Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

bai hoc hao 10

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: ca nhan
Người gửi: ngoc lan
Ngày gửi: 21h:54' 22-04-2023
Dung lượng: 715.8 KB
Số lượt tải: 111
Số lượt thích: 1 người (Phan Hai Van)
CHƯƠNG 7

CÁC NGUYÊN TỐ NHÓM HALOGEN

Bài 1 (21)

NHÓM HALOGEN

I-Trạng thái tự nhiên
-Nhóm VIIA hay nhóm Halogen gồm các nguyên tố: Fluorine (F), Chlorine (Cl),
Bromine (Br), Iodine (I), Astatine (At) và Tennessine (Ts)
- Trong tự nhiên chỉ tồn tại dạng hợp chất.
-Khoáng vật: CaF2 , Na3AlF6 , 3Ca3(PO4)2 CaF2
-Muối NaCl, KCl.MgCl2.6H2O và NaCl.KCl, KBr, NaBr, NaI, KI…
Nội
dung

F2

Cl2

I2

Bromine (Br) tồn

Fluorine (F)

tại trong tự nhiên

chỉ tồn tại
dạng hợp

Br2

Chlorine (Cl) tồn

Trạng chất. Hợp chất tại dạng hợp
thái

của F có trong chất, chủ yếu là

tự

men răng ,

muối:NaCl,

nhiên

trong lá cây ,

KCl.MgCl2.6H2O

khoáng vật:

và NaCl.KCl

(CaF2)

dạng hợp

Iodine (I)trong tự

chất:KBr, NaBr…

nhiên tồn tại dạng

Hàm lượng

hợp chất muối

Bromine trong tự

iodine, có trong 1

nhiên ít hơn

số loài rong biển,

Chlorine và

tuyến giáp của

Flourine.

người.

Muối Br- có trong

(Na3AlF6).

nước biển.

Trong thực tiễn: các nguyên tố halogen chủ yếu tồn tại dạng hợp chất phần lớn ở dạng
muối halide phổ biến như calcium fluoride và có mặt trong muối ăn, kem đánh răng,
nước tẩy rửa, nước sát trùng, đèn halogen ( đèn sáng, đèn oto, xe máy..) bếp hồng
ngoại…, rong biển chứa nhiều nguyên tố iodine. Trong cơ thể người: chlorine có trong
máu, dịch dạ dày ( dạng ion Cl- ) tuyến giáp (nguyên tố iodine)
II-Cấu tạo nguyên tử, phân tử
Nguyên tử halogen

Lớp electron ngoài cùng

Bán kính nguyên Độ âm điện
tử

Fluorine
Chlorine

Bromine
Iodine
Đặc điểm cấu tạo nguyên tử :
+ giống nhau : đều có 7e ở lớp ngoài cùng , có dạng ns2np5
+ khác nhau : số lớp electron tăng dần từ F đến I
- Phân tử đơn chất có 2 nguyên tử (X2)
+CT Electron :

X:X

+CTCT :

X-X

 Liên kết trong phân tử halogen X2 là liên kết cộng hóa trị không có cực.
Tính chất hóa học đặc trưng của các halogen là tính oxi hóa mạnh
Giải thích: do nguyên tử có 7e ở lớp ngoài cùng nên dễ dàng nhận 1 electron trong
phản ứng hóa học.
ns2np5 + 1e  ns2np6

Phương trình: X2 + 2e  2X-

Vậy: Số Oxi hóa đặc trưng của các nguyên tố halogen trong hợp chất là -1
Khi liên kết với các nguyên tố có độ âm điện lớn các halogen có các số oxi hóa
dương: +1,+3, +5, +7 (trừ Fluorine có độ âm điện lớn nhất nên luôn có số oxi hóa -1
trong mọi hợp chất)
III-Tính chất vật lí (SGK)
Sự biến đổi tính chất vật lý:
-Trạng thái: từ khí  lỏng rắn
-Màu sắc: đậm dần
-Nhiệt độ nóng chảy: tăng dần
-Nhiệt độ sôi: tăng dần

-Bán kính nguyên tử: tăng dần.
-Độ âm điện: Giảm dần.
- Khả năng tan: tan ít trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ.
- Bromine gây bỏng sâu khi tiếp xúc với da.
-Hít thở halogen với nồng độ vượt ngưỡng cho phép làm tổn thương niêm mạc tế bào hô
hấp, phế quản.

