Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

TIENG VIET 2 CTST

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Thu Yến
Ngày gửi: 14h:36' 03-05-2023
Dung lượng: 241.0 KB
Số lượt tải: 1140
Số lượt thích: 0 người
Trường Tiểu học Thắng Nhất

KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
NĂM HỌC: 2022-2023
Môn: TIẾNG VIỆT (ĐỌC - HIỂU)
Ngày: ……………………..
Thời gian: 40 phút

Lớp: 2/……………
Họ và tên:
……………………………..........

I. Đọc thầm đoạn văn sau:
Cây gạo
Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim. Từ xa nhìn lại, cây gạo sừng sững
như một tháp đèn khổng lồ. Hàng ngàn bông hoa là hàng ngàn ngọn lửa hồng tươi. Hàng
ngàn búp nõn là hàng ngàn ánh nến trong xanh. Tất cả đều lóng lánh lung linh trong
nắng. Chào mào, sáo sậu, sáo đen… đàn đàn lũ lũ bay đi bay về. Chúng nó gọi nhau, trêu
ghẹo nhau, trò chuyện ríu rít. Ngày hội mùa xuân đấy.
Cây gạo già mỗi năm lại trở lại tuổi xuân, càng nặng trĩu những chùm hoa đỏ mọng
và đầy tiếng chim hót.
Hết mùa hoa, chim chóc cũng vãn. Cây gạo trở lại với dáng vẻ xanh mát hiền lành.
Cây đứng im lìm cao lớn, làm tiêu cho những con đò cập bến và cho những đứa con về
thăm quê mẹ.
Vũ Tú Nam
II. Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Tác giả ví cây gạo giống như: (0,5 điểm)
A. Tháp đèn khổng lồ.

B. Ngọn đèn khổng lồ.

C. Chiếc ô khổng lồ.

Câu 2: Tác giả ví búp nõn của cây gạo như: (0,5 điểm)
A. Ngọn lửa.

B. Ánh nến.

C. Bóng đèn.

Câu 3: Những chú chim làm gì trên cây gạo? (0,5 điểm)
A. Bắt sâu

B. Làm tổ

C. Trò chuyện ríu rít

Câu 4: Trong năm, cây gạo nở hoa vào mùa? (0,5 điểm)
A. Mùa xuân.

B. Mùa hạ.

C. Mùa thu.

Câu 5: Cây gạo có dáng vẻ xanh mát hiền lành là lúc: (0,5 điểm)
A. Chưa nở hoa.
III. Bài tập:

B. Đang nở hoa.

C. Hết mùa hoa.

Câu 6: Theo em, các loài chim bay về đậu trên cây gạo làm những gì? (1 điểm)
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Câu 7: Cho các từ: bông hoa, trêu ghẹo, tháp đèn, bay đến, hót, cây gạo, chim chóc,
trò chuyện. (1 điểm)
Em hãy sắp xếp các từ trên vào hai nhóm cho phù hợp:
a. Từ chỉ sự vật : ……………………………………………………………
b. Từ chỉ hoạt động:…………………………………………………………
Câu 8: Đặt 1 câu nêu đặc điểm của một con vật. (0,5 điểm)
…………………………………………………………………………………………
Câu 9: Đặt câu hỏi cho từ ngữ in đậm trong câu sau: (0,5 điểm)
Lũ chim sẻ đang trò chuyện trên vòm cây.
…………………………………………………………………………………………
Câu 10: Điền dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi vào ô trống cho phù hợp. (0,5 điểm)
Hôm nay đi học, em được học về dấu chấm hỏi  Cô giáo giảng rằng:
- Dấu chấm hỏi được viết ở phía cuối của câu hỏi  Các em đã nhớ chưa nào 

Trường Tiểu học Bình Thuận
Lớp: Hai/……………
Họ và tên:……………………………......

Điểm

I. Chính tả: (Nghe- viết):

KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
NĂM HỌC: 2022-2023
Môn: TIẾNG VIỆT (VIẾT)
Ngày: …………………………
Thời gian: 40 phút

Chữ ký Giám thị

Chữ ký Giám khảo

Tạm biệt cánh cam

II.Tập làm văn:
Đề bài: Em hãy viết một đoạn văn ngắn từ 4 đến 5 kể về việc em đã làm để bảo vệ môi
trường.
Gợi ý:

- Em đã làm việc gì để bảo vệ môi trường?
- Em đã làm việc đó lúc nào? Ở đâu? Em làm như thế nào?
- Ích lợi của việc làm đó gì?
- Em cảm thấy thế nào khi làm việc đó?

