Vật lí 12 nâng cao. Đề cương ôn thi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: võ thị hồng diễm
Ngày gửi: 21h:40' 15-05-2023
Dung lượng: 511.5 KB
Số lượt tải: 52
Nguồn:
Người gửi: võ thị hồng diễm
Ngày gửi: 21h:40' 15-05-2023
Dung lượng: 511.5 KB
Số lượt tải: 52
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THPT CHÂU THÀNH I
-1-
GV soạn:Cô Võ Thị Hồng Diễm
TÓM TẮT NỘI DUNG VẬT LÝ 12.ÔN THI TNTHPT.
------------Năm học: 2022-2023
Chương I: DAO ĐỘNG CƠ HỌC
π
- Vận tốc sớm pha 2 so với li độ
- Ở vị trí biên (x = ±A ) : v = 0
- Ở vị trí cân bằng (x = 0): v = ±ωA
I. Con lắc lò xo dao động điều hoà:
1/. Lực tác dụng: Fhp,(N)
Fđh + P = ma =
2/. Định nghĩa dao động điều hòa .Phương trình
dao động:
* Định nghĩa:DĐĐH là dao động mà li độ là hàm
sin hay cosin theo thời gian t,trong đó A, , là những
hằng số.
* Phương trình DĐĐH:
*Chú ý: Dấu của vận tốc v tùy thuộc vào chiều chuyển
động của vật so với chiều dương.
+ Vận tốc trung bình
v=
+ Tốc độ trung bình
x = Acos (t + )
Với x: li độ (tọa độ, độ dời) của vật khỏi VTCB
A: biên độ hay li độ cực đại
: tần số góc (rad/s)
: pha ban đầu (pha lúc t= 0),(rad)
(t + ): pha DĐ (pha tại thời điểm t),(rad)
* Chú ý 1: Các trường hợp riêng của
Nếu chọn t=0 lúc vật qua VTCB theo chiều
dương thì = -/2
Nếu chọn t=0 lúc vật qua VTCB theo chiều
âm thì = /2
Nếu chọn t=0 lúc vật qua vị trí biên dương thì
=0
Nếu chọn t=0 lúc vật qua vị trí biên âm thì
=
*Chú ý 2:
+Quãng đường con lắc đi được trong 1T là 4A
+Quãng đường con lắc đi được trong 1/2T là 2A
+Quãng đường con lắc đi được trong 1/4T là A khi t=0
vật ở một trong hai biên hoặc ở VTCB(
3/. Phương trình vận tốc:
v = x' = - Asin (t + )
= Acos (t + + /2)
+ Vận tốc cực đại khi sin (t + ) = - 1
vmax = A.
TÓM TẮT NỘI DUNG LÝ 12.HKI
)
Δx
Δt (m/s)
s
vtb = t (m/s)
4/. Phương trình gia tốc:
a = v' = x''
= - 2 Acos (t + )
= - 2 x
+ Gia tốc cực đại khi x = -A amax = 2A
*Chú ý:
- Gia tốc ngược pha với li độ
- Ở vị trí cân bằng (x = 0): a = 0
- Ở vị trí biên (x = ±A ) :
a = ∓ ω2A
5/. Công thức liên hệ giữa x, A, và v:
v2
2
A2 = x2 + ω
*Chú ý:
+ Khi vật qua VTCB (x = 0) thì gia tốc vật bằng
0 ,vận tốc đạt cực đại.
+ Khi vật ở vị trí biên (x =
±A ) thì gia tốc vật là
a = ∓ 2A ,vận tốc vật triệt tiêu (bằng 0).
+ Quỹ đạo dđđh là đường thẳng L Với: L = 2A.
6/.Tần số góc- Chu kỳ - Tần số - Công thức liên hệ
T, và f:
+Tần số góc: ,(rad/s)
√
k
= m
1
TRƯỜNG THPT CHÂU THÀNH I
+ Chu kỳ:T(s)
√
m 2π 1
T= 2π
= =2 π
k = ω f
√
Δ
l
-2-
t
=
g
N
0
t : Thời gian thực hiện N dao động,(s)
N: Tổng số dao động
Δℓ 0 =|ℓ − ℓ 0|
: độ biến dạng của lò xo khi
vật CB, (m)
+ Công thức liên hệ :
T=
GV soạn:Cô Võ Thị Hồng Diễm
1 1 1
= + + ...
k k1 k2
9/. Lực đàn hồi:
*Định nghĩa:Lực đàn hồi của lò xo xuất hiện khi
lò xo bị biến dạng ,nó giúp lò xo lấy lại hình dạng và
kích thước ban đầu.Lực đàn hồi luôn hướng về vị trí
mà lò xo không biến dạng.
Fđh = k. l
2π 1
=
ω f
*Chú ý:Khi k =hs; m1>m2
7/. Cơ năng (năng lượng) : W,(J)
Với k: độ cứng lò xo (N/m)
l = | l – l0 | : độ biến dạng của lò xo so với chiều
dài tự nhiên,(m)
l0:chiều dài tự nhiên của lò xo ,(m)
l:chiều dài của lò xo khi đã biến dạng ,(m)
* Lò xo thẳng đứng:
Fđh = k (l0 + x)
W = Wđ + Wt
1 2
kA
W=Wđmax=Wtmax= 2
=
Fđhmax = k (l0 + A)
= hs
Fđhmin = k (l0 - A) khi (l0 ≥ A)
1 2
mv :
Với Wđ = 2
Động năng, (J)
1 2
kx :
Wt = 2
Thế năng, (J)
*Chú ý:
+Trong DĐĐH động năng và thế năng luôn biến
thiên tương hổ với nhau,do đó cơ năng luôn được bảo
toàn .
+Cơ năng có độ lớn phụ thuộc vào sự kích thích ban
đầu.
+ Trong DĐĐH thì x,v và a có cùng T,f và .Nếu
x,v,a có chu kì T,tần số f,tần số góc là thì
sẽ
có chu kì làT/2,tần số 2f,tần số góc là 2 .
+Tìm x và v khi biết mối liên hệ giữa động năng và
thế năng:
Đặt:n =
khi đó
8/. Độ cứng của hệ lò xo ghép: k,(N/m)
+ Ghép song song
k = k1 + k2 + ….
+ Ghép nối tiếp
TÓM TẮT NỘI DUNG LÝ 12.HKI
Fđhmin = 0 khi ( l0 < A)
*Lò xo nằm ngang thì l0 =0
+ Chiều dài cực đại của lò xo:
lmax = l0 + l0 + A = lcb+A
+ Chiều dài cực tiểu của lò xo:
lmin = l0 + l0 – A = lcb-A
Suy ra:
A=
; lcb=
* Khi vật cân bằng:
Fđh = P
10/. Lực phục hồi=lực tác dụng trong DĐĐH:Fph, (N)
*Định nghĩa:Lực hồi phục xuất hiện khi vật rời
khỏi VTCB,nó giúp vật trở về VTCB.Lực hồi phục
luôn hướng về vị trí cân bằng.
Fph = k. |x| Fhpmax=kA
2
TRƯỜNG THPT CHÂU THÀNH I
-3-
GV soạn:Cô Võ Thị Hồng Diễm
√ √
Với x: độ dời của vật so với VTCB. (tọa độ của
T1
l
g
= 1= 2
T2
l2
g1
vật)
* Lưu ý:
-Đối với lò xo nằm ngang thì lực đàn hồi bằng
lực phục hồi.
II. Con lắc đơn dao động điều hoà:
1/. Phương trình dao động của con lắc đơn:
Con lắc đơn dao động với góc lệch (0 < 100)
không ma sát là dao động điều hòa.
s = S0 cos (t + )
= 0 cos (t + )
Với: l chiều dài dây treo, (m)
S0 = l0 , s = l
0:góc lệch cực đại,(rad)
: góc lệch, (rad)
2/. Biểu thức vận tốc:
+ Vận tốc dài: v, (m/s)
v = s' = - S0sin(t + )
*Chú ý:Khi g =hs, l1>l2
5. Cơ năng: W,(J)
W = Wđ + Wt = Const
2
S0
1
1
mg
= mω2 S20
2
l
2
W=
=
1 2
mv
Với: Wd = 2
: Động năng (J)
Wt = mgh
ω=
√
3/. Biểu thức gia tốc:
+ Gia tốc dài: a (m/s2)
a = v' = s” = - 2 S0cos(t + ) = - 2s
+Gia tốc góc: ” (rad/s2)
” = - 2 0 cos(t + ) = - 2
4/. Chu kỳ dao động (0 < 100)
T=
2π
√
l
g
T tăng: con lắc dao động chậm.
