Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
Đề thi học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: TIẾNG ANH MAIDINH
Ngày gửi: 14h:36' 03-05-2023
Dung lượng: 349.0 KB
Số lượt tải: 217
Nguồn:
Người gửi: TIẾNG ANH MAIDINH
Ngày gửi: 14h:36' 03-05-2023
Dung lượng: 349.0 KB
Số lượt tải: 217
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬP HỌC
KỲ II MÔN TIẾNG ANH 6 GLOBAL SUCCESS
Part 1: THEORY
UNIT 7: Television
A. Vocabulary ( Từ vựng):
- TV programmes
B. Pronunciation ( Phát âm) : sound /θ/ and / ð/
I. Cách đọc
1. Âm /θ/:
Đây là phụ âm vô thanh (voiceless consonant), âm môi răng (tip-dental), phụ âm
xát (fricative). Cách phát âm: đặt đầu lưỡi ở giữa hai hàm răng phía trước. Đẩy
luồng hơi ra ngoài qua răng và đầu lưỡi.
2. Âm /ð/:
Mang đặc tính của phụ âm hữu thanh (voiced consonant), âm môi răng (tip-dental),
phụ âm xát (fricative) và được phát âm tương tự như khi phát âm /θ/, dùng giọng tạo
ra âm rung trong vòm miệng.
II. DẤU HIỆU NHẬN BIẾT:
Đây là 2 âm chủ yêu của chữ “th” trong tiếng Anh, vậy khi nào đọc là /θ/ khi nào
đọc /ð/, ta sẽ xét vị trí của “th” trong từ để nắm rõ.
“TH” – khi ở đầu từ:
* Hầu hết các từ bắt đầu bằng th thì đọc là /θ/.
* Trừ một số ít từ sau bắt đầu bằng th mà đọc là /ð/ :
5 từ: the, this, that, these, those
4 từ: they, them, their, theirs
7 trạng thừ và liên từ: there, then, than, thus, though, thence, thither (tuy cũng có
người đọc thence và thither với âm /θ/)
Một số trạng từ ghép với các từ trên: therefore, thereupon, thereby, thereafter,
thenceforth, etc.
“TH” – khi ở giữa từ:
* Hầu hết “th” giữa từ được đọc là /ð/.
Giữa các nguyên âm: heathen, fathom
Những tổ hợp với -ther-: bother, brother, dither, either, father, Heather, lather,
mother, other, rather, slither, southern, together, weather, whether, wither,
smithereens; Caruthers,
Những danh từ kép mà phần đầu có -ther hay -thers: Gaithersburg, Netherlands,
Witherspoon- Riêng Rutherford thì có thể đọc /ð/ hay /θ/.
Sau chữ /r/: Worthington, farthing, farther, further, northern.
Trước chữ /r/: brethren.
* Một số ít th giữa từ được đọc là /θ/ ấy là vì xuất phát từ những danh từ được đọc là
/θ/ :
Những tính từ được cấu tạo bằng cách thêm -y sau danh từ thì thường giữ nguyên
là /θ/: earthy, healthy, pithy, stealthy, wealthy; riêng worthy và swarthy thì đọc là
/ð/.
Trong những từ ghép với những chữ đọc là /θ/, thì tiếp tục đọc như khi chưa ghép :
bathroom, Southampton; anything, everything, nothing, something.
Từ tiếng Anh duy nhất có th ở giữa mà đọc /θ/ là brothel.
* Đa số các từ mà th ở giữa nhưng đọc là /θ/ là những từ vay mượn từ ngôn ngữ
khác:
Từ tiếng Hy Lạp: Agatha, anthem, atheist, Athens, athlete, cathedral, Catherine,
Cathy, enthusiasm, ether, ethics, ethnic, lethal, lithium, mathematics, method,
methyl, mythical, panther, pathetic, sympathy
Từ tiếng La Tinh: author, authority
Các tên gốc La Tinh: Bertha, Gothic, Hathaway, Jonathan, Othello, Parthian
Gốc Celtic: Arthur , Abernathy, Abernethy
Gốc Đức: Luther.
“TH”– khi ở cuối từ:
* Danh từ và tính từ:
Danh từ và tính từ tận cùng bằng th thì đọc là /θ/: bath, breath, cloth, froth, loath,
sheath, sooth, tooth/teeth, wreath.
Trừ những từ kết thúc bằng -the: tithe, lathe, lithe thì đọc là /ð/.
các từ: blythe, booth, scythe, smooth có thể đọc là /ð/ hoặc /θ/.
* Động từ:
Các động từ tận cùng bằng th thì đọc là /ð/, và thường viết dưới dạng -the: bathe,
breathe, clothe, loathe, scathe, scythe, seethe, sheathe, soothe, teethe, tithe, wreathe,
writhe, và động từ: mouth thì cũng đọc là /ð/.
froth thì có thể đọc /θ/ hay /ð/ nếu là động từ, và chỉ đọc là /θ/ nếu là danh từ.
* Loại khác:
with có thể đọc là /θ/ hay /ð/ cũng như các từ ghép với nó: within, without, outwith,
withdraw, withhold, withstand, wherewithal, etc.
LUYỆN TẬP:
Tập phát âm các câu sau đây:
One third is thirty percent, right? /wʌn θɜːrd ɪz 'θɜːrti pər ˈsent raɪt/
Kathy is the author of the Math book. /ˈkæθi ɪz ðə 'ɔːθər əv ðə 'mæθbʊk/
I thought he was an athlete. /aɪ θɔːt hi wəz ən ˈæθliːt/
Her birthday was last Thursday. /hər ˈbɜːrθdeɪ wəz læst ˈθɜːrzdeɪ/
We both need something for our throat. /wi bəʊθ niːd ˈsʌmθɪŋ fər ˈaʊər θrəʊt/
My mother soothed the teething baby. /maɪ ˈmʌðər suːðd ˈðə tiːðɪŋ ˈbeɪbi/
What are those things over there? /wʌt ər ðəʊz θɪŋz ˈəʊvər ðer/
Did you go there together? /dɪd juː gəʊ ðer təˈɡeðər/
This one is better than the others. /ðɪs wʌn ɪz ˈbetər ðən ði ˈʌðərz/
I'd rather not answer that. /aɪd ˈræðər nɑːt ˈænsər ðæt/
C. Grammar ( Ngữ pháp):
I. WH-QUESTIONS ( Các từ để hỏi)
1. Các câu hỏi với từ để hỏi cho phép người nói tìm thêm thông tin về chủ đề mình
quan tâm. Các từ để hỏi theo thông tin muốn tìm có thể được liệt kê như sau:
Wh-word
Ý nghĩa
Ví dụ
when (khi nào) Hỏi thông tin về thời gian When were you born?
(Bạn được sinh ra khi nào?)
where (ở đâu)
Hỏi thông tin về nơi chốn Where do you live?
(Bạn sống ở đâu?)
who (ai)
Hỏi thông tin về người
Who opened the door?
(Ai đã mở cửa?)
why (tại sao)
Hỏi lý do
Why do you say that?
(Tại sao bạn nói vậy?)
how (như thế
nào)
Hỏi cách thức, tính chất
what (cái gì)
Hỏi về vật/ ý kiến/ hành
động
How does it work?
(Cái này vận hành như thế nào?)
What's your name?
(Bạn tên gì?)
2. Các từ khác cũng có thể được sử dụng để hỏi các thông tin cụ thể:
Wh-word
which one (cái/ người nào)
Ý nghĩa
Hỏi thông tin về sự lựa chọn
Ví dụ
Which colour do you like?
(Bạn thích màu nào?)
whose (cái ai/cái gì)
Hỏi thông tin về quan hệ sở
hữu
Whose car is this?
(Ô tô này của ai?)
How much (bao nhiêu)
Hỏi về giá cả/ số lượng
không đếm được
How much water do you drink
every day?
(Mỗi ngày bạn uống bao nhiêu
nước?)
How many (bao nhiêu)
Hỏi về số lượng (đếm được)
How many students are there?
(Có bao nhiêu học sinh?)
How long (bao lâu)
Hỏi về khoảng thời gian
How long will it take to fix my
car?
(Sẽ mất bao lâu để sửa ô tô của
tôi?)
How ofetn (bao lâu 1 lần)
How far (bao xa)
Hỏi về tần suất/ mức độ
thường xuyên
How often do you play football?
Hỏi về khoang cách
How far is it from Hai Phong to
Ha Noi?
(Bạn chơi đá bóng bao lâu 1
lần?)
(Từ Hải Phòng đến Hà Nội bao
xa?)
II. CONJUNCTIONS (LIÊN TỪ)
Conjunctions (các từ nối): and, but, because, or, so, therefore, however có chức
năng nối các từ, các mệnh đề, các câu lại với nhau.
Liên từ
Ví dụ
and (và): dùng để thêm thông tin vào My hobbies are playing soccer and
câu nói
listening to music. (Sở thích của tôi là
chơi bóng đá và nghe nhạc.)
but (nhưng): dùng để nêu lên hai
thông tin đối ngược nhau
I want other car but I have no money.
(Tôi muốn xe ô tô khác nhưng tôi không có
tiền.)
or (hoặc): dùng để giới thiệu một khả Would you like tea or coffee?
năng khác
(Bạn muốn trà hay cà phê?)
so (do đó, cho nên, vì vậy): dùng để
chỉ kết quả, hệ quả, phía trước so
luôn có dấu phẩy ngăn cách
It's raining, so I'll stay home and read.
(Trời đang mưa, nên tôi sẽ ở nhà và đọc
sách.)
because (bởi vì): dùng để chỉ nguyên I failed in my exam because I didn't study.
nhân, luôn đứng trước mệnh đề phụ
(Tôi rớt bài kiểm tra vì tôi không học bài.)
thuộc
however (tuy nhiên): dùng để giới
thiệu một sự việc có ý nghĩa trái
ngược với sự việc được nhắc trước
đó
I feel sleepy; however, I must finish the
report.
(Tôi cảm thấy buồn ngủ. Tuy nhiên tôi
phải hoàn thành xong báo cáo.)
III. Một số mẫu câu khác:
- What's your favorite TV programme?