MA TRẬN CÂU HỎI ĐỀ KIỂM TRA MÔN TV ĐỌC HIỂU HỌC KÌ II LỚP 2
NĂM HỌC 2022 – 2023

Chủ đề

Đọc thành tiếng

Đọc

Đọc hiểu văn bản

Kiến thức Tiếng
việt

Viết

Chính tả
Tập làm văn

Câu

1
1
2
3
4
5
6
7
8
9

Nội dung kiến thức cần kiểm tra

Mỗi HS đọc khoảng

M Điểm
ức
độ



50 – 60 tiếng / phút.
Hiểu nội dung văn bản.
Hiểu nội dung văn bản.
Hiểu nội dung văn bản.
Hiểu nội dung văn bản.
Hiểu nội dung văn bản.
Hiểu nội dung văn bản.
Từ chỉ hoạt động, sự vật
Đặt câu nêu hoạt động
Các dấu câu (dấu phẩy, dấu chấm,
dấu chấm than)
Viết chính tả: Nghe – viết.
Tạm biệt cánh cam
Viết 4 - 5 câu kể về việc em đã
làm để bảo vệ môi trường

M1
M1
M1
M1
M1
M2
M3
M2
M2

0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
1
1
1
0,5






ĐÁP ÁN TIẾNG VIỆT
I. Đọc: (10 điểm)
1. Đọc thành tiếng: (4 điểm) GV kết hợp kiểm tra qua các tiết ôn tập cuối học kì.
- GV ghi tên các bài tập đọc, đánh số trang vào phiếu để HS bắt thăm. HS đọc xong GV nêu
câu hỏi gắn với nội dung bài đọc để HS trả lời.
+ HS đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ 40 tiếng/ 1 phút: 1 điểm.
+ Đọc đúng tiếng, từ không đọc sai quá 5 tiếng: 1 điểm.
+ Ngắt nghỉ hơi đúng các dấu câu, giữa các cụm từ: 1 điểm.
+ Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm.
2. Đọc - hiểu: (6 điểm)
- Câu 1; 2; 3; 4; 5; 9. Mỗi câu đúng được 0,5 điểm.

Câu 1: A. (0,5 điểm)
Câu 2: B. (0,5 điểm)
Câu 3: C. (0,5 điểm)
Câu 4: A. (0,5 điểm)
Câu 5: C. (0,5 điểm)
Câu 6: gọi nhau, trêu ghẹo nhau, trò chuyện ríu rít. (1 điểm)
Câu 7: (1 điểm)
- Từ chỉ sự vật: mùa xuân, cây gạo, chim chóc.
- Từ chỉ hoạt động: gọi, bay đến, hót, trò chuyện
Câu 8: (1 điểm) Đầu câu viết hoa, cuối câu có dấu chấm
Con mèo đang bắt chuột.
Câu 9. Điền dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi vào ô trống cho phù hợp? (0,5 điểm)
Hôm nay đi học, em được học về dấu chấm hỏi . Cô giáo giảng rằng:
- Dấu chấm hỏi được viết ở phía cuối của câu hỏi . Các em đã nhớ chưa nào ?

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TIẾNG VIỆT CUỐI HỌC KÌ II - LỚP 2

NĂM HỌC 2022 -2023
II. Viết : (10đ)
1. Chính tả (4 điểm)
* Cách chấm:
- Bài viết sạch sẽ, rõ ràng, trình bày đúng quy định, đúng tốc độ, đúng cỡ chữ, kiểu chữ, không
mắc quá 2 lỗi chính tả (4 điểm)
- Trừ điểm theo từng lỗi cụ thể (chữ viết không đều; mắc cùng một lỗi nhiều lần chỉ trừ điểm
một lần…)
TẠM BIỆT CÁNH CAM

Cánh cam có đôi mắt xanh biếc, óng ánh dưới nắng mặt trời. Chú đi lạc vào nhà
Bống. Chân chú bị thương, bước đi tập tễnh. Bống thương quá, đặt cánh cam vào một
chiếc lọ nhỏ đựng đầy cỏ. Từ ngày đó, cánh cam trở thành người bạn nhỏ xíu của
Bống.

2. Tập làm văn (6 điểm)
- HS viết được đoạn văn từ 4 - 5 câu theo đúng nội dung đề bài (3 điểm).
- Kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm.
- Kĩ năng dùng từ đặt câu: 1 điểm.
- Có sáng tạo: 1 điểm
 
Gửi ý kiến