T giảm: con lắc dao động nhanh.
+ Sự phụ thuộc của T vào l và g:
TÓM TẮT NỘI DUNG LÝ 12.HKI
g
l
x1 = A1 cos(t + 1)
x2 = A2 cos(t + 2)
α ' = - 0 sin(t + )
v=
: Thế năng (J)
Trong đó:
III.Tổng hợp dao động:
+ Vận tốc góc: α ' (rad/s)
v = l'
* Nếu 0 > 100 thì vận tốc dài là:
=hs
Phương trình dao động tổng hợp là: x = A cos(t + )
Với:
2
2
A2 = A 1 + A 2 + 2 A 1 A 2 Cos Δϕ
tg =
Với: = 2 - 1: độ lệch pha của hai dao động.
*Các trường hợp riêng của :
+ Khi = n2 (n Z) hai dao động cùng
pha A = Amax = A1 + A2 và =1 hoặc =2 hoặc
= 1 = 2
+ Khi = (2n + 1) (n Z) hai dao động
ngược pha. A = Amin = |A1 - A2| và = 1 nếu A1>A2
; = 2 nếu A1 < A2 ;
π
+ Khi = (2n + 1) 2 (n Z) hai dao động
√ A2 + A2
1
2
vuông pha
A=
* Lưu ý:
Amin A Amax
IV.Các dao động khác:
1.Dao động tắt dần : Là dđ có biên độ dao
động giảm dần theo thời gian.
a.Nguyên nhân: Do lực cản của môi trường
làm biên độ dđ giảm,do đó cơ năng cũng giảm
theo.Môi trường càng nhớt thì sự tắt dần càng nhanh.
b. Ứng dụng : Thiết bị đóng cửa tự động hay
cái giảm xóc.
3
TRƯỜNG THPT CHÂU THÀNH I
-42. Dao động duy trì :Là dao động điều hoà
được duy trì bởi một lực nhờ một thiết bị nằm bên
trong hệ ,lực này cung cấp cho hệ một phần năng lượng
đúng bằng phần năng lượng tiêu hao do ma sát sau mỗi
chu kỳ.
*Đặc điểm:Tần số của dao động duy trì là tần
số riêng của hệ dao động.
3. Dao động tự do:là dao động có chu kì chỉ
phụ thuộc vào các đặc tính của hệ không phụ thuộc vào
các yếu tố bên ngoài.
4.Dao động cưỡng bức :Là dao động điều hoà
do chịu tác dụng của một ngoại lực cưỡng bức tuần
hoàn lực này cung cấp cho hệ một phần năng lượng
đúng bằng phần năng lượng tiêu hao do ma sát sau mỗi
chu kỳ.
*Đặc điểm:
+Tần số của dao động cưỡng bức là tần số của
ngoại lực cưỡng bức.
GV soạn:Cô Võ Thị Hồng Diễm
+Biên độ dao động cưỡng bức phụ thuộc vào
lực cản môi trường và mối liên hệ giữa f và f cb;giữa A
và Acb.
V. Hiện tượng cộng hưởng :
1. Định nghĩa : Hiện tượng biên độ của dao
động cưỡng bức tăng đến giá trị cực đại khi tần số
riêng f của hệ dao động bằng tần số fcb của lực cưỡng
bức.
*Điều kiện để có cộng hưởng:
Khi f=fcb ;T=Tcb ;
*Chú ý: Hiện tượng cộng hưởng chỉ xảy ra với
dao động cưỡng bức.
2. Tầm quan trọng của hiện tượng cộng
hưởng :
Hiện tượng cộng hưởng không chỉ có hại mà
còn có lợi.
Tốn lực nhỏ nhưng được biên độ dđ lớn,ứng
dụng trong các loại bầu đàn,trống,kèn...
Chương II: SÓNG CƠ HỌC
I.Sóng cơ:
1.Định nghĩa:Sóng cơ là những dao động cơ học lan
truyền trong môi trường vật chất đàn hồi.
2.Phân loại:có 2 loại
a. Sóng ngang : Phương dao động vuông góc
với phương truyền sóng môi trường truyền là rắn và bề
mặt lỏng.
b.Sóng dọc : Phương dao động trùng với
phương truyền sóng môi trường truyền là rắn, lỏng,khí
3.Các đặc trưng của một sóng hình sin :
a. Biên độ sóng : Biên độ dao động của một
phần tử môi trường có sóng truyền qua.
b. Chu kỳ sóng : Chu kỳ dao động của một
phần tử của môi trường có sóng truyền qua.
c. Tốc độ truyền sóng : Tốc độ lan truyền dao
động trong môi trường(truyền pha dao động).
d. Bước sóng :
+ ĐN 1:Là quãng đường mà sóng truyền được trong
một chu kỳ.
+ ĐN 2:Là khoảng cách giữa hai điểm gần nhất trên
phương truyền sóng dao động cùng pha.
λ=vT =
v
f
*Chú ý:
+Khoảng cách giữa N đỉnh sóng(ngọn sóng)
liền nhau là (N-1) ;Thời gian truyền sóng là (N-1)T.
+Sóng nhấp nhô(đập vào bờ) N lần thì thực
hiện được (N-1) dao động trong thời gian (N-1) chu kì.
e. Năng lượng sóng : Năng lượng dao động
của một phần tử của môi trường có sóng truyền qua.
II. Phương trình sóng :
1/. Công thức liên hệ:
ω = 2 πf =
2π
T
;
v=
λ
= λf
T
u0 = Acost
Phương trình sóng tại một điểm M cách nguồn 0
một đoạn d là:
* Nếu M nằm sau 0:
uM =
III/. Giao thoa sóng:
1. Điều kiện để có giao thoa:
+ Hai nguồn sóng gặp nhau là hai nguồn kết hợp.
+ Hai nguồn sóng kết hợp là hai nguồn có cùng
f, cùng pha hoặc có độ lệch pha không đổi theo thời
gian.
2. Độ lệch pha của hai sóng:
2π
Δd
Δ= λ
Δd=d 2 −d 1 :hiệu đường đi
Với
3. Vị trí các điểm có biên độ dao động cực đại (dao
động mạnh nhất) và cực tiểu (đứng yên)
a.Khi hai nguồn sóng cùng pha:
*Cực đại: |d2 – d1| = n (nN)
λ
*Cực tiểu: |d2 – d1| = (2n - 1) 2 = (n- 0,5 )
b.Khi hai nguồn sóng ngược pha:
2/.Lập phương trình sóng:
Giả sử phương trình sóng tại nguồn 0 là:
TÓM TẮT NỘI DUNG LÝ 12.HKI
4
TRƯỜNG THPT CHÂU THÀNH I
λ
*Cực đại: |d2 – d1| = (2n - 1) 2 = (n- 0,5 )
-5-
*Cực tiểu: |d2 – d1| = n (nN)
4. Số gợn sóng (cực đại giao thoa)hoặc số điểm
không dao động(cực tiểu giao thoa)quan sát được
giữa hai nguồn sóng S1 và S2 cùng pha:
Gọi: d là khoảng cách giữa hai nguồn sóng S1 và S2;
k là số cực đại hoặc cực tiểu giao thoa cần tìm
a.Khi hai nguồn sóng cùng pha:
+Cực đại:
GV soạn:Cô Võ Thị Hồng Diễm
+ Khi một đầu dây cố định, một đầu tự do thì n
= nút
1 λ
− )
l = (n 2 2 = (2n -1)
7/. Sóng âm:
Là sóng cơ thuộc sóng dọc truyền được trong môi
trường rắn, lỏng, khí.
- Âm nghe được tần số từ : 16Hz đến 20.000Hz
- Hạ âm : Tần số < 16Hz
- Siêu âm : Tần số > 20.000Hz
* Chú ý: Trong chất rắn, sóng âm gồm cả sóng ngang
và sóng dọc.
a). Những đặc trưng của sóng âm:(sinh lí
+Cực tiểu:
với k
b.Khi hai nguồn sóng ngược pha:
+Cực đại:
với k
+Cực tiểu:
*Chú ý:
- Tại những điểm nằm trên đường trung trực của S 1 và
S2 luôn dao động với biên độ cực đại khi S 1 và S2 dao
động cùng pha và ngược lại.
*
- Liên hệ giữa quãng đường truyền sóng s với bước
sóng : s = n. ( n : số dao động )
- Quãng đường dao động của các phần tử vật chất :
s = n.4a
6/. Sóng dừng:
a. Định nghĩa: Sóng dừng là sóng có các nút và có
các bụng cố định trong không gian.
