Đề cương ôn thi HK1 Ngữ văn 11

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: http://thaiphiendanang.edu.vn/baigiangs/view/de-cuong-on-tap-cuoi-ky-1-nam-hoc-2004_2025-mon-ngu-van.html
Người gửi: Bùi Thị Phương Thảo
Ngày gửi: 14h:39' 24-02-2026
Dung lượng: 200.8 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn: http://thaiphiendanang.edu.vn/baigiangs/view/de-cuong-on-tap-cuoi-ky-1-nam-hoc-2004_2025-mon-ngu-van.html
Người gửi: Bùi Thị Phương Thảo
Ngày gửi: 14h:39' 24-02-2026
Dung lượng: 200.8 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THPT THÁI PHIÊN
ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI KÌ 1 – NĂM HỌC 2024-2025
MÔN: NGỮ VĂN 11
I. KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ MÔN NGỮ VĂN LỚP 11
Mưc đô nhân thưc
Nôi dung/đơn vi kĩ
TT Kĩ năng
Nhân biêt
Thông hiểu
Vân dụng
năng
1
Đọc
Văn bản nghi luân.
Truyện thơ dân gian,
thơ trữ tình.
Bi kịch.
3
Viêt
Viêt văn bản nghị luân
về một vấn đề xã hội.
(Con người với cuộc
sống xung quanh)
Viêt văn bản nghị luân
về một vấn đề xã hội.
(Hình thành lối sống
tích cực trong xã hội
hiện đại)
Tỉ lệ điểm từng loại câu hoi
Tổng % điểm
Tổng
% điểm
2
(15%)
3
(30%)
1
(15%)
60
1*
(5%)
1*
(20%)
1*
(15%)
40
20%
50%
30%
70%
30%
100%
LƯU Ý: Phần I. Đọc hiểu (6.0đ)
* Gồm 6 câu:
- 02 câu tự luận nhận biết (1.5 điểm), mỗi câu 0.75 điểm
- 03 câu tự luận thông hiểu (3.0 điểm), mỗi câu 1.0 điểm
- 01 câu tự luận vận dụng (1.5 điểm)
II. BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ MÔN NGỮ VĂN LỚP 11
TT
Kĩ
năng
1
Đọc
hiểu
Đơn
vi
Mưc đô đánh giá
kiên
thưc/Kĩ
năng
1. Văn bản Nhân biêt:
nghị luân
- Nhân biêt được luân đề trong văn bản.
- Nhân biêt được các luân điểm, lí lẽ, bằng
chứng tiêu biểu, độc đáo được trình bày
trong văn bản.
- Nhân biêt các yêu tố thuyêt minh, miêu
tả, tự sự trong văn bản.
Thông hiểu:
- Xác định được nội dung và ý nghĩa của
văn bản; mục đích, thái độ và tình cảm của
người viêt.
- Phân tích được mối quan hệ giữa các
Sô câu hoi theo mưc đô nhân
thưc
Nhân
Thông
Vân
biêt
hiểu
Dụng
Theo ma trân ở trên
2. Truyện
thơ dân
gian, thơ
trữ tình
luân điểm, lí lẽ, bằng chứng và mối quan
hệ giữa chúng với luân đề của văn bản.
- Lý giải được sự phù hợp giữa nội dung
nghị luân với nhan đề văn bản.
- Đánh giá được các lí lẽ và bằng chứng
mà người viêt sử dụng để bảo vệ quan
điểm trong bài viêt.
- Phân tích được vai trò của các yêu tố
thuyêt minh hoặc miêu tả, tự sự trong văn
bản nghị luân.
Vân dụng:
- Thể hiện được quan điểm đồng ý hay
không đồng ý với nội dung chính của văn
bản và giải thích lí do.
- Nêu được ý nghĩa hay tác động của văn
bản đối với quan niệm, cách nhìn cá nhân
về vấn đề nghị luân.
- Liên hệ được nội dung văn bản với một
tư tưởng, quan niệm, xu thê (kinh tê, chính
trị, văn hoá, xã hội, khoa học) của giai
đoạn mà văn bản ra đời để hiểu sâu hơn.
Nhân biêt:
- Nhân biêt được đề tài, cốt truyện, nhân
vât trong truyện thơ dân gian/thơ trữ tình.
- Nhân biêt được người kể chuyện trong
truyện thơ dân gian/thơ trữ tình.
- Nhân biêt được ngôn ngữ độc thoại, đối
thoại, độc thoại nội tâm trong truyện thơ
dân gian/thơ trữ tình.
- Nhân biêt một số đặc điểm của ngôn ngữ
văn học trong truyện thơ dân gian/thơ trữ
tình.
- Nhân biêt được các yêu tố tượng trưng
trong thơ trữ tình.
Thông hiểu:
- Phân tích được đặc điểm, vai trò của của
cốt truyện, nhân vât, chi tiêt trong truyện
thơ dân gian/thơ trữ tình.
- Phân tích, lí giải được ý nghĩa của ngôn
ngữ, bút pháp nghệ thuât trong truyện thơ
dân gian/thơ trữ tình.
- Phân tích được vai trò của các yêu tố
tượng trưng, đánh giá được giá trị thẩm mĩ
của một số yêu tố trong thơ như ngôn từ,
cấu tứ, hình thức của một tác phẩm thơ trữ
tình.
- Nêu được chủ đề (chủ đề chính và chủ đề
phụ trong văn bản có nhiều chủ đề), tư
3. Bi kịch
tưởng, thông điệp của truyện thơ dân
gian/thơ trữ tình.
