Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề thi chọn HSG

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Hữu Luyện
Ngày gửi: 08h:36' 22-04-2023
Dung lượng: 392.3 KB
Số lượt tải: 153
Số lượt thích: 0 người
1 SỐ ĐỀ THI HSG – CHUYÊN LÍ 9 HẢI DƯƠNG (Có thang điểm) – ZALO 0984024664 – FB Đặng Hữu Luyện

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
HẢI DƯƠNG
ĐỀ CHÍNH THỨC

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH
LỚP 9 THCS NĂM HỌC 2012 - 2013
Môn thi: VẬT LÍ
Thời gian: 150 phút (Không kể thời gian giao đề)
Ngày thi: 27/3/2013
- Mã đề 62-

Câu 1. (1,5 điểm)
Cho các dụng cụ sau: Nguồn điện có hiệu điện thế không đổi; một điện trở R 0 đã biết trị
số và một điện trở Rx chưa biết trị số; một vôn kế có điện trở Rv chưa xác định.
Hãy trình bày phương án xác định trị số điện trở Rv và điện trở Rx.
Câu 2. (1.5 điểm)
Một ô tô xuất phát từ M đi đến N, nửa quãng đường đầu đi với vận tốc v 1, quãng đường
còn lại đi với vận tốc v2. Một ô tô khác xuất phát từ N đi đến M, trong nửa thời gian đầu đi với
vận tốc v1 và thời gian còn lại đi với vận tốc v2. Nếu xe đi từ N xuất phát muộn hơn 0.5 giờ so
với xe đi từ M thì hai xe đến địa điểm đã định cùng một lúc. Biết v1= 20 km/h và v2= 60 km/h.
a. Tính quãng đường MN.
b. Nếu hai xe xuất phát cùng một lúc thì chúng gặp nhau tại vị trí cách N bao xa.
Câu 3. (1.5 điểm)
Dùng một ca múc nước ở thùng chứa nước A có nhiệt độ t 1 = 800C và ở thùng chứa
nước B có nhiệt độ t2 = 200 C rồi đổ vào thùng chứa nước C. Biết rằng trước khi đổ, trong
thùng chứa nước C đã có sẵn một lượng nước ở nhiệt độ t 3 = 400C và bằng tổng số ca nước
vừa đổ thêm vào nó. Tính số ca nước phải múc ở mỗi thùng A và B để có nhiệt độ nước ở
thùng C là t4 = 500C. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường, với bình chứa và ca múc.
Câu 4. (1,5 điểm)
R
R
A
R
D
P
Q
Cho mạch điện như hình H1:
Biết vôn kế V1 chỉ 6V,
+
vôn kế V2 chỉ 2V, các vôn kế giống nhau.
V2
Xác định UAD.
V1

C
Câu 5. (2,0 điểm)
H1
R1
Cho mạch điện như hình H2:
Khi chỉ đóng khoá K 1 thì mạch điện tiêu thụ công suất
là P1, khi chỉ đóng khoá K2 thì mạch điện tiêu thụ công suất là
R2
P2, khi mở cả hai khoá thì mạch điện tiêu thụ công suất là P 3.
K1
R3
Hỏi khi đóng cả hai khoá, thì mạch điện tiêu thụ công suất là
bao nhiêu?
H2
+U Câu 6. (2,0 điểm)
Vật sáng AB là một đoạn thẳng nhỏ được đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính
hội tụ. Điểm A nằm trên trục chính và cách quang tâm O một khoảng OA bằng 10cm. Một tia
sáng đi qua B gặp thấu kính tại I (với OI = 2AB). Tia ló ra khỏi thấu kính của tia sáng này có
đường kéo dài đi qua A.
a. Nêu cách dựng ảnh A'B'của AB qua thấu kính.
b. Tìm khoảng cách từ tiêu điểm F đến quang tâm O.

………………Hết………………

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HẢI DƯƠNG

KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 9
NĂM HỌC 2013 -2014

1

1 SỐ ĐỀ THI HSG – CHUYÊN LÍ 9 HẢI DƯƠNG (Có thang điểm) – ZALO 0984024664 – FB Đặng Hữu Luyện

MÔN: VẬT LÝ
Thời gian làm bài: 150 phút
Ngày thi: 20 tháng 3 năm 2014
( Đề này gồm 05 câu, 01 trang)