Khoảng cách giữa hai nút hoặc hai bụng liền nhau là
λ
2 = chiều dài một bó sóng.
b). Điều kiện để có sóng dừng trên dây có chiều
dài là l = AB.
Gọi n là số bụng sóng:
+ Khi hai đầu dây cố định thì n= nút-1
λ
l=n 2
vật
lí)
+ Độ cao của âm phụ thuộc tần số f của âm, tần
số càng lớn thì âm phát ra càng cao.
+ Âm sắc phụ thuộc vào tân số và biên độ của
âm (dạng đồ thị dao động của âm)
+ Độ to của âm phụ thuộc vào tần số f và cường
độ I của âm.(mức cường độ âm L)
b). Các biểu thức:
+ Cường độ âm: I (W/m 2):Là năng lượng do
sóng âm truyền qua một đơn vị diện tích đặt vuông góc
với phương truyền âm.
P
ƯW P
=
2
I = 4 πd = S .t S
W: NL sóng âm (J)
P: công suất âm (W)
d: k/c từ nguồn âm đến điểm khảo sát,(m)
t: thời gian (s)
+ Mức cường độ âm:
Hoặc
Với: I0: CĐ âm chuẩn
I
I
L (B) = lg 0
L (dB)
I
I
= 10lg 0
2
I2
d1
L
=10 = 2
I1
d2
2−L1
*Chú ý:
+Khi cường độ âm tăng lên 10n lần thì mức
cường độ âm tăng thêm 10n (dB).
+Khi cường độ âm giảm đi10n lần thì mức cường độ
âm giảm đi 10n (dB).
Chương III: DAO ĐỘNG VÀ SÓNG ĐIỆN TỪ
1/. Dao động điện từ:
a). Cấu tạo MDĐ:
Gồm tụ C và cuộc dây L có điện trở nhỏ tạo
thành mạch kín.
TÓM TẮT NỘI DUNG LÝ 12.HKI
b). Biểu thức điện lượng q,CĐDĐ i, ĐA
cảm ứng từ B của MDĐ:
u và
5
TRƯỜNG THPT CHÂU THÀNH I
q = q0cos( ωt +ϕ q)
-6-
q0
u = U0cos( ωt +ϕ u)
với U0 = C
i = I0cos( ωt +ϕ i) với I0 =
ωq 0 =
B = B0cos( ωt +ϕ B) với B0=4.10-7n I0
*Chú ý:
c). Biểu thức tìm tần số góc ω , tần số f và chu kỳ
T riêng của mạch dao động:
ω
1
= √ LC
GV soạn:Cô Võ Thị Hồng Diễm
+ Có mang năng lượng
+ Tuân theo qui luật: truyền thẳng, phản xạ,
khúc xạ, giao thoa, nhiễm xạ.
+ Nguồn phát ra SĐT (chấn tử): bất kỳ vật nào
tạo ra điện hoặc từ trường biến thiên (tia lửa điện, cầu
dao đóng ngắt điện, dòng điện xc….)
3/. Cách thu SĐT:
Muốn thu SĐT có tần số f' nào đó ta phải điều
chỉnh L hoặc C của MDĐ để tần số riêng của MDĐ là f
bằng tần số cần thu f'.
1
f = 2 π √ LC = f'
* Lưu ý 1:
+ Khi mạch dao động có điện trở thuần R, để
duy trì dao động điều hòa trong mạch cần bổ sung cho
mạch một năng lượng có công suất:
2
CU 0
P = RI2 = R 2 L
ω
1
=
f = 2 π 2 π √ LC
1
=2 π √ LC
T= f
+ Nếu q, u, i biến thiên điều hòa với chu kì
T,tần số f,tần số góc ω thì WC, WL biến thiên tuần hoàn
với chu kì T/2, tần số 2f, tần số góc 2ω .
*Lưu ý 2:
Với L: độ tự cảm của cuộn dây ,(H)
C: điện dung của tụ ,(F)
d). Năng lượng điện từ trong mạch dđ:
+ NL điện trường: WC, (J)
2
q0
1
1
WC = 2 Cu2 = 2 C cos2( ωt +ϕ )
2
1
1 q0
⇒
WCmax = 2 CU02 = 2 C
+ NL từ trường: WL, (J)
2
1
1 q0
WL = 2 Li2 = 2 C sin2( ωt +ϕ )
2
1
1 q0
WLmax = 2 LI02 = 2 C
⇒
+ NL cả mạch dđ: W, (J)
2
q0
W = WC + WL = 2C =WCmax=WLmax=hs
2/. Sóng điện từ:
Là điện từ trường lan truyền theo hai phương
vuông gốc nhau và vuông gốc với phương truyền sóng.
a). Đặc điểm SĐT:
+ Tốc độ sóng c = 3.108 (m/s)
+ Là sóng ngang có vectơ E và B đều biến thiên
tuần hoàn theo không gian và thời gian, chúng luôn
vuông góc nhau và đồng pha với nhau.
+ Truyền được trong chân không
λ, c, f
c
λ=c . T =
f
+ Công thức liên hệ
b).Tính chất sóng điện từ:
TÓM TẮT NỘI DUNG LÝ 12.HKI
1 1 1
= +
C C1 C2
Ghép//:C = C1 + C2 ; nt:
+ Mạch dao động có L không đổi:
Nếu C1 nt C2 thì
2
2
f2 = f 1 +f 2
1 1 1
= +
f 2 f 21 f 22
Nếu C1 // C2 thì T2 =
Với tụ C1 mạch có tần số riêng f1,với tụ C2 mạch có
tần số riêng f2,với tụ C mạch có tần số riêng f.
4.Mối quan hệ giữa điện trường và từ trường :
- Nếu tại một nơi có một từ trường biến thiên
theo thời gian thì tại nơi đó xuất hiện một điện trừơng
xoáy và ngược lại.
-Điện trường biến thiên và từ trường biến thiên
liên quan mật thiết với nhau và là hai thành phần của
một trường thống nhất gọi là điện từ trường
5. Sự truyền sóng vô tuyến điện trên trái đất:
Để thực hiện được thông tin liên lạc thì sóng
điện từ phát ra từ đài phát phải đến được đài thu.
6.Các dải sóng vô tuyến và mục đích thông tin:
Dựa vào bước sóng người ta phân sóng vô
tuyến ra làm 4 loại:
+ Sóng dài (>1000m)bị không khí hấp thụ mạnh
sóng này truyền tốt dưới nước.
+Sóng trung (=1000100m) ban ngày bị tần điện li
hấp thụ mạnh nên sẽ truyền tốt vào ban đêm.
+ Sóng ngắn : (100 10 m) sóng này phản xạ qua lại
nhiều lần giữa tầng điện li và mặt đất do đó có thể
truyền được khắp mọi nơi trên bề mặt đất.
+ Sóng cực ngắn :( < 10 m)Sóng này có năng lượng
lớn nhất, và không bị tầng điện li phản xạ hay hấp thụ
nên chúng có thể xuyên qua tầng điện li theo đường
thẳng . Sóng này được ứng dụng trong vô tuyến truyền
hình và thông tin vũ trụ.:
7. Nguyên tắc chung trong thông tin liên lạc bằng
sóng vô tuyến:
6
TRƯỜNG THPT CHÂU THÀNH I
-7+ Phải dùng sóng điện từ cao tần để tải thông
tin gọi là sóng mang
+ Phải biến điệu các sóng mang : “Trộn” sóng
âm tần với sóng mang
+ Ở nơi thu phải tách sóng âm tần ra khỏi sóng
mang
+ Khuếch đại tín hiệu thu được.
8. Sơ đồ khối một máy phát thanh :Có 5 bộ phận
GV soạn:Cô Võ Thị Hồng Diễm
Micrô, mạch phát sóng cao tần, mạch biến
điệu, mạch khuếch đại và ăng ten.
9.Sơ đồ khối một máy thu thanh : Có 5 bộ phận
Anten thu, mạch khuếch đại dao động điện từ
cao tần, mạch tách sóng, mạch khuếch đại dao động
điện từ âm tần và loa.