- Phân tích và đánh giá được tình cảm,
cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của tác giả
trong truyện thơ dân gian/thơ trữ tình.
- Phân tích được một số đặc điểm của
ngôn ngữ văn học trong truyện thơ dân
gian/thơ trữ tình.
- Phát hiện được các giá văn hóa, triêt lí
nhân sinh từ truyện thơ dân gian/ thơ trữ
tình.
Vân dụng:
- Phân tích được ý nghĩa hay tác động của
văn bản đối với quan niệm, cách nhìn của
cá nhân đối với văn học và cuộc sống.
- Thể hiện thái độ đồng tình hoặc không
đồng tình với các vấn đề đặt ra trong
truyện thơ dân gian/thơ trữ tình.
- Vân dụng kinh nghiệm đọc, trải nghiệm
về cuộc sống, hiểu biêt về lịch sử văn học
để nhân xét, đánh giá ý nghĩa, giá trị của
truyện thơ dân gian/thơ trữ tình.
- So sánh được sự giống và khác nhau giữa
các văn bản truyện thơ; liên tưởng, mở
rộng vấn đề để hiểu sâu hơn với tác phẩm.
Nhân biêt:
- Nhân biêt được đề tài, cốt truyện, nhân
vât, hệ thống nhân vât trong bi kịch.
- Nhân biêt được mâu thuẫn, các xung đột,
hành động, lời thoại trong bi kịch.
- Nhân biêt một số đặc điểm của ngôn ngữ
văn học trong bi kịch.
Thông hiểu:
- Phân tích được ý nghĩa, tác dụng của
các yêu tố như cốt truyện, xung đột (xung
đột bên trong và xung đột bên ngoài),
ngôn ngữ, lời thoại, hành động kịch.
- Phân tích, đánh giá được đặc điểm, ý
nghĩa của nhân vât bi kịch; phân tích,
đánh giá được mối quan hệ giữa các nhân
vât trong tính chỉnh thể của tác phẩm.
- Nêu và lí giải được chủ đề; yêu tố “bi”,
hiệu ứng thanh lọc của bi kịch.
- Phân tích và lí giải được thái độ và tư
tưởng của tác giả trong văn bản; phát hiện
và lí giải được các giá trị văn hóa, triêt lí
nhân sinh của vở kịch.
Vân dụng:
2
Viêt
Viêt văn
bản nghị
luân
về
một vấn đề
xã hội.
(Con người
với cuộc
sống xung
quanh)
Viêt văn
bản nghị
luân
về
một vấn đề
xã hội.
(Hình
thành lối
sống tích
cực trong
xã hội hiện
đại)
- Thể hiện thái độ đồng tình hoặc không
đồng tình với các vấn đề đặt ra trong vở
kịch.
- Đánh giá được tác động của văn bản đối
với quan niệm, cách nhìn của bản thân về
văn học, cuộc sống.
- Vân dụng kinh nghiệm đọc, trải nghiệm
về cuộc sống, hiểu biêt về lịch sử văn học
để nhân xét, đánh giá ý nghĩa, giá trị của
tác phẩm.
- So sánh được hai văn bản văn học kịch
có cùng đề tài ở các giai đoạn khác nhau.
Nhân biêt:
1*
- Xác định được yêu cầu về nội dung và
hình thức của bài văn nghị luân.
- Mô tả được vấn đề xã hội và những dấu
hiệu, biểu hiện của vấn đề xã hội trong bài
viêt.
- Xác định rõ được mục đích, đối tượng
nghị luân.
- Đảm bảo cấu trúc, bố cục của một văn
bản nghị luân.
Thông hiểu:
- Giải thích được những khái niệm liên
quan đên vấn đề nghị luân.
- Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các
luân điểm.
- Kêt hợp được lí lẽ và dẫn chứng để tạo
tính chặt chẽ, logic của mỗi luân điểm.
- Cấu trúc chặt chẽ, có mở đầu và kêt thúc
gây ấn tượng; sử dụng các lí lẽ và bằng
chứng thuyêt phục, chính xác, tin cây,
thích hợp, đầy đủ; đảm bảo chuẩn chính tả,
ngữ pháp tiêng Việt.
Vân dụng:
- Đánh giá được ý nghĩa, ảnh hưởng của
vấn đề đối với con người, xã hội.
- Nêu được những bài học, những đề nghị,
khuyên nghị rút ra từ vấn đề bàn luân.
- Sử dụng kêt hợp các phương thức miêu
tả, biểu cảm, tự sự,… để tăng sức thuyêt
phục cho bài viêt.
- Vân dụng hiệu quả những kiên thức
Tiêng Việt lớp 11 để tăng tính thuyêt phục,
sức hấp dẫn cho bài viêt.
Tỉ lệ%
20%
Tổng
1*
1*
50%
70%
30%
30%
III. HƯỚNG DẪN VIẾT BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ XÃ HỘI
1. Con người với cuôc sông xung quanh
* Mở bài: Giới thiệu vấn đề xã hội cần bàn luân. Có thể nêu vấn đề thông qua một câu chuyện, một
tình huống đời sống, một câu hỏi nhân thức,…
* Thân bài: Dùng lí lẽ và bằng chứng để:
- Trình bày bản chất của vấn đề xã hội được bàn luân và nêu quan điểm của người viêt.
