Đề thi học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Xuyến (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:57' 22-04-2023
Dung lượng: 95.0 KB
Số lượt tải: 1093
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Xuyến (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:57' 22-04-2023
Dung lượng: 95.0 KB
Số lượt tải: 1093
Số lượt thích:
0 người
UBND HUYỆN THANH HÀ
TRƯỜNG THCS THANH THỦY
Đề
chính
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2022 - 2023
Môn: Vật lí 8. Thời gian: 45 phút
Ma trận gồm 2 trang.
Các cấp độ nhận thức
Chủ đề
Nhận biết
1. Công - 1. Nêu được sử
Công suất - dụng ròng rọc
Cơ năng
động để kéo vật
lên cao thì được
lợi hai lần về
lực kéo.
2. Nêu được
dạng
năng
lượng của lò xo
khi bị nén, của ô
tô đang chuyển
động.
Số câu
3
Số điểm
1,5
Tỉ lệ %
15%
2. Cấu tạo 3. Nêu được cấu
chất
- tạo của các
Nhiệt năng chất.
4. Nêu được
nhiệt năng của
một vật là gì và
những cách làm
thay đổi nhiệt
năng của một
vật.
5. Nhận biết
được các hình
thức
truyền
nhiệt
trong
trường hợp cụ
thể.
Số câu
5
Số điểm
2,5
Tỉ lệ %
25%
3.
Nhiệt
lượng.
Thông hiểu
Cộng
Vận dụng
Cấp độ thấp
Cấp độ cao
3
6. Giải thích
được
hiện
tượng
liên
quan đến cấu
tạo chất.
7. Lấy được ví
dụ về các cách
làm thay đổi
nhiệt
năng
của một vật.
8. Lấy được ví
dụ về sự dẫn
nhiệt.
3
3
30%
8
9. Áp dụng 10.
Áp
được
công dụng được
thức
tính công thức
1,5
15%
5,5
55%
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
TS câu
TS điểm
Tỉ lệ %
8
4
40%
3
nhiệt lượng
để tính nhiệt
lượng vật thu
vào.
1
2
20%
1
3
2
30%
20%
tính nhiệt
lượng
để
giải bài tập.
1
1
1
10%
1
10%
2
13
3
30%
10
100%
UBND HUYỆN THANH HÀ
TRƯỜNG THCS THANH THỦY
Đề 1
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2022 - 2023
Môn: Vật lí 8. Thời gian: 45 phút
Đề kiểm tra gồm 2 trang.
Phần I: Trắc nghiệm (3,0 điểm)
Trả lời câu hỏi bằng cách ghi lại chữ cái đầu đáp án em cho là đúng.
Câu 1. Sử dụng mặt phẳng nghiêng dài 4m để đưa vật lên cao 2m thì:
A. Được lợi hai lần về lực kéo.
B. Bị thiệt hai lần về lực kéo.
C. Được lợi hai lần về đường đi.
D. Được lợi hai lần về công.
Câu 2. Một quả bưởi đang ở trên cây, năng lượng của quả bưởi tồn tại ở dạng:
A. Thế năng đàn hồi.
B. Thế năng hấp dẫn.
C. Động năng.
D. Không có năng lượng.
Câu 3. Vận động viên đang chạy bộ, năng lượng của vận động viên tồn tại ở dạng
nào?
A. Thế năng đàn hồi.
B. Thế năng trọng trường.
C. Động năng.
D. Một dạng năng l ượng khác.
Câu 4. Tại sao khi đốt nến, khói lại bay lên cao?
A. Sự đối lưu của các lớp không khí.
B. Sự dẫn nhiệt của các lớp không khí.
C. Sự bức xạ của các lớp không khí.
D. Cả ba nguyên nhân trên.
Câu 5. Mùa đông, khi ngồi bên lò sưởi ta thấy ấm áp. Năng lượng nhiệt của b ếp
lửa đã truyền tới người chủ yếu bằng cách nào?