Chương IV: DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU
I. Dòng điện xoay chiều:
5. Liên hệ giữa giá trị hiệu dụng và giá trị cực đại:
1. Biểu thức CĐDĐ và ĐA tức thời:
I0
U0
E0
- Biểu thức CĐDĐ:
I = √2 ; U = √ 2 ; E = √2
i = I0cos(t + i)
6. Hiện tượng cộng hưởng trong mạch R.L.C: Điều
- Biểu thức ĐA:
kiện để có cộng hưởng điện :
u = U0 cos(t + u)
+R không đổi
- Độ lệch pha giữa u và i là:
= u/i = u - i
+
* Các trường hợp riêng của :
Đặc điểm cộng hưởng điện:
+ Mạch chỉ có R thì: = 0 u cùng pha i
+Tổng trở cực tiểu
π
+ Điện áp hai đầu đoạn mạch có giá trị bằng điện áp
+ Mạch chỉ có L thì: = 2 u sớm pha hơn i một
hai đầu điện trở (U = UR )
+Điện áp hai đầu đoạn mạch cùng pha với điện áp
π
π
hai đầu điện trở và cùng pha với CĐDĐ
góc 2 rad
+2
π
+ Mạch chỉ có C thì: = - 2 u trễ pha hơn i một
π
π
góc 2 rad
-2
2. Tổng trở: Z, ( Ω )
Z=
√ R 2+(Z L−ZC )2
:Điện áp hai đầu cả mạch
ZL=L : cảm kháng, ( Ω ); L: Độ tự cảm, (H)
1
ZC= Cω : dung kháng,( Ω ),C:điện dung của tụ, (F)
3. Độ lệch pha giữa điện áp và cường độ dòng
điện:
= u/i = u - i
U L −U C
=
Z L −Z C
UR
R
Với: tgu/i =
+ Nếu φu/i > 0 : u sớm pha hơn i (mạch có tính cảm
kháng)
+ Nếu φu/i < 0 : u trễ pha hơn i (mạch có tính dung
kháng)
+ Nếu φu/i = 0 : u cùng pha i,(mạch có tính cộng hưởng)
4. Biểu thức định luật Ôhm:
UL UC
Ud
UR
U
I = Z = R = Z L = ZC = Zd
TÓM TẮT NỘI DUNG LÝ 12.HKI
+ Công suất cực đại
+ Hệ số công suất cực đại
+ CĐDĐ cực đại
* Chú ý:
+Khi R thay đổi để tìm cực trị của một đại lượng
nào đó ta có thể dùng hệ quả BĐT cô si hoặc lấy đạo
hàm lập bản biến thiên tìm cực trị.
+Nếu cuộn cảm có điện trở trong R0 thì:
tg ϕ u /i =
Z L − ZC
R + R0
√
2
( R+R0 )
Z=
* Điện trở cuộn dây:
+ ( Z L − ZC )2
Z d = √ R20 + Z 2L
U d = I . Zd
*Tác dụng của cuộn dây L(RL ):
+Đối với nguồn điện không đổi thì :
+Đối
với
nguồn
xoay
chiều
thì:
7.Mạch điện RLC có L thay đổi:
7
TRƯỜNG THPT CHÂU THÀNH I
R
2
U √R
2
+ ZC
Z
C
Khi ZL =
thì ULmax =
8. Mạch điện RLC có C thay đổi:
2
2
+ Z 2C
R
U √ R2 + Z 2L
2
R + ZL
ZL
Khi ZC =
thì UCmax =
9. Mạch điện RLC có R thay đổi:
R
GV soạn:Cô Võ Thị Hồng Diễm
B: cảm ứng từ (T)
S: Diện tích vòng dây (m2)
E0= 0: suất điện động cực đại (V)
3.Dòng điện 3 pha:
+Mắc hình sao:
Ud =
* Khi R = R1 hoặc R = R2 mà P1 = P2
2
thì
-8-
U
R + R2
R1. R2 = (ZL – ZC )2 ⇒ P = 1
2
U
|Z −Z C| thì P = 2 R
* Khi R = L
max
* Nếu cuộn dây có điện trở thuần r thì
2
U
|Z −Z C| - r thì P = 2( R+r)
+ Khi R = L
tm max
2
U
r 2 +(Z L−ZC )2 thì P = 2( R+r )
+Khi R =
Rmax
√
II.Công suất – Hệ số công suất:
1. Công suất TB: P, (W)
P = U . I . cos
Hay P = R I2
√3 U p ;
Với: Ud: ĐA giữa hai dây pha (V)
Up: ĐA giữa dây pha và dây trung tính.(V)
+Mắc hình tam giác:
Ud =
;
;
4. Máy biến áp:
* Công suất của mạch sơ cấp:
P1 = U1I1cos1
* Công suất của mạch thứ cấp:
P2 = U2I2cos2
* Khi mạch thứ cấp hở:
2. Công suất tức thời: p, (W)
p = U . I . cos + UIcos(2t + )
U1
U2
3. Hệ số công suất: cos
UR
R
cos = Z = U
với = u -i
III. Máy phát điện xoay chiều:
1. Tần số dòng điện: f ,(Hz)
f=n.p
n: tần số góc (số vòng rôto quay được trong 1 giây)
p: số cặp cực của nam châm
=
Công thức khác: f=
n: số vòng rôto quay được trong 1 phút
2. Suất điện động tức thời: e, (V)
)
với
0 = NBS
N1
E1
N2
E2
=
U1
U2
=
N1
N2
≈
)=0cos(t +
Hay: e = E0cos (t +
)
Với:
:từ thông tức thời (Wb)
0 = NBS:từ thông cực đại
TÓM TẮT NỘI DUNG LÝ 12.HKI
-
)
U2
I1
I 2 cos cos
1
2
5. Hiệu suất của máy biến áp: H ,(%)
P1
P2
=
U 2 I 2 cos ϕ 2
U 1 I 1 cos ϕ 1
* Nếu đề bài không đề cập đến hệ số công suất
thì xem như cos 1 = cos 2 = 1
IV. Sự truyền tải điện năng:
1 . Công suất hao phí trên dây tải: P, (W)
2
P
ΔP = RI = R
(U cosϕ )2
2
e = - , = 0sin(t +
U1
* Khi mạch thứ cấp kín và P1 P2
H=
Từ thông = 0cos(t +
;
* Để giảm ΔP có 2 cách:
l
- Giảm R: ít sử dụng vì tốn kém do R = . S
8
TRƯỜNG THPT CHÂU THÀNH I
-9- Tăng U :dùng MBA tăng U khi truyền đi và hạ U
xuống khi đến nơi tiêu thụ.Nếu U tăng lên n lần thì P
giảm n2 lần cách này rất thông dụng.
3.Hiệu suất truyền tải: H,(%)
H=
Với:
GV soạn:Cô Võ Thị Hồng Diễm
BẢNG PHỤ
P− ΔP
100 %
P
∆P = (1 – H) P = (100% - H(%))P
IV.So sánh các loại máy điện:
1.Công dụng:
+Máy phát điện biến cơ năng thành điện năng.
+Động cơ điện biến điện năng thành cơ năng
+Máy biến áp:làm thay đổi điện áp của nguồn điện
xoay chiều mà không làm thay đổi tần số của nó.
2.Nguyên tắc hoạt động:
+Máy phát điện ,máy biến áp dựa vào hiện tượng cảm
ứng điện từ.
+Động cơ điện 3 pha dựa vào hiện tượng cảm ứng điện
từ và sử dụng từ trường quay.
3.Cấu tạo:
a/Máy phát điện:có 3 bộ phận
+Phần cảm :là nam châm tạo ra từ trường
+Phần ứng :là khung dây tạo ra suất điện động cảm
ứng
Phần quay gọi là roto,phần không quay gọi là stato
+Bộ góp :gồm hai vành khuyên tì lên hai chổi quét để
đưa dòng điện ra tải tiêu thụ.
b/Máy biến áp:
+Gồm hai cuộn dây có số vòng khác nhau được quấn
trên lõi bằng thép kín gồm nhiều lá thép mỏng ghép
cách điện với nhau.
+Cuộn dây nối với mạch điện xoay chiều gọi là cuộn
sơ cấp(1) cuộn dây nối với tải tiêu thụ gọi là cuộn thứ
cấp(2). Hai cuộn dây cách điện với lỏi thép.
c/ Động cơ điện 3 pha:
Stato:(phần cảm) :Gồm 3 cuộn dây giống hệt
nhau đặt cố định trên giá tròn.
Rô to:(phần ứng)Rô to hình trụ tạo bởi nhiều lá thép
mỏng ghép lại.
Khi mắc động cơ (3 cuộn dây) vào mạng điện ba pha,
thì từ trường quay được tạo ra trong lòng stato, và làm
cho rôto quay. Chuyển động quay của rôto được truyền
ra ngoài làm quay các máy khác.
Công suất tiêu thụ của động cơ là tổng công suất tiêu
thụ của ba cuộn dây.
