Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề cương ôn thi

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn định quốc
Ngày gửi: 21h:14' 05-05-2023
Dung lượng: 16.7 KB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích: 0 người
NỘI DUNG ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II

Môn: Ngữ văn- Lớp 8

I. VĂN BẢN
Thơ trữ tình Việt Nam
1. Ông đồ- Vũ Đình Liên
2. Quê hương. Tế Hanh 3. Khi con tu hủ- Tố Hữu
4. Tức cảnh Pc Bó- Hồ Chí Minh
5. Ngắm trăng- Hồ Chí Minh 6. Đi đường- Hồ Chí Minh
II.Tiếng Việt
Các kiểu câu đã học.
1. Câu nghi vấn
2. Câu cầu khiến
3. Câu cảm thán
4. Câu trần thuật

III.Tập làm văn
Viết bài văn nghị luận về một hiện tượng đang ảnh hưởng tiêu cực đến học sinh hiện
nay.

IV. Bài tập
Câu 1. Đọc khổ thơ sau và trả lời câu hỏi:
Năm nay đào lại nở,
Không thấy ông đồ xưa.
Những người muôn năm cũ
Hồn ở đâu bây giờ?(Ngữ văn 8 tập 2

a. Khổ thơ trên trích trong bài thơ nào? Tác giả là ai?
b.Xác định thể thơ và phương thức biểu đạt chính của khổ thơ ?
c.Cho biết nội dung chính của khổ thơ trên?
TL. a Bài thơ “ Ông đồ", tác giả Vũ Đình Liên
bạ – Thể thơ: năm chữ
- Phương thức biểu đạt chính: biểu cảm
c. Hình ảnh ông đồ không còn nữa, thể hiện niềm tiếc nuối, ngậm ngùi của tác giả về
con người và giá trị văn hoá cổ truyền của dân tộc đang bị tàn phai.
Câu 2. Đọc khổ thơ sau và trả lời câu hỏi:
Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng
Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cả
Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã
Phăng mái chèo, mạnh mẽ vượt trường giang
( Ngữ văn 8, tập 2)
a. Khổ thơ trên trích trong bài thơ nào? Tác giả là ai?
b.Xác định thể thơ và phương thức biểu đạt chính của khổ thơ ?
c.Cho biết nội dung chính của khổ thơ trên?
TL. a.Bài thơ “ Quê hương”, tác giả Tế Hanh
b. – Thể thơ: tám chữ
- Phương thức biểu đạt chính: biểu cảm c. Đoạn thơ miêu tả cảnh đoàn thuyền ra khơi
đánh cá trong một buổi sáng đẹp trời, với niềm vui phơi phới, khỏe khoắn.
Câu 3. Đọc bài thơ sau và trả lời câu hỏi:
Gạo đem vào giã bao đau đớn
Gạo giã xong rồi trắng tựa bông
Sống ở trên đời người cũng vậy,
Gian nan rèn luyện mới thành công
(Nghe tiếng giã gạo. Hồ Chí Minh)

a. Xác định thể thơ và phương thức biểu đạt chính của bài thơ 2 b. Cho biết nội dung
chính của bài thơ trên?TL:
a. - Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt - Phương thức biểu đạt chính: biểu cảm
b. Bài thơ khẳng định con người muốn thành công phải trải qua quá trình rèn luyện
gian nan. Để vượt qua gian nan, mỗi người cần có ý chỉ và nghị lực.
Câu 4: : Đọc bài thơ sau và trả lời câu hỏi:
Trong tù không rượu cũng không hoa
Cảnh đẹp đêm nay, khó hãng hởi
Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ,
Trăng nhóm khe cửa ngắm nhà thơ.
(Ngữ văn 8, tập 2)
a. Cho biết tên bài thơ trên? Tác giả là ai?
b. Xác định thể thơ và phương thức biểu đạt chính của bài thơ ? c. Qua bài thơ, hình
ảnh Bác Hồ hiện lên như thế nào?
TL:
a. - Tên bài thơ: Ngắm trăng
- Tác giả: Hồ Chí Minh
b. — Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt - Phương thức biểu đạt chính: biểu cảm
c. Qua bài thơ, hình ảnh Bác Hồ hiện lên với phong thái ung dung, tinh thần lạc quan,
tin tưởng. Bác là người yêu thiên nhiên, tâm hồn tự do, không bị ràng buộc bởi song s ắt
nhà tù.
Câu 5. Tìm và ghi ra câu cầu khiến, câu cảm thán có trong đoạn trích sau và cho biết
chức năng của những câu vừa tìm được?
[...]
-Con hãy đội cải mê nón cho đỡ nắng và con cắp lấy gói quần áo rồi sang bên
cụ Quế với u
Chừng như lúc nãy thấy bắt cả chó lớn, chó con, cái Tí vẫn tưởng những con vật ấy sẽ
đi thế mạng cho mình, cho nên nó đã vững dạ ngồi im. Bây giờ nghe mẹ giục nó phải đi,
nó lại nhếch nhác, mếu khóc :

