ÔN THI TNPT MÔN VĂN 2023

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Kim Thi
Ngày gửi: 10h:02' 29-04-2023
Dung lượng: 44.2 KB
Số lượt tải: 63
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Kim Thi
Ngày gửi: 10h:02' 29-04-2023
Dung lượng: 44.2 KB
Số lượt tải: 63
Số lượt thích:
0 người
LUYỆN THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN NGỮ VĂN NĂM 2022
ÔN THI TỐT NGHIỆP THTP MÔN NGỮ VĂN NĂM 2023
- GIAI ĐOẠN NƯỚC RÚT
GV: KIM THI - ZALO SĐT 0352.838.151
ST
T
1
2
Tên bài
Vấn đề cần học
Vợ
chồng
A Phủ Tô Hoài
(5 đề
phân
tích
đoạn
trích, 3
đề so
sánh)
+ Mở bài
+ Khái quát
+ Kết bài
Đề 1: Hoàn cảnh, số phận khi làm “dâu gạt nợ” nhà
thống lí Pá Tra Ai ở xa về… đến bao giờ chết thì thôi.
Đề 2: Diễn biến tâm trạng và hành động của Mị trong
đêm tình mùa xuân ở Hồng Ngài thể hiện sức sống tìm
tàng khát vọng hạnh phúc, tự do Trên đầu núi, các nương
ngô…những đêm tình mùa xuân đã tới.
Đề 3: Diễn biến tâm trạng và hành động của Mị trong
đêm tình mùa xuân ở Hồng Ngài nhưng bị a Sử trói đứng
Ngày Tết, Mị cũng uống rượu … A Sử tắt đèn, đi ra, khép cửa
buồng lại.
Đề 4: Cảnh ngộ, diễn biến tâm trạng và hành động khi bị
a Sử trói đứng trong đêm tình mùa xuân ở Hồng Ngài
Trong bóng tối, Mị đứng im lặng, như không biết mình đang bị
trói...bắp chân bị dây trói siết lại, đau dứt từng mảnh thịt.
Đề 5: Diễn biến tâm trạng và hành động của Mị trong
đêm mùa đông ở Hồng Ngài khi “cắt dây mây” cởi trói
cho A Phủ “Những đêm mùa đông trên núi cao dài và buồn,
…. quật sức vùng lên, chạy.”
Mị trong hai lần được miêu tả: Mở đầu truyện ngắn và kết
thúc truyện
Trong truyện ngắn Vợ chồng A Phủ, nhà văn Tô Hoài đã 2
thể hiện suy tư ám ảnh của Mị khi nghĩ về kiếp sống trâu
ngựa của chính mình.
Trong truyện ngắn Vợ chồng A Phủ - Tô Hoài có hai lần
nhắc đến hình ảnh sợi dây trói
PHẦN NHẬN XÉT NÂNG CAO (đoạn cuối thân bài 1đ):
Giá trị hiện thực, giá trị nhân đạo
Nhận xét về sư thay đổi của nhân vật Mị
Nhận xét sự tinh tế khi diễn tả sự hồi sinh trong tâm hồn nhân vật Mị
của nhà văn Tô Hoài.
Nhận xét cái nhìn về người nông dân
Nhận xét tư tưởng nhân đạo của nhà văn
Vợ nhặt
– Kim
Lân
(5 đề
phân
tích, 3
+ Mở bài
+ Khái quát
+ Kết bài
Đề 1: Bức tranh xóm ngụ cư trong nạn đói, tâm trạng và
thái độ của Tràng cũng như người dân xóm ngụ cư khi
Tràng đưa “vợ nhặt” về nhà Cái đói đã tràn đến xóm này tự
1
LUYỆN THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN NGỮ VĂN NĂM 2022
đề so
sánh)
3
Hồn
Trương
Ba, da
hàng
thịt –
Lưu
Quang
Vũ
(2 đề)
4
Tùy bút
Người
lái đò
sông
lúc nào… cuộc sống đói khát, tăm tối ấy của họ.
Đề 2: Hình tượng nhân vật Tràng cùng tâm trạng và thái
độ của người dân xóm ngụ cư khi Tràng đưa “vợ nhặt”
về nhà Giữa cái cảnh tối sầm lại vì đói khát ấy… cái mặt cứ
vênh lên tự đắc với mình.
Đề 3: Vẻ đẹp hình tượng bà cụ Tứ Bà lão phấp phỏng bước
theo con vào trong nhà… Chúng mày lấy nhau lúc này, u
thương quá...
Đề 4: Vẻ đẹp của Tràng, bà cụ Tứ, vợ nhặt trong buổi
sáng hôm sau. Sáng hôm sau, mặt trời lên bằng con sào…
làm ăn có cơ khấm khá hơn.
Đề 5: Hình ảnh nồi cháo cám và vẻ đẹp các nhân vật Bữa
cơm ngày đói trông thật thảm hại…Một nỗi tủi hờn len vào tâm
trí mọi người
CÁC ĐỀ SO SÁNH
Cảm nhận về hành động nhân vật Mị chạy theo A Phủ (Vợ
chồng A Phủ - Tô Hoài) và hành động theo Tràng của
nhân vật người vợ nhặt (Vợ nhặt - Kim Lân)
Chi tiết dòng nước mắt của bà cụ Tứ xuất hiện hai lần
trong buổi chiều nhập nhoạng
Trong truyện ngắn “Vợ nhặt” của nhà văn Kim Lân có
đoạn: “Hai con mắt trũng hoáy của thị tức thì sáng lên,
thị đon đả và “Người con dâu đón lấy cái bát, đưa lên mắt
nhìn, hai con mắt thị tối lại.
PHẦN NHẬN XÉT NÂNG CAO
Giá trị hiện thực, giá trị nhân đạo
Vẻ đẹp tình mẫu tử qua hình tượng bà cụ Tứ.
Nhận xét về chất nông dân trong sáng tác của Kim Lân
Nhận xét cái nhìn mới mẻ về con người của nhà văn Kim
Lân.
+ Mở bài
+ Khái quát
+ Kết bài
Đề 1: Cuộc đối thoại giữa hồn Trương Ba và Đế Thích
“Mày đã thắng thế rồi đấy...Ông hãy làm cho hồn anh ta được
sống lại với thân xác này” thể hiện thành công cách ứng xử
của nhân vật Trương Ba.
Đề 2: Hồn Trương Ba đối thoại với Đế Thích Ông Trương
Ba... (đắn đo rất lâu rồi quyết định) Vì lòng quí mến ông, tôi sẽ
làm cu Tị sống lại, dù có bị phạt nặng... Đúng, chỉ bọn khốn
kiếp là lợi lộc đã thể hiện vẻ đẹp nhân cách của Trương Ba
PHẦN NHẬN XÉT NÂNG CAO
Nhận xét về giá trị tư tưởng của vở kịch
Chiều sâu triết lí về con người
+ Mở bài
+ Khái quát
+ Kết bài
Đề 1: Vẻ đẹp hùng vĩ, hung bạo dữ dội của consông Đà.
2
LUYỆN THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN NGỮ VĂN NĂM 2022
Đà –
Nguyễn
Tuân
(3 đề
phân
tích, 2
đề so
sánh)
5
6
“Hùng vĩ của sông Đà không phải chỉ có thác đá… có giỏi thì
tiến gần vào”
Đề 2: Vẻ đẹp sông Đà thơ mộng, trữ tình “Con Sông Đà
tuôn dài tuôn dài như một áng tóc trữ tình.… rồi chốc lại bẳn
tính và gắt gỏng thác lũ ngay đấy.”
Đề 3: Hình tượng ông lái đò: trí dũng, lão luyện, tài hoa
nghệ sĩ trong nghề. Sóng thác đã đánh đến miếng đòn hiểm
độc nhất…... Họ nghĩ thế, lúc ngừng chèo”
CÁC ĐỀ SO SÁNH
Vẻ đẹp con sông Đà vừa hùng vĩ, hung bạo dữ dằn
vừa thơ mộng trữ tình.
Vẻ đẹp ông lái đò vừa trí dũng, tài hoa lão luyện
khi vượt thác sông Đà, vừa khiêm tốn, bình dị trong
cuộc sóng đời thường.
PHẦN NHẬN XÉT NÂNG CAO
Cái tôi trữ tình trong tùy bút của Nguyễn Tuân.
Quan niệm nghệ thuật về con người của Nguyễn Tuân
Phong cách nghệ thuật tài hoa, độc đáo của nhà văn Nguyễn Tuân.
Cái nhìn về vẻ đẹp người lao động của nhà văn Nguyễn Tuân.