The animal programme
- Why do you like it ?
Because I can see the animals in their real life.
UNIT 8: Sports and Games
A. Vocabulary ( từ vựng):
- Sports and games
B. Pronunciation ( phát âm ): sound /e/ and /æ/
I. Cách đọc:
1. Cách phát âm /e/:
- Bước 1: Miệng mở tự nhiên
- Bước 2: Lưỡi nâng lên độ cao vừa phải
- Bước 3: Giữ nguyên vị trí hai môi và phát âm /e/ thật gọn.
* lưu ý:
- Vì đây là nguyên âm ngắn, nên phát âm nó trong thời gian ngắn hơn 1 giây.
- Nó nên được phát âm ngắn, mạnh và rõ ràng.
2.Nhận biết các nguyên âm được phát âm là /e/
* "a" được phát âm là /e/
xét ví dụ:
- many /'menɪ/
- anyone /'enɪwʌn/
* "e" được phát âm là /e/ đối với những từ có một âm tiết mà có tận cùng bằng
một hay nhiều phụ âm (ngoại trừ "r") hoặc trong âm tiết được nhấn mạnh của
một từ.
xét ví dụ:
- Check = /tʃek/
- Met = /met/
- Neck = /nek/
- giải thích: theo quy luật mà vừa nêu ở trên ở đây từ neck là 1 từ có 1 âm tiết tận
cùng bằng 1 phụ âm k nên e phát âm là e
Step = /step/
beg /beg/ : cầu xin
bell /bel/: cái chuông
bed /bed/: cái giường
get /get/: lấy, có
check /tʃek/: tờ séc
dress /dres/: cái váy
- Giải thích: theo quy luật mà vừa nêu ở trên ở đây everyone nhấm âm 1 (vào chữ e)
nên sẽ đọc là e
* Âm /e/ thường xuất hiện trong một số từ có kết thúc là -ead:
xét ví dụ:
- head /hed/: đầu
- bread /bred/: bánh mỳ
- spread /spred/: trải ra, giãn ra
- treadmill /ˈtred.mɪl/: cối xay gió
* Âm /e/ cũng thường xuất hiện trong phát âm của các cụm chữ “air” và “are”
xét ví dụ:
- fair /feə/: hội chợ
- pair /peə/: đôi, cặp
- fare /feə/: vé
- care /keə/: chăm sóc, quan tâm
*Trường hợp đặc biệt:
many /ˈmeni/: nhiều
3. Âm /æ/ (âm e bẹt)
3.1. Về âm e bẹt – /æ/
* Lưu ý:
- Âm /æ/ được người học tiếng anh tại Việt Nam gọi thông thường là âm e bẹt.
- Trong Tiếng Anh chính gốc, /æ/ dùng để chỉ âm a ngắn, và thường được gọi là
nguyên âm aa
- Âm /æ/ là một âm khá mạnh, khi phát âm một từ, trọng âm thường được ưu tiên
nhấn vào âm e bẹt này .
Xét ví dụ:
- cat /kæt/
- bag /bæg/
- black /blæk/
- hand /hænd/
- map /mæp/
3.2. Cách phát âm /æ/
* Lưu ý:
- /æ/ (e bẹt) cũng là một nguyên âm ngắn làm theo 3 bước sau:
+ Bước 1: Miệng mở rộng
+ Bước 2: Hạ lưỡi xuống vị trí thấp nhất, đầu lưỡi hơi chạm chân răng cửa trong
hàm dưới.
+ Bước 3: Giữ nguyên vị trí hai môi và phát âm âm /æ/ thật gọn dưới 1 giây
- Âm e bẹt: /æ/ là nguyên âm đôi, dựa vào ký hiệu phiên âm ta có thể thấy đây là sự
kết hợp giữa âm e và âm a. Do khẩu hình phát âm chuẩn khá khó, nên một số trường
hợp phát âm nhanh, ta có thể phát âm nối a-e nhanh để tạo thành âm e bẹt, hoặc phát
âm âm a giữa chừng rồi chuyển nhanh sang âm e.
3.3. Nhận biết các nguyên âm phát âm là /æ/
3.3.1. Trong những từ có một âm tiết mà tận cùng bằng một hay nhiều phụ âm
* Xét ví dụ:
- hat /hæt/
- sad /sæd/
* Giải thích d là phụ âm nên theo như quy luật mà hướng dẫn ở trên sẽ phát âm /æ/
- fat /fæt/
- bank /bæŋk/
- map /mæp/
3.3.2. Khi ở trong một âm tiết được nhấn mạnh của một chữ có nhiều âm tiết và
đứng trước hai phụ âm
* Xét ví dụ:
- candle /'kændl/
- captain /'kæptɪn/
* Giải thích: captain có nhấn âm 1 và đứng trước 2 phụ âm là p và t nên theo như
quy luật mà hướng dẫn ở trên sẽ phát âm /æ/
- baptize /bæpˈtaɪz/
- latter /'lætə(r)]/
C. Grammar ( Ngữ pháp):
I. The past simple tense ( THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN)
1. Thì quá khứ đơn với động từ "to be"
Động từ “to be” ở thì quá khứ đơn có hai dạng là “was” và “were”.
a. Khẳng định: S + was/ were
Trong đó: S (subject): chủ ngữ
* CHÚ Ý:
S = I/ He/ She/ It (số ít) + was
S = We/ You/ They (số nhiều) + were
Ví dụ:
- I was at my friend's house yesterday morning. (Tôi đã ở nhà bạn tôi sang hôm
qua.)
- They were in London on their summer holiday last year. (Họ ở Luân Đôn vào kỳ
nghỉ hè năm ngoái.)
b. Phủ định: S + was/were + not
Đối với câu phủ định ta chỉ cần thêm “not” vào sau động từ “to be”.
* CHÚ Ý:
- was not = wasn't
- were not = weren't
Ví dụ:
- She wasn't very happy last night because of having lost money. (Tối qua cô ấy
không vui vì mất tiền.)
- We weren't at home yesterday. (Hôm qua chúng tôi không ở nhà.)
c. Câu hỏi: Were/ Was + S ?
Trả lời: Yes, I/ he/ she/ it + was. – No, I/ he/ she/ it + wasn't.
Yes, we/ you/ they + were. – No, we/ you/ they + weren't.
Câu hỏi ta chỉ cần đảo động từ “to be” lên trước chủ ngữ.
Ví dụ:
- Was she tired of hearing her customer's complaint yesterday? (Cô ấy có bị mệt vì
nghe khách hàng phàn nàn ngày hôm qua không?)
Yes, she was./ No, she wasn't. (Có, cô ấy có./ Không, cô ấy không.)
- Were they at work yesterday? (Hôm qua họ có làm việc không?)
Yes, they were./ No, they weren't. (Có, họ có./ Không, họ không.)
2. Cấu trúc thì quá khứ đơn với động từ thường
a. Khẳng định: S + V-ed + O.
Trong đó: S: Chủ ngữ
V-ed: Động từ chia thì quá khứ đơn (theo qui tắc hoặc bất qui tắc); O: Tân ngữ
Ví dụ:
- We studied English last night. (Tối qua chúng tôi đã học tiếng Anh.)
- He met his old friend near his house yesterday. (Anh ấy đã gặp người bạn cũ của
mình ngay gần nhà ngày hôm qua.)
b. Phủ định: S + did not + V (nguyên thể) + O.
Trong thì quá khứ đơn câu phủ định ta mượn trợ động từ “did + not” (viết tắt là
“didn't), động từ theo sau ở dạng nguyên thể.)
Ví dụ:
- He didn't come to school last week. (Tuần trước cậu ta không đến trường.)
- We didn't see him at the cinema last night. (Chúng tôi không trông thấy anh ta tại
rạp chiếu phim tối hôm qua.)
c. Câu hỏi: Did + S + V(nguyên thể)?
Trong thì quá khứ đơn với câu hỏi ta mượn trợ động từ “did” đảo lên trước chủ ngữ,
động từ theo sau ở dạng nguyên thể.
Ví dụ:
- Did you visit Ho Chi Minh Museum with your class last weekend? (Bạn có đi thăm
bảo tàng Hồ Chí Minh với lớp của bạn cuối tuần trước hay không?)
Yes, I did./ No, I didn't. (Có, mình có./ Không, mình không.)
- Did he miss the train yesterday? (Cậu ta có lỡ chuyến tàu ngày hôm qua hay
không?)
Yes, he did./ No, he didn't. (Có, cậu ta có./ Không, cậu ta không.)
3. Cách sử dụng thì quá khứ đơn:
- Dùng để diễn tả một hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ.
Ví dụ:
- They went to the concert last night. (Họ đã tới rạp hát tối hôm qua.)
Ta thấy “tối hôm qua” là một mốc thời gian trong quá khứ. Hành động “tới nhà hát”
đã xảy ra tối hôm qua và kết thúc rồi nên ta sử dụng thì quá khứ đơn.
- The plane took off two hours ago. (Máy bay đã cất cánh cách đây 2 giờ.)
Ta thấy “cách đây 2 giờ” là thời gian trong quá khứ và việc “máy bay cất cánh” đã
xảy ra nên ta sử dụng thì quá khứ đơn.
4. Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn:
Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ:
- yesterday (hôm qua)
- last night/ last week/ last month/ last year (tối qua/ tuần trước/ tháng trước/ năm
ngoái)
- ago: cách đây (two hours ago: cách đây 2 giờ/ two weeks ago: cách đây 2 ngày …)
- when: khi (trong câu kể)
- in the past ( trong quá khứ)
5. Cách chia động từ thì quá khứ đơn:
a. Ta thêm “-ed” vào sau động từ:
- Thông thường ta thêm “ed” vào sau động từ có quy tắc thông thường.
- Ví dụ:
watch – watched
turn – turned
want – wanted
* Chú ý khi thêm đuôi “-ed” vào sau động từ.
+ Động từ tận cùng là “e” ta chỉ cần cộng thêm “d”.
Ví dụ: type – typed, smile – smiled, agree – agreed,…
+ Động từ có MỘT âm tiết, tận cùng là MỘT phụ âm, trước phụ âm là MỘT nguyên
âm ta nhân đôi phụ âm cuối rồi thêm “-ed”.