- Xem xét vấn đề dưới nhiều góc nhìn khác nhau, bàn về các khía cạnh của vấn đề.
- Bàn luân vấn đề từ góc nhìn trái chiều.
- Phân tích tác động của việc nhân thức đúng đắn về vấn đề đối với cá nhân hoặc cộng đồng.
* Kêt bài: Rút ra ý nghĩa của việc bàn luân vấn đề (gợi mở suy nghĩ, định hướng hành động,…)
2. Hình thành lôi sông tích cực trong xã hôi hiện đại
* Mở bài: Nêu vấn đề cần bàn luân, hướng bàn luân và ý nghĩa chung của việc bàn luân về vấn đề.
* Thân bài:
- Miêu tả khái quát hoàn cảnh đời sống làm nảy sinh vấn đề.
- Phân tích lần lượt từng khía cạnh vấn đề theo trình tự từ hẹp đên rộng hoặc từ rộng đên hẹp với những
lí lẽ và bằng chứng phù hợp.
- Làm rõ sự cần thiêt phải nhân thức đầy đủ về vấn đề.
- Nêu trải nghiệm của bản thân về vấn đề được bàn luân.
- Bàn luân vấn đề từ góc nhìn trái chiều.
* Kêt bài: Tóm tắt những luân điểm chính đã trình bày và khẳng định ý nghĩa của vấn đề trên cơ sở thu
thâp nhiều tư liệu và bằng chứng mới.
IV. ĐỀ MINH HỌA KIỂM TRA HỌC KÌ I – MÔN VĂN LỚP 11
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I - LỚP 11
SỞ GD&ĐT ĐÀ NẴNG
MÔN: NGỮ VĂN
TRƯỜNG THPT THÁI PHIÊN
NĂM HỌC: 2024 – 2025
Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian phát đề)
Họ và tên học sinh:……………………...........……
I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc văn bản:
Mã số học sinh:…………………
ĐỀ 01
SỰ TRUNG THỰC CỦA TRÍ THỨC
(1) Theo nghĩa truyền thống, kẻ sĩ là một người có học. Có học nên biết lẽ phải trái để “tu thân,
tề gia, trị quốc, bình thiên hạ”. Cái dũng của họ không phải cái dũng chém tướng đoạt thành mà là hệ
quả của cái trí, nhằm làm sáng tỏ đạo thánh hiền. Đó là một công việc khó khăn, thậm chí nguy hiểm.
(2) Không phải lúc nào cũng có một Chu Văn An trước sự lộng hành của đám sủng thần, dám
dâng thất trảm sớ và sau khi bị khước từ, kiên quyết từ quan về dạy học. Không phải lúc nào cũng có
thái sử Bá thời Xuân Thu. Thôi Trữ sau khi giết vua Tề, ra lệnh cho thái sử Bá phải ghi vào sử: “Tề
Trang Công bị bạo bệnh mà chết”. Bá ghi: “Năm Ất Hợi, tháng Năm, Thôi Trữ giết vua”. Thôi Trữ nổi
giận, lôi Bá ra chém.
(3) Nhưng không hiểu sao tôi vẫn không thích từ “kẻ sĩ” lắm. Có lẽ do màu sắc hơi “hoài cổ”
của nó chăng? Đạo thánh hiền quả là cao quý và đáng trân trọng nhưng nó là một cái gì đã có. Kẻ sĩ
thời nay chính là những trí thức do tính rộng mở của từ này. Nhất là vào thời đại nền kinh tế tri thức
phát triển với sự bùng nổ của khoa học, đặc biệt ngành tin học. Người trí thức không những tôn trọng
thánh hiền mà còn là kẻ dám mày mò vào cõi không biết, đấu tranh với những định kiến của hiện tại để
phát hiện những sự thật cho tương lai.
(4) Một nước đang phát triển như nước ta cần nhanh chóng đào tạo một đội ngũ trí thức đông
đảo để khỏi tụt hậu. Muốn vậy chúng ta phải lập cho được một môi trường lành mạnh trên nền tảng sự
trung thực trí thức. Ít lâu nay báo chí nói nhiều đến nạn bằng giả. Đó là một hiện tượng xã hội nghiêm
trọng, cần phải loại bỏ. Nhưng theo tôi, nó không nghiêm trọng bằng hội chứng “bằng thật, người giả”
vì hội chứng này có nguy cơ gây sự lẫn lộn trong hệ giá trị và làm ô nhiễm môi trường đạo đức một xã
hội trung thực, trong đó thật/giả phải được phân định rạch ròi và minh bạch. Chúng ta thường nói
nhiều đến tài năng và trí thức. Nhưng tài năng và trí thức chỉ có thể phát triển lâu dài và bền vững trên
nền tảng một xã hội trung thực.