Ai đã
+ Mở bài
đặt tên + Khái quát
cho
+ Kết bài
dòng
Đề 1: Dưới góc nhìn địa lí, dòng sông Hương nơi thượng
sông – nguồn từ “trong những dòng sông đẹp… chân núi Kim Phụng”
Hoàng với vẻ đẹp hoang dại đầy cá tính (Ra đề năm 2019)
Phủ
Đề 2: Dưới góc nhìn địa lí, Sông Hương về tới đồng bằng
Ngọc
và ngoại vi thành phố Huế mang nét đẹp dịu dàng, khi
Tường thì kiêu hãnh, trẻ trung, khi thì trầm mặc như triết lí, cổ
(5 đề) thi từ “phải nhiều thế kỉ qua….bát ngát tiếng gà”
Đề 3: Dưới góc nhìn địa lí, vẻ đẹp sông Hương khi về tới
Huế được cảm nhận góc độ: hội họa và âm nhạc “từ đây,
như đã tìm đúng…tứ đại cảnh”
Đề 4: Sông Hương trong mối quan hệ với lịch sử dân tộc
Đề 5: Sông Hương với những vẻ đẹp nhìn từ văn hóa và
thi ca
PHẦN NHẬN XÉT NÂNG CAO
Nhận xét nét tài hoa phong cách kí Hoàng Phủ Ngọc
Tường
Nhận xét vẻ đẹp nữ tính
Nhận xét cái nhìn độc đáo của Hoàng Phủ Ngọc Tường về vẻ đẹp của
sông Hương
Chiếc
+ Mở bài
+ Khái quát
thuyền
ngoài xa - + Kết bài
Nguyễn Đề 1: Tình huống truyện: Hai phát hiện của nghệ sĩ Phùng (đã ra năm
2022)
Minh
Đề 2: Người đàn bà bị chồng đánh Khi tôi chạy đến nơi thì chiếc thắt lưng da
Châu
3
LUYỆN THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN NGỮ VĂN NĂM 2022
(3 đề )
7
Đất nước
– Nguyễn
Khoa
Điềm
(7 đề)
đã nằm trong tay thằng bé, … chiếc thuyền lưới vó đã biến mất
Đề 3: người đàn bà ở toà án huyện
Đoạn: đây là lần thứ hai, người đàn bà được Đẩu mời đến… lam lũ khó nhọc
Đoạn: “Người đàn bà bỗng chép miệng, …Vui nhất là lúc ngồi nhìn đàn con tôi
chúng nó được ăn no
Phần Nhận xét nâng cao ( cuối thân bài 1đ )
Nghệ thuật xây dựng nhân vật người đàn bà hàng chài
Nhận xét tình huống nhận thức trong tác phẩm
Nhận xét giá trị nhận đạo
Quan niệm nghệ thuật của tác giả
+Mở bài
+Khái quát
+Kết bài
Đề 1: (9 câu thơ đầu) Cội nguồn của Đất Nước và sự cảm nhận ĐN ở
phương diện lịch sử, văn hóa. Từ đoạn “Khi ta lớn lên Đất Nước đã có rồi”
“Đất Nước có từ ngày đó”
Đề 2. Sự cảm nhận ĐN ở phương diện chiều sâu của không gian. Từ đoạn
“Đất là nơi anh đến trường… móng nước biển khơi” (Ra đề năm 2017)
Đề 3. Đất Nước được cảm nhận dưới chiều dài lịch sử, gắn liền với sự duy
trì nòi giống và bảo vệ truyền thống của người Việt “Thời gian đằng đẵng…
giỗ Tổ” (Ra đề năm 2017)
Đề 4: Đất nước là sự thống nhất giữa cái riêng và cái chung, giữa cá nhân
và cộng đồng, là kết tinh của tinh thần đoàn kết dân tộc và trách nhiệm của
thế hệ trẻ đối với Đất Nước “Trong anh và em hôm nay… muôn đời”
Đề 5. Chính nhân dân đã làm ra Đất Nước, những cuộc đời đã hóa núi sông
ta “Những người vợ… hóa núi sông ta”
Đề 6. Tư tưởng Đất Nước của nhân dân thể hiện trong
cách nhìn của nhà thơ về công lao của người bảo vệ, giữ
gìn và xây dựng đất nước “Em ơi em…làm ra Đất Nước” (Ra
đề năm 2020)
Đề 7: Với tư tưởng Đất Nước của Nhân dân, tác giả đã khẳng định tất cả
những gì do nhân dân làm ra. Nhân dân chính là người – là chủ thể làm
nên đất nước “Họ giữ và truyền cho ta…sông xuôi” (Ra đề thi năm 2020)
Phần Nhận xét nâng cao ( cuối thân bài 1đ )
Nhận xét về cách sử dụng chất liệu văn hoá dân gian của nhà thơ
Nhận xét quan niệm về người anh hùng của nhà thơ.
Nét mới lạ, sâu sắc của nhà thơ trong cảm nhận về đất nước
4
LUYỆN THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN NGỮ VĂN NĂM 2022
8
+Mở bài
Việt Bắc - +Khái quát
Tố Hữu +Kết bài
(5 đề)
ĐỀ 1: Khung cảnh chia tay và tâm trạng của kẻ ở, người đi trong đoạn thơ
(đoạn 1,2) (Đề dự phòng 2020)
ĐỀ 2: Mười hai câu hỏi - gợi nhớ những kỉ niệm thời kháng chiến gian khổ
nhưng thắm đượm nghĩa tình ở Việt Bắc trong những năm tháng đã qua
(Đoạn 3)
ĐỀ 3: Tâm trạng và tình cảm của người ra đi (Đoạn 4)
ĐỀ 4: Bức tranh tứ bình Đoạn 5 (Đề minh họa 2023)
ĐỀ 5 Những kỉ niệm về chiến khu Việt Bắc anh hùng, về quân đội cách
mạng hào hùng là những kỉ niệm náo nức lòng người. (Đoạn 6)
Phần Nhận xét nâng cao ( cuối thân bài 1đ )
Nhận xét cách dùng đại từ mình- ta trong đoạn thơ.
Nhận xét phong cách trữ tình- chính trị trong thơ Tố Hữu
Nhận xét mối quan hệ giữa thiên nhiên và con người trong cái nhìn của nhà
thơ Tố Hữu
Nhận xét khúc hùng ca và tình ca của đoạn thơ
9
Tây Tiến
- Quang
Dũng
(4 đề)
+Mở bài
+Khái quát
+Kết bài
Đề 1: Nỗi nhớ về thiên nhiên Tây Tiến và hình ảnh người
lính trên chặng đường hành quân đầy gian nan, nguy
hiểm nhưng vẫn ngang tàng, trẻ trung, lãng mạn. (Đoạn
1)
ĐỀ 2: Kỉ niệm đêm giao lưu văn nghệ và cảnh sông nước
và con người miền Tây thơ mộng trữ tình (Đoạn 2) (Ra thi
dự phòng 2021)
ĐỀ 3. Hình tượng người lính Tây Tiến được xây dựng
bằng bút pháp hiện thực và lãng mạn (Đoạn 3)
ĐỀ 4: Dạng đề so sánh Tây Tiến và Việt Bắc
Phần Nhận xét nâng cao ( cuối thân bài 1đ )
Nhận xét cảm hứng lãng mạn nổi bật trong hồn thơ
Quang Dũng
Nhận xét âm hưởng bi tráng về hình tượng người lính
trong thơ Quang Dũng
Bút pháp lãng mạn và màu sắc bi tráng
10
Sóng Xuân
Quỳnh
(4 đề
phân tích,
2 đề so
sánh)
+Mở bài
+Khái quát
+Kết bài
ĐỀ 1 (Khổ 1, 2): Sóng là đối tượng để nhận thức tình yêu
ĐỀ 2 (Khổ 3,4) Sóng là đối tượng để suy tư về tình yêu đôi lứa (Ra thi năm
2021)
ĐỀ 3 (Khổ 5,6): Hình tượng sóng đã chạm vào chỗ khắc khoải nhất của
tình yêu: nỗi nhớ và phẩm chất chung thủy trong tình yêu (Ra thi năm
2021)
ĐỀ 4. (Khổ 7,8, 9) Suy tư về lòng chung thuỷ và bến bờ hạnh phúc.
ĐỀ 5. So sánh nỗi nhớ trong bài thơ Sóng và Việt Bắc
5
LUYỆN THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN NGỮ VĂN NĂM 2022
ĐỀ 6. Sự gặp gỡ và khác biệt trong quan niệm sống của Xuân Quỳnh và
Nguyễn Khoa Điềm qua 2 bài thơ
Phần Nhận xét nâng cao ( cuối thân bài 1đ )
Quan niệm rất mới mẻ và hiện đại của Xuân Quỳnh về
tình yêu.
Nhận xét cái tôi trữ tình của nhà thơ Xuân
Vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ trong tình yêu
VỢ CHỒNG A PHỦ - TÔ HOÀI – ĐỀ VÀ ĐÁP ÁN SỐ 1
Phần I. Đọc hiểu (3,0 điểm)
Con đi biền biệt tháng ngày
Lúc dừng chân đã mây bay trắng đầu!
Bơ vơ, tội nghiệp giàn trầu
Tủi thân biết mấy thân cau trước nhà.
Con về gần, mẹ đã xa,
Câu thơ lỏng chỏng giữa nhà mồ côi!
Mai sau dù có già rồi,
Con vẫn cần mẹ như thời trẻ thơ!
( Trích “Vẫn cần có mẹ”, Nguyễn Văn Thu)
Đọc văn bản trên và thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1. Xác định thể thơ của văn bản.
Câu 2. Chỉ ra và nêu tác dụng biện pháp tu từ trong 2 dòng thơ sau:
Bơ vơ, tội nghiệp giàn trầu
Tủi thân biết mấy thân cau trước nhà.
Câu 3. Anh/chị hiểu nội dung các dòng thơ sau như thế nào?
Con về gần, mẹ đã xa,
Câu thơ lỏng chỏng giữa nhà mồ côi!
Câu 4. Thông điệp mà anh( chị) tâm đắc nhất qua văn bản là gì? Nêu lí do chọn thông điệp
đó.
Phần II. Làm văn (7,0 điểm)
Câu 1. (2,0 điểm)
Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, anh/ chị hãy viết một đoạn văn khoảng 200 chữ trình
bày suy nghĩ về ý nghĩa của lòng hiếu thảo trong cuộc sống con người.
Câu 2. (5,0 điểm)
… Ở lâu trong cái khổ, Mị quen khổ rồi. Bây giờ thì Mị tưởng mình cũng là con
trâu, mình cũng là con ngựa, là con ngựa phải đổi ở cái tàu ngựa nhà này đến ở
cái tàu ngựa nhà khác, ngựa chỉ biết việc ăn cỏ, biết đi làm mà thôi. Mị cúi mặt,
không nghĩ ngợi nữa, mà lúc nào cũng chỉ nhớ đi nhớ lại những việc giống nhau,
tiếp nhau vẽ ra trước mặt, mỗi năm mỗi mùa, mỗi tháng lại làm đi làm lại: Tết
xong thì lên núi hái thuốc phiện, giữa năm thì giặt đay, xe đay, đến mùa thì đi
nương bẻ bắp, và dù lúc đi hái củi, lúc bung ngô, lúc nào cũng gài một bó đay
trong cánh tay để tước thành sợi. Bao giờ cũng thế, suốt năm suốt đời như thế.
Con ngựa, con trâu làm còn có lúc, đêm nó còn được đứng gãi chân, đứng nhai
cỏ, đàn bà con gái nhà này thì vùi vào việc làm cả đêm cả ngày.
Mỗi ngày Mị càng không nói, lùi lũi như con rùa nuôi trong xó cửa. Ở cái
buồng Mị nằm, kín mít, có một chiếc cửa sổ một lỗ vuông bằng bàn tay. Lúc nào
6
LUYỆN THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN NGỮ VĂN NĂM 2022
trông ra cũng chỉ thấy trăng trắng, không biết là sương hay là nắng. Mị nghĩ
rằng mình cứ chỉ ngồi trong cái lỗ vuông ấy mà trông ra, đến bao giờ chết thì
thôi.
Trên đầu núi, các nương ngô, nương lúa gặt xong, ngô lúa đã xếp yên đầy
các nhà kho. Trẻ con đi hái bí đỏ, tinh nghịch, đã đốt những lều canh nương để
sưởi lửa. Ở Hồng Ngài người ta thành lệ cứ ăn Tết khi gặt hái vừa xong, không kể
ngày, tháng nào. Ăn Tết như thế cho kịp lúc mưa xuân xuống thì đi vỡ nương
mới. Hồng Ngài năm ấy ăn Tết giữa lúc gió thổi vào cỏ gianh vàng ửng, gió và
rét rất dữ dội.
