KHTN 6 kết nối tr thức

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Trung Thành
Ngày gửi: 22h:00' 02-08-2023
Dung lượng: 4.7 MB
Số lượt tải: 95
Nguồn:
Người gửi: Trần Trung Thành
Ngày gửi: 22h:00' 02-08-2023
Dung lượng: 4.7 MB
Số lượt tải: 95
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 15/03/2023
Ngày soạn: 6A,6B. 17,20/03/2023
Tiết: 104, 105
BÀI 41: BIỂU DIỄN LỰC
Thời gian thực hiện: (2 tiết)
I. Mục tiêu:
1. Về kiến thức:
- Nhận biết được các đặc trưng của lực: điểm đặt, phương, chiều và độ
lớn.
- Kể tên được đơn vị lực: Niutơn (N).
- Mô tả được cấu tạo của lực kế lò xo và sử dụng được lực kế này để đo
độ lớn của một số lực đơn giản.
- Biểu diễn được lực bằng một mũi tên theo hướng của lực và mô tả
được các đặc trưng của một lực dựa trên mũi tên biểu diễn lực này.
2. Về năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa,
quan sát tranh ảnh để tìm hiểu về phương và chiều, độ lớn của lực.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để thống nhất được
đơn vị đo, dụng cụ đo lực, các bước sử dụng lực kế lò xo để đo lực, hợp tác
trong việc thực hành đo lực kéo, giải quyết bài tập vận dụng.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết vấn đề trong
thực hiện đo độ lớn của một lực kéo bất kì và biểu diễn lực trong các
trường hợp cụ thể.
* Năng lực khoa học tự nhiên:
- Nhận ra được các đặc trưng của lực: phương, chiều và độ lớn.
- Nêu được đơn vị đo lực là Niutơn (N), dụng cụ đo lực là lực kế
- Chỉ ra được các bộ phận của lực kế, xác định được GHĐ và ĐCNN
ghi trên lực kế.
- Ước lượng được các lực cần đo.
- Trình bày được các bước sử dụng lực kế lò xo và thực hiện được
phép đo lực kéo bằng lực kế.
- Trình bày được cách biểu diễn các yếu tố của lực bằng một mũi tên.
- Vận dụng kiến thức của bài để chỉ ra được phương, chiều, độ lớn
của lực trong các trường hợp, biểu diễn được các lực đó.
3. Về phẩm chất:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá
nhân nhằm tìm hiểu về phương, chiều và độ lớn.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện
nhiệm vụ thí nghiệm, thảo luận về đơn vị, dụng cụ đo lực và các bài tập vận
dụng.
- Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thí nghiệm
đo lực bằng lực kế.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
1
1. Giáo viên:
* Học liệu: SGK, kế hoạch bài dạy.
* Thiết bị dạy học:
- Các loại lực kế trong phòng thí nghiệm, quả nặng.
- Dụng cụ để chiếu hình một số lực kế không có trong phòng thí nghiệm và
một sổ hình vẽ trong bài.
- Phòng học bộ môn
- Video về phương, chiều của lực: https://trang.edu.vn/videos/vt-l-8-10bieu-dien-luc
2. Học sinh:
- SGK, vở, bút, tìm hiểu trước bài học.
III. Tiến trình dạy học:
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu:
- Tạo tâm thế học tập muốn tìm hiểu kiến thức.
- Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập là tìm hiểu các đặc trưng
của lực, cách biểu diễn lực.
b) Nội dung:
- GV mở bài bằng các hình ảnh tác dụng lực của bài trước, đặt vấn đề theo
mở bài trong SGK.
c) Sản phẩm:
- HS quan sát các hình ảnh thực tế trên màn chiếu.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS nhắc lại khái niệm về lực
- GV tổ chức cho HS quan sát hình ảnh.
- GV yêu cầu HS dự đoán hiện
tượng dưới tác dụng của lực đẩy,
lực kéo.
- GV yêu cầu HS nêu vài hiện
tượng thường gặp trong đời sống
+ Vật này đẩy hoặc kéo vật kia, ta nói vật
2
để thấy người ta có thể cảm nhận này tác dụng lực lên vật kia. Tác dụng đẩy
kéo của vật này lên vật khác gọi là lực.
được tác dụng của lực dễ dàng hay
+ Lực - một thực thể không nhìn thấy được.
nhưng lại không thể nhìn thấy Phương đẩy, kéo là phương của
được.
lực.
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát hình ảnh
- Lắng nghe câu hỏi và đưa ra câu
trả lời.
* Báo cáo, thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên một số HS trả lời, HS
trình bày sau không trùng nội dung với HS
trình bày trước.
- HS trả lời
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định
- GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó
dẫn dắt HS vào bài học mới.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: TÌM HIỂU CÁC ĐẶC TRƯNG CỦA LỰC
a) Mục tiêu:
- Nêu được độ lớn của lực dùng để diễn tả độ mạnh hay yếu của một lực.
- Biết cách nhận biết độ lớn của lực và lấy được ví dụ trong thực tế.
b) Nội dung:
- Nêu được khái niệm về độ lớn của lực.
- So sánh độ lớn lực bằng cách ước lượng.
- Lấy được ví dụ về lực trong đời sống có độ lớn khác nhau.
c) Sản phẩm:
- Hoạt động cá nhân để hoàn thành nội dung theo yêu cầu.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập
I. CÁC ĐẶC TRƯNG CỦA LỰC
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân quan sát 1. Độ lớn của lực
hình ảnh trên màn chiếu hoặc SGK để trả lời
Đặc trưng đầu tiên dễ nhận thấy của
các yêu cầu.
lực là độ mạnh (yếu) của nó. Độ
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS hoạt động cá nhân quan sát và trả lời mạnh hay yếu của một lực được gọi
các yêu cầu
là độ lớn của lực.
* Báo cáo, thảo luận
1. Theo em, lực của người đẩy xe ô
- GV gọi ngẫu nhiên một số HS trả lời, HS tô chết máy là mạnh nhất, lực của
trình bày sau không trùng nội dung với HS
em bé ấn nút chuông điện là yếu
trình bày trước.
nhất.
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung.
Sắp xếp các lực theo thứ tự độ lớn
* Kết luận, nhận định
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
tăng dần:
- GV chiếu kết quả lên màn chiếu
- Lực của em bé ấn nút chuông điện
- Lực của người mẹ kéo cửa phòng
- Lực của người bảo vệ đẩy cánh cửa sắt của
công viên
- Lực của người đẩy xe ô tô chết máy
3
2.
Hình 41.2a: Hai đội có độ lớn như nhau
Hình 41.2b: Đội xanh có độ lớn lực kéo lớn
hơn đội vàng.
3. Hai lực trong đời sống có độ lớn
bằng nhau:
Trọng lực của tạ và lực đẩy của lực
sĩ khi người lực sĩ giữ tạ đứng im.
Hoạt động 2.2: TÌM HIỂU ĐƠN VỊ ĐO LỰC, DỤNG CỤ ĐO LỰC,
CÁCH SỬ DỤNG DỤNG CỤ ĐÓ
a) Mục tiêu:
- Nêu được đơn vị đo lực là Niutơn (N).
- Trình bày được cấu tạo của lực kế.
- Xác định được giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của lực kế.
- Trình bày được các bước sử dụng lực kế lò xo để đo lực
- Lập được kế hoạch và thực hiện kế hoạch đo được lực kéo của vật
b) Nội dung:
- HS đọc SGK và quan sát dụng cụ trên màn chiếu và làm phiếu bài tập
theo nhóm.
- Quá trình hoạt động nhóm: thao tác chuẩn, ghi chép đầy đủ về tìm hiểu
các bước đo lực và xử lý số liệu trong thực hành đo lực.
c) Sản phẩm:
- Đáp án Phiếu học tập chiếu trên Slide.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập
2. Đơn vị lực và dụng cụ đo lực
- GV yêu cầu HS đọc thông tin Trong Hệ đơn vị đo lường hợp pháp của
ta, đơn vị lực là Niutơn, kí hiệu là N.
trong SGK và cho biết đơn vị lực nước
Dụng cụ đo lực là lực kế.
và dụng cụ đo lực.
* Cấu tạo của lực kế:
- GV giới thiệu về độ lớn một số lực và các 1: Móc treo lực kế
loại lực kế trong thực tế chiếu trên slide và
2: Lò xo
cho biết cấu tạo của lực kế.
- GV yêu cầu HS đọc SGK và hoàn thiện nội 3: Kim chỉ thị
dung Phiếu học tập.
4: Vỏ lực kế (trên mặt có bảng chia
- GV hướng dẫn HS chốt lại các thao tác sử
độ)
dụng lực kế để đo lực
- GV yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm theo 5: Móc treo vật
nhóm, HS đo lực kéo của một HS khác đang * Cách dùng lực kế
kéo vật nặng và ghi chép kết quả quan sát - Ước lượng độ lớn của lực
được vào trong Phiếu học tập.
- Chọn lực kế thích hợp
* HS thực hiện nhiệm vụ
- Điều chỉnh lực kế về số 0
- HS quan sát thông tin trong SGK
- Móc vật vào lực kế, kéo hoặc giữ
và trả lời.
- HS tìm tòi tài liệu, thảo luận và đi đến lực kế theo phương của lực cần đo
thống nhất về các bước chung đo lực kéo bất - Đọc và ghi kết quả đo.
kì bằng lực kế lò xo.
- HS thực hiện thí nghiệm, ghi chép kết quả
và trình bày kết quả của nhóm.
4
* Báo cáo, thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên 1 nhóm trình bày nội
dung của nhóm trong Phiếu học tập, các
nhóm còn lại theo dõi và nhận xét bổ sung.
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét về kết quả hoạt động của các
nhóm về tìm các bước đo lực và thực hành đo
lực của một vật.
