Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

GIỮA KỲ 1 (2022-2023)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Thừa
Ngày gửi: 14h:37' 09-08-2023
Dung lượng: 44.0 KB
Số lượt tải: 100
Số lượt thích: 0 người
SỞ GD VÀ ĐT BÌNH ĐINH

MA TRẬN, BẢNG ĐẶC TẢ

TRƯỜNG THPT NGÔ LÊ TÂN

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I,
MÔN: NGỮ VĂN LỚP 11

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I
MÔN: NGỮ VĂN LỚP 11 – THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT
Mức độ nhận thức

TT


năng

Nhận biết

1
2

Đọc
hiểu
Viết
đoạn
văn
nghị
luận

Thời
gian

Tỉ lệ
(%)

Thông hiểu

(phút)

(%)

Vận dụng

Thời
gian

Tỉ
lệ

Thời
gian

Tỉ
lệ

Thời
gian

(phút)

(%)

(phút)

(%)

Tỉ lệ

Tổng

Vận dụng
cao
Số

%
Tổng
điểm

Thời
gian

(phút)

câu
hỏi

(phút)

15

10

10

5

5

5

0

0

04

20

30

5

5

5

5

5

5

5

5

01

20

20

20

10

15

10

10

20

5

10

01

50

50

40

25

30

20

20

30

10

15

06

90

100

xã hội
3

Viết
bài
nghị
luận
văn
học

Tổng
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung

40

30
70

20

10
30

100
100

Lưu ý:
- Tất cả các câu hỏi trong đề kiểm tra là câu hỏi tự luận.
- Cách cho điểm mỗi câu hỏi được quy định chi tiết trong Đáp án/Hướng dẫn chấm.

T
T

1

BẢNG ĐẶC TẢ KĨ THUẬT ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I
MÔN: NGỮ VĂN LỚP 11 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT
Nội
Mức độ kiến thức,
Số câu hỏi theo mức độ
Tổng
dung
Đơn vị
kĩ năng cần kiểm
nhận thức
kiến
kiến
tra, đánh giá
Nhậ
Vận
thức/
thức/kĩ
Thông Vận
n
dụng

năng
hiểu dụng
biết
cao
năng
Đọc
hiểu

Thơ
trung
đại

Nhận biết:
- Xác định đề tài,
hình tượng nhân
vật trữ tình trong
bài thơ/đoạn thơ.

(Ngữ
liệu
ngoài
- Nhận diện được
sách giáo phương thức biểu
khoa)
đạt, thể thơ, các
biện pháp tu từ...
trong bài thơ/đoạn
thơ.
- Nhận diện được
từ ngữ, chi tiết,
hình ảnh,... trong
bài thơ/đoạn thơ.
Thông hiểu:
- Hiểu nghĩa của
từ/câu thơ trong
ngữ cảnh; hiểu
những đặc sắc về
nội dung và nghệ
thuật
của
bài
thơ/đoạn thơ.
- Hiểu được một số
đặc điểm cơ bản
của thơ trung đại
Việt Nam về thể
loại, đề tài, cảm
hứng, nghệ thuật
biểu đạt được thể
hiện trong bài

2

1

1

0

4

T
T

Nội
dung
kiến
thức/

năng

Đơn vị
kiến
thức/kĩ
năng

Mức độ kiến thức,
kĩ năng cần kiểm
tra, đánh giá

thơ/đoạn thơ.
Vận dụng:
- Nhận xét về nội
dung và nghệ thuật
của bài thơ/đoạn
thơ; bày tỏ quan
điểm của bản thân
về vấn đề đặt ra
trong bài thơ/đoạn
thơ.
- Rút ra thông
điệp/bài học cho
bản thân.
Kí trung Nhận biết:
đại
- Xác định đối
(Ngữ
tượng phản ánh,
liệu
hình tượng nhân
ngoài
vật tôi trong văn
sách giáo bản/đoạn trích.
khoa)
- Nhận diện được
phương thức biểu
đạt, thành ngữ,
điển cố, các biện
pháp tu từ, chi tiết,
hình ảnh... trong
văn bản/đoạn trích.
Thông hiểu:
- Hiểu được nghĩa
của từ/câu trong
ngữ cảnh; giá trị
của thành ngữ, điển
cố; những đặc sắc
về nội dung và

Số câu hỏi theo mức độ
Tổng
nhận thức
Nhậ
Vận
Thông Vận
n
dụng
hiểu dụng
biết
cao

T
T

Nội
dung
kiến
thức/

năng

Đơn vị
kiến
thức/kĩ
năng

Mức độ kiến thức,
kĩ năng cần kiểm
tra, đánh giá

nghệ thuật của văn
bản/đoạn trích.
- Hiểu được đặc
điểm cơ bản của kí
trung đại về nội
dung phản ánh,
hình tượng nhân
vật tôi, ngôn ngữ
biểu đạt, cách quan
sát, miêu tả, ghi
chép... được thể
hiện trong văn
bản/đoạn trích.
Vận dụng:
- Nhận xét về nội
dung và nghệ thuật
của văn bản/đoạn
trích; bày tỏ quan
điểm của bản thân
về vấn đề đặt ra
trong
văn
bản/đoạn trích.
- Rút ra thông
điệp/bài học cho
bản thân.
Nghị
luận
trung
đại (Ngữ
liệu
ngoài
sách giáo
khoa)

