Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

hoa hoc cd dh

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lâm Trần Bách Thiên
Ngày gửi: 22h:32' 24-05-2023
Dung lượng: 132.0 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
Phần 4: NHIỆT HÓA HỌC
1. Tính nhiệt tạo thành của C2H2 (KJ/ mol). Biết H0 của C2H2 = 1305 kJ/mol; nhiệt tạo thành của CO 2 và nước
lần lượt là 408 kJ/mol, 241 kJ/mol.
2. Tính hiệu ứng nhiệt của phản ứng: Al2O3 (r) + 3SO3 (k)  Al2(SO4)3 (r) ;
H0 ?
0
Biết:
2Al (r) + 3/2O2 (k)  Al2O3 (r) ;
H1 = 400 Kcal/ mol
S (r) + 3/2O2 (k)  SO3 (k) ;
H20 = 94,6 Kcal/ mol
2Al (r) + 3S (r) + 6O2 (k)  Al2(SO4)3 (r)
H30 = 822,9 Kcal/ mol
3. Hiđrazin (N2H4) và đimetyl hiđrazin (N2H2(CH3)2) tác dụng với oxi một cách tự phát có thể làm nguyên liệu
dùng cho tên lửa:
N2H4 (l) + O2 (k)  N2 (k) + 2H2O (k)
(a)
N2H2(CH3)2 + 4O2 (k)2CO2 + 4H2O (k) + N2 (k)
(b)
Biết: ∆H0 N2H4 = 50,5 (KJ/ mol); ∆H0 N2H2(CH3)2 = 42 (KJ/ mol)
∆H0 H2O (k) = -242 (KJ/ mol); ∆H0 H2O (l) = -285,8 (KJ/ mol);
∆H0 CO2(k) = -393,5 (KJ/ mol)
So sánh nhiệt tỏa ra đối với 1 gam nhiên liệu đó.
4. Xác định năng lượng của liên kết C – C trên cơ sở các dữ kiện sau :
– C2H6(k) +

O2(k)

2CO2(k) + 3H2O(l)

– Sinh nhiệt tiêu chuẩn :
CO2(k)
= – 394 kJ / mol ;

= –1561 kJ / mol
H2O(1)

= – 285 kJ/mol.

Than chì
C(k)
= 717 kJ / mol.
– Năng lượng liên kết : EH – H = 432 kJ/mol ; EC – H = 411 kJ/mol.
5. Hãy thiết lập chu trình để tính năng lượng mạng lưới tinh thể CaCl2 biết:
Sinh nhiệt của CaCl2: DH1 = -795 kJ/ mol
Nhiệt nguyên tử hoá của Ca: DH2 = 192 kJ / mol
Năng lượng ion hoá (I1 + I2) của Ca = 1745 kJ/ mol
Năng lượng phân ly liên kết Cl2: DH3 = 243 kJ/ mol
Ái lực với electron của Cl: A = -364 kJ/ mol
6. Đối với LiCl; Eml= -840KJ/mol. Tính năng lượng hòa tan LiCl trong H2O. Biết

7. Cho các giá trị
Chất
CO2(k)
H2O(k)
CO(k)
0
 G 298 kcal/mol
-93,4
-54,63
-32,78
1) Tính  G0 của phản ứng : H2(k) + CO2 (k) ⇋ CO (k) + H2O(k) ở 250C
2) Nếu ở 250C áp suất riêng phần của H2, CO2, H2O, CO tương ứng bằng 10; 20; 0,02 và 0,01 atm thì  G
của phản ứng bằng bao nhiêu? Trong điều kiện này phản ứng xảy ra theo chiều nào?
8. Tính  S0298, H0298 và G0298 đối với phản ứng phân huỷ nhiệt CaCO3, biết:
CaCO3
CaO
CO2
0
-1
-1
S 298 (J.K .mol )
+92,9
+38,1
+213,7
 H0ht (kJ/mol)
-1206,9
-635,1
-393,5
0
Nhận xét về khả năng xảy ra phản ứng phân huỷ CaCO3 ở 25 C. Ở nhiệt độ nào thì phản ứng đó có thể xảy ra
được? Coi  S0298, H0298 của phản ứng không thay đổi theo nhịêt độ
9. Cho các hàm nhiệt động:
Ag+(aq)
Cl-(aq)
AgCl(r)
0
H 298(KJ/mol) 105,58
-167,16
-127,07
S (J/mol)
72,68
56,5
96,2
-1-

a. Tính G0298 của phản ứng ↓ AgCl từ dd AgNO3 và KCl.
b. Tính tích số tan của AgCl ở 2980K.
10. Cho các dữ kiện nhiệt động sau:
C2H5OH (l) O2 (k) CO2 (k)
H2O (l)
Ho298 (kcal/mol)
0,00 -94,05
-68,32
o
S 298(cal/mol.K)
32,07
49,00 51,06
16,72
C2H5OH (l) + 3O2 (k)  2CO2(k) + 3H2O (l) H = -326,7 kcal