Ví dụ: stop – stopped, shop – shopped, tap – tapped,…
+ Động từ tận cùng là “y”:
- Nếu trước “y” là MỘT nguyên âm (a,e,i,o,u) ta cộng thêm “ed”.
Ví dụ: play – played, stay – stayed,…
- Nếu trước “y” là phụ âm (còn lại ) ta đổi “y” thành “i + ed”.
Ví dụ: study – studied, cry – cried,…
b. Một số động từ bất quy tắc không thêm “ed”.
Có một số động từ khi sử dụng ở thì quá khứ không theo qui tắc thêm “ed”. Những
động từ này ta cần học thuộc.
Ví dụ: go – went, have – had, see – saw,…
II. IMPERATIVES (CÂU MỆNH LỆNH)
Câu mệnh lệnh hay còn gọi là câu cầu khiến mang tính chất sai khiến, yêu cầu hoặc
ra lệnh cho người khác. 1.
1. Dạng khẳng định: V (nguyên thể) + O !
Ví dụ:
- Close the door . (Đóng cửa lại.)
- Please turn off the light. (Làm ơn, tắt đèn đi.)
- Open the window. (Mở cửa sổ ra.)
- Be quiet. (Hãy yên lặng.)
Ta có thể thấy những câu mệnh lệnh trên đều bắt đầu bằng một động từ nguyên thể
(tức giữ nguyên động từ đó) hoặc thêm từ please (mang nghĩa khẩn khoản hơn)
Ngoài ra nếu muốn nhấn mạnh hơn thì thêm Do trước động từ:
Ví dụ: Do eat quickly! (Ăn nhanh lên!)
2. Dạng thức phủ định của câu mệnh lệnh
Với dạng phủ định của câu mệnh lệnh, bạn chỉ cần thêm Don't (do not) vào trước
động từ: Don't + V + O !
Ví dụ:
- Don't move! (Đứng im!)
- Don't turn off the light when you go out. (Đừng tắt đèn khi bạn đi ra ngoài.)
- Don't smoke here. (Đừng hút thuốc ở đây!)
UNIT 9: Cities Of The World
A. Vocabulary ( từ vựng):
- Cities and landmarks
B. Pronunciation ( phát âm ): sound /əʊ/ and /aʊ/
I. Cách đọc:
1. Âm /əʊ/
1.1. “o” thường được phát âm là /əʊ/ khi nó ở cuối một từ
Examples
Transcription Meaning
go
/gəʊ/
đi
no
/nəʊ/
không
1.2. “oa” được phát âm là /əʊ/ trong một từ có một âm tiết tận cùng bằng một
hay hai phụ âm
Examples
Transcription Meaning
coat
/kəʊt/
áo choàng
road
/rəʊd/
con đường
1.3. “ou” có thể được phát âm là /əʊ/
Examples
Transcription Meaning
soul
/səʊl/
tâm hồn
dough
/dəʊ/
bột nhão
1.4. “ow” được phát âm là /əʊ/
Examples
Transcription
Meaning
know
/nəʊ/
biết
slow
/sləʊ/
chậm
2. Âm /aʊ/
2.1. “ou” được phát âm là /aʊ/ trong những từ có nhóm “aʊ” với một hay hai
phụ âm.
Examples
Transcription Meaning
tìm thấy (quá
found
/faʊnd/
khứ của find)
cloud
/klaʊd
đám mây
2.2. “ow” được phát âm là /aʊ/.
Examples
Transcription
Meaning
tower
/taʊə(r)/
khăn mặt
power
/paʊə(r)/
sức mạnh, quyền lực
C. Grammar ( Ngữ pháp):
I. Possessive adjectives ( Các tính từ sở hữu)
1. Possessive adjectives (TÍNH TỪ SỞ HỮU):
a. Định nghĩa:
– Là từ đứng trước danh từ để cho biết rằng danh từ đó thuộc sở
hữu của ai đó.
b. Hình thức:
– My (của tôi)
– Your (của anh/chị)
– His (của anh ta)
– Her (của cô ta)
– Our (của chúng ta/chúng tôi)
– Their (của họ/chúng nó)
– Its (của nó)
c. Cách dùng :
“ TÍNH TỪ + DANH TỪ”
Ex:
– This is HIS viewpoint.
Đây là quan điểm của anh ta.
– This is MY house, and you are on MY land!
Đây là nhà của tôi, các anh đang ở trên đất của tôi!
d. LƯU Ý :
– Sử dụng tính từ sở hữu cho các bộ phận trên cơ thể người :
Ex: MY eyes are too tired. (Mắt của tôi mỏi quá)
– Tính từ sở hữu của con vật hoặc sự vật thì dùng “Its”
Ex : The dog wags “its” tail (Con chó vẫy đuôi)
The horse swished “its” tail. (Con ngựa vun đuôi vun vút)
d. Lưu ý : Chúng ta cũng có thể dùng sở hữu cách đứng trước
danh từ để cho biết rằng danh từ đó thuộc sở hữu của ai đó. Cách
thành lập: Tên riêng hoặc danh từ thêm ('s) sau nó + danh từ.
Ex. Nam's book, student's book.
Chú ý nếu là danh từ số nhiều thì thêm dấu nháy sau danh từ số
nhiều. Ví dụ : students' activities.
II. Posessive pronouns ( Các đại từ sở hữu):
a. Định nghĩa:
– Dùng để thay thế cho tính từ sở hữu và danh từ khi không muốn
lặp lại danh từ.
– Dùng để chỉ vật gì thuộc về ai đó.
b. Hình thức:
– Mine (của tôi)
– Yours (của anh/chị)
– His (của anh ấy)
– Hers (của cô ấy)
– Ours (của chúng ta/chúng tôi)
– Yours (của các anh chị)
– Theirs (của họ/chúng nó)
• IT : KHÔNG có dạng Đại từ sở hữu, Its= dạng Tính từ sở hữu của
It.
c. Cách dùng:
1) Dùng thay cho một Tính từ sở hữu (possessive adjective) :
Ex:
– Your English is good and mine is very poor. (mine = My English)
Tiếng Anh của bạn giỏi còn của tôi thì rất tệ.
– Her shirt is white, and mine is blue. (mine = my shirt)
Áo cô ta màu trắng còn của tôi màu xanh.
2) Dùng trong dạng câu sở hữu kép (double possessive) :
Ex:
– He is a friend of mine. (Anh ta là một người bạn của tôi)
• … OF MINE = ONE OF MINE … (một… của tôi).
Ex:
– A teacher of hers = one of her teachers (một người thầy của cô
ấy)
3) Dùng trước Danh từ mà nó thay thế:
Ex: OURS is “the third house” on the right hand.
NHÀ CỦA CHÚNG TÔI là “ngôi nhà thứ 3” nằm phía
bên tay phải.
“Ours : là Đại từ sở hữu = nhà của chúng tôi là ngôi thứ 3”
“the third house : là Danh từ = ngôi nhà củ tôi là thứ
d. LƯU Ý:
– KHÔNG dùng Mạo từ trước Đại từ sở hữu:
Ex: That bag is mine.
Cái túi đó của tôi.
Không được :
That bag is THE mine.
III. Một số mẫu câu khác:
* Exclamation sentence ( Câu cảm thán)
1. Định nghĩa câu cảm thán trong tiếng Anh
Câu cảm thán (exclamation sentence) là dạng câu hay được sử
dụng trong tiếng Anh giao tiếp với ý nghĩa diễn tả một cảm xúc
(emotion) hay thái độ (attitude) tới sự vật, sự việc đang nói tới. Câu
cảm thán giúp bày tỏ cảm xúc như vui, buồn, hạnh phúc, khen,
chê, phẫn nộ hay ngạc nhiên…
2.Cấu trúc câu cảm thán với “What”
Trong các cấu trúc câu cảm thán, câu sử dụng với “What” là cần
lưu ý nhất. Bởi vì tùy thuộc vào danh từ là số nhiều hay số ít, đếm
được hay không đếm được mà bạn sẽ áp dụng các cấu trúc khác
nhau.
Dạng 1: Với danh từ đếm được số ít
Cấu trúc: What + a/ an + adj + danh từ số ít!
Với danh từ trong câu ở dạng số ít, khi viết câu cảm thán với
“What” bạn bắt buộc phải thêm mạo từ “a/an” vào sau What và
trước tính từ.
Ví dụ:
What a beautiful girl! (Quả là một cô gái đẹp)
What an interesting novel! (Quyển tiểu thuyết hay quá!)
Dạng 2: Với danh từ đếm được số nhiều
Cấu trúc: What + adj + danh từ đếm được số nhiều + (be)!
Do danh từ trong câu là danh từ đếm được số nhiều nên không sử
dụng mạo từ “a/an” . Nếu cuối câu có sử dụng động từ “tobe” thì
phải chia ở dạng số nhiều .
Dạng 3: Với danh từ không đếm được
Cấu trúc: What + adj + danh từ không đếm được!
Do danh từ trong câu là danh từ không đếm được nên không sử dụng mạo từ “a/an”
hay thêm “tobe” số nhiều ở cuối câu.
Ví dụ:
- What difficult grammar! (Cấu trúc khó quá!).
- What tasty food! (Đồ ăn này ngon quá)
****************************************************
UNIT 10: Our Houses In The Future
A. Vocabulary ( từ vựng):
- Types of houses and appliances in the house
B. Pronunciation ( phát âm ): Stress in two - syllable words (
Trọng âm trong các từ có 2 âm tiết)
I. Cách đọc:
* Định nghĩa: Trọng âm là âm tiết được phát âm to và rõ ràng hơn, nhấn mạnh vào
hơn các âm tiết khác trong từ, dùng để phân biệt từ này với từ khác. Khi tra trong từ
điển, bạn sẽ xác định trọng âm của từ bằng ký hiệu (') trước âm tiết là trọng âm.
* Note:
- Hầu hết danh từ có 2 âm tiết thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.
Ex. 'country /'kʌntri/
'kitchen /'kit∫in/
* Ngoại lệ:
Ex. ma'chine /mə'∫i:n/
C. Grammar ( Ngữ pháp):
I. Future simple tense ( Thì tương lai đơn giản)
1. Form: (+) S + will (sẽ) + V-infinitive + O.
Ex. My father will travel on the Moon in a super car in the future.
