Đề thi Toán - Tiếng Việt cuối năm (chính thức)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Tùng Lộc
Ngày gửi: 20h:53' 23-04-2023
Dung lượng: 122.1 KB
Số lượt tải: 3140
Nguồn:
Người gửi: Phạm Tùng Lộc
Ngày gửi: 20h:53' 23-04-2023
Dung lượng: 122.1 KB
Số lượt tải: 3140
Số lượt thích:
1 người
(Phan Thu Nga)
TRƯỜNG TIỂU HỌC TÔ HIẾN THÀNH
KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KÌ II – NĂM HỌC 2022 - 2023
MÔN: TOÁN – LỚP 4
Họ và tên: ...........................................................
Lớp:
4A….
Điểm
Nhận xét của giáo viên
......................................................................................................
...............................
.......................................................................................................
GV coi:.................................... GV chấm: ..................................
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM:
Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu.(6.5 điểm)
Câu 1. (1,5 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng.
4
a) Phân số 5 bằng phân số nào dưới đây ?
20
16
A. 16
B. 20
16
C. 15
b) Diện tích hình bình hành có độ dài đáy 3dm, chiều cao 23cm là:
A. 690cm
B. 690cm2
C. 69dm2
12
D. 16
D. 69cm2
c) Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 150, chiều dài phòng học lớp đó đo được 6cm. Chiều dài thật của
phòng học lớp đó là :
A. 9m
B. 5m
C. 10m
D. 6m
Câu 2. (1 điểm) Điền số thích hợp vào chỗ trống
a) 2km2 45m2 = ......
c) 3 giờ 15 phút = ....
m2
b) 3 tấn 20kg = .....
3
d) 4 thế kỉ = ....
phút
kg
năm
Câu 3. (2 điểm) Viết số thích hợp vào chỗ trống (...)
......
5
7
a) 6 + 12 = 6
...... 2 13
b) 4 + 5 = 20
Câu 4. (1 điểm) Điền số thích hợp vào chỗ trống
Tổng số tuổi của ông và cháu là 100 tuổi . Tuổi ông gấp 4 lần tuổi cháu . Vậy tuổi của
mỗi người là:
a) Ông ...... tuổi
b) Cháu ........... tuổi
Câu 5. (1điểm) Cho hình thoi MNPQ. Trong các khẳng định sau có bao nhiêu khẳng
định đúng:
- MN và PQ không bằng nhau
- MN không song song với MQ
- Các cặp cạnh đối diện song song
- MN = NP = PQ = QM
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
II. TỰ LUẬN (3,5 điểm)
Câu 6 (1 điểm) Tính:
21 3
a) 15 + 5 =................................................ c)
7
c) 3 x 9 =.................................................. d)
7
3 x 9 =...........................................................
4 2
8 : 12 =.........................................................
7
Câu 7 (1,5 điểm) Một thửa ruộng hình chữ nhật có nửa chu vi là 60m, chiều dài bằng 5
chiều rộng. Tính diện tích thửa ruộng hình chữ nhật đó.
Bài giải
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
Câu 8. (1điểm) Cho dãy số: 1; 3 ; 7; 15 ; 31 ; .........; .........; .............
Xác định quy luật của dãy số rồi điền tiếp 3 số hạng tiếp theo vào dãy số.
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
ĐÁP ÁN VÀ CÁCH CHO ĐIỂM MÔN TOÁN
I.Trắc nghiệm: (6,5 điểm)
Câu1
Câu 2
Câu 3
(1,5điểm)
(1điểm)
(2điểm)
a) B
b) B
c)A
a) 2km2 45m2 = 2.000.045 m2
b) 3 tấn 20kg = 3020 kg
c) 3 giờ 15 phút = 195 phút
3
d) 4 thế kỉ = 75 năm
a) 4
b) 1
Câu 4: (1 điểm)
a) ông: 80 tuổi
b) cháu: 20 tuổi
Câu 5: (1 điểm) C
II. Tự luận: ( 3,5 điểm)
Câu 6. Đặt tính (1 điểm) mỗi phép tính đúng ( 0,25 điểm). Đáp án:
25
a) 15
15
63
b) 12
48
c) 3
d) 16
Câu 7. (1, 5điểm) Học sinh có thể có những cách giải khác nhau:
Bài giải
Sơ đồ bài toán
Tổng số phần bằng nhau là
7 + 5 = 12 (phần)
Chiều dài thửa ruộng hình chữ nhật là:
60 : 12 x 7 = 35 (m)
Chiều rộng thửa ruộng hình chữ nhật là:
60 – 35 = 25 (m)
Diện tích thửa ruộng hình chữ nhật là:
35 x 25 = 875 (m2)
0,5đ
0,5đ
0,5đ
Đáp số: 875 m2
Câu 8. (1 điểm)
Quy luật dãy số là số liền sau bằng số liền trước gấp đôi và cộng thêm 1 đơn vị. Vậy 3 số
tiếp theo dãy số là: 31 x 2 + 1= 63 ; 63 x 2 + 1= 127 và 127 x 2 + 1 = 255
Mạch kiến Số câu
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Mức 4
thức,
và số
TNK
kĩ năng
điểm
Q
1. Số học
Số câu
1
1
1
1
và phân số
Câu số
1
6
3
8
2. Đại
Số câu
1
Câu số
2
Số câu
1
TL
TNK
Q
lượng và
đo đại
lượng
3. Yếu tố
hình học
Câu
số
5
TL TNKQ
TL
TNK
Q
TL
4. Giải
Số câu
1
1
toán
Câu số
4
7
Số câu
Tổng
Số
điểm
1
1
2
2
1
1
1,5
1đ
2đ
3đ
1,5đ
1đ
MA TRẬN CÂU HỎI KIỂM TRA TOÁN CUỐI HỌC KỲ II
TRƯỜNG TIỂU HỌC TÔ HIẾN THÀNH
HỌ VÀ TÊN HỌC SINH :…………………….…….. Lớp 4A…
KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KỲ II – TIẾNG VIỆT 4
Năm học: 2022 – 2023
Điểm
Nhận xét của giáo viên
............................................................................................................