Hiệu suất động cơ: =
; trong đó:
+ Pi là công suất có ích cơ học.
+ P là công suất tiêu thụ của động cơ.
TÓM TẮT NỘI DUNG LÝ 12.HKI
9
-1-
GV soạn:Cô Võ Thị Hồng Diễm
TÓM TẮT NỘI DUNG VẬT LÝ 12.ÔN THI TNTHPT.
------------Năm học: 2022-2023
Chương I: DAO ĐỘNG CƠ HỌC
π
- Vận tốc sớm pha 2 so với li độ
- Ở vị trí biên (x = ±A ) : v = 0
- Ở vị trí cân bằng (x = 0): v = ±ωA
I. Con lắc lò xo dao động điều hoà:
1/. Lực tác dụng: Fhp,(N)
Fđh + P = ma =
2/. Định nghĩa dao động điều hòa .Phương trình
dao động:
* Định nghĩa:DĐĐH là dao động mà li độ là hàm
sin hay cosin theo thời gian t,trong đó A, , là những
hằng số.
* Phương trình DĐĐH:
*Chú ý: Dấu của vận tốc v tùy thuộc vào chiều chuyển
động của vật so với chiều dương.
+ Vận tốc trung bình
v=
+ Tốc độ trung bình
x = Acos (t + )
Với x: li độ (tọa độ, độ dời) của vật khỏi VTCB
A: biên độ hay li độ cực đại
: tần số góc (rad/s)
: pha ban đầu (pha lúc t= 0),(rad)
(t + ): pha DĐ (pha tại thời điểm t),(rad)
* Chú ý 1: Các trường hợp riêng của
Nếu chọn t=0 lúc vật qua VTCB theo chiều
dương thì = -/2
Nếu chọn t=0 lúc vật qua VTCB theo chiều
âm thì = /2
Nếu chọn t=0 lúc vật qua vị trí biên dương thì
=0
Nếu chọn t=0 lúc vật qua vị trí biên âm thì
=
*Chú ý 2:
+Quãng đường con lắc đi được trong 1T là 4A
+Quãng đường con lắc đi được trong 1/2T là 2A
+Quãng đường con lắc đi được trong 1/4T là A khi t=0
vật ở một trong hai biên hoặc ở VTCB(
3/. Phương trình vận tốc:
v = x' = - Asin (t + )
= Acos (t + + /2)
+ Vận tốc cực đại khi sin (t + ) = - 1
vmax = A.
TÓM TẮT NỘI DUNG LÝ 12.HKI
)
Δx
Δt (m/s)
s
vtb = t (m/s)
4/. Phương trình gia tốc:
a = v' = x''
= - 2 Acos (t + )
= - 2 x
+ Gia tốc cực đại khi x = -A amax = 2A
*Chú ý:
- Gia tốc ngược pha với li độ
- Ở vị trí cân bằng (x = 0): a = 0
- Ở vị trí biên (x = ±A ) :
a = ∓ ω2A
5/. Công thức liên hệ giữa x, A, và v:
v2
2
A2 = x2 + ω
*Chú ý:
+ Khi vật qua VTCB (x = 0) thì gia tốc vật bằng
0 ,vận tốc đạt cực đại.
+ Khi vật ở vị trí biên (x =
±A ) thì gia tốc vật là
a = ∓ 2A ,vận tốc vật triệt tiêu (bằng 0).
+ Quỹ đạo dđđh là đường thẳng L Với: L = 2A.
6/.Tần số góc- Chu kỳ - Tần số - Công thức liên hệ
T, và f:
+Tần số góc: ,(rad/s)
√
k
= m
1
TRƯỜNG THPT CHÂU THÀNH I
+ Chu kỳ:T(s)
√
m 2π 1
T= 2π
= =2 π
k = ω f
√
Δ
l
-2-
t
=
g
N
0
t : Thời gian thực hiện N dao động,(s)
N: Tổng số dao động
Δℓ 0 =|ℓ − ℓ 0|
: độ biến dạng của lò xo khi
vật CB, (m)
+ Công thức liên hệ :
T=
GV soạn:Cô Võ Thị Hồng Diễm
1 1 1
= + + ...
k k1 k2
9/. Lực đàn hồi:
*Định nghĩa:Lực đàn hồi của lò xo xuất hiện khi
lò xo bị biến dạng ,nó giúp lò xo lấy lại hình dạng và
kích thước ban đầu.Lực đàn hồi luôn hướng về vị trí
mà lò xo không biến dạng.
Fđh = k. l
2π 1
=
ω f
*Chú ý:Khi k =hs; m1>m2
7/. Cơ năng (năng lượng) : W,(J)
Với k: độ cứng lò xo (N/m)
l = | l – l0 | : độ biến dạng của lò xo so với chiều
dài tự nhiên,(m)
l0:chiều dài tự nhiên của lò xo ,(m)
l:chiều dài của lò xo khi đã biến dạng ,(m)
* Lò xo thẳng đứng:
Fđh = k (l0 + x)
W = Wđ + Wt
1 2
kA
W=Wđmax=Wtmax= 2
=
Fđhmax = k (l0 + A)
= hs
Fđhmin = k (l0 - A) khi (l0 ≥ A)
1 2
mv :
Với Wđ = 2
Động năng, (J)
1 2
kx :
Wt = 2
Thế năng, (J)
*Chú ý:
+Trong DĐĐH động năng và thế năng luôn biến
thiên tương hổ với nhau,do đó cơ năng luôn được bảo
toàn .
+Cơ năng có độ lớn phụ thuộc vào sự kích thích ban
đầu.
+ Trong DĐĐH thì x,v và a có cùng T,f và .Nếu
x,v,a có chu kì T,tần số f,tần số góc là thì
sẽ
có chu kì làT/2,tần số 2f,tần số góc là 2 .
+Tìm x và v khi biết mối liên hệ giữa động năng và
thế năng:
Đặt:n =
khi đó
8/. Độ cứng của hệ lò xo ghép: k,(N/m)
+ Ghép song song
k = k1 + k2 + ….
+ Ghép nối tiếp
TÓM TẮT NỘI DUNG LÝ 12.HKI
Fđhmin = 0 khi ( l0 < A)
*Lò xo nằm ngang thì l0 =0
+ Chiều dài cực đại của lò xo:
lmax = l0 + l0 + A = lcb+A
+ Chiều dài cực tiểu của lò xo:
lmin = l0 + l0 – A = lcb-A
Suy ra:
A=
; lcb=
* Khi vật cân bằng:
Fđh = P
10/. Lực phục hồi=lực tác dụng trong DĐĐH:Fph, (N)
*Định nghĩa:Lực hồi phục xuất hiện khi vật rời
khỏi VTCB,nó giúp vật trở về VTCB.Lực hồi phục
luôn hướng về vị trí cân bằng.
Fph = k. |x| Fhpmax=kA
2
TRƯỜNG THPT CHÂU THÀNH I
-3-
GV soạn:Cô Võ Thị Hồng Diễm
√ √
Với x: độ dời của vật so với VTCB. (tọa độ của
T1
l
g
= 1= 2
T2
l2
g1
vật)
* Lưu ý:
-Đối với lò xo nằm ngang thì lực đàn hồi bằng
lực phục hồi.
II. Con lắc đơn dao động điều hoà:
1/. Phương trình dao động của con lắc đơn:
Con lắc đơn dao động với góc lệch (0 < 100)
không ma sát là dao động điều hòa.
s = S0 cos (t + )
= 0 cos (t + )
Với: l chiều dài dây treo, (m)
S0 = l0 , s = l
0:góc lệch cực đại,(rad)
: góc lệch, (rad)
2/. Biểu thức vận tốc:
+ Vận tốc dài: v, (m/s)
v = s' = - S0sin(t + )
*Chú ý:Khi g =hs, l1>l2
5. Cơ năng: W,(J)
W = Wđ + Wt = Const
2
S0
1
1
mg
= mω2 S20
2
l
2
W=
=
1 2
mv
Với: Wd = 2
: Động năng (J)
Wt = mgh
ω=
√
3/. Biểu thức gia tốc:
+ Gia tốc dài: a (m/s2)
a = v' = s” = - 2 S0cos(t + ) = - 2s
+Gia tốc góc: ” (rad/s2)
” = - 2 0 cos(t + ) = - 2
4/. Chu kỳ dao động (0 < 100)
T=
2π
√
l
g
T tăng: con lắc dao động chậm.
T giảm: con lắc dao động nhanh.