A. Dẫn nhiệt.
B. Đ ối lưu.
C. Bức xạ nhiệt.
D. Cả ba cách trên.
Câu 6. Nhiệt lượng là
A. Tổng các phân tử cấu tạo nên vật.
B. Hiệu các phân tử cấu tạo nên vật.
C. Hiệu động năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
D. Nhiệt năng của vật nhận thêm vào hoặc mất bớt đi trong quá trình truyền
nhiệt.
Phần II: Tự luận (7,0 điểm)
Câu 7 (1,5 điểm)
a) Các chất được cấu tạo như thế nào?
b) Tại sao trong nước hồ, ao, sông biển lại có không khí mặc dù không khí nh ẹ
hơn nước rất nhiều?
Câu 8 (1,5 điểm)
Có những cách nào làm thay đổi nhiệt năng của một vật? Với mỗi cách hãy l ấy
một ví dụ.
Câu 9 (1,0 điểm)
Lấy một ví dụ chứng tỏ nhiệt năng có thể truyền từ phần này sang phần khác của
một vật bằng hình thức dẫn nhiệt.
Câu 10 (3,0 điểm)
a) Tính nhiệt lượng cần cung cấp để đun sôi 3 kg nước từ nhiệt độ ban đầu 200C.
Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K.
b) Người ta dùng nhiệt lượng trên để đun sôi nước (cũng ở nhiệt độ 200 C) đựng
trong một ấm nhôm có khối lượng 500g. Hỏi có thể đun được bao nhiêu kg nước?
Cho nhiệt dung riêng của nước và nhôm lần lượt là 4200J/kg.K và 880J/kg.K.
--- Hết ---
UBND HUYỆN THANH HÀ
TRƯỜNG THCS THANH THỦY
Đề 1
Câu
HD CHẤM KIỂM TRA HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2022 - 2023
Môn: Vật lí 8. Thời gian: 45 phút
Hướng dẫn chấm gồm 1 trang.
Nội dung đáp án
Điểm
Phần I: Trắc nghiệm (3,0 điểm)
1-6
Mỗi đáp án đúng được 0,5 điểm.
3,0 điểm 1 - A 2 - B 3 - C 4 - A 5 - C 6 - D
Phần II: Tự luận (7,0 điểm)
a)
7
- Các chất được cấu tạo từ các nguyên tử, phân tử.
1,5 điểm - Giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách.
b) Do nước được cấu tạo từ các phân tử nước, giữa các phân tử
nước có khoảng cách.
Các phân tử không khí luôn chuyển động không ngừng về m ọi
phía nên có thể xen vào các khoảng cách giữa các phân tử nước làm
trong nước ao, hồ, sông biển có không khí.
- Có 2 cách làm thay đổi nhiệt năng của một vật là thực hiện công
8
và truyền nhiệt.
1,5 điểm - Lấy được ví dụ minh họa cho mỗi cách, mỗi ví dụ được 0,5 điểm.
(Ví dụ phải nêu rõ cách làm, chỉ rõ nhiệt năng của vật tăng hay giảm do
thực hiện công hay truyền nhiệt).
9
Lấy đúng một ví dụ chứng tỏ nhiệt năng có thể truyền từ ph ần
1,0 điểm này sang phần khác của một vật bằng hình thức dẫn nhiệt.
Ví dụ: Nhúng một đầu chiếc thìa nhôm vào cốc nước sôi, tay c ầm
cán thìa ta thấy nóng. Điều đó chứng tỏ, nhiệt năng đã truyền từ
thìa tới cán thìa bằng hình thức dẫn nhiệt.
a)Tóm tắt đúng
10
Nhiệt lượng cần cung cấp để đun sôi nước là:
3,0 điểm Q = mc(t2 – t1) = 3.4200.(100 – 20) = 1 008 000(J)
b)
Nhiệt lượng ấm thu vào là:
Q1 = m1.c1.(t'2 – t'1) = 0,5.880.(100 - 20) = 35 200(J)
Nhiệt lượng nước thu vào là:
Q2 = m2.c2.(t'2 – t'1) = m2.4200.(100 - 20) = 336 000.m2 (J)
Nhiệt lượng đun sôi ấm nước là:
Q = Q1 + Q2
1 008 000 = 35 200 + 336 000.m2
m2 2,89kg
Vậy khối lượng của nước là 2,89kg.