ĐỀ THI CHÍNH THỨC

Câu 1(2,0 điểm): Một bình hình trụ có tiết diện đáy S 1 = 100 cm2 đựng nước. Thả vào bình
một thanh gỗ hình trụ có chiều cao h = 20 cm, tiết diện đáy S 2 = 50 cm2 thấy chiều cao của
nước trong bình là H = 20 cm. Biết khối lượng riêng của nước và của gỗ lần lượt là:
D1 = 1000 kg/m3, D2 = 750 kg/m3. Lấy g = 10 m/s2.
a. Tính chiều cao phần gỗ chìm trong nước.
b. Cần nhấn khối gỗ đi xuống quãng đường nhỏ nhất là bao nhiêu để nó chìm hoàn toàn
trong nước ?
c.Tính công tối thiểu của lực cần thực hiện để nhấn chìm khối gỗ xuống đáy bình ?
Câu 2 (2 điểm): Dùng 1 nhiệt kế người ta đo liên tiếp nhiệt độ của một chất lỏng trong 2 bình
nhiệt lượng kế. Số chỉ của nhiệt kế lần lượt là: 800C, 160C, 780C, 190C.
a. Tìm số chỉ của nhiệt kế trong hai lần đo kế tiếp.
b. Sau nhiều lần đo liên tiếp như trên thì số chỉ của nhiệt kế là bao nhiêu?
Câu 3 (2,5điểm): Cho mạch điện như hình vẽ, trong đó U = 24V luôn không đổi, R1 = 12,
R2 = 9, R3 là biến trở, R4 = 6 . Điện trở của ampe kế và các dây dẫn không đáng kể.
a. Cho R3 = 6. Tìm cường độ dòng điện qua các điện trở
+ U R1, R3 và số chỉ của ampe kế.
R1
b. Thay ampe kế bằng vôn kế có điện trở vô cùng lớn.
A
Tìm R3 để số chỉ vôn kế là 16V.
c. Nếu di chuyển con chạy để R3 tăng lên thì số chỉ của
R3
vôn kế thay đổi như thế nào ?
R2

R4

Câu 4 (1,5 điểm): Một bình hình trụ có bán kính đáy là R1 = 20cm chứa nước ở nhiệt độ
t1 = 200C đặt trên mặt bàn nằm ngang. Người ta thả một quả cầu đặc bằng nhôm có bán kính
R2 = 10cm ở nhiệt độ t2 = 400C vào bình thì khi cân bằng mực nước trong bình ngập chính
giữa quả cầu. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt giữa nước, quả cầu với bình và môi trường; cho biết
khối lượng riêng của nước là D1 = 1000kg/m3 và của nhôm là D2 = 2700kg/m3; nhiệt dung
riêng của nước là c1 = 4200J/kg.K và của nhôm là c2 = 880J/kg.K. Lấy g = 10 m/s2;  = 3,14.
4 3
πR
Công thức tính thể tích của hình cầu là:V = 3
với R là bán kính hình cầu.
a. Tìm nhiệt độ của nước khi cân bằng nhiệt. Tính áp lực của quả cầu lên đáy bình.
b. Đổ thêm dầu ở nhiệt độ t 3 = 150C vào bình cho vừa đủ ngập quả cầu. Biết khối lượng
riêng của dầu là D3 = 800kg/m3, nhiệt dung riêng của dầu là c3 = 2800J/kg.K; bỏ qua sự trao
đổi nhiệt giữa nước, quả cầu và dầu với bình và môi trường. Hãy xác định: nhiệt độ của hệ khi
cân bằng nhiệt, áp lực của quả cầu lên đáy bình.
Câu 5 (2,0 điểm): Hai điểm sáng S1 và S2 cùng nằm trên trục chính, ở hai bên của một thấu
kính hội tụ, cách thấu kính lần lượt là 6 cm và 12 cm. Khi đó ảnh của S 1 và ảnh của S2 tạo bởi
thấu kính là trùng nhau.
a. Hãy vẽ hình và giải thích sự tạo ảnh trên.
b. Từ hình vẽ đó hãy tính tiêu cự của thấu kính và xác định vị trí của ảnh.
...........................Hết..........................
Họ tên thí sinh:…………………………..……...Số báo danh:……………
Chữ kí giám thị 1:……………………………Chữ kí giám thị 2: ………………
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HẢI DƯƠNG
ĐỀ CHÍNH THỨC

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH
LỚP 9 THCS - NĂM HỌC 2014 – 2015
2

1 SỐ ĐỀ THI HSG – CHUYÊN LÍ 9 HẢI DƯƠNG (Có thang điểm) – ZALO 0984024664 – FB Đặng Hữu Luyện

Môn thi: Vật lí

Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)

(Đề thi gồm: 02 trang)