C (gr)  C (k) H
=
171,37
kcal/mol
C2H5OH (l)  C2H5OH (k) H = 9,4 kcal/mol
H2 (k)  2H (k) H = 103,25
kcal/mol
EC-C = 83,26 kcal/mol; EC-H = 99,5 kcal/mol;
O2 (k)  2O(k)
H = 117,00
EC-O = 79,0 kcal/mol.
kcal/mol
a. Tính hiệu ứng nhiệt đẳng tích phản ứng đốt cháy C 2H5OH (l), sinh nhiệt tiêu chuẩn của C 2H5OH (l) và năng
lượng liên kết O-H trong C2H5OH.
b. Tính hằng số cân bằng của phản ứng đốt cháy C 2H5OH ở 298K. Từ giá trị thu được hãy nhận xét về mức độ
tiến triển của phản ứng.
11. Cho giá trị của biến thiên entanpi và biến thiên entropi chuẩn ở 3000K và 12000K của phản ứng:
CH4 (khí) + H2O (khí)
CO ( khí) + 3H2 ( khí)
Biết là
0
0
DH (KJ/mol)
DS J/K.mol
3000K
- 41,16
- 42,4
0
1200 K
-32,93
-29,6
a) Hỏi phản ứng tự diễn biến sẽ theo chiều nào ở 3000K và 12000K?
b) Tính hằng số cân bằng của phản ứng ở 3000K
12. Ở điều kiện chuẩn, entanpi phản ứng và entropi của các chất có giá trị như sau:
Số thứ tự
Phản ứng
H0298(kJ)
1
2NH3 + 3N2O
4N2 + 3H2O
-1011
2
N2O + 3H2
N2H4 + H2O
-317
3
2NH3 + ½ O2
N2H4 + H2O
-143
4
H2 + ½ O2
H2O
-286
S0298(N2H4) = 240 J/mol. K
S0298(H2O) = 66,6 J/mol. K
S0298(N2) = 191 J/mol. K
S0298(O2) = 205 J/mol. K
0
a) Tính entanpi tạo thành của
H 298 của N2H4, N2O và NH3, S0298
b) Viết phương trình của phản ứng cháy hiđrazin tạo thành nước và nitơ
c) Tính nhiệt phản ứng cháy đẳng áp ở 298K và tính
G0298 và tính hằng số cân bằng K
d) Nếu hỗn hợp ban đầu gồm 2 mol NH3 và 0,5 mol O2 thì nhiệt pảhn ứng 3 ở thể tích không đổi là bao nhiêu
Phần 5 : ĐỘNG HÓA HỌC
0
1. Tiến hành xác định tốc độ ở T K theo thực nghiệm pư sau:
2NO + 2H2 → N2 +2H2O
0
T ko đổi
[NO](mol/l) [H2](mol/l)
V mol/l.s
TN1
0,5
1
0,05
TN2
1
1
0,2
TN3
1
2
?
TN4
1,25
?
0,125
a. Xác định hằng số tốc độ (l2/mol2.s) và viết biểu thức tính tốc độ phản ứng trên theo TN T0K.
b. Xác định các trị số còn bỏ trống trong bảng trên.
2. Tiến hành xác định tốc độ ở 250C, bình kín có V = 1 lit theo thực nghiệm pư sau:
A (k) + 3B (k) → 2C (k)
T0 ko đổi

