Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
chương 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Tiến Đạt
Ngày gửi: 12h:50' 06-08-2023
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 320
Nguồn:
Người gửi: Phạm Tiến Đạt
Ngày gửi: 12h:50' 06-08-2023
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 320
Số lượt thích:
0 người
CHƯƠNG 1: CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
BÀI 1: THÀNH PHẦN CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
1.Thành phần cấu tạo của nguyên tử:
Các thí nghiệm tìm ra các hạt:
- Năm 1897, J.J Thomson thực hiện thí nghiệm phóng điện qua không khí loãng đã phát hi ện ra h ạt electron.
- Năm 1911, E. Rutherford đã tiến hành bắn phá một chùm h ạt alpha lên m ột lá vàng siêu m ỏng và quan sát
đường đi của chúng sau khi bắn phá bằng màn huỳnh quang. Kết quả cho th ấy nguyên t ử có c ấu t ạo r ỗng, ở tâm
chứa một hạt nhân mang điện tích dương và có kích thước rất nhỏ so với kích thước nguyên tử.
- Năm 1918, khi bắn phá hạt nhân nguyên tử nitrogen bằng các hạt α, Rutherford đã phát hiện ra hạt proton.
- Năm 1932, khi dùng các hạt α để bắn phá hạt nhân nguyên tử beryllium, J. Chadwick đã phát hi ện ra h ạt
neutron.
Câu 1: Thí nghiệm phát hiện ra electron là :
A. Bắn phá nguyên tử nitơ bằng chùm hạt α.
B. Phóng điện giữa hai điện cực có hiệu điện thế 15 kV đặt trong chân không (áp suất khoảng
0,001mmHg).
C. Cho các hạt α bắn phá lá vàng mỏng và dùng màn huỳnh quang theo dõi đường đi của hạt α.
D. Dùng hạt α bắn phá hạt nhân nguyên tử beryllium.
Câu 2: Thí nghiệm tìm ra hạt nhân nguyên tử là :
A. Sự phóng điện cao thế (15 kV) trong chân không.
B. Dùng chùm hạt α bắn phá một lá vàng mỏng và dùng màn huỳnh quang theo dõi đường đi của hạt α.
C. Bắn phá hạt nhân nguyên tử nitơ bằng hạt α.
D. Dùng hạt α bắn phá hạt nhân nguyên tử beryllium.
Câu 3: Hình vẽ sau mô tả thí nghiệm khám phá tia âm
cực của Thomson.Nhờ vào kết quả của thí nghiệm ông
đã tìm ra loại hạt nào trong thành phần cấu tạo của
nguyên tử.
A. Thí nghiệm tìm ra electron.
B. Thí nghiệm tìm ra nơtron.
C. Thí nghiệm tìm ra proton.
D. Thí nghiệm tìm ra hạt nhân.
Câu 4: Quan sát hình vẽ sau mô tả thí nghiệm tìm ra hạt nhân nguyên tử vào năm 1911 của nhà vật lý ng ười New
Zealand là E.Rutherford.Hãy cho biết phát biểu đúng:
A. Nguyên tử có cấu tạo rỗng nên các hạt α bật ngược trở lại.
B. Hạt nhân nguyên tử mang điện tích âm nên hầu hết các hạt α xuyên qua lá vàng.
C. Hạt nhân nguyên tử có kích thước rất lớn với kích thước nguyên tử.
D. Nguyên tử có cấu tạo rỗng nên hầu hết các hạt α xuyên qua lá vàng.
Câu 5: Đây là thí nghiệm tìm ra hạt nhân nguyên tử,Hiện tượng nào chứng tỏ điều đó:
A. Chùm α truyền thẳng và không bị bật ngược trở lại.
B. Chùm α đứng yên bị bật ngược trở lại.
C. Chùm α bị lệch hướng và bị bật ngược trở lại.
D. Chùm α không bị lệch hướng và không bị bật ngược trở lại.
Câu 6: [TRƯỜNG THPT LƯƠNG THẾ VINH - QUẢNG NAM 2022- 2023] Hãy cho biết dữ kiện nào trong thí
nghiệm Rutherford chứng minh nguyên tử có cấu tạo rỗng?
A. Hầu hết các hạt alpha đều xuyên thẳng qua lá vàng.
B. Một số ít hạt alpha đi lệch hướng ban đầu.
C. Màn huỳnh quang phát sáng.
D. Một số rất ít hạt alpha bị bật ngược lại phía sau khi chạm lá vàng.
Câu 7: Hãy cho biết dữ kiện nào trong thí nghiệm Rutherford chứng minh tại tâm nguyên t ử có h ạt nhân?
A. Hầu hết các hạt alpha đều xuyên thẳng qua lá vàng.
B. Một số ít hạt alpha đi lệch hướng ban đầu.
C. Màn huỳnh quang phát sáng.
D. Một số rất ít hạt alpha bị bật ngược lại phía sau khi chạm lá vàng.
Câu 8: Quan sát hình ảnh mô phỏng kết quả thí nghiệm bắn phá lá vàng thực hiện bởi Rutherford và có các phát
biểu sau:
(1)Kết quả thí nghiệm cho thấy tất cả các hạt α đều xuyên thẳng.
(2) Thí nghiệm trên chứng tỏ nguyên tử có cấu tạo rỗng.
