Đề thi học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Huệ
Ngày gửi: 08h:45' 19-04-2023
Dung lượng: 49.4 KB
Số lượt tải: 1157
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Huệ
Ngày gửi: 08h:45' 19-04-2023
Dung lượng: 49.4 KB
Số lượt tải: 1157
Số lượt thích:
0 người
Họ và tên : ……………………………………….
I. Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu:
4 5
3 5
Câu 1: Các phân số 7 ; 4 ; 3 ; 7 sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là:
5
3 5
4
A. 4 ; 3 ; 7 ; 7
4
5
3
5
B. 7 ; 4 ; 3 ; 7
3
4
5
5
C. 3 ; 7 ; 4 ; 7
4
5 3 5
D. 7 ; 7 ; 3 ; 4
Câu 2: Số thích hợp để viết vào chỗ chấm để 5m28dm2 =.......cm2 là :
A. 58
B. 50 800
C. 580
D. 5008
3
3
Câu 3: Hình bình hành có diện tích 8 m2, chiều cao 8 m. Độ dài đáy của hình đó là:
3
9
9
A. 8 m
B. 64 m
C. 1m
D. 24 m
Câu 4: Phân số nào dưới đây biểu diễn phần tô đậm của hình bên:
8
8
A. 3
3
3
B. 11
C. 8
D. 11
B. 81
C. 225
D. 45
3
Câu 5: 5 của 135 là:
A. 27
Câu 6: Hòa có số viên bi gồm 5 bi xanh, 7 bi đỏ và 6 bi vàng. Hãy viết phân số chỉ
phần số bi màu vàng trong tổng số các viên bi?
6
1
A. 12
B. 2
5
15
1
C. 18
D. 3
Câu 7: Phân số không bằng 75 là:
1
6
A. 5
B. 30
1
3
2
C. 10
D. 10
2
Câu 8: Biết 4 của bao gạo nặng 10kg. Vậy 5 bao gạo nặng số ki-lô-gam là:
A. 20 kg
Câu 9: Cho
B. 16 kg
5−X
2
=
. Giá trị của X là:
9
6
A. X = 4
B. X = 3
C. 22 kg
D. 26 kg
C. X = 2
D. X = 1
Câu 10: Cho hình bình hành ABCD như hình vẽ:
B
A
a) Nêu tên các cặp cạnh song song và bằng nhau trong
hình bình hành ABCD: .............................................................
b) Diện tích hình bình hành ABCD là: .....................................
Câu 11: Tính:
D
C
3
7
a) 9 + 9 = ……………………………………………………………..............................
2 3
−
3
8 = …………………………………………………………………….................
b)
c)
= ............................................................................................................
10 3
d) 13 : 4 = ………………………………………………………………….................
2
Câu 12: Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài 25m, chiều rộng bằng 5 chiều
dài. Tính diện tích mảnh vườn.
Bài giải
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
Bài 1: Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng
a. Xác định chủ ngữ / vị ngữ trong câu sau:
- Những hạt mưa lất phất chỉ đủ mềm mại áo và mơn man tà áo của người qua đường
- Các con của mẹ đều là những đứa trẻ ngoan, biết vâng lời mẹ
- Bạn gái mặc chiếc áo màu hồng đứng ở hàng đầu là Thục Anh, lớp trưởng lớp tôi
- Thục Anh là một học sinh rất gương mẫu
- Cây hoa lạ lạ, có nhiều bông trắng xinh xinh ấy là hoa mai
- Hoa mai là thứ hoa quý được nhiều người thích
b / Viết tiếp vào chỗ chấm để được câu kể Ai là gì?
- Bà ngoại em ……………………………………………………………………………….
- Trường em …………………………………………………………………………………
- ……………………………… thành phố đông dân nhất nước ta.
Bài 2: Đặt câu kể Ai là gì? để:
- Giới thiệu một bạn học sinh giỏi lớp em: ………………………………………………..
- Giới thiệu về môn học em thích: …………………………………………………………...
- Nhận định về vai trò của tiếng Anh: …………………………………………………….
- Nhận định về vẻ đẹp của một loại hoa: …………………………………………………….
Bài 2 a) Gạch chéo (/) phân cách hai bộ phận , xác định chủ ngữ và vị ngữ của câu đó:
- Trên cành cây giữa sân trường , lũ chim hót ríu rít
- Hôm qua, anh Sơn nói như thế là không đúng
- Tiếng trống buổi sáng trong trẻo đã đánh thức tôi dậy.
b) Điền vị ngữ thích hợp vào chỗ trống để hoàn chỉnh các câu kể Ai là gì?:
(1) Cao Bá Quát là ………………………………………
(2) Mẹ của em là……………………………………….