(Trích Đối thoại với đời & thơ, Lê Đạt, NXB Trẻ, 2008, tr.14-15)
Trả lời các câu hoi:
Câu 1. Vấn đề nghị luân được đề câp đên trong văn bản là gì? (0,75 điểm)
Câu 2. Người viêt đã sử dụng những bằng chứng nào để làm sáng tỏ quan điểm: “Cái dũng của họ (kẻ sĩ)
không phải cái dũng chém tướng đoạt thành mà là hệ quả của cái trí, nhằm làm sáng tỏ đạo thánh
hiền.”? (0,75 điểm)
Câu 3. Phân tích tác dụng của việc sử dụng câu hỏi tu từ trong đoạn (3). (1,0 điểm)
Câu 4. Vì sao tác giả cho rằng: “Tài năng chỉ có thể phát triển lâu dài và bền vững trên nền tảng một xã
hội trung thực”? (1,0 điểm)
Câu 5. Qua đoạn trích, tác giả Lê Đạt đã thể hiện tình cảm, thái độ của mình đối với kẻ sĩ và vấn nạn
bằng giả; bằng thật, người giả như thê nào? (1,0 điểm)
Câu 6. Anh/Chị có đồng tình với quan điểm: “Ít lâu nay báo chí nói nhiều đến nạn bằng giả. Đó là một
hiện tượng xã hội nghiêm trọng, cần phải loại bỏ. Nhưng theo tôi, nó không nghiêm trọng bằng hội
chứng “bằng thật, người giả” không? Vì sao? (Trả lời bằng 6-7 câu) (1,5 điểm)
II. VIẾT (4.0 điểm)
Anh/Chị hãy viêt một bài văn nghị luân (khoảng 600 chữ) bàn về ý nghĩa của phát ngôn có trách
nhiệm trong giao tiêp xã hội.
ĐỀ 02
I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc văn bản:
Trong đời sống hiện nay có một hiện tượng khá phổ biến, mọi người đều thấy, nhưng thường bỏ
qua. Đó là bệnh lề mề, mà coi thường giờ giấc là một biểu hiện. Cuộc họp ấn định vào lúc 8 giờ sáng
mà 9 giờ mới có người đến. Giấy mời hội thảo ghi 14 giờ mà mãi đến 15 giờ mọi người mới có mặt.
Hiện tượng này xuất hiện trong nhiều cơ quan, đoàn thể, trở thành một bệnh khó chữa.
Những người lề mề ấy, khi ra sân bay, lên tàu hỏa, đi nhà hát chắc không dám đến muộn, bởi đến
muộn là có hại ngay đến quyền lợi thiết thân của họ. Nhưng đi họp, hội thảo là việc chung, có đến muộn
cũng không thiệt gì. Thế là hết chậm lần này đến chậm lần khác, và bệnh lề mề không sửa được. Bệnh lề
mề suy cho cùng là do một số người thiếu tự trọng và chưa biết tôn trọng người khác tạo ra. Họ chỉ quý
thời gian của mình mà không tôn trọng thời gian của người khác. Họ không coi mình là người có trách
nhiệm đối với công việc chung của mọi người.
Bệnh lề mề gây hại cho tập thể. Đi họp muộn, nhiều vấn đề không được bàn bạc thấu đáo, hoặc
khi cần lại phải kéo dài thời gian. Bệnh lề mề gây hại cho những người biết tôn trọng giờ giấc. Ai đến
đúng giờ lại cứ phải đợi người đến muộn. Bệnh lề mề còn tạo ra tập quán không tốt: Muốn người dự
đến đúng giờ như mong muốn, giấy mời thường phải ghi giờ khai mạc sớm hơn 30 phút hay 1 giờ!
Cuộc sống văn minh hiện đại đòi hỏi mọi người phải tôn trọng lẫn nhau và hợp tác với nhau.
Những cuộc họp không thật cần thiết thì không nên tổ chức. Nhưng những cuộc họp cần thiết thì mọi
người cần tự giác tham dự đúng giờ. Làm việc đúng giờ là tác phong của người có văn hóa.
(Phương Thảo, theo Sách giáo khoa Ngữ văn 9, tâp 2, NXB Giáo Dục, Hà Nội, 2013)
Trả lời các câu hoi:
Câu 1. Vấn đề nghị luân được đề câp đên trong văn bản là gì? (0,75 điểm)
Câu 2. Văn bản trên có thể chia thành mấy luân điểm? Đó là những luân điểm nào? (0,75 điểm)
Câu 3. Phân tích tác dụng của việc sử dụng biện pháp lặp cấu trúc trong đoạn (3). (1,0 điểm)
Câu 4. Chỉ rõ thái độ, quan điểm của người viêt đối với vấn đề được đề câp trong văn bản. (1,0 điểm)
Câu 5. Để làm rõ tác hại của căn bệnh lề mề, người viêt đã đưa ra những lí lẽ và bằng chứng nào? Vai
trò của các luân điểm trong việc làm rõ luân đề của văn bản? (1,0 điểm)
Câu 6. Anh/ chị có đồng tình với quan điểm của tác giả: Làm việc đúng giờ là tác phong của người có
văn hóa không? Vì sao? (Trả lời bằng 6-7 câu) (1,5 điểm)
II. LÀM VĂN (4,0 điểm)
Viêt bài văn nghị luân (khoảng 600 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về các giải pháp để khắc
phục căn bệnh lề mề trong cuộc sống.
ĐỀ 03
I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc đoạn trích:
Tiếng Việt có những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay. Nói thế có nghĩa là nói
rằng: tiếng Việt là một thứ tiếng hài hoà về mặt âm hưởng, thanh điệu mà cũng rất tế nhị, uyển chuyển
trong cách đặt câu. Nói thế cũng có nghĩa là nói rằng: tiếng Việt có đầy đủ khả năng để diễn đạt tình
cảm, tư tưởng của người Việt Nam và để thoả mãn cho yêu cầu của đời sống văn hoá nước nhà qua các
thời kỳ lịch sử.