IV- Tính chất hóa học của các nguyên tố Halogen
Tính chất hóa học đặc trưng của các halogen là tính oxi hóa mạnh và tính oxi hóa
giảm dần từ F2 đến I2.
1-Tác dụng với kim loại: Phản ứng trực tiếp với nhiều kim loại tạo muối halide
Ag + F2
Na + Cl2
Cu + Cl2
Al + Cl2
Al + I2 (xt)
Fe + Cl2
2-Tác dụng với hidrogen và phi kim khác
H2 (g) + X2 (g)  2HX (g)
H2 + F2
H2 + Cl2
H2 + Br2
H2 + I2
P + Cl2 (dư)
C + Cl2
-Mức độ phản ứng của các halogen với hydrogen giảm dần từ F2 đến I2, do tính oxi hóa
của các halogen giảm dần từ F2 đến I2.
3-Tác dụng với hợp chất khác
a-Tác dụng với H2O
F2 + H2O  HF + O2

Cl2 + H2O ⇄ HCl + HClO
(Nước hòa tan Cl2 hoặc khí cl2 ẩm có tính tẩy màu )
F2 phản ứng mạnh ở nhiệt độ thường, Cl2, Br2, I2 phản ứng chậm, mức độ phản ứng giảm
dần từ Cl2 đến I2
-Ghi chú
CO + Cl2
Cl2 + H2O + SO2
Cl2 + H2O + H2S
b- Tác dụng với dung dịch kiềm
Cl2 + 2NaOH  NaCl + NaClO + H2O
Cl2 + KOH

KCl + KClO3 + H2O

c- Tác dụng với dung dịch muối
Cl2 + NaBr  NaCl + Br2
Br2 + NaI  NaBr + I2
- phản ứng chứng tỏ tính oxi hóa giảm dần từ Cl2 đến I2
FeCl2 + Cl2
Cl2 + H2O + KMnO4
V- Điều chế Chlorine (Cl2)
1-Trong phòng thí nghiệm:
MnO2 + HCl
KMnO4 + HCl
Ghi chú :

MnCl2 + Cl2 + H2O
MnCl2 + KCl + Cl2

+ H2O

K2CrO4 + HCl

CrCl3 + KCl + Cl2

+ H2 O

K2Cr2O7 + HCl

CrCl3 + KCl + Cl2

+ H2O

2-Trong công nghiệp:
2NaCl +2H2O

2NaOH + H2 + Cl2

Nếu không có màng ngăn thì tạo nước javen
-

VI. Ứng dụng
Một vài hợp chất của halogen thường được dùng trong thực tế.
F

NaF: thuốc chống sâu răng
3Ca3(PO4)2 CaF2: sản xuất phân lân
-(CF2- CF2)- : lớp chống dính trên bề mặt dụng cụ nấu
HF: Khắc chữ lên thủy tinh
Na3AlF6 : chất trơ trong sản xuất nhôm

Cl

NaCl: muối ăn, muối mỏ, nước muối sinh lí
NaClO: thuốc tẩy quần áo
CaClO2: Chất tảy rửa. tiệt trùng
C6H6ClNO2S: Chloramin-B: chất tiệt trùng tẩy uế.
-(CH2- CHCl)- : sản xuất nhựa PVC
KClO3 : sản xuất thuốc nổ , pháo hoa
HCl: dùng trong nhiều ngành công nghiệp luyện kim, phân bón

Br

AgBr: tráng phim, nhiếp ảnh

I

KI, KIO3: bổ xung nguyên tố iodine trong muối iodised

VII-Luyện tập
Câu 1: Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các nguyên tố nhóm halogen là
A. ns2np4.