UBND HUYỆN THANH HÀ
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2022 - 2023
TRƯỜNG THCS
Đề 2 THANH
3,0
0,25
0,25
0,25
0,75
0,5
1,0
1,0
0,5
1,5
0,25
0,25
0,25
0,25
THỦY
Môn: Vật lí 8. Thời gian: 45 phút
Đề kiểm tra gồm 2 trang.
Phần I: Trắc nghiệm (3,0 điểm)
Trả lời câu hỏi bằng cách ghi lại chữ cái đầu đáp án em cho là đúng.
Câu 1. Sử dụng ròng rọc động để kéo vật lên cao thì
A. Được lợi hai lần về lực kéo.
B. Bị thiệt hai lần về lực kéo.
C. Được lợi hai lần về đường đi.
D. Được lợi hai lần về công.
Câu 2. Một lò xo đang bị nén, năng lượng của lò xo ở dạng nào?
A. Thế năng trọng trường.
B. Thế năng đàn hồi.
C. Động năng.
D. Không có năng lượng.
Câu 3. Ô tô đang đi trên đường, năng lượng của ô tô tồn tại ở dạng nào?
A. Thế năng đàn hồi.
B. Thế năng trọng trường.
C. Động năng.
D. Một dạng năng lượng khác.
Câu 4. Sự tạo thành gió là do đâu?
A. Sự đối lưu của các lớp không khí.
B. Sự dẫn nhiệt của các lớp không khí.
C. Sự bức xạ của các lớp không khí.
D. Cả ba nguyên nhân trên.
Câu 5. Mùa đông, khi ngồi bên bếp lửa ta thấy ấm áp. Năng l ượng nhi ệt c ủa b ếp
lửa đã truyền tới người chủ yếu bằng cách nào?
A. Dẫn nhiệt.
B. Đối lưu.
C. Bức xạ nhiệt.
D. Cả ba cách trên.
Câu 6. Nhiệt năng là
A. Tổng các phân tử cấu tạo nên vật.
B. Hiệu các phân tử cấu tạo nên vật.
C. Hiệu động năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
D. Tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
Phần II: Tự luận (7,0 điểm)
Câu 7 (1,5 điểm)
a) Các chất được cấu tạo như thế nào?
b) Hãy giải thích tại sao một quả bóng bay bơm căng, dù có buộc th ật chặt cũng
cứ ngày một xẹp dần?
Câu 8 (1,5 điểm)
Có những cách nào làm thay đổi nhiệt năng của một vật? Với mỗi cách hãy l ấy
một ví dụ.
Câu 9 (1,0 điểm)
Lấy một ví dụ chứng tỏ nhiệt năng có thể truyền từ vật này sang vật khác bằng
hình thức đối lưu.
Câu 10 (3,0 điểm)
a) Tính nhiệt lượng cần truyền cho 5kg nhôm để tăng nhiệt độ từ 30 oC lên 80oC.
Biết nhiệt dung riêng của nhôm là 880 J/kg.K.
b) Với nhiệt lượng trên có thể đun sôi nước có nhiệt độ ban đầu là 20 oC đựng
trong một ấm nhôm có khối lượng 300g. Hỏi có thể đun được bao nhiêu kg nước?
Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K.
--- Hết ---
UBND HUYỆN THANH HÀ
TRƯỜNG THCS THANH THỦY
Đề 2
Câu
HD CHẤM KIỂM TRA HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2022 - 2023
Môn: Vật lí 9. Thời gian: 45 phút
Hướng dẫn chấm gồm 1 trang.
Nội dung đáp án
Điểm
Phần I: Trắc nghiệm (3,0 điểm)
1-6
3,0 điểm
7
1,5 điểm
8
1,5 điểm
9
1,0 điểm
10
3,0 điểm
Mỗi đáp án đúng được 0,5 điểm.
