Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề thi chọn HSG

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: phuong oanh
Ngày gửi: 22h:17' 05-06-2023
Dung lượng: 144.4 KB
Số lượt tải: 215
Số lượt thích: 0 người
SỞ GD&ĐT HẢI DƯƠNG

ĐỀ GIỚI THIỆU THI HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH
– MÔN VẬT LÍ
Thời gian làm bài: 150 phút – không kể thời gian giao đề

Bài 1 (2,0 điểm):
A
Đặt thẳng đứng khối trụ kim loại đồng chất vào150
C
B
trong bình chứa có đáy nằm ngang. Đổ nước vào
90
bình. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của áp lực khối
trụ tác dụng lên đáy bình và độ cao mực nước trong
bình biểu diễn bởi đoạn ABC như hình vẽ (Hình 1).
0
15
30 h (cm)
Xác định chiều cao, diện tích đáy, khối lượng riêng
Hình 1
của chất làm khối trụ. Biết khối lượng riêng của nước
bằng 1000 kg/m3.
Câu 2 (2,0 điểm): Có hai bình cách nhiệt cùng đựng một chất lỏng. Một học sinh
lần lượt múc từng ca chất lỏng ở bình một đổ vào bình hai và ghi lại nhiệt độ khi
cân bằng ở bình hai sau mỗi lần đổ, được kết quả là: t1 = 100C; t2 = 17,50C; t3 (lần bỏ
sót không ghi); t4 = 250C. Hãy tìm nhiệt độ lần bỏ sót không ghi t 3 và nhiệt độ ban
đầu t của chất lỏng ở bình một. Coi nhiệt độ và khối lượng của mỗi ca chất lỏng
múc từ bình một đổ vào bình hai là như nhau. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt giữa chất
lỏng với bình, ca và môi trường bên ngoài.
Bài 3: (2,5 điểm) Cho mạch điện như hình vẽ:
Biết UAB = 4,8V, R1 = 3Ω; R2 = 3Ω; R3 = 6Ω; R4 = 2Ω;
1, Tính điện trở tương đương và cường độ mạch chính
trong các trường hợp:
a. k1, k2 đều mở.
b. k1 đóng, k2 mở.
2) Tính số chỉ của ampe kế trong trường hợp k1 , k2 cùng
đóng. Khi đó chốt dương của ampe kế phải mắc vào điểm
nào?

R1

R2

C

K2
K1

A

R3

R4

D
A

B

Hình 2

Bài 4: (2,5 điểm)Có 3 đây điện trở có giá trị lần lượt là
R1, R2, R3. Mắc 2 dây song song với nhau rồi nối tiếp với dây còn lại thì có 3 cách
mắc. Dùng bếp điện có bộ phận đốt nóng gồm 3 dây điện trở trên với cách ghép các
dây điện trở lần lượt như 3 cách trên thì thời gian đun sôi cùng một lượng nước lần
lượt là t1 = 16 phút, t2 = 20 phút, t3 = 40 phút. Hỏi nếu dùng riêng từng dây thì thời
gian đun sôi nước là bao nhiêu? (Coi hiệu điện thế và nhiệt lượng cần cung cấp để
đun sôi nước là không đổi)
Bài 5 (1 điểm):
Để xác định giá trị của một điện trở R x người ta mắc một mạch
điện như hình 3. Biết nguồn điện có hiệu điện thế luôn không đổi U.
Các khóa, ampe kế và dây nối có điện trở không đáng kể, điện trở mẫu