+ Sự phụ thuộc của T vào l và g:
TÓM TẮT NỘI DUNG LÝ 12.HKI
g
l
x1 = A1 cos(t + 1)
x2 = A2 cos(t + 2)
α ' = - 0 sin(t + )
v=
: Thế năng (J)
Trong đó:
III.Tổng hợp dao động:
+ Vận tốc góc: α ' (rad/s)
v = l'
* Nếu 0 > 100 thì vận tốc dài là:
=hs
Phương trình dao động tổng hợp là: x = A cos(t + )
Với:
2
2
A2 = A 1 + A 2 + 2 A 1 A 2 Cos Δϕ
tg =
Với: = 2 - 1: độ lệch pha của hai dao động.
*Các trường hợp riêng của :
+ Khi = n2 (n Z) hai dao động cùng
pha A = Amax = A1 + A2 và =1 hoặc =2 hoặc
= 1 = 2
+ Khi = (2n + 1) (n Z) hai dao động
ngược pha. A = Amin = |A1 - A2| và = 1 nếu A1>A2
; = 2 nếu A1 < A2 ;
π
+ Khi = (2n + 1) 2 (n Z) hai dao động
√ A2 + A2
1
2
vuông pha
A=
* Lưu ý:
Amin A Amax
IV.Các dao động khác:
1.Dao động tắt dần : Là dđ có biên độ dao
động giảm dần theo thời gian.
a.Nguyên nhân: Do lực cản của môi trường
làm biên độ dđ giảm,do đó cơ năng cũng giảm
theo.Môi trường càng nhớt thì sự tắt dần càng nhanh.
b. Ứng dụng : Thiết bị đóng cửa tự động hay
cái giảm xóc.
3
TRƯỜNG THPT CHÂU THÀNH I
-42. Dao động duy trì :Là dao động điều hoà
được duy trì bởi một lực nhờ một thiết bị nằm bên
trong hệ ,lực này cung cấp cho hệ một phần năng lượng
đúng bằng phần năng lượng tiêu hao do ma sát sau mỗi
chu kỳ.
*Đặc điểm:Tần số của dao động duy trì là tần
số riêng của hệ dao động.
3. Dao động tự do:là dao động có chu kì chỉ
phụ thuộc vào các đặc tính của hệ không phụ thuộc vào
các yếu tố bên ngoài.
4.Dao động cưỡng bức :Là dao động điều hoà
do chịu tác dụng của một ngoại lực cưỡng bức tuần
hoàn lực này cung cấp cho hệ một phần năng lượng
đúng bằng phần năng lượng tiêu hao do ma sát sau mỗi
chu kỳ.
*Đặc điểm:
+Tần số của dao động cưỡng bức là tần số của
ngoại lực cưỡng bức.
GV soạn:Cô Võ Thị Hồng Diễm
+Biên độ dao động cưỡng bức phụ thuộc vào
lực cản môi trường và mối liên hệ giữa f và f cb;giữa A
và Acb.
V. Hiện tượng cộng hưởng :
1. Định nghĩa : Hiện tượng biên độ của dao
động cưỡng bức tăng đến giá trị cực đại khi tần số
riêng f của hệ dao động bằng tần số fcb của lực cưỡng
bức.
*Điều kiện để có cộng hưởng:
Khi f=fcb ;T=Tcb ;
*Chú ý: Hiện tượng cộng hưởng chỉ xảy ra với
dao động cưỡng bức.
2. Tầm quan trọng của hiện tượng cộng
hưởng :
Hiện tượng cộng hưởng không chỉ có hại mà
còn có lợi.
Tốn lực nhỏ nhưng được biên độ dđ lớn,ứng
dụng trong các loại bầu đàn,trống,kèn...
Chương II: SÓNG CƠ HỌC
I.Sóng cơ:
1.Định nghĩa:Sóng cơ là những dao động cơ học lan
truyền trong môi trường vật chất đàn hồi.
2.Phân loại:có 2 loại
a. Sóng ngang : Phương dao động vuông góc
với phương truyền sóng môi trường truyền là rắn và bề
mặt lỏng.
b.Sóng dọc : Phương dao động trùng với
phương truyền sóng môi trường truyền là rắn, lỏng,khí
3.Các đặc trưng của một sóng hình sin :
a. Biên độ sóng : Biên độ dao động của một
phần tử môi trường có sóng truyền qua.
b. Chu kỳ sóng : Chu kỳ dao động của một
phần tử của môi trường có sóng truyền qua.
c. Tốc độ truyền sóng : Tốc độ lan truyền dao
động trong môi trường(truyền pha dao động).
d. Bước sóng :
+ ĐN 1:Là quãng đường mà sóng truyền được trong
một chu kỳ.
+ ĐN 2:Là khoảng cách giữa hai điểm gần nhất trên
phương truyền sóng dao động cùng pha.
λ=vT =
v
f
*Chú ý:
+Khoảng cách giữa N đỉnh sóng(ngọn sóng)
liền nhau là (N-1) ;Thời gian truyền sóng là (N-1)T.
+Sóng nhấp nhô(đập vào bờ) N lần thì thực
hiện được (N-1) dao động trong thời gian (N-1) chu kì.
e. Năng lượng sóng : Năng lượng dao động
của một phần tử của môi trường có sóng truyền qua.
II. Phương trình sóng :
1/. Công thức liên hệ:
ω = 2 πf =
2π
T
;
v=
λ
= λf
T
u0 = Acost
Phương trình sóng tại một điểm M cách nguồn 0
một đoạn d là:
* Nếu M nằm sau 0:
uM =
III/. Giao thoa sóng:
1. Điều kiện để có giao thoa:
+ Hai nguồn sóng gặp nhau là hai nguồn kết hợp.
+ Hai nguồn sóng kết hợp là hai nguồn có cùng
f, cùng pha hoặc có độ lệch pha không đổi theo thời
gian.
2. Độ lệch pha của hai sóng:
2π
Δd
Δ= λ
Δd=d 2 −d 1 :hiệu đường đi
Với
3. Vị trí các điểm có biên độ dao động cực đại (dao
động mạnh nhất) và cực tiểu (đứng yên)
a.Khi hai nguồn sóng cùng pha:
*Cực đại: |d2 – d1| = n (nN)
λ
*Cực tiểu: |d2 – d1| = (2n - 1) 2 = (n- 0,5 )
b.Khi hai nguồn sóng ngược pha:
2/.Lập phương trình sóng:
Giả sử phương trình sóng tại nguồn 0 là:
TÓM TẮT NỘI DUNG LÝ 12.HKI
4
TRƯỜNG THPT CHÂU THÀNH I
λ
*Cực đại: |d2 – d1| = (2n - 1) 2 = (n- 0,5 )
-5-
*Cực tiểu: |d2 – d1| = n (nN)
4. Số gợn sóng (cực đại giao thoa)hoặc số điểm
không dao động(cực tiểu giao thoa)quan sát được
giữa hai nguồn sóng S1 và S2 cùng pha:
Gọi: d là khoảng cách giữa hai nguồn sóng S1 và S2;
k là số cực đại hoặc cực tiểu giao thoa cần tìm
a.Khi hai nguồn sóng cùng pha:
+Cực đại:
GV soạn:Cô Võ Thị Hồng Diễm
+ Khi một đầu dây cố định, một đầu tự do thì n
= nút
1 λ
− )
l = (n 2 2 = (2n -1)
7/. Sóng âm:
Là sóng cơ thuộc sóng dọc truyền được trong môi
trường rắn, lỏng, khí.
- Âm nghe được tần số từ : 16Hz đến 20.000Hz
- Hạ âm : Tần số < 16Hz
- Siêu âm : Tần số > 20.000Hz
* Chú ý: Trong chất rắn, sóng âm gồm cả sóng ngang
và sóng dọc.
a). Những đặc trưng của sóng âm:(sinh lí
+Cực tiểu:
với k
b.Khi hai nguồn sóng ngược pha:
+Cực đại:
với k
+Cực tiểu:
*Chú ý:
- Tại những điểm nằm trên đường trung trực của S 1 và
S2 luôn dao động với biên độ cực đại khi S 1 và S2 dao
động cùng pha và ngược lại.
*
- Liên hệ giữa quãng đường truyền sóng s với bước
sóng : s = n. ( n : số dao động )
- Quãng đường dao động của các phần tử vật chất :
s = n.4a
6/. Sóng dừng:
a. Định nghĩa: Sóng dừng là sóng có các nút và có
các bụng cố định trong không gian.
Khoảng cách giữa hai nút hoặc hai bụng liền nhau là
λ
2 = chiều dài một bó sóng.
b). Điều kiện để có sóng dừng trên dây có chiều
dài là l = AB.