1-A 2-B 3-C 4-A 5-C 6-D
Phần II: Tự luận (7,0 điểm)
a)
- Các chất được cấu tạo từ các nguyên tử, phân tử.
- Giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách.
b) Thành bóng cao su được cấu tạo từ các phân tử cao su, gi ữa các phân
tử cao su có khoảng cách.
Các phân tử không khí ở trong bóng luôn chuyển động về mọi phía có
thể chui qua các khoảng cách này ra ngoài làm quả bóng ngày m ột x ẹp
dần.
- Có 2 cách làm thay đổi nhiệt năng của một vật là th ực hi ện công và
truyền nhiệt.
- Lấy được ví dụ minh họa cho mỗi cách, mỗi ví dụ được 0,5 điểm.
(Ví dụ phải nêu rõ cách làm, chỉ rõ nhiệt năng của vật tăng hay gi ảm do
thực hiện công hay truyền nhiệt).
Lấy đúng một ví dụ chứng tỏ nhiệt năng có thể truyền từ vật này sang
vật khác bằng hình thức đối lưu.
Ví dụ: đun nước từ đáy ấm thì nước, nhiệt năng được truyền bằng hình
thức đối lưu.
a) Tóm tắt đúng.
Nhiệt lượng cần truyền cho 5kg nhôm là:
Q = m.c.(t2 - t1) = 5.880.(80 - 30) = 220 000(J)
b) Nhiệt lượng ấm thu vào là:
Q1 = m1.c1.(t'2 – t'1) = 0,3.880.(100 - 20) = 21 120(J)
Nhiệt lượng nước thu vào là:
Q2 = m2.c2.(t'2 – t'1) = m2.4200.(100 - 20) = 336 000.m2 (J)
Nhiệt lượng đun sôi ấm nước là:
Q = Q1 + Q2
220 000 = 21 120 + 336 000.m2
m2 0,6kg
Vậy khối lượng của nước là 0,6kg
3,0
0,25
0,25
0,25
0,75
0,5
1,0
1,0
0,5
1,5
0,25
0,25
0,25
0,25
TRƯỜNG THCS THANH THỦY
Đề
chính
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2022 - 2023
Môn: Vật lí 8. Thời gian: 45 phút
Ma trận gồm 2 trang.
Các cấp độ nhận thức
Chủ đề
Nhận biết
1. Công - 1. Nêu được sử
Công suất - dụng ròng rọc
Cơ năng
động để kéo vật
lên cao thì được
lợi hai lần về
lực kéo.
2. Nêu được
dạng
năng
lượng của lò xo
khi bị nén, của ô
tô đang chuyển
động.
Số câu
3
Số điểm
1,5
Tỉ lệ %
15%
2. Cấu tạo 3. Nêu được cấu
chất
- tạo của các
Nhiệt năng chất.
4. Nêu được
nhiệt năng của
một vật là gì và
những cách làm
thay đổi nhiệt
năng của một
vật.
5. Nhận biết
được các hình
thức
truyền
nhiệt
trong
trường hợp cụ
thể.
Số câu
5
Số điểm
2,5
Tỉ lệ %
25%
3.
Nhiệt
lượng.
Thông hiểu
Cộng
Vận dụng
Cấp độ thấp
Cấp độ cao
3
6. Giải thích
được
hiện
tượng
liên
quan đến cấu
tạo chất.
7. Lấy được ví
dụ về các cách
làm thay đổi
nhiệt
năng
của một vật.
8. Lấy được ví
dụ về sự dẫn
nhiệt.
3
3
30%
8
9. Áp dụng 10.
Áp
được
công dụng được
thức
tính công thức
1,5
15%
5,5
55%
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
TS câu
TS điểm
Tỉ lệ %
8
4
40%
3
nhiệt lượng
để tính nhiệt
lượng vật thu
vào.
1
2
20%
1
3
2
30%
20%
tính nhiệt
lượng
để
giải bài tập.
