Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề thi học kì 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hy Nguyen
Ngày gửi: 16h:01' 10-04-2023
Dung lượng: 34.2 KB
Số lượt tải: 196
Số lượt thích: 1 người (Nguyễn Thị Thái)
KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KỲ II

T
T
1

2


năn
g
Đọc
hiểu

Viết

Nội
dung/đơ
n vị kiến
thức
-Ngữ liệu
ngoài
SGK
-Tiếng
Việt:
+Dấu
ngoặc
kép
+Từ đa
nghĩa
+Từ
đồng âm
- Viết
bài văn
trãi
nghiệm
của bản
thân.

Tổng điểm
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung

MÔN: NGỮ VĂN LỚP 6
Mức độ nhận thức
Vận dụng
cao
TNK T
Q
L

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

TNK
Q

T
L

TNK
Q

T
L

TNK
Q

T
L

3

0

5

0

0

2

0

0

1*

0

1*

0

1*

0

15

5

25
15
40%

20
60%

Tổn
g
%
điểm

60

1*

40

0
30
0
10
30%
10%
40%

100

2

BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KỲ I
MÔN: NGỮ VĂN LỚP 6 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT
Số câu hỏi theo mức độ nhận thức
Nội
Chương/
Thông
Vận
TT
dung/Đơn
Mức độ đánh giá
Nhận
Vận
Chủ đề
hiểu
dụng
vị kiến thức
biết
dụng
cao
1. Đọc hiểu Thơ
Nhận biết:
( Ngữ liệu
- Nhận biết được số tiếng, số
ngoài sách dòng, vần, nhịp của bài thơ.
giáo khoa
- Nhận diện được các yếu tố
tự sự và miêu tả trong thơ.
3 TN
- Nhận ra các biện pháp tu từ.
Thông hiểu:
- Nêu được chủ đề của bài
thơ, cảm xúc chủ đạo của
5TN
nhân vật trữ tình trong bài
thơ.
- Chỉ ra từ đa nghĩa, từ đồng
âm.
2TL
- Nêu được tác dụng dấu
ngoặc kép.
Vận dụng:
- Trình bày được bài học về
cách nghĩ và cách ứng xử
được gợi ra từ văn bản.
- Trình bày những tình cảm,
cảm xúc được gợi ra từ văn
bản.
2

Viết

- Viết bài
văn trải
nghiệm
của bản
thân.

Nhận biết:
- Xác định được kiểu bài
- Xây dựng bố cục, sự việc chính
Thông hiểu:
- Giới thiệu được trải nghiệm
- Trình bày được các sự việc, diễn
biến, địa điểm, thời gian, nhân vật,
sự việc, hành động, ngôn ngữ
- Tập trung vào sự việc chính
- Sử dụng ngôi kể thứ nhất
Vận dụng:
- Trình bày được tác động của trải
nghiệm đối với bản thân
- Sử dụng ngôn ngữ kể chuyện phù
hợp
- Biết lựa chọn sự việc, chi tiết, sắp
xếp diễn biến câu chuyện mạch lạc,
logic
Vận dụng cao:
- Sáng tạo trong cách kể chuyện:

1TL*

3

Tổng
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung

vận dụng các biện pháp tu từ, kết
hợp các phương thức biểu đạt,…
- Biết lựa chọn câu chuyện có ý
nghĩa, mang thông điệp sâu sắc và
thể hiện cảm xúc trước sự việc
được kể.

3 TN
1*
20

5TN
1*
40
60

2 TL
1*
30

1 TL
10
40

4

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
Môn Ngữ văn lớp 6
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề
I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc văn bản sau:
Mùa thu nay khác rồi
Tôi đứng vui nghe giữa núi đồi
Gió thổi rừng tre phấp phới
Trời thu thay áo mới
Trong biếc nói cười thiết tha!
Trời xanh đây là của chúng ta
Núi rừng đây là của chúng ta
Những cánh đồng thơm mát
Những ngả đường bát ngát
Những dòng sông đỏ nặng phù sa
Nước chúng ta
Nước những người chưa bao giờ khuất
Ðêm đêm rì rầm trong tiếng đất
Những buổi ngày xưa vọng nói về!
( In trong tập “Tia nắng”, NXB Văn học, Hà Nội, 1983,tr.33-35)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1. Văn bản trên thuộc thể thơ nào?
A. Lục bát.
B. Tự do.
C. Sáu chữ.
D. Ngũ ngôn.
Câu 2. Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong hai câu thơ?
“Ðêm đêm rì rầm trong tiếng đất
Những buổi ngày xưa vọng nói về!”
A. So sánh.
B. Nhân hóa, ẩn dụ.
C. Ẩn dụ, so sánh
D. Ẩn dụ.
Câu 3. Xác định các phương thức biểu đạt của văn bản trên.
A. Tự sự kết hợp miêu tả, biểu cảm.
B. Tự sự kết hợp miêu tả, nghị luận.
C. Biểu cảm kết hợp miêu tả, tự sự.
D. Biểu cảm kết hợp nghị luận.
Câu 4. Tìm từ láy trong văn bản trên?
A. “phấp phới”, “đêm đêm”, “trời thu”
B. “thiết tha”, “dòng sông”, “ trời thu ”
C. “ rì rầm ”, “ thiết tha ”, “ mùa thu ”
D. “bát ngát”, “rì rầm”, “phấp phới”
Câu 5. Từ “ tiếng” trong câu “Ðêm đêm rì rầm trong tiếng đất” đồng âm với từ