Nhận biết:
- Xác định thông
tin được nêu trong
văn bản/đoạn trích.
- Nhận diện được
phương thức biểu
đạt, thao tác lập
luận, phong cách

Số câu hỏi theo mức độ
Tổng
nhận thức
Nhậ
Vận
Thông Vận
n
dụng
hiểu dụng
biết
cao

T
T

Nội
dung
kiến
thức/

năng

Đơn vị
kiến
thức/kĩ
năng

Mức độ kiến thức,
kĩ năng cần kiểm
tra, đánh giá

ngôn ngữ, biện
pháp tu từ, thành
ngữ, điển cố...
trong văn bản/đoạn
trích.
Thông hiểu:
- Hiểu được nghĩa
của từ/câu trong
ngữ cảnh; nội
dung của văn
bản/đoạn trích.
- Hiểu được cách
triển khai lập luận,
ngôn ngữ biểu đạt;
giá trị của thành
ngữ, điển cố, các
biện pháp tu từ...
trong văn bản/đoạn
trích.
- Hiểu được những
đặc điểm cơ bản
của nghị luận trung
đại thể hiện trong
văn bản/đoạn trích.
Vận dụng:
- Nhận xét về nội
dung và nghệ thuật
của văn bản/đoạn
trích; bày tỏ quan
điểm của bản thân
về vấn đề đặt ra
trong
văn
bản/đoạn trích.

Số câu hỏi theo mức độ
Tổng
nhận thức
Nhậ
Vận
Thông Vận
n
dụng
hiểu dụng
biết
cao

T
T

Nội
dung
kiến
thức/

năng

Đơn vị
kiến
thức/kĩ
năng

Mức độ kiến thức,
kĩ năng cần kiểm
tra, đánh giá

- Rút ra thông
điệp/bài học cho
bản thân.
Văn tế
trung
đại (Ngữ
liệu
ngoài
sách giáo
khoa)

Nhận biết:
- Xác định được
mục đích, đối
tượng của bài văn
tế; cảm xúc, thái
độ của tác giả.
- Nhận diện được
bố cục của bài văn
tế, phương thức
biểu đạt, thành ngữ,
điển cố, chi tiết,
hình ảnh, biện pháp
tu từ... của văn
bản/đoạn trích.
Thông hiểu:
- Hiểu nghĩa của
từ/câu trong ngữ
cảnh; giá trị của
các thành ngữ điển
cố
trong
văn
bản/đoạn
trích;
những đặc sắc về
nội dung và nghệ
thuật của văn
bản/đoạn trích.
- Hiểu được một số
đặc điểm cơ bản
của bài văn tế được
thể hiện trong văn
bản/đoạn trích: nội
dung hiện thực và

Số câu hỏi theo mức độ
Tổng
nhận thức
Nhậ
Vận
Thông Vận
n
dụng
hiểu dụng
biết
cao

T
T

Nội
dung
kiến
thức/

năng

Đơn vị
kiến
thức/kĩ
năng

Mức độ kiến thức,
kĩ năng cần kiểm
tra, đánh giá

tiếng nói trữ tình,
cách khắc hoạ
hình tượng...
Vận dụng:
- Nhận xét về nội
dung và nghệ thuật
của văn bản/đoạn
trích; bày tỏ quan
điểm của bản thân
về vấn đề đặt ra
trong
văn
bản/đoạn trích.
- Rút ra thông
điệp/bài học cho
bản thân.
Hát nói
trung
đại (Ngữ
liệu
ngoài
sách giáo
khoa)

Nhận biết:
- Nhận diện được
bố cục của bài hát
nói; phương thức
biểu đạt, thành
ngữ, điển cố, hình
ảnh, chi tiết, hình
ảnh... trong văn
bản/đoạn trích.
Thông hiểu:
- Hiểu nghĩa của
từ/câu trong ngữ
cảnh; giá trị của
thành ngữ, điển cố
được sử dụng trong
văn bản/đoạn trích;
những đặc sắc về
nội dung và nghệ

Số câu hỏi theo mức độ
Tổng
nhận thức
Nhậ
Vận
Thông Vận
n
dụng
hiểu dụng
biết
cao

T
T

Nội
dung
kiến
thức/

năng

Đơn vị
kiến
thức/kĩ
năng

Mức độ kiến thức,
kĩ năng cần kiểm
tra, đánh giá

Số câu hỏi theo mức độ
Tổng
nhận thức
Nhậ
Vận
Thông Vận
n
dụng
hiểu dụng
biết
cao

thuật của văn
bản/đoạn trích.
- Hiểu được một số
đặc điểm cơ bản
của thể hát nói về
nội dung và cách
thể hiện tư tưởng
tình cảm được thể
hiện trong văn
bản/đoạn trích.
Vận dụng:
- Nhận xét về nội
dung và nghệ thuật
của văn bản/đoạn
trích; bày tỏ quan
điểm của bản thân
về vấn đề đặt ra
trong
văn
bản/đoạn trích.
- Rút ra thông
điệp/bài học cho
bản thân.