Đọc: .............
............................................................................................................
Viết: .............
GV coi:......................................... GV chấm:.....................................
Chung: ...........
KIỂM TRA ĐỌC
I. Đọc thành tiếng: (3 điểm)
II. Đọc thầm và làm bài tập: (7 điểm) - 25 Phút
Đọc thầm bài văn sau và làm bài tập theo yêu cầu:
Nụ hôn trên chuyến tàu
Chuyến tàu tôi đang đi ghé vào một ga nhỏ. Không khí lạnh cóng ùa vào toa khi tàu
dừng và mở cửa đón khách. Toa tôi có thêm hai người nữa, một người đàn ông và một
cậu bé.
Sau khi len qua nhiều hàng chân người lớn, cậu bé cũng đến được chỗ của mình. Khi
tàu bắt đầu vào đường hầm, cậu bé trượt khỏi chỗ và chống tay vào đầu gối tôi. Nghĩ
rằng cậu bé muốn đứng dậy, tôi nâng đầu gối lên một chút, hai tay đỡ cậu bé. Cậu bé
rướn người lên, có lẽ muốn nói gì đó với tôi. Tôi cúi xuống để nghe nhưng bất ngờ
thay, cậu bé hôn vào má tôi một cái.
Khi tàu ra khỏi đường hầm, cậu bé ngồi lại vào chỗ của mình và ngắm cảnh bên
ngoài của sổ với gương mặt rất hạnh phúc. Sao cậu bé lại hôn một người lớn không hề
quen biết trên tàu nhỉ? Tôi còn ngạc nhiên hơn nữa khi cứ thỉnh thoảng, cậu bé lại đứng
lên, hôn vào má những người lớn ngồi cạnh cậu, từng người một.
Bối rối, chúng tôi nhìn về phía người cha. Ông giải thích:
- Cháu nó rất vui vì đã khỏe mạnh trở lại và được sống. Cháu bị ốm nặng từ rất lâu rồi!
Chuyến tàu dừng ở ga cuối. Người đàn ông và cậu bé hòa mình vào những hành
khách. Tôi vẫn còn nguyên cảm giác về cái hôn của cậu bé trên má, cái hôn làm tôi
hạnh phúc và cả băn khoăn nữa. Liệu có bao nhiêu người lớn biết trao cho nhau những
nụ hôn để chia sẻ niềm vui được sống?
Theo SIMON HOA
Khoanh tròn vào chữ cái (A, B, C, D) đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu:
Câu 1. Chuyến tàu ghé vào ga, toa tàu có thêm những hành khách mới nào?
A. Nhân vật tôi và một cậu bé.
B. Một người lớn và một cậu bé.
C. Một người đàn ông và một cô bé.
D. Một người đàn ông và một cậu bé.
Câu 2. Ai là người thân đi cùng với cậu bé trên chuyến tàu?
A. Cha cậu bé
B. Mẹ cậu bé.
C. Ông cậu bé.
D. Bà cậu bé.
Câu 3. Cái hôn của cậu bé làm cho mọi người cảm thấy như thế nào?
A. Mọi người cảm thấy không vui vẻ.
B. Mọi người cảm thấy rất hạnh phúc.
C. Mọi người không thích cái hôn của cậu bé.
D. Mọi người cảm thấy rất bình thường.
Câu 4. Cậu bé có hành động gì lạ đối với những hành khách trên tàu ?
A. Chống tay vào đầu gối từng người.
B. Hôn vào má từng người ngồi cạnh cậu.
C. Đứng lên ngắm mọi người.
D. Vui vẻ và mỉm cười với mọi người.
Câu 5. (1 điểm). Theo em, vì sao cậu bé trong câu chuyện trên luôn dành những nụ hôn
cho tất cả mọi người ?
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
Câu 6. (1 điểm). Khi có niềm vui trong học tập em cần làm gì ?
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
……………………................................................................................................................
Câu 7: (1 điểm) Dòng nào dưới đây là những đồ dùng cần thiết cho cuộc thám hiểm?
A. Quần áo bơi, la bàn, lều trại, điện thoại, dụng cụ thể thao.
B. Vali, cần câu, bật lửa, vũ khí, đồ ăn.
C. Dụng cụ thể thao, là bàn, lều trại, thiết bị an toàn.
D. Quần áo, đồ ăn, nước uống, vũ khí, đèn pin, la bàn, lều trại.
Câu 8: (1 điểm) Xác định trạng ngữ, chủ ngữ và vị ngữ trong câu sau:
Trong ngục giam, chị vẫn hồn nhiên, vui tươi, tin tưởng vào ngày chiến thắng của
đất nước.
- Trạng ngữ: …………………………………………………………………………
- Chủ ngữ: …………………………………………………………………………...
- Vị ngữ: ……………………………………………………………………………..
Câu 9: (1 điểm) Đặt 1 câu có trạng ngữ chỉ thời gian.
…………………………………………………………………………………………
ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA ĐỌC HIỂU CUỐI HỌC KỲ II
A. Kiểm tra đọc:
I. Đọc thành tiếng: (3 điểm).
HS bốc thăm chọn bài đọc và trả lời 1 câu hỏi bài tập đọc theo yêu cầu trong thăm mà
GV đã chuẩn bị.