Gọi n là số bụng sóng:
+ Khi hai đầu dây cố định thì n= nút-1
λ
l=n 2
vật
lí)
+ Độ cao của âm phụ thuộc tần số f của âm, tần
số càng lớn thì âm phát ra càng cao.
+ Âm sắc phụ thuộc vào tân số và biên độ của
âm (dạng đồ thị dao động của âm)
+ Độ to của âm phụ thuộc vào tần số f và cường
độ I của âm.(mức cường độ âm L)
b). Các biểu thức:
+ Cường độ âm: I (W/m 2):Là năng lượng do
sóng âm truyền qua một đơn vị diện tích đặt vuông góc
với phương truyền âm.
P
ƯW P
=
2
I = 4 πd = S .t S
W: NL sóng âm (J)
P: công suất âm (W)
d: k/c từ nguồn âm đến điểm khảo sát,(m)
t: thời gian (s)
+ Mức cường độ âm:
Hoặc
Với: I0: CĐ âm chuẩn
I
I
L (B) = lg 0
L (dB)
I
I
= 10lg 0
2
I2
d1
L
=10 = 2
I1
d2
2−L1
*Chú ý:
+Khi cường độ âm tăng lên 10n lần thì mức
cường độ âm tăng thêm 10n (dB).
+Khi cường độ âm giảm đi10n lần thì mức cường độ
âm giảm đi 10n (dB).
Chương III: DAO ĐỘNG VÀ SÓNG ĐIỆN TỪ
1/. Dao động điện từ:
a). Cấu tạo MDĐ:
Gồm tụ C và cuộc dây L có điện trở nhỏ tạo
thành mạch kín.
TÓM TẮT NỘI DUNG LÝ 12.HKI
b). Biểu thức điện lượng q,CĐDĐ i, ĐA
cảm ứng từ B của MDĐ:
u và
5
TRƯỜNG THPT CHÂU THÀNH I
q = q0cos( ωt +ϕ q)
-6-
q0
u = U0cos( ωt +ϕ u)
với U0 = C
i = I0cos( ωt +ϕ i) với I0 =
ωq 0 =
B = B0cos( ωt +ϕ B) với B0=4.10-7n I0
*Chú ý:
c). Biểu thức tìm tần số góc ω , tần số f và chu kỳ
T riêng của mạch dao động:
ω
1
= √ LC
GV soạn:Cô Võ Thị Hồng Diễm
+ Có mang năng lượng
+ Tuân theo qui luật: truyền thẳng, phản xạ,
khúc xạ, giao thoa, nhiễm xạ.
+ Nguồn phát ra SĐT (chấn tử): bất kỳ vật nào
tạo ra điện hoặc từ trường biến thiên (tia lửa điện, cầu
dao đóng ngắt điện, dòng điện xc….)
3/. Cách thu SĐT:
Muốn thu SĐT có tần số f' nào đó ta phải điều
chỉnh L hoặc C của MDĐ để tần số riêng của MDĐ là f
bằng tần số cần thu f'.
1
f = 2 π √ LC = f'
* Lưu ý 1:
+ Khi mạch dao động có điện trở thuần R, để
duy trì dao động điều hòa trong mạch cần bổ sung cho
mạch một năng lượng có công suất:
2
CU 0
P = RI2 = R 2 L
ω
1
=
f = 2 π 2 π √ LC
1
=2 π √ LC
T= f
+ Nếu q, u, i biến thiên điều hòa với chu kì
T,tần số f,tần số góc ω thì WC, WL biến thiên tuần hoàn
với chu kì T/2, tần số 2f, tần số góc 2ω .
*Lưu ý 2:
Với L: độ tự cảm của cuộn dây ,(H)
C: điện dung của tụ ,(F)
d). Năng lượng điện từ trong mạch dđ:
+ NL điện trường: WC, (J)
2
q0
1
1
WC = 2 Cu2 = 2 C cos2( ωt +ϕ )
2
1
1 q0
⇒
WCmax = 2 CU02 = 2 C
+ NL từ trường: WL, (J)
2
1
1 q0
WL = 2 Li2 = 2 C sin2( ωt +ϕ )
2
1
1 q0
WLmax = 2 LI02 = 2 C
⇒
+ NL cả mạch dđ: W, (J)
2
q0
W = WC + WL = 2C =WCmax=WLmax=hs
2/. Sóng điện từ:
Là điện từ trường lan truyền theo hai phương
vuông gốc nhau và vuông gốc với phương truyền sóng.
a). Đặc điểm SĐT:
+ Tốc độ sóng c = 3.108 (m/s)
+ Là sóng ngang có vectơ E và B đều biến thiên
tuần hoàn theo không gian và thời gian, chúng luôn
vuông góc nhau và đồng pha với nhau.
+ Truyền được trong chân không
λ, c, f
c
λ=c . T =
f
+ Công thức liên hệ
b).Tính chất sóng điện từ:
TÓM TẮT NỘI DUNG LÝ 12.HKI
1 1 1
= +
C C1 C2
Ghép//:C = C1 + C2 ; nt:
+ Mạch dao động có L không đổi:
Nếu C1 nt C2 thì
2
2
f2 = f 1 +f 2
1 1 1
= +
f 2 f 21 f 22
Nếu C1 // C2 thì T2 =
Với tụ C1 mạch có tần số riêng f1,với tụ C2 mạch có
tần số riêng f2,với tụ C mạch có tần số riêng f.
4.Mối quan hệ giữa điện trường và từ trường :
- Nếu tại một nơi có một từ trường biến thiên
theo thời gian thì tại nơi đó xuất hiện một điện trừơng
xoáy và ngược lại.
-Điện trường biến thiên và từ trường biến thiên
liên quan mật thiết với nhau và là hai thành phần của
một trường thống nhất gọi là điện từ trường
5. Sự truyền sóng vô tuyến điện trên trái đất:
Để thực hiện được thông tin liên lạc thì sóng
điện từ phát ra từ đài phát phải đến được đài thu.
6.Các dải sóng vô tuyến và mục đích thông tin:
Dựa vào bước sóng người ta phân sóng vô
tuyến ra làm 4 loại:
+ Sóng dài (>1000m)bị không khí hấp thụ mạnh
sóng này truyền tốt dưới nước.
+Sóng trung (=1000100m) ban ngày bị tần điện li
hấp thụ mạnh nên sẽ truyền tốt vào ban đêm.
+ Sóng ngắn : (100 10 m) sóng này phản xạ qua lại
nhiều lần giữa tầng điện li và mặt đất do đó có thể
truyền được khắp mọi nơi trên bề mặt đất.
+ Sóng cực ngắn :( < 10 m)Sóng này có năng lượng
lớn nhất, và không bị tầng điện li phản xạ hay hấp thụ
nên chúng có thể xuyên qua tầng điện li theo đường
thẳng . Sóng này được ứng dụng trong vô tuyến truyền
hình và thông tin vũ trụ.:
7. Nguyên tắc chung trong thông tin liên lạc bằng
sóng vô tuyến:
6
TRƯỜNG THPT CHÂU THÀNH I
-7+ Phải dùng sóng điện từ cao tần để tải thông
tin gọi là sóng mang
+ Phải biến điệu các sóng mang : “Trộn” sóng
âm tần với sóng mang
+ Ở nơi thu phải tách sóng âm tần ra khỏi sóng
mang
+ Khuếch đại tín hiệu thu được.
8. Sơ đồ khối một máy phát thanh :Có 5 bộ phận
GV soạn:Cô Võ Thị Hồng Diễm
Micrô, mạch phát sóng cao tần, mạch biến
điệu, mạch khuếch đại và ăng ten.
9.Sơ đồ khối một máy thu thanh : Có 5 bộ phận
Anten thu, mạch khuếch đại dao động điện từ
cao tần, mạch tách sóng, mạch khuếch đại dao động
điện từ âm tần và loa.