B. ns2np3.

C. ns2np5.

D. ns2np6.

Câu 2: Đặc điểm nào dưới đây là đặc điểm chung của các đơn chất halogen?
A. Ở điều kịên thường là chất khí.

B. Tác dụng mạnh với nước.

C. Vừa có tính oxi hoá, vừa có tính khử. D. Có tính oxi hoá mạnh.
Câu 3: Phản ứng giữa H2 và Cl2 có thể xảy ra trong điều kiện
A. Nhiệt độ thường và bóng tối.

B. Ánh sáng khuếch tán.

C. Nhiệt độ tuyệt đối 273K.

D. Xúc tác MnO2, nhiệt độ.

Câu 4: Sục khí clo vào lượng dung dịch NaOH ở nhiệt độ thường thu được nước Javen
dùng làm chất tẩy rửa khử trùng, nước Javen có chứa các chất tan là:
A. NaCl, NaClO, NaOH.

B. NaCl, NaClO.

C. NaCl, NaClO3, NaOH.

D. Chỉ có NaClO.

Câu 5: Trong phòng thí nghiệm, clo được điều chế bằng cách cho HCl đặc phản ứng với
A. NaCl.

B. Fe.

C. F2.

D. KMnO4.

Câu 6: Trong nước biển nồng độ ion halide cao nhất là
A. Cl-

B. Br-

C. I-

D. F-

Câu 7: Tại sao người ta điều chế được nước clo mà không điều chế được nước flo?
A. Vì flo không tác dụng với nước.
B. Vì flo có thể tan trong nước.
C. Vì flo phản ứng mạnh với nước ngay ở nhiệt độ thường.
D. Vì flo không thể oxi hóa được nước.
Câu 8: Để chứng minh Cl2 vừa có tính khử vừa có tính oxi hóa, người ta cho Cl 2 tác
dụng với
A. Dung dịch FeCl2.

B. Dây sắt nóng đỏ.

C. Dung dịch NaOH loãng.

D. Dung dịch KI.

Câu 9: Sục clo từ từ đến dư vào dung dịch KBr thì hiện tượng quan sát được là:
A. Dung dịch từ không màu chuyển sang màu vàng, sau đó lại mất màu.
B. Dung dịch có màu nâu.
C. Không có hiện tượng gì.
D. Dung dịch có màu vàng.

Câu 10: Hiện tượng sẽ quan sát được khi thêm dần dần nước Clo vào dung dịch KI có
chứa sẵn một ít hồ tinh bột?
A. Có hơi màu tím bay lên.
B. Dung dịch chuyển màu vàng.
C. Dung dịch chuyển màu xanh đặc trưng.
D. Không có hiện tượng.
Câu 11: Sục khí clo dư vào dung dịch chứa muối NaBr và KBr thu được muối NaCl và
KCl, đồng thời thấy khối lượng muối giảm 4,45 gam. Thể tích khí clo đã tham gia phản
ứng với 2 muối trên (đo ở đktc) là
A. 4,48 lít.

B. 3,36 lít.

C. 2,24 lít.

D. 1,12 lít.

Câu 12: Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế Clo từ MnO 2 và dung dịch HCl:

Khí Clo sinh ra thường lẫn hơi nước và khí hiđro clorua. Để thu được khí Clo khô thì
bình (1) và bình (2) lần lượt đựng
A. Dung dịch H2SO4 đặc và dung dịch NaCl.
B. Dung dịch NaCl và dung dịch H2SO4 đặc.
C. Dung dịch H2SO4 đặc và dung dịch AgNO3.  
D. Dung dịch NaOH và dung dịch H2SO4 đặc.
c) Sản phẩm
Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Đáp án

C

D

B

A

D

A

C

C

B

C

D

B
 
Gửi ý kiến