Nhưng trong các làng Mèo Đỏ, những chiếc váy hoa đã đem ra phơi trên
mỏm đá xoè như con bướm sặc sỡ [...]. Đám trẻ đợi Tết, chơi quay, cười ầm trên
sân chơi trước nhà. Ngoài đầu núi lấp ló đã có tiếng ai thổi sáo rủ bạn đi chơi. Mị
nghe tiếng sáo vọng lại, thiết tha bổi hổi. Mị ngồi nhẩm thầm bài hát của người
đang thổi.
Mày có con trai con gái rồi
Mày đi làm nương
Ta không có con trai con gái
Ta đi tìm người yêu.
Tiếng chó sủa xa xa. Những đêm tình mùa xuân đã tới.
(Trích Vợ chồng A Phủ, Tô Hoài, Ngữ văn 12, Tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam
2020, tr. 4,5)
Cảm nhận của anh (chị) về nhân vật Mị thể hiện ở đoạn trích trên. Từ đó, nhận
xét về sự thay đổi của nhân vật Mị.
THANG ĐIỂM, ĐÁP ÁN ĐỀ 1
Phầ
n
Câ
u
I
Nội dung
Điể
m
Đọc hiểu
3.0
1
Thể thơ: lục bát
0.75
2
-
3
Biện pháp tu từ: nhân hóa (giàn trầu bơ vơ, tội nghiệp, thân cau - 0.75
tủi thân); phép đảo: đưa các từ bơ vơ, tội nghiệp và tủi thân lên
đầu các dòng thơ.
- Tác dụng: Phép đảo để nhấn mạnh tâm trạng; biện pháp tu từ
nhân hóa làm cho hình ảnh giàn trầu, thân cau trở nên gần gũi,
như một sinh thể có cảm xúc riêng. Qua đó, ta thấy được nhà thơ
đã mượn hình ảnh sự vật để bộc lộ nỗi buồn của người con khi xa
mẹ hiền.
Nội dung các dòng thơ:
1.0
- Ngày con trở về thì mẹ đã không còn bên con nữa, mẹ đã qua đời,
để lại con bơ vơ, mọi thứ đều trở nên trống vắng.
- Bộc lộ niềm thương cảm, xót xa của tác giả.
7
LUYỆN THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN NGỮ VĂN NĂM 2022
4
Căn cứ vào nội dung đoạn thơ, thí sinh lựa chọn thông điệp mà bản 0,5
thân tâm đắc nhất và nêu rõ lí do chọn thông điệp đó.
Gợi ý: Thông điệp:
-Trân trọng những phút giây ở cạnh bên mẹ, đừng để mất đi rồi mới
hối tiếc.
- Tình mẫu tử bao giờ cũng rất thiêng liêng, cao quý.
Làm văn
7.0
1
Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, anh/ chị hãy viết một đoạn 2.0
văn khoảng 200 chữ trình bày suy nghĩ về ý nghĩa của lòng hiếu
thảo.
II
a. Đảm bảo cấu trúc đoạn văn nghị luận 200 chữ
0.25
Học sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp,
tổng -phân-hợp, song hành hoặc móc xích.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận về một vấn đề xã hội: suy 0.25
nghĩ về ý nghĩa của lòng hiếu thảo.
c. Thí sinh lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn 1.0
đề nghị luận theo nhiều cách nhưng phải làm rõ suy nghĩ về ý nghĩa
của lòng hiếu thảo. Có thể triển khai theo hướng sau:
- Khái niệm: Lòng hiếu thảo có nghĩa là đối xử tốt với cha mẹ;
chăm sóc cha mẹ của mình. Hiếu thảo còn là hành động yêu
thương, chăm sóc, phụng dưỡng ông bà, cha mẹ khi già yếu và thờ
phụng sau khi họ qua đời.
- Phân tích: Ý nghĩa của lòng hiếu thảo:
+ Hiếu thảo là một lối sống tốt đẹp đã trở thành chuẩn mực trong
truyền thống văn hóa Việt Nam.
+ Người có lòng hiếu thảo sẽ làm cho cha mẹ được vui vẻ, tinh thần
được bình an, thư thái.
+ Hiếu thảo với cha mẹ không chỉ là cách trả ơn những bậc sinh
thành mà bản thân con cái cũng được góp phần rất lớn trong hình
thành những phẩm chất đạo đức và trí tuệ của mình.
+ Lòng hiếu thảo giúp gắn kết các thế hệ trong gia đình, sống trong
môi trường tràn ngập lòng yêu thương, sự kính trọng lòng biết ơn.
Lòng hiếu thảo xóa bỏ sự đố kị, ích kỷ cá nhân và lối sống thờ ơ, vô
cảm.
+ Người có lòng hiếu thảo luôn được mọi người yêu mến, trân trọng.
- Bình luận: Tuy nhiên, một số bạn trẻ ngày nay được lớn lên trong
sự cưng chiều của bố mẹ, chỉ muốn nhận mà không trao đi tình yêu
thương, sự quan tâm chăm sóc cho bố mẹ, thẩm chí còn trách móc,
chửi bới không hiếu thảo với bố mẹ. Đó là những nhận thức sai lầm,
đáng trách, cần phải thay đổi.
- Bài học nhận thức và hành động:
+ Phải biết kính trọng ông bà, cha mẹ;
+ Biết chăm sóc, phụng dưỡng ông bà cha mẹ khi tuổi già sức yếu;
+ Thực hiện tốt các nhiệm vụ và công việc làm để có thể bảo đảm
8
LUYỆN THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN NGỮ VĂN NĂM 2022
vật chất hỗ trợ các bậc cha mẹ cũng như để thờ phụng tổ tiên.
d. Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, 0,25
đặt câu.
e. Sáng tạo: Có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện suy nghĩ sâu sắc, 0,25
mới mẻ về vấn đề nghị luận.
2
Cảm nhận của anh(chị) về nhân vật Mị thể hiện ở đoạn trích trên. Từ 5,0
đó, nhận xét về sự thay đổi của nhân vật Mị.
1. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận.
0,2
Có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài. Mở bài nêu được vấn đề, 5
thân bài triển khai được vấn đề, kết bài kết luận được vấn đề.
2. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
0,5
Cảm nhận về nhân vật Mị thể hiện ở đoạn trích; nhận xét về
sự thay đổi của nhân vật Mị.
3. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt
các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; đảm
bảo các yêu cầu sau:
* Giới thiệu khái quát về tác giả Tô Hoài (0,25 điểm), tác
phẩm Vợ chồng A Phủ và đoạn trích, nêu vấn đề cần nghị
luận. (0,25 điểm).
(0,5
)
- Tây Bắc là mảnh hồn thiêng của núi sông, là miền đất hứa, là
nguồn cảm hứng dồi dào, bất tận cho biết bao nhà văn, nhà thơ để
rồi họ viết nên những trang thơ, trang văn lấp lánh. “Người mẹ của
hồn thơ” ấy đã thả hồn vào những vần thơ đẹp của Chế Lan Viên,
lấp lánh rạng ngời “chất vàng mười” trong hình tượng trong người
lái đò sông Đà của cụ Nguyễn Tuân và đi vào trang viết của Tô Hoài
qua tập truyện Tây Bắc.
- Trong tập Truyện Tây Bắc, nổi tiếng nhất là truyện ngắn Vợ
chồng A Phủ, truyện có giá trị hiện thực và nhân đạo sâu sắc.
- Nêu vấn đề cần nghị luận: Trong truyện, tiêu biểu là
đoạn trích “Lần lần, mấy năm qua, mấy năm sau… Những
đêm tình mùa xuân đã tới”, tác giả đã khắc họa thành công
hình tượng nhân vật Mị với hoàn cảnh số phận khi làm dâu
nhà thống lí Pá Tra và vẻ đẹp tâm hồn, sức sống tiềm tàng
của Mị trong đêm tình mùa xuân ở Hồng Ngài. Đồng thời,
đoạn văn đã cho người đọc thấy được sự thay đổi tiến bộ của
nhân vật này.
Thân bài
a. Khái quát tác phẩm: Truyện “Vợ chồng A Phủ” được nhà văn Tô
Hoài sáng tác năm 1952, in trong tập “Truyện Tây Bắc”. Tác
9
(2.0
)
LUYỆN THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN NGỮ VĂN NĂM 2022
phẩm gồm hai phần: phần đầu kể về cuộc sống tủi nhục của Mị
và A Phủ ở Hồng Ngài, là nô lệ nhà thống lí Pá Tra. Kết thúc phần
đầu là cảnh Mị cắt dây trói cứu A Phủ và cùng A Phủ trốn khỏi nhà
Pá Tra. Phần sau kể Mị và A Phủ ở Phiềng Sa, họ thành vợ chồng,
được cán bộ A Châu giác ngộ cách mạng. A Phủ trở thành đội
trưởng du kích đánh Pháp bảo vệ làng. Đoạn văn trên thuộc
phần đầu của tác phẩm.
b. Tổng quát nhân vật Mị ở các đoạn trước
Mị sinh ra trong một gia đình nghèo khổ, mồ côi mẹ từ nhỏ, gia
đình mang một món nợ truyền kiếp với bọn thống trị. Vượt lên
trên số phận, Mị vẫn có những phẩm chất tốt đẹp: không chỉ xinh
đẹp Mị còn tài hoa, hiếu thảo, Mị yêu tự do, lương thiện và có ý
thức về nhân phẩm của con người.
c. Cảm nhận nhân vật Mị thể hiện trong đoạn trích:
- Chuyển đoạn: Mị vốn là một cô gái người Mèo có đủ khả năng và
điều kiện hưởng một cuộc sống hạnh phúc, có một tương lai tươi
sáng nhưng bàn tay của bọn phong kiến cường quyền đã cướp đi
cuộc đời, cướp đi tuổi xuân của Mị biến Mị trở thành nạn nhân của
chế độ phong kiến.
- Khi Mị bị bắt về làm con dâu gạt nợ nhà thống Lí Pá Tra, lúc
đầu Mị xuất hiện ý thức phản kháng từ yếu ớt “đêm nào cũng khóc”
đến mạnh mẽ “ăn lá ngón tự tử” nhưng sau đó, khi bố mất, khi đã
quen với mọi thứ, Mị đã bị xô vào con đường đi đến địa ngục, Mị
không được lựa chọn.
- Lúc này, dường như ý thức phản kháng mất đi, Mị chấp
nhận số phận của mình, sống một cách dật dờ, tàn lụi: Ở lâu
trong cái khổ, Mị quen khổ rồi. Nguyễn Minh Châu đã sử dụng thành
công phép so sánh theo thủ pháp “vật hóa”: so sánh ngang
bằng Mị tưởng mình cũng là con trâu, mình cũng là con ngựa...; Mỗi
ngày Mị càng không nói, lùi lũi như con rùa nuôi trong xó cửa. và so
sánh không ngang bằng Con ngựa, con trâu làm còn có lúc, đêm nó
còn được đứng gãi chân, đứng nhai cỏ, đàn bà con gái nhà này thì
vùi vào việc làm cả đêm cả ngày nhằm tập trung phản ánh hai
nội dung: nhận thức của Mị về nỗi khổ, sự đọa đày về thân
xác và sự tê liệt về ý thức, tinh thần Mỗi ngày Mị càng không
nói, lùi lũi như con rùa nuôi trong xó cửa…=> Mị mất hết ý thức
về nhân quyền và tê dại về cảm xúc.