We'll live in that cottage next year. ('ll là dạng viết tắt của will)
(-) S + will not (won't) + V-infinitive + O.
Ex. We will not (won't) live in that cottage anytime soon. (won't là
dạng viết tắt của will not)
(?) Will + S + V-infinitive + O ?
Yes, S + will / No, S + won't.
Ex. Will they live on the Moon?
Yes, they will.
No, they won't.
2.Usage (Cách dùng):
Thì tương lai đơn giản diễn tả một hành động sẽ sảy ra trong tương
lai mà không có dự định từ trước
3.Signal (dấu hiệu nhận biết):
tommorow (ngày mai), next + time (next week(tuần tới), next
month (tháng tới), next year (năm tới), next tuesday (thứ ba tuần
tới), next summer (mùa hè năm tới),.... ), in 2023, in the future
(trong tương lai),...
Trong câu có những động từ chỉ quan điểm như:
- think/ believe/ suppose/ …: nghĩ/ tin/ cho là
- perhaps: có lẽ
- probably: có lẽ
II. Might for future possibility (sử dụng might để nói về
khả năng trong tương lai)
1. Usage ( cách dùng): Chúng ta sử dụng "might + V" để nói về
những hành động có thể xảy ra trong tương lai (Chúng ta không
chắc liệu chúng có xảy ra hay không).
Example: We might live in a UFO.
They might not travel in cars.
2. Form (cấu trúc):
(+) S + might + V-infinitive + O.
(-) S + might not (mightn't) + V-infinitive + O.
(?) Might + S + V-infinitive + O ?
Yes, S + might / No, S + mightn't.
Ex. We may go climbing in the Alps next summer. (Chúng ta có thể sẽ đi leo
núi ở dãy Alps mùa hè tới.)
You might not win him in the competition. ( Bạn có thể không thắng anh ta
trong cuộc thi.)
Might you go camping? (Cậu có thể đi cắm trại chứ?)
Might your family go to London next summer? (Gia đình bạn sẽ đi London vào
mùa hè tới chứ?)
***********************************************************
UNIT 11: Our Greener World
A. Vocabulary ( từ vựng):
- Things that can be reduced, reused and recycled.
B. Pronunciation ( phát âm ): Rhythm in sentences ( nhịp
điệu trong câu)
In a sentence, the stressed and unstressed syllables combine to
make rhythm = Trong một câu, các âm tiết được nhấn trọng âm
và không được nhấn trọng âm kết hợp với nhau để tạo thành nhịp
điệu.
C. Grammar ( Ngữ pháp):
I. Articles ( Mạo từ): a, an, the
* Có hai loại mạo từ trong tiếng Anh: mạo từ không xác định (a / an) và mạo từ xác
định (the)
+ Chúng ta sử dụng a/an:
- với danh từ đếm được số ít khi chúng ta đang nói về họ nói chung.
Ex. An ant is a tiny animal.
- sau các động từ "tobe" và "to have".
Ex. I'm a student. / I have an eraser.
+ Chúng ta sử dụng "the": - với danh từ số ít hoặc số nhiều khi chúng ta đã biết
chúng hoặc khi chúng được nhắc đến lần thứ hai.
Ex. The bike in front of her house is nice.
- với danh từ là duy nhất
Ex. The sun, the earth, the moon, the piano,…
II. CONDITIONAL TYPE 1 (CÂU ĐIỀU KIỆN LOẠI 1)
1. Định nghĩa câu điều kiện
Câu điều kiện dùng để nêu lên một giả thiết về một sự việc, mà sự việc đó chỉ có thể
xảy ra khi điều kiện được nói đến xảy ra. Câu điều kiện gồm có hai phần (hai mệnh
đề):
- Mệnh đề nêu lên điều kiện (còn gọi là mệnh đề IF) là mệnh đề phụ hay mệnh đề
điều kiện
- Mệnh đề nêu lên kết quả là mệnh đề chính.
Ví dụ: If it rains, I will stay at home. (Nếu trời mưa, tôi sẽ ở nhà)
(Mệnh đề điều kiện - mệnh đề chính)
Hai mệnh đề trong câu điều kiện có thể đổi chổ cho nhau được: nếu mệnh đề chính
đứng trước thì giữa hai mệnh đề không cần dấu phẩy, ngược lại thì phải có dấu phẩy
ở giữa.
Ví dụ: You will pass the exam if you work hard. (Bạn sẽ vượt qua kỳ thi nếu bạn
học tập chăm chỉ.)
If you work hard, you will pass the exam. (Nếu bạn học tập chăm chỉ, bạn sẽ vượt
qua kỳ thi.)
2. Câu điều kiện loại 1
a. Cách dùng
Câu điều kiện loại I còn được gọi là câu điều kiện có thực ở hiện tại, dùng để diễn tả
điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.
b. Cấu trúc
If + S + V (s,es), S + will + V nguyên thể
Nói cách khác, ở câu điều kiện loại 1, mệnh đề IF dùng thì hiện tại đơn, mệnh đề
chính dùng thì tương lai đơn.
If + S + V hiện tại đơn, S + V tương lai đơn
Ví dụ:
If you come into my garden, my dog will bite you. (Nếu anh vào vườn của tôi, con
chó của tôi sẽ cắn anh đó.)
If it is sunny, I will go fishing. (Nếu trời nắng tốt, tôi sẽ đi câu cá.)
Part 2: PRACTICE
Test 1
A. PHONETICS
I. Choose the word with a different way of pronunciation in the under- lined part.
1.
2.
3.
4.
5.
A.fear
A. there
A. warmth
A. smart
A. town
B.repeat
B. theme
B. breathe
B. active
B. crowd
C. idea
C. thirsty
C. tooth
C. art
C. tower
D.really
D. throw
D. fourth
D. card
D. postcard
6. A.father
7. A. clip
8. A. travel
B. thank
B. give
B. match
C. both
C. twice
C. fantastic
D. earth
D. stupid
D. education
9. A. favorite
10. A. played
11. A. hand
12. A. lemonade
13. A. thirsty
14. A. What
15. A. oranges
B. animal
B. frightened
B. arm
B. tomato
B. tired
B. Where
B. noodles
C. channel
C. excited
C. black
C. soda
C. fried
C. When
C. eggs
D. programme
D. bored
D. gymnast
D. cold
D. rice
D. Who
D. vegetables
16. A. delicious
B. like
C. nice
D. fine
17. A. postcard
B. come
C. home
D. so
18. A. motor
B. money
C. show
D. robot
19. A. near
B. bear
C. idea
D. appear
20. A. here
B. series
C. sphere
D. there
21. A. match
B. square
C. badminton
D. grandfather
22. A. programme
B. sport
C. most
D. show
23. A. thirty
B. them
C. both
D. theme
24. A. schedule
B. when
C. red
D. comedy
25. A. brother
B. through
C. then
D. weather
B. LANGUAGE FOCUS:
I. Choose the best option to complete each sentence. Circle A, B or C.
1. I was at Jame's party yesterday but I you there.
A. don't see
B. not saw C. didn't see
2.
______ you play badminton with Minh last Sunday?
A. Did B. Do C. Does
_____ a beautiful flower!
A. How B. What
C. Which
4. Ha Noi is a big city.________ not easy to find your way there.
A. It
B. It's C. Its
5. Oh no, these are my pencils.______ are over there!
A. You B. Your
C. Yours
3.
6. Thanh likes __________________weather because he can go swimming.
A. hot
B. cold
C. rainy
7. Kate: How __do you play computer games? Nick: Two or three times a week.
B. often B. many
C. long
8. You will need a good _________ to play tennis.
A. rope
B. racket
C. basket
9. Many girls and women ………….aerobics to keep fit.
A. play
B. go
C. do
10. When you go swimming, you should wear _________ to protect your eyes
A. pedals
B. skisC. goggles
11. I usually play football when I have .
A. spare time
B. good time
C. no time
D. times
12. In team sports, the two teams
against each other in order to get the better score.
A. are
B. do
C. make
D. compete
13.
draw on the walls and tables, please.
A. Do
B. Don‟t
C. Should
D. Shouldn‟t
14. Nam plays sports very often, so he looks very
.
A. sport
B. sports
C. sporty
D. sporting
15. Last summer, I
fishing with my uncle in the afternoon.
A. go
B. went
C. goes
D. going
16. Have you ever
to London?
A. be
B. being
C. been
D. gone
17. People in Tokyo are very polite
friendly.
A. or
B. and
C. but
D. so
18. Do you know
drink in Viet Nam?
A.popular
B. more popular
C. more and more popular
D. the most popular
19. When we were in Stockholm, we had coffee and cakes
a coffee shop
the Old Town.
A. on - on
B. at - at
C. in - in
D. on - at
20. The Eiffel Tower is the most
landmark in the world.
A. visit
B. visiting
C. visited
D. to visit
21. Super cars will
water in the future.
A. go by
B. run at
C. run on
D. travel by
22. The robot will
of the flowers in the garden.
A. take care
B. take note
C. be careful
D. carry
23.The house will have a super mart TV to
the e-mails.
A. send and post
B. send and receive
C. get and take
D. receive and
get
24.
pencils and rapper, every student will have a computer.
A. By
B. Instead
C. Instead of
D. At
25. We might have a
TV to watch TV programmes from space.
A. wireless
B. remote
C. automatic
D. local
26. My brother wants to become a
to tell TV viewers what the weather is like.
A. newspaper
B. actor
C. weatherman
D. producer
27. TV
can join in some game shows through telephone or by mail.
A. people
B. weatherman
C. newsreaders
D. viewers
28.
are films by pictures, not real people and often for children.
A. Documentaries B. Love stories
C. Cartoons
D. Detective
stories
29. Are there any good programs
teenagers on TV tonight?
A. to
B. for
C. of
D. with
30. My father works late tomorrow, so he will
the first part of the film on VTV1.
A. miss
B. lose
C. forget
D. cut
II. Find a mistake in the four underlined parts A, B, C or D of each sentence
1. What do you compare the time you spend watching TV to the time you spend on other
A
B
C
activities?