1
1
1
10%
1
10%
2
13
3
30%
10
100%
UBND HUYỆN THANH HÀ
TRƯỜNG THCS THANH THỦY
Đề 1
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2022 - 2023
Môn: Vật lí 8. Thời gian: 45 phút
Đề kiểm tra gồm 2 trang.
Phần I: Trắc nghiệm (3,0 điểm)
Trả lời câu hỏi bằng cách ghi lại chữ cái đầu đáp án em cho là đúng.
Câu 1. Sử dụng mặt phẳng nghiêng dài 4m để đưa vật lên cao 2m thì:
A. Được lợi hai lần về lực kéo.
B. Bị thiệt hai lần về lực kéo.
C. Được lợi hai lần về đường đi.
D. Được lợi hai lần về công.
Câu 2. Một quả bưởi đang ở trên cây, năng lượng của quả bưởi tồn tại ở dạng:
A. Thế năng đàn hồi.
B. Thế năng hấp dẫn.
C. Động năng.
D. Không có năng lượng.
Câu 3. Vận động viên đang chạy bộ, năng lượng của vận động viên tồn tại ở dạng
nào?
A. Thế năng đàn hồi.
B. Thế năng trọng trường.
C. Động năng.
D. Một dạng năng l ượng khác.
Câu 4. Tại sao khi đốt nến, khói lại bay lên cao?
A. Sự đối lưu của các lớp không khí.
B. Sự dẫn nhiệt của các lớp không khí.
C. Sự bức xạ của các lớp không khí.
D. Cả ba nguyên nhân trên.
Câu 5. Mùa đông, khi ngồi bên lò sưởi ta thấy ấm áp. Năng lượng nhiệt của b ếp
lửa đã truyền tới người chủ yếu bằng cách nào?
A. Dẫn nhiệt.
B. Đ ối lưu.
C. Bức xạ nhiệt.
D. Cả ba cách trên.
Câu 6. Nhiệt lượng là
A. Tổng các phân tử cấu tạo nên vật.
B. Hiệu các phân tử cấu tạo nên vật.
C. Hiệu động năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
D. Nhiệt năng của vật nhận thêm vào hoặc mất bớt đi trong quá trình truyền
nhiệt.
Phần II: Tự luận (7,0 điểm)
Câu 7 (1,5 điểm)
a) Các chất được cấu tạo như thế nào?
b) Tại sao trong nước hồ, ao, sông biển lại có không khí mặc dù không khí nh ẹ
hơn nước rất nhiều?
Câu 8 (1,5 điểm)
Có những cách nào làm thay đổi nhiệt năng của một vật? Với mỗi cách hãy l ấy
một ví dụ.
Câu 9 (1,0 điểm)
Lấy một ví dụ chứng tỏ nhiệt năng có thể truyền từ phần này sang phần khác của
một vật bằng hình thức dẫn nhiệt.
Câu 10 (3,0 điểm)
a) Tính nhiệt lượng cần cung cấp để đun sôi 3 kg nước từ nhiệt độ ban đầu 200C.
Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K.
b) Người ta dùng nhiệt lượng trên để đun sôi nước (cũng ở nhiệt độ 200 C) đựng
trong một ấm nhôm có khối lượng 500g. Hỏi có thể đun được bao nhiêu kg nước?
Cho nhiệt dung riêng của nước và nhôm lần lượt là 4200J/kg.K và 880J/kg.K.
--- Hết ---
UBND HUYỆN THANH HÀ
TRƯỜNG THCS THANH THỦY
Đề 1
Câu
HD CHẤM KIỂM TRA HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2022 - 2023
Môn: Vật lí 8. Thời gian: 45 phút
Hướng dẫn chấm gồm 1 trang.
Nội dung đáp án
Điểm
Phần I: Trắc nghiệm (3,0 điểm)
1-6
Mỗi đáp án đúng được 0,5 điểm.
3,0 điểm 1 - A 2 - B 3 - C 4 - A 5 - C 6 - D
Phần II: Tự luận (7,0 điểm)
a)
7
- Các chất được cấu tạo từ các nguyên tử, phân tử.