(3) Ngôi nhà là……………………………………………
I. Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu:
4 5
3 5
Câu 1: Các phân số 7 ; 4 ; 3 ; 7 sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là:
5
3 5
4
A. 4 ; 3 ; 7 ; 7
4
5
3
5
B. 7 ; 4 ; 3 ; 7
3
4
5
5
C. 3 ; 7 ; 4 ; 7
4
5 3 5
D. 7 ; 7 ; 3 ; 4
Câu 2: Số thích hợp để viết vào chỗ chấm để 5m28dm2 =.......cm2 là :
A. 58
B. 50 800
C. 580
D. 5008
3
3
Câu 3: Hình bình hành có diện tích 8 m2, chiều cao 8 m. Độ dài đáy của hình đó là:
3
9
9
A. 8 m
B. 64 m
C. 1m
D. 24 m
Câu 4: Phân số nào dưới đây biểu diễn phần tô đậm của hình bên:
8
8
A. 3
3
3
B. 11
C. 8
D. 11
B. 81
C. 225
D. 45
3
Câu 5: 5 của 135 là:
A. 27
Câu 6: Hòa có số viên bi gồm 5 bi xanh, 7 bi đỏ và 6 bi vàng. Hãy viết phân số chỉ
phần số bi màu vàng trong tổng số các viên bi?
6
1
A. 12
B. 2
5
15
1
C. 18
D. 3
Câu 7: Phân số không bằng 75 là:
1
6
A. 5
B. 30
1
3
2
C. 10
D. 10
2
Câu 8: Biết 4 của bao gạo nặng 10kg. Vậy 5 bao gạo nặng số ki-lô-gam là:
A. 20 kg
Câu 9: Cho
B. 16 kg
5−X
2
=
. Giá trị của X là:
9
6
A. X = 4
B. X = 3
C. 22 kg
D. 26 kg
C. X = 2
D. X = 1
Câu 10: Cho hình bình hành ABCD như hình vẽ:
B
A
a) Nêu tên các cặp cạnh song song và bằng nhau trong
hình bình hành ABCD: .............................................................
b) Diện tích hình bình hành ABCD là: .....................................
Câu 11: Tính:
D
C
3
7
a) 9 + 9 = ……………………………………………………………..............................
2 3
−
3
8 = …………………………………………………………………….................
b)
c)
= ............................................................................................................
10 3
d) 13 : 4 = ………………………………………………………………….................
2
Câu 12: Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài 25m, chiều rộng bằng 5 chiều
dài. Tính diện tích mảnh vườn.
Bài giải
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
Bài 1: Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng
a. Xác định chủ ngữ / vị ngữ trong câu sau:
- Những hạt mưa lất phất chỉ đủ mềm mại áo và mơn man tà áo của người qua đường
- Các con của mẹ đều là những đứa trẻ ngoan, biết vâng lời mẹ
- Bạn gái mặc chiếc áo màu hồng đứng ở hàng đầu là Thục Anh, lớp trưởng lớp tôi
- Thục Anh là một học sinh rất gương mẫu
- Cây hoa lạ lạ, có nhiều bông trắng xinh xinh ấy là hoa mai
- Hoa mai là thứ hoa quý được nhiều người thích
b / Viết tiếp vào chỗ chấm để được câu kể Ai là gì?
- Bà ngoại em ……………………………………………………………………………….
- Trường em …………………………………………………………………………………
- ……………………………… thành phố đông dân nhất nước ta.
Bài 2: Đặt câu kể Ai là gì? để:
- Giới thiệu một bạn học sinh giỏi lớp em: ………………………………………………..
- Giới thiệu về môn học em thích: …………………………………………………………...
- Nhận định về vai trò của tiếng Anh: …………………………………………………….
- Nhận định về vẻ đẹp của một loại hoa: …………………………………………………….
Bài 2 a) Gạch chéo (/) phân cách hai bộ phận , xác định chủ ngữ và vị ngữ của câu đó:
- Trên cành cây giữa sân trường , lũ chim hót ríu rít
- Hôm qua, anh Sơn nói như thế là không đúng
- Tiếng trống buổi sáng trong trẻo đã đánh thức tôi dậy.
b) Điền vị ngữ thích hợp vào chỗ trống để hoàn chỉnh các câu kể Ai là gì?:
(1) Cao Bá Quát là ………………………………………
(2) Mẹ của em là……………………………………….
(3) Ngôi nhà là……………………………………………
 








Các ý kiến mới nhất