U nhất định bán con đấy ư? U không cho con ở nhà nữa ư? Khốn nạn thằng con thế này
!
( Ngô Tất Tổ, Tắt đèn)
- Câu cầu khiển: Con hãy đội cải mè non cho đỡ nắng và con cắp lấy gói quần áo
rồi sang bên cụ Quế với u. - Chức năng; yêu cầu
Cầu cảm thân: Khốn nạn thân con thế này ! - Chức năng, bộc lộ cảm xúc.
Câu 7. Tìm câu nghi vấn và câu cầu khiến, câu cảm thán có trong đoạn trích trên. Nêu
chức năng của những câu em vừa tìm được?
Bà Hai bỗng lại cất tiếng:
- Thầy nó ngủ rồi ? Dậy tôi bảo cái này đã Ông Hai bật ngóc đầu dậy, giơ tay trỏ lên nhà trên, ông sát hai hàm răng lại mà nghiên
- Im. Khổ lắm. Nó mà nghe thấy lại không ra cái gì bây giờ.
(Làng Kim Lân)
TL
- Câu nghi vấn: Thầy nó ngủ rồi ư? - Chức năng: dùng để hỏi.
-Câu cầu khiến: Im - Chức năng: ra lệnh.
- Câu cảm thán: Khổ lắm!
- Chức năng; bộc lộ cảm xúc.
Câu 7. Tìm và ghi ra những câu cầu khiến có trong đoạn trích sau và cho biết chức năng
của những câu vừa tìm được? Cái Ti lễ mễ bung rổ khoai luộc ghếch vào chân cột, và
dặn thằng Dần
- Hãy còn nóng lắm đấy nhé! Em đừng mỏ vào mà bỏng thì khốn
(Ngô Tất Tố, Tắt đèn)
TL - Câu cầu khiến n
1. Hãy còn nóng lắm đấy nhé!
Chức năng: ra lệnh.
2.Em đừng mó vào mà bỏng thì khốn.
3 Chức năng, yêu cầu.

Câu 8. Tìm và ghi ra những câu cầu khiến có trong đoạn trích sau và cho biết chức năng
của những câu cầu khiến vừa tìm được?
Nhưng nói ra làm gì nữa! Lão Hạc ơi! Lão hãy yên lòng mà nhắm mắt! Lão đ ừng lo gì
cho cái vườn của lão. Tôi sẽ cố giữ gìn cho lão
(Nam Cao, Lão Hạc)
TL : - Câu cầu khiến
1. Lão hãy yên lòng mà nhắm mắt *Chức năng: khuyên bảo.
2. Lão đừng lo gì cho cái vườn của lão.
Chức năng: yêu cầu.
Câu 9. Viết bài văn nghị luận nêu suy nghĩ về một trong những hiện tượng đang ảnh
hưởng tiêu cực đến học sinh hiện nay: bạo lực học đường, nghiện trò chơi điện tử, sự
vô cảm, ...
1. Mở bài:
Dẫn dắt, giới thiệu chung về một hiện tượng đang ảnh hưởng tiêu cực đến học sinh
hiện nay.
2. Thân bài: Làm rõ các nội dung sau:
- Giải thích từ ngữ/ thuật ngữ
- Nêu thực trạng.
- Chỉ rõ những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng trên.
- Hiện tượng để lại những hậu quả gì.
- Nêu những biện pháp khắc phục.
3. Kết bài:
Khẳng định lại vấn đề và rút ra bài học. Hết./.
 
Gửi ý kiến