Căn cứ vào mức độ đọc của học sinh và trả lời được câu hỏi giáo viên đánh giá cho
điểm.
II. Đọc hiểu: (7 điểm)
Câu 1: D 0,5đ
Câu 2: A 0,5đ
Câu 3: B
0,5đ
Câu 4: B
0,5đ
Câu 5: 1đ Gợi ý:
Vì cậu muốn chia sẻ niềm vui được sống của mình cho tất cả mọi người bằng nụ hôn
hạnh phúc.
Câu 6: 1đ Tùy thuộc vào câu trả lời để cho điểm.
Ví dụ:
- Khi có niềm vui, thành tích trong học tập em cần chia sẻ niềm vui đó cho gia đình, bạn
bè. 0,5đ
- Tuy nhiên em không được tự mãn với thành tích đó mà cần cố gắng hơn nữa. 0,5đ
Câu 7: D
1đ
Câu 8: Xác định trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ của câu sau: “Rồi đột nhiên, chú chuồn
chuồn nước tung cánh bay vọt lên”. 1đ
+ Trạng ngữ: Rồi đột nhiên
+ Chủ ngữ: chú chuồn chuồn nước
+ Vị ngữ: tung cánh bay vọt lên
Câu 9: 1đ Ví dụ: Buổi sáng, chúng em rủ nhau cùng đi học.
HỌ VÀ TÊN HỌC SINH :…………………….…….. Lớp 4A…
KIỂM TRA ĐỊNH KỲ HỌC KỲ II – TIẾNG VIỆT 4
Năm học: 2022 - 2023
B. KIỂM TRA VIẾT
I. Chính tả: Nghe- viết (2 điểm)
Buổi sáng trên bờ biển
Sáng sớm, trời quang hẳn ra. Đêm qua, một bàn tay nào đã giội rửa vòm trời sạch
bóng. Màu mây xám đã nhường chỗ cho một màu trắng phớt xanh như màu men sứ.
Đằng đông, trên phía trên dải đê chạy dài rạch ngang tầm mắt, ngăn không cho thấy biển
khơi, ai đã ném lên bốn, năm mảng mây hồng to tướng, lại điểm xuyết thêm ít nét mây
mỡ gà vút dài thanh mảnh.
Bùi Hiển
II. Tập làm văn: (8 điểm) – thời gian 35 phút.
Trong mỗi gia đình Việt Nam có rất nhiều vật nuôi có ích. Em hãy tả một con vật mà
em yêu thích nhất.
ĐỌC THÀNH TIẾNG ( 3 điểm)
ĐỀ 1:
Đôi cánh của Ngựa Trắng
Ngày xưa có một chú Ngựa Trắng, trắng nõn nà như một đám mây. Mẹ chú yêu
chiều chú lắm, lúc nào cũng giữ chú bên cạnh, còn dặn: “Con phải ở bên cạnh mẹ và hí
to khi mẹ gọi nhé!”. Ngựa Mẹ gọi Ngựa Con suốt ngày. Tiếng ngựa con hí làm Ngựa
Mẹ hạnh phúc nên Ngựa Mẹ chỉ dạy con hí vang hơn là luyện cho con vó phi dẻo dai, đá
hậu mạnh mẽ. Gần nhà Ngựa có Đại Bàng núi. Đại Bàng núi còn bé nhưng sải cánh đã
vững vàng. Mỗi lúc nó liệng vòng, cánh không động, khẽ nghiêng bên nào là chao bên
ấy, bóng cứ loang loáng trên mặt đất. Đại Bàng núi bay tài giỏi như một phi cơ chiến
đấu điêu luyện thời nay
Ngựa mẹ dạy con điều gì?
ĐỀ 2 :
Gu-li-vơ ở xứ sở tí hon
Một buổi sáng, ngài tổng tư lệnh bất ngờ đến thăm tôi. Đứng trong lòng bàn tay tôi,
ngài báo tin nước láng giềng Bli-phút hùng mạnh đang tập trung hải quân bên kia eo
biển, chuẩn bị kéo sang. Nhà vua lệnh cho tôi đánh tan hạm đội địch.
Thế là tôi đi ra bờ biển. Quan sát bằng ống nhòm, tôi thấy địch có độ năm mươi
chiến hạm. Tôi bèn cho làm năm mươi móc sắt to, buộc vào dây cáp, rồi ra biển. Chưa
đầy nửa giờ, tôi đã đến sát hạm đội địch. Quân trên tàu trông thấy tôi, phát khiếp, nhảy
ào xuống biển, bơi vào bờ. Tôi lấy dây cáp móc vào từng chiếc hạm một rồi buộc tất cả
đầu dây vào nhau, kéo về Li-li-pút.
Vì sao quân địch thấy Gu – li – vơ lại sợ phát khiếp?
ĐỀ 3:
Một con vịt mái màu xám. Nó là loài vịt bầu, nuôi đẻ lấy trứng. Chị chàng đã hơn
một năm tuổi, thân hình béo nục, đầu lốm đốm đen, mỏ vàng. Chỉ có mỗi cái cổ của chị
là đặc biệt: nó hơi dài và thắt ngẵng lại đến nỗi cứ như thể không phải là cái cổ của chính
chị vịt bầu này. Có lần, em nghe ông em nói rằng, chọn giống vịt đẻ là phải nhằm con
nào cổ bé, đuôi nặng. Đôi mắt của chị vịt, tuy chẳng còn vẻ ngây thơ của những chú vịt
con, nhưng cũng ngơ ngác, lung linh như hai giọt nước màu nâu sẫm, đọng lại kín đáo
trong kẽ lá non. Đôi chân màu hồng, có màng, khi xuống nước thì lập tức thành cái bơi
chèo, bơi nhanh thoăn thoắt.