Khi làm dâu gạt nợ nhà thống lí Pá Tra Mị đối xử như thú vật,
như một công cụ lao động, là một nô lệ trá hình. Cuộc sống
làm dâu gạt nợ của Mị còn được nhà văn khắc họa bằng
những hành động liên tiếp nhau, lặp đi lặp lại lên núi hái thuốc
phiện, giặt đay, xe đay, bẻ bắp, hái củi, bung ngô, tước đay. Cách
khắc họa nhân vật của Tô Hoài gây ấn tượng về một con người bị tê
10
LUYỆN THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN NGỮ VĂN NĂM 2022
liệt về xúc cảm, hành động như một cỗ máy đã được lập trình sẵn,
chỉ như đang tồn tại một cách vô thức mà không hề sống với bất kì
một trạng thái cảm xúc sống động nào
+ Đặc biệt là hình ảnh ẩn dụ: căn buồng Mị ở “kín mít, chỉ có
một cửa sổ lỗ vuông bằng bàn tay, lúc nào nhìn ra cũng chỉ thấy mờ
mờ trăng trắng không biết là sương hay là nắng” là biểu tượng ám
gợi về địa ngục trần gian, tù túng, ngột ngạt, nơi cầm tù tuổi
thanh xuân của con người, biến Mị từ một cô gái trẻ trung
phơi phới thành một con người vô cảm, cam chịu. Đó không
gian phi nhân tính. => Tận cùng của sự cam chịu: “Mị nghĩ
rằng mình cứ chỉ ngồi trong cái lỗ vuông ấy mà trông ra, đến bao
giờ chết thì thôi.”. Mị phải chịu đựng cả nỗi đau về thể xác và
tinh thần.
- Chuyển ý: Mị lầm lũi sống như thế không biết bao mùa
xuân đã trôi qua. Thế nhưng mùa xuân năm ấy Mị đã có ý
định muốn đi chơi. Ý định đó coi như một sự quẫy đạp, một
cách chống trả lại khuôn khổ gò bó hiện tại, trỗi dậy sức
sống tiềm tàng trong tâm hồn Mị bởi sự tác động của không
khí mùa xuân ở Hồng Ngài và âm thah tiếng sáo
+ Không khí mùa xuân ở Hồng Ngài:
với cỏ gianh vàng ửng, hoa bí đỏ, những chiếc váy hoa sặc sỡ
gợi tươi vui, đầy màu sắc, phấn chấn, náo nức, đầy sức sống,
ánh sáng đối lập với không gian sống tăm tối của Mị.
Đám trẻ: cười ầm, tiếng sáo: thiết tha bồi hồi; thiên nhiên rực rỡ
màu sắc, náo nức âm thanh là sự hiện diện của một thế giới
căng tràn nhựa sống.
Đêm tình mùa xuân: trong nhà mọi người nhảy đồng, hát; bên
ngoài tiếng sáo gọi bạn yêu lơ lửng ngoài đường như một ám
ảnh, mời gọi, vương vấn, khơi gợi kí ức và khát vọng yêu, sống
trong Mị.
Nội dung lời bài hát vang lên trong tiếng sáo: “Mày có con trai
con gái rồi/ Mày đi làm nương/ Ta không có con trai con gái/ Ta
đi tìm người yêu”.
Không - thời gian rạo rực khát vọng, thôi thúc con người
tìm đến với men say tình yêu, men say sự sống. Chính
không khí mùa xuân, không khí tếtlà của làng Mèo đã tác
động đến tâm hồn Mị.
+ Song, có tác dụng nhiều nhất trong việc dìu hồn Mị bồng bềnh về
với nỗi khát khao của hạnh phúc, yêu thương có lẽ vẫn là tiếng sáo.
Mị nghe tiếng sáo gọi bạn yêu ngoài đường, tiếng sáo vọng lại thiết
tha bồi hồi. Người đàn bà lâu nay dửng dưng, âm thầm giờ đây đã
thoát khỏi trạng thái vô cảm, thờ ơ. Mị không chỉ nghe tiếng sáo, Mị
còn hình dung ra: “Ngoài đầu núi lấp ló đã có tiếng ai thổi sáo rủ
11
LUYỆN THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN NGỮ VĂN NĂM 2022
bạn đi chơi”. Từ chỗ từ bỏ mọi khát vọng sống, nay khát vọng hạnh
phúc, tình yêu đã bắt đầu nảy nở trong tâm hồn Mị.
+ Chính vì khát vọng này nên Mị đã có một hành động rất ý
nghĩa là ngồi nhẩm thầm bài hát của người đang thổi bằng
cách ấy Mị đã trở về với quá khứ. Tiếng sáo đã làm thức tỉnh con
người tâm linh trong Mị. Mị nhớ lại kỉ niệm đẹp ngày xưa, uống rượu
bên bếp và thổi sáo, Mị thấy phơi phới trở lại, đột nhiên vui sướng
như những đêm tết ngày trước. Tiềm thức nhắc nhở Mị vẫn là
một con người, Mị vẫn có quyền sống của một con người. Mị
ý thức được Mị vẫn trẻ lắm. Mị vẫn còn trẻ. Mị muốn đi chơi. Tiếng
sáo đã đưa Mị từ cõi quên về cõi nhớ, đã dìu hồn Mị trở về với nỗi
khao khát, yêu thương.
Bằng nghệ thuật miêu tả tâm lý nhân vật sâu sắc, đi sâu
khai thác diễn biến tâm trạng của nhân vật; ngôn ngữ
giàu chất thơ…Đoạn văn đã khắc họa được hoàn cảnh số
phận là dâu gạt nợ nhưng thật chất là nô lệ nhà thống lí
Pá Tra. Bên cạnh đó làm nổi bật vẻ đẹp tâm hồn của Mị
được khơi dậy từ tác nhân bên ngoài (cảnh ngày xuân), được
di dưỡng bởi xúc tác đặc biệt (tiếng sáo và lời hát gọi bạn
yêu). => Ngọn lửa khát sống trong tâm tưởng đã tắt ngấm
bao năm trong kiếp ngựa trâu vô hồn nhưng vẫn âm thầm
cháy, đống tro tàn nhờ đợt gió lớn- cơn say mà bùng tỏa.
*Nhận xét về sư thay đồi của nhân vật Mị:
0.5
– Ban đầu: Mị hiện lên là con dâu gạt nợ nhà thống lí Pá Tra.
Mị cam chịu, chấp nhận kiếp sống ngựa trâu ở đó. Mị là nạn nhân
tiêu biểu của ách áp bức của cường quyền và thần quyền ở miền núi
phía Bắc. Mị bị tê liệt ý thức sống;
– Về sau, nhờ tác động bởi đêm tình mùa xuân ở Hồng Ngài,
Mị đã thay đổi, ý thức sống, khát vọng sống trỗi dậy mạnh
mẽ, đó là hệ quả tất yếu, có áp bức có đấu tranh.
+ Hành động “nổi loạn” của Mị cho thấy khát vọng sống
trong Mị vẫn luôn âm ỉ, khi có cơ hội nó lại trỗi dậy mãnh liệt
bất chấp ách áp bức của cường quyền và thần quyền.
+ Sự thay đổi của nhân vật Mị trong đoạn trích qua việc miêu tả
những hành động, cử chỉ cũng như những diễn biến tâm lí hết sức
tinh tế đã cho thấy ngòi bút phân tích tâm lí nhân vật bậc thầy
của nhà văn tô Hoài. Đồng thời cũng thể hiện niềm tin, tấm
lòng nhân đạo của tác giả vào sức sống của người phụ nữ
nông thôn miền núi Tây Bắc.
* Đánh giá
- Qua số phận và vẻ đẹp tâm hồn, sức sống tiềm tàng của
12
( 0,
5)
LUYỆN THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN NGỮ VĂN NĂM 2022
nhân vật Mị trong đoạn trích, tác giả đã:
+ tố lên án, vách trần, tố cáo tội ác của giai cấp thống trị miền núi
đã áp bức bóc lột người đồng bào miền núi dã man
+ lên án những hủ tục lạc hậu nặng nề của xã hội phong kiến miền
núi
+ xót thương, đồng cảm thương yêu với những số phận đau thương,
với những người lao động nghèo khổ
+ trân trọng của nhà văn trước vẻ đẹp của người lao động, tin
tưởng, nhìn thấy được sức sống và sự hồi sinh tâm hồn của người
dân miền núi.
=> Đó là thái độ và tấm lòng đáng trân quý của nhà văn
cách mạng trong văn học 1945-1975.
- Nhân vật Mị trong đoạn trích đã thể hiện phong cách sáng
tác độc đáo của nhà văn Tô Hoài.
Kết bài:
Tóm lại, bằng vốn hiểu biết sâu sắc về phong tục tập quán của
người miền núi Tây Bắc, lối trần thực hóm hỉnh sinh động của người
từng trải, vốn từ vựng giàu có được sử dụng một cách đắc địa tài ba,
nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật, đi sâu khai thác diễn biến tâm
trạng của nhân vật; ngôn ngữ giàu chất thơ… Qua đoạn trích
“Lần lần, mấy năm qua, mấy năm sau… Những đêm tình
mùa xuân đã tới” trong Vợ chồng A Phủ tác giả đã khắc hoạ
khắc họa thành công hình tượng nhân vật Mị với hoàn cảnh
số phận khi làm dâu nhà thống lí Pá Tra và vẻ đẹp tâm hồn,
sức sống tiềm tàng của Mị trong đêm tình mùa xuân ở Hồng
Ngài. Đồng thời, đoạn văn đã cho người đọc thấy được sự
thay đổi tiến bộ của nhân vật này . Từ đó đã tố cáo hùng hồn,
đanh thép những thế lực phong kiến, thực dân tàn bạo áp bức bóc
lột, đọa đày người dân nghèo miền núi. Đồng thời cũng khẳng định
khát vọng tự do hạnh phúc, sức sống tiềm tàng mạnh mẽ và bền bỉ
của những người lao động. Chính điều này đem lại sức sống và sự
vững vàng trước thời gian của Vợ chồng A Phủ.
4. Chính tả, dùng từ, đặt câu
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
5. Sáng tạo
0,2
5
0,5
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới
mẻ.