Chương IV: DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU
I. Dòng điện xoay chiều:
5. Liên hệ giữa giá trị hiệu dụng và giá trị cực đại:
1. Biểu thức CĐDĐ và ĐA tức thời:
I0
U0
E0
- Biểu thức CĐDĐ:
I = √2 ; U = √ 2 ; E = √2
i = I0cos(t + i)
6. Hiện tượng cộng hưởng trong mạch R.L.C: Điều
- Biểu thức ĐA:
kiện để có cộng hưởng điện :
u = U0 cos(t + u)
+R không đổi
- Độ lệch pha giữa u và i là:
= u/i = u - i
+
* Các trường hợp riêng của :
Đặc điểm cộng hưởng điện:
+ Mạch chỉ có R thì: = 0 u cùng pha i
+Tổng trở cực tiểu
π
+ Điện áp hai đầu đoạn mạch có giá trị bằng điện áp
+ Mạch chỉ có L thì: = 2 u sớm pha hơn i một
hai đầu điện trở (U = UR )
+Điện áp hai đầu đoạn mạch cùng pha với điện áp
π
π
hai đầu điện trở và cùng pha với CĐDĐ
góc 2 rad
+2
π
+ Mạch chỉ có C thì: = - 2 u trễ pha hơn i một
π
π
góc 2 rad
-2
2. Tổng trở: Z, ( Ω )
Z=
√ R 2+(Z L−ZC )2
:Điện áp hai đầu cả mạch
ZL=L : cảm kháng, ( Ω ); L: Độ tự cảm, (H)
1
ZC= Cω : dung kháng,( Ω ),C:điện dung của tụ, (F)
3. Độ lệch pha giữa điện áp và cường độ dòng
điện:
= u/i = u - i
U L −U C
=
Z L −Z C
UR
R
Với: tgu/i =
+ Nếu φu/i > 0 : u sớm pha hơn i (mạch có tính cảm
kháng)
+ Nếu φu/i < 0 : u trễ pha hơn i (mạch có tính dung
kháng)
+ Nếu φu/i = 0 : u cùng pha i,(mạch có tính cộng hưởng)
4. Biểu thức định luật Ôhm:
UL UC
Ud
UR
U
I = Z = R = Z L = ZC = Zd
TÓM TẮT NỘI DUNG LÝ 12.HKI
+ Công suất cực đại
+ Hệ số công suất cực đại
+ CĐDĐ cực đại
* Chú ý:
+Khi R thay đổi để tìm cực trị của một đại lượng
nào đó ta có thể dùng hệ quả BĐT cô si hoặc lấy đạo
hàm lập bản biến thiên tìm cực trị.
+Nếu cuộn cảm có điện trở trong R0 thì:
tg ϕ u /i =
Z L − ZC
R + R0
√
2
( R+R0 )
Z=
* Điện trở cuộn dây:
+ ( Z L − ZC )2
Z d = √ R20 + Z 2L
U d = I . Zd
*Tác dụng của cuộn dây L(RL ):
+Đối với nguồn điện không đổi thì :
+Đối
với
nguồn
xoay
chiều
thì:
7.Mạch điện RLC có L thay đổi:
7
TRƯỜNG THPT CHÂU THÀNH I
R
2
U √R
2
+ ZC
Z
C
Khi ZL =
thì ULmax =
8. Mạch điện RLC có C thay đổi:
2
2
+ Z 2C
R
U √ R2 + Z 2L
2
R + ZL
ZL
Khi ZC =
thì UCmax =
9. Mạch điện RLC có R thay đổi:
R
GV soạn:Cô Võ Thị Hồng Diễm
B: cảm ứng từ (T)
S: Diện tích vòng dây (m2)
E0= 0: suất điện động cực đại (V)
3.Dòng điện 3 pha:
+Mắc hình sao:
Ud =
* Khi R = R1 hoặc R = R2 mà P1 = P2
2
thì
-8-
U
R + R2
R1. R2 = (ZL – ZC )2 ⇒ P = 1
2
U
|Z −Z C| thì P = 2 R
* Khi R = L
max
* Nếu cuộn dây có điện trở thuần r thì
2
U
|Z −Z C| - r thì P = 2( R+r)
+ Khi R = L
tm max
2
U
r 2 +(Z L−ZC )2 thì P = 2( R+r )
+Khi R =
Rmax
√
II.Công suất – Hệ số công suất:
1. Công suất TB: P, (W)
P = U . I . cos
Hay P = R I2
√3 U p ;
Với: Ud: ĐA giữa hai dây pha (V)
Up: ĐA giữa dây pha và dây trung tính.(V)
+Mắc hình tam giác:
Ud =
;
;
4. Máy biến áp:
* Công suất của mạch sơ cấp:
P1 = U1I1cos1
* Công suất của mạch thứ cấp:
P2 = U2I2cos2
* Khi mạch thứ cấp hở:
2. Công suất tức thời: p, (W)
p = U . I . cos + UIcos(2t + )
U1
U2
3. Hệ số công suất: cos
UR
R
cos = Z = U
với = u -i
III. Máy phát điện xoay chiều:
1. Tần số dòng điện: f ,(Hz)
f=n.p
n: tần số góc (số vòng rôto quay được trong 1 giây)
p: số cặp cực của nam châm
=
Công thức khác: f=
n: số vòng rôto quay được trong 1 phút
2. Suất điện động tức thời: e, (V)
)
với
0 = NBS
N1
E1
N2
E2
=
U1
U2
=
N1
N2
≈
)=0cos(t +
Hay: e = E0cos (t +
)
Với:
:từ thông tức thời (Wb)
0 = NBS:từ thông cực đại
TÓM TẮT NỘI DUNG LÝ 12.HKI
-
)
U2
I1
I 2 cos cos
1
2
5. Hiệu suất của máy biến áp: H ,(%)
P1
P2
=
U 2 I 2 cos ϕ 2
U 1 I 1 cos ϕ 1
* Nếu đề bài không đề cập đến hệ số công suất
thì xem như cos 1 = cos 2 = 1
IV. Sự truyền tải điện năng:
1 . Công suất hao phí trên dây tải: P, (W)
2
P
ΔP = RI = R
(U cosϕ )2
2
e = - , = 0sin(t +
U1
* Khi mạch thứ cấp kín và P1 P2
H=
Từ thông = 0cos(t +
;
* Để giảm ΔP có 2 cách:
l
- Giảm R: ít sử dụng vì tốn kém do R = . S
8
TRƯỜNG THPT CHÂU THÀNH I
-9- Tăng U :dùng MBA tăng U khi truyền đi và hạ U
xuống khi đến nơi tiêu thụ.Nếu U tăng lên n lần thì P
giảm n2 lần cách này rất thông dụng.
3.Hiệu suất truyền tải: H,(%)
H=
Với:
GV soạn:Cô Võ Thị Hồng Diễm
BẢNG PHỤ
P− ΔP
100 %
P
∆P = (1 – H) P = (100% - H(%))P
IV.So sánh các loại máy điện:
1.Công dụng:
+Máy phát điện biến cơ năng thành điện năng.
+Động cơ điện biến điện năng thành cơ năng
+Máy biến áp:làm thay đổi điện áp của nguồn điện
xoay chiều mà không làm thay đổi tần số của nó.
2.Nguyên tắc hoạt động:
+Máy phát điện ,máy biến áp dựa vào hiện tượng cảm
ứng điện từ.
+Động cơ điện 3 pha dựa vào hiện tượng cảm ứng điện
từ và sử dụng từ trường quay.
3.Cấu tạo:
a/Máy phát điện:có 3 bộ phận
+Phần cảm :là nam châm tạo ra từ trường
+Phần ứng :là khung dây tạo ra suất điện động cảm
ứng
Phần quay gọi là roto,phần không quay gọi là stato
+Bộ góp :gồm hai vành khuyên tì lên hai chổi quét để
đưa dòng điện ra tải tiêu thụ.
b/Máy biến áp:
+Gồm hai cuộn dây có số vòng khác nhau được quấn
trên lõi bằng thép kín gồm nhiều lá thép mỏng ghép
cách điện với nhau.
+Cuộn dây nối với mạch điện xoay chiều gọi là cuộn
sơ cấp(1) cuộn dây nối với tải tiêu thụ gọi là cuộn thứ
cấp(2). Hai cuộn dây cách điện với lỏi thép.
c/ Động cơ điện 3 pha:
Stato:(phần cảm) :Gồm 3 cuộn dây giống hệt
nhau đặt cố định trên giá tròn.
Rô to:(phần ứng)Rô to hình trụ tạo bởi nhiều lá thép
mỏng ghép lại.
Khi mắc động cơ (3 cuộn dây) vào mạng điện ba pha,
thì từ trường quay được tạo ra trong lòng stato, và làm
cho rôto quay. Chuyển động quay của rôto được truyền
ra ngoài làm quay các máy khác.
Công suất tiêu thụ của động cơ là tổng công suất tiêu
thụ của ba cuộn dây.
Hiệu suất động cơ: =
; trong đó:
+ Pi là công suất có ích cơ học.
+ P là công suất tiêu thụ của động cơ.
TÓM TẮT NỘI DUNG LÝ 12.HKI
9
 








Các ý kiến mới nhất