Câu hỏi : Tác giả đã miêu tả những bộ phận nào của con vịt bầu?
ĐỀ 4 :
Bông sen trong giếng ngọc
Mạc Đĩnh Chi người đen đủi, xấu xí. Nhà nghèo, mẹ con cậu nuôi nhau bằng nghề
kiếm củi. Mới bốn tuổi, Mạc Đĩnh Chi đã tỏ ra rất thông minh. Bấy giờ, Chiêu quốc
công Trần Nhật Duật mở trường dạy học, Mạc Đĩnh Chi xin được vào học. Cậu học
chăm chỉ, miệt mài, sớm trở thành học trò giỏi nhất trường.
Kì thi năm ấy, Mạc Đĩnh Chi đỗ đầu nhưng vua thấy ông mặt mũi xấu xí, người bé loắt
choắt, lại là con thường dân, toan không cho đỗ.
Thấy nhà vua không trọng người hiền, chỉ trọng hình thức bề ngoài, Mạc Đĩnh Chi làm
bài phú “ Bông sen giếng ngọc''nhờ người dâng lên vua. Bài phú đề cao phẩm chất cao
quí khác thường của loài hoa sen, cũng để tỏ rõ chí hướng và tài năng của mình. Vua
đọc bài phú thấy rất hay, quyết định lấy ông đỗ Trạng nguyên.
Vì sao lúc đầu nhà vua toan không cho Mạc Đĩnh Chi đỗ Trạng nguyên?
ĐỀ 5 :
Hơn một nghìn ngày vòng quanh trái đất
Ngày 20 tháng 9 năm 1519, từ cửa biển Xê-vi-la nước Tây Ban Nha, có năm chiếc
thuyền lớn giong buồm ra khơi. Đó là hạm đội do Ma-gien-lăng chỉ huy, với nhiệm vụ
khám phá con đường trên biển dẫn đến những vùng đất mới.
Vượt Đại Tây Dương, Ma-gien-lăng cho đoàn thuyền đi dọc theo bờ biển Nam Mĩ.
Tới gần mỏm cực nam thì phát hiện một eo biển dẫn tới một đại dương mênh mông.
Thấy sóng yên biển lặng, Ma-gien-lăng đặt tên cho đại dương mới tìm được là Thái Bình
Dương.
Thái Bình Dương bát ngát, đi mãi chẳng thấy bờ. Thức ăn cạn, nước ngọt hết sạch.
Thuỷ thủ phải uống nước tiểu, ninh nhừ giày và thắt lưng da để ăn. Mỗi ngày có vài ba
người chết phải ném xác xuống biển. May sao, gặp một hòn đảo nhỏ, được tiếp tế thức
ăn và nước ngot, đoàn thám hiểm ổn định được tinh thần.
Cuộc thám hiểm của Ma-gien-lăng có nhiệm vụ gì?
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
Môn: Tiếng Việt – Lớp 4
Năm học 2022 - 2023
A. Kiểm tra đọc:
I. Đọc thành tiếng: (3 điểm).
HS bốc thăm chọn bài đọc và trả lời 1câu hỏi bài tập đọc theo yêu cầu trong thăm mà
GV đã chuẩn bị.
Căn cứ vào mức độ đọc của học sinh và trả lời được câu hỏi giáo viên đánh giá cho
điểm.
II. Đọc hiểu: (7 điểm)
B .Kiểm tra viết:
1. Chính tả: (2 điểm)
- Tốc độ viết đạt yêu cầu; chữ viết rõ ràng; viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ; trình bày đúng
hình thức bài chính tả; viết sạch, đẹp được 1 điểm.
- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi) được 1 điểm.
2. Tập làm văn: (8 điểm)
Bài viết đảm bảo các yêu cầu sau đây được 8 điểm:
- Viết được bài văn viết tả con vật có đầy đủ 3 phần: Phần mở bài, phần thân bài, phần
kết bài theo yêu cầu đã học; độ dài bài viết từ 12 câu trở lên.
+ Phần mở bài: Giới thiệu được con vật mà em yêu thích nhất theo mở bài trực tiếp hoặc
gián tiếp (1 điểm).
+ Phần thân bài: Tả được bao quát, từng bộ phận, thói quen của con vật, ích lợi của con
vật mà em yêu thích nhất (1,5 điểm). Kĩ năng (1, 5 điểm). Bài viết có cảm xúc (1 điểm).
+ Phần kết bài: Nêu được tình cảm của em đối với con vật mà em yêu thích nhất
(1 điểm).
- Chữ viết đẹp, rõ ràng; trình bày sạch, không mắc lỗi chính tả (0, 5 điểm).
- Câu văn đúng ngữ pháp, hoàn chỉnh; dùng từ đúng (0, 5 điểm).
- Bài viết sáng tạo (1 điểm).
MA TRẬN KIỂM TRA ĐỊNH KỲ TIẾNG VIỆT – CUỐI HỌC KÌ II LỚP 4
Năm học: 2022 – 2023
Bài kiểm tra đọc
TT
1
2
Chủ đề
Đọc hiểu
văn bản
Số câu
Mức 1
TN
3
TL
Mức 2
TN
TL
Mức 3
TN
TL
Mức 4
TN
Tổng
TL
TN
TL
1
1
1
3
2
Câu số 1,2,4
3
5
6
1,2,3,4
5,6
Số điểm 1,5đ
0,5đ
1đ
1đ
2đ
2đ
Kiến
Số câu
1
2
thức
Câu số
7
8,9
7,8,9
Số điểm
1đ
2đ
3đ
Tiếng
Việt
Tổng số câu
4
Tổng số điểm
2,5
3
1
2
1
1
0,5đ
2đ
1đ
1đ
2đ
5đ
7đ
KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KÌ II – NĂM HỌC 2022 - 2023
MÔN: TOÁN – LỚP 4
Họ và tên: ...........................................................