1,5 điểm - Giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách.
b) Do nước được cấu tạo từ các phân tử nước, giữa các phân tử
nước có khoảng cách.
Các phân tử không khí luôn chuyển động không ngừng về m ọi
phía nên có thể xen vào các khoảng cách giữa các phân tử nước làm
trong nước ao, hồ, sông biển có không khí.
- Có 2 cách làm thay đổi nhiệt năng của một vật là thực hiện công
8
và truyền nhiệt.
1,5 điểm - Lấy được ví dụ minh họa cho mỗi cách, mỗi ví dụ được 0,5 điểm.
(Ví dụ phải nêu rõ cách làm, chỉ rõ nhiệt năng của vật tăng hay giảm do
thực hiện công hay truyền nhiệt).
9
Lấy đúng một ví dụ chứng tỏ nhiệt năng có thể truyền từ ph ần
1,0 điểm này sang phần khác của một vật bằng hình thức dẫn nhiệt.
Ví dụ: Nhúng một đầu chiếc thìa nhôm vào cốc nước sôi, tay c ầm
cán thìa ta thấy nóng. Điều đó chứng tỏ, nhiệt năng đã truyền từ
thìa tới cán thìa bằng hình thức dẫn nhiệt.
a)Tóm tắt đúng
10
Nhiệt lượng cần cung cấp để đun sôi nước là:
3,0 điểm Q = mc(t2 – t1) = 3.4200.(100 – 20) = 1 008 000(J)
b)
Nhiệt lượng ấm thu vào là:
Q1 = m1.c1.(t'2 – t'1) = 0,5.880.(100 - 20) = 35 200(J)
Nhiệt lượng nước thu vào là:
Q2 = m2.c2.(t'2 – t'1) = m2.4200.(100 - 20) = 336 000.m2 (J)
Nhiệt lượng đun sôi ấm nước là:
Q = Q1 + Q2
1 008 000 = 35 200 + 336 000.m2
m2 2,89kg
Vậy khối lượng của nước là 2,89kg.
UBND HUYỆN THANH HÀ
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2022 - 2023
TRƯỜNG THCS
Đề 2 THANH
3,0
0,25
0,25
0,25
0,75
0,5
1,0
1,0
0,5
1,5
0,25
0,25
0,25
0,25
THỦY
Môn: Vật lí 8. Thời gian: 45 phút
Đề kiểm tra gồm 2 trang.
Phần I: Trắc nghiệm (3,0 điểm)
Trả lời câu hỏi bằng cách ghi lại chữ cái đầu đáp án em cho là đúng.
Câu 1. Sử dụng ròng rọc động để kéo vật lên cao thì
A. Được lợi hai lần về lực kéo.
B. Bị thiệt hai lần về lực kéo.
C. Được lợi hai lần về đường đi.
D. Được lợi hai lần về công.
Câu 2. Một lò xo đang bị nén, năng lượng của lò xo ở dạng nào?
A. Thế năng trọng trường.
B. Thế năng đàn hồi.
C. Động năng.
D. Không có năng lượng.
Câu 3. Ô tô đang đi trên đường, năng lượng của ô tô tồn tại ở dạng nào?
A. Thế năng đàn hồi.
B. Thế năng trọng trường.
C. Động năng.
D. Một dạng năng lượng khác.
Câu 4. Sự tạo thành gió là do đâu?
A. Sự đối lưu của các lớp không khí.
B. Sự dẫn nhiệt của các lớp không khí.
C. Sự bức xạ của các lớp không khí.
D. Cả ba nguyên nhân trên.
Câu 5. Mùa đông, khi ngồi bên bếp lửa ta thấy ấm áp. Năng l ượng nhi ệt c ủa b ếp
lửa đã truyền tới người chủ yếu bằng cách nào?