Tổng điểm
13
10,
LUYỆN THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN NGỮ VĂN NĂM 2022
0
Trên đây là đề số 1 của văn bản Vợ chồng A Phủ (Tô Hoài) cho mùa
thi 2023. Ai có nhu cầu mua toàn bộ đề phân tích đoạn thơ, đoạn văn
(gồm đề + đáp án chi tiết) thì liên hệ zalo Thi Kim sdt 0352838151
14
ÔN THI TỐT NGHIỆP THTP MÔN NGỮ VĂN NĂM 2023
- GIAI ĐOẠN NƯỚC RÚT
GV: KIM THI - ZALO SĐT 0352.838.151
ST
T
1
2
Tên bài
Vấn đề cần học
Vợ
chồng
A Phủ Tô Hoài
(5 đề
phân
tích
đoạn
trích, 3
đề so
sánh)
+ Mở bài
+ Khái quát
+ Kết bài
Đề 1: Hoàn cảnh, số phận khi làm “dâu gạt nợ” nhà
thống lí Pá Tra Ai ở xa về… đến bao giờ chết thì thôi.
Đề 2: Diễn biến tâm trạng và hành động của Mị trong
đêm tình mùa xuân ở Hồng Ngài thể hiện sức sống tìm
tàng khát vọng hạnh phúc, tự do Trên đầu núi, các nương
ngô…những đêm tình mùa xuân đã tới.
Đề 3: Diễn biến tâm trạng và hành động của Mị trong
đêm tình mùa xuân ở Hồng Ngài nhưng bị a Sử trói đứng
Ngày Tết, Mị cũng uống rượu … A Sử tắt đèn, đi ra, khép cửa
buồng lại.
Đề 4: Cảnh ngộ, diễn biến tâm trạng và hành động khi bị
a Sử trói đứng trong đêm tình mùa xuân ở Hồng Ngài
Trong bóng tối, Mị đứng im lặng, như không biết mình đang bị
trói...bắp chân bị dây trói siết lại, đau dứt từng mảnh thịt.
Đề 5: Diễn biến tâm trạng và hành động của Mị trong
đêm mùa đông ở Hồng Ngài khi “cắt dây mây” cởi trói
cho A Phủ “Những đêm mùa đông trên núi cao dài và buồn,
…. quật sức vùng lên, chạy.”
Mị trong hai lần được miêu tả: Mở đầu truyện ngắn và kết
thúc truyện
Trong truyện ngắn Vợ chồng A Phủ, nhà văn Tô Hoài đã 2
thể hiện suy tư ám ảnh của Mị khi nghĩ về kiếp sống trâu
ngựa của chính mình.
Trong truyện ngắn Vợ chồng A Phủ - Tô Hoài có hai lần
nhắc đến hình ảnh sợi dây trói
PHẦN NHẬN XÉT NÂNG CAO (đoạn cuối thân bài 1đ):
Giá trị hiện thực, giá trị nhân đạo
Nhận xét về sư thay đổi của nhân vật Mị
Nhận xét sự tinh tế khi diễn tả sự hồi sinh trong tâm hồn nhân vật Mị
của nhà văn Tô Hoài.
Nhận xét cái nhìn về người nông dân
Nhận xét tư tưởng nhân đạo của nhà văn
Vợ nhặt
– Kim
Lân
(5 đề
phân
tích, 3
+ Mở bài
+ Khái quát
+ Kết bài
Đề 1: Bức tranh xóm ngụ cư trong nạn đói, tâm trạng và
thái độ của Tràng cũng như người dân xóm ngụ cư khi
Tràng đưa “vợ nhặt” về nhà Cái đói đã tràn đến xóm này tự
1
LUYỆN THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN NGỮ VĂN NĂM 2022
đề so
sánh)
3
Hồn
Trương
Ba, da
hàng
thịt –
Lưu
Quang
Vũ
(2 đề)
4
Tùy bút
Người
lái đò
sông
lúc nào… cuộc sống đói khát, tăm tối ấy của họ.
Đề 2: Hình tượng nhân vật Tràng cùng tâm trạng và thái
độ của người dân xóm ngụ cư khi Tràng đưa “vợ nhặt”
về nhà Giữa cái cảnh tối sầm lại vì đói khát ấy… cái mặt cứ
vênh lên tự đắc với mình.
Đề 3: Vẻ đẹp hình tượng bà cụ Tứ Bà lão phấp phỏng bước
theo con vào trong nhà… Chúng mày lấy nhau lúc này, u
thương quá...
Đề 4: Vẻ đẹp của Tràng, bà cụ Tứ, vợ nhặt trong buổi
sáng hôm sau. Sáng hôm sau, mặt trời lên bằng con sào…
làm ăn có cơ khấm khá hơn.
Đề 5: Hình ảnh nồi cháo cám và vẻ đẹp các nhân vật Bữa
cơm ngày đói trông thật thảm hại…Một nỗi tủi hờn len vào tâm
trí mọi người
CÁC ĐỀ SO SÁNH
Cảm nhận về hành động nhân vật Mị chạy theo A Phủ (Vợ
chồng A Phủ - Tô Hoài) và hành động theo Tràng của
nhân vật người vợ nhặt (Vợ nhặt - Kim Lân)
Chi tiết dòng nước mắt của bà cụ Tứ xuất hiện hai lần
trong buổi chiều nhập nhoạng
Trong truyện ngắn “Vợ nhặt” của nhà văn Kim Lân có
đoạn: “Hai con mắt trũng hoáy của thị tức thì sáng lên,
thị đon đả và “Người con dâu đón lấy cái bát, đưa lên mắt
nhìn, hai con mắt thị tối lại.
PHẦN NHẬN XÉT NÂNG CAO
Giá trị hiện thực, giá trị nhân đạo
Vẻ đẹp tình mẫu tử qua hình tượng bà cụ Tứ.
Nhận xét về chất nông dân trong sáng tác của Kim Lân
Nhận xét cái nhìn mới mẻ về con người của nhà văn Kim
Lân.
+ Mở bài
+ Khái quát
+ Kết bài
Đề 1: Cuộc đối thoại giữa hồn Trương Ba và Đế Thích
“Mày đã thắng thế rồi đấy...Ông hãy làm cho hồn anh ta được
sống lại với thân xác này” thể hiện thành công cách ứng xử
của nhân vật Trương Ba.
Đề 2: Hồn Trương Ba đối thoại với Đế Thích Ông Trương
Ba... (đắn đo rất lâu rồi quyết định) Vì lòng quí mến ông, tôi sẽ
làm cu Tị sống lại, dù có bị phạt nặng... Đúng, chỉ bọn khốn
kiếp là lợi lộc đã thể hiện vẻ đẹp nhân cách của Trương Ba
PHẦN NHẬN XÉT NÂNG CAO
Nhận xét về giá trị tư tưởng của vở kịch
Chiều sâu triết lí về con người
+ Mở bài
+ Khái quát
+ Kết bài
Đề 1: Vẻ đẹp hùng vĩ, hung bạo dữ dội của consông Đà.
2
LUYỆN THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN NGỮ VĂN NĂM 2022
Đà –
Nguyễn
Tuân
(3 đề
phân
tích, 2
đề so
sánh)
5
6
“Hùng vĩ của sông Đà không phải chỉ có thác đá… có giỏi thì
tiến gần vào”
Đề 2: Vẻ đẹp sông Đà thơ mộng, trữ tình “Con Sông Đà
tuôn dài tuôn dài như một áng tóc trữ tình.… rồi chốc lại bẳn
tính và gắt gỏng thác lũ ngay đấy.”
Đề 3: Hình tượng ông lái đò: trí dũng, lão luyện, tài hoa
nghệ sĩ trong nghề. Sóng thác đã đánh đến miếng đòn hiểm
độc nhất…... Họ nghĩ thế, lúc ngừng chèo”
CÁC ĐỀ SO SÁNH
Vẻ đẹp con sông Đà vừa hùng vĩ, hung bạo dữ dằn
vừa thơ mộng trữ tình.
Vẻ đẹp ông lái đò vừa trí dũng, tài hoa lão luyện
khi vượt thác sông Đà, vừa khiêm tốn, bình dị trong
cuộc sóng đời thường.
PHẦN NHẬN XÉT NÂNG CAO
Cái tôi trữ tình trong tùy bút của Nguyễn Tuân.
Quan niệm nghệ thuật về con người của Nguyễn Tuân
Phong cách nghệ thuật tài hoa, độc đáo của nhà văn Nguyễn Tuân.
Cái nhìn về vẻ đẹp người lao động của nhà văn Nguyễn Tuân.
Ai đã
+ Mở bài
đặt tên + Khái quát
cho
+ Kết bài
dòng
Đề 1: Dưới góc nhìn địa lí, dòng sông Hương nơi thượng
sông – nguồn từ “trong những dòng sông đẹp… chân núi Kim Phụng”
Hoàng với vẻ đẹp hoang dại đầy cá tính (Ra đề năm 2019)
Phủ
Đề 2: Dưới góc nhìn địa lí, Sông Hương về tới đồng bằng
Ngọc
và ngoại vi thành phố Huế mang nét đẹp dịu dàng, khi
Tường thì kiêu hãnh, trẻ trung, khi thì trầm mặc như triết lí, cổ
(5 đề) thi từ “phải nhiều thế kỉ qua….bát ngát tiếng gà”
Đề 3: Dưới góc nhìn địa lí, vẻ đẹp sông Hương khi về tới
Huế được cảm nhận góc độ: hội họa và âm nhạc “từ đây,
như đã tìm đúng…tứ đại cảnh”
Đề 4: Sông Hương trong mối quan hệ với lịch sử dân tộc
Đề 5: Sông Hương với những vẻ đẹp nhìn từ văn hóa và
thi ca
PHẦN NHẬN XÉT NÂNG CAO
Nhận xét nét tài hoa phong cách kí Hoàng Phủ Ngọc
Tường
Nhận xét vẻ đẹp nữ tính
Nhận xét cái nhìn độc đáo của Hoàng Phủ Ngọc Tường về vẻ đẹp của
sông Hương
Chiếc
+ Mở bài
+ Khái quát
thuyền
ngoài xa - + Kết bài
Nguyễn Đề 1: Tình huống truyện: Hai phát hiện của nghệ sĩ Phùng (đã ra năm
2022)
Minh
Đề 2: Người đàn bà bị chồng đánh Khi tôi chạy đến nơi thì chiếc thắt lưng da
Châu
3
LUYỆN THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN NGỮ VĂN NĂM 2022
(3 đề )
7
Đất nước
– Nguyễn
Khoa
Điềm
(7 đề)
đã nằm trong tay thằng bé, … chiếc thuyền lưới vó đã biến mất
Đề 3: người đàn bà ở toà án huyện
Đoạn: đây là lần thứ hai, người đàn bà được Đẩu mời đến… lam lũ khó nhọc
Đoạn: “Người đàn bà bỗng chép miệng, …Vui nhất là lúc ngồi nhìn đàn con tôi
chúng nó được ăn no
Phần Nhận xét nâng cao ( cuối thân bài 1đ )
Nghệ thuật xây dựng nhân vật người đàn bà hàng chài
Nhận xét tình huống nhận thức trong tác phẩm
Nhận xét giá trị nhận đạo
Quan niệm nghệ thuật của tác giả
+Mở bài
+Khái quát
+Kết bài
Đề 1: (9 câu thơ đầu) Cội nguồn của Đất Nước và sự cảm nhận ĐN ở
phương diện lịch sử, văn hóa. Từ đoạn “Khi ta lớn lên Đất Nước đã có rồi”
“Đất Nước có từ ngày đó”
Đề 2. Sự cảm nhận ĐN ở phương diện chiều sâu của không gian. Từ đoạn
“Đất là nơi anh đến trường… móng nước biển khơi” (Ra đề năm 2017)
Đề 3. Đất Nước được cảm nhận dưới chiều dài lịch sử, gắn liền với sự duy
trì nòi giống và bảo vệ truyền thống của người Việt “Thời gian đằng đẵng…
giỗ Tổ” (Ra đề năm 2017)
Đề 4: Đất nước là sự thống nhất giữa cái riêng và cái chung, giữa cá nhân
và cộng đồng, là kết tinh của tinh thần đoàn kết dân tộc và trách nhiệm của
thế hệ trẻ đối với Đất Nước “Trong anh và em hôm nay… muôn đời”
Đề 5. Chính nhân dân đã làm ra Đất Nước, những cuộc đời đã hóa núi sông
ta “Những người vợ… hóa núi sông ta”
Đề 6. Tư tưởng Đất Nước của nhân dân thể hiện trong
cách nhìn của nhà thơ về công lao của người bảo vệ, giữ
gìn và xây dựng đất nước “Em ơi em…làm ra Đất Nước” (Ra
đề năm 2020)
Đề 7: Với tư tưởng Đất Nước của Nhân dân, tác giả đã khẳng định tất cả
những gì do nhân dân làm ra. Nhân dân chính là người – là chủ thể làm
nên đất nước “Họ giữ và truyền cho ta…sông xuôi” (Ra đề thi năm 2020)
Phần Nhận xét nâng cao ( cuối thân bài 1đ )
Nhận xét về cách sử dụng chất liệu văn hoá dân gian của nhà thơ
Nhận xét quan niệm về người anh hùng của nhà thơ.