Lớp:
4A….
Điểm
Nhận xét của giáo viên
......................................................................................................
...............................
.......................................................................................................
GV coi:.................................... GV chấm: ..................................
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM:
Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu.(6.5 điểm)
Câu 1. (1,5 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng.
4
a) Phân số 5 bằng phân số nào dưới đây ?
20
16
A. 16
B. 20
16
C. 15
b) Diện tích hình bình hành có độ dài đáy 3dm, chiều cao 23cm là:
A. 690cm
B. 690cm2
C. 69dm2
12
D. 16
D. 69cm2
c) Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 150, chiều dài phòng học lớp đó đo được 6cm. Chiều dài thật của
phòng học lớp đó là :
A. 9m
B. 5m
C. 10m
D. 6m
Câu 2. (1 điểm) Điền số thích hợp vào chỗ trống
a) 2km2 45m2 = ......
c) 3 giờ 15 phút = ....
m2
b) 3 tấn 20kg = .....
3
d) 4 thế kỉ = ....
phút
kg
năm
Câu 3. (2 điểm) Viết số thích hợp vào chỗ trống (...)
......
5
7
a) 6 + 12 = 6
...... 2 13
b) 4 + 5 = 20
Câu 4. (1 điểm) Điền số thích hợp vào chỗ trống
Tổng số tuổi của ông và cháu là 100 tuổi . Tuổi ông gấp 4 lần tuổi cháu . Vậy tuổi của
mỗi người là:
a) Ông ...... tuổi
b) Cháu ........... tuổi
Câu 5. (1điểm) Cho hình thoi MNPQ. Trong các khẳng định sau có bao nhiêu khẳng
định đúng:
- MN và PQ không bằng nhau
- MN không song song với MQ
- Các cặp cạnh đối diện song song
- MN = NP = PQ = QM
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
II. TỰ LUẬN (3,5 điểm)
Câu 6 (1 điểm) Tính:
21 3
a) 15 + 5 =................................................ c)
7
c) 3 x 9 =.................................................. d)
7
3 x 9 =...........................................................
4 2
8 : 12 =.........................................................
7
Câu 7 (1,5 điểm) Một thửa ruộng hình chữ nhật có nửa chu vi là 60m, chiều dài bằng 5
chiều rộng. Tính diện tích thửa ruộng hình chữ nhật đó.
Bài giải
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
Câu 8. (1điểm) Cho dãy số: 1; 3 ; 7; 15 ; 31 ; .........; .........; .............
Xác định quy luật của dãy số rồi điền tiếp 3 số hạng tiếp theo vào dãy số.
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
ĐÁP ÁN VÀ CÁCH CHO ĐIỂM MÔN TOÁN
I.Trắc nghiệm: (6,5 điểm)
Câu1
Câu 2
Câu 3
(1,5điểm)
(1điểm)
(2điểm)
a) B
b) B
c)A
a) 2km2 45m2 = 2.000.045 m2
b) 3 tấn 20kg = 3020 kg
c) 3 giờ 15 phút = 195 phút
3
d) 4 thế kỉ = 75 năm
a) 4
b) 1
Câu 4: (1 điểm)
a) ông: 80 tuổi
b) cháu: 20 tuổi
Câu 5: (1 điểm) C
II. Tự luận: ( 3,5 điểm)
Câu 6. Đặt tính (1 điểm) mỗi phép tính đúng ( 0,25 điểm). Đáp án:
25
a) 15
15
63
b) 12
48
c) 3
d) 16
Câu 7. (1, 5điểm) Học sinh có thể có những cách giải khác nhau:
Bài giải
Sơ đồ bài toán
Tổng số phần bằng nhau là
7 + 5 = 12 (phần)
Chiều dài thửa ruộng hình chữ nhật là:
60 : 12 x 7 = 35 (m)
Chiều rộng thửa ruộng hình chữ nhật là:
60 – 35 = 25 (m)
Diện tích thửa ruộng hình chữ nhật là:
35 x 25 = 875 (m2)
0,5đ
0,5đ
0,5đ
Đáp số: 875 m2
Câu 8. (1 điểm)
Quy luật dãy số là số liền sau bằng số liền trước gấp đôi và cộng thêm 1 đơn vị. Vậy 3 số
tiếp theo dãy số là: 31 x 2 + 1= 63 ; 63 x 2 + 1= 127 và 127 x 2 + 1 = 255
Mạch kiến Số câu
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Mức 4
thức,
và số
TNK
kĩ năng
điểm
Q
1. Số học
Số câu
1
1
1
1
và phân số
Câu số
1
6
3
8
2. Đại
Số câu
1
Câu số
2
Số câu
1
TL
TNK
Q
lượng và
đo đại
lượng
3. Yếu tố
hình học
Câu
số
5
TL TNKQ
TL
TNK
Q
TL
4. Giải
Số câu
1
1
toán
Câu số
4
7
Số câu
Tổng
Số
điểm
1
1
2
2
1
1
1,5
1đ
2đ
3đ
1,5đ
1đ
MA TRẬN CÂU HỎI KIỂM TRA TOÁN CUỐI HỌC KỲ II
TRƯỜNG TIỂU HỌC TÔ HIẾN THÀNH
HỌ VÀ TÊN HỌC SINH :…………………….…….. Lớp 4A…
KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KỲ II – TIẾNG VIỆT 4
Năm học: 2022 – 2023
Điểm
Nhận xét của giáo viên
............................................................................................................