Câu 1 (2,0 điểm):
Có 3 người cùng xuất phát để đi từ vị trí A đến vị trí B cách A 36 km mà chỉ có 1 chiếc
xe đạp chở được một người. Để cả ba người đến vị trí B cùng một lúc thì người đi xe đạp chở
một người đến một vị trí rồi thả để người này đi bộ, sau đó người đi xe đạp quay trở lại để đón
người đi bộ trước. Cho biết vận tốc khi đi bộ của hai người như nhau, không đổi và bằng 4
km/h, vận tốc khi đi xe đạp là không đổi và bằng 12 km/h, đoạn đường AB là thẳng và thời
gian quay xe là không đáng kể.
1. Hãy xác định vị trí mà người đi xe đạp phải quay lại và vị trí mà người đi xe đạp đón được
người đi bộ trước?
2. Hãy xác định khoảng thời gian mà người đi xe đạp không chở người nào?
Câu 2 (2,0 điểm)
Cho một bình kim loại có khối lượng m1 gam có chứa m1 gam nước lạnh. Người ta đổ
m2 gam nước nóng vào bình thì thấy khi cân bằng nhiệt, nhiệt độ của bình nước tăng thêm
10oC. Cho biết độ chênh lệch nhiệt độ ban đầu của nước nóng và nước lạnh trong bình là 70 oC,
nhiệt dung riêng của nước gấp 4 lần nhiệt dung riêng của kim loại làm bình chứa. Bỏ qua sự
trao đổi nhiệt với môi trường.
1. Tìm tỉ số

.

2. Sau đó người ta đổ thêm 2m2 gam nước nóng và
gam nước lạnh nữa vào hỗn hợp mà ta
vừa thu được. Hãy xác định độ thay đổi nhiệt độ của hỗn hợp sau khi đổ thêm?
Câu 3: ( 2,0 điểm )
Cho 3 điện trở có giá trị như nhau bằng R 0, được mắc với nhau theo những cách khác
nhau. Lần lượt nối các đoạn mạch đó vào một nguồn điện không đổi luôn mắc nối tiếp với một
điện trở r. Khi 3 điện trở trên mắc nối tiếp (cách 1), hoặc khi 3 điện trở trên mắc song song
(cách 2) thì cường độ dòng điện qua mỗi điện trở đều bằng 0,15A.
1. Xác định cường độ dòng điện qua mỗi điện trở R0 trong những cách còn lại?
2. Trong các cách mắc trên, cách mắc nào tiêu thụ điện năng ít nhất và cách mắc nào tiêu thụ
nhiều điện năng nhất?
3. Cần ít nhất bao nhiêu điện trở R0 và mắc chúng như thế nào vào nguồn điện không đổi mắc
nối tiếp với điện trở r nói trên để cường độ dòng điện qua mỗi điện trở R0 đều bằng 0,1A?
Câu 4: (2,0 điểm)
Cho mạch điện như hình vẽ .

3
R1

Đ
1 SỐ ĐỀ THI HSG – CHUYÊN LÍ 9 HẢI DƯƠNG (Có thang điểm) – ZALO 0984024664 – FB Đặng Hữu Luyện

Biết UMN không đổi, r = 2, điện trở R1 có giá trị 12 , đèn Đ2
loại 30V-100W. Biến trở được làm từ một vòng dây đồng chất,
tiết diện đều và uốn thành một vòng tròn tâm O, tiếp điểm A
cố định, thanh kim loại CD (có điện trở không đáng kể) tiếp
giáp với vòng dây tại hai điểm C, D và có thể quay xung
quanh tâm O. Thanh CD được nối với điện trở R1 tại điểm O.
Quay thanh CD đến vị trí sao cho góc

=  = 900 thì cường độ dòng điện qua R1 là 1A và

công suất tiêu thụ trên biến trở đạt giá trị cực đại. Coi điện trở của các bóng đèn không thay
đổi, điện trở của các dây nối không đáng kể.
1. Tính điện trở của vòng dây làm biến trở và hiệu điện thế U MN. Khi đó đèn Đ sáng như thế
nào?
2. Khảo sát độ sáng của đèn Đ khi quay thanh CD quanh tâm O một góc 1800 từ vị trí ban đầu?
Câu 5 (2,0 điểm)
Cho 2 thấu kính hội tụ O1, O2 được đặt sao cho trục chính của chúng trùng nhau.
Khoảng cách giữa hai quang tâm của hai thấu kính là 75 cm. Tiêu cự của thấu kính O 1 là
f1=30cm; tiêu cự của thấu kính O2 là f2 = 60cm. Vật sáng AB có dạng một đoạn thẳng được đặt
vuông góc với trục chính, điểm A nằm trên trục chính và ở trong khoảng giữa hai thấu kính.
Điểm A cách quang tâm O1 một khoảng x. (như hình vẽ)
1. Cho x = 40cm. Vẽ ảnh của vật qua mỗi thấu kính, nhận xét về đặc điểm của mỗi ảnh và xác
định vị trí của các ảnh?
2. Tìm x để hai ảnh cùng chiều và cao bằng nhau?
(Thí sinh không được sử dụng công thức thấu kính)
x