D
2. Hoang didn't win the race because of he ran too slowly.
A
B
C
D
3. Where performance in t...
KỲ II MÔN TIẾNG ANH 6 GLOBAL SUCCESS
Part 1: THEORY
UNIT 7: Television
A. Vocabulary ( Từ vựng):
- TV programmes
B. Pronunciation ( Phát âm) : sound /θ/ and / ð/
I. Cách đọc
1. Âm /θ/:
Đây là phụ âm vô thanh (voiceless consonant), âm môi răng (tip-dental), phụ âm
xát (fricative). Cách phát âm: đặt đầu lưỡi ở giữa hai hàm răng phía trước. Đẩy
luồng hơi ra ngoài qua răng và đầu lưỡi.
2. Âm /ð/:
Mang đặc tính của phụ âm hữu thanh (voiced consonant), âm môi răng (tip-dental),
phụ âm xát (fricative) và được phát âm tương tự như khi phát âm /θ/, dùng giọng tạo
ra âm rung trong vòm miệng.
II. DẤU HIỆU NHẬN BIẾT:
Đây là 2 âm chủ yêu của chữ “th” trong tiếng Anh, vậy khi nào đọc là /θ/ khi nào
đọc /ð/, ta sẽ xét vị trí của “th” trong từ để nắm rõ.
“TH” – khi ở đầu từ:
* Hầu hết các từ bắt đầu bằng th thì đọc là /θ/.
* Trừ một số ít từ sau bắt đầu bằng th mà đọc là /ð/ :
5 từ: the, this, that, these, those
4 từ: they, them, their, theirs
7 trạng thừ và liên từ: there, then, than, thus, though, thence, thither (tuy cũng có
người đọc thence và thither với âm /θ/)
Một số trạng từ ghép với các từ trên: therefore, thereupon, thereby, thereafter,
thenceforth, etc.
“TH” – khi ở giữa từ:
* Hầu hết “th” giữa từ được đọc là /ð/.
Giữa các nguyên âm: heathen, fathom
Những tổ hợp với -ther-: bother, brother, dither, either, father, Heather, lather,
mother, other, rather, slither, southern, together, weather, whether, wither,
smithereens; Caruthers,
Những danh từ kép mà phần đầu có -ther hay -thers: Gaithersburg, Netherlands,
Witherspoon- Riêng Rutherford thì có thể đọc /ð/ hay /θ/.
Sau chữ /r/: Worthington, farthing, farther, further, northern.
Trước chữ /r/: brethren.
* Một số ít th giữa từ được đọc là /θ/ ấy là vì xuất phát từ những danh từ được đọc là
/θ/ :
Những tính từ được cấu tạo bằng cách thêm -y sau danh từ thì thường giữ nguyên
là /θ/: earthy, healthy, pithy, stealthy, wealthy; riêng worthy và swarthy thì đọc là
/ð/.
Trong những từ ghép với những chữ đọc là /θ/, thì tiếp tục đọc như khi chưa ghép :
bathroom, Southampton; anything, everything, nothing, something.
Từ tiếng Anh duy nhất có th ở giữa mà đọc /θ/ là brothel.
* Đa số các từ mà th ở giữa nhưng đọc là /θ/ là những từ vay mượn từ ngôn ngữ
khác:
Từ tiếng Hy Lạp: Agatha, anthem, atheist, Athens, athlete, cathedral, Catherine,
Cathy, enthusiasm, ether, ethics, ethnic, lethal, lithium, mathematics, method,
methyl, mythical, panther, pathetic, sympathy
Từ tiếng La Tinh: author, authority
Các tên gốc La Tinh: Bertha, Gothic, Hathaway, Jonathan, Othello, Parthian
Gốc Celtic: Arthur , Abernathy, Abernethy
Gốc Đức: Luther.
“TH”– khi ở cuối từ:
* Danh từ và tính từ:
Danh từ và tính từ tận cùng bằng th thì đọc là /θ/: bath, breath, cloth, froth, loath,
sheath, sooth, tooth/teeth, wreath.
Trừ những từ kết thúc bằng -the: tithe, lathe, lithe thì đọc là /ð/.
các từ: blythe, booth, scythe, smooth có thể đọc là /ð/ hoặc /θ/.
* Động từ:
Các động từ tận cùng bằng th thì đọc là /ð/, và thường viết dưới dạng -the: bathe,
breathe, clothe, loathe, scathe, scythe, seethe, sheathe, soothe, teethe, tithe, wreathe,
writhe, và động từ: mouth thì cũng đọc là /ð/.
froth thì có thể đọc /θ/ hay /ð/ nếu là động từ, và chỉ đọc là /θ/ nếu là danh từ.
* Loại khác:
with có thể đọc là /θ/ hay /ð/ cũng như các từ ghép với nó: within, without, outwith,
withdraw, withhold, withstand, wherewithal, etc.
LUYỆN TẬP:
Tập phát âm các câu sau đây:
One third is thirty percent, right? /wʌn θɜːrd ɪz 'θɜːrti pər ˈsent raɪt/
Kathy is the author of the Math book. /ˈkæθi ɪz ðə 'ɔːθər əv ðə 'mæθbʊk/
I thought he was an athlete. /aɪ θɔːt hi wəz ən ˈæθliːt/
Her birthday was last Thursday. /hər ˈbɜːrθdeɪ wəz læst ˈθɜːrzdeɪ/
We both need something for our throat. /wi bəʊθ niːd ˈsʌmθɪŋ fər ˈaʊər θrəʊt/
My mother soothed the teething baby. /maɪ ˈmʌðər suːðd ˈðə tiːðɪŋ ˈbeɪbi/
What are those things over there? /wʌt ər ðəʊz θɪŋz ˈəʊvər ðer/
Did you go there together? /dɪd juː gəʊ ðer təˈɡeðər/
This one is better than the others. /ðɪs wʌn ɪz ˈbetər ðən ði ˈʌðərz/
I'd rather not answer that. /aɪd ˈræðər nɑːt ˈænsər ðæt/
C. Grammar ( Ngữ pháp):
I. WH-QUESTIONS ( Các từ để hỏi)
1. Các câu hỏi với từ để hỏi cho phép người nói tìm thêm thông tin về chủ đề mình
quan tâm. Các từ để hỏi theo thông tin muốn tìm có thể được liệt kê như sau:
Wh-word
Ý nghĩa
Ví dụ
when (khi nào) Hỏi thông tin về thời gian When were you born?
(Bạn được sinh ra khi nào?)
where (ở đâu)
Hỏi thông tin về nơi chốn Where do you live?
(Bạn sống ở đâu?)
who (ai)
Hỏi thông tin về người
Who opened the door?
(Ai đã mở cửa?)
why (tại sao)
Hỏi lý do
Why do you say that?
(Tại sao bạn nói vậy?)
how (như thế
nào)
Hỏi cách thức, tính chất
what (cái gì)
Hỏi về vật/ ý kiến/ hành
động
How does it work?
(Cái này vận hành như thế nào?)
What's your name?
(Bạn tên gì?)
2. Các từ khác cũng có thể được sử dụng để hỏi các thông tin cụ thể:
Wh-word
which one (cái/ người nào)
Ý nghĩa
Hỏi thông tin về sự lựa chọn
Ví dụ
Which colour do you like?
(Bạn thích màu nào?)
whose (cái ai/cái gì)
Hỏi thông tin về quan hệ sở
hữu
Whose car is this?
(Ô tô này của ai?)
How much (bao nhiêu)
Hỏi về giá cả/ số lượng
không đếm được
How much water do you drink
every day?
(Mỗi ngày bạn uống bao nhiêu
nước?)
How many (bao nhiêu)
Hỏi về số lượng (đếm được)
How many students are there?
(Có bao nhiêu học sinh?)
How long (bao lâu)
Hỏi về khoảng thời gian
How long will it take to fix my
car?
(Sẽ mất bao lâu để sửa ô tô của
tôi?)
How ofetn (bao lâu 1 lần)
How far (bao xa)
Hỏi về tần suất/ mức độ
thường xuyên
How often do you play football?
Hỏi về khoang cách
How far is it from Hai Phong to
Ha Noi?
(Bạn chơi đá bóng bao lâu 1
lần?)
(Từ Hải Phòng đến Hà Nội bao
xa?)
II. CONJUNCTIONS (LIÊN TỪ)
Conjunctions (các từ nối): and, but, because, or, so, therefore, however có chức
năng nối các từ, các mệnh đề, các câu lại với nhau.
Liên từ
Ví dụ
and (và): dùng để thêm thông tin vào My hobbies are playing soccer and
câu nói
listening to music. (Sở thích của tôi là
chơi bóng đá và nghe nhạc.)
but (nhưng): dùng để nêu lên hai
thông tin đối ngược nhau
I want other car but I have no money.
(Tôi muốn xe ô tô khác nhưng tôi không có
tiền.)
or (hoặc): dùng để giới thiệu một khả Would you like tea or coffee?
năng khác
(Bạn muốn trà hay cà phê?)
so (do đó, cho nên, vì vậy): dùng để
chỉ kết quả, hệ quả, phía trước so
luôn có dấu phẩy ngăn cách
It's raining, so I'll stay home and read.
(Trời đang mưa, nên tôi sẽ ở nhà và đọc
sách.)
because (bởi vì): dùng để chỉ nguyên I failed in my exam because I didn't study.
nhân, luôn đứng trước mệnh đề phụ
(Tôi rớt bài kiểm tra vì tôi không học bài.)
thuộc
however (tuy nhiên): dùng để giới
thiệu một sự việc có ý nghĩa trái
ngược với sự việc được nhắc trước
đó
I feel sleepy; however, I must finish the
report.
(Tôi cảm thấy buồn ngủ. Tuy nhiên tôi
phải hoàn thành xong báo cáo.)
III. Một số mẫu câu khác:
- What's your favorite TV programme?
The animal programme
- Why do you like it ?
Because I can see the animals in their real life.