Rx

A
bA
AK1

A
+

U

-

R0
Rb
Hình 3

B

R0 = 15, một biến trở con chạy Rb. Nêu các bước tiến hành thí nghiệm để xác định được giá trị
của điện trở Rx
Câu 5
Cho cơ hệ như hình 1. Các khối trụ đặc được làm bằng thép, khối m 2 có chiều cao
h = 10cm, m1 = 680g. Dưới m2 có một cục nước đá khối lượng m 0 bị dính chặt. Sau
đó thả khối m2 vào một bình nước lớn, thì thấy ban đầu khi nước đá chưa tan hệ vật
nằm cân bằng, m2 ngập một nửa trong nước (cục nước đá vẫn nằm dưới khối trụ).
Sau 10 phút cục nước đá tan hết, hệ cân bằng, và m 2 vừa ngập hoàn toàn trong
nước. Bỏ qua ma sát, khối lượng các ròng rọc và dây treo. Biết khối lượng riêng m1
của thép D1 = 7,8g/cm3, của nước D2 = 1g/cm3, của nước đá Do = 0,9g/cm3.
m2
a. Tính vận tốc trung bình của m1 trong thời gian nước đá tan.
Hình 1
b. Tính m0 và m2.
c. Khi cục nước đá tan đi 1 nửa, hệ cân bằng. Tính chiều cao phần ngập trong nước của khối
trụ m2.

Bài 6
Cho mạch điện như hình vẽ, nguồn điện có hiệu
điện thế U không đổi, biến trở có điện trở toàn
phần R. Khi di chuyển con chạy C trên biến trở thì
thấy số chỉ của ampe kế thay đổi từ 0,08A đến
0,2A và số chỉ của vôn kế thay đổi từ 16V đến
20,8V. Xác định giái trị của U, R1, R2 và R. Cho
biết các dụng cụ đo lý tưởng.

U
N

R1
M

C

D

R
V

………………..Hết……..……….

A

R2

Bài
Bài 1
2,0
điểm

Bài 2
2,0
điểm

Hướng dẫn chấm
Sơ lược cách giải
Gọi chiều dài, diện tích đáy, trọng lượng của của khối trụ lần lượt là l,
S, P Khi chưa đổ nước (h = 0) áp lực của khối trụ tác dụng lên đáy
bình bằng trọng lượng của khối trụ.
P = F= 150 N
Nước ngập khối trụ, F= P – 10.Dn.S.l không đổi, đồ thị F(h) có dạng
đoạn thẳng nằm ngang.
Điểm B của đồ thị biểu diễn trạng thái khi nước bắt đầu ngập hết khối
trụ.
Từ đồ thị tại B:
+ Chiều cao khối trụ: l = h = 15 cm (1)
+ P - 10.Dn.S.l = FB = 90 N
10.Dn.S.l. = P - FB = 60 (2)

Điểm
0,25
0,25

0,25
0,25
0,5

Thay (1) vào (2):
= 0,04 (m2)
Gọi khối lượng riêng của khối trụ là D

0,25

Có P = 10.D.V
Thaysố D = 2500 (kg/m3)

0,25

Gọi nhiệt dung của mỗi ca chất lỏng múc từ bình 1 đổ vào bình 2 là q 1,
nhiệt dung của chất lỏng trong bình 2 là q2.
Sau khi đổ lần 2 phương trình cân bằng nhiệt:
q1(t - t2) = (q2 + q1)(t2 - t1)
(t là nhiệt độ ban đầu của bình 1)
=> q1(t - 25) = 7,5q2 (1)
Sau khi đổ lần 3 ta có phương trình cân bằng nhiệt:
q1(t - t3) = (q2 + 2q1)(t3 - t2)
=> q1(t - 3t3 + 35) = q2(t3 - 17,5) (2)
Sau khi đổ lần 4 ta có phương trình cân bằng nhiệt:
q1(t - t4) = (q2 + 3q1)(t4 - t3)
=> q1(t + 3t3 - 100) = q2(25 -t3)
(3)
Từ (1), (2), (3) ta có: q2 = 2q1
Thay vào (1) ta được: t = 400C
Thay vào (2) ta được: t3 = 220C
Vậy nhiệt độ lần bỏ sót là t3 = 220C và nhiệt độ ban đầu ở bình 1 là t =
400C

Câu 3
2,5
điểm

1) a) Khi K1; k2 đều mở: Mạch chỉ
còn R1nt R2.