F1'

F1

O1
F2

B
A

O2

F2'

-----------------------Hết-----------------------

SỞ GIÁO DỤC  ĐÀO TẠO
HẢI DƯƠNG
ĐỀ CHÍNH THỨC

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH
LỚP 9 THCS NĂM HỌC 2016 – 2017
Môn thi: VẬT LÝ
4

1 SỐ ĐỀ THI HSG – CHUYÊN LÍ 9 HẢI DƯƠNG (Có thang điểm) – ZALO 0984024664 – FB Đặng Hữu Luyện

Thời gian làm bài: 150 Phút
Ngày thi: 23/03/2017
(Đề thi gồm 02 trang)

Câu 1: (2,0 điểm)

Một tàu hỏa chiều dài
đang chạy với vận tốc
trên đường ray
thẳng song song và song song với đường quốc lộ 1A. Một xe máy và một xe đạp đang chạy
thẳng trên đường quốc lộ 1A, ngược chiều nhau. Tốc độ của xe máy và xe đạp không đổi
lần lượt là v1 và v2. Tại thời điểm
gặp đầu tàu.

, xe máy bắt đầu đuổi kịp tàu, còn xe đạp bắt đầu

a) Xe máy bắt đầu vượt qua tàu khi xe máy đã đi được quãng đường

kể từ

thời điểm
. Tính tốc độ v1 của xe máy.
b) Xe máy và xe đạp gặp nhau tại vị trí cách đầu tàu tại thời điểm đó một khoảng
. Tính tốc độ v2 của xe đạp.
c) Hỏi khi đuôi tàu bắt đầu đi qua xe đạp thì xe đạp cách xe máy tại thời điểm đó
bao xa?
Câu 2: (2,0 điểm)
Có ba bình cách nhiệt giống nhau, chứa cùng một loại chất lỏng chiếm 2/3 thể tích
của mỗi bình. Bình 1 chứa chất lỏng ở 30 , bình 2 chứa chất lỏng ở 60 , bình 3 chứa
chất lỏng ở 90 . Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường khi rót chất lỏng từ bình này
sang bình khác và chất lỏng không bị mất mát trong quá trình rót.
a) Sau vài lần rót chất lỏng từ bình này sang bình khác, người ta thấy bình 3 được
chứa đầy chất lỏng ở nhiệt độ 68 , còn bình 2 chỉ chứa 1/2 thể tích chất lỏng ở nhiệt độ 54
. Hỏi chất lỏng chứa trong bình 1 có nhiệt độ bằng bao nhiêu?
b) Sau rất nhiều lần rót đi rót lại các chất lỏng trong ba bình trên đến khi nhiệt độ ở
ba bình coi là như nhau và bình 3 được chứa đầy chất lỏng. Hỏi nhiệt độ chất lỏng ở mỗi
bình bằng bao nhiêu?
Câu 3: (2,5 điểm)
Cho mạch điện như hình vẽ. Hiệu
điện thế
điện trở

A
R1

và không đổi. Các A
,

,

,

B

Đ

R2

,
, R3 là một biến trở và
điện trở của đèn là Rđ = 3 Ω . Biết vôn kế
điện trở rất lớn và ampe kế có điện trở
không đáng kể, bỏ qua điện trở các dây
nối.

M

N

(+)

(-)

E

R3

V
R5

R4

rR6
F

D

1. Cho
. Tìm số chỉ của ampe kế, vôn kế và công suất tiêu thụ trên đèn.
2. Cho R3 thay đổi từ 0 đến 30 Ω . Tìm R3 để:
a) Số chỉ của vôn kế là lớn nhất. Tìm giá trị lớn nhất.
b) Công suất tiêu thụ trên R3 là lớn nhất. Tìm giá trị lớn nhất đó.
Câu 4: (1,5 điểm)