(3) Thí nghiệm trên chứng tỏ ở tâm nguyên tử chứa một hạt nhân có
kích thước rất lớn so với kích thước nguyên tử.
(4) Chỉ có vài hạt alpha bị bắn theo đường gấp khúc chứng tỏ tại tâm
nguyên tử có hạt nhân.
Có bao nhiêu phát biểu sau là đúng:
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 9: [TRƯỜNG THPT LƯƠNG THẾ VINH - QUẢNG NAM 2022- 2023]Sự khác biệt cơ bản giữa mô hình
Rutherford – Bohr và mô hình hiện đại về nguyên tử là
A. electron chuyển động (Rutherford – Bohr) và electron không chuyển động (mô hình hi ện đ ại).
B. electron chuyển động theo những quỹ đạo giống như các hành tinh quay xung quanh Mặt tr ời (mô
hình hiện đại) và electron chuyển động không theo quỹ đạo xác định (mô hình Rutherford – Bohr).
C. electron chuyển động theo những quỹ đạo giống như các hành tinh quay xung quanh Mặt tr ời (mô
hình Rutherford – Bohr) và electron chuyển động không theo quỹ đạo xác định (mô hình hi ện đ ại).
D. electron chuyển động xung quanh hạt nhân (mô hình Rutherford – Bohr) và electron ch ỉ chuy ển đ ộng
ở một khu vực nhất định bên ngoài hạt nhân (mô hình hiện đại).
Thành phần cấu tạo của nguyên tử gồm:
+ Hạt nhân (nucleus): ở tâm của nguyên tử, chứa các proton mang đi ện tích d ương và các neutron không mang
điện.
+ Vỏ nguyên tử: chứa các electron mang điện tích tích âm, chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân.
Hạt
Kí hiệu
Khối lượng (kg)
Khối lượng (amu)
Điện tích (C)
Điện tích tương đối
Proton
P
1,673.10-27
≈1
+1,602.10-19
+1
-27
Neutron
n
1,675.10
≈1
0
0
Electron
e
9,109.10-31
≈ 0,00055
-1,602.10-19
1
- Trong nguyên tử số proton bằng số electron nên nguyên tử trung hòa về điện.
- Khối lượng của electron rất nhỏ, không đáng kể so với khối lượng của proton hay neutron nên kh ối l ượng
nguyên tử tập trung hầu hết ở hạt nhân.
Chú ý: Trong tất cả các nguyên tố, duy nhất có một lo ại nguyên t ử c ủa hydrogen (H) ch ỉ t ạo nên b ởi proton và
electron (không có neutron).
Câu 1: Nguyên tử gồm:
A. hạt nhân chứa proton, neutron và vỏ nguyên tử chứa electron.
B. hạt nhân chứa proton, electron.
C. hạt nhân chứa proton, electron và vỏ nguyên tử chứa neutron.
D. hạt nhân và vỏ nguyên tử chứa proton.
Câu 2: Trong nguyên tử, loại hạt có khối lượng và mang điện tích âm là
A. hạt nhân.
B. hạt proton.
C. hạt neutron.
D. hạt electron.
Câu 3: Thành phần nào bị lệch hướng trong trường điện:
A. Neutron.
B. Electron.
C. Nguyên tử hydrogen.
D. Nguyên tử oxygen.
Câu 4: Trong nguyên tử, hạt mang điện tích dương là
A. hạt nhân.
B. hạt proton.
C. hạt neutron.
D. hạt electron.
Câu 5: Trong nguyên tử, hạt không mang điện là
A. Neutron và Proton.
B. Proton.
C. Electron.
D. Neutron.
Câu 6: Hạt tạo thành tia âm cực là các hạt
A. electron.
B. neutron.
C. electron và proton.
D. proton.
Câu 7: Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo từ các loại hạt:
A. Proton và neutron.
B. Electron và neutron.
C. Electron và proton.
D. Proton,neutron và electron.
Câu 8: Trong nguyên tử, khối lượng của hạt nào không đáng kể so với các hạt còn lại:
A. Neutron.
B. Proton và electron.
C. Proton.
D. Electron.
Câu 9: Trong nguyên tử, hạt nào mang điện:
A. Neutron và electron.
B. Proton và electron.
C. Proton và neutron.
D. Electron và α.
Câu 10: Hạt nào sau đây nằm ở lớp vỏ nguyên tử:
A. Hạt neutron.
B. Hạt α.
C. Hạt proton.
D. Hạt electron.
Câu 12: Hạt được tìm thấy trong hạt nhân và không mang điện là:
A. Hạt neutron.
B. Hạt α.
C. Hạt proton.
D. Hạt electron.
Câu 13: Cho mô hình nguyên tử rutherford hãy xác định các hạt (1),(2),(3):
A. (1): Hạt electron, (2): Hạt proton, (3): Hạt neutron.
B. (1): Hạt proton, (2): Hạt electron, (3): Hạt neutron.
C. (1): Hạt neutron, (2): Hạt electron, (3): Hạt proton.
D. (1): Hạt proton, (2): Hạt neutron (3): Hạt electron.
Câu 14: Đặc điểm của electron là:
A. Mang điện tích âm và có khối lượng.
B. Mang điện tích dương và có khối lượng.
C. Không mang điện tích và có khối lượng.
D. Mang điện tích dương và không có khối lượng.
Câu 15: Nguyên tử không mang điện vì:
A. Có tổng số hạt proton bằng tổng số hạt electron. B. Có tổng số hạt electron bằng tổng số hạt neutron.
C. Được tạo bởi các hạt không mang điện.
D. Tổng số hạt neutron bằng tổng số hạt proton.
Câu 16: [TRƯỜNG THPT NÚI THÀNH- QUẢNG NAM 2022- 2023]Điện tích của electron là
A. -1,602.10-24 C.
B. -1,602.10-19C.
C. +1,602.10-19 C
D. +1,602.10-31 C.
Câu 17: Một cách gần đúng, có thể coi khối lượng nguyên tử bằng khối lượng của
A. Hạt neutron.
B. Hạt nhân.
C. Hạt proton.
D. Hạt electron.
Câu 18: [TRƯỜNG THPT NGUYỄN HUỆ - QUẢNG NAM 2022- 2023]Thông tin nào sau đây là không đúng:
A. mp = 1,673.10-27 kg.
B. mn = 1,675.10-24 g.
C. mn ≈ mP ≈ 1 amu.
D. qe = +1,602.10-19 coulomb.
Câu 19: [TRƯỜNG THPT LƯƠNG THẾ VINH - QUẢNG NAM 2022- 2023]Nguyên tử trung hòa về điện vì
A. được tạo nên bởi các hạt không mang điện.
B. có tổng số hạt electron bằng tổng số hạt neutron.
C. tổng số hạt neutron bằng tổng số hạt proton.
D. có tổng số hạt proton bằng tổng số hạt electron.
Câu 20: [TRƯỜNG THPT VÕ NGUYÊN GIÁP - QUẢNG NAM 2022- 2023] Trường hợp nào sau đây có sự tương
ứng giữa hạt cơ bản với khối lượng và điện tích của chúng?
A. Proton, m ≈ 0,00055 amu, q = +1.
B. Electron, m ≈ 1 amu, q = -1.
C. Neutron, m ≈ 1 amu, q = 0.
D. Proton, m ≈ 1 amu, q = -1.
Câu 21: Trong mọi nguyên tử đều có :
A. Proton và electron.
B. Proton và nơtron.
C. Neutron và electron.D. Proton, neutron và electron.
Câu 22: Nguyên tử là phần tử nhỏ nhất của chất:
A. không mang điện.
B. mang điện tích âm.
C. mang điện tích dương.
D. có thể mang điện hoặc không mang điện.
Câu 23: Vỏ nguyên tử là một thành phần của nguyên tử:
A. không mang điện.
B. mang điện tích âm.
C. mang điện tích dương.
D. có thể mang điện hoặc không.
Câu 24: Khối lượng nguyên tử gần bằng khối lượng hạt nhân vì
A. số proton bằng số electron.
B. khối lượng của các electron không đáng kể so với khối lượng của proton và neutron.
C. hạt nhân chứa các hạt mang điện là proton và electron.
D. các hạt cấu tạo nên nguyên tử nằm hết trong hạt nhân.
Câu 25: Phát biểu nào sau đây không đúng:
A. Nguyên tử trung hòa về điện.
B. Số proton trong nguyên tử bằng số neutron.
C. Số proton trong hạt nhân bằng số electron của lớp vỏ nguyên tử.
D. Các electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân.
Câu 26: [TRƯỜNG THPT NGUYỄN HUỆ - QUẢNG NAM 2022- 2023]Phát biểu nào sau đây không đúng:
A. Khối lượng của nguyên tử tập trung ở hạt nhân nguyên tử.
B. Neutron là hạt không mang điện.
C. Khối lượng của proton xấp xỉ bằng khối lượng của neutron.
D. Khối lượng của nguyên tử gần bằng khối lượng của lớp vỏ nguyên tử.
Câu 27: Phát biểu nào sau đây không đúng:
A. Điện tích của proton và electron có cùng độ lớn nhưng ngược dấu.
B. Có những nguyên tử không có neutron.
C. Có những nguyên tử không có proton.
D. Khối lượng của proton và neutron xấp xỉ bằng nhau và lớn hơn nhiều khối lượng của electron.
Câu 28: Phát biểu nào sau đây không đúng:
A. Hạt nhân nguyên tử cấu thành từ các hạt proton và neutron.
B. Vỏ nguyên tử cấu thành từ các hạt electron.
C. Nguyên tử được cấu thành từ các hạt cơ bản là proton, neutron và electron.
D. Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử.
Câu 29: Phát biểu nào dưới đây không đúng:
A. Khối lượng nguyên tử tập trung chủ yếu ở hạt nhân.
B. Hạt nhân của tất cả các nguyên tử đều có 2 loại hạt: proton và neutron.
C. Thí nghiệm bắn phá lá vàng của Rutherford cho thấy nguyên tử có cấu tạo rỗng.
D. Nguyên tử là trung hòa về điện.
Câu 30:Phát biểu nào không đúngkhi nói về neutron:
A. Tồn tại trong hạt nhân nguyên tử.
B. Có khối lượng bằng khối lượng proton.
C. Có khối lượng lớn hơn khối lượng electron.
D. Không mang điện.
Câu 31: Cho các phát biểu sau:
(1). Nguyên tử có cấu tạo rỗng, gồm hạt nhân ở trung tâm và lớp vỏ là các electron chuyển đ ộng xung
quanh hạt nhân.
(2). Nguyên tử của các nguyên tố khác nhau có khối lượng khác nhau nhưng kích th ước gi ống nhau.
(3). Proton và neutron có điện tích bằng nhau.
(4). Khối lượng nguyên tử có đơn vị là amu (atomic mass unit).
(5). Trong nguyên tử, số proton bằng số neutron nên nguyên tử trung hòa về điện.
(6). Số proton trong nguyên tử có thể bằng hoặc khác số neutron.
Trong các phát biểu trên số phát biểu đúng là:
A.1
B.2
C.3
D.4
Kích thước của nguyên tử là khoảng không gian tạo bởi sự chuyển động của các electron.
- Các nguyên tử khác nhau có số electron khác nhau nên có kích thước khác nhau.
- Nếu xem nguyên tử như một khối cầu, thì đường kính của nó chỉ khoảng 10 -10m.
- Đơn vị picomet (pm) hay angstrom (Å) thường được sử dụng để biểu thị kích thước nguyên tử.
1pm=10−12m; ,1 Å = 10-10 m
- Hạt nhân nguyên tử có đường kính khoảng 10-2 pm, kích thước nhỏ hơn nhiều với kích thước nguyên tử.
- Nếu xem nguyên tử như một quả cầu, trong đó các electron chuyển động rất nhanh xung quanh h ạt nhân thì
nguyên tử đó có đường kính khoảng 10-10m và đường kính hạt nhân khoảng 10-14m. Nh ư vậy đường kính c ủa
nguyên tử lớn hơn đường kính của hạt nhân khoảng 10 000 lần.
Khối lượng
Khối lượng nguyên tử:
Để biểu thị khối lượng nguyên tử người ta dùng đơn vị khối lượng nguyên tử, kí hiệu là amu.
1 amu được định nghĩa bằng 1/12 khối lượng 1 nguyên tử carbon – 12
1 amu = 1,661 × 10-27 kg.
Câu 1: Nếu xem nguyên tử như một quả cầu thì khẳng định nào dưới đây là đúng:
A. Đường kính nguyên tử gần bằng đường kính của hạt nhân.
B. Đường kính của nguyên tử gấp 10 lần đường kính của hạt nhân.
C. Đường kính của nguyên tử gấp 4 lần đường kính của hạt nhân.
D. Đường kính của nguyên tử gấp 10 000 lần đường kính của hạt nhân .
Câu 2 [TRƯỜNG THPT NÚI THÀNH- QUẢNG NAM 2022- 2023] Nếu hình dung nguyên tử như một khối cầu thì
nó có đường kính khoảng 10 -10m. Đường kính của hạt nhân nguyên tử còn nhỏ hơn, vào khoảng 10 -14 m, như vậy
đường kính của nguyên tử lớn hơn đường kính của hạt nhân khoảng bao nhiêu lần:
A. 1000.
B. 100000.
C. 10.
D. 10000.
Câu 3: [TRƯỜNG THPT NGUYỄN HUỆ - QUẢNG NAM 2022- 2023]Nếu phóng to đường kính của hạt nhân lên
3cm thì đường kính của nguyên tử là
A. 3000m.
B. 3m.
C. 300m.
D. 30m.
Câu 4: [TRƯỜNG THPT LƯƠNG THẾ VINH - QUẢNG NAM 2022- 2023]Các đám mây gây hiện tượng sấm sét
tạo bởi những hạt nước nhỏ li ti mang điện tích. Một phép đo thực nghi ệm cho th ấy m ột gi ọt n ước có đ ường kính
50 μm, mang một lượng điện tích âm là -3,204 × 10 -17C. Điện tích âm của giọt nước trên tương đương với điện tích
của bao nhiêu electron?
A. 200.
B. 40.
C. 400.
D. 3,52.1013.
Câu 5: [SỞ GD & ĐT BẮC BINH 2022- 2023] Nếu phóng đại một nguyên tử vàng lên 1 tỉ (109) lần thì kích thước
của nó tương đương một quả bóng rổ (có đường kính 30 cm) và kích thước của hạt nhân tương đương một hạt
cát (có đường kính 0,003 cm). Đường kính nguyên tử vàng lớn hơn so với đường kính hạt nhân bao nhiêu lần?
A. 100.
B. 10000.
C. 100000.
D. 1000.
Câu 6: Đường kính của nguyên tử lớn hơn đường kính của hạt nhân khoảng bao nhiêu lần:
A. 100 lần.
B. 1 000 lần.
C. 10 000 lần.
D. 100 000 lần.
-10
Câu 7: Nếu xem nguyên tử như một quả cầu, có bán kính khoảng 10 m thì bán kính hạt nhân nguyên tử vào
khoảng
A. 10-8 m.
B. 10-14 m.
C. 10-12 m.
D. 104 m.
Câu 8: Tưởng tượng ta có thể phóng đại hạt nhân thành một quả bóng bàn có đường kính 4 cm thì đ ường kính
của nguyên tử là bao nhiêu? Biết rằng đường kính của nguyên tử lớn h ơn đường kính c ủa h ạt nhân kho ảng 10 4
lần.
A. 4m.
B. 40 m.
C. 400 m.
D. 4000 m.
Câu 9: Đơn vị của khối lượng nguyên tử là:
A. gam.
B. kilogam.
C. lít.
D. amu.
BÀI 1: THÀNH PHẦN CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
1.Thành phần cấu tạo của nguyên tử:
Các thí nghiệm tìm ra các hạt:
- Năm 1897, J.J Thomson thực hiện thí nghiệm phóng điện qua không khí loãng đã phát hi ện ra h ạt electron.
- Năm 1911, E. Rutherford đã tiến hành bắn phá một chùm h ạt alpha lên m ột lá vàng siêu m ỏng và quan sát
đường đi của chúng sau khi bắn phá bằng màn huỳnh quang. Kết quả cho th ấy nguyên t ử có c ấu t ạo r ỗng, ở tâm
chứa một hạt nhân mang điện tích dương và có kích thước rất nhỏ so với kích thước nguyên tử.
- Năm 1918, khi bắn phá hạt nhân nguyên tử nitrogen bằng các hạt α, Rutherford đã phát hiện ra hạt proton.
- Năm 1932, khi dùng các hạt α để bắn phá hạt nhân nguyên tử beryllium, J. Chadwick đã phát hi ện ra h ạt
neutron.
Câu 1: Thí nghiệm phát hiện ra electron là :
A. Bắn phá nguyên tử nitơ bằng chùm hạt α.
B. Phóng điện giữa hai điện cực có hiệu điện thế 15 kV đặt trong chân không (áp suất khoảng
0,001mmHg).
C. Cho các hạt α bắn phá lá vàng mỏng và dùng màn huỳnh quang theo dõi đường đi của hạt α.
D. Dùng hạt α bắn phá hạt nhân nguyên tử beryllium.
Câu 2: Thí nghiệm tìm ra hạt nhân nguyên tử là :
A. Sự phóng điện cao thế (15 kV) trong chân không.
B. Dùng chùm hạt α bắn phá một lá vàng mỏng và dùng màn huỳnh quang theo dõi đường đi của hạt α.
C. Bắn phá hạt nhân nguyên tử nitơ bằng hạt α.
D. Dùng hạt α bắn phá hạt nhân nguyên tử beryllium.
Câu 3: Hình vẽ sau mô tả thí nghiệm khám phá tia âm
cực của Thomson.Nhờ vào kết quả của thí nghiệm ông
đã tìm ra loại hạt nào trong thành phần cấu tạo của
nguyên tử.
A. Thí nghiệm tìm ra electron.
B. Thí nghiệm tìm ra nơtron.
C. Thí nghiệm tìm ra proton.
D. Thí nghiệm tìm ra hạt nhân.
Câu 4: Quan sát hình vẽ sau mô tả thí nghiệm tìm ra hạt nhân nguyên tử vào năm 1911 của nhà vật lý ng ười New
Zealand là E.Rutherford.Hãy cho biết phát biểu đúng:
A. Nguyên tử có cấu tạo rỗng nên các hạt α bật ngược trở lại.
B. Hạt nhân nguyên tử mang điện tích âm nên hầu hết các hạt α xuyên qua lá vàng.
C. Hạt nhân nguyên tử có kích thước rất lớn với kích thước nguyên tử.
D. Nguyên tử có cấu tạo rỗng nên hầu hết các hạt α xuyên qua lá vàng.
Câu 5: Đây là thí nghiệm tìm ra hạt nhân nguyên tử,Hiện tượng nào chứng tỏ điều đó:
A. Chùm α truyền thẳng và không bị bật ngược trở lại.
B. Chùm α đứng yên bị bật ngược trở lại.
C. Chùm α bị lệch hướng và bị bật ngược trở lại.
D. Chùm α không bị lệch hướng và không bị bật ngược trở lại.
Câu 6: [TRƯỜNG THPT LƯƠNG THẾ VINH - QUẢNG NAM 2022- 2023] Hãy cho biết dữ kiện nào trong thí
nghiệm Rutherford chứng minh nguyên tử có cấu tạo rỗng?
A. Hầu hết các hạt alpha đều xuyên thẳng qua lá vàng.
B. Một số ít hạt alpha đi lệch hướng ban đầu.
C. Màn huỳnh quang phát sáng.
D. Một số rất ít hạt alpha bị bật ngược lại phía sau khi chạm lá vàng.
Câu 7: Hãy cho biết dữ kiện nào trong thí nghiệm Rutherford chứng minh tại tâm nguyên t ử có h ạt nhân?
A. Hầu hết các hạt alpha đều xuyên thẳng qua lá vàng.
B. Một số ít hạt alpha đi lệch hướng ban đầu.
C. Màn huỳnh quang phát sáng.
D. Một số rất ít hạt alpha bị bật ngược lại phía sau khi chạm lá vàng.
Câu 8: Quan sát hình ảnh mô phỏng kết quả thí nghiệm bắn phá lá vàng thực hiện bởi Rutherford và có các phát
biểu sau:
(1)Kết quả thí nghiệm cho thấy tất cả các hạt α đều xuyên thẳng.
(2) Thí nghiệm trên chứng tỏ nguyên tử có cấu tạo rỗng.
(3) Thí nghiệm trên chứng tỏ ở tâm nguyên tử chứa một hạt nhân có
kích thước rất lớn so với kích thước nguyên tử.
(4) Chỉ có vài hạt alpha bị bắn theo đường gấp khúc chứng tỏ tại tâm
nguyên tử có hạt nhân.
Có bao nhiêu phát biểu sau là đúng:
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 9: [TRƯỜNG THPT LƯƠNG THẾ VINH - QUẢNG NAM 2022- 2023]Sự khác biệt cơ bản giữa mô hình
Rutherford – Bohr và mô hình hiện đại về nguyên tử là
A. electron chuyển động (Rutherford – Bohr) và electron không chuyển động (mô hình hi ện đ ại).
B. electron chuyển động theo những quỹ đạo giống như các hành tinh quay xung quanh Mặt tr ời (mô
hình hiện đại) và electron chuyển động không theo quỹ đạo xác định (mô hình Rutherford – Bohr).
C. electron chuyển động theo những quỹ đạo giống như các hành tinh quay xung quanh Mặt tr ời (mô
hình Rutherford – Bohr) và electron chuyển động không theo quỹ đạo xác định (mô hình hi ện đ ại).
D. electron chuyển động xung quanh hạt nhân (mô hình Rutherford – Bohr) và electron ch ỉ chuy ển đ ộng
ở một khu vực nhất định bên ngoài hạt nhân (mô hình hiện đại).
Thành phần cấu tạo của nguyên tử gồm:
+ Hạt nhân (nucleus): ở tâm của nguyên tử, chứa các proton mang đi ện tích d ương và các neutron không mang
điện.
+ Vỏ nguyên tử: chứa các electron mang điện tích tích âm, chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân.
Hạt
Kí hiệu
Khối lượng (kg)
Khối lượng (amu)
Điện tích (C)
Điện tích tương đối
Proton
P
1,673.10-27
≈1
+1,602.10-19
+1
-27
Neutron
n
1,675.10
≈1
0
0
Electron
e
9,109.10-31
≈ 0,00055
-1,602.10-19
1
- Trong nguyên tử số proton bằng số electron nên nguyên tử trung hòa về điện.
- Khối lượng của electron rất nhỏ, không đáng kể so với khối lượng của proton hay neutron nên kh ối l ượng
nguyên tử tập trung hầu hết ở hạt nhân.
Chú ý: Trong tất cả các nguyên tố, duy nhất có một lo ại nguyên t ử c ủa hydrogen (H) ch ỉ t ạo nên b ởi proton và
electron (không có neutron).
Câu 1: Nguyên tử gồm:
A. hạt nhân chứa proton, neutron và vỏ nguyên tử chứa electron.
B. hạt nhân chứa proton, electron.
C. hạt nhân chứa proton, electron và vỏ nguyên tử chứa neutron.
D. hạt nhân và vỏ nguyên tử chứa proton.
Câu 2: Trong nguyên tử, loại hạt có khối lượng và mang điện tích âm là
A. hạt nhân.
B. hạt proton.
C. hạt neutron.
D. hạt electron.
Câu 3: Thành phần nào bị lệch hướng trong trường điện:
A. Neutron.
B. Electron.
C. Nguyên tử hydrogen.
D. Nguyên tử oxygen.
Câu 4: Trong nguyên tử, hạt mang điện tích dương là
A. hạt nhân.
B. hạt proton.
C. hạt neutron.
D. hạt electron.
Câu 5: Trong nguyên tử, hạt không mang điện là
A. Neutron và Proton.
B. Proton.
C. Electron.
D. Neutron.
Câu 6: Hạt tạo thành tia âm cực là các hạt
A. electron.
B. neutron.
C. electron và proton.
D. proton.
Câu 7: Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo từ các loại hạt:
A. Proton và neutron.
B. Electron và neutron.
C. Electron và proton.
D. Proton,neutron và electron.
Câu 8: Trong nguyên tử, khối lượng của hạt nào không đáng kể so với các hạt còn lại:
A. Neutron.
B. Proton và electron.
C. Proton.
D. Electron.
Câu 9: Trong nguyên tử, hạt nào mang điện:
A. Neutron và electron.
B. Proton và electron.
C. Proton và neutron.
D. Electron và α.
Câu 10: Hạt nào sau đây nằm ở lớp vỏ nguyên tử:
A. Hạt neutron.
B. Hạt α.
C. Hạt proton.
D. Hạt electron.
Câu 12: Hạt được tìm thấy trong hạt nhân và không mang điện là:
A. Hạt neutron.
B. Hạt α.
C. Hạt proton.
D. Hạt electron.
Câu 13: Cho mô hình nguyên tử rutherford hãy xác định các hạt (1),(2),(3):
A. (1): Hạt electron, (2): Hạt proton, (3): Hạt neutron.
B. (1): Hạt proton, (2): Hạt electron, (3): Hạt neutron.
C. (1): Hạt neutron, (2): Hạt electron, (3): Hạt proton.
D. (1): Hạt proton, (2): Hạt neutron (3): Hạt electron.
Câu 14: Đặc điểm của electron là:
A. Mang điện tích âm và có khối lượng.
B. Mang điện tích dương và có khối lượng.
C. Không mang điện tích và có khối lượng.
D. Mang điện tích dương và không có khối lượng.
Câu 15: Nguyên tử không mang điện vì:
A. Có tổng số hạt proton bằng tổng số hạt electron. B. Có tổng số hạt electron bằng tổng số hạt neutron.
C. Được tạo bởi các hạt không mang điện.
D. Tổng số hạt neutron bằng tổng số hạt proton.
Câu 16: [TRƯỜNG THPT NÚI THÀNH- QUẢNG NAM 2022- 2023]Điện tích của electron là
A. -1,602.10-24 C.
B. -1,602.10-19C.
C. +1,602.10-19 C
D. +1,602.10-31 C.
Câu 17: Một cách gần đúng, có thể coi khối lượng nguyên tử bằng khối lượng của
A. Hạt neutron.
B. Hạt nhân.
C. Hạt proton.
D. Hạt electron.
Câu 18: [TRƯỜNG THPT NGUYỄN HUỆ - QUẢNG NAM 2022- 2023]Thông tin nào sau đây là không đúng:
A. mp = 1,673.10-27 kg.
B. mn = 1,675.10-24 g.
C. mn ≈ mP ≈ 1 amu.
D. qe = +1,602.10-19 coulomb.
Câu 19: [TRƯỜNG THPT LƯƠNG THẾ VINH - QUẢNG NAM 2022- 2023]Nguyên tử trung hòa về điện vì
A. được tạo nên bởi các hạt không mang điện.
B. có tổng số hạt electron bằng tổng số hạt neutron.
C. tổng số hạt neutron bằng tổng số hạt proton.
D. có tổng số hạt proton bằng tổng số hạt electron.
Câu 20: [TRƯỜNG THPT VÕ NGUYÊN GIÁP - QUẢNG NAM 2022- 2023] Trường hợp nào sau đây có sự tương
ứng giữa hạt cơ bản với khối lượng và điện tích của chúng?
A. Proton, m ≈ 0,00055 amu, q = +1.
B. Electron, m ≈ 1 amu, q = -1.
C. Neutron, m ≈ 1 amu, q = 0.
D. Proton, m ≈ 1 amu, q = -1.
Câu 21: Trong mọi nguyên tử đều có :
A. Proton và electron.
B. Proton và nơtron.
C. Neutron và electron.D. Proton, neutron và electron.
Câu 22: Nguyên tử là phần tử nhỏ nhất của chất:
A. không mang điện.
B. mang điện tích âm.
C. mang điện tích dương.
D. có thể mang điện hoặc không mang điện.
Câu 23: Vỏ nguyên tử là một thành phần của nguyên tử:
A. không mang điện.
B. mang điện tích âm.
C. mang điện tích dương.
D. có thể mang điện hoặc không.
Câu 24: Khối lượng nguyên tử gần bằng khối lượng hạt nhân vì
A. số proton bằng số electron.
B. khối lượng của các electron không đáng kể so với khối lượng của proton và neutron.
C. hạt nhân chứa các hạt mang điện là proton và electron.
D. các hạt cấu tạo nên nguyên tử nằm hết trong hạt nhân.
Câu 25: Phát biểu nào sau đây không đúng:
A. Nguyên tử trung hòa về điện.
B. Số proton trong nguyên tử bằng số neutron.
C. Số proton trong hạt nhân bằng số electron của lớp vỏ nguyên tử.
D. Các electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân.
Câu 26: [TRƯỜNG THPT NGUYỄN HUỆ - QUẢNG NAM 2022- 2023]Phát biểu nào sau đây không đúng:
A. Khối lượng của nguyên tử tập trung ở hạt nhân nguyên tử.
B. Neutron là hạt không mang điện.
C. Khối lượng của proton xấp xỉ bằng khối lượng của neutron.
D. Khối lượng của nguyên tử gần bằng khối lượng của lớp vỏ nguyên tử.
Câu 27: Phát biểu nào sau đây không đúng:
A. Điện tích của proton và electron có cùng độ lớn nhưng ngược dấu.
B. Có những nguyên tử không có neutron.
C. Có những nguyên tử không có proton.
D. Khối lượng của proton và neutron xấp xỉ bằng nhau và lớn hơn nhiều khối lượng của electron.
Câu 28: Phát biểu nào sau đây không đúng:
A. Hạt nhân nguyên tử cấu thành từ các hạt proton và neutron.
B. Vỏ nguyên tử cấu thành từ các hạt electron.
C. Nguyên tử được cấu thành từ các hạt cơ bản là proton, neutron và electron.
D. Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử.
Câu 29: Phát biểu nào dưới đây không đúng:
A. Khối lượng nguyên tử tập trung chủ yếu ở hạt nhân.
B. Hạt nhân của tất cả các nguyên tử đều có 2 loại hạt: proton và neutron.
C. Thí nghiệm bắn phá lá vàng của Rutherford cho thấy nguyên tử có cấu tạo rỗng.
D. Nguyên tử là trung hòa về điện.
Câu 30:Phát biểu nào không đúngkhi nói về neutron:
A. Tồn tại trong hạt nhân nguyên tử.
B. Có khối lượng bằng khối lượng proton.
C. Có khối lượng lớn hơn khối lượng electron.
D. Không mang điện.
Câu 31: Cho các phát biểu sau:
(1). Nguyên tử có cấu tạo rỗng, gồm hạt nhân ở trung tâm và lớp vỏ là các electron chuyển đ ộng xung
quanh hạt nhân.
(2). Nguyên tử của các nguyên tố khác nhau có khối lượng khác nhau nhưng kích th ước gi ống nhau.
(3). Proton và neutron có điện tích bằng nhau.
(4). Khối lượng nguyên tử có đơn vị là amu (atomic mass unit).
(5). Trong nguyên tử, số proton bằng số neutron nên nguyên tử trung hòa về điện.
(6). Số proton trong nguyên tử có thể bằng hoặc khác số neutron.
Trong các phát biểu trên số phát biểu đúng là:
A.1
B.2
C.3
D.4
Kích thước của nguyên tử là khoảng không gian tạo bởi sự chuyển động của các electron.
- Các nguyên tử khác nhau có số electron khác nhau nên có kích thước khác nhau.
- Nếu xem nguyên tử như một khối cầu, thì đường kính của nó chỉ khoảng 10 -10m.
- Đơn vị picomet (pm) hay angstrom (Å) thường được sử dụng để biểu thị kích thước nguyên tử.
1pm=10−12m; ,1 Å = 10-10 m
- Hạt nhân nguyên tử có đường kính khoảng 10-2 pm, kích thước nhỏ hơn nhiều với kích thước nguyên tử.
- Nếu xem nguyên tử như một quả cầu, trong đó các electron chuyển động rất nhanh xung quanh h ạt nhân thì
nguyên tử đó có đường kính khoảng 10-10m và đường kính hạt nhân khoảng 10-14m. Nh ư vậy đường kính c ủa
nguyên tử lớn hơn đường kính của hạt nhân khoảng 10 000 lần.
Khối lượng
Khối lượng nguyên tử:
Để biểu thị khối lượng nguyên tử người ta dùng đơn vị khối lượng nguyên tử, kí hiệu là amu.
1 amu được định nghĩa bằng 1/12 khối lượng 1 nguyên tử carbon – 12
1 amu = 1,661 × 10-27 kg.
Câu 1: Nếu xem nguyên tử như một quả cầu thì khẳng định nào dưới đây là đúng:
A. Đường kính nguyên tử gần bằng đường kính của hạt nhân.
B. Đường kính của nguyên tử gấp 10 lần đường kính của hạt nhân.
C. Đường kính của nguyên tử gấp 4 lần đường kính của hạt nhân.
D. Đường kính của nguyên tử gấp 10 000 lần đường kính của hạt nhân .
Câu 2 [TRƯỜNG THPT NÚI THÀNH- QUẢNG NAM 2022- 2023] Nếu hình dung nguyên tử như một khối cầu thì
nó có đường kính khoảng 10 -10m. Đường kính của hạt nhân nguyên tử còn nhỏ hơn, vào khoảng 10 -14 m, như vậy
đường kính của nguyên tử lớn hơn đường kính của hạt nhân khoảng bao nhiêu lần:
A. 1000.
B. 100000.
C. 10.
D. 10000.
Câu 3: [TRƯỜNG THPT NGUYỄN HUỆ - QUẢNG NAM 2022- 2023]Nếu phóng to đường kính của hạt nhân lên
3cm thì đường kính của nguyên tử là
A. 3000m.
B. 3m.
C. 300m.
D. 30m.
Câu 4: [TRƯỜNG THPT LƯƠNG THẾ VINH - QUẢNG NAM 2022- 2023]Các đám mây gây hiện tượng sấm sét
tạo bởi những hạt nước nhỏ li ti mang điện tích. Một phép đo thực nghi ệm cho th ấy m ột gi ọt n ước có đ ường kính
50 μm, mang một lượng điện tích âm là -3,204 × 10 -17C. Điện tích âm của giọt nước trên tương đương với điện tích
của bao nhiêu electron?
A. 200.
B. 40.
C. 400.
D. 3,52.1013.
Câu 5: [SỞ GD & ĐT BẮC BINH 2022- 2023] Nếu phóng đại một nguyên tử vàng lên 1 tỉ (109) lần thì kích thước
của nó tương đương một quả bóng rổ (có đường kính 30 cm) và kích thước của hạt nhân tương đương một hạt
cát (có đường kính 0,003 cm). Đường kính nguyên tử vàng lớn hơn so với đường kính hạt nhân bao nhiêu lần?
A. 100.
B. 10000.
C. 100000.
D. 1000.
Câu 6: Đường kính của nguyên tử lớn hơn đường kính của hạt nhân khoảng bao nhiêu lần:
A. 100 lần.
B. 1 000 lần.
C. 10 000 lần.
D. 100 000 lần.
-10
Câu 7: Nếu xem nguyên tử như một quả cầu, có bán kính khoảng 10 m thì bán kính hạt nhân nguyên tử vào
khoảng
A. 10-8 m.
B. 10-14 m.
C. 10-12 m.
D. 104 m.
Câu 8: Tưởng tượng ta có thể phóng đại hạt nhân thành một quả bóng bàn có đường kính 4 cm thì đ ường kính
của nguyên tử là bao nhiêu? Biết rằng đường kính của nguyên tử lớn h ơn đường kính c ủa h ạt nhân kho ảng 10 4
lần.
A. 4m.
B. 40 m.
C. 400 m.
D. 4000 m.
Câu 9: Đơn vị của khối lượng nguyên tử là:
A. gam.
B. kilogam.
C. lít.
D. amu.
 








Các ý kiến mới nhất