Nét mới lạ, sâu sắc của nhà thơ trong cảm nhận về đất nước
4
LUYỆN THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN NGỮ VĂN NĂM 2022
8
+Mở bài
Việt Bắc - +Khái quát
Tố Hữu +Kết bài
(5 đề)
ĐỀ 1: Khung cảnh chia tay và tâm trạng của kẻ ở, người đi trong đoạn thơ
(đoạn 1,2) (Đề dự phòng 2020)
ĐỀ 2: Mười hai câu hỏi - gợi nhớ những kỉ niệm thời kháng chiến gian khổ
nhưng thắm đượm nghĩa tình ở Việt Bắc trong những năm tháng đã qua
(Đoạn 3)
ĐỀ 3: Tâm trạng và tình cảm của người ra đi (Đoạn 4)
ĐỀ 4: Bức tranh tứ bình Đoạn 5 (Đề minh họa 2023)
ĐỀ 5 Những kỉ niệm về chiến khu Việt Bắc anh hùng, về quân đội cách
mạng hào hùng là những kỉ niệm náo nức lòng người. (Đoạn 6)
Phần Nhận xét nâng cao ( cuối thân bài 1đ )
Nhận xét cách dùng đại từ mình- ta trong đoạn thơ.
Nhận xét phong cách trữ tình- chính trị trong thơ Tố Hữu
Nhận xét mối quan hệ giữa thiên nhiên và con người trong cái nhìn của nhà
thơ Tố Hữu
Nhận xét khúc hùng ca và tình ca của đoạn thơ
9
Tây Tiến
- Quang
Dũng
(4 đề)
+Mở bài
+Khái quát
+Kết bài
Đề 1: Nỗi nhớ về thiên nhiên Tây Tiến và hình ảnh người
lính trên chặng đường hành quân đầy gian nan, nguy
hiểm nhưng vẫn ngang tàng, trẻ trung, lãng mạn. (Đoạn
1)
ĐỀ 2: Kỉ niệm đêm giao lưu văn nghệ và cảnh sông nước
và con người miền Tây thơ mộng trữ tình (Đoạn 2) (Ra thi
dự phòng 2021)
ĐỀ 3. Hình tượng người lính Tây Tiến được xây dựng
bằng bút pháp hiện thực và lãng mạn (Đoạn 3)
ĐỀ 4: Dạng đề so sánh Tây Tiến và Việt Bắc
Phần Nhận xét nâng cao ( cuối thân bài 1đ )
Nhận xét cảm hứng lãng mạn nổi bật trong hồn thơ
Quang Dũng
Nhận xét âm hưởng bi tráng về hình tượng người lính
trong thơ Quang Dũng
Bút pháp lãng mạn và màu sắc bi tráng
10
Sóng Xuân
Quỳnh
(4 đề
phân tích,
2 đề so
sánh)
+Mở bài
+Khái quát
+Kết bài
ĐỀ 1 (Khổ 1, 2): Sóng là đối tượng để nhận thức tình yêu
ĐỀ 2 (Khổ 3,4) Sóng là đối tượng để suy tư về tình yêu đôi lứa (Ra thi năm
2021)
ĐỀ 3 (Khổ 5,6): Hình tượng sóng đã chạm vào chỗ khắc khoải nhất của
tình yêu: nỗi nhớ và phẩm chất chung thủy trong tình yêu (Ra thi năm
2021)
ĐỀ 4. (Khổ 7,8, 9) Suy tư về lòng chung thuỷ và bến bờ hạnh phúc.
ĐỀ 5. So sánh nỗi nhớ trong bài thơ Sóng và Việt Bắc
5
LUYỆN THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN NGỮ VĂN NĂM 2022
ĐỀ 6. Sự gặp gỡ và khác biệt trong quan niệm sống của Xuân Quỳnh và
Nguyễn Khoa Điềm qua 2 bài thơ
Phần Nhận xét nâng cao ( cuối thân bài 1đ )
Quan niệm rất mới mẻ và hiện đại của Xuân Quỳnh về
tình yêu.
Nhận xét cái tôi trữ tình của nhà thơ Xuân
Vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ trong tình yêu
VỢ CHỒNG A PHỦ - TÔ HOÀI – ĐỀ VÀ ĐÁP ÁN SỐ 1
Phần I. Đọc hiểu (3,0 điểm)
Con đi biền biệt tháng ngày
Lúc dừng chân đã mây bay trắng đầu!
Bơ vơ, tội nghiệp giàn trầu
Tủi thân biết mấy thân cau trước nhà.
Con về gần, mẹ đã xa,
Câu thơ lỏng chỏng giữa nhà mồ côi!
Mai sau dù có già rồi,
Con vẫn cần mẹ như thời trẻ thơ!
( Trích “Vẫn cần có mẹ”, Nguyễn Văn Thu)
Đọc văn bản trên và thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1. Xác định thể thơ của văn bản.
Câu 2. Chỉ ra và nêu tác dụng biện pháp tu từ trong 2 dòng thơ sau:
Bơ vơ, tội nghiệp giàn trầu
Tủi thân biết mấy thân cau trước nhà.
Câu 3. Anh/chị hiểu nội dung các dòng thơ sau như thế nào?
Con về gần, mẹ đã xa,
Câu thơ lỏng chỏng giữa nhà mồ côi!
Câu 4. Thông điệp mà anh( chị) tâm đắc nhất qua văn bản là gì? Nêu lí do chọn thông điệp
đó.
Phần II. Làm văn (7,0 điểm)
Câu 1. (2,0 điểm)
Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, anh/ chị hãy viết một đoạn văn khoảng 200 chữ trình
bày suy nghĩ về ý nghĩa của lòng hiếu thảo trong cuộc sống con người.
Câu 2. (5,0 điểm)
… Ở lâu trong cái khổ, Mị quen khổ rồi. Bây giờ thì Mị tưởng mình cũng là con
trâu, mình cũng là con ngựa, là con ngựa phải đổi ở cái tàu ngựa nhà này đến ở
cái tàu ngựa nhà khác, ngựa chỉ biết việc ăn cỏ, biết đi làm mà thôi. Mị cúi mặt,
không nghĩ ngợi nữa, mà lúc nào cũng chỉ nhớ đi nhớ lại những việc giống nhau,
tiếp nhau vẽ ra trước mặt, mỗi năm mỗi mùa, mỗi tháng lại làm đi làm lại: Tết
xong thì lên núi hái thuốc phiện, giữa năm thì giặt đay, xe đay, đến mùa thì đi
nương bẻ bắp, và dù lúc đi hái củi, lúc bung ngô, lúc nào cũng gài một bó đay
trong cánh tay để tước thành sợi. Bao giờ cũng thế, suốt năm suốt đời như thế.
Con ngựa, con trâu làm còn có lúc, đêm nó còn được đứng gãi chân, đứng nhai
cỏ, đàn bà con gái nhà này thì vùi vào việc làm cả đêm cả ngày.
Mỗi ngày Mị càng không nói, lùi lũi như con rùa nuôi trong xó cửa. Ở cái
buồng Mị nằm, kín mít, có một chiếc cửa sổ một lỗ vuông bằng bàn tay. Lúc nào
6
LUYỆN THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN NGỮ VĂN NĂM 2022
trông ra cũng chỉ thấy trăng trắng, không biết là sương hay là nắng. Mị nghĩ
rằng mình cứ chỉ ngồi trong cái lỗ vuông ấy mà trông ra, đến bao giờ chết thì
thôi.
Trên đầu núi, các nương ngô, nương lúa gặt xong, ngô lúa đã xếp yên đầy
các nhà kho. Trẻ con đi hái bí đỏ, tinh nghịch, đã đốt những lều canh nương để
sưởi lửa. Ở Hồng Ngài người ta thành lệ cứ ăn Tết khi gặt hái vừa xong, không kể
ngày, tháng nào. Ăn Tết như thế cho kịp lúc mưa xuân xuống thì đi vỡ nương
mới. Hồng Ngài năm ấy ăn Tết giữa lúc gió thổi vào cỏ gianh vàng ửng, gió và
rét rất dữ dội.
Nhưng trong các làng Mèo Đỏ, những chiếc váy hoa đã đem ra phơi trên
mỏm đá xoè như con bướm sặc sỡ [...]. Đám trẻ đợi Tết, chơi quay, cười ầm trên
sân chơi trước nhà. Ngoài đầu núi lấp ló đã có tiếng ai thổi sáo rủ bạn đi chơi. Mị
nghe tiếng sáo vọng lại, thiết tha bổi hổi. Mị ngồi nhẩm thầm bài hát của người
đang thổi.
