Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Đề thi chọn HSG

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Xuân Thao
Ngày gửi: 21h:32' 07-05-2023
Dung lượng: 196.0 KB
Số lượt tải: 45
Số lượt thích: 0 người
GV: Lê Xuân Thao

Động Học

HSG Vật Lí 10

TÀI LIỆU CƠ HỌC
LỚP 10


TẬP 1: ĐỘNG HỌC
CHẤT ĐIỂM

GV: Lê Xuân Thao

Động Học

HSG Vật Lí 10

PHẦN I : CƠ HỌC
CHƯƠNG I : ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM
CHỦ ĐỀ 1 : CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU – CHUYỂN
ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU
A/ CÁC VẤN ĐỀ CẦN NẮM :
Vấn đề 1 : Xác định các đại lượng động học.
Vấn đề 2 : Lập phương trình chuyển động (tọa độ) của 2 vật. Xác
định vị trí và thời điểm 2 vật gặp nhau.
Vấn đề 3 : Tính khoảng cách giữa 2 vật sau thời gian t.
B/ BẢNG CÔNG THỨC : (BCT)
1/ Chuyển động thẳng đều :

2/ Chuyển động thẳng BĐĐ

Là chuyển động thẳng có tốc
độ trung bình như nhau trên
mọi quãng đường.
 Tốc độ trung bình (độ

(NDĐ và CDĐ): Là chuyển động
thẳng có độ lớn vận tốc tức thời
tăng đều hoặc giảm đều theo thời
gian (nghĩa là gia tốc tức thời
không đổi).

lớn vận tốc) :




(m/s) [ hoặc km/h]
Quãng đường đi được :



Gia tốc :

Phương trình chuyển
động (hay phương trinh
toạ độ):
Đồ thị tọa độ thời gian
của CĐTĐ là đường
thẳng với v là hệ số
góc.



Nếu t0 = 0 :




Vận tốc :
Đồ thị vận tốc – thời gian
là một đường thẳng có hệ
số góc a (gia tốc).



Đường đi :



Phương trình chuyển động
(hay phương trinh toạ độ)

(m/s2)

1

GV: Lê Xuân Thao

Động Học



V

HSG Vật Lí 10

Liên hệ a,v, s :

3/ Quy ước về dấu của chuyển động BĐĐ
 Chuyển động NDĐ : a cùng dấu với v
 Chuyển động CDĐ : a ngược dấu với v
C/ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP:
Vấn đề 1: Xác định các đại lượng động học
- Chọn hệ quy chiếu cho bài toán. (chiều dương, gốc tọa độ,
gốc thời gian)
- Ap dụng các công thức tính v,s, a trong BCT cho các loại
chuyển động.
- Tính toán theo yêu cầu của đề ra.
Vấn đề 2: Lập phương trình chuyển động (tọa độ) của 2 vật.
Xác định vị trí và thời điểm 2 vật gặp nhau
- Chọn hệ quy chiếu cho bài toán. (chiều dương, gốc tọa độ,
gốc thời gian)
- Ap dụng quy tắc về dấu trong BCT, lập phương trình toạ độ
cho 2 vật.
- Hai vật gặp nhau khi xA = xB
- Giải phương trình tìm đáp số bài toán.
Vấn đề 3: Tính khoảng cách giữa 2 vật sau thời gian t
- Khoảng cách giữa hai vật
BÀI TẬP CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU

2

GV: Lê Xuân Thao

Động Học

HSG Vật Lí 10

V
Bài 1: Hai xe xuất phát cùng một lúc từ hai điểm A,B cách nhau
120km, chuyển động cùng chiều từ A,B có vận tốc lần lượt là
80km/h và 50km/h.
a/ Lập phương trình chuyển động của hai xe trên cùng một hện trục
tọa độ, lấy A làm gốc tọa độ, chiều AB là chiều dương.
b/ Tìm vị trí và thời điểm hai xe gặp nhau.
ĐS: t = 4h, x = 320km
Bài 2: Lúc 8h sáng một xe khởi hành từ A về B với vận tốc 36km/h.
15phút sau, xe thứ 2 đi từ B về A với vận tốc 54km/h. Cả 2 xe đều
CĐTĐ. Cho AB = 96,25km. Định thời điểm và vị trí 2 xe gặp nhau.
Bài 3: Lúc 7h sáng, từ hai Phan Thiết & TP.HCM cách nhau 200m.
Hai xe CĐTĐ hướng vào nhau, có vận tốc là 55km/h và 45km/h.
Hỏi hai xe gặp nhau lúc mấy giờ ? Ở đâu ? trong 2 trường hợp :
a/ Hai xe chuyển động cùng chiều.
b/ Hai xe chuyển động ngược chiều.
ĐS : a/ 2h, 110km
b/ 20h, 550km.
Bài 4: Cho phương trình chuyển động của 4 vật :
x1 = 4t + 6
x3 = 5t
x2 = 25- 5t
x4 = 7
a/ Hãy xác định x0 , v và nêu tính chất chuyển động của mỗi vật.
b/ Vẽ đồ thị tọa độ theo
thời gian và vận tốc
theo thời gian của 4 vật
( trên cùng một hệ trục
tọa độ ).
Bài 5: Chuyển động
của 3 xe có đồ thị tọa
độ thời gian như hình
vẽ :
a/ Nêu đặc điển chuyển
động của mỗi xe.
b/ Lập phương trình chuyển động (phương trình tọa độ) của mỗi xe.
3

GV: Lê Xuân Thao

Động Học

HSG Vật Lí 10

V
c/ Định vị trí và thời điểm gặp nhau bằng đồ thị.
Sau đó kiểm tra lại bằng phép tính.

Bài 6: Hai xe ô tô khởi hành cùng một chỗ và chuyển động đều trên
đường thẳng theo cùng một chiều. Xe 1 có vận tốc 72km/h. Xe 2 có
vận tốc 90km/h nhưng khởi hành sau xe 1 một giờ đồng hồ.
a/ Tính khoảng cách từ điểm khởi hành đến điểm hai xe gặp nhau.
b/ Vẽ đồ thị x-t của hai xe.
c/ Tìm vị trí của hai xe và khoảng cách giữa chúng sau khi xe 1 khởi
hành 2 giờ và 4 giờ.
ĐS: a/ t = 4h, x = 360km
c/
Bài 7: Ô tô và xe đạp cùng khởi hành từ A đi B; AB = 60km. Xe
đạp có vận tốc 15km/h. Ô tô có vận tốc 60km/h. Giả sử cả hai đều
chuyển động thẳng đều. Khi đến B ô tô chuyển động ngược từ B về
A sau khi nghỉ ở B 30 phút. Hỏi ô tô và xe đạp gặp nhau cách A bao
nhiêu?
ĐS: 30km
Bài 8: Lúc 8 giờ một xe tải rời Phan Thiết đi Tp.HCM với vận tốc
60km/h. Sau khi chạy được 30 phút ô tô đỗ lại 10 phút, sau đó lai
tiếp tục đi với cùng vận tốc như lúc đầu. Lúc 9h, một xe khách khởi
hành từ Tp.HCM về Phan Thiết với vận tốc 80km/h.
a/ Viết phương trình chuyển động của hai xe.
b/ Vẽ đồ thị chuyển động của xe tải và xe khách trên cùng một hệ
trục tọa độ.
c/ Xác định vị trí và thời điểm lúc xe khách đuổi kịp xe tải, đối
chiếu với đồ thị về kết quả.
ĐS: t = 2,5h ; x = 200km