Đọc: .............
............................................................................................................
Viết: .............
GV coi:......................................... GV chấm:.....................................
Chung: ...........
KIỂM TRA ĐỌC
I. Đọc thành tiếng: (3 điểm)
II. Đọc thầm và làm bài tập: (7 điểm) - 25 Phút
Đọc thầm bài văn sau và làm bài tập theo yêu cầu:
Nụ hôn trên chuyến tàu
Chuyến tàu tôi đang đi ghé vào một ga nhỏ. Không khí lạnh cóng ùa vào toa khi tàu
dừng và mở cửa đón khách. Toa tôi có thêm hai người nữa, một người đàn ông và một
cậu bé.
Sau khi len qua nhiều hàng chân người lớn, cậu bé cũng đến được chỗ của mình. Khi
tàu bắt đầu vào đường hầm, cậu bé trượt khỏi chỗ và chống tay vào đầu gối tôi. Nghĩ
rằng cậu bé muốn đứng dậy, tôi nâng đầu gối lên một chút, hai tay đỡ cậu bé. Cậu bé
rướn người lên, có lẽ muốn nói gì đó với tôi. Tôi cúi xuống để nghe nhưng bất ngờ
thay, cậu bé hôn vào má tôi một cái.
Khi tàu ra khỏi đường hầm, cậu bé ngồi lại vào chỗ của mình và ngắm cảnh bên
ngoài của sổ với gương mặt rất hạnh phúc. Sao cậu bé lại hôn một người lớn không hề
quen biết trên tàu nhỉ? Tôi còn ngạc nhiên hơn nữa khi cứ thỉnh thoảng, cậu bé lại đứng
lên, hôn vào má những người lớn ngồi cạnh cậu, từng người một.
Bối rối, chúng tôi nhìn về phía người cha. Ông giải thích:
- Cháu nó rất vui vì đã khỏe mạnh trở lại và được sống. Cháu bị ốm nặng từ rất lâu rồi!
Chuyến tàu dừng ở ga cuối. Người đàn ông và cậu bé hòa mình vào những hành
khách. Tôi vẫn còn nguyên cảm giác về cái hôn của cậu bé trên má, cái hôn làm tôi
hạnh phúc và cả băn khoăn nữa. Liệu có bao nhiêu người lớn biết trao cho nhau những
nụ hôn để chia sẻ niềm vui được sống?
Theo SIMON HOA
Khoanh tròn vào chữ cái (A, B, C, D) đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu:
Câu 1. Chuyến tàu ghé vào ga, toa tàu có thêm những hành khách mới nào?
A. Nhân vật tôi và một cậu bé.
B. Một người lớn và một cậu bé.
C. Một người đàn ông và một cô bé.
D. Một người đàn ông và một cậu bé.
Câu 2. Ai là người thân đi cùng với cậu bé trên chuyến tàu?
A. Cha cậu bé
B. Mẹ cậu bé.
C. Ông cậu bé.
D. Bà cậu bé.
Câu 3. Cái hôn của cậu bé làm cho mọi người cảm thấy như thế nào?
A. Mọi người cảm thấy không vui vẻ.
B. Mọi người cảm thấy rất hạnh phúc.
C. Mọi người không thích cái hôn của cậu bé.
D. Mọi người cảm thấy rất bình thường.
Câu 4. Cậu bé có hành động gì lạ đối với những hành khách trên tàu ?
A. Chống tay vào đầu gối từng người.
B. Hôn vào má từng người ngồi cạnh cậu.
C. Đứng lên ngắm mọi người.
D. Vui vẻ và mỉm cười với mọi người.
Câu 5. (1 điểm). Theo em, vì sao cậu bé trong câu chuyện trên luôn dành những nụ hôn
cho tất cả mọi người ?
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
Câu 6. (1 điểm). Khi có niềm vui trong học tập em cần làm gì ?
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
……………………................................................................................................................
Câu 7: (1 điểm) Dòng nào dưới đây là những đồ dùng cần thiết cho cuộc thám hiểm?
A. Quần áo bơi, la bàn, lều trại, điện thoại, dụng cụ thể thao.
B. Vali, cần câu, bật lửa, vũ khí, đồ ăn.
C. Dụng cụ thể thao, là bàn, lều trại, thiết bị an toàn.
D. Quần áo, đồ ăn, nước uống, vũ khí, đèn pin, la bàn, lều trại.
Câu 8: (1 điểm) Xác định trạng ngữ, chủ ngữ và vị ngữ trong câu sau:
Trong ngục giam, chị vẫn hồn nhiên, vui tươi, tin tưởng vào ngày chiến thắng của
đất nước.
- Trạng ngữ: …………………………………………………………………………
- Chủ ngữ: …………………………………………………………………………...
- Vị ngữ: ……………………………………………………………………………..
Câu 9: (1 điểm) Đặt 1 câu có trạng ngữ chỉ thời gian.
…………………………………………………………………………………………
ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA ĐỌC HIỂU CUỐI HỌC KỲ II
A. Kiểm tra đọc:
I. Đọc thành tiếng: (3 điểm).
HS bốc thăm chọn bài đọc và trả lời 1 câu hỏi bài tập đọc theo yêu cầu trong thăm mà
GV đã chuẩn bị.
Căn cứ vào mức độ đọc của học sinh và trả lời được câu hỏi giáo viên đánh giá cho
điểm.