5

nào sau đây?
A. Tiếng nói.
B. Một tiếng đồng hồ
C. Tiếng gọi thì thầm
D. Tiếng động lạ
Câu 6. . Từ “đứng” trong câu thơ: “Tôi đứng vui nghe giữa núi đồi” được dùng với
nghĩa gốc.

A. Đúng

B. Sai
Câu 7. Từ nào sau đây là từ đồng âm với từ “ đường” trong câu:
“Những ngả đường bát ngát”
A. “Mía ngọt như đường”
B. “Con đường tơ lụa”
C. “Đường nhện giăng tơ”
D. “Con đường đến trường”
Câu 8. Nêu tác dụng của dấu ngoặc kép trong trường hợp sau:
In trong tập “Tia nắng”, NXB Văn học, Hà Nội, 1983,tr.33-35
A. Đánh dấu cách hiểu một từ ngữ không theo nghĩa thông thường
B. Đánh dấu đoạn dẫn trực tiếp
C. Đánh dấu tên tác phẩm nghệ thuật
D. Cả 3 đáp án trên đều đúng.
Câu 9. Em hãy ghi lại những cảm nhận của em sau khi đọc bốn câu thơ sau.
“Trời xanh đây là của chúng ta
Núi rừng đây là của chúng ta
Những cánh đồng thơm mát
Những ngả đường bát ngát”
Câu 10. Đọc xong văn bản, em sẽ làm gì để thể hiện tình yêu quê hương đất nước?
II. VIẾT (4.0 điểm)
Viết bài văn kể lại kỉ niệm đang nhớ của em.
------------------------- Hết -------------------------

6

Phần
I

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II
Môn: Ngữ văn lớp 6
Câu
Nội dung
ĐỌC HIỂU
1 B
2 B
3 C
4 D
5 B
6 A
7 A
8 C
9 Học sinh nêu được cảm nhận cá nhân:
Gợi ý:

10

II

-

Tình yêu quê hương, đất nước.

-

Qúy trọng, bảo vệ thiên nhiên.

-

Niềm tự hào đất nước.

- ...
Học sinh nêu được cụ thể bài học rút ra từ văn bản:
+ Bảo vệ quê hương, đất nước, bảo vệ thiên nhiên.
+ Phát huy truyền thống yêu nước, niềm tự hào dân tộc
+ Có thái độ sống tích cực, lạc quan.
+ Cần có ý thức vươn lên trong cuộc sống, làm cho cuộc sống có ý nghĩa
hơn…
VIẾT
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn tự sự
b. Xác định đúng yêu cầu của đề.
Kể lại một trải nghiệm đáng nhớ của bản thân.
c. Kể lại trải nghiệm đáng nhớ của bản thân.
HS kể lại trải nghiệm đáng nhớ của bản thân theo nhiều cách, nhưng cần đảm
bảo các yêu cầu sau:
- Sử dụng ngôi kể thứ nhất.
- Giới thiệu được trải nghiệm đáng nhớ của bản thân
- Trình bày chi tiết về thời gian, không gian, hoàn cảnh xảy ra câu chuyện.
- Trình bày chi tiết những nhân vật liên quan.
- Trình bày các sự việc theo trình tự hợp lý, rõ ràng.
- Kết hợp kể và miêu tả, biểu cảm.
- Ý nghĩa của trải nghiệm đối với bản thân
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời kể sinh động, sáng tạo, bài viết lôi cuốn,
hấp dẫn.

Điểm
6,0
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,25
0,75

1,0

4,0
0,25
0,25
3,0

0,25
0,25
 
Gửi ý kiến