5

C



1 SỐ ĐỀ THI HSG – CHUYÊN LÍ 9 HẢI DƯƠNG (Có thang điểm) – ZALO 0984024664 – FB Đặng Hữu Luyện

Trong một ngày hội có một trò
A
chơi như sau. Trên cánh đồng có hai
điểm A và B cách bờ xx' các khoảng
cách AC = 80m, BD = 40m và biết
B
khoảng cách CD = 90m.
a) Ở lượt chơi thứ nhất, có hai
người đồng thời xuất phát từ A và B
x'
chạy theo các đường thẳng đến cùng x
M
C
D
một vị trí M. Biết vận tốc của người
chạy từ A gấp hai lần vận tốc của người chạy từ B. Hỏi điểm M phải cách C bao nhiêu để
hai người đến M cùng một lúc?
b) Ở lượt chơi thứ hai, một người chạy từ A đến M rồi chạy đến B với vận tốc
không đổi. Hỏi điểm M phải cách C bao nhiêu để người chơi đến B nhanh nhất?
Câu 5: (2,0 điểm)
Cho một thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 15cm. Đặt vật sáng AB vuông góc với trục
chính, điểm A nằm trên trục chính, cho ảnh thật
.
1. Vẽ hình và tính khoảng cách từ vật tới thấu kính.
2. Giữ vật cố định, dịch chuyển thấu kính đến vị trí thứ 2 sao cho thu được ảnh thật
.
a) Hỏi phải dịch chuyển thấu kính theo chiều nào một đoạn bằng bao nhiêu?
b) Khi dịch chuyển thấu kính từ vị trí thứ 1 đến vị trí thứ 2 thì ảnh đã di chuyển
được quãng đường bằng bao nhiêu trong quá trình trên?
……………………..Hết…………………..
Họ và tên thí sinh:…………………...................... Số báo danh:………………
Chữ kí giám thị 1:…………………… Chữ kí giám thị 2:………………………

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

KÌ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT CHUYÊN

6

1 SỐ ĐỀ THI HSG – CHUYÊN LÍ 9 HẢI DƯƠNG (Có thang điểm) – ZALO 0984024664 – FB Đặng Hữu Luyện

HẢI DƯƠNG

NGUYỄN TRÃI - NĂM HỌC 2011-2012
MÔN THI: VẬT LÍ
Thời gian làm bài: 150 phút
Ngày thi : 30 tháng 6 năm 2011.
( Đề gồm : 01 trang )

ĐỀ CHÍNH THỨC

Câu 1. (2,0điểm)
Một thùng hình trụ đứng đáy bằng chứa nước , mực nước trong thùng cao 80cm . Người
ta thả chìm vật bằng nhôm có dạng hình lập phương có cạnh 20cm. Mặt trên của vật được móc
bởi một sợi dây (bỏ qua trọng lượng của sợi dây) . Nếu giữ vật lơ lửng trong thùng nước thì
phải kéo sợi dây một lực 120N .
Biết: Trọng lượng riêng của nước, nhôm lần lượt là d 1 = 1000N/m3, d2 = 27000N/m3, diện
tích đáy thùng gấp 2 lần diện tích một mặt của vật .
a. Vật nặng rỗng hay đặc ? Vì sao ?
b. Kéo đều vật từ đáy thùng lên theo phương thẳng đứng với công của lực kéo
.
Hỏi vật có được kéo lên khỏi mặt nước không ?
Câu 2. (2,0điểm)
Một nhiệt lượng kế ban đầu chưa đựng gì, đổ vào nhiệt lượng kế một ca nước nóng thì
thấy nhiệt độ của nhiệt lượng kế tăng thêm 5 0C . Sau đó lại đổ thêm một ca nước nóng nữa thì
thấy nhiệt độ của nhiệt lượng kế lại tăng thêm 3 0C . Hỏi nếu đổ tiếp vào nhiệt lượng kế ba ca
nước nóng thì nhiệt độ của nhiệt lượng kế tăng thêm bao nhiêu độ nữa ? (bỏ qua sự trao đổi
nhiệt với môi trường, các ca nước nóng được coi là giống nhau).
Câu 3. (2,0điểm)
D
Cho mạch điện (như hình vẽ 1). Trong đó:
R1 =
, R2 =
, R3 =
, R4 =
, ampe
R1
R3
R2
kế và dây nối có điện trở không đáng kể. Hiệu
A
B
điện thế đặt vào 2 đầu mạch A,B là U = 30V.
C
+ R4
a. Tính điện trở tương đương của mạch AB.
A
b. Tìm chỉ số của ampe kế .
Câu 4. (2,0điểm)
Cho mạch điện (như hình vẽ 2) . Khi K 1, K2
đều ngắt vôn kế chỉ 120V. Khi K 1 đóng , K2 ngắt
vôn kế chỉ 80V. Hỏi khi K 1 ngắt, K2 đóng thì vôn
kế chỉ bao nhiêu ?

Hình 1

A
+

R

3R
K1

V

B6R

Câu 5. (2,0điểm)
Trên hình vẽ : AB là vật sáng , A/B' là ảnh
của AB qua thấu kính . Hãy xác định tính chất của
ảnh , loại thấu kính , trục chính và tiêu điểm của
thấu kính .