II. Đọc hiểu: (7 điểm)
Câu 1: D 0,5đ
Câu 2: A 0,5đ
Câu 3: B
0,5đ
Câu 4: B
0,5đ
Câu 5: 1đ Gợi ý:
Vì cậu muốn chia sẻ niềm vui được sống của mình cho tất cả mọi người bằng nụ hôn
hạnh phúc.
Câu 6: 1đ Tùy thuộc vào câu trả lời để cho điểm.
Ví dụ:
- Khi có niềm vui, thành tích trong học tập em cần chia sẻ niềm vui đó cho gia đình, bạn
bè. 0,5đ
- Tuy nhiên em không được tự mãn với thành tích đó mà cần cố gắng hơn nữa. 0,5đ
Câu 7: D
1đ
Câu 8: Xác định trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ của câu sau: “Rồi đột nhiên, chú chuồn
chuồn nước tung cánh bay vọt lên”. 1đ
+ Trạng ngữ: Rồi đột nhiên
+ Chủ ngữ: chú chuồn chuồn nước
+ Vị ngữ: tung cánh bay vọt lên
Câu 9: 1đ Ví dụ: Buổi sáng, chúng em rủ nhau cùng đi học.
HỌ VÀ TÊN HỌC SINH :…………………….…….. Lớp 4A…
KIỂM TRA ĐỊNH KỲ HỌC KỲ II – TIẾNG VIỆT 4
Năm học: 2022 - 2023
B. KIỂM TRA VIẾT
I. Chính tả: Nghe- viết (2 điểm)
Buổi sáng trên bờ biển
Sáng sớm, trời quang hẳn ra. Đêm qua, một bàn tay nào đã giội rửa vòm trời sạch
bóng. Màu mây xám đã nhường chỗ cho một màu trắng phớt xanh như màu men sứ.
Đằng đông, trên phía trên dải đê chạy dài rạch ngang tầm mắt, ngăn không cho thấy biển
khơi, ai đã ném lên bốn, năm mảng mây hồng to tướng, lại điểm xuyết thêm ít nét mây
mỡ gà vút dài thanh mảnh.
Bùi Hiển
II. Tập làm văn: (8 điểm) – thời gian 35 phút.
Trong mỗi gia đình Việt Nam có rất nhiều vật nuôi có ích. Em hãy tả một con vật mà
em yêu thích nhất.
ĐỌC THÀNH TIẾNG ( 3 điểm)
ĐỀ 1:
Đôi cánh của Ngựa Trắng
Ngày xưa có một chú Ngựa Trắng, trắng nõn nà như một đám mây. Mẹ chú yêu
chiều chú lắm, lúc nào cũng giữ chú bên cạnh, còn dặn: “Con phải ở bên cạnh mẹ và hí
to khi mẹ gọi nhé!”. Ngựa Mẹ gọi Ngựa Con suốt ngày. Tiếng ngựa con hí làm Ngựa
Mẹ hạnh phúc nên Ngựa Mẹ chỉ dạy con hí vang hơn là luyện cho con vó phi dẻo dai, đá
hậu mạnh mẽ. Gần nhà Ngựa có Đại Bàng núi. Đại Bàng núi còn bé nhưng sải cánh đã
vững vàng. Mỗi lúc nó liệng vòng, cánh không động, khẽ nghiêng bên nào là chao bên
ấy, bóng cứ loang loáng trên mặt đất. Đại Bàng núi bay tài giỏi như một phi cơ chiến
đấu điêu luyện thời nay
Ngựa mẹ dạy con điều gì?
ĐỀ 2 :
Gu-li-vơ ở xứ sở tí hon
Một buổi sáng, ngài tổng tư lệnh bất ngờ đến thăm tôi. Đứng trong lòng bàn tay tôi,
ngài báo tin nước láng giềng Bli-phút hùng mạnh đang tập trung hải quân bên kia eo
biển, chuẩn bị kéo sang. Nhà vua lệnh cho tôi đánh tan hạm đội địch.
Thế là tôi đi ra bờ biển. Quan sát bằng ống nhòm, tôi thấy địch có độ năm mươi
chiến hạm. Tôi bèn cho làm năm mươi móc sắt to, buộc vào dây cáp, rồi ra biển. Chưa
đầy nửa giờ, tôi đã đến sát hạm đội địch. Quân trên tàu trông thấy tôi, phát khiếp, nhảy
ào xuống biển, bơi vào bờ. Tôi lấy dây cáp móc vào từng chiếc hạm một rồi buộc tất cả
đầu dây vào nhau, kéo về Li-li-pút.
Vì sao quân địch thấy Gu – li – vơ lại sợ phát khiếp?
ĐỀ 3:
Một con vịt mái màu xám. Nó là loài vịt bầu, nuôi đẻ lấy trứng. Chị chàng đã hơn
một năm tuổi, thân hình béo nục, đầu lốm đốm đen, mỏ vàng. Chỉ có mỗi cái cổ của chị
là đặc biệt: nó hơi dài và thắt ngẵng lại đến nỗi cứ như thể không phải là cái cổ của chính
chị vịt bầu này. Có lần, em nghe ông em nói rằng, chọn giống vịt đẻ là phải nhằm con
nào cổ bé, đuôi nặng. Đôi mắt của chị vịt, tuy chẳng còn vẻ ngây thơ của những chú vịt
con, nhưng cũng ngơ ngác, lung linh như hai giọt nước màu nâu sẫm, đọng lại kín đáo
trong kẽ lá non. Đôi chân màu hồng, có màng, khi xuống nước thì lập tức thành cái bơi
chèo, bơi nhanh thoăn thoắt.
Câu hỏi : Tác giả đã miêu tả những bộ phận nào của con vịt bầu?