UNIT 8: Sports and Games
A. Vocabulary ( từ vựng):
- Sports and games
B. Pronunciation ( phát âm ): sound /e/ and /æ/
I. Cách đọc:
1. Cách phát âm /e/:
- Bước 1: Miệng mở tự nhiên
- Bước 2: Lưỡi nâng lên độ cao vừa phải
- Bước 3: Giữ nguyên vị trí hai môi và phát âm /e/ thật gọn.
* lưu ý:
- Vì đây là nguyên âm ngắn, nên phát âm nó trong thời gian ngắn hơn 1 giây.
- Nó nên được phát âm ngắn, mạnh và rõ ràng.
2.Nhận biết các nguyên âm được phát âm là /e/
* "a" được phát âm là /e/
xét ví dụ:
- many /'menɪ/
- anyone /'enɪwʌn/
* "e" được phát âm là /e/ đối với những từ có một âm tiết mà có tận cùng bằng
một hay nhiều phụ âm (ngoại trừ "r") hoặc trong âm tiết được nhấn mạnh của
một từ.
xét ví dụ:
- Check = /tʃek/
- Met = /met/
- Neck = /nek/
- giải thích: theo quy luật mà vừa nêu ở trên ở đây từ neck là 1 từ có 1 âm tiết tận
cùng bằng 1 phụ âm k nên e phát âm là e
Step = /step/
beg /beg/ : cầu xin
bell /bel/: cái chuông
bed /bed/: cái giường
get /get/: lấy, có
check /tʃek/: tờ séc
dress /dres/: cái váy
- Giải thích: theo quy luật mà vừa nêu ở trên ở đây everyone nhấm âm 1 (vào chữ e)
nên sẽ đọc là e
* Âm /e/ thường xuất hiện trong một số từ có kết thúc là -ead:
xét ví dụ:
- head /hed/: đầu
- bread /bred/: bánh mỳ
- spread /spred/: trải ra, giãn ra
- treadmill /ˈtred.mɪl/: cối xay gió
* Âm /e/ cũng thường xuất hiện trong phát âm của các cụm chữ “air” và “are”
xét ví dụ:
- fair /feə/: hội chợ
- pair /peə/: đôi, cặp
- fare /feə/: vé
- care /keə/: chăm sóc, quan tâm
*Trường hợp đặc biệt:
many /ˈmeni/: nhiều
3. Âm /æ/ (âm e bẹt)
3.1. Về âm e bẹt – /æ/
* Lưu ý:
- Âm /æ/ được người học tiếng anh tại Việt Nam gọi thông thường là âm e bẹt.
- Trong Tiếng Anh chính gốc, /æ/ dùng để chỉ âm a ngắn, và thường được gọi là
nguyên âm aa
- Âm /æ/ là một âm khá mạnh, khi phát âm một từ, trọng âm thường được ưu tiên
nhấn vào âm e bẹt này .
Xét ví dụ:
- cat /kæt/
- bag /bæg/
- black /blæk/
- hand /hænd/
- map /mæp/
3.2. Cách phát âm /æ/
* Lưu ý:
- /æ/ (e bẹt) cũng là một nguyên âm ngắn làm theo 3 bước sau:
+ Bước 1: Miệng mở rộng
+ Bước 2: Hạ lưỡi xuống vị trí thấp nhất, đầu lưỡi hơi chạm chân răng cửa trong
hàm dưới.
+ Bước 3: Giữ nguyên vị trí hai môi và phát âm âm /æ/ thật gọn dưới 1 giây
- Âm e bẹt: /æ/ là nguyên âm đôi, dựa vào ký hiệu phiên âm ta có thể thấy đây là sự
kết hợp giữa âm e và âm a. Do khẩu hình phát âm chuẩn khá khó, nên một số trường
hợp phát âm nhanh, ta có thể phát âm nối a-e nhanh để tạo thành âm e bẹt, hoặc phát
âm âm a giữa chừng rồi chuyển nhanh sang âm e.
3.3. Nhận biết các nguyên âm phát âm là /æ/
3.3.1. Trong những từ có một âm tiết mà tận cùng bằng một hay nhiều phụ âm
* Xét ví dụ:
- hat /hæt/
- sad /sæd/
* Giải thích d là phụ âm nên theo như quy luật mà hướng dẫn ở trên sẽ phát âm /æ/
- fat /fæt/
- bank /bæŋk/
- map /mæp/
3.3.2. Khi ở trong một âm tiết được nhấn mạnh của một chữ có nhiều âm tiết và
đứng trước hai phụ âm
* Xét ví dụ:
- candle /'kændl/
- captain /'kæptɪn/
* Giải thích: captain có nhấn âm 1 và đứng trước 2 phụ âm là p và t nên theo như
quy luật mà hướng dẫn ở trên sẽ phát âm /æ/
- baptize /bæpˈtaɪz/
- latter /'lætə(r)]/
C. Grammar ( Ngữ pháp):
I. The past simple tense ( THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN)
1. Thì quá khứ đơn với động từ "to be"
Động từ “to be” ở thì quá khứ đơn có hai dạng là “was” và “were”.
a. Khẳng định: S + was/ were
Trong đó: S (subject): chủ ngữ
* CHÚ Ý:
S = I/ He/ She/ It (số ít) + was
S = We/ You/ They (số nhiều) + were
Ví dụ:
- I was at my friend's house yesterday morning. (Tôi đã ở nhà bạn tôi sang hôm
qua.)
- They were in London on their summer holiday last year. (Họ ở Luân Đôn vào kỳ
nghỉ hè năm ngoái.)
b. Phủ định: S + was/were + not
Đối với câu phủ định ta chỉ cần thêm “not” vào sau động từ “to be”.
* CHÚ Ý:
- was not = wasn't
- were not = weren't
Ví dụ:
- She wasn't very happy last night because of having lost money. (Tối qua cô ấy
không vui vì mất tiền.)
- We weren't at home yesterday. (Hôm qua chúng tôi không ở nhà.)
c. Câu hỏi: Were/ Was + S ?
Trả lời: Yes, I/ he/ she/ it + was. – No, I/ he/ she/ it + wasn't.
Yes, we/ you/ they + were. – No, we/ you/ they + weren't.
Câu hỏi ta chỉ cần đảo động từ “to be” lên trước chủ ngữ.
Ví dụ:
- Was she tired of hearing her customer's complaint yesterday? (Cô ấy có bị mệt vì
nghe khách hàng phàn nàn ngày hôm qua không?)
Yes, she was./ No, she wasn't. (Có, cô ấy có./ Không, cô ấy không.)
- Were they at work yesterday? (Hôm qua họ có làm việc không?)
Yes, they were./ No, they weren't. (Có, họ có./ Không, họ không.)
2. Cấu trúc thì quá khứ đơn với động từ thường
a. Khẳng định: S + V-ed + O.
Trong đó: S: Chủ ngữ
V-ed: Động từ chia thì quá khứ đơn (theo qui tắc hoặc bất qui tắc); O: Tân ngữ
Ví dụ:
- We studied English last night. (Tối qua chúng tôi đã học tiếng Anh.)
- He met his old friend near his house yesterday. (Anh ấy đã gặp người bạn cũ của
mình ngay gần nhà ngày hôm qua.)
b. Phủ định: S + did not + V (nguyên thể) + O.
Trong thì quá khứ đơn câu phủ định ta mượn trợ động từ “did + not” (viết tắt là
“didn't), động từ theo sau ở dạng nguyên thể.)
Ví dụ:
- He didn't come to school last week. (Tuần trước cậu ta không đến trường.)
- We didn't see him at the cinema last night. (Chúng tôi không trông thấy anh ta tại
rạp chiếu phim tối hôm qua.)
c. Câu hỏi: Did + S + V(nguyên thể)?
Trong thì quá khứ đơn với câu hỏi ta mượn trợ động từ “did” đảo lên trước chủ ngữ,
động từ theo sau ở dạng nguyên thể.
Ví dụ:
- Did you visit Ho Chi Minh Museum with your class last weekend? (Bạn có đi thăm
bảo tàng Hồ Chí Minh với lớp của bạn cuối tuần trước hay không?)
Yes, I did./ No, I didn't. (Có, mình có./ Không, mình không.)
- Did he miss the train yesterday? (Cậu ta có lỡ chuyến tàu ngày hôm qua hay
không?)
Yes, he did./ No, he didn't. (Có, cậu ta có./ Không, cậu ta không.)
3. Cách sử dụng thì quá khứ đơn:
- Dùng để diễn tả một hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ.
Ví dụ:
- They went to the concert last night. (Họ đã tới rạp hát tối hôm qua.)
Ta thấy “tối hôm qua” là một mốc thời gian trong quá khứ. Hành động “tới nhà hát”
đã xảy ra tối hôm qua và kết thúc rồi nên ta sử dụng thì quá khứ đơn.
- The plane took off two hours ago. (Máy bay đã cất cánh cách đây 2 giờ.)
Ta thấy “cách đây 2 giờ” là thời gian trong quá khứ và việc “máy bay cất cánh” đã
xảy ra nên ta sử dụng thì quá khứ đơn.
4. Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn:
Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ:
- yesterday (hôm qua)
- last night/ last week/ last month/ last year (tối qua/ tuần trước/ tháng trước/ năm
ngoái)
- ago: cách đây (two hours ago: cách đây 2 giờ/ two weeks ago: cách đây 2 ngày …)
- when: khi (trong câu kể)
- in the past ( trong quá khứ)
5. Cách chia động từ thì quá khứ đơn:
a. Ta thêm “-ed” vào sau động từ:
- Thông thường ta thêm “ed” vào sau động từ có quy tắc thông thường.
- Ví dụ:
watch – watched
turn – turned
want – wanted
* Chú ý khi thêm đuôi “-ed” vào sau động từ.
+ Động từ tận cùng là “e” ta chỉ cần cộng thêm “d”.
Ví dụ: type – typed, smile – smiled, agree – agreed,…
+ Động từ có MỘT âm tiết, tận cùng là MỘT phụ âm, trước phụ âm là MỘT nguyên
âm ta nhân đôi phụ âm cuối rồi thêm “-ed”.
Ví dụ: stop – stopped, shop – shopped, tap – tapped,…
+ Động từ tận cùng là “y”:
- Nếu trước “y” là MỘT nguyên âm (a,e,i,o,u) ta cộng thêm “ed”.