2R

5R

4R
Hình 2

B
A

A/
B/

……………HẾT…………….
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

KÌ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT CHUYÊN

7

1 SỐ ĐỀ THI HSG – CHUYÊN LÍ 9 HẢI DƯƠNG (Có thang điểm) – ZALO 0984024664 – FB Đặng Hữu Luyện

HẢI DƯƠNG

ĐỀ CHÍNH THỨC

NGUYỄN TRÃI – NĂM HỌC 2012-2013
MÔN THI: VẬT LÍ
Thời gian làm bài: 150 phút

Ngày thi 20 tháng 6 năm 2012
(Đề gồm: 01 trang)

Câu 1. (2,0 điểm)
Dùng một bơm nước hoạt động nhờ một động cơ có công suất N = 0,5kW, hiệu suất H
= 60% bơm nước lên một bể ở độ cao h = 12m. Để bơm đầy bể thì cần bao nhiêu thời gian?
Biết rằng bể có dung tích 3m3 và trước khi bơm bể chưa có nước. Cho trọng lượng riêng của
nước d =104 N/m3.
Câu 2. (1,5 điểm)
Một nhiệt lượng kế bằng nhôm có khối lượng m 1 = 300g chứa m2 = 2kg nước ở nhiệt độ
t1= 300C. Người ta thả vào nhiệt lượng kế đồng thời hai thỏi hợp kim giống nhau, mỗi thỏi có
khối lượng m3= 500g và đều được tạo ra từ nhôm và thiếc, thỏi thứ nhất có nhiệt độ t 2 = 1200C,
thỏi thứ hai có nhiệt độ t3 = 1500C. Nhiệt độ cân bằng của hệ thống là t =35 0C. Tính khối lượng
nhôm và thiếc có trong mỗi thỏi hợp kim. Cho biết nhiệt dung riêng của nhôm, nước và thiếc lần
lượt là: C1 = 900 J/kg.K, C2 = 4200 J/kg.K, C3 = 230 J/kg.K. Coi như không có sự trao đổi nhiệt
với môi trường và không có lượng nước nào hoá hơi.
Câu 3. (2,5 điểm)
Cho mạch điện như hình vẽ (hình 1). Trong đó:
R6
C
R1=1,5 Ω , R2=6 Ω , R3=12 Ω , R6=3 Ω . Hiệu điện thế đặt vào
R2
hai đầu AB là U=5,4V. Ampe kế và dây nối có điện trở
A
+
không đáng kể. Khi khóa K mở thì ampe kế chỉ 0,15A, khi
B A
R1
khóa K đóng thì ampe kế chỉ số 0.
R4
R3
a. Tính R4 và R5.
b. Tính công suất tiêu thụ trên mỗi điện trở khi khóa
K
D
R5
K đóng.
Hình 1

Câu 4. (2,0 điểm)
Cho mạch điện như hình vẽ (hình 2).
Biết U = 15 V, R = 15r. Các vôn kế giống nhau,
điện trở của dây nối không đáng kể. Vôn kế V1
chỉ 14 V. Tìm số chỉ của vôn kế V2?

U

r
V1

C

+

-

R
R

A

R

V2

B

Hình 2
Câu 5. (2,0 điểm)
Hai vật nhỏ A1B1 và A2B2 giống nhau đặt song song với nhau và cách nhau 45cm. Đặt
một thấu kính hội tụ vào trong khoảng giữa hai vật sao cho trục chính vuông góc với các vật.
Khi dịch chuyển thấu kính thì thấy có hai vị trí của thấu kính cách nhau 15cm cùng cho hai
ảnh: một ảnh thật và một ảnh ảo, trong đó ảnh ảo cao gấp hai lần ảnh thật. Tìm tiêu cự của
thấu kính.

........................................Hết...........................................
Họ và tên thí sinh: ..........................................
Số báo danh:.......................................................
Chữ kí của giám thị 1:.....................................
Chữ kí của giám thị 2: ........................................
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
KÌ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT CHUYÊN
HẢI DƯƠNG
NGUYỄN TRÃI - NĂM HỌC 2013- 2014

8

1 SỐ ĐỀ THI HSG – CHUYÊN LÍ 9 HẢI DƯƠNG (Có thang điểm) – ZALO 0984024664 – FB Đặng Hữu Luyện

ĐỀ CHÍNH THỨC

MÔN: VẬT LÝ
Thời gian: 150 phút (Đề gồm: 01 trang)