ĐỀ 4 :
Bông sen trong giếng ngọc
Mạc Đĩnh Chi người đen đủi, xấu xí. Nhà nghèo, mẹ con cậu nuôi nhau bằng nghề
kiếm củi. Mới bốn tuổi, Mạc Đĩnh Chi đã tỏ ra rất thông minh. Bấy giờ, Chiêu quốc
công Trần Nhật Duật mở trường dạy học, Mạc Đĩnh Chi xin được vào học. Cậu học
chăm chỉ, miệt mài, sớm trở thành học trò giỏi nhất trường.
Kì thi năm ấy, Mạc Đĩnh Chi đỗ đầu nhưng vua thấy ông mặt mũi xấu xí, người bé loắt
choắt, lại là con thường dân, toan không cho đỗ.
Thấy nhà vua không trọng người hiền, chỉ trọng hình thức bề ngoài, Mạc Đĩnh Chi làm
bài phú “ Bông sen giếng ngọc''nhờ người dâng lên vua. Bài phú đề cao phẩm chất cao
quí khác thường của loài hoa sen, cũng để tỏ rõ chí hướng và tài năng của mình. Vua
đọc bài phú thấy rất hay, quyết định lấy ông đỗ Trạng nguyên.
Vì sao lúc đầu nhà vua toan không cho Mạc Đĩnh Chi đỗ Trạng nguyên?
ĐỀ 5 :
Hơn một nghìn ngày vòng quanh trái đất
Ngày 20 tháng 9 năm 1519, từ cửa biển Xê-vi-la nước Tây Ban Nha, có năm chiếc
thuyền lớn giong buồm ra khơi. Đó là hạm đội do Ma-gien-lăng chỉ huy, với nhiệm vụ
khám phá con đường trên biển dẫn đến những vùng đất mới.
Vượt Đại Tây Dương, Ma-gien-lăng cho đoàn thuyền đi dọc theo bờ biển Nam Mĩ.
Tới gần mỏm cực nam thì phát hiện một eo biển dẫn tới một đại dương mênh mông.
Thấy sóng yên biển lặng, Ma-gien-lăng đặt tên cho đại dương mới tìm được là Thái Bình
Dương.
Thái Bình Dương bát ngát, đi mãi chẳng thấy bờ. Thức ăn cạn, nước ngọt hết sạch.
Thuỷ thủ phải uống nước tiểu, ninh nhừ giày và thắt lưng da để ăn. Mỗi ngày có vài ba
người chết phải ném xác xuống biển. May sao, gặp một hòn đảo nhỏ, được tiếp tế thức
ăn và nước ngot, đoàn thám hiểm ổn định được tinh thần.
Cuộc thám hiểm của Ma-gien-lăng có nhiệm vụ gì?
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
Môn: Tiếng Việt – Lớp 4
Năm học 2022 - 2023
A. Kiểm tra đọc:
I. Đọc thành tiếng: (3 điểm).
HS bốc thăm chọn bài đọc và trả lời 1câu hỏi bài tập đọc theo yêu cầu trong thăm mà
GV đã chuẩn bị.
Căn cứ vào mức độ đọc của học sinh và trả lời được câu hỏi giáo viên đánh giá cho
điểm.
II. Đọc hiểu: (7 điểm)
B .Kiểm tra viết:
1. Chính tả: (2 điểm)
- Tốc độ viết đạt yêu cầu; chữ viết rõ ràng; viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ; trình bày đúng
hình thức bài chính tả; viết sạch, đẹp được 1 điểm.
- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi) được 1 điểm.
2. Tập làm văn: (8 điểm)
Bài viết đảm bảo các yêu cầu sau đây được 8 điểm:
- Viết được bài văn viết tả con vật có đầy đủ 3 phần: Phần mở bài, phần thân bài, phần
kết bài theo yêu cầu đã học; độ dài bài viết từ 12 câu trở lên.
+ Phần mở bài: Giới thiệu được con vật mà em yêu thích nhất theo mở bài trực tiếp hoặc
gián tiếp (1 điểm).
+ Phần thân bài: Tả được bao quát, từng bộ phận, thói quen của con vật, ích lợi của con
vật mà em yêu thích nhất (1,5 điểm). Kĩ năng (1, 5 điểm). Bài viết có cảm xúc (1 điểm).
+ Phần kết bài: Nêu được tình cảm của em đối với con vật mà em yêu thích nhất
(1 điểm).
- Chữ viết đẹp, rõ ràng; trình bày sạch, không mắc lỗi chính tả (0, 5 điểm).
- Câu văn đúng ngữ pháp, hoàn chỉnh; dùng từ đúng (0, 5 điểm).
- Bài viết sáng tạo (1 điểm).
MA TRẬN KIỂM TRA ĐỊNH KỲ TIẾNG VIỆT – CUỐI HỌC KÌ II LỚP 4
Năm học: 2022 – 2023
Bài kiểm tra đọc
TT
1
2
Chủ đề
Đọc hiểu
văn bản
Số câu
Mức 1
TN
3
TL
Mức 2
TN
TL
Mức 3
TN
TL
Mức 4
TN
Tổng
TL
TN
TL
1
1
1
3
2
Câu số 1,2,4
3
5
6
1,2,3,4
5,6
Số điểm 1,5đ
0,5đ
1đ
1đ
2đ
2đ
Kiến
Số câu
1
2
thức
Câu số
7
8,9
7,8,9
Số điểm
1đ
2đ
3đ
Tiếng
Việt
Tổng số câu
4
Tổng số điểm
2,5
3
1
2
1
1
0,5đ
2đ
1đ
1đ
2đ
5đ
7đ
 









Các ý kiến mới nhất