Ví dụ: play – played, stay – stayed,…
- Nếu trước “y” là phụ âm (còn lại ) ta đổi “y” thành “i + ed”.
Ví dụ: study – studied, cry – cried,…
b. Một số động từ bất quy tắc không thêm “ed”.
Có một số động từ khi sử dụng ở thì quá khứ không theo qui tắc thêm “ed”. Những
động từ này ta cần học thuộc.
Ví dụ: go – went, have – had, see – saw,…
II. IMPERATIVES (CÂU MỆNH LỆNH)
Câu mệnh lệnh hay còn gọi là câu cầu khiến mang tính chất sai khiến, yêu cầu hoặc
ra lệnh cho người khác. 1.
1. Dạng khẳng định: V (nguyên thể) + O !
Ví dụ:
- Close the door . (Đóng cửa lại.)
- Please turn off the light. (Làm ơn, tắt đèn đi.)
- Open the window. (Mở cửa sổ ra.)
- Be quiet. (Hãy yên lặng.)
Ta có thể thấy những câu mệnh lệnh trên đều bắt đầu bằng một động từ nguyên thể
(tức giữ nguyên động từ đó) hoặc thêm từ please (mang nghĩa khẩn khoản hơn)
Ngoài ra nếu muốn nhấn mạnh hơn thì thêm Do trước động từ:
Ví dụ: Do eat quickly! (Ăn nhanh lên!)
2. Dạng thức phủ định của câu mệnh lệnh
Với dạng phủ định của câu mệnh lệnh, bạn chỉ cần thêm Don't (do not) vào trước
động từ: Don't + V + O !
Ví dụ:
- Don't move! (Đứng im!)
- Don't turn off the light when you go out. (Đừng tắt đèn khi bạn đi ra ngoài.)
- Don't smoke here. (Đừng hút thuốc ở đây!)
UNIT 9: Cities Of The World
A. Vocabulary ( từ vựng):
- Cities and landmarks
B. Pronunciation ( phát âm ): sound /əʊ/ and /aʊ/
I. Cách đọc:
1. Âm /əʊ/
1.1. “o” thường được phát âm là /əʊ/ khi nó ở cuối một từ
Examples
Transcription Meaning
go
/gəʊ/
đi
no
/nəʊ/
không
1.2. “oa” được phát âm là /əʊ/ trong một từ có một âm tiết tận cùng bằng một
hay hai phụ âm
Examples
Transcription Meaning
coat
/kəʊt/
áo choàng
road
/rəʊd/
con đường
1.3. “ou” có thể được phát âm là /əʊ/
Examples
Transcription Meaning
soul
/səʊl/
tâm hồn
dough
/dəʊ/
bột nhão
1.4. “ow” được phát âm là /əʊ/
Examples
Transcription
Meaning
know
/nəʊ/
biết
slow
/sləʊ/
chậm
2. Âm /aʊ/
2.1. “ou” được phát âm là /aʊ/ trong những từ có nhóm “aʊ” với một hay hai
phụ âm.
Examples
Transcription Meaning
tìm thấy (quá
found
/faʊnd/
khứ của find)
cloud
/klaʊd
đám mây
2.2. “ow” được phát âm là /aʊ/.
Examples
Transcription
Meaning
tower
/taʊə(r)/
khăn mặt
power
/paʊə(r)/
sức mạnh, quyền lực
C. Grammar ( Ngữ pháp):
I. Possessive adjectives ( Các tính từ sở hữu)
1. Possessive adjectives (TÍNH TỪ SỞ HỮU):
a. Định nghĩa:
– Là từ đứng trước danh từ để cho biết rằng danh từ đó thuộc sở
hữu của ai đó.
b. Hình thức:
– My (của tôi)
– Your (của anh/chị)
– His (của anh ta)
– Her (của cô ta)
– Our (của chúng ta/chúng tôi)
– Their (của họ/chúng nó)
– Its (của nó)
c. Cách dùng :
“ TÍNH TỪ + DANH TỪ”
Ex:
– This is HIS viewpoint.
Đây là quan điểm của anh ta.
– This is MY house, and you are on MY land!
Đây là nhà của tôi, các anh đang ở trên đất của tôi!
d. LƯU Ý :
– Sử dụng tính từ sở hữu cho các bộ phận trên cơ thể người :
Ex: MY eyes are too tired. (Mắt của tôi mỏi quá)
– Tính từ sở hữu của con vật hoặc sự vật thì dùng “Its”
Ex : The dog wags “its” tail (Con chó vẫy đuôi)
The horse swished “its” tail. (Con ngựa vun đuôi vun vút)
d. Lưu ý : Chúng ta cũng có thể dùng sở hữu cách đứng trước
danh từ để cho biết rằng danh từ đó thuộc sở hữu của ai đó. Cách
thành lập: Tên riêng hoặc danh từ thêm ('s) sau nó + danh từ.
Ex. Nam's book, student's book.
Chú ý nếu là danh từ số nhiều thì thêm dấu nháy sau danh từ số
nhiều. Ví dụ : students' activities.
II. Posessive pronouns ( Các đại từ sở hữu):
a. Định nghĩa:
– Dùng để thay thế cho tính từ sở hữu và danh từ khi không muốn
lặp lại danh từ.
– Dùng để chỉ vật gì thuộc về ai đó.
b. Hình thức:
– Mine (của tôi)
– Yours (của anh/chị)
– His (của anh ấy)
– Hers (của cô ấy)
– Ours (của chúng ta/chúng tôi)
– Yours (của các anh chị)
– Theirs (của họ/chúng nó)
• IT : KHÔNG có dạng Đại từ sở hữu, Its= dạng Tính từ sở hữu của
It.
c. Cách dùng:
1) Dùng thay cho một Tính từ sở hữu (possessive adjective) :
Ex:
– Your English is good and mine is very poor. (mine = My English)
Tiếng Anh của bạn giỏi còn của tôi thì rất tệ.
– Her shirt is white, and mine is blue. (mine = my shirt)
Áo cô ta màu trắng còn của tôi màu xanh.
2) Dùng trong dạng câu sở hữu kép (double possessive) :
Ex:
– He is a friend of mine. (Anh ta là một người bạn của tôi)
• … OF MINE = ONE OF MINE … (một… của tôi).
Ex:
– A teacher of hers = one of her teachers (một người thầy của cô
ấy)
3) Dùng trước Danh từ mà nó thay thế:
Ex: OURS is “the third house” on the right hand.
NHÀ CỦA CHÚNG TÔI là “ngôi nhà thứ 3” nằm phía
bên tay phải.
“Ours : là Đại từ sở hữu = nhà của chúng tôi là ngôi thứ 3”
“the third house : là Danh từ = ngôi nhà củ tôi là thứ
d. LƯU Ý:
– KHÔNG dùng Mạo từ trước Đại từ sở hữu:
Ex: That bag is mine.
Cái túi đó của tôi.
Không được :
That bag is THE mine.
III. Một số mẫu câu khác:
* Exclamation sentence ( Câu cảm thán)
1. Định nghĩa câu cảm thán trong tiếng Anh
Câu cảm thán (exclamation sentence) là dạng câu hay được sử
dụng trong tiếng Anh giao tiếp với ý nghĩa diễn tả một cảm xúc
(emotion) hay thái độ (attitude) tới sự vật, sự việc đang nói tới. Câu
cảm thán giúp bày tỏ cảm xúc như vui, buồn, hạnh phúc, khen,
chê, phẫn nộ hay ngạc nhiên…
2.Cấu trúc câu cảm thán với “What”
Trong các cấu trúc câu cảm thán, câu sử dụng với “What” là cần
lưu ý nhất. Bởi vì tùy thuộc vào danh từ là số nhiều hay số ít, đếm
được hay không đếm được mà bạn sẽ áp dụng các cấu trúc khác
nhau.
Dạng 1: Với danh từ đếm được số ít
Cấu trúc: What + a/ an + adj + danh từ số ít!
Với danh từ trong câu ở dạng số ít, khi viết câu cảm thán với
“What” bạn bắt buộc phải thêm mạo từ “a/an” vào sau What và
trước tính từ.
Ví dụ:
What a beautiful girl! (Quả là một cô gái đẹp)
What an interesting novel! (Quyển tiểu thuyết hay quá!)
Dạng 2: Với danh từ đếm được số nhiều
Cấu trúc: What + adj + danh từ đếm được số nhiều + (be)!
Do danh từ trong câu là danh từ đếm được số nhiều nên không sử
dụng mạo từ “a/an” . Nếu cuối câu có sử dụng động từ “tobe” thì
phải chia ở dạng số nhiều .
Dạng 3: Với danh từ không đếm được
Cấu trúc: What + adj + danh từ không đếm được!
Do danh từ trong câu là danh từ không đếm được nên không sử dụng mạo từ “a/an”
hay thêm “tobe” số nhiều ở cuối câu.
Ví dụ:
- What difficult grammar! (Cấu trúc khó quá!).
- What tasty food! (Đồ ăn này ngon quá)
****************************************************
UNIT 10: Our Houses In The Future
A. Vocabulary ( từ vựng):
- Types of houses and appliances in the house
B. Pronunciation ( phát âm ): Stress in two - syllable words (
Trọng âm trong các từ có 2 âm tiết)
I. Cách đọc:
* Định nghĩa: Trọng âm là âm tiết được phát âm to và rõ ràng hơn, nhấn mạnh vào
hơn các âm tiết khác trong từ, dùng để phân biệt từ này với từ khác. Khi tra trong từ
điển, bạn sẽ xác định trọng âm của từ bằng ký hiệu (') trước âm tiết là trọng âm.
* Note:
- Hầu hết danh từ có 2 âm tiết thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.
Ex. 'country /'kʌntri/
'kitchen /'kit∫in/
* Ngoại lệ:
Ex. ma'chine /mə'∫i:n/
C. Grammar ( Ngữ pháp):
I. Future simple tense ( Thì tương lai đơn giản)
1. Form: (+) S + will (sẽ) + V-infinitive + O.
Ex. My father will travel on the Moon in a super car in the future.