A (mol) ban đầu
-2-

B (mol/l) ban đầu

V mol/l.phút

Hình thành theo chất C
0,25
2
2

TN1
0,1
0,1
TN2
0,2
0,2
TN3
0,1
0,2
a. Tính tốc độ tiêu thụ ban đầu theo hai chất A, B.
b. Xác định bậc phản ứng riêng đối với A, B. Viết biểu thức tính tốc độ.
c. Xác định hệ số tốc độ phản ứng và đơn vị của nó.
d. Giả sử số mol A, B ban đầu là không đổi. Nếu thể tích tăng lên 2 lần thì tốc độ hình thành chất C là
bao nhiêu?
3. Tiến hành xác định tốc độ ở 250C của phản ứng 6H+ + IO3- + 5I- → 3I2 + 3H2O theo thực nghiệm pư sau:
T0 ko đổi
[I-] (mol/l)
[IO3-]
[H+](mol/l)
V mol/l.s
(mol/l)
TN1
0,01
0,1
0,01
0,6
TN2
0,04
0,1
0,01
2,4
TN3
0,01
0,3
0,01
5,4
TN4
0,01
0,1
0,02
2,4
a) Viết biểu thức tính tốc độ phản ứng.
b) Xác định hằng số tốc độ và đơn vị của nó.
4. Cho phản ứng H2 + I2 → 2HI
a) Viết biểu thức tốc độ phản ứng, biết:
- Giữ nguyên nồng độ I2 và nồng độ H2 tăng gấp đôi thì tốc độ tăng gấp đôi.
- Giữ nguyên nồng độ H2 và nồng độ I2 tăng gấp đôi thì tốc độ tăng gấp đôi.
b) Ở 5080C, [I2] = 0,05M, [H2] = 0,04M, v = 3,2 mol. l-. s-. Nếu hỗn hợp đầu, nồng độ mỗi chất tác dụng
đều bằng 0,04M thì cần bao nhiêu thời gian để 50% H2 phản ứng.
c) Tốc độ phản ứng thay đổi như thế nào khi thể tích giảm 2 lần.
Phần 6 : CÂN BẰNG HÓA HỌC
1. Trong 1 bình kín người ta thực hiện N2 + 3H2  2NH3
ở t0c khi CB có PN2 = 0,38 at; PH2 = 0,4 at; PNH3 = 2at.
a) Kp?
b) H2 bị hút ra khỏi bình cho đến khi ánh sáng riêng phần của N2 ở trạng thái CB mới đạt 0,45at. Tính as
riêng phần của NH3, H2 ở TTCB mới này. (nhiệt độ bình không đổi)
2. Nồng độ ban đàu của SO2, O2 trong hệ: 2SO2 + O2 2SO3 tương ứng =4M, 2M.
a) Tính K của pư khi đạt TTCB có 80% SO2 pư.
b) Để khi CB có 90% SO2 pư thì lượng O2 ban đầu lấy bao nhiêu?
c) Nếu tăng áp suất hh pư lên 2 lần, CB dịch chuyển theo chiều nào, biết t0 không đổi.
3. Cho cân bằng A + B  C + H2O
- Cho 0,15 mol A và 0,9 mol B thu được 0,1 mol C.
- Hỏi nếu cho 200 ml dd A 80 % (D = 1,8 g/ ml) tác dụng với 5 mol B trong điều kiện như trên thì khi
cân bằng thu được mấy mol C. Biết khối lượng phân tử của A là 60.
4. a) Cho 1 mol axit axetic tác dụng với 1 mol metanol và 1 mol etanol người ta thu được hỗn hợp cân bằng có
chứa 0,86 mol H2O. Nếu cho axit axetic tác dụng với 1 mol metanol, hỗn hợp cân bằng khi KC = 4. Xác định
thành phần hỗn hợp cân bằng.
b) Người ta cho 1 mol tác dụng với 1 mol etanol. Tính thành phần hỗn hợp có được.
5. NOCl bị phân hủy theo phản ứng 2NOCl (k)  2NO (k) + Cl2 (k); (lúc đầu chỉ có NOCl). Khi cân bằng ở 500
0
K có 27 % NOCl bị phân hủy và áp suất tổng cộng của hệ đạt 1 at. Hãy tính các giá trị sau ở 500 0K:
a) Kp? ∆G?
b) Áp suất riêng phần của hệ khi đạt cân bằng.
c) Nếu hạ áp suất của hệ xuống 1 at thf sự phân hủy của NOCl tăng hay giảm. Vì sao?
6. Cho cân bằng : N2O4  2NO2
-3-