Câu 1 : ( 2,0 điểm)
Ba người đi xe đạp đều xuất phát từ A về B trên đoạn đường thẳng AB. Người thứ nhất đi với
vận tốc là v1 = 10 km/h. Người thứ hai xuất phát sau người thứ nhất 30 phút và đi với vận tốc
v2 = 20 km/h. Người thứ ba xuất phát sau người thứ hai 10 phút.
a) Hỏi người thứ 2 gặp người thứ 1 cách vị trí xuất phát bao xa?
b) Sau khi gặp người thứ nhất, người thứ ba đi thêm 40 phút nữa thì sẽ cách đều người thứ
nhất và người thứ hai. Tìm vận tốc người thứ ba.
Giả thiết chuyển động của ba người đều là những chuyển động thẳng đều.
Câu 2: ( 2,5 điểm)
R1
C R2
Cho mạch điện như hình vẽ: Biết UAB = 10V không đổi,
vôn kế có điện trở rất lớn. R1 = 4; R2 = 8 ; R3 = 10;
R4 là một biến trở đủ lớn.
V
a) Biết vôn kế chỉ 0V. Tính R4.
B
A
b) Biết UCD = 2V. Tính R4 .
D
R4
c) Thay vôn kế bằng ampe kế có điện trở không đáng kể,
R3
dòng điện chạy qua ampe kế có chiều từ C đến D. Tính R4
để số chỉ của ampe kế là 400 mA.
K
Câu 3: (2,0 điểm)
Cho mạch điện như hình vẽ. Cho R 1 =
R1
R3
45Ω; R2 = 90Ω; R3 = 15Ω; R4 là một điện
A
trở thay đổi được. Hiệu điện thế UAB
C
B(- )
không đổi. Bỏ qua điện trở của ampe kế và A(+)
D
của khóa K.
R4
R2
a) Khóa K mở, điều chỉnh R 4 = 24Ω thì
ampe kế chỉ 0,9A. Tính hiệu điện thế UAB.
b) Điều chỉnh R4 đến một giá trị sao cho dù đóng hay mở khóa K thì số chỉ của ampe kế vẫn
không đổi. Xác định giá trị R4 lúc này.
Câu 4: (1,5 điểm)
Hai bình nhiệt lượng kế mỗi bình chứa 200g nước, bình A ở nhiệt độ 600C, bình B ở nhiệt độ
1000C. Từ bình B người ta lấy ra 50g nước rồi đổ vào bình A rồi quấy đều . Sau đó lại lấy 50g
nước từ bình A đổ trở lại bình B và quấy đều . Coi một lần đổ qua và đổ trở lại tính là một lần.
Hỏi phải đổ qua đổ lại bao nhiêu lần cùng một lượng nước 50g để hiệu nhiệt độ giữa hai bình
nhỏ hơn 20C ? Bỏ qua sự trao đổi nhiệt giữa nước với bình và môi trường .
Câu 5: ( 2,0 điểm)
Đặt vật sáng AB dạng mũi tên trước một thấu kính cho A'B' =

AB, khi dịch chuyển AB

theo phương trục chính một khoảng 9cm thì cho ảnh A”B” = AB. Biết AB vuông góc với
trục chính của thấu kính A nằm trên trục chính của thấu kính và tiêu cự f > 15cm.
a) Thấu kính trên là thấu kính gì? Vì sao?
b) Hãy tìm tiêu cự của thấu kính.
…………………………….Hết ………………………………..
Họ và tên thí sinh: ……………………………….Số báo danh:………………..
Chữ kí của giám thị 1:………………………Chữ kí của giám thị 2: …………………...
SỞ GD  ĐT HẢI DƯƠNG
ĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 10

9

1 SỐ ĐỀ THI HSG – CHUYÊN LÍ 9 HẢI DƯƠNG (Có thang điểm) – ZALO 0984024664 – FB Đặng Hữu Luyện

THPT CHUYÊN NGUYỄN TRÃI
NĂM HỌC 2016 - 2017
Môn thi: VẬT LÝ
Thời gian làm bài: 150 phút
(Đề thi có 5 câu và gồm 2 trang)