Mày có con trai con gái rồi
Mày đi làm nương
Ta không có con trai con gái
Ta đi tìm người yêu.
Tiếng chó sủa xa xa. Những đêm tình mùa xuân đã tới.
(Trích Vợ chồng A Phủ, Tô Hoài, Ngữ văn 12, Tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam
2020, tr. 4,5)
Cảm nhận của anh (chị) về nhân vật Mị thể hiện ở đoạn trích trên. Từ đó, nhận
xét về sự thay đổi của nhân vật Mị.
THANG ĐIỂM, ĐÁP ÁN ĐỀ 1
Phầ
n
Câ
u
I
Nội dung
Điể
m
Đọc hiểu
3.0
1
Thể thơ: lục bát
0.75
2
-
3
Biện pháp tu từ: nhân hóa (giàn trầu bơ vơ, tội nghiệp, thân cau - 0.75
tủi thân); phép đảo: đưa các từ bơ vơ, tội nghiệp và tủi thân lên
đầu các dòng thơ.
- Tác dụng: Phép đảo để nhấn mạnh tâm trạng; biện pháp tu từ
nhân hóa làm cho hình ảnh giàn trầu, thân cau trở nên gần gũi,
như một sinh thể có cảm xúc riêng. Qua đó, ta thấy được nhà thơ
đã mượn hình ảnh sự vật để bộc lộ nỗi buồn của người con khi xa
mẹ hiền.
Nội dung các dòng thơ:
1.0
- Ngày con trở về thì mẹ đã không còn bên con nữa, mẹ đã qua đời,
để lại con bơ vơ, mọi thứ đều trở nên trống vắng.
- Bộc lộ niềm thương cảm, xót xa của tác giả.
7
LUYỆN THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN NGỮ VĂN NĂM 2022
4
Căn cứ vào nội dung đoạn thơ, thí sinh lựa chọn thông điệp mà bản 0,5
thân tâm đắc nhất và nêu rõ lí do chọn thông điệp đó.
Gợi ý: Thông điệp:
-Trân trọng những phút giây ở cạnh bên mẹ, đừng để mất đi rồi mới
hối tiếc.
- Tình mẫu tử bao giờ cũng rất thiêng liêng, cao quý.
Làm văn
7.0
1
Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, anh/ chị hãy viết một đoạn 2.0
văn khoảng 200 chữ trình bày suy nghĩ về ý nghĩa của lòng hiếu
thảo.
II
a. Đảm bảo cấu trúc đoạn văn nghị luận 200 chữ
0.25
Học sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp,
tổng -phân-hợp, song hành hoặc móc xích.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận về một vấn đề xã hội: suy 0.25
nghĩ về ý nghĩa của lòng hiếu thảo.
c. Thí sinh lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn 1.0
đề nghị luận theo nhiều cách nhưng phải làm rõ suy nghĩ về ý nghĩa
của lòng hiếu thảo. Có thể triển khai theo hướng sau:
- Khái niệm: Lòng hiếu thảo có nghĩa là đối xử tốt với cha mẹ;
chăm sóc cha mẹ của mình. Hiếu thảo còn là hành động yêu
thương, chăm sóc, phụng dưỡng ông bà, cha mẹ khi già yếu và thờ
phụng sau khi họ qua đời.
- Phân tích: Ý nghĩa của lòng hiếu thảo:
+ Hiếu thảo là một lối sống tốt đẹp đã trở thành chuẩn mực trong
truyền thống văn hóa Việt Nam.
+ Người có lòng hiếu thảo sẽ làm cho cha mẹ được vui vẻ, tinh thần
được bình an, thư thái.
+ Hiếu thảo với cha mẹ không chỉ là cách trả ơn những bậc sinh
thành mà bản thân con cái cũng được góp phần rất lớn trong hình
thành những phẩm chất đạo đức và trí tuệ của mình.
+ Lòng hiếu thảo giúp gắn kết các thế hệ trong gia đình, sống trong
môi trường tràn ngập lòng yêu thương, sự kính trọng lòng biết ơn.
Lòng hiếu thảo xóa bỏ sự đố kị, ích kỷ cá nhân và lối sống thờ ơ, vô
cảm.
+ Người có lòng hiếu thảo luôn được mọi người yêu mến, trân trọng.
- Bình luận: Tuy nhiên, một số bạn trẻ ngày nay được lớn lên trong
sự cưng chiều của bố mẹ, chỉ muốn nhận mà không trao đi tình yêu
thương, sự quan tâm chăm sóc cho bố mẹ, thẩm chí còn trách móc,
chửi bới không hiếu thảo với bố mẹ. Đó là những nhận thức sai lầm,
đáng trách, cần phải thay đổi.
- Bài học nhận thức và hành động:
+ Phải biết kính trọng ông bà, cha mẹ;
+ Biết chăm sóc, phụng dưỡng ông bà cha mẹ khi tuổi già sức yếu;
+ Thực hiện tốt các nhiệm vụ và công việc làm để có thể bảo đảm
8
LUYỆN THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN NGỮ VĂN NĂM 2022
vật chất hỗ trợ các bậc cha mẹ cũng như để thờ phụng tổ tiên.
d. Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, 0,25
đặt câu.
e. Sáng tạo: Có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện suy nghĩ sâu sắc, 0,25
mới mẻ về vấn đề nghị luận.
2
Cảm nhận của anh(chị) về nhân vật Mị thể hiện ở đoạn trích trên. Từ 5,0
đó, nhận xét về sự thay đổi của nhân vật Mị.
1. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận.
0,2
Có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài. Mở bài nêu được vấn đề, 5
thân bài triển khai được vấn đề, kết bài kết luận được vấn đề.
2. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
0,5
Cảm nhận về nhân vật Mị thể hiện ở đoạn trích; nhận xét về
sự thay đổi của nhân vật Mị.
3. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt
các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; đảm
bảo các yêu cầu sau:
* Giới thiệu khái quát về tác giả Tô Hoài (0,25 điểm), tác
phẩm Vợ chồng A Phủ và đoạn trích, nêu vấn đề cần nghị
luận. (0,25 điểm).
(0,5
)
- Tây Bắc là mảnh hồn thiêng của núi sông, là miền đất hứa, là
nguồn cảm hứng dồi dào, bất tận cho biết bao nhà văn, nhà thơ để
rồi họ viết nên những trang thơ, trang văn lấp lánh. “Người mẹ của
hồn thơ” ấy đã thả hồn vào những vần thơ đẹp của Chế Lan Viên,
lấp lánh rạng ngời “chất vàng mười” trong hình tượng trong người
lái đò sông Đà của cụ Nguyễn Tuân và đi vào trang viết của Tô Hoài
qua tập truyện Tây Bắc.
- Trong tập Truyện Tây Bắc, nổi tiếng nhất là truyện ngắn Vợ
chồng A Phủ, truyện có giá trị hiện thực và nhân đạo sâu sắc.
- Nêu vấn đề cần nghị luận: Trong truyện, tiêu biểu là
đoạn trích “Lần lần, mấy năm qua, mấy năm sau… Những
đêm tình mùa xuân đã tới”, tác giả đã khắc họa thành công
hình tượng nhân vật Mị với hoàn cảnh số phận khi làm dâu
nhà thống lí Pá Tra và vẻ đẹp tâm hồn, sức sống tiềm tàng
của Mị trong đêm tình mùa xuân ở Hồng Ngài. Đồng thời,
đoạn văn đã cho người đọc thấy được sự thay đổi tiến bộ của
nhân vật này.
Thân bài
a. Khái quát tác phẩm: Truyện “Vợ chồng A Phủ” được nhà văn Tô
Hoài sáng tác năm 1952, in trong tập “Truyện Tây Bắc”. Tác
9
(2.0
)
LUYỆN THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN NGỮ VĂN NĂM 2022
phẩm gồm hai phần: phần đầu kể về cuộc sống tủi nhục của Mị
và A Phủ ở Hồng Ngài, là nô lệ nhà thống lí Pá Tra. Kết thúc phần
đầu là cảnh Mị cắt dây trói cứu A Phủ và cùng A Phủ trốn khỏi nhà
Pá Tra. Phần sau kể Mị và A Phủ ở Phiềng Sa, họ thành vợ chồng,
được cán bộ A Châu giác ngộ cách mạng. A Phủ trở thành đội
trưởng du kích đánh Pháp bảo vệ làng. Đoạn văn trên thuộc
phần đầu của tác phẩm.
b. Tổng quát nhân vật Mị ở các đoạn trước
Mị sinh ra trong một gia đình nghèo khổ, mồ côi mẹ từ nhỏ, gia
đình mang một món nợ truyền kiếp với bọn thống trị. Vượt lên
trên số phận, Mị vẫn có những phẩm chất tốt đẹp: không chỉ xinh
đẹp Mị còn tài hoa, hiếu thảo, Mị yêu tự do, lương thiện và có ý
thức về nhân phẩm của con người.
c. Cảm nhận nhân vật Mị thể hiện trong đoạn trích:
- Chuyển đoạn: Mị vốn là một cô gái người Mèo có đủ khả năng và
điều kiện hưởng một cuộc sống hạnh phúc, có một tương lai tươi
sáng nhưng bàn tay của bọn phong kiến cường quyền đã cướp đi
cuộc đời, cướp đi tuổi xuân của Mị biến Mị trở thành nạn nhân của
chế độ phong kiến.
- Khi Mị bị bắt về làm con dâu gạt nợ nhà thống Lí Pá Tra, lúc
đầu Mị xuất hiện ý thức phản kháng từ yếu ớt “đêm nào cũng khóc”
đến mạnh mẽ “ăn lá ngón tự tử” nhưng sau đó, khi bố mất, khi đã
quen với mọi thứ, Mị đã bị xô vào con đường đi đến địa ngục, Mị
không được lựa chọn.
- Lúc này, dường như ý thức phản kháng mất đi, Mị chấp
nhận số phận của mình, sống một cách dật dờ, tàn lụi: Ở lâu
trong cái khổ, Mị quen khổ rồi. Nguyễn Minh Châu đã sử dụng thành
công phép so sánh theo thủ pháp “vật hóa”: so sánh ngang
bằng Mị tưởng mình cũng là con trâu, mình cũng là con ngựa...; Mỗi
ngày Mị càng không nói, lùi lũi như con rùa nuôi trong xó cửa. và so
sánh không ngang bằng Con ngựa, con trâu làm còn có lúc, đêm nó
còn được đứng gãi chân, đứng nhai cỏ, đàn bà con gái nhà này thì
vùi vào việc làm cả đêm cả ngày nhằm tập trung phản ánh hai
nội dung: nhận thức của Mị về nỗi khổ, sự đọa đày về thân
xác và sự tê liệt về ý thức, tinh thần Mỗi ngày Mị càng không
nói, lùi lũi như con rùa nuôi trong xó cửa…=> Mị mất hết ý thức
về nhân quyền và tê dại về cảm xúc.