Lấy 18,4 gam N2O4 vào bình chân không có dung tích 5,9 lít ở 27 OC. Khi đạt tới cân bằng, áp suất là 1
atm. Cũng với khối lượng đó của N2O4 nhưng ở nhiệt độ 110OC thì ở trạng thái cân bằng, nếu áp suất vẫn là 1
atm thì thể tích hỗn hợp khí đạt 12,14 lít.
a/. Tính thành phần % N2O4 bị phân li ở 27OC và 110OC.
b/. Tính hằng số cân bằng ở 2 nhiệt độ trên, từ đó rút ra kết luận phản ứng tỏa nhiệt hay thu nhiệt.
7. N2O4 phân hủy theo phản ứng : N2O4(k)
2NO2(k)
Ở 270C và 1 atm độ phân hủy là 20 phần trăm. Xác định :
a) Hằng số cân bằng Kp
b) Độ phân hủy ở 270C và dưới áp suất 0,1 atm
c) Độ phân hủy của một mẫu N2O4 có khối lượng 69 g chứa trong một bình có thể tích 20l ở 270C.
8. Khí N2O4 kém bền, bị phân li theo phương trình N2O4
2NO2 (1)
Cho biết khi (1) đạt tới cân bằng:
- Ở 35oC hỗn hợp khí trong bình có tỷ khối so với H2 bằng 36,225.
- Ở 45oC hỗn hợp khí trong bình có tỷ khối so với H2 bằng 33,4.
- Trong cả hai trường hợp áp suất chung của hệ đều bằng 1atm.
Xác định độ phân li của N 2O4 và KP ở mỗi nhiệt độ trên? Phản ứng theo chiều nghịch là toả nhiệt hay thu nhiệt?
Giải thích.
9. Xét phản ứng tổng hợp amoniac : N2 (k) + 3H2 (k) ⇄ 2NH3 (k)
Ở 450oC hằng số cân bằng của phản ứng này là K P = 1,5.10-5. Tính hiệu suất phản ứng tổng hợp NH3 nếu
ban đầu trộn N2 và H2 theo tỉ lệ 1:3 về thể tích và áp suất hệ bằng 500 atm.
10. 70C hằng số cân bằng Kp của phản ứng giữa CO2 và C(r) dư để tạo thành CO bằng 10. Xác định :
a/ Phần mol của các khí trong hỗn hợp lúc cân bằng, khi áp suất chung bằng 4
b/ Áp suất riêng của khí CO2 lúc cân bằng
c/ Áp suất chung của hỗn hợp sao cho lúc cân bằng CO2 chiếm 60% về thể tích
11. Hằng số cân bằng của phản ứng :
H2 (k) + I2(k)
2HI (k) ở 6000C bằng 64
a. Nếu trộn H2 và I2 theo tỉ lệ mol 2:1 và đun nóng hỗn hợp tới 600 0C thì có bao nhiêu phần trăm I 2 tham gia
phản ứng ?
b. Cần trộn H2 và I2 theo tỉ lệ như thế nào để có 99% I2 tham gia phản ứng (6000C)
12. Cho hỗn hợp khí A hồm H2 và CO có cùng số mol. Người ta muốn điều chế H2 đi từ hỗn hợp A bằng cách
chuyển hóa CO theo phản ứng:
CO(K) + H2O(K)
CO2(K) + H2(K)
Hằng số cân bằng Kc của phản ứng ở nhiệt độ thí nghiệm không đổi (t 0C) bằng 5. Tỷ lệ số mol ban đầu
của CO và H2O bằng 1: n
Gọi a là % số mol CO bị chuyển hóa thành CO2.
1. Hãy thiết lập biểu thức quan hệ giữa n, a và Kc.
2. Cho n = 3, tính % thể tích CO trong hợp chất khí cuối cùng (tức ở trạng thái cân bằng).
3. Muốn % thể tích CO trong hỗn hợp khí cuối cùng nhỏ hơn 1% thì n phải có giá trị bao nhiêu.
13. Ở 8200C cho Kp các cân bằng sau:
(1) CaCO3
CaO + CO2
Kp = 0,2
(2) MgCO3
MgO + CO2
Kp = 0,4
Người ta đưa 1mol CaO; 1mol MgO và 3mol CO 2 vào một xilanh có thể tích rất lớn, ban đầu là chân không và
giữ ở 8200C. Nhờ một pittong nén từ từ thể tích trong xilanh. Xác định thể tích của CO 2 khi bắt đầu và chấm dứt
mỗi cân bằng?
14. Ở 8200C hằng số cân bằng của hai phản ứng:
CaCO3 (r)
CaO (r) + CO2 (k)
là K1 = 0,2
C (r) + CO2 (k)
2CO (k)
là K2 = 2
Người ta cho 1 mol CaCO3 và 1 mol C vào bình chân không 22,4 lit được giữ ở 8200C.
a- Hãy tính số mol khí CO và CO2 ở trạng thái cân bằng và phần trăm CaCO3 bị phân hủy.
b- Ở nhiệt độ 8200C sự phân hủy của CaCO3 sẽ hoàn toàn khi thể tích bình bằng bao nhiêu?
-4-
 
Gửi ý kiến