A. Dẫn nhiệt.
B. Đối lưu.
C. Bức xạ nhiệt.
D. Cả ba cách trên.
Câu 6. Nhiệt năng là
A. Tổng các phân tử cấu tạo nên vật.
B. Hiệu các phân tử cấu tạo nên vật.
C. Hiệu động năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
D. Tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
Phần II: Tự luận (7,0 điểm)
Câu 7 (1,5 điểm)
a) Các chất được cấu tạo như thế nào?
b) Hãy giải thích tại sao một quả bóng bay bơm căng, dù có buộc th ật chặt cũng
cứ ngày một xẹp dần?
Câu 8 (1,5 điểm)
Có những cách nào làm thay đổi nhiệt năng của một vật? Với mỗi cách hãy l ấy
một ví dụ.
Câu 9 (1,0 điểm)
Lấy một ví dụ chứng tỏ nhiệt năng có thể truyền từ vật này sang vật khác bằng
hình thức đối lưu.
Câu 10 (3,0 điểm)
a) Tính nhiệt lượng cần truyền cho 5kg nhôm để tăng nhiệt độ từ 30 oC lên 80oC.
Biết nhiệt dung riêng của nhôm là 880 J/kg.K.
b) Với nhiệt lượng trên có thể đun sôi nước có nhiệt độ ban đầu là 20 oC đựng
trong một ấm nhôm có khối lượng 300g. Hỏi có thể đun được bao nhiêu kg nước?
Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K.
--- Hết ---
UBND HUYỆN THANH HÀ
TRƯỜNG THCS THANH THỦY
Đề 2
Câu
HD CHẤM KIỂM TRA HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2022 - 2023
Môn: Vật lí 9. Thời gian: 45 phút
Hướng dẫn chấm gồm 1 trang.
Nội dung đáp án
Điểm
Phần I: Trắc nghiệm (3,0 điểm)
1-6
3,0 điểm
7
1,5 điểm
8
1,5 điểm
9
1,0 điểm
10
3,0 điểm
Mỗi đáp án đúng được 0,5 điểm.
1-A 2-B 3-C 4-A 5-C 6-D
Phần II: Tự luận (7,0 điểm)
a)
- Các chất được cấu tạo từ các nguyên tử, phân tử.
- Giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách.
b) Thành bóng cao su được cấu tạo từ các phân tử cao su, gi ữa các phân
tử cao su có khoảng cách.
Các phân tử không khí ở trong bóng luôn chuyển động về mọi phía có
thể chui qua các khoảng cách này ra ngoài làm quả bóng ngày m ột x ẹp
dần.
- Có 2 cách làm thay đổi nhiệt năng của một vật là th ực hi ện công và
truyền nhiệt.
- Lấy được ví dụ minh họa cho mỗi cách, mỗi ví dụ được 0,5 điểm.
(Ví dụ phải nêu rõ cách làm, chỉ rõ nhiệt năng của vật tăng hay gi ảm do
thực hiện công hay truyền nhiệt).
Lấy đúng một ví dụ chứng tỏ nhiệt năng có thể truyền từ vật này sang
vật khác bằng hình thức đối lưu.
Ví dụ: đun nước từ đáy ấm thì nước, nhiệt năng được truyền bằng hình
thức đối lưu.
a) Tóm tắt đúng.
Nhiệt lượng cần truyền cho 5kg nhôm là:
Q = m.c.(t2 - t1) = 5.880.(80 - 30) = 220 000(J)
b) Nhiệt lượng ấm thu vào là:
Q1 = m1.c1.(t'2 – t'1) = 0,3.880.(100 - 20) = 21 120(J)
Nhiệt lượng nước thu vào là:
Q2 = m2.c2.(t'2 – t'1) = m2.4200.(100 - 20) = 336 000.m2 (J)
Nhiệt lượng đun sôi ấm nước là:
Q = Q1 + Q2
220 000 = 21 120 + 336 000.m2
m2 0,6kg
Vậy khối lượng của nước là 0,6kg
3,0
0,25
0,25
0,25
0,75
0,5
1,0
1,0
0,5
1,5
0,25
0,25
0,25
0,25
 








Các ý kiến mới nhất