Khi làm dâu gạt nợ nhà thống lí Pá Tra Mị đối xử như thú vật,
như một công cụ lao động, là một nô lệ trá hình. Cuộc sống
làm dâu gạt nợ của Mị còn được nhà văn khắc họa bằng
những hành động liên tiếp nhau, lặp đi lặp lại lên núi hái thuốc
phiện, giặt đay, xe đay, bẻ bắp, hái củi, bung ngô, tước đay. Cách
khắc họa nhân vật của Tô Hoài gây ấn tượng về một con người bị tê
10
LUYỆN THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN NGỮ VĂN NĂM 2022
liệt về xúc cảm, hành động như một cỗ máy đã được lập trình sẵn,
chỉ như đang tồn tại một cách vô thức mà không hề sống với bất kì
một trạng thái cảm xúc sống động nào
+ Đặc biệt là hình ảnh ẩn dụ: căn buồng Mị ở “kín mít, chỉ có
một cửa sổ lỗ vuông bằng bàn tay, lúc nào nhìn ra cũng chỉ thấy mờ
mờ trăng trắng không biết là sương hay là nắng” là biểu tượng ám
gợi về địa ngục trần gian, tù túng, ngột ngạt, nơi cầm tù tuổi
thanh xuân của con người, biến Mị từ một cô gái trẻ trung
phơi phới thành một con người vô cảm, cam chịu. Đó không
gian phi nhân tính. => Tận cùng của sự cam chịu: “Mị nghĩ
rằng mình cứ chỉ ngồi trong cái lỗ vuông ấy mà trông ra, đến bao
giờ chết thì thôi.”. Mị phải chịu đựng cả nỗi đau về thể xác và
tinh thần.
- Chuyển ý: Mị lầm lũi sống như thế không biết bao mùa
xuân đã trôi qua. Thế nhưng mùa xuân năm ấy Mị đã có ý
định muốn đi chơi. Ý định đó coi như một sự quẫy đạp, một
cách chống trả lại khuôn khổ gò bó hiện tại, trỗi dậy sức
sống tiềm tàng trong tâm hồn Mị bởi sự tác động của không
khí mùa xuân ở Hồng Ngài và âm thah tiếng sáo
+ Không khí mùa xuân ở Hồng Ngài:
với cỏ gianh vàng ửng, hoa bí đỏ, những chiếc váy hoa sặc sỡ
gợi tươi vui, đầy màu sắc, phấn chấn, náo nức, đầy sức sống,
ánh sáng đối lập với không gian sống tăm tối của Mị.
Đám trẻ: cười ầm, tiếng sáo: thiết tha bồi hồi; thiên nhiên rực rỡ
màu sắc, náo nức âm thanh là sự hiện diện của một thế giới
căng tràn nhựa sống.
Đêm tình mùa xuân: trong nhà mọi người nhảy đồng, hát; bên
ngoài tiếng sáo gọi bạn yêu lơ lửng ngoài đường như một ám
ảnh, mời gọi, vương vấn, khơi gợi kí ức và khát vọng yêu, sống
trong Mị.
Nội dung lời bài hát vang lên trong tiếng sáo: “Mày có con trai
con gái rồi/ Mày đi làm nương/ Ta không có con trai con gái/ Ta
đi tìm người yêu”.
Không - thời gian rạo rực khát vọng, thôi thúc con người
tìm đến với men say tình yêu, men say sự sống. Chính
không khí mùa xuân, không khí tếtlà của làng Mèo đã tác
động đến tâm hồn Mị.
+ Song, có tác dụng nhiều nhất trong việc dìu hồn Mị bồng bềnh về
với nỗi khát khao của hạnh phúc, yêu thương có lẽ vẫn là tiếng sáo.
Mị nghe tiếng sáo gọi bạn yêu ngoài đường, tiếng sáo vọng lại thiết
tha bồi hồi. Người đàn bà lâu nay dửng dưng, âm thầm giờ đây đã
thoát khỏi trạng thái vô cảm, thờ ơ. Mị không chỉ nghe tiếng sáo, Mị
còn hình dung ra: “Ngoài đầu núi lấp ló đã có tiếng ai thổi sáo rủ
11
LUYỆN THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN NGỮ VĂN NĂM 2022
bạn đi chơi”. Từ chỗ từ bỏ mọi khát vọng sống, nay khát vọng hạnh
phúc, tình yêu đã bắt đầu nảy nở trong tâm hồn Mị.
+ Chính vì khát vọng này nên Mị đã có một hành động rất ý
nghĩa là ngồi nhẩm thầm bài hát của người đang thổi bằng
cách ấy Mị đã trở về với quá khứ. Tiếng sáo đã làm thức tỉnh con
người tâm linh trong Mị. Mị nhớ lại kỉ niệm đẹp ngày xưa, uống rượu
bên bếp và thổi sáo, Mị thấy phơi phới trở lại, đột nhiên vui sướng
như những đêm tết ngày trước. Tiềm thức nhắc nhở Mị vẫn là
một con người, Mị vẫn có quyền sống của một con người. Mị
ý thức được Mị vẫn trẻ lắm. Mị vẫn còn trẻ. Mị muốn đi chơi. Tiếng
sáo đã đưa Mị từ cõi quên về cõi nhớ, đã dìu hồn Mị trở về với nỗi
khao khát, yêu thương.
Bằng nghệ thuật miêu tả tâm lý nhân vật sâu sắc, đi sâu
khai thác diễn biến tâm trạng của nhân vật; ngôn ngữ
giàu chất thơ…Đoạn văn đã khắc họa được hoàn cảnh số
phận là dâu gạt nợ nhưng thật chất là nô lệ nhà thống lí
Pá Tra. Bên cạnh đó làm nổi bật vẻ đẹp tâm hồn của Mị
được khơi dậy từ tác nhân bên ngoài (cảnh ngày xuân), được
di dưỡng bởi xúc tác đặc biệt (tiếng sáo và lời hát gọi bạn
yêu). => Ngọn lửa khát sống trong tâm tưởng đã tắt ngấm
bao năm trong kiếp ngựa trâu vô hồn nhưng vẫn âm thầm
cháy, đống tro tàn nhờ đợt gió lớn- cơn say mà bùng tỏa.
*Nhận xét về sư thay đồi của nhân vật Mị:
0.5
– Ban đầu: Mị hiện lên là con dâu gạt nợ nhà thống lí Pá Tra.
Mị cam chịu, chấp nhận kiếp sống ngựa trâu ở đó. Mị là nạn nhân
tiêu biểu của ách áp bức của cường quyền và thần quyền ở miền núi
phía Bắc. Mị bị tê liệt ý thức sống;
– Về sau, nhờ tác động bởi đêm tình mùa xuân ở Hồng Ngài,
Mị đã thay đổi, ý thức sống, khát vọng sống trỗi dậy mạnh
mẽ, đó là hệ quả tất yếu, có áp bức có đấu tranh.
+ Hành động “nổi loạn” của Mị cho thấy khát vọng sống
trong Mị vẫn luôn âm ỉ, khi có cơ hội nó lại trỗi dậy mãnh liệt
bất chấp ách áp bức của cường quyền và thần quyền.
+ Sự thay đổi của nhân vật Mị trong đoạn trích qua việc miêu tả
những hành động, cử chỉ cũng như những diễn biến tâm lí hết sức
tinh tế đã cho thấy ngòi bút phân tích tâm lí nhân vật bậc thầy
của nhà văn tô Hoài. Đồng thời cũng thể hiện niềm tin, tấm
lòng nhân đạo của tác giả vào sức sống của người phụ nữ
nông thôn miền núi Tây Bắc.
* Đánh giá
- Qua số phận và vẻ đẹp tâm hồn, sức sống tiềm tàng của
12
( 0,
5)
LUYỆN THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN NGỮ VĂN NĂM 2022
nhân vật Mị trong đoạn trích, tác giả đã:
+ tố lên án, vách trần, tố cáo tội ác của giai cấp thống trị miền núi
đã áp bức bóc lột người đồng bào miền núi dã man
+ lên án những hủ tục lạc hậu nặng nề của xã hội phong kiến miền
núi
+ xót thương, đồng cảm thương yêu với những số phận đau thương,
với những người lao động nghèo khổ
+ trân trọng của nhà văn trước vẻ đẹp của người lao động, tin
tưởng, nhìn thấy được sức sống và sự hồi sinh tâm hồn của người
dân miền núi.
=> Đó là thái độ và tấm lòng đáng trân quý của nhà văn
cách mạng trong văn học 1945-1975.
- Nhân vật Mị trong đoạn trích đã thể hiện phong cách sáng
tác độc đáo của nhà văn Tô Hoài.
Kết bài:
Tóm lại, bằng vốn hiểu biết sâu sắc về phong tục tập quán của
người miền núi Tây Bắc, lối trần thực hóm hỉnh sinh động của người
từng trải, vốn từ vựng giàu có được sử dụng một cách đắc địa tài ba,
nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật, đi sâu khai thác diễn biến tâm
trạng của nhân vật; ngôn ngữ giàu chất thơ… Qua đoạn trích
“Lần lần, mấy năm qua, mấy năm sau… Những đêm tình
mùa xuân đã tới” trong Vợ chồng A Phủ tác giả đã khắc hoạ
khắc họa thành công hình tượng nhân vật Mị với hoàn cảnh
số phận khi làm dâu nhà thống lí Pá Tra và vẻ đẹp tâm hồn,
sức sống tiềm tàng của Mị trong đêm tình mùa xuân ở Hồng
Ngài. Đồng thời, đoạn văn đã cho người đọc thấy được sự
thay đổi tiến bộ của nhân vật này . Từ đó đã tố cáo hùng hồn,
đanh thép những thế lực phong kiến, thực dân tàn bạo áp bức bóc
lột, đọa đày người dân nghèo miền núi. Đồng thời cũng khẳng định
khát vọng tự do hạnh phúc, sức sống tiềm tàng mạnh mẽ và bền bỉ
của những người lao động. Chính điều này đem lại sức sống và sự
vững vàng trước thời gian của Vợ chồng A Phủ.
4. Chính tả, dùng từ, đặt câu
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
5. Sáng tạo
0,2
5
0,5
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới
mẻ.
Tổng điểm
13
10,
LUYỆN THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN NGỮ VĂN NĂM 2022
0
Trên đây là đề số 1 của văn bản Vợ chồng A Phủ (Tô Hoài) cho mùa
thi 2023. Ai có nhu cầu mua toàn bộ đề phân tích đoạn thơ, đoạn văn
(gồm đề + đáp án chi tiết) thì liên hệ zalo Thi Kim sdt 0352838151
14
 








Các ý kiến mới nhất