We'll live in that cottage next year. ('ll là dạng viết tắt của will)
(-) S + will not (won't) + V-infinitive + O.
Ex. We will not (won't) live in that cottage anytime soon. (won't là
dạng viết tắt của will not)
(?) Will + S + V-infinitive + O ?
Yes, S + will / No, S + won't.
Ex. Will they live on the Moon?
Yes, they will.
No, they won't.
2.Usage (Cách dùng):
Thì tương lai đơn giản diễn tả một hành động sẽ sảy ra trong tương
lai mà không có dự định từ trước
3.Signal (dấu hiệu nhận biết):
tommorow (ngày mai), next + time (next week(tuần tới), next
month (tháng tới), next year (năm tới), next tuesday (thứ ba tuần
tới), next summer (mùa hè năm tới),.... ), in 2023, in the future
(trong tương lai),...
Trong câu có những động từ chỉ quan điểm như:
- think/ believe/ suppose/ …: nghĩ/ tin/ cho là
- perhaps: có lẽ
- probably: có lẽ
II. Might for future possibility (sử dụng might để nói về
khả năng trong tương lai)
1. Usage ( cách dùng): Chúng ta sử dụng "might + V" để nói về
những hành động có thể xảy ra trong tương lai (Chúng ta không
chắc liệu chúng có xảy ra hay không).
Example: We might live in a UFO.
They might not travel in cars.
2. Form (cấu trúc):
(+) S + might + V-infinitive + O.
(-) S + might not (mightn't) + V-infinitive + O.
(?) Might + S + V-infinitive + O ?
Yes, S + might / No, S + mightn't.
Ex. We may go climbing in the Alps next summer. (Chúng ta có thể sẽ đi leo
núi ở dãy Alps mùa hè tới.)
You might not win him in the competition. ( Bạn có thể không thắng anh ta
trong cuộc thi.)
Might you go camping? (Cậu có thể đi cắm trại chứ?)
Might your family go to London next summer? (Gia đình bạn sẽ đi London vào
mùa hè tới chứ?)
***********************************************************
UNIT 11: Our Greener World
A. Vocabulary ( từ vựng):
- Things that can be reduced, reused and recycled.
B. Pronunciation ( phát âm ): Rhythm in sentences ( nhịp
điệu trong câu)
In a sentence, the stressed and unstressed syllables combine to
make rhythm = Trong một câu, các âm tiết được nhấn trọng âm
và không được nhấn trọng âm kết hợp với nhau để tạo thành nhịp
điệu.
C. Grammar ( Ngữ pháp):
I. Articles ( Mạo từ): a, an, the
* Có hai loại mạo từ trong tiếng Anh: mạo từ không xác định (a / an) và mạo từ xác
định (the)
+ Chúng ta sử dụng a/an:
- với danh từ đếm được số ít khi chúng ta đang nói về họ nói chung.
Ex. An ant is a tiny animal.
- sau các động từ "tobe" và "to have".
Ex. I'm a student. / I have an eraser.
+ Chúng ta sử dụng "the": - với danh từ số ít hoặc số nhiều khi chúng ta đã biết
chúng hoặc khi chúng được nhắc đến lần thứ hai.
Ex. The bike in front of her house is nice.
- với danh từ là duy nhất
Ex. The sun, the earth, the moon, the piano,…
II. CONDITIONAL TYPE 1 (CÂU ĐIỀU KIỆN LOẠI 1)
1. Định nghĩa câu điều kiện
Câu điều kiện dùng để nêu lên một giả thiết về một sự việc, mà sự việc đó chỉ có thể
xảy ra khi điều kiện được nói đến xảy ra. Câu điều kiện gồm có hai phần (hai mệnh
đề):
- Mệnh đề nêu lên điều kiện (còn gọi là mệnh đề IF) là mệnh đề phụ hay mệnh đề
điều kiện
- Mệnh đề nêu lên kết quả là mệnh đề chính.
Ví dụ: If it rains, I will stay at home. (Nếu trời mưa, tôi sẽ ở nhà)
(Mệnh đề điều kiện - mệnh đề chính)
Hai mệnh đề trong câu điều kiện có thể đổi chổ cho nhau được: nếu mệnh đề chính
đứng trước thì giữa hai mệnh đề không cần dấu phẩy, ngược lại thì phải có dấu phẩy
ở giữa.
Ví dụ: You will pass the exam if you work hard. (Bạn sẽ vượt qua kỳ thi nếu bạn
học tập chăm chỉ.)
If you work hard, you will pass the exam. (Nếu bạn học tập chăm chỉ, bạn sẽ vượt
qua kỳ thi.)
2. Câu điều kiện loại 1
a. Cách dùng
Câu điều kiện loại I còn được gọi là câu điều kiện có thực ở hiện tại, dùng để diễn tả
điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.
b. Cấu trúc
If + S + V (s,es), S + will + V nguyên thể
Nói cách khác, ở câu điều kiện loại 1, mệnh đề IF dùng thì hiện tại đơn, mệnh đề
chính dùng thì tương lai đơn.
If + S + V hiện tại đơn, S + V tương lai đơn
Ví dụ:
If you come into my garden, my dog will bite you. (Nếu anh vào vườn của tôi, con
chó của tôi sẽ cắn anh đó.)
If it is sunny, I will go fishing. (Nếu trời nắng tốt, tôi sẽ đi câu cá.)
Part 2: PRACTICE
Test 1
A. PHONETICS
I. Choose the word with a different way of pronunciation in the under- lined part.
1.
2.
3.
4.
5.
A.fear
A. there
A. warmth
A. smart
A. town
B.repeat
B. theme
B. breathe
B. active
B. crowd
C. idea
C. thirsty
C. tooth
C. art
C. tower
D.really
D. throw
D. fourth
D. card
D. postcard
6. A.father
7. A. clip
8. A. travel
B. thank
B. give
B. match
C. both
C. twice
C. fantastic
D. earth
D. stupid
D. education
9. A. favorite
10. A. played
11. A. hand
12. A. lemonade
13. A. thirsty
14. A. What
15. A. oranges
B. animal
B. frightened
B. arm
B. tomato
B. tired
B. Where
B. noodles
C. channel
C. excited
C. black
C. soda
C. fried
C. When
C. eggs
D. programme
D. bored
D. gymnast
D. cold
D. rice
D. Who
D. vegetables
16. A. delicious
B. like
C. nice
D. fine
17. A. postcard
B. come
C. home
D. so
18. A. motor
B. money
C. show
D. robot
19. A. near
B. bear
C. idea
D. appear
20. A. here
B. series
C. sphere
D. there
21. A. match
B. square
C. badminton
D. grandfather
22. A. programme
B. sport
C. most
D. show
23. A. thirty
B. them
C. both
D. theme
24. A. schedule
B. when
C. red
D. comedy
25. A. brother
B. through
C. then
D. weather
B. LANGUAGE FOCUS:
I. Choose the best option to complete each sentence. Circle A, B or C.
1. I was at Jame's party yesterday but I you there.
A. don't see
B. not saw C. didn't see
2.
______ you play badminton with Minh last Sunday?
A. Did B. Do C. Does
_____ a beautiful flower!
A. How B. What
C. Which
4. Ha Noi is a big city.________ not easy to find your way there.
A. It
B. It's C. Its
5. Oh no, these are my pencils.______ are over there!
A. You B. Your
C. Yours
3.
6. Thanh likes __________________weather because he can go swimming.
A. hot
B. cold
C. rainy
7. Kate: How __do you play computer games? Nick: Two or three times a week.
B. often B. many
C. long
8. You will need a good _________ to play tennis.
A. rope
B. racket
C. basket
9. Many girls and women ………….aerobics to keep fit.
A. play
B. go
C. do
10. When you go swimming, you should wear _________ to protect your eyes
A. pedals
B. skisC. goggles
11. I usually play football when I have .
A. spare time
B. good time
C. no time
D. times
12. In team sports, the two teams
against each other in order to get the better score.
A. are
B. do
C. make
D. compete
13.
draw on the walls and tables, please.
A. Do
B. Don‟t
C. Should
D. Shouldn‟t
14. Nam plays sports very often, so he looks very
.
A. sport
B. sports
C. sporty
D. sporting
15. Last summer, I
fishing with my uncle in the afternoon.
A. go
B. went
C. goes
D. going
16. Have you ever
to London?
A. be
B. being
C. been
D. gone
17. People in Tokyo are very polite
friendly.
A. or
B. and
C. but
D. so
18. Do you know
drink in Viet Nam?
A.popular
B. more popular
C. more and more popular
D. the most popular
19. When we were in Stockholm, we had coffee and cakes
a coffee shop
the Old Town.
A. on - on
B. at - at
C. in - in
D. on - at
20. The Eiffel Tower is the most
landmark in the world.
A. visit
B. visiting
C. visited
D. to visit
21. Super cars will
water in the future.
A. go by
B. run at
C. run on
D. travel by
22. The robot will
of the flowers in the garden.
A. take care
B. take note
C. be careful
D. carry
23.The house will have a super mart TV to
the e-mails.
A. send and post
B. send and receive
C. get and take
D. receive and
get
24.
pencils and rapper, every student will have a computer.
A. By
B. Instead
C. Instead of
D. At
25. We might have a
TV to watch TV programmes from space.
A. wireless
B. remote
C. automatic
D. local
26. My brother wants to become a
to tell TV viewers what the weather is like.
A. newspaper
B. actor
C. weatherman
D. producer
27. TV
can join in some game shows through telephone or by mail.
A. people
B. weatherman
C. newsreaders
D. viewers
28.
are films by pictures, not real people and often for children.
A. Documentaries B. Love stories
C. Cartoons
D. Detective
stories
29. Are there any good programs
teenagers on TV tonight?
A. to
B. for
C. of
D. with
30. My father works late tomorrow, so he will
the first part of the film on VTV1.
A. miss
B. lose
C. forget
D. cut
II. Find a mistake in the four underlined parts A, B, C or D of each sentence
1. What do you compare the time you spend watching TV to the time you spend on other
A
B
C
activities?
D
2. Hoang didn't win the race because of he ran too slowly.
A
B
C
D
3. Where performance in t...
 









Các ý kiến mới nhất