ĐỀ CHÍNH THỨC

Câu 1 (2,0 điểm):
Cho cơ hệ như hình 1. Vật 1 là một khối lập phương (đặc và
không thấm nước) có cạnh a = 10cm được làm bằng vật liệu đồng
chất có trọng lượng riêng d =
. Vật 2 được nối với một
B C
sợi dây vắt qua ròng rọc cố định. Thanh cứng AC, đồng chất, mảnh,
A
tiết diện đều, có chiều dài AC = 20cm; B là điểm treo của vật 1 trên 2
thanh AC; vật 1 chìm hoàn toàn trong bình đựng nước. Biết trọng
1
lượng riêng của nước là dn =
. Coi các sợi dây nhẹ, không
Hình 1
giãn; bỏ qua mọi ma sát và khối lượng của ròng rọc.
1. Nếu bỏ qua khối lượng của thanh AC, để hệ ở trạng thái cân
bằng và thanh AC nằm ngang thì AB = 15cm. Tìm khối lượng m2 của vật 2.
2. Nếu thanh AC có khối lượng m = 75g, để hệ ở trạng thái cân bằng và thanh AC nằm
ngang thì AB phải có giá trị bằng bao nhiêu (với m2 tìm được ở phần trên)?
Câu 2 (2,0 điểm):
Có hai bình đựng cùng một loại chất lỏng. Một học sinh lần lượt múc từng ca chất lỏng
từ bình 2 đổ vào bình 1 và đo nhiệt độ cân bằng của chất lỏng trong bình 1 sau mỗi lần đổ rồi
ghi vào bảng số liệu như dưới đây:
Lần đổ thứ n
Nhiệt độ cân bằng của chất lỏng
trong bình 1 sau lần đổ thứ n

n=1

n=2

n=3

n=4

200C

350C

t (0C)

500C

Tính nhiệt độ t (0C) và nhiệt độ của chất lỏng trong mỗi ca lấy từ bình 2 đổ vào bình 1.
Coi nhiệt độ và khối lượng của chất lỏng ở mỗi ca lấy từ bình 2 đều như nhau.
Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường và bình chứa.
Câu 3 (2,5 điểm):
Cho mạch điện AB như hình 2. Biết

, các

C

biến trở

. Bỏ qua điện trở các dây nối. Đặt vào hai đầu
mạch AB hiệu điện thế không đổi U = 6V.
1. Với trường hợp
,
. Mắc vào hai
điểm C và D một vôn kế lí tưởng. Xác định số chỉ của vôn kế.

hoặc

B
Hình 2

(không đổi). Thay đổi giá trị của biến trở

thì công suất tỏa nhiệt trên biến trở
thì công suất toả nhiệt trên biến trở

Câu 4 (1,5 điểm):



. Tìm

-

A

2. Với trường hợp
. Mắc vào hai điểm C và D
một ampe kế lí tưởng. Xác định giá trị của R 4 để số chỉ của ampe
là 0,75A và chiều dòng điện qua ampe kế từ C đến D.
3. Với trường hợp

D

+

kế

, khi

có giá trị như nhau và bằng P, khi
đạt giá trị lớn nhất là

. Cho biết

.

10

A

Đ

A

U

r
B

M R N
C

Hình 3
1 SỐ ĐỀ THI HSG – CHUYÊN LÍ 9 HẢI DƯƠNG (Có thang điểm) – ZALO 0984024664 – FB Đặng Hữu Luyện

Cho mạch điện như hình 3. Biết R là một biến trở tiết diện đều với con chạy C di
chuyển được từ M đến N và ngược lại. Điện trở
, đèn Đ1 ghi 6V-6W. Bỏ qua điện trở
các dây nối, ampe kế lí tưởng. Đặt vào hai đầu mạch điện AB một hiệu điện thế không đổi
U = 36V.
1. Cho
.
a. Xác định phần điện trở MC của biến trở để đèn Đ 1 sáng bình
r
U
thường.
A B
b. Xác định vị trí con chạy C trên biến trở (so với vị trí M) để
số
Đ
R
2
M
chỉ ampe kế đạt giá trị nhỏ nhất.
N
2. Thay ampe kế bằng đèn Đ2 ghi 6V-12W, thay đèn Đ1 bằng
C
R1

một điện trở
như hình 4. Tìm giá trị nhỏ nhất của R để đèn
Đ2
Hình
4
sáng bình thường.
Câu 5 (2,0 điểm):
Cho xy là trục chính của một thấu kính, S là
S
nguồn sáng điểm, S' là ảnh của S qua thấu kính. Các
K
điểm H, K tương ứng là chân đường vuông góc hạ từ S

x
y
H
S' xuống xy như hình 5. Gọi F và F' là hai tiêu điểm của
thấu kính, với FH < F'H. Tại thời điểm ban đầu, cho
Hình 5
S'
biết SH = 5cm, HF = 10cm, KF' = 40cm.
1. Xác định tiêu cự của thấu kính.
2. Hệ đang ở vị trí như thời điểm ban đầu. Giữ thấu kính cố định, dịch chuyển nguồn
sáng S theo phương song song với xy, chiều ra xa thấu kính với tốc độ bằng 15cm/s thì tốc độ
trung bình của ảnh tạo bởi thấu kính trong 1s đầu tiên bằng bao nhiêu?
-------------------------Hết----------------------

11
 
Gửi ý kiến