2

Viết
đoạn
văn
nghị
luận
xã hội
(Khoả
ng 150
chữ)

Nghị
luận về
một tư
tưởng
đạo lí

Nhận biết:
- Xác định được tư
tưởng, đạo lí cần bàn
luận.
- Xác định được
cách thức trình bày
đoạn văn.
Thông hiểu:
- Diễn giải về nội
dung, ý nghĩa của

1*

T
T

Nội
dung
kiến
thức/

năng

Đơn vị
kiến
thức/kĩ
năng

Mức độ kiến thức,
kĩ năng cần kiểm
tra, đánh giá

tư tưởng, đạo lí.
Vận dụng:
- Vận dụng các kĩ
năng dùng từ, viết
câu, các phép liên
kết, các phương
thức biểu đạt, các
thao tác lập luận
phù hợp để triển
khai lập luận, bày
tỏ quan điểm của
bản thân về tư
tưởng, đạo lí.
Vận dụng cao:
- Huy động được
kiến thức và trải
nghiệm của bản
thân để bàn luận về
tư tưởng đạo lí.
- Có sáng tạo trong
diễn đạt, lập luận
làm cho lời văn có
giọng điệu, hình
ảnh, đoạn văn giàu
sức thuyết phục.
Nghị
luận về
một hiện
tượng
đời sống

Nhận biết:
- Xác định được hiện
tượng đời sống cần
bàn luận.
- Xác định cách
thức trình bày đoạn
văn.

Số câu hỏi theo mức độ
Tổng
nhận thức
Nhậ
Vận
Thông Vận
n
dụng
hiểu dụng
biết
cao

T
T

Nội
dung
kiến
thức/

năng

Đơn vị
kiến
thức/kĩ
năng

Mức độ kiến thức,
kĩ năng cần kiểm
tra, đánh giá

Thông hiểu:
- Hiểu được thực
trạng/nguyên
nhân/các mặt lợi –
hại, đúng – sai của
hiện tượng đời
sống.
Vận dụng:
- Vận dụng các kĩ
năng dùng từ, viết
câu, các phép liên
kết, các phương
thức biểu đạt, các
thao tác lập luận
phù hợp để triển
khai lập luận, bày
tỏ quan điểm của
bản thân về hiện
tượng đời sống.
Vận dụng cao:
- Huy động được
kiến thức và trải
nghiệm của bản
thân để bàn luận về
hiện tượng đời
sống.
Có sáng tạo
trong diễn đạt, lập
luận làm cho lời
văn có giọng điệu,
hình ảnh, đoạn văn
giàu sức thuyết
phục.

Số câu hỏi theo mức độ
Tổng
nhận thức
Nhậ
Vận
Thông Vận
n
dụng
hiểu dụng
biết
cao

T
T
3

Nội
dung
kiến
thức/

năng
Viết
bài
văn
nghị
luận
văn
học

Đơn vị
kiến
thức/kĩ
năng
Nghị
luận về
một
đoạn
thơ/bài
thơ:
- Tự tình
(bài II)
của Hồ
Xuân
Hương

Mức độ kiến thức,
kĩ năng cần kiểm
tra, đánh giá

Nhận biết:
- Xác định được
kiểu bài nghị luận;
vấn đề nghị luận.
- Giới thiệu tác giả,
bài thơ, đoạn thơ.
- Nêu nội dung
cảm hứng, hình
tượng nhân vật trữ
tình, đặc điểm
nghệ thuật nổi
bật...
của
bài
thơ/đoạn thơ.

- Câu cá
mùa thu
(Nguyễn
Khuyến) Thông hiểu:
- Diễn giải những
Thương đặc sắc về nội
vợ (Trần dung và nghệ thuật
của bài thơ/đoạn
Tế
Xương) thơ theo yêu cầu
của đề: những tâm
- Bài ca sự về con người và
ngắn đi thời thế; nghệ thuật
trên bãi xây dựng hình ảnh,
cát (Cao thể hiện cảm xúc,
Bá Quát) sử dụng ngôn
ngữ...
- Lí giải được một
số đặc điểm của
thơ trung đại được
thể hiện trong bài
thơ/đoạn thơ.
Vận dụng:
- Vận dụng các kĩ

Số câu hỏi theo mức độ
Tổng
nhận thức
Nhậ
Vận
Thông Vận
n
dụng
hiểu dụng
biết
cao
1*

