Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Đề thi học kì 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Văn Úy (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:33' 12-05-2023
Dung lượng: 75.5 KB
Số lượt tải: 200
Số lượt thích: 0 người
KIỂM TRA HỌC KỲ II
Môn: Ngữ văn 8
Thời gian 90 phút làm bài

I. Ma trận.
  

Mức độ

NLĐG

 Nhận biết

-Nhận
biết
thông tin về tác
giả, tác phẩm.
 I. Đọc - hiểu -Nhận diện về
thức
- Ngữ liệu: phương
biểu đạt của
đoạn văn
đoạn văn.
-Xác định kiểu
câu phân loại
theo mục đích
nói.
Số câu
Số điểm
Tỷ lệ %

3
1,5
15%

Thông hiểu

              Vận dụng
 Vận dụng

- Hiểu được
tác dụng của
cách sắp xếp
trật tự từ.
- Hiểu được
thông điệp tác
giả muốn nói
qua đoạn thơ.

Vận dụng cao

 

   Cộng

 

2
1,5
15%

5
3,0
30%

II. Tạo lập
văn bản

Viết đoạn
văn
nghị
luận về tác
hại của sự
cẩu thả.

Viết một bài
văn nghị luận

Số câu
Số điểm
Tỷ lệ %

1
2
20%

1
5
50%

2
7
70%

1
2
20%

1
5
50%

7
10
100%

Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỷ lệ %

3
1,5
15%

2
1,5
15%

làm sáng tỏ một
nhận định văn
học

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II

ĐỀ CHÍNH THỨC

NĂM HỌC 2022 - 2023
Môn: Ngữ văn 8
(Thời gian làm bài 90 phút)

PHẦN I. ĐỌC HIỂU (3 điểm)
Đọc kĩ đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi:
“Việc nhân nghĩa cốt để yêu dân
Quân điếu phạt trước lo trừ bạo
Như nước Đại Việt ta từ trước,
Vốn xưng nền văn hiến đã lâu.
Núi sông bờ cõi đã chia,
Phong tục Bắc Nam cũng khác.
Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần bao đời xây nền độc lập,
Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên xưng đế một phương.
Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau,
Song hào kiệt đời nào cũng có.”
(Ngữ văn 8, tập hai)
Câu 1: (0,5 điểm)
Đoạn thơ trên được trích từ tác phẩm nào? Nêu tên tác giả.
Câu 2: (0,5 điểm)
Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích.
Câu3: (0,5 điểm)
Em hãy xác định kiểu câu phân loại theo mục đích nói cho câu thơ sau:
“Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần bao đời xây nền độc lập,
Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên xưng đế một phương”.
Câu 4: (0,5 điểm)
Nêu tác dụng của sự sắp xếp trật tự từ in đậmtrong câu thơ:
“Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần bao đời xây nền độc lập,
Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên xưng đế một phương”.
Câu 5: (1 điểm)
Qua đoạn thơ, tác giả khẳng định chủ quyền độc lập dân tộc dựa vào những
yếu tố nào?
PHẦN II. LÀM VĂN (7 điểm)
Câu 1:(2 điểm) Viết đoạn văn triển khai luận điểm “Tác hại của sự cẩu thả”
Câu 2:(5 điểm) Có nhận xét cho rằng: “Nước Đại Việt ta của Nguyễn Trãi là áng văn
tràn đầy lòng tự hào dân tộc”. Qua văn bản đã học, em hãy làm sáng tỏ nhận xét trên.
Họ và tên học sinh: ……………………………………… Số báo danh: ……………
----- Hết -----

HƯỚNG DẪN CHẤM
KIỂM TRA HỌC KỲ II

ĐỀ CHÍNH THỨC

Môn: Ngữ văn 8
(Thời gian làm bài 90 phút)

I. Hướng dẫn chung
- Giám khảo cần nắm vững Hướng dẫn chấm để đánh giá tổng quát bài làm của
học sinh, tránh cách chấm đếm ý cho điểm.
- Do đặc trưng của của bộ môn, giám khảo cần linh hoạt trong việc vận dụng
đáp án và thang điểm, chú ý khuyến khích các bài làm có cảm xúc và sáng tạo.
II. Đáp án và thang điểm
Phần Câu
Nội dung
Điểm
Đọc ngữ liệu và thực hiện các yêu cầu
1
Tác phẩm: Nước Đại Việt ta (Bình ngô đại cáo)
0,25
Tác giả: Nguyễn Trãi
0,25
2
Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận trung đại
0,5
3
“Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần bao đời xây nền độc lập,
0,5
Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên xưng đế một
phương”.
->Câu trần thuật
I.
Trật tự từ in đậm thể hiện thứ tự trước sau của các triều đại
ĐỌC
4
(Triều đại của lịch sử Việt Nam: Triệu, Đinh, Lí, Trần;
0,5
HIỂU
Triều đại của lịch sử Trung Quốc: Hán, Đường, Tống,
Nguyên)
5
Yếu tố xác định độc lập chủ quyền:
- Nền văn hiến lâu đời.
1,0
- Lãnh thổ riêng.
- Phong tục, tập quán riêng.
- Truyền thống lịch sử riêng.
- Chủ quyền riêng
II.
a. Đảm bảo thể thức của một đoạn văn
0,25
LÀM
b. Xác định đúng vấn đề yêu cầu
VĂN
c. Triển khai hợp lý nội dung đoạn văn: 
1. Giải thích:
2. Phân tích, chứng minh:
1,5
1
3. Bàn luận:
- Liên hệ bản thân.
d. Sáng tạo: Cách diễn đạt độc đáo, có suy nghĩ riêng về
vấn đề yêu cầu.
0,25
e. Chính tả, dùng từ đặt câu: đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ
pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt.
2
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận:
0,25
- Trình bày đầy đủ các phần Mở bài, Thân bài, Kết bài.

- Vận dụng tốt các thao tác lập luận.
năng b. Xác định đúng vấn đề nghị luận:
0,25
a. Mở bài
0,5
- Giới thiệu tác giả Nguyễn Trãi - Hoàn cảnh ra đời
của Bình Ngô đại cáo và đoạn trích Nước Đại Việt ta.

- Nêu luận điểm khái quát: Nước Đại Việt ta là áng văn
tràn đầy lòng tự hào dân tộc.
b. Thân bài
Chứng minh nhân nghĩa là nền tảng; cốt lõi tư tưởng nhân
nghĩa của Nguyễn Trãi là: Yên dân và trừ bạo.
- Yên dân là làm cho dân được hưởng thái bình, hạnh phúc;
muốn yên dân thì phải trừ diệt mọi thế lực bạo tàn.
- Nhân nghĩa của Nguyễn Trãi thể hiện tư tưởng tiến bộ,
tích cực, nhân quyền dân tộc.
- Nhân nghĩa gắn liền với tinh thần yêu nước chống giặc
ngoại xâm bảo vệ độc lập chủ quyền dân tộc.
+ Lịch sử dân tộc có nền văn hiến lâu đời.
+ Có cương giới, lãnh thổ rõ ràng.
+ Có phong tục tập quán riêng.
+ Có chế độ chủ quyền riêng song song tồn tại cới các triều
đại Trung Quốc.
- Sức mạnh Đại Việt là sức mạnh nhân nghĩa, sức mạnh
Kiến của độc lập dân tộc, sức mạnh của chính nghĩa.
thức c. Kết bài
-  Khẳng định Nước Đại Việt ta là bản tuyên ngôn độc lập,
tự chủ dân tộc, là áng văn tràn đầy lòng tự hào dân tộc.
-  Suy nghĩ của bản thân.
d. Sáng tạo:Lời văn mạch lạc, trong sáng, giàu hình ảnh.
e. Chính tả, dùng từ, đặt câu: đảm bảo chuẩn chính tả,
ngữ pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt.

3,0

0,5

0,25
0,25
 
Gửi ý kiến