[...] Tiếng Việt, trong cấu tạo của nó, thật sự có những đặc sắc của một thứ tiếng khá đẹp. Nhiều
người ngoại quốc sang thăm nước ta và có dịp nghe tiếng nói của quần chúng nhân dân ta, đã có thể
nhận xét rằng: tiếng Việt là một thứ tiếng giàu chất nhạc. Họ không hiểu tiếng ta, và đó là một ấn tượng,
ấn tượng của người “nghe” và chỉ nghe thôi. Tuy vậy lời bình phẩm của họ có phần chắc không phải
chỉ là một lời khen xã giao. Những nhân chứng có đủ thẩm quyền hơn về mặt này cũng không hiếm. Một
giáo sĩ nước ngoài (chúng ta biết rằng nhiều nhà truyền đạo Thiên Chúa nước ngoài cũng là những
người rất thạo tiếng Việt) đã có thể nói đến tiếng Việt như là một thứ tiếng “đẹp” và “rất rành mạch
trong lối nói, rất uyển chuyển trong câu kéo, rất ngon lành trong những câu tục ngữ”. Tiếng Việt chúng
ta gồm có một hệ thống nguyên âm và phụ âm khá phong phú. Tiếng ta lại giàu về thanh điệu. Giọng nói
của người Việt Nam, ngoài hai thanh bằng (âm bình và dương bình) còn có bốn thanh trắc. Do đó, tiếng
Việt có thể kể vào những thứ tiếng giàu hình tượng ngữ âm như những âm giai trong bản nhạc trầm
bổng. […]
Giá trị của một tiếng nói cố nhiên không phải chỉ là câu chuyện chất nhạc. Là một phương tiện
trao đổi tình cảm ý nghĩ giữa người với người, một thứ tiếng hay trước hết phải thoả mãn được nhu cầu
ấy của xã hội. Về phương diện này, tiếng Việt có những khả năng dồi dào về phần cấu tạo từ ngữ cũng
như về hình thức diễn đạt. Từ vựng tiếng Việt qua các thời kỳ diễn biến của nó tăng lên mỗi ngày một
nhiều. Ngữ pháp cũng dần dần trở nên uyển chuyển hơn, chính xác hơn. Dựa vào đặc tính ngữ âm của
bản thân mình, tiếng Việt đã không ngừng đặt ra những từ mới, những cách nói mới hoặc Việt hoá
những từ và những cách nói của các dân tộc anh em và các dân tộc láng giềng, để biểu hiện những khái
niệm mới, để thoả mãn yêu cầu của đời sống văn hoá ngày một phức tạp về mọi mặt kinh tế, chính trị,
khoa học, kĩ thuật, văn nghệ…
Chúng ta có thể khẳng định rằng: cấu tạo của tiếng Việt, với khả năng thích ứng với hoàn cảnh
lịch sử như chúng ta vừa nói trên đây, là một chứng cớ khá rõ về sức sống của nó.
(Đặng Thai Mai, trích Tiếng Việt, một biểu hiện hùng hồn của sức sống dân tộc,
in trong Tuyển tập Đặng Thai Mai, tâp II, NXB Văn học, Hà Nội, 1984)
Trả lời các câu hoi:
Câu 1. Vấn đề nghị luân được đề câp đên trong văn bản là gì? (0,75 điểm)
Câu 2. Để triển khai luân đề của văn bản, tác giả đã đưa ra mấy luân điểm? Đó là những luân điểm nào?
(0,75 điểm)
Câu 3. Phân tích tác dụng của việc sử dụng biện pháp chêm xen trong đoạn (2). (1,0 điểm)
Câu 4. Mục đích của tác giả khi triển khai bài viêt là gì? (1,0 điểm)
Câu 5. Chỉ rõ thái độ, quan điểm của tác giả đối với vấn đề được đề câp trong văn bản. 1,0 điểm)
Câu 6. Anh/Chị rút ra được bài học gì cho bản thân sau khi đọc văn bản trên? Lí giải vì sao anh/chị lại
rút ra bài học đó? (Trả lời bằng 6-7 câu) (1,5 điểm)
II. VIẾT (4,0 điểm)
Viêt bài văn nghị luân (khoảng 600 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về thực trạng sử dụng
tiêng Việt của giới trẻ hiện nay.
-------------HẾT-------------
ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI KÌ 1 – NĂM HỌC 2024-2025
MÔN: NGỮ VĂN 11
I. KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ MÔN NGỮ VĂN LỚP 11
Mưc đô nhân thưc
Nôi dung/đơn vi kĩ
TT Kĩ năng
Nhân biêt
Thông hiểu
Vân dụng
năng
1
Đọc
Văn bản nghi luân.
Truyện thơ dân gian,
thơ trữ tình.
Bi kịch.
3
Viêt
Viêt văn bản nghị luân
về một vấn đề xã hội.
(Con người với cuộc
sống xung quanh)
Viêt văn bản nghị luân
về một vấn đề xã hội.
(Hình thành lối sống
tích cực trong xã hội
hiện đại)
Tỉ lệ điểm từng loại câu hoi
Tổng % điểm
Tổng
% điểm
2
(15%)
3
(30%)
1
(15%)
60
1*
(5%)
1*
(20%)
1*
(15%)
40
20%
50%
30%
70%
30%
100%
LƯU Ý: Phần I. Đọc hiểu (6.0đ)
* Gồm 6 câu:
- 02 câu tự luận nhận biết (1.5 điểm), mỗi câu 0.75 điểm
- 03 câu tự luận thông hiểu (3.0 điểm), mỗi câu 1.0 điểm
- 01 câu tự luận vận dụng (1.5 điểm)
II. BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ MÔN NGỮ VĂN LỚP 11
TT
Kĩ
năng
1
Đọc
hiểu
Đơn
vi
Mưc đô đánh giá
kiên
thưc/Kĩ
năng
1. Văn bản Nhân biêt:
nghị luân
- Nhân biêt được luân đề trong văn bản.