T
T

Nội
dung
kiến
thức/

năng

Đơn vị
kiến
thức/kĩ
năng

Mức độ kiến thức,
kĩ năng cần kiểm
tra, đánh giá

năng dùng từ, viết
câu, các phép liên
kết, các phương
thức biểu đạt, các
thao tác lập luận để
phân tích, cảm
nhận về nội dung,
nghệ thuật của bài
thơ/đoạn thơ.
- Nhận xét về nội
dung, nghệ thuật
của bài thơ/đoạn
thơ; vị trí, đóng
góp của tác giả.
Vận dụng cao:
- So sánh với các
tác phẩm khác; liên
hệ với thực tiễn;
vận dụng kiến thức
lí luận văn học để
đánh giá, làm nổi
bật vấn đề nghị
luận.
- Có sáng tạo trong
diễn đạt, lập luận
làm cho lời văn có
giọng điệu, hình
ảnh, bài văn giàu
sức thuyết phục.
Nghị
luận về
một văn
bản/đoạ

Nhận biết:
- Xác định được kiểu
bài nghị luận, vấn đề

Số câu hỏi theo mức độ
Tổng
nhận thức
Nhậ
Vận
Thông Vận
n
dụng
hiểu dụng
biết
cao

T
T

Nội
dung
kiến
thức/

năng

Đơn vị
kiến
thức/kĩ
năng
n trích
kí trung
đại:Vào
phủ chúa
Trịnh
(Lê Hữu
Trác)

Mức độ kiến thức,
kĩ năng cần kiểm
tra, đánh giá

nghị luận.
- Giới thiệu tác giả,
tác phẩm, đoạn
trích.
- Xác định được
nội dung phản ánh
và hình tượng nhân
vật tôi trong bài kí.
Thông hiểu:
- Diễn giải những
đặc sắc về nội
dung và nghệ thuật
của đoạn trích/văn
bản theo yêu cầu
của đề: thái độ lên
án cuộc sống xa
hoa nơi phủ chúa;
tính chân thực,
sinh động trong
nghệ thuật miêu tả,
kể chuyện.
- Lí giải được một
số đặc điểm của kí
trung đại được thể
hiện trong văn
bản/đoạn trích.
Vận dụng:
- Vận dụng các kĩ
năng dùng từ, viết
câu, các phép liên
kết, các phương
thức biểu đạt, các
thao tác lập luận để
phân tích, cảm

Số câu hỏi theo mức độ
Tổng
nhận thức
Nhậ
Vận
Thông Vận
n
dụng
hiểu dụng
biết
cao

T
T

Nội
dung
kiến
thức/

năng

Đơn vị
kiến
thức/kĩ
năng

Mức độ kiến thức,
kĩ năng cần kiểm
tra, đánh giá

nhận về nội dung,
nghệ thuật của
đoạn trích/văn bản.
- Nhận xét về nội
dung, nghệ thuật của
tác phẩm, vị trí,
đóng góp của tác
giả.
Vận dụng cao:
- So sánh với các
tác phẩm khác; liên
hệ với thực tiễn;
vận dụng kiến thức
lí luận văn học để
đánh giá, làm nổi
bật vấn đề nghị
luận.
- Có sáng tạo trong
diễn đạt, lập luận
làm cho lời văn có
giọng điệu, hình
ảnh, bài văn giàu
sức thuyết phục.
Nghị
luận về
một văn
bản/đoạ
n trích
chiếu :C
hiếu cầu
hiền
(Ngô Thì
Nhậm)

Nhận biết:
- Xác định được kiểu
bài nghị luận, vấn đề
nghị luận.
- Giới thiệu tác giả,
văn bản/ đoạn
trích.
- Xác định được
nội dung chính của
văn bản/đoạn trích.

Số câu hỏi theo mức độ
Tổng
nhận thức
Nhậ
Vận
Thông Vận
n
dụng
hiểu dụng
biết
cao

T
T

Nội
dung
kiến
thức/

năng

Đơn vị
kiến
thức/kĩ
năng

Mức độ kiến thức,
kĩ năng cần kiểm
tra, đánh giá

Thông hiểu:
- Diễn giải những
đặc sắc về nội
dung và nghệ thuật
của
đoạn trích
theo yêu cầu của
đề: chủ trương
đúng đắn của vua
Quang Trung trong
việc tập hợp người
hiền tài, cách lập
luận, ngôn ngữ
biểu đạt của tác
giả.
- Lí giải được một
số đặc điểm của
nghị luận trung đại
được thể hiện trong
văn bản/đoạn trích.
Vận dụng:
- Vận dụng các kĩ
năng dùng từ, viết
câu, các phép liên
kết, các phương
thức biểu đạt, các
thao tác lập luận để
phân tích, cảm
nhận về nội dung,
nghệ thuật của văn
bản/đoạn trích.
- Nhận xét về nội
dung, nghệ thuật
của văn bản/đoạn
trích, đóng góp của

Số câu hỏi theo mức độ
Tổng
nhận thức
Nhậ
Vận
Thông Vận
n
dụng
hiểu dụng
biết
cao

T
T

Nội
dung
kiến
thức/

năng

Đơn vị
kiến
thức/kĩ
năng

Mức độ kiến thức,
kĩ năng cần kiểm
tra, đánh giá

tác giả.
Vận dụng cao:
- So sánh với các
tác phẩm khác; liên
hệ với thực tiễn;
vận dụng kiến thức
lí luận văn học để
đánh giá, làm nổi
bật vấn đề nghị
luận.
- Có sáng tạo trong
diễn đạt, lập luận
làm cho lời văn có
giọng điệu, hình
ảnh, bài văn giàu
sức thuyết phục.
Nghị
luận về
một văn
bản/đoạ
n trích
văn tế
trung
đại: Văn
tế nghĩa
sĩ Cần
Giuộc
(Nguyễn
Đình
Chiểu)

Nhận biết:
- Xác định được
kiểu bài nghị luận,
vấn đề NL.
- Giới thiệu tác giả,
tác phẩm.
- Xác định được
nội dung chính của
đoạn trích .
Thông hiểu:
- Diễn giải những
đặc sắc về nội
dung và nghệ thuật
của bài văn tế theo
yêu cầu của đề:
tinh thần yêu nước

Số câu hỏi theo mức độ
Tổng
nhận thức
Nhậ
Vận
Thông Vận
n
dụng
hiểu dụng
biết
cao

T
T

Nội
dung
kiến
thức/

năng

Đơn vị
kiến
thức/kĩ
năng

Mức độ kiến thức,
kĩ năng cần kiểm
tra, đánh giá

thiết tha, vẻ đẹp bi
tráng của hình
tượng người nông
dân nghĩa sĩ; sự kết
hợp chất hiện thực
và trữ tình, cách
khắc hoạ hình
tượng...
- Lí giải được một
số đặc điểm của
văn tế trung đại
được thể hiện trong
văn bản/đoạn trích.
Vận dụng:
- Vận dụng các kĩ
năng dùng từ, viết
câu, các phép liên
kết, các phương
thức biểu đạt, các
thao tác lập luận để
phân tích, cảm
nhận về nội dung,
nghệ thuật của văn
bản/đoạn trích.
- Nhận xét về nội
dung, nghệ thuật
của văn bản/đoạn
trích, đóng góp của
tác giả.
Vận dụng cao:
- So sánh với các
tác phẩm khác; liên
hệ với thực tiễn;
vận dụng kiến thức

Số câu hỏi theo mức độ
Tổng
nhận thức
Nhậ
Vận
Thông Vận
n
dụng
hiểu dụng
biết
cao

T
T

Nội
dung
kiến
thức/

năng

Đơn vị
kiến
thức/kĩ
năng

Mức độ kiến thức,
kĩ năng cần kiểm
tra, đánh giá

lí luận văn học để
đánh giá, làm nổi
bật vấn đề nghị
luận.
- Có sáng tạo trong
diễn đạt, lập luận
làm cho lời văn có
giọng điệu, hình
ảnh, bài văn giàu
sức thuyết phục.
Nghị
luận về
văn
bản/đoạ
n trích
hát
nói:Bài
ca ngất
ngưởng
(Nguyễn
Công
Trứ)

Nhận biết:
- Xác định được
kiểu bài nghị luận,
vấn đề nghị luận.
- Giới thiệu tác
giả, tác phẩm.
- Xác định được nội
dung chính của
đoạn trích.
Thông hiểu:
- Diễn giải những
đặc sắc về nội
dung và nghệ thuật
của bài hát nói theo
yêu cầu của đề:
phong cách sống tự
tin, giàu bản lĩnh;
tính chất phóng
túng trong cách thể
hiện.
- Lí giải được một
số đặc điểm của
hát nói trung đại

Số câu hỏi theo mức độ
Tổng
nhận thức
Nhậ
Vận
Thông Vận
n
dụng
hiểu dụng
biết
cao

T
T

Nội
dung
kiến
thức/

năng

Đơn vị
kiến
thức/kĩ
năng

Mức độ kiến thức,
kĩ năng cần kiểm
tra, đánh giá

Số câu hỏi theo mức độ
Tổng
nhận thức
Nhậ
Vận
Thông Vận
n
dụng
hiểu dụng
biết
cao

được thể hiện trong
văn bản/đoạn trích.
Vận dụng:
- Vận dụng các kĩ
năng dùng từ, viết
câu, các phép liên
kết, các phương
thức biểu đạt, các
thao tác lập luận để
phân tích, cảm
nhận về nội dung,
nghệ thuật của văn
bản/đoạn trích.
- Nhận xét về nội
dung, nghệ thuật
của văn bản/đoạn
trích, đóng góp của
tác giả.
Vận dụng cao:
- So sánh với các
tác phẩm khác; liên
hệ với thực tiễn;
vận dụng kiến thức
lí luận văn học để
đánh giá, làm nổi
bật vấn đề nghị
luận.
- Có sáng tạo trong
diễn đạt, lập luận
làm cho lời văn có
giọng điệu, hình
ảnh, bài văn giàu
sức thuyết phục.

Tổng

6

Nội
dung
T
kiến
T
thức/

năng
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung

Đơn vị
kiến
thức/kĩ
năng

Mức độ kiến thức,
kĩ năng cần kiểm
tra, đánh giá

Số câu hỏi theo mức độ
Tổng
nhận thức
Nhậ
Vận
Thông Vận
n
dụng
hiểu dụng
biết
cao
40
30
20
10
100
70
30
100

Lưu ý:
- Đối với các câu hỏi ở phần Đọc hiểu, mỗi câu hỏi cần được ra ở một chỉ báo
của Mức độ kiến thức, kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá tương ứng (một chỉ báo là một
gạch đầu dòng)
- Những đơn vị kiến thức/kĩ năng của các bài học Tiếng Việt, Làm văn, Lí luận
văn học, Lịch sử văn học được tích hợp trong kiểm tra, đánh giá ở phần Đọc hiểu và
phần viết đoạn văn nghị luận xã hội, viết bài văn nghị luận văn học.
(1*) Một đoạn văn/bài văn đánh giá 4 mức độ nhận thức (nhận biết, thông
hiểu, vận dụng, vận dụng cao); tỉ lệ điểm cho từng mức độ được thể hiện trong đáp
án và hướng dẫn chấm.

SỞ GD VÀ ĐT BÌNH ĐINH

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I

TRƯỜNG THPT NGÔ LÊ TÂN

Môn: Ngữ văn, lớp 11
Năm học: 2022 - 2023

ĐỀ CHÍNH THỨC

Thời gian : 90 phút ( không kể thời gian phát đề )

( Đề thi có 02 trang )
Họ và tên học sinh:………………………………………………………………………...
Số báo danh:……………………………………Lớp:…………………………………….

I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)
Đọc bài thơ
CHỐN QUÊ
Mấy năm làm ruộng vẫn chân thua,
Chiêm mất đằng chiêm, mùa mất mùa.
Phần thuế quan Tây, phần trả nợ,
Nửa công đứa ở, nửa thuê bò.
Sớm trưa dưa muối cho qua bữa,
Chợ búa trầu chè chẳng dám mua.
Cần kiệm thế mà không khá nhỉ,
Bao giờ cho biết khỏi đường lo?
(Thơ Nguyễn Khuyến, NXB Văn học, 2016)
Thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1. Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào?(0,5 điểm)
Câu 2. Hình ảnh người nông dân hiện lên qua từ ngữ và hình ảnh nào? (0,5 điểm)
Câu 3. Em hiểu như thế nào về hai câu thơ: (1,0 điểm)
Mấy năm làm ruộng vẫn chân thua,
Chiêm mất đằng chiêm, mùa mất mùa.
Câu 4. Trình bày nội dung của bài thơ (1,0 điểm)
II. PHẦN LÀM VĂN: (7 điểm)
Câu 1 (2 điểm)
Em hãy viết một đoạn văn (khoảng 150 chữ) trình bày suy nghĩ về những việc làm
cần thiết để thay đổi thói quen lười biếng trong học tập ở học sinh ngày nay.
Câu 2 (5 điểm)
Cảm nhận của em về bài thơ Thương vợ của Trần Tế Xương.
Quanh năm buôn bán ở mom sông,
Nuôi đủ năm con với một chồng.
Lặn lội thân cò khi quãng vắng,
Eo sèo mặt nước buổi đò đông.
Một duyên hai nợ, âu đành phận,
Năm nắng mười mưa, dám quản công.
Cha mẹ thói đời ăn ở bạc:
Có chồng hờ hững cũng như không!
(Thương vợ, Trần Tế Xương, Ngữ văn 11, Tập 1, NXB Giáo dục Việt Nam, 2020, tr.29)
-------------Hết------------

SỞ GD VÀ ĐT BÌNH ĐỊNH
TRƯỜNG THPT NGÔ LÊ TÂN

KIỂM TRA GIỮA KÌ I NĂM HỌC 2022 - 2023
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
Môn: Ngữ văn, lớp 11
(Đáp án và hướng dẫn chấm gồm ….. trang)

Phần Câu
Nội dung
I
ĐỌC HIỂU
1 Thể thơ: thất ngôn bát cú Đường luật.
Hướng dẫn chấm:

Điểm
3,0
0,5

2

3

4

II
1

- Học sinh trả lời như Đáp án hoặc trả lời thể thơ thất ngôn bát cú:
0,5 điểm
- Học sinh trả lời thể thơ thất ngôn: 0,25 điểm
Hình ảnh người nông dân hiện lên qua từ ngữ và hình ảnh:làm ruộng,
trả nợ, đứa ở, dưa muối cho qua bữa, cần kiệm.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời được 03 từ trong đáp án: 0,5 điểm
- Học sinh trả lời được 02 từ trong đáp án: 0,25 điểm
- Học sinh trả lời được 01 từ trong đáp án: 0 điểm
Cách hiểu về hai câu thơ:
-Người nông dân chăm chỉ làm ăn, những quanh năm làm ăn thất bát,
mất mùa ở cả vụ mùa và vụ chiêm.
-Nỗi cảm thông của tác giả trước những đói nghèo của người nông
dân.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời được 02 ý trong đáp án (có thể diễn đạt bằng các từ
ngữ tương đương): 1,0 điểm
- Học sinh trả lời được 01 từ trong đáp án (có thể diễn đạt bằng các từ
ngữ tương đương): 0,5 điểm
- Cả bài thơ là một bức tranh hiện thực, trần trụi đến não lòng: Quanh
năm, cứ năm này qua năm khác, mùa này qua mùa khác nôi nhau,
người dân phải “bán mặt cho đất”, “bán lưng cho trời” thế mà vẫn
không thể nào ngóc đầu, khấm khá lên được.
- Họ cật lực lao động đâu phải chỉ để có miếng cơm nuôi miệng, mà
còn phải trang trải bao nhiêu thứ nữa, nào là thuế quan, nào là đứa ở,
trả nợ. Tằn tiện quá rồi, không dám ăn thế mà vẫn đói, vẫn khổ. Cuộc
sông của họ cứ quẩn quanh mùa này qua mùa khác và rất có thể là cả
cuộc đời như thế, một cuộc đời chỉ lo miếng cơm manh áo mà đủ mệt.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trình bày thuyết phục: 1,0 điểm
- Học sinh trình bày chưa thuyết phục: 0,5 điểm
LÀM VĂN
Anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 150 chữ) trình bày suy

0,5

1,0

1,0

7,0
2,0

nghĩ về những việc làm cần thiết để thay đổi thói quen lười biếng
trong học tập ở học sinh ngày nay.
a. Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn
0,25
Học sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổngphân-hợp, móc xích hoặc song hành.
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận
0,25
Những việc làm cần thiết để thay đổi thói quen lười biếng trong
học tập ở học sinh ngày nay.
c. Triển khai vấn đề nghị luận
1,0
Học sinh có thể lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai
vấn đề nghị luận theo nhiều cách nhưng phải làm rõ những việc làm
cần thiết để thay đổi thói quen lười biếng trong học tập ở học sinh
ngày nay. Có thể theo hướng sau:
1.Giải thích: Lười biếng là trạng thái chán nản, không muốn làm một
việc gì, chỉ thích ăn chơi, thụ hưởng. Theo Tâm lý học, lười biếng là
một thói quen chứ không phải là một vấn đề sức khỏe hay tâm thần.
Nó có thể phản ánh sự thiếu tự trọng, thiếu tích cực, thiếu kỷ luật xuất
phát từ sự thiếu tự tin hoặc thiếu quan tâm đến công việc và kết quả
của nó.
2. Những việc làm cần thiết để thay đổi thói quen lười biếng trong
học tập ở học sinh ngày nay:
- Phải nhận thức được “mình đang lười biếng”.
- Nhận ra lý do khiến bạn lười biếng trong học tập: chán học, mất gốc
từ lớp dưới hay do bạn không có kế hoạch học tập cụ thể, nên bạn
không sắp xếp được việc học tập một cách khoa học…
-Tìm phương pháp hiệu quả để chữa bệnh lười của bản thân: Chia nhỏ
công việc ra để làm. Sắp xếp công việc có tổ chức hơn.
-Đổi mới lý tưởng và mục tiêu sống. Phải nhiệt tình đi vào cuộc sống,
tự làm phong phú thế giới nội tâm, vì đó là thang thuốc đẩy lùi bệnh
lười biếng, chỉ có cách đối diện với khó khăn, tiến lên từng bước, rút
ra bài học kinh nghiệm để tự khích lệ mình mới có thể chiến thắng
bệnh lười biếng.
-Tăng cường nghị lực, rèn luyện ý chí. Định ra thời khóa biểu làm

2

việc, nghỉ ngơi và tuân thủ một cách nghiêm ngặt: với một cuộc sống
đầy đủ, nhịp điệu nhanh chóng, tâm trạng vui vẻ, bệnh lười sẽ không
còn chỗ chen vào.
Hướng dẫn chấm:
- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng; dẫn chứng tiêu biểu,
phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và dẫn chứng (1,0 điểm).
- Lập luận chưa thật chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng nhưng
không có dẫn chứng hoặc dẫn chứng không tiêu biểu (0,5-0,75 điểm).
- Lập luận không chặt chẽ, thiếu thuyết phục: lí lẽ không xác đáng,
không liên quan mật thiết đến vấn đề nghị luận, không có dẫn chứng
hoặc dẫn chứng không phù hợp (0,25 điểm).
Lưu ý: Học sinh có thể bày tỏ suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng phải
phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.
d. Chính tả, ngữ pháp
0,25
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt
Hướng dẫn chấm:Không cho điểm nếu bài làm có quá nhiều lỗi chính
tả, ngữ pháp.
e. Sáng tạo
0,25
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới
mẻ.
Hướng dẫn chấm:huy động được kiến thức và trải nghiệm của bản
thân khi bàn luận; có cái nhìn riêng, mới mẻ về vấn đề; có sáng tạo
trong diễn đạt, lập luận, làm cho lời văn có giọng điệu, hình ảnh, đoạn
văn giàu sức thuyết phục.
- Đáp ứng được 2 yêu cầu trở lên: 0,5 điểm
- Đáp ứng được 1 yêu cầu: 0,25 điểm
Cảm nhận của anh/chị về bài thơ Thương vợ của Trần Tế Xương.
5,0
a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận
0,5
Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài khái
quát được vấn đề
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Số phận bà Tú và vẻ đẹp nhân 0,5
cách của Tú Xương.
Hướng dẫn chấm:

- Học sinh xác định đúng vấn đề cần nghị luận: 0,5 điểm.
- Học sinh xác định chưa đầy đủ vấn đề nghị luận: 0,25 điểm.
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các
thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; đảm bảo
các yêu cầu sau:
* Giới thiệu tác giả Trần Tế Xương, Hình ảnh của bà Tú và ẩn sau là
ông Tú.
Hướng dẫn chấm:
- Giới thiệu tác giả: 0.25 điểm
- Giới thiệu tác phẩm: 0.25 điểm
* Cảm nhận về bài thơ
a) Nội dung
- Hai câu đề : Lời kể về công việc làm ăn và gánh nặng gia đình mà bà
Tú phải đảm đương. Cần chú ý cách tính thời gian của sự vất vả
(quanh năm), cách nói về nơi và công việc làm ăn (buôn bán ở mom
sông), cách nói về chuyện bà Tú nuôi đủ cả con lẫn chồng để thấy
được sự tri ân của ông đối với vợ.
- Hai câu thực : Đặc tả cảnh làm ăn vất vả để mưu sinh của bà Tú (chú
ý các từ ngữ lặn lội, eo sèo, thân cò, khi quãng vắng, buổi đò đông) để
thấy nỗi cảm thông sâu sắc trước sự tảo tần của người vợ.
- Hai câu luận : Bình luận về cảnh đời oái oăm mà bà Tú gánh chịu.
Chú ý âm hưởng dằn vặt, vật vã, như một tiếng thở dài nặng nề, chua
chát để thấy ông Tú thấu hiểu tâm tư của vợ, do đó càng thương vợ
sâu sắc.
- Hai câu kết : là tiếng chửi, tự chửi mình và chửi thói đời đen bạc.
b) Nghệ thuật
- Vận dụng sáng tạo ngôn ngữ và thi liệu văn hoá dân gian ;
- Kết hợp nhuần nhuyễn giữa trữ tình và trào phúng.Hướng dẫn
chấm:
- Trình bày đầy đủ, sâu sắc:2,5 điểm
- Trình bày chưa đầy đủ hoặc chưa sâu sắc: 2,25 điểm- 1,25 điểm.
- Trình bày chung chung, chưa rõ: 0,25 điểm – 1,0 điểm

0,5

2,5

* Đánh giá:
0,5
 Bức chân dung bà Tú mang những phẩm chất tiêu biểu: tần tảo, đảm
đang, chịu thương chịu khó,yêu thương gia đình.Vận dụng sáng tạo
ngôn ngữ và thi liệu văn hóa dân gian cùng với sự kết hợp nhuần
nhuyễn giữa trào phúng và trữ tình, Tú Xương đã gửi đến người đọc
một cách nhìn tiến bộ về thân phận người phụ nữ trong xã hội cũ.
Hướng dẫn chấm:
- Trình bày đầy đủ, sâu sắc:0.5điểm
- Đáp ứng được 1 yêu cầu: 0,25 điểm.
d. Chính tả, ngữ pháp
0,25
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
Hướng dẫn chấm:
Không cho điểm nếu bài làm mắc quá nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp.
e. Sáng tạo
0,5
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới
mẻ.
Hướng dẫn chấm:
Học sinh biết vận dụng lí luận văn học trong quá trình phân tích, đánh
giá; biết so sánh với cáctác phẩm khác, với thực tiễn đời sống để làm
nổi bật vấn đề nghị luận; văn viết giàu hình ảnh, cảm xúc.
- Đáp ứng được hai yêu cầu trở lên: 0,5 điểm
- Đáp ứng được một yêu cầu: 0,25
Tổng điểm
10,0
---------------------HẾT----------------
 
Gửi ý kiến