- GV chốt bảng các các thao tác sử dụng lực
kế để đo lực.
Hoạt động 2.3: TÌM HIỂU PHƯƠNG, CHIỀU CỦA LỰC
a) Mục tiêu:
- Nhận biết được các đặc trưng của lực: phương, chiều và độ lớn.
b) Nội dung:
- HS hoạt động cá nhân quan sát thông tin trên màn và trả lời câu hỏi trong
SGK.
- Từ đó GV đưa ra kết luận về phương, chiều của lực và chốt lại lực có các
đặc trưng: phương, chiều, độ lớn.
- GV đưa ra khái niệm mở rộng về hai lực cân bằng.
c) Sản phẩm:
- Hoạt động cá nhân để hoàn thành nội dung theo yêu cầu.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập
3. Phương và chiều của lực:
- GV cho HS quan sát video về phương, chiều của ?
lực. GV giới thiệu các phương cơ bản ví dụ:
- Lực của dây câu tác dụng lên
- Phương nằm ngang, chiều từ trái sang con cá có phương thẳng đứng,
phải hoặc từ phải sang trái.
chiều từ dưới lên trên.
- Phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên - Lực của tay người bắn cung
trên hoặc từ trên xuống dưới.
có phương nằm ngang, chiều từ
- Phương xiên (hợp với phương ngang 1 góc ),
phải qua trái
chiều từ dưới lên trên.
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân quan sát - Lực của vận động viên tác
thông tin trên màn chiếu hoặc SGK và trả lời câu dụng lên ván nhảy có phương
hỏi.
thẳng đứng, chiều từ trên xuống
* HS thực hiện nhiệm vụ
dưới.
- HS trình bày đáp án.
- HS khác nhận xét, bổ sung, trình bày * Kết luận:
Mỗi lực có phương và chiều
không trùng với HS trước.
xác định.
* Báo cáo, thảo luận
- GV chiếu đáp án trên màn chiếu.
* Kết luận, nhận định
- GV đưa ra kết luận về phương và
chiều của lực.
- GV chốt lại lực có các đặc trưng: phương, chiều,
độ lớn.
* Mở rộng: GV đưa ra khái niệm
Hai lực tác dụng lên cùng một vật, cùng phương
(cùng nằm trên một đường thẳng), cùng độ lớn
5
nhưng ngược chiều được gọi là hai lực cân bằng.
Hướng dẫn tự học ở nhà
- Học thuộc các nội dung đã học
- Tìm hiểu trước nội dung phần II. Biểu diễn lực.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.4: TÌM HIỂU CÁCH BIỂU DIỄN LỰC
a) Mục tiêu:
- Trình bày được cách biểu diễn lực.
- Biết cách biểu diễn được lực bằng mũi tên khi biết phương, chiều và độ
lớn.
b) Nội dung:
- Nêu được cách biểu diễn lực.
- HS đọc nội dung trong SGK và kết hợp hoạt động nhóm vào bảng phụ để
hoàn thiện bài được giao theo các hướng dẫn của GV.
c) Sản phẩm:
- Bài làm của học sinh ghi trên bảng phụ.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
II.
Biểu
diễn
lực
* GV giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS đọc SGK để tìm hiểu Trong Vật lí, người ta dùng một mũi tên
cách biểu diễn lực.
để biểu diễn các đặc trưng (điểm đặt,
- GV yêu cầu HS thực hiện theo nhóm
phương, chiều và độ lớn) của lực:
bài tập 1, 2 biểu diễn lực trong SGK.
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV.
* Báo cáo, thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên một số HS lần
lượt trình bày ý kiến cá nhân. HS trình
bày sau không trùng nội dung với HS
trình bày trước.
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định
- GV chốt đáp án trên màn chiếu.
• Gốc của mũi tên có điểm đặt tại vật
chịu lực tác dụng;
• Phương và chiều của mũi tên là
phương và chiều của lực;
• Độ dài của mũi tên biểu diễn độ lớn
của lực theo một tỉ xích.
1.
- Lực trong hình a:
+ Gốc là điểm vật chịu lực tác dụng.
+ Phương nằm ngang, chiều từ trái qua
phải
6
+ Độ lớn bằng
.
- Lực trong hình b:
+ Gốc là điểm vật chịu lực tác dụng
+ Phương thẳng đứng, chiều từ trên
xuống dưới
+ Độ lớn bằng
- Lực trong hình c:
+ Gốc là điểm vật chịu lực tác dụng
+ Phương xiên, tạo với mặt phẳng ngang 1 góc
, chiều từ dưới lên trên, hướng từ bên trái sang
+ Độ lớn bằng
2.
.
a) tỉ xích
ứng với
b) tỉ xích
ứng với
c) tỉ xích
ứng với
3. Hoạt động 3: Luyện tập (17 phút)
a) Mục tiêu: Hệ thống được một số kiến thức đã học
- Vận dụng kiến thức đã học để tóm tắt bài tóm tắt nội dung bài học dưới
dạng sơ đồ tư duy.
- Vận dụng kiến thức đã học trả lời các câu hỏi thông qua trò chơi.
b) Nội dung:
- GV chiếu trên màn nội dung tóm tắt bài học bằng sơ đồ tư duy.
- Trò chơi chiếu trên màn.
- Hình thức: hoạt động nhóm
- Các câu hỏi
c) Sản phẩm:
- HS quan sát sơ đồ tư duy.
- Câu trả lời của HS, điểm số của các đội.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học
tập
- GV yêu cầu quan sát nội dung
tóm tắt bài học dưới dạng sơ đồ tư
duy.
7
- Tổ chức trò chơi: Tiêu diệt virut
corona.
- Giới thiệu luật chơi:
+ Có 4 đội chơi, 10 câu hỏi. Các
đội lần lượt trả lời câu hỏi. Thời
gian suy nghĩ cho mỗi câu hỏi là 15
giây. Giả sử với mỗi câu trả lời
đúng, sẽ tiêu diệt được một khuẩn
virus corona.
+ Nếu trả lời đúng, đội đó sẽ được
cộng 1 điểm. Sau khi đồng hồ báo
hết giờ vẫn không trả lời được, đội
còn lại giành quyền trả lời, nếu đội ( 10 câu hỏi cuối bài)
nào trả lời đúng được cộng 1 điểm.
+ Cuối phần chơi, đội nào
có số điểm cao nhất sẽ
giành chiến thắng.
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS đọc luật chơi.
- Lần lượt các nhóm chọn ô
số và thảo luận để trả lời
câu hỏi.
* Báo cáo, thảo luận
- HS đại diện nhóm trình
bày câu trả lời.
- Đại diện HS nhóm khác
trả lời nếu đội bạn trả lời
sai.
* Kết luận, nhận định
- GV nhấn mạnh nội dung bài học
bằng sơ đồ tư duy trên màn chiếu.
- GV nhận xét, đánh giá trả
lời của các nhóm, tổng kết
số điểm và thưởng quà.
4. Hoạt động 4: Vận dụng (hoạt động này nếu bài dài có thể giao về
nhà, ngắn thì làm luôn tùy thầy cô linh động)
a) Mục tiêu:
- Phát triển năng lực tự học và năng lực vận dụng sáng tạo.
b) Nội dung: (Sử dụng phương pháp dạy học dự án)
- Chế tạo lực kế lò xo đơn giản từ các vật liệu tái chế.
c) Sản phẩm:
- HS tự làm một lực kế lò xo từ những dụng cụ đơn giản có sẵn theo nhóm
dưới sự hướng dẫn của GV (có thể tham khảo video hướng dẫn trên mạng
internet).
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
8
* GV giao nhiệm vụ học tập
1. Dụng cụ
- Một ống trúc dài khoảng 20 cm.
- Yêu cầu mỗi nhóm HS hãy chế tạo lực kế
đo lực với các dụng cụ đơn giản.
- GV đưa ra gợi ý, chiếu trên màn trình tự
các bước làm cho HS tham khảo theo phiếu
nhiệm vụ.
- Một chiếc lò xo đàn hồi.
- Một cái nút nhựa.
- Một thanh tre đã được khoan hai
đầu.
- Hai cuộn băng keo màu trắng,
màu đỏ.
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện ngoài giờ học trên lớp.
* Báo cáo, thảo luận
- Một mảnh giấy trắng.
- Nộp sản phẩm vào tiết học sau.
2. Gợi ý cách làm
- Đo cách hai đầu ống trúc khoảng
3cm và đánh dấu, rồi dùng cưa và
cưa nhẹ ở hai điểm đánh dấu. Sau
đó, dùng dao để khoét phần thân
(phần giữa của hai điểm đánh dấu).
Lưu ý, khi sử dụng dao và cưa cần
cẩn thận.
- Dùng băng keo màu xanh quấn
quanh thanh tre, rồi quấn vạch chỉ
thị màu vàng ở một đầu của thanh
tre (cách khoảng 1cm).
- Móc cái lò xo vào nút nhựa, rồi
móc đầu thanh tre có vạch chỉ thị
vào đầu còn lại của lò xo. Sau đó,
móc dây chì vào đầu còn lại của
thanh tre.
- Đưa toàn bộ lò xo, thanh tre vào
trong ống trúc, rồi cố định nút nhựa
vào một đầu của ống trúc.
- Dán mảnh giấy đã được cắt vào
ống trúc sao cho không che khuất
kim chỉ thị.
3. Cách đo
Dùng các vật có khối lượng 100g,
200g, 300g lần lượt móc vào lực
kế, dùng viết vạch lên giấy theo ba
vạch của kim chỉ thị. Ở phía bên
trái cũng vạch các dấu ngang với
100g, 200g, 300g ta được các chỉ
số 1N, 2N, 3N. Khi không có vật
nặng kim chỉ thị chỉ mốc 0.
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét đánh giá, cho điểm.
Hướng dẫn tự học ở nhà (3 phút)
- Học thuộc phần “Em đã học”
- Làm bài tập trong SBT từ bài 41.1-41.5
9
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung bài học tiết sau “BÀI 42. BIẾN DẠNG
CỦA LÒ XO”.
………………………………………………………………..
Ngày soạn: 19/03/2023
Ngày soạn: 6A, 22, 24, 27/03/2023
6B. 21, 22, 27/03/2023
Tiết: 107, 108, 109
BÀI 42:
BIẾN DẠNG CỦA LÒ XO: ( 03 tiết)
I. Mục tiêu:
1. Về kiến thức:
- Nhận biết được thế nào là biến dạng lò xo, những vật có biến dạng
giống biến dạng lò xo và ứng dụng thực tế.
- Thực hiện được thí nghiệm chứng minh được độ dãn của lò xo treo
thẳng đứng tỉ lệ với khối lượng vật treo.
- Nhận biết được lực đàn hồi.
- Trả lời được câu hỏi về đặc điểm của lực đàn hồi.
- Dựa vào kết quả thí nghiệm và kiến thức thực tế rút ra nhận xét về sự
phụ thuộc của lực đàn hồi vào độ biến dạng của lò xo.
2. Về năng lực:
2.1.Năng lực chung
-Năng lực tự chủ và tự học: biết vận dụng kiến thức thực tế về biến dạng
lò xo, tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để tìm
hiểu về biến dạng lò xo.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tiến hành thí
nghiệm chứng minh được độ dãn của lò xo treo thẳng đứng tỉ lệ với khối
lượng vật treo.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ trong thực hiện thí
nghiệm chứng minh được độ dãn của lò xo treo thẳng đứng tỉ lệ với khối
lượng vật treo.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên
-
Lấy được ví dụ những vật có thể biến dạng giống như biến dạng lò
xo.
-
Lắp ráp được thí nghiệm qua kênh hình.
-
Tiến hành thí nghiệm chứng minh được độ dãn của lò xo treo thẳng
đứng tỉ lệ với khối lượng vật treo.
10
-
Nhận biết được lực đàn hồi và nêu được đặc điểm của lực đàn hồi.
-
Rút ra được nhận xét về sự phụ thuộc của lực đàn hồi vào đồ biến
dạng đàn hồi.
3. Về phẩm chất:
- Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
+ Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá
nhân nhằm tìm hiểu về thời gian.
+ Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện
nhiệm vụ thí nghiệm, thảo luận về dụng cụ, tiến hành thí nghiệm chứng
minh được độ dãn của lò xo treo thẳng đứng tỉ lệ với khối lượng vật treo.
+ Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thí nghiệm
chứng minh được độ dãn của lò xo treo thẳng đứng tỉ lệ với khối lượng vật
treo.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
1. Giáo viên:
-
Hình ảnh về các dụng cụ sử dụng tính chất biến dạng của lò xo trong
thực tế đời sống và kỹ thuật.
-
Phiếu học tập KWL và phiếu học tập Bài 42: BIẾN DẠNG LÒ XO
(đính kèm).
-
Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh: Một giá treo, một chiếc lò xo, một
thước chia độ đến mm, một hộp 4 quả nặng giống nhau, mỗi quả
50g.
2. Học sinh:
- Vở ghi, sgk, đồ dùng học tập và chuẩn bị từ trước
III. Tiến trình dạy học:
1. Hoạt động 1: Mở đầu (8 phút)
a) Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập là thực
hiện được thí nghiệm chứng minh được độ dãn của lò xo treo thẳng đứng tỉ
lệ với khối lượng vật treo.
b) Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ cá nhân trên phiếu học
tập KWL để kiểm tra kiến thức nền của học sinh về biến dạng lò xo.
c) Sản phẩm:
Câu trả lời của học sinh trên phiếu học tập KWL, có thể: dây cao su,
quả bóng cao su, cung tên được giương lên…; biến dạng này được sử dụng
trong bút bi, giảm xóc xe máy, thú nhún trong công viên…;
d) Tổ chức thực hiện:
11
- GV phát phiếu học tập KWL và yêu cầu học sinh thực hiện cá nhân
theo yêu cầu viết trên phiếu.
- GV gọi ngẫu nhiên học sinh trình bày đáp án, mỗi HS trình bày 1 nội
dung trong phiếu, những HS trình bày sau không trùng nội dung với HS
trình bày trước. GV liệt kê đáp án của HS trên bảng.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (35 phút)
Hoạt động 2.1: Hiện tượng biến dạng của lò xo (10 phút)
a) Mục tiêu:
- Nêu được khi có lực tác dụng vào lò xo thì lò xo bị biến dạng. Khi
lực thôi tác dụng thì lò tự trở lại hình dạng như cũ.
- Lấy được ví dụ những vật có biến dạng giống biến dạng lò xo và ứng
dụng thực tế.
b) Nội dung:
- Học sinh hoạt động nhóm đôi trong 3 phút tìm hiểu nội dung trong
sách giáo khoa bài 42 và trả lời các câu hỏi sau:
H1. Thế nào là biến dạng lò xo?
H2. Em hãy kể tên những vật có biến dạng giống biến dạng lò xo mà
em biết?
H3. Trong thực tế lò xo thường được làm từ vật liệu gì? Nó được sử
dụng trong dụng cụ, thiết bị , máy móc nào?
c) Sản phẩm:
- Học sinh hoạt động nhóm đôi tìm kiếm tài liệu, thông tin. Đáp án có
thể là:
H1. Khi có lực tác dụng vào lò xo thì lò xo bị biến dạng. Khi lực
thôi tác dụng thì lò tự trở lại hình dạng như cũ.
H2. Những vật có biến dạng giống biến dạng lò xo: dây cao su, quả
bóng cao su, cung tên được giương lên…;
H3. Trong thực tế lò xo thường được làm từ thép hoặc đồng thau. Nó
được sử dụng trong bút bi, giảm xóc xe máy, thú nhún trong công viên…
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập
I. Hiện tượng biến dạng của lò xo
- GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi Hiện tượng khi có lực tác dụng lên lò xo
đọc và trả lời các câu hỏi CH1, CH2, CH3.
xoắn thì lò xo biến dạng. khi tay thôi tác
dụng lực thì lo xo co lại trở về hình dạng ban
- Y/C Hs đọc và trả lời câu hỏi
đầu.
trong SGK/151.
VD: Những đồ vật, dụng cụ sử
dụng biến dạng của lò xo: bút bi,
* HS thực hiện nhiệm vụ
12
- HS đọc cá nhân,HS hoạt động cặp
đôi, ghi chép hoạt động ra giấy
đệm lò xo, lực kế, ..
Trong thực tế lò xo thường được
- Hs trả lời câu hỏi trong làm từ thép hoặc đồng thau. Nó
SGK/151
được sử dụng trong bút bi, giảm
* Báo cáo, thảo luận
xóc xe máy, thú nhún trong công
GV gọi ngẫu nhiên một HS viên…
trình bày, các HS khác bổ sung (nếu Các vật có thể biến dạng giống như
có).
biến dạng của lò xo là: quả bóng
cao su, dây cao su, lưỡi cưa, cái tẩy
* Kết luận, nhận định
GV nhận xét và chốt nội dung
về biến dạng lò xo, những vật có
biến dạng giống biến dạng lò xo và
ứng dụng thực tế.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về đặc điểm của biến dạng lò xo (25 phút)
a) Mục tiêu:
- Lắp ráp được thí nghiệm qua kênh hình.
- Làm thí nghiệm để xác định độ dãn của lò xo.
- Trình bày được dự đoán mối liên hệ giữa độ dãn của lò xo treo thẳng
đứng với khối lượng của vật nặng treo vào lò xo.
- Thực hiện được thí nghiệm chứng minh được độ dãn của lò xo treo
thẳng đứng tỉ lệ với khối lượng vật treo.
b) Nội dung:
- HS lắp ráp thí nghiệm theo kênh hình.
- HS tiến hành thí nghiệm để xác định độ dãn của lò xo.
- HS đọc SGK kết hợp hoạt động nhóm để hoàn thành Phiếu học tập
- Nêu dự đoán mối liên hệ giữa độ dãn của lò xo treo thẳng đứng với
khối lượng của vật nặng treo vào lò xo.
- HS tiến hành thí nghiệm chứng minh được độ dãn của lò xo treo
thẳng đứng tỉ lệ với khối lượng vật treo.
c) Sản phẩm:
- Học sinh thảo luận nhóm và tiến hành làm thí nghiệm chứng minh,
dựa vào kết quả hoàn thành phiếu học tập
Đáp án của HS, có thể:
H4. - Dụng cụ thí nghiệm: Một giá TN, 1 lò xo xoắn dài, 1 thước
thẳng, 3 quả nặng giống nhau, mỗi quả có khối lượng 50g.
- Các bước tiến hành thí nghiệm xác định độ dãn của lò xo:
13
Bước 1: Bố trí thí nghiệm như hình 42.2 SGK.
Bước 2: Đo chiều dài tự nhiên (l0) của lò xo (khi chưa bị biến dạng).
Bước 3: Móc 1 quả nặng 50g vào đầu dưới của lò xo, đo chiều dài (l 1)
của lò xo khi bị biến dạng rồi ghi kết quả vào bảng trong phiếu học tập, xác
định độ dãn của lò xo Δl1 = l1 – l0
H5. Dự đoán: Độ dãn của lò xo xo treo thẳng đứng tỉ lệ với khối
lượng vật treo.
H6. Các bước tiến hành thí nghiệm kiểm tra dự đoán:
Bước 1: Đo chiều dài tự nhiên (l0) của lò xo (khi chưa bị biến dạng).
Bước 2: Móc 1 quả nặng 50g vào đầu dưới của lò xo, đo chiều dài (l 1)
của lò xo khi bị biến dạng rồi ghi kết quả vào bảng trong phiếu học tập, xác
định độ dãn Δl1 của lò xo.
Bước 3: Xác định khối lượng m1 của quả nặng và viết vào ô tương
ứng trong bảng.
Bước 4: Bỏ quả nặng ra, đo chiều dài của lò xo, so sánh với chiều dài
tự nhiên của nó và viết vào ô tương ứng trong bảng.
Bước 5: Làm tương tự bước 2, 3, 4 nhưng thay 1 quả nặng bằng 2, 3
quả nặng giống nhau loại 50g.
- Quá trình hoạt động nhóm: thao tác chuẩn, lắp ghép, tiến hành thí
nghiệm chứng minh được độ dãn của lò xo treo thẳng đứng tỉ lệ với khối
lượng vật treo, ghi chép các số liệu thu được
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
* GV giao nhiệm vụ học tập
+ GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân và trả
lời câu hỏi H4.
+ GV hướng dẫn HS chốt lại các bước tiến
hành thí nghiệm xác định độ dãn của lò xo.
+ GV yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm theo nhóm 2 bàn
để xác định độ dãn của lò xo
.
+ GV yêu cầu HS hoàn thiện theo nhóm 4 HS phần
bước 1 trong nội dung Phiếu học tập.
+ GV hướng dẫn HS chốt lại các bước tiến hành thí
nghiệm kiểm tra dự đoán.
+ GV yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm theo nhóm 2 bàn
để tiến hành thí nghiệm kiểm tra dự đoán.
+ GV lưu ý:
1. Không được treo tới 5 quả nặng vào lò xo.
14
Nội dung
II. Đặc điểm biến dạng của
lò xo
VD1: Một lò xo treo thẳng đứng có
chiều dài ban đầu l0=25 cm Chiều dài l
của lò xo khi bị kéo giãn bởi các vật
treo có khối lượng m khác nhau được
cho kết quả:
m 50
10
0
15
0
20
0
25
0
l
KL: Độ dãn của lò xo treo
thẳng đứng tỉ lệ với khối lượng
vật treo.
yên.
2. Chỉ thực hiện phép đo khi lò xo đã đứng
* HS thực hiện nhiệm vụ
+ HS tìm tòi tài liệu, thảo luận và đi đến thống nhất câu
trả lời cho H4.
+ HS thực hiện thí nghiệm xác định độ dãn của lò xo xo,
ghi chép kết quả và trình bày kết quả của nhóm.
+ HS hoạt động nhóm theo bàn nêu dự đoán
mối liên hệ giữa độ dãn của lò xo treo thẳng
đứng với khối lượng của vật nặng treo vào lò xo.
+ HS tiến hành thí nghiệm theo nhóm 2 bàn
để tiến hành thí nghiệm kiểm tra dự đoán, ghi
chép kết quả và trình bày kết quả của nhóm.
* Báo cáo, thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một
nhóm trình bày kết quả thí nghiệm, rút ra nhận
xét về mối liên hệ giữa độ dãn của lò xo treo
thẳng đứng với khối lượng của vật treo, các
nhóm khác bổ sung (nếu có).
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét về kết quả hoạt động của các
nhóm trong quá trình làm thí nghiệm.
- GV nhận xét và chốt nội dung kiến thức:
độ dãn của lò xo treo thẳng đứng tỉ lệ với khối
lượng vật treo.
- GV chốt lại nội dung bài học.
Hướng dẫn tự học ở nhà
- Về nhà học bài và là bài tập 2 trong sgk/153
- Bài 42.1- 42.5* SBT/69
- Hoàn thành báo cáo thực hành và nộp báo cáo vào tiết sau.
Hoạt động 2.3: Lực đàn hồi, đặc điểm của lực đàn hồi
a) Mục tiêu: - Nhận biết được lực đàn hồi, đặc điểm của lực đàn hồi.
b) Nội dung:
- HS hoạt động nhóm theo bàn tìm hiểu thông tin trong SGK, dùng 2
tay kéo dãn lò xo bút bi để nhận biết lực đàn hồi, nêu được đặc điểm của
lực đàn hồi.
c) Sản phẩm:
15
- HS trình bày quan điểm cá nhân về lực đàn hồi và đặc điểm của lực
đàn hồi.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
* GV giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm theo bàn
tìm hiểu để nhận biết lực đàn hồi và đặc
điểm của lực đàn hồi.
* HS thực hiện nhiệm vụ
Nội dung
III. Lực Đàn Hồi.
1. Lực Đàn Hồi.
Lực đàn hồi là lực mà lò xo khi
biến dạng tác dụng lên vật
2. Đặc điểm của Lực Đàn Hồi
HS thực hiện theo yêu cầu của -Khi lò xo bị nén hoặc kéo dãn, thì
giáo viên.
nó tác dụng lực đàn hồi lên các vật
tiếp xúc với hai đầu của nó.
* Báo cáo, thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên 2 HS lần lượt
trình bày ý kiến cá nhân
-Độ biến dạng của lò xo càng lớn
thì lực đàn hồi càng lớn.
* Kết luận, nhận định
GV nhấn mạnh kiến thức về
lực đàn hồi và đặc điểm của lực
đàn hồi.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Hệ thống được một số kiến thức đã học.
b) Nội dung:
- HS thực hiện cá nhân phần “Con học được trong giờ học” trên phiếu
học tập KWL.
- HS tóm tắt nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy.
c)Sản phẩm:
- HS trình bày quan điểm cá nhân về đáp án trên phiếu học tập KWL.
d)Tổ chức thực hiện:
- Giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân phần
“Con học được trong giờ học” trên phiếu học tập KWL và tóm tắt nội dung
bài học dưới dạng sơ đồ tư duy vào vở ghi.
- Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên.
- Báo cáo: GV gọi ngẫu nhiên 3 HS lần lượt trình bày ý kiến cá nhân.
- Kết luận: GV nhấn mạnh nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy trên
bảng.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu:
- Vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.
16
- Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu đời sống.
b) Nội dung:
- Áp dụng kiến thức đã học trả lời C1, C2 trong SGK.
- Chế tạo cân lò xo từ vật liệu tái chế ngoài giờ lên lớp.
c) Sản phẩm: Đáp án của HS, có thể:
C1. Các độ lớn cần ghi vào các ô trống:
m (g)
10
20
30
l (cm)
25,
5
26 26,5
4
0
2
7
50
60
27,5 28
C2. Cân lò xo có: - Mặt trước là mặt đồng hồ có vạch số.
- Bên trong có lò xo.
- Cân hoạt động dựa trên tính chất biến dạng của lò xo.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập
+ GV yêu cầu HS hoạt
động cá nhân và trả lời câu
hỏi C1, C2 trong SGK.
+ Giao cho học sinh thực hiện
ngoài giờ học trên lớp và báo cáo kết
quả, nộp sản phẩm vào tiết sau.
* HS thực hiện nhiệm vụ
+ HS tìm tòi tài liệu, áp dụng
kiến thức đã học trong bài, thảo luận
và đi đến thống nhất câu trả lời cho
C1, C2.
C1. Các độ lớn cần ghi vào các ô
trống:
m (g)
10
20
30
l (cm)
25,
5
26 26,5
4
0
2
7
50
60
27,5 28
C2. Cân lò xo có: - Mặt trước là mặt
đồng hồ có vạch số
- Bên trong có lò xo
- Cân hoạt động dựa trên tính chất
biến dạng của lò xo.
* Báo cáo, thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên 2 HS trả lời câu
C1, C2, các HS khác bổ sung (nếu
có).
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét về kết
quả hoạt động của HS và
chốt lại kiến thức.
Hướng dẫn tự học ở nhà
+ HS chế tạo cân lò xo từ vật liệu tái chế.
17
+ HS thực hiện chế tạo cân lò xo ngoài giờ học trên lớp và báo cáo kết
quả, nộp sản phẩm vào tiết sau.
Ngày soạn: 26/03/2023
Ngày soạn: 6A, 29, 31/03/2023
6B. 28, 29/03/2023
Tiết: 109, 110. BÀI 43: TRỌNG LƯỢNG – LỰC HẤP DẪN
Thời gian thực hiện: 2 tiết
I. Mục tiêu:
1. Về kiến thức:
- Nêu được định nghĩa trọng lượng, lực hấp dẫn.
- Phân biệt được trọng lượng và khối lượng.
- So sánh được các đặc điểm của trọng lượng và khối lượng của một
vật.
2. Về năng lực:
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa,
quan sát tranh ảnh để tìm hiểu về lực hút của Trái Đất, trọng lượng, lực hấp
dẫn, cách xác định trọng lượng của vật.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra phương,
chiều của lực hút của Trái Đất.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết vấn đề và sáng
tạo trong tìm hiểu sự tồn tại lực hút của Trái Đất, cách xác định trọng lượng
của một vật dựa vào khối lượng của vật đó.
* Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức khoa học tự nhiên:
+ Nhận biết và lấy được ví dụ chứng tỏ sự tồn tại của lực hút của
Trái Đất trong thực tế.
+ Trình bày được cách xác định phương, chiều của lực hút của Trái
Đất tác dụng lên vật.
- Tìm hiểu tự nhiên: Nêu đơn vị đo và dụng cụ thường dùng để đo
trọng lượng. Thực hiện được đo trọng lượng của một số vật bằng lực kế.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: vận dụng được kiến thức, kĩ
năng về lực hấp dẫn, trọng lượng và ứng dụng của lực hút của Trái Đất
trong thực tế để làm các bài tập liên quan đến lực hấp dẫn, trọng lượng;
đồng thời giải thích được các hiện tượng liên quan đến lực hấp dẫn, trọng
lượng trong thực tế.
18
3. Về phẩm chất:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá
nhân nhằm tìm hiểu về trọng lượng, lực hấp dẫn.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện
nhiệm vụ thí nghiệm, thảo luận v...
Ngày soạn: 6A,6B. 17,20/03/2023
Tiết: 104, 105
BÀI 41: BIỂU DIỄN LỰC
Thời gian thực hiện: (2 tiết)
I. Mục tiêu:
1. Về kiến thức:
- Nhận biết được các đặc trưng của lực: điểm đặt, phương, chiều và độ
lớn.
- Kể tên được đơn vị lực: Niutơn (N).
- Mô tả được cấu tạo của lực kế lò xo và sử dụng được lực kế này để đo
độ lớn của một số lực đơn giản.
- Biểu diễn được lực bằng một mũi tên theo hướng của lực và mô tả
được các đặc trưng của một lực dựa trên mũi tên biểu diễn lực này.
2. Về năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa,
quan sát tranh ảnh để tìm hiểu về phương và chiều, độ lớn của lực.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để thống nhất được
đơn vị đo, dụng cụ đo lực, các bước sử dụng lực kế lò xo để đo lực, hợp tác
trong việc thực hành đo lực kéo, giải quyết bài tập vận dụng.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết vấn đề trong
thực hiện đo độ lớn của một lực kéo bất kì và biểu diễn lực trong các
trường hợp cụ thể.
* Năng lực khoa học tự nhiên:
- Nhận ra được các đặc trưng của lực: phương, chiều và độ lớn.
- Nêu được đơn vị đo lực là Niutơn (N), dụng cụ đo lực là lực kế
- Chỉ ra được các bộ phận của lực kế, xác định được GHĐ và ĐCNN
ghi trên lực kế.
- Ước lượng được các lực cần đo.
- Trình bày được các bước sử dụng lực kế lò xo và thực hiện được
phép đo lực kéo bằng lực kế.
- Trình bày được cách biểu diễn các yếu tố của lực bằng một mũi tên.
- Vận dụng kiến thức của bài để chỉ ra được phương, chiều, độ lớn
của lực trong các trường hợp, biểu diễn được các lực đó.
3. Về phẩm chất:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá
nhân nhằm tìm hiểu về phương, chiều và độ lớn.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện
nhiệm vụ thí nghiệm, thảo luận về đơn vị, dụng cụ đo lực và các bài tập vận
dụng.
- Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thí nghiệm
đo lực bằng lực kế.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
1
1. Giáo viên:
* Học liệu: SGK, kế hoạch bài dạy.
* Thiết bị dạy học:
- Các loại lực kế trong phòng thí nghiệm, quả nặng.
- Dụng cụ để chiếu hình một số lực kế không có trong phòng thí nghiệm và
một sổ hình vẽ trong bài.
- Phòng học bộ môn
- Video về phương, chiều của lực: https://trang.edu.vn/videos/vt-l-8-10bieu-dien-luc
2. Học sinh:
- SGK, vở, bút, tìm hiểu trước bài học.
III. Tiến trình dạy học:
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu:
- Tạo tâm thế học tập muốn tìm hiểu kiến thức.
- Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập là tìm hiểu các đặc trưng
của lực, cách biểu diễn lực.
b) Nội dung:
- GV mở bài bằng các hình ảnh tác dụng lực của bài trước, đặt vấn đề theo
mở bài trong SGK.
c) Sản phẩm:
- HS quan sát các hình ảnh thực tế trên màn chiếu.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS nhắc lại khái niệm về lực
- GV tổ chức cho HS quan sát hình ảnh.
- GV yêu cầu HS dự đoán hiện
tượng dưới tác dụng của lực đẩy,
lực kéo.
- GV yêu cầu HS nêu vài hiện
tượng thường gặp trong đời sống
+ Vật này đẩy hoặc kéo vật kia, ta nói vật
2
để thấy người ta có thể cảm nhận này tác dụng lực lên vật kia. Tác dụng đẩy
kéo của vật này lên vật khác gọi là lực.
được tác dụng của lực dễ dàng hay
+ Lực - một thực thể không nhìn thấy được.
nhưng lại không thể nhìn thấy Phương đẩy, kéo là phương của
được.
lực.
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát hình ảnh
- Lắng nghe câu hỏi và đưa ra câu
trả lời.
* Báo cáo, thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên một số HS trả lời, HS
trình bày sau không trùng nội dung với HS
trình bày trước.
- HS trả lời
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định
- GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó
dẫn dắt HS vào bài học mới.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: TÌM HIỂU CÁC ĐẶC TRƯNG CỦA LỰC
a) Mục tiêu:
- Nêu được độ lớn của lực dùng để diễn tả độ mạnh hay yếu của một lực.
- Biết cách nhận biết độ lớn của lực và lấy được ví dụ trong thực tế.
b) Nội dung:
- Nêu được khái niệm về độ lớn của lực.
- So sánh độ lớn lực bằng cách ước lượng.
- Lấy được ví dụ về lực trong đời sống có độ lớn khác nhau.
c) Sản phẩm:
- Hoạt động cá nhân để hoàn thành nội dung theo yêu cầu.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập
I. CÁC ĐẶC TRƯNG CỦA LỰC
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân quan sát 1. Độ lớn của lực
hình ảnh trên màn chiếu hoặc SGK để trả lời
Đặc trưng đầu tiên dễ nhận thấy của
các yêu cầu.
lực là độ mạnh (yếu) của nó. Độ
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS hoạt động cá nhân quan sát và trả lời mạnh hay yếu của một lực được gọi
các yêu cầu
là độ lớn của lực.
* Báo cáo, thảo luận
1. Theo em, lực của người đẩy xe ô
- GV gọi ngẫu nhiên một số HS trả lời, HS tô chết máy là mạnh nhất, lực của
trình bày sau không trùng nội dung với HS
em bé ấn nút chuông điện là yếu
trình bày trước.
nhất.
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung.
Sắp xếp các lực theo thứ tự độ lớn
* Kết luận, nhận định
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
tăng dần:
- GV chiếu kết quả lên màn chiếu
- Lực của em bé ấn nút chuông điện
- Lực của người mẹ kéo cửa phòng
- Lực của người bảo vệ đẩy cánh cửa sắt của
công viên
- Lực của người đẩy xe ô tô chết máy
3
2.
Hình 41.2a: Hai đội có độ lớn như nhau
Hình 41.2b: Đội xanh có độ lớn lực kéo lớn
hơn đội vàng.
3. Hai lực trong đời sống có độ lớn
bằng nhau:
Trọng lực của tạ và lực đẩy của lực
sĩ khi người lực sĩ giữ tạ đứng im.
Hoạt động 2.2: TÌM HIỂU ĐƠN VỊ ĐO LỰC, DỤNG CỤ ĐO LỰC,
CÁCH SỬ DỤNG DỤNG CỤ ĐÓ
a) Mục tiêu:
- Nêu được đơn vị đo lực là Niutơn (N).
- Trình bày được cấu tạo của lực kế.
- Xác định được giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của lực kế.
- Trình bày được các bước sử dụng lực kế lò xo để đo lực
- Lập được kế hoạch và thực hiện kế hoạch đo được lực kéo của vật
b) Nội dung:
- HS đọc SGK và quan sát dụng cụ trên màn chiếu và làm phiếu bài tập
theo nhóm.
- Quá trình hoạt động nhóm: thao tác chuẩn, ghi chép đầy đủ về tìm hiểu
các bước đo lực và xử lý số liệu trong thực hành đo lực.
c) Sản phẩm:
- Đáp án Phiếu học tập chiếu trên Slide.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập
2. Đơn vị lực và dụng cụ đo lực
- GV yêu cầu HS đọc thông tin Trong Hệ đơn vị đo lường hợp pháp của
ta, đơn vị lực là Niutơn, kí hiệu là N.
trong SGK và cho biết đơn vị lực nước
Dụng cụ đo lực là lực kế.
và dụng cụ đo lực.
* Cấu tạo của lực kế:
- GV giới thiệu về độ lớn một số lực và các 1: Móc treo lực kế
loại lực kế trong thực tế chiếu trên slide và
2: Lò xo
cho biết cấu tạo của lực kế.
- GV yêu cầu HS đọc SGK và hoàn thiện nội 3: Kim chỉ thị
dung Phiếu học tập.
4: Vỏ lực kế (trên mặt có bảng chia
- GV hướng dẫn HS chốt lại các thao tác sử
độ)
dụng lực kế để đo lực
- GV yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm theo 5: Móc treo vật
nhóm, HS đo lực kéo của một HS khác đang * Cách dùng lực kế
kéo vật nặng và ghi chép kết quả quan sát - Ước lượng độ lớn của lực
được vào trong Phiếu học tập.
- Chọn lực kế thích hợp
* HS thực hiện nhiệm vụ
- Điều chỉnh lực kế về số 0
- HS quan sát thông tin trong SGK
- Móc vật vào lực kế, kéo hoặc giữ
và trả lời.
- HS tìm tòi tài liệu, thảo luận và đi đến lực kế theo phương của lực cần đo
thống nhất về các bước chung đo lực kéo bất - Đọc và ghi kết quả đo.
kì bằng lực kế lò xo.
- HS thực hiện thí nghiệm, ghi chép kết quả
và trình bày kết quả của nhóm.
4
* Báo cáo, thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên 1 nhóm trình bày nội
dung của nhóm trong Phiếu học tập, các
nhóm còn lại theo dõi và nhận xét bổ sung.
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét về kết quả hoạt động của các
nhóm về tìm các bước đo lực và thực hành đo
lực của một vật.
- GV chốt bảng các các thao tác sử dụng lực
kế để đo lực.
Hoạt động 2.3: TÌM HIỂU PHƯƠNG, CHIỀU CỦA LỰC
a) Mục tiêu:
- Nhận biết được các đặc trưng của lực: phương, chiều và độ lớn.
b) Nội dung:
- HS hoạt động cá nhân quan sát thông tin trên màn và trả lời câu hỏi trong
SGK.
- Từ đó GV đưa ra kết luận về phương, chiều của lực và chốt lại lực có các
đặc trưng: phương, chiều, độ lớn.
- GV đưa ra khái niệm mở rộng về hai lực cân bằng.
c) Sản phẩm:
- Hoạt động cá nhân để hoàn thành nội dung theo yêu cầu.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập
3. Phương và chiều của lực:
- GV cho HS quan sát video về phương, chiều của ?
lực. GV giới thiệu các phương cơ bản ví dụ:
- Lực của dây câu tác dụng lên
- Phương nằm ngang, chiều từ trái sang con cá có phương thẳng đứng,
phải hoặc từ phải sang trái.
chiều từ dưới lên trên.
- Phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên - Lực của tay người bắn cung
trên hoặc từ trên xuống dưới.
có phương nằm ngang, chiều từ
- Phương xiên (hợp với phương ngang 1 góc ),
phải qua trái
chiều từ dưới lên trên.
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân quan sát - Lực của vận động viên tác
thông tin trên màn chiếu hoặc SGK và trả lời câu dụng lên ván nhảy có phương
hỏi.
thẳng đứng, chiều từ trên xuống
* HS thực hiện nhiệm vụ
dưới.
- HS trình bày đáp án.
- HS khác nhận xét, bổ sung, trình bày * Kết luận:
Mỗi lực có phương và chiều
không trùng với HS trước.
xác định.
* Báo cáo, thảo luận
- GV chiếu đáp án trên màn chiếu.
* Kết luận, nhận định
- GV đưa ra kết luận về phương và
chiều của lực.
- GV chốt lại lực có các đặc trưng: phương, chiều,
độ lớn.
* Mở rộng: GV đưa ra khái niệm
Hai lực tác dụng lên cùng một vật, cùng phương
(cùng nằm trên một đường thẳng), cùng độ lớn
5
nhưng ngược chiều được gọi là hai lực cân bằng.
Hướng dẫn tự học ở nhà
- Học thuộc các nội dung đã học
- Tìm hiểu trước nội dung phần II. Biểu diễn lực.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.4: TÌM HIỂU CÁCH BIỂU DIỄN LỰC
a) Mục tiêu:
- Trình bày được cách biểu diễn lực.
- Biết cách biểu diễn được lực bằng mũi tên khi biết phương, chiều và độ
lớn.
b) Nội dung:
- Nêu được cách biểu diễn lực.
- HS đọc nội dung trong SGK và kết hợp hoạt động nhóm vào bảng phụ để
hoàn thiện bài được giao theo các hướng dẫn của GV.
c) Sản phẩm:
- Bài làm của học sinh ghi trên bảng phụ.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
II.
Biểu
diễn
lực
* GV giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS đọc SGK để tìm hiểu Trong Vật lí, người ta dùng một mũi tên
cách biểu diễn lực.
để biểu diễn các đặc trưng (điểm đặt,
- GV yêu cầu HS thực hiện theo nhóm
phương, chiều và độ lớn) của lực:
bài tập 1, 2 biểu diễn lực trong SGK.
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV.
* Báo cáo, thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên một số HS lần
lượt trình bày ý kiến cá nhân. HS trình
bày sau không trùng nội dung với HS
trình bày trước.
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định
- GV chốt đáp án trên màn chiếu.
• Gốc của mũi tên có điểm đặt tại vật
chịu lực tác dụng;
• Phương và chiều của mũi tên là
phương và chiều của lực;
• Độ dài của mũi tên biểu diễn độ lớn
của lực theo một tỉ xích.
1.
- Lực trong hình a:
+ Gốc là điểm vật chịu lực tác dụng.
+ Phương nằm ngang, chiều từ trái qua
phải
6
+ Độ lớn bằng
.
- Lực trong hình b:
+ Gốc là điểm vật chịu lực tác dụng
+ Phương thẳng đứng, chiều từ trên
xuống dưới
+ Độ lớn bằng
- Lực trong hình c:
+ Gốc là điểm vật chịu lực tác dụng
+ Phương xiên, tạo với mặt phẳng ngang 1 góc
, chiều từ dưới lên trên, hướng từ bên trái sang
+ Độ lớn bằng
2.
.
a) tỉ xích
ứng với
b) tỉ xích
ứng với
c) tỉ xích
ứng với
3. Hoạt động 3: Luyện tập (17 phút)
a) Mục tiêu: Hệ thống được một số kiến thức đã học
- Vận dụng kiến thức đã học để tóm tắt bài tóm tắt nội dung bài học dưới
dạng sơ đồ tư duy.
- Vận dụng kiến thức đã học trả lời các câu hỏi thông qua trò chơi.
b) Nội dung:
- GV chiếu trên màn nội dung tóm tắt bài học bằng sơ đồ tư duy.
- Trò chơi chiếu trên màn.
- Hình thức: hoạt động nhóm
- Các câu hỏi
c) Sản phẩm:
- HS quan sát sơ đồ tư duy.
- Câu trả lời của HS, điểm số của các đội.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học
tập
- GV yêu cầu quan sát nội dung
tóm tắt bài học dưới dạng sơ đồ tư
duy.
7
- Tổ chức trò chơi: Tiêu diệt virut
corona.
- Giới thiệu luật chơi:
+ Có 4 đội chơi, 10 câu hỏi. Các
đội lần lượt trả lời câu hỏi. Thời
gian suy nghĩ cho mỗi câu hỏi là 15
giây. Giả sử với mỗi câu trả lời
đúng, sẽ tiêu diệt được một khuẩn
virus corona.
+ Nếu trả lời đúng, đội đó sẽ được
cộng 1 điểm. Sau khi đồng hồ báo
hết giờ vẫn không trả lời được, đội
còn lại giành quyền trả lời, nếu đội ( 10 câu hỏi cuối bài)
nào trả lời đúng được cộng 1 điểm.
+ Cuối phần chơi, đội nào
có số điểm cao nhất sẽ
giành chiến thắng.
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS đọc luật chơi.
- Lần lượt các nhóm chọn ô
số và thảo luận để trả lời
câu hỏi.
* Báo cáo, thảo luận
- HS đại diện nhóm trình
bày câu trả lời.
- Đại diện HS nhóm khác
trả lời nếu đội bạn trả lời
sai.
* Kết luận, nhận định
- GV nhấn mạnh nội dung bài học
bằng sơ đồ tư duy trên màn chiếu.
- GV nhận xét, đánh giá trả
lời của các nhóm, tổng kết
số điểm và thưởng quà.
4. Hoạt động 4: Vận dụng (hoạt động này nếu bài dài có thể giao về
nhà, ngắn thì làm luôn tùy thầy cô linh động)
a) Mục tiêu:
- Phát triển năng lực tự học và năng lực vận dụng sáng tạo.
b) Nội dung: (Sử dụng phương pháp dạy học dự án)
- Chế tạo lực kế lò xo đơn giản từ các vật liệu tái chế.
c) Sản phẩm:
- HS tự làm một lực kế lò xo từ những dụng cụ đơn giản có sẵn theo nhóm
dưới sự hướng dẫn của GV (có thể tham khảo video hướng dẫn trên mạng
internet).
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
8
* GV giao nhiệm vụ học tập
1. Dụng cụ
- Một ống trúc dài khoảng 20 cm.
- Yêu cầu mỗi nhóm HS hãy chế tạo lực kế
đo lực với các dụng cụ đơn giản.
- GV đưa ra gợi ý, chiếu trên màn trình tự
các bước làm cho HS tham khảo theo phiếu
nhiệm vụ.
- Một chiếc lò xo đàn hồi.
- Một cái nút nhựa.
- Một thanh tre đã được khoan hai
đầu.
- Hai cuộn băng keo màu trắng,
màu đỏ.
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện ngoài giờ học trên lớp.
* Báo cáo, thảo luận
- Một mảnh giấy trắng.
- Nộp sản phẩm vào tiết học sau.
2. Gợi ý cách làm
- Đo cách hai đầu ống trúc khoảng
3cm và đánh dấu, rồi dùng cưa và
cưa nhẹ ở hai điểm đánh dấu. Sau
đó, dùng dao để khoét phần thân
(phần giữa của hai điểm đánh dấu).
Lưu ý, khi sử dụng dao và cưa cần
cẩn thận.
- Dùng băng keo màu xanh quấn
quanh thanh tre, rồi quấn vạch chỉ
thị màu vàng ở một đầu của thanh
tre (cách khoảng 1cm).
- Móc cái lò xo vào nút nhựa, rồi
móc đầu thanh tre có vạch chỉ thị
vào đầu còn lại của lò xo. Sau đó,
móc dây chì vào đầu còn lại của
thanh tre.
- Đưa toàn bộ lò xo, thanh tre vào
trong ống trúc, rồi cố định nút nhựa
vào một đầu của ống trúc.
- Dán mảnh giấy đã được cắt vào
ống trúc sao cho không che khuất
kim chỉ thị.
3. Cách đo
Dùng các vật có khối lượng 100g,
200g, 300g lần lượt móc vào lực
kế, dùng viết vạch lên giấy theo ba
vạch của kim chỉ thị. Ở phía bên
trái cũng vạch các dấu ngang với
100g, 200g, 300g ta được các chỉ
số 1N, 2N, 3N. Khi không có vật
nặng kim chỉ thị chỉ mốc 0.
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét đánh giá, cho điểm.
Hướng dẫn tự học ở nhà (3 phút)
- Học thuộc phần “Em đã học”
- Làm bài tập trong SBT từ bài 41.1-41.5
9
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung bài học tiết sau “BÀI 42. BIẾN DẠNG
CỦA LÒ XO”.
………………………………………………………………..
Ngày soạn: 19/03/2023
Ngày soạn: 6A, 22, 24, 27/03/2023
6B. 21, 22, 27/03/2023
Tiết: 107, 108, 109
BÀI 42:
BIẾN DẠNG CỦA LÒ XO: ( 03 tiết)
I. Mục tiêu:
1. Về kiến thức:
- Nhận biết được thế nào là biến dạng lò xo, những vật có biến dạng
giống biến dạng lò xo và ứng dụng thực tế.
- Thực hiện được thí nghiệm chứng minh được độ dãn của lò xo treo
thẳng đứng tỉ lệ với khối lượng vật treo.
- Nhận biết được lực đàn hồi.
- Trả lời được câu hỏi về đặc điểm của lực đàn hồi.
- Dựa vào kết quả thí nghiệm và kiến thức thực tế rút ra nhận xét về sự
phụ thuộc của lực đàn hồi vào độ biến dạng của lò xo.
2. Về năng lực:
2.1.Năng lực chung
-Năng lực tự chủ và tự học: biết vận dụng kiến thức thực tế về biến dạng
lò xo, tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để tìm
hiểu về biến dạng lò xo.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tiến hành thí
nghiệm chứng minh được độ dãn của lò xo treo thẳng đứng tỉ lệ với khối
lượng vật treo.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ trong thực hiện thí
nghiệm chứng minh được độ dãn của lò xo treo thẳng đứng tỉ lệ với khối
lượng vật treo.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên
-
Lấy được ví dụ những vật có thể biến dạng giống như biến dạng lò
xo.
-
Lắp ráp được thí nghiệm qua kênh hình.
-
Tiến hành thí nghiệm chứng minh được độ dãn của lò xo treo thẳng
đứng tỉ lệ với khối lượng vật treo.
10
-
Nhận biết được lực đàn hồi và nêu được đặc điểm của lực đàn hồi.
-
Rút ra được nhận xét về sự phụ thuộc của lực đàn hồi vào đồ biến
dạng đàn hồi.
3. Về phẩm chất:
- Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
+ Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá
nhân nhằm tìm hiểu về thời gian.
+ Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện
nhiệm vụ thí nghiệm, thảo luận về dụng cụ, tiến hành thí nghiệm chứng
minh được độ dãn của lò xo treo thẳng đứng tỉ lệ với khối lượng vật treo.
+ Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thí nghiệm
chứng minh được độ dãn của lò xo treo thẳng đứng tỉ lệ với khối lượng vật
treo.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
1. Giáo viên:
-
Hình ảnh về các dụng cụ sử dụng tính chất biến dạng của lò xo trong
thực tế đời sống và kỹ thuật.
-
Phiếu học tập KWL và phiếu học tập Bài 42: BIẾN DẠNG LÒ XO
(đính kèm).
-
Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh: Một giá treo, một chiếc lò xo, một
thước chia độ đến mm, một hộp 4 quả nặng giống nhau, mỗi quả
50g.
2. Học sinh:
- Vở ghi, sgk, đồ dùng học tập và chuẩn bị từ trước
III. Tiến trình dạy học:
1. Hoạt động 1: Mở đầu (8 phút)
a) Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập là thực
hiện được thí nghiệm chứng minh được độ dãn của lò xo treo thẳng đứng tỉ
lệ với khối lượng vật treo.
b) Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ cá nhân trên phiếu học
tập KWL để kiểm tra kiến thức nền của học sinh về biến dạng lò xo.
c) Sản phẩm:
Câu trả lời của học sinh trên phiếu học tập KWL, có thể: dây cao su,
quả bóng cao su, cung tên được giương lên…; biến dạng này được sử dụng
trong bút bi, giảm xóc xe máy, thú nhún trong công viên…;
d) Tổ chức thực hiện:
11
- GV phát phiếu học tập KWL và yêu cầu học sinh thực hiện cá nhân
theo yêu cầu viết trên phiếu.
- GV gọi ngẫu nhiên học sinh trình bày đáp án, mỗi HS trình bày 1 nội
dung trong phiếu, những HS trình bày sau không trùng nội dung với HS
trình bày trước. GV liệt kê đáp án của HS trên bảng.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (35 phút)
Hoạt động 2.1: Hiện tượng biến dạng của lò xo (10 phút)
a) Mục tiêu:
- Nêu được khi có lực tác dụng vào lò xo thì lò xo bị biến dạng. Khi
lực thôi tác dụng thì lò tự trở lại hình dạng như cũ.
- Lấy được ví dụ những vật có biến dạng giống biến dạng lò xo và ứng
dụng thực tế.
b) Nội dung:
- Học sinh hoạt động nhóm đôi trong 3 phút tìm hiểu nội dung trong
sách giáo khoa bài 42 và trả lời các câu hỏi sau:
H1. Thế nào là biến dạng lò xo?
H2. Em hãy kể tên những vật có biến dạng giống biến dạng lò xo mà
em biết?
H3. Trong thực tế lò xo thường được làm từ vật liệu gì? Nó được sử
dụng trong dụng cụ, thiết bị , máy móc nào?
c) Sản phẩm:
- Học sinh hoạt động nhóm đôi tìm kiếm tài liệu, thông tin. Đáp án có
thể là:
H1. Khi có lực tác dụng vào lò xo thì lò xo bị biến dạng. Khi lực
thôi tác dụng thì lò tự trở lại hình dạng như cũ.
H2. Những vật có biến dạng giống biến dạng lò xo: dây cao su, quả
bóng cao su, cung tên được giương lên…;
H3. Trong thực tế lò xo thường được làm từ thép hoặc đồng thau. Nó
được sử dụng trong bút bi, giảm xóc xe máy, thú nhún trong công viên…
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập
I. Hiện tượng biến dạng của lò xo
- GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi Hiện tượng khi có lực tác dụng lên lò xo
đọc và trả lời các câu hỏi CH1, CH2, CH3.
xoắn thì lò xo biến dạng. khi tay thôi tác
dụng lực thì lo xo co lại trở về hình dạng ban
- Y/C Hs đọc và trả lời câu hỏi
đầu.
trong SGK/151.
VD: Những đồ vật, dụng cụ sử
dụng biến dạng của lò xo: bút bi,
* HS thực hiện nhiệm vụ
12
- HS đọc cá nhân,HS hoạt động cặp
đôi, ghi chép hoạt động ra giấy
đệm lò xo, lực kế, ..
Trong thực tế lò xo thường được
- Hs trả lời câu hỏi trong làm từ thép hoặc đồng thau. Nó
SGK/151
được sử dụng trong bút bi, giảm
* Báo cáo, thảo luận
xóc xe máy, thú nhún trong công
GV gọi ngẫu nhiên một HS viên…
trình bày, các HS khác bổ sung (nếu Các vật có thể biến dạng giống như
có).
biến dạng của lò xo là: quả bóng
cao su, dây cao su, lưỡi cưa, cái tẩy
* Kết luận, nhận định
GV nhận xét và chốt nội dung
về biến dạng lò xo, những vật có
biến dạng giống biến dạng lò xo và
ứng dụng thực tế.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về đặc điểm của biến dạng lò xo (25 phút)
a) Mục tiêu:
- Lắp ráp được thí nghiệm qua kênh hình.
- Làm thí nghiệm để xác định độ dãn của lò xo.
- Trình bày được dự đoán mối liên hệ giữa độ dãn của lò xo treo thẳng
đứng với khối lượng của vật nặng treo vào lò xo.
- Thực hiện được thí nghiệm chứng minh được độ dãn của lò xo treo
thẳng đứng tỉ lệ với khối lượng vật treo.
b) Nội dung:
- HS lắp ráp thí nghiệm theo kênh hình.
- HS tiến hành thí nghiệm để xác định độ dãn của lò xo.
- HS đọc SGK kết hợp hoạt động nhóm để hoàn thành Phiếu học tập
- Nêu dự đoán mối liên hệ giữa độ dãn của lò xo treo thẳng đứng với
khối lượng của vật nặng treo vào lò xo.
- HS tiến hành thí nghiệm chứng minh được độ dãn của lò xo treo
thẳng đứng tỉ lệ với khối lượng vật treo.
c) Sản phẩm:
- Học sinh thảo luận nhóm và tiến hành làm thí nghiệm chứng minh,
dựa vào kết quả hoàn thành phiếu học tập
Đáp án của HS, có thể:
H4. - Dụng cụ thí nghiệm: Một giá TN, 1 lò xo xoắn dài, 1 thước
thẳng, 3 quả nặng giống nhau, mỗi quả có khối lượng 50g.
- Các bước tiến hành thí nghiệm xác định độ dãn của lò xo:
13
Bước 1: Bố trí thí nghiệm như hình 42.2 SGK.
Bước 2: Đo chiều dài tự nhiên (l0) của lò xo (khi chưa bị biến dạng).
Bước 3: Móc 1 quả nặng 50g vào đầu dưới của lò xo, đo chiều dài (l 1)
của lò xo khi bị biến dạng rồi ghi kết quả vào bảng trong phiếu học tập, xác
định độ dãn của lò xo Δl1 = l1 – l0
H5. Dự đoán: Độ dãn của lò xo xo treo thẳng đứng tỉ lệ với khối
lượng vật treo.
H6. Các bước tiến hành thí nghiệm kiểm tra dự đoán:
Bước 1: Đo chiều dài tự nhiên (l0) của lò xo (khi chưa bị biến dạng).
Bước 2: Móc 1 quả nặng 50g vào đầu dưới của lò xo, đo chiều dài (l 1)
của lò xo khi bị biến dạng rồi ghi kết quả vào bảng trong phiếu học tập, xác
định độ dãn Δl1 của lò xo.
Bước 3: Xác định khối lượng m1 của quả nặng và viết vào ô tương
ứng trong bảng.
Bước 4: Bỏ quả nặng ra, đo chiều dài của lò xo, so sánh với chiều dài
tự nhiên của nó và viết vào ô tương ứng trong bảng.
Bước 5: Làm tương tự bước 2, 3, 4 nhưng thay 1 quả nặng bằng 2, 3
quả nặng giống nhau loại 50g.
- Quá trình hoạt động nhóm: thao tác chuẩn, lắp ghép, tiến hành thí
nghiệm chứng minh được độ dãn của lò xo treo thẳng đứng tỉ lệ với khối
lượng vật treo, ghi chép các số liệu thu được
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
* GV giao nhiệm vụ học tập
+ GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân và trả
lời câu hỏi H4.
+ GV hướng dẫn HS chốt lại các bước tiến
hành thí nghiệm xác định độ dãn của lò xo.
+ GV yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm theo nhóm 2 bàn
để xác định độ dãn của lò xo
.
+ GV yêu cầu HS hoàn thiện theo nhóm 4 HS phần
bước 1 trong nội dung Phiếu học tập.
+ GV hướng dẫn HS chốt lại các bước tiến hành thí
nghiệm kiểm tra dự đoán.
+ GV yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm theo nhóm 2 bàn
để tiến hành thí nghiệm kiểm tra dự đoán.
+ GV lưu ý:
1. Không được treo tới 5 quả nặng vào lò xo.
14
Nội dung
II. Đặc điểm biến dạng của
lò xo
VD1: Một lò xo treo thẳng đứng có
chiều dài ban đầu l0=25 cm Chiều dài l
của lò xo khi bị kéo giãn bởi các vật
treo có khối lượng m khác nhau được
cho kết quả:
m 50
10
0
15
0
20
0
25
0
l
KL: Độ dãn của lò xo treo
thẳng đứng tỉ lệ với khối lượng
vật treo.
yên.
2. Chỉ thực hiện phép đo khi lò xo đã đứng
* HS thực hiện nhiệm vụ
+ HS tìm tòi tài liệu, thảo luận và đi đến thống nhất câu
trả lời cho H4.
+ HS thực hiện thí nghiệm xác định độ dãn của lò xo xo,
ghi chép kết quả và trình bày kết quả của nhóm.
+ HS hoạt động nhóm theo bàn nêu dự đoán
mối liên hệ giữa độ dãn của lò xo treo thẳng
đứng với khối lượng của vật nặng treo vào lò xo.
+ HS tiến hành thí nghiệm theo nhóm 2 bàn
để tiến hành thí nghiệm kiểm tra dự đoán, ghi
chép kết quả và trình bày kết quả của nhóm.
* Báo cáo, thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một
nhóm trình bày kết quả thí nghiệm, rút ra nhận
xét về mối liên hệ giữa độ dãn của lò xo treo
thẳng đứng với khối lượng của vật treo, các
nhóm khác bổ sung (nếu có).
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét về kết quả hoạt động của các
nhóm trong quá trình làm thí nghiệm.
- GV nhận xét và chốt nội dung kiến thức:
độ dãn của lò xo treo thẳng đứng tỉ lệ với khối
lượng vật treo.
- GV chốt lại nội dung bài học.
Hướng dẫn tự học ở nhà
- Về nhà học bài và là bài tập 2 trong sgk/153
- Bài 42.1- 42.5* SBT/69
- Hoàn thành báo cáo thực hành và nộp báo cáo vào tiết sau.
Hoạt động 2.3: Lực đàn hồi, đặc điểm của lực đàn hồi
a) Mục tiêu: - Nhận biết được lực đàn hồi, đặc điểm của lực đàn hồi.
b) Nội dung:
- HS hoạt động nhóm theo bàn tìm hiểu thông tin trong SGK, dùng 2
tay kéo dãn lò xo bút bi để nhận biết lực đàn hồi, nêu được đặc điểm của
lực đàn hồi.
c) Sản phẩm:
15
- HS trình bày quan điểm cá nhân về lực đàn hồi và đặc điểm của lực
đàn hồi.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
* GV giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm theo bàn
tìm hiểu để nhận biết lực đàn hồi và đặc
điểm của lực đàn hồi.
* HS thực hiện nhiệm vụ
Nội dung
III. Lực Đàn Hồi.
1. Lực Đàn Hồi.
Lực đàn hồi là lực mà lò xo khi
biến dạng tác dụng lên vật
2. Đặc điểm của Lực Đàn Hồi
HS thực hiện theo yêu cầu của -Khi lò xo bị nén hoặc kéo dãn, thì
giáo viên.
nó tác dụng lực đàn hồi lên các vật
tiếp xúc với hai đầu của nó.
* Báo cáo, thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên 2 HS lần lượt
trình bày ý kiến cá nhân
-Độ biến dạng của lò xo càng lớn
thì lực đàn hồi càng lớn.
* Kết luận, nhận định
GV nhấn mạnh kiến thức về
lực đàn hồi và đặc điểm của lực
đàn hồi.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Hệ thống được một số kiến thức đã học.
b) Nội dung:
- HS thực hiện cá nhân phần “Con học được trong giờ học” trên phiếu
học tập KWL.
- HS tóm tắt nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy.
c)Sản phẩm:
- HS trình bày quan điểm cá nhân về đáp án trên phiếu học tập KWL.
d)Tổ chức thực hiện:
- Giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân phần
“Con học được trong giờ học” trên phiếu học tập KWL và tóm tắt nội dung
bài học dưới dạng sơ đồ tư duy vào vở ghi.
- Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên.
- Báo cáo: GV gọi ngẫu nhiên 3 HS lần lượt trình bày ý kiến cá nhân.
- Kết luận: GV nhấn mạnh nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy trên
bảng.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu:
- Vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.
16
- Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu đời sống.
b) Nội dung:
- Áp dụng kiến thức đã học trả lời C1, C2 trong SGK.
- Chế tạo cân lò xo từ vật liệu tái chế ngoài giờ lên lớp.
c) Sản phẩm: Đáp án của HS, có thể:
C1. Các độ lớn cần ghi vào các ô trống:
m (g)
10
20
30
l (cm)
25,
5
26 26,5
4
0
2
7
50
60
27,5 28
C2. Cân lò xo có: - Mặt trước là mặt đồng hồ có vạch số.
- Bên trong có lò xo.
- Cân hoạt động dựa trên tính chất biến dạng của lò xo.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập
+ GV yêu cầu HS hoạt
động cá nhân và trả lời câu
hỏi C1, C2 trong SGK.
+ Giao cho học sinh thực hiện
ngoài giờ học trên lớp và báo cáo kết
quả, nộp sản phẩm vào tiết sau.
* HS thực hiện nhiệm vụ
+ HS tìm tòi tài liệu, áp dụng
kiến thức đã học trong bài, thảo luận
và đi đến thống nhất câu trả lời cho
C1, C2.
C1. Các độ lớn cần ghi vào các ô
trống:
m (g)
10
20
30
l (cm)
25,
5
26 26,5
4
0
2
7
50
60
27,5 28
C2. Cân lò xo có: - Mặt trước là mặt
đồng hồ có vạch số
- Bên trong có lò xo
- Cân hoạt động dựa trên tính chất
biến dạng của lò xo.
* Báo cáo, thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên 2 HS trả lời câu
C1, C2, các HS khác bổ sung (nếu
có).
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét về kết
quả hoạt động của HS và
chốt lại kiến thức.
Hướng dẫn tự học ở nhà
+ HS chế tạo cân lò xo từ vật liệu tái chế.
17
+ HS thực hiện chế tạo cân lò xo ngoài giờ học trên lớp và báo cáo kết
quả, nộp sản phẩm vào tiết sau.
Ngày soạn: 26/03/2023
Ngày soạn: 6A, 29, 31/03/2023
6B. 28, 29/03/2023
Tiết: 109, 110. BÀI 43: TRỌNG LƯỢNG – LỰC HẤP DẪN
Thời gian thực hiện: 2 tiết
I. Mục tiêu:
1. Về kiến thức:
- Nêu được định nghĩa trọng lượng, lực hấp dẫn.
- Phân biệt được trọng lượng và khối lượng.
- So sánh được các đặc điểm của trọng lượng và khối lượng của một
vật.
2. Về năng lực:
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa,
quan sát tranh ảnh để tìm hiểu về lực hút của Trái Đất, trọng lượng, lực hấp
dẫn, cách xác định trọng lượng của vật.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra phương,
chiều của lực hút của Trái Đất.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết vấn đề và sáng
tạo trong tìm hiểu sự tồn tại lực hút của Trái Đất, cách xác định trọng lượng
của một vật dựa vào khối lượng của vật đó.
* Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức khoa học tự nhiên:
+ Nhận biết và lấy được ví dụ chứng tỏ sự tồn tại của lực hút của
Trái Đất trong thực tế.
+ Trình bày được cách xác định phương, chiều của lực hút của Trái
Đất tác dụng lên vật.
- Tìm hiểu tự nhiên: Nêu đơn vị đo và dụng cụ thường dùng để đo
trọng lượng. Thực hiện được đo trọng lượng của một số vật bằng lực kế.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: vận dụng được kiến thức, kĩ
năng về lực hấp dẫn, trọng lượng và ứng dụng của lực hút của Trái Đất
trong thực tế để làm các bài tập liên quan đến lực hấp dẫn, trọng lượng;
đồng thời giải thích được các hiện tượng liên quan đến lực hấp dẫn, trọng
lượng trong thực tế.
18
3. Về phẩm chất:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá
nhân nhằm tìm hiểu về trọng lượng, lực hấp dẫn.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện
nhiệm vụ thí nghiệm, thảo luận v...
 









Các ý kiến mới nhất