R1

Ta có sơ đồ tương đương:

R2

C

A
+ U

Điện trở tương đương cả mạch là:

-

B

0,25

Rtđ = R1 + R2 = 3 + 3 = 6 (Ω)
Cường độ dòng điện mạch chính là:
U 4,8
I = R = 6 =0,8 ( A )


0,25

b) Khi k1 đóng, k2 mở: cấu trúc mạch là:
(R1ntR2)//(R3ntR4)

R1

C

R2

D

R4

0,25

Ta có sơ đồ tương đương:
Điện trở các nhánh là:

R3

R12 = R1 + R2 = 3 + 3 = 6 (Ω)

A
+ U

R34 = R3 + R4 = 6 + 2 = 8 (Ω)
Điện trở tương đương toàn mạch là:

-

B

6.8 24
12. 34.
Rtđ = R + R = 6+8 = 7 (Ω)
12.
34

0,25

Cường độ dòng điện mạch chính là:

0,25

R R

U

4,8

I = R = 24 /7 =1,4 ( A )

2)Khi k1; k2 cùng đóng. Vì am
kế lí tưởng nên coi như C trùng
cấu trúc mạch là

R1
+

(R1//R3)nt(R2//R4).

R3

A

Ta có sơ đồ tương đương:

R2
C
D

3.6

R4

B

0,25

Điện trở các đoạn mạch là:
R 1. R 3.

pe
D,

R2. R 4.

3.2

R13 = R + R = 3+ 6 =2(Ω) ; R24 = R + R = 3+2 =1,2(Ω)
1.
33
2.
4
Điện trở tương đương toàn mạch là:
0,25

Rtđ = R12 + R24 = 2 + 1,2 = 3,2 (Ω)
U

4,8

Cường độ dòng điện mạch chính là: I = R = 3,2 =1,5 ( A )

Vì (R1//R3)nt(R2//R4).

=> I = I13 = I24 = 1,5 (A)

0,25

Hiệu điện thế hai đầu mỗi đoạn mạch là:
U13 = I13 . R13 = 1,5 . 2 = 3 (V); U24 = I24.R24 = 1,5 . 1,2 = 1,8 (V)
Cường độ dòng điện chạy qua các điện trở R1 ; R2 là:
U

0,25

U

3
1,8
1
2
I1 = R = 3 =1 ( A ) ; I2 = R = 3 =0,6 ( A );
1
2

Cường độ dòng điện chạy qua am pe kế là:
Ia = I1 - I2 = 1 - 0,6 = 0,4 (A).

Bài 4
2,5
điểm

0,25

Vì I1 > I2 nên dòng điện chạy qua am pe kế có chiều đi từ C đến D.
Chốt dương của am pe kế phải mắc ở C.
Vì vai trò các điện trở như nhau nên ta có thể coi các cách mắc lần lượt
như sau:
Cách 1: (R1//R2)ntR3
Cách 2: (R1//R3)ntR2
Cách 3: (R2//R3)ntR1
Điện trở tương đương của mỗi cách mắc lần lượt là:
R 1 . R2

R 1 . R2 + R1 . R3 + R2 . R3
(Ω)
R1 + R2
R 1 . R3
R 1 . R2 + R1 . R3 + R2 . R3
Cách 2: RII = R + R + R2 =
(Ω)
R1 + R3
1
3
R 2 . R3
R 1 . R2 + R1 . R3 + R2 . R3
Cách 3: RIII = R + R + R1 =
(Ω)
R2 + R3
2
3
Q
t
U2
Nhiệt lượng cần cung cấp để đun sôi nước là: Q = . t => 2 = R
R
U

Cách 1: RI = R + R + R3 =
1
2

0,25

Vì nhiệt lượng cần cung cấp và hiệu điện thế nguồn không đổi nên tỉ số
Q
trong các trường hợp là không đổi.
U2

Nhiệt lượng cần cung cấp để đun sôi nước theo cách mắc thứ nhất là:
2
t 1 16
(R ¿ ¿1+ R 2)
Q
U
Q = R . t 1 => 2 = R = R =16. R . R + R . R + R . R ¿ (1)
U
I
I
I
1
2
1
3
2
3

Nhiệt lượng cần cung cấp để đun sôi nước theo cách mắc thứ hai là:
t 2 20
(R ¿ ¿ 1+ R3 )
Q
U2
Q = R . t 2 => 2 = R = R =20. R . R + R . R + R . R ¿ (2)
U
II
II
II
1
2
1
3
2
3

Nhiệt lượng cần cung cấp để đun sôi nước theo cách mắc thứ ba là:

0,5

t3
(R ¿ ¿ 2+ R3 )
Q
40
U2
Q = R . t 3 => 2 = R = R =40. R . R + R . R + R . R ¿ (3)
U
III
III
III
1
2
1
3
2
3

Từ 1; 2 và 3 ta có:

( R ¿ ¿ 1+ R2 )
(R ¿ ¿ 1+ R3 )
16.
¿ = 20.
¿=
R 1 . R 2+ R 1 . R 3 + R 2 . R 3
R1 . R 2+ R 1 . R3 + R2 . R3
( R ¿ ¿ 2+ R3)
40.
¿
R 1 . R2 + R1 . R3 + R 2 . R3

0,25

 4. (R ¿ ¿ 1+ R2)¿ = 5.(R ¿ ¿ 1+ R3 )¿ = 10.( R ¿ ¿ 2+ R3 )¿
¿

{
{

4. R1 +4 R 2=5. R1 +5 R3
 2. R1 +2 R 2=5 R2+ 5 R 3
R1 + R3=2 R2 +2 R3
R1=4. R 2−5 R 3 (4 )
 +3 R 2=2. R 1−5 R3 (5) =>
R 1=2 R 2+ R 3 (6)

Từ 4 và 6 ta có: 4. R2−5 R3 =¿ 2 R2+ R 3
 R2 = 3R3.
Thay R2 = 3R3 vào (4) ta được R1 = 7R3.
Thay R2 = 3R3 và R1 = 7R3 vào =>
được:

( R ¿ ¿ 1+ R2 )
Q
¿ (1) ta
2 = 16.
R 1 . R 2+ R 1 . R 3 + R 2 . R 3
U

0,5

0,25

Q
(7 R ¿ ¿ 3+3 R3)
¿. (I)
2 = 16.
U
¿¿¿

Nếu chỉ dùng riêng dây thứ nhất thì ta có: Nhiệt lượng dùng để đun sôi
nước là:
t ' 1 t '1
Q
U
Q = R . t ' 1 => 2 = R = 7 R (*)
U
1
3
1
t '1
160
160.7 1120
Từ (I) và (*) => 31 R = 7 R => t'1 = 31 = 31 ≈ 36,13 (Phút)
3
3
2

Vậy thời gian đun sôi nước nếu chỉ dùng riêng dây thứ nhất là 36,13
phút
Nếu chỉ dùng riêng dây thứ hai thì ta có: Nhiệt lượng dùng để đun sôi
nước là:
t '2 t '2
Q
U2
Q = R . t ' 2 => 2 = R = 3 R (**)
U
2
3
2
t '2
160
160.3 480
Từ (I) và (**) => 31 R = 3 R => t'2 = 31 = 31 ≈ 15,48 (Phút)
3
3

Vậy thời gian đun sôi nước nếu chỉ dùng riêng dây thứ nhất là 15,48
phút.
Nếu chỉ dùng riêng dây thứ ba thì ta có: Nhiệt lượng dùng để đun sôi
nước là:
t '3 t '3
Q
U2
Q = R . t ' 3 => 2 = R = R (***)
U
3
3
3
t '3
160
160
Từ (I) và (***) => 31 R = R => t'3 = 31 ≈ 5,16 (Phút)
3
3

Vậy thời gian đun sôi nước nếu chỉ dùng riêng dây thứ ba là 5,16 phút

0,25

0,25

0,25

Bài 5
1 điểm

- Bước 1: Ngắt K2, đóng K1, (mạch có RxntR0) đọc giá trị ampe: I1
Ta có:
(1)
- Bước 2: Ngắt K1, đóng K2, mạch có (RxntRb) điều chỉnh con chạy biến trở sao cho
ampe kế cũng chỉ giá trị I1
=> Rb = R0
- Bước 3: Giữ nguyên vị trí con chạy; đóng K1 và K2, mạch có Rxnt(R0//Rb) đọc
giá trị ampe kế I2
R0
Điện trở của đoạn R0//Rb là: R0b =
(vì R0 = Rb)
2
R 0 2R x+R 0
Điện trở tương đương của mạch là: Rtđ = Rx +
=
2
2

Hiệu điện thế nguồn là: U = I2.

0,25
0,25

0,25

2R x+R0
(2)
2

Giải hệ phương trình (1) và (2) ta tìm được:

0,25
 
Gửi ý kiến