4

GV: Lê Xuân Thao

Động Học

HSG Vật Lí 10

V
BÀI TẬP CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU

Bài 9: Cho ptrình vận tốc của 3 vật
v1 = 20 – 3t
v2 = 2t – 10
v3 = 5
Hãy xác định a,v ; nêu tính chất chuyển động và lập ptrình đường đi
của mỗi vật.
Bài 10: Khi thấy xe cảnh sát thì tài xế hãm phanh để giảm tốc độ từ
72km/h xuống còn 43,2km/h trên đoạn đường 80m.
a/ Coi gia tốc là không đổi thì có giá trị bằng bao nhiêu?
b/ Xe phanh trong thời gian bao lâu?
c/ Nếu tiếp tục phanh xe như trên thì trong bao lâu xe dừng lại?
d/ Tính quãng đường xe đi được từ lúc hãm phanh đến lúc dừng.
ĐS: a/ a = -1,6m/s
b/
c/
d/ s = 125m
Bài 11: Một ô tô chạy với vận tốc 54km/h, khi xe cách một barie
24m thì tài xế đạp phanh. Sau đó 2s thì xe húc vào barie. Hỏi khi va
chạm vận tốc của xe là bao nhiêu?
ĐS: 9m/s
Bài 12: Một xe chuyển động chậm dần đều đi trên hai đoạn đường
liên tiếp bằng nhau 100m, lần lượt trong 3,5s và 5s. Tính gia tốc của
xe.
ĐS: -2m/s
Bài 13: Đoàn tàu gồm đầu tàu kéo 9 toa. Chiều dài đầu tàu và mỗi
toa đều bằng 10m. Đầu tàu đi qua người quan sát (đứng yên) trong
2,1s. Toa tàu thứ nhất đi qua người quan sát trong 2s. Cả đoàn tàu đi
qua người quan sát trong bao lâu?
ĐS: 17,7s
Bài 14: Lúc 6h sáng, 1 ô tô qua địa điểm A với vận tốc 72km/h
chuyển động CDĐ về B, sau khi đi được 75m đạt vận tốc 36km/h.
a/ Tính a của ô tô.

5

GV: Lê Xuân Thao

Động Học

HSG Vật Lí 10

V
b/ Cùng lúc đó xe thứ 2 qua B về A với vận tốc 36km/h chuyển
động ND Đ với gia tốc 4m/s2 , cho AB = 400m. Hỏi sau bao lâu hai
xe gặp nhau và gặp nhau ở đâu.
c/ Tính quãng đường mỗi xe đi được tới lúc gặp nhau.
Bài 15: Cho đồ thị vận tốc – thời
gian của 4 vật có dạng như hình vẽ
a/ Nêu tính chất chuyển động và
tính a của mỗi vật.
b/ Lập các phương trình vận tốc
c/ Tính quãng đường vật đã đi
được.
Chú ý : Vận tốc trung bình
s1  s 2  s3  ...
v=
=
=
t1  t 2  t 3  ...
v1t1  v 2 t 2  v3 t 3  ...
t1  t 2  t 3  ...
Bài 16: Một xe đạp chạy trong 5h. Hai giờ đầu xe chạy với vận tốc
trung bình 60km/h. Hai giờ kế xe chạy với vận tốc trung bình
40km/h. Giờ cuối cùng xe chạy với vận tốc trung bình 10km/h. Tính
vận tốc trung bình của xe trên toàn bộ quãng đường.
Bài 17: Một xe đạp đi nửa đoạn đường đầu với vận tốc trung bình
12km/h và nửa đoạn đường sau với vận tốc trung bình 20km/h. Tính
vận tốc trung bình trên cả đoạn đường.
Bài 18: Một vật RTD với vận tốc lúc chạm đất là 50m/s. (Lấy g =
10m/s2)
Xác định độ cao ban đầu. Tính thời gian rơi.
Bài 19: Một vật RTD tại nơi có g = 10m/s2 . Thời gian rơi là 10s.
Hãy tính :
a/ Thời gian rơi 1m đầu tiên.
b/ Thời gian rơi 1m cuối cùng.
6

GV: Lê Xuân Thao

Động Học

V

HSG Vật Lí 10

Bài 20: Một vật RTD tại nơi có g = 10m/s2.
a/ Tính quãng đường của vật đi được trong 10s.
b/ Tính quãng đường vật rơi trong giây thứ 10. Trong khoảng tg đó
vận tốc của vật đã tăng lên bao nhiêu.
Bài 21: Một vật RTD trong giây cuối rơi được 35m. Tính:
a/ Thời gian từ lúc bắt đầu rơi đến khi chạm đất, độ cao của vật khi
thả?
b/ Vận tốc vật lúc chạm đất. Lấy g = 9,8m/s
ĐS: a/
, h = 78,4m
b/ 39,2m
Bài 22: Một vật được thả RTD trong giây cuối nó đi được
đường rơi. Hãy tính độ cao rơi. Lấy g = 9,8m/s
ĐS: 57m

7

đoạn
 
Gửi ý kiến