- Nhân biêt được các luân điểm, lí lẽ, bằng
chứng tiêu biểu, độc đáo được trình bày
trong văn bản.
- Nhân biêt các yêu tố thuyêt minh, miêu
tả, tự sự trong văn bản.
Thông hiểu:
- Xác định được nội dung và ý nghĩa của
văn bản; mục đích, thái độ và tình cảm của
người viêt.
- Phân tích được mối quan hệ giữa các
Sô câu hoi theo mưc đô nhân
thưc
Nhân
Thông
Vân
biêt
hiểu
Dụng
Theo ma trân ở trên
2. Truyện
thơ dân
gian, thơ
trữ tình
luân điểm, lí lẽ, bằng chứng và mối quan
hệ giữa chúng với luân đề của văn bản.
- Lý giải được sự phù hợp giữa nội dung
nghị luân với nhan đề văn bản.
- Đánh giá được các lí lẽ và bằng chứng
mà người viêt sử dụng để bảo vệ quan
điểm trong bài viêt.
- Phân tích được vai trò của các yêu tố
thuyêt minh hoặc miêu tả, tự sự trong văn
bản nghị luân.
Vân dụng:
- Thể hiện được quan điểm đồng ý hay
không đồng ý với nội dung chính của văn
bản và giải thích lí do.
- Nêu được ý nghĩa hay tác động của văn
bản đối với quan niệm, cách nhìn cá nhân
về vấn đề nghị luân.
- Liên hệ được nội dung văn bản với một
tư tưởng, quan niệm, xu thê (kinh tê, chính
trị, văn hoá, xã hội, khoa học) của giai
đoạn mà văn bản ra đời để hiểu sâu hơn.
Nhân biêt:
- Nhân biêt được đề tài, cốt truyện, nhân
vât trong truyện thơ dân gian/thơ trữ tình.
- Nhân biêt được người kể chuyện trong
truyện thơ dân gian/thơ trữ tình.
- Nhân biêt được ngôn ngữ độc thoại, đối
thoại, độc thoại nội tâm trong truyện thơ
dân gian/thơ trữ tình.
- Nhân biêt một số đặc điểm của ngôn ngữ
văn học trong truyện thơ dân gian/thơ trữ
tình.
- Nhân biêt được các yêu tố tượng trưng
trong thơ trữ tình.
Thông hiểu:
- Phân tích được đặc điểm, vai trò của của
cốt truyện, nhân vât, chi tiêt trong truyện
thơ dân gian/thơ trữ tình.
- Phân tích, lí giải được ý nghĩa của ngôn
ngữ, bút pháp nghệ thuât trong truyện thơ
dân gian/thơ trữ tình.
- Phân tích được vai trò của các yêu tố
tượng trưng, đánh giá được giá trị thẩm mĩ
của một số yêu tố trong thơ như ngôn từ,
cấu tứ, hình thức của một tác phẩm thơ trữ
tình.
- Nêu được chủ đề (chủ đề chính và chủ đề
phụ trong văn bản có nhiều chủ đề), tư
3. Bi kịch
tưởng, thông điệp của truyện thơ dân
gian/thơ trữ tình.
- Phân tích và đánh giá được tình cảm,
cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của tác giả
trong truyện thơ dân gian/thơ trữ tình.
- Phân tích được một số đặc điểm của
ngôn ngữ văn học trong truyện thơ dân
gian/thơ trữ tình.
- Phát hiện được các giá văn hóa, triêt lí
nhân sinh từ truyện thơ dân gian/ thơ trữ
tình.
Vân dụng:
- Phân tích được ý nghĩa hay tác động của
văn bản đối với quan niệm, cách nhìn của
cá nhân đối với văn học và cuộc sống.
- Thể hiện thái độ đồng tình hoặc không
đồng tình với các vấn đề đặt ra trong
truyện thơ dân gian/thơ trữ tình.
- Vân dụng kinh nghiệm đọc, trải nghiệm
về cuộc sống, hiểu biêt về lịch sử văn học
để nhân xét, đánh giá ý nghĩa, giá trị của
truyện thơ dân gian/thơ trữ tình.
- So sánh được sự giống và khác nhau giữa
các văn bản truyện thơ; liên tưởng, mở
rộng vấn đề để hiểu sâu hơn với tác phẩm.
Nhân biêt:
- Nhân biêt được đề tài, cốt truyện, nhân
vât, hệ thống nhân vât trong bi kịch.
- Nhân biêt được mâu thuẫn, các xung đột,
hành động, lời thoại trong bi kịch.
- Nhân biêt một số đặc điểm của ngôn ngữ
văn học trong bi kịch.
Thông hiểu:
- Phân tích được ý nghĩa, tác dụng của
các yêu tố như cốt truyện, xung đột (xung
đột bên trong và xung đột bên ngoài),
ngôn ngữ, lời thoại, hành động kịch.
- Phân tích, đánh giá được đặc điểm, ý
nghĩa của nhân vât bi kịch; phân tích,
đánh giá được mối quan hệ giữa các nhân
vât trong tính chỉnh thể của tác phẩm.
- Nêu và lí giải được chủ đề; yêu tố “bi”,
hiệu ứng thanh lọc của bi kịch.
- Phân tích và lí giải được thái độ và tư
tưởng của tác giả trong văn bản; phát hiện
và lí giải được các giá trị văn hóa, triêt lí
nhân sinh của vở kịch.
Vân dụng:
2
Viêt
Viêt văn
bản nghị
luân
về
một vấn đề
xã hội.
(Con người
với cuộc
sống xung
quanh)
Viêt văn
bản nghị
luân
về
một vấn đề
xã hội.
(Hình
thành lối
sống tích
cực trong
xã hội hiện
đại)
- Thể hiện thái độ đồng tình hoặc không
đồng tình với các vấn đề đặt ra trong vở
kịch.
- Đánh giá được tác động của văn bản đối
với quan niệm, cách nhìn của bản thân về
văn học, cuộc sống.
- Vân dụng kinh nghiệm đọc, trải nghiệm
về cuộc sống, hiểu biêt về lịch sử văn học
để nhân xét, đánh giá ý nghĩa, giá trị của
tác phẩm.
- So sánh được hai văn bản văn học kịch
có cùng đề tài ở các giai đoạn khác nhau.
Nhân biêt:
1*
- Xác định được yêu cầu về nội dung và
hình thức của bài văn nghị luân.
- Mô tả được vấn đề xã hội và những dấu
hiệu, biểu hiện của vấn đề xã hội trong bài
viêt.
- Xác định rõ được mục đích, đối tượng
nghị luân.
- Đảm bảo cấu trúc, bố cục của một văn
bản nghị luân.
Thông hiểu:
- Giải thích được những khái niệm liên
quan đên vấn đề nghị luân.
- Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các
luân điểm.
- Kêt hợp được lí lẽ và dẫn chứng để tạo
tính chặt chẽ, logic của mỗi luân điểm.
- Cấu trúc chặt chẽ, có mở đầu và kêt thúc
gây ấn tượng; sử dụng các lí lẽ và bằng
chứng thuyêt phục, chính xác, tin cây,
thích hợp, đầy đủ; đảm bảo chuẩn chính tả,
ngữ pháp tiêng Việt.
Vân dụng:
- Đánh giá được ý nghĩa, ảnh hưởng của
vấn đề đối với con người, xã hội.
- Nêu được những bài học, những đề nghị,
khuyên nghị rút ra từ vấn đề bàn luân.
- Sử dụng kêt hợp các phương thức miêu
tả, biểu cảm, tự sự,… để tăng sức thuyêt
phục cho bài viêt.
- Vân dụng hiệu quả những kiên thức
Tiêng Việt lớp 11 để tăng tính thuyêt phục,
sức hấp dẫn cho bài viêt.
Tỉ lệ%
20%
Tổng
1*
1*
50%
70%
30%
30%
III. HƯỚNG DẪN VIẾT BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ XÃ HỘI
1. Con người với cuôc sông xung quanh
* Mở bài: Giới thiệu vấn đề xã hội cần bàn luân. Có thể nêu vấn đề thông qua một câu chuyện, một
tình huống đời sống, một câu hỏi nhân thức,…
* Thân bài: Dùng lí lẽ và bằng chứng để:
- Trình bày bản chất của vấn đề xã hội được bàn luân và nêu quan điểm của người viêt.
- Xem xét vấn đề dưới nhiều góc nhìn khác nhau, bàn về các khía cạnh của vấn đề.
- Bàn luân vấn đề từ góc nhìn trái chiều.
- Phân tích tác động của việc nhân thức đúng đắn về vấn đề đối với cá nhân hoặc cộng đồng.
* Kêt bài: Rút ra ý nghĩa của việc bàn luân vấn đề (gợi mở suy nghĩ, định hướng hành động,…)
2. Hình thành lôi sông tích cực trong xã hôi hiện đại
* Mở bài: Nêu vấn đề cần bàn luân, hướng bàn luân và ý nghĩa chung của việc bàn luân về vấn đề.
* Thân bài:
- Miêu tả khái quát hoàn cảnh đời sống làm nảy sinh vấn đề.
- Phân tích lần lượt từng khía cạnh vấn đề theo trình tự từ hẹp đên rộng hoặc từ rộng đên hẹp với những
lí lẽ và bằng chứng phù hợp.
- Làm rõ sự cần thiêt phải nhân thức đầy đủ về vấn đề.
- Nêu trải nghiệm của bản thân về vấn đề được bàn luân.
- Bàn luân vấn đề từ góc nhìn trái chiều.
* Kêt bài: Tóm tắt những luân điểm chính đã trình bày và khẳng định ý nghĩa của vấn đề trên cơ sở thu
thâp nhiều tư liệu và bằng chứng mới.
IV. ĐỀ MINH HỌA KIỂM TRA HỌC KÌ I – MÔN VĂN LỚP 11
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I - LỚP 11
SỞ GD&ĐT ĐÀ NẴNG
MÔN: NGỮ VĂN
TRƯỜNG THPT THÁI PHIÊN
NĂM HỌC: 2024 – 2025
Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian phát đề)
Họ và tên học sinh:……………………...........……
I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc văn bản:
Mã số học sinh:…………………
ĐỀ 01
SỰ TRUNG THỰC CỦA TRÍ THỨC
(1) Theo nghĩa truyền thống, kẻ sĩ là một người có học. Có học nên biết lẽ phải trái để “tu thân,
tề gia, trị quốc, bình thiên hạ”. Cái dũng của họ không phải cái dũng chém tướng đoạt thành mà là hệ
quả của cái trí, nhằm làm sáng tỏ đạo thánh hiền. Đó là một công việc khó khăn, thậm chí nguy hiểm.
(2) Không phải lúc nào cũng có một Chu Văn An trước sự lộng hành của đám sủng thần, dám
dâng thất trảm sớ và sau khi bị khước từ, kiên quyết từ quan về dạy học. Không phải lúc nào cũng có
thái sử Bá thời Xuân Thu. Thôi Trữ sau khi giết vua Tề, ra lệnh cho thái sử Bá phải ghi vào sử: “Tề
Trang Công bị bạo bệnh mà chết”. Bá ghi: “Năm Ất Hợi, tháng Năm, Thôi Trữ giết vua”. Thôi Trữ nổi
giận, lôi Bá ra chém.
(3) Nhưng không hiểu sao tôi vẫn không thích từ “kẻ sĩ” lắm. Có lẽ do màu sắc hơi “hoài cổ”
của nó chăng? Đạo thánh hiền quả là cao quý và đáng trân trọng nhưng nó là một cái gì đã có. Kẻ sĩ
thời nay chính là những trí thức do tính rộng mở của từ này. Nhất là vào thời đại nền kinh tế tri thức
phát triển với sự bùng nổ của khoa học, đặc biệt ngành tin học. Người trí thức không những tôn trọng
thánh hiền mà còn là kẻ dám mày mò vào cõi không biết, đấu tranh với những định kiến của hiện tại để
phát hiện những sự thật cho tương lai.
(4) Một nước đang phát triển như nước ta cần nhanh chóng đào tạo một đội ngũ trí thức đông
đảo để khỏi tụt hậu. Muốn vậy chúng ta phải lập cho được một môi trường lành mạnh trên nền tảng sự
trung thực trí thức. Ít lâu nay báo chí nói nhiều đến nạn bằng giả. Đó là một hiện tượng xã hội nghiêm
trọng, cần phải loại bỏ. Nhưng theo tôi, nó không nghiêm trọng bằng hội chứng “bằng thật, người giả”
vì hội chứng này có nguy cơ gây sự lẫn lộn trong hệ giá trị và làm ô nhiễm môi trường đạo đức một xã
hội trung thực, trong đó thật/giả phải được phân định rạch ròi và minh bạch. Chúng ta thường nói
nhiều đến tài năng và trí thức. Nhưng tài năng và trí thức chỉ có thể phát triển lâu dài và bền vững trên
nền tảng một xã hội trung thực.
(Trích Đối thoại với đời & thơ, Lê Đạt, NXB Trẻ, 2008, tr.14-15)
Trả lời các câu hoi:
Câu 1. Vấn đề nghị luân được đề câp đên trong văn bản là gì? (0,75 điểm)
Câu 2. Người viêt đã sử dụng những bằng chứng nào để làm sáng tỏ quan điểm: “Cái dũng của họ (kẻ sĩ)
không phải cái dũng chém tướng đoạt thành mà là hệ quả của cái trí, nhằm làm sáng tỏ đạo thánh
hiền.”? (0,75 điểm)
Câu 3. Phân tích tác dụng của việc sử dụng câu hỏi tu từ trong đoạn (3). (1,0 điểm)
Câu 4. Vì sao tác giả cho rằng: “Tài năng chỉ có thể phát triển lâu dài và bền vững trên nền tảng một xã
hội trung thực”? (1,0 điểm)
Câu 5. Qua đoạn trích, tác giả Lê Đạt đã thể hiện tình cảm, thái độ của mình đối với kẻ sĩ và vấn nạn
bằng giả; bằng thật, người giả như thê nào? (1,0 điểm)
Câu 6. Anh/Chị có đồng tình với quan điểm: “Ít lâu nay báo chí nói nhiều đến nạn bằng giả. Đó là một
hiện tượng xã hội nghiêm trọng, cần phải loại bỏ. Nhưng theo tôi, nó không nghiêm trọng bằng hội
chứng “bằng thật, người giả” không? Vì sao? (Trả lời bằng 6-7 câu) (1,5 điểm)
II. VIẾT (4.0 điểm)
Anh/Chị hãy viêt một bài văn nghị luân (khoảng 600 chữ) bàn về ý nghĩa của phát ngôn có trách
nhiệm trong giao tiêp xã hội.
ĐỀ 02
I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc văn bản:
Trong đời sống hiện nay có một hiện tượng khá phổ biến, mọi người đều thấy, nhưng thường bỏ
qua. Đó là bệnh lề mề, mà coi thường giờ giấc là một biểu hiện. Cuộc họp ấn định vào lúc 8 giờ sáng
mà 9 giờ mới có người đến. Giấy mời hội thảo ghi 14 giờ mà mãi đến 15 giờ mọi người mới có mặt.
Hiện tượng này xuất hiện trong nhiều cơ quan, đoàn thể, trở thành một bệnh khó chữa.
Những người lề mề ấy, khi ra sân bay, lên tàu hỏa, đi nhà hát chắc không dám đến muộn, bởi đến
muộn là có hại ngay đến quyền lợi thiết thân của họ. Nhưng đi họp, hội thảo là việc chung, có đến muộn
cũng không thiệt gì. Thế là hết chậm lần này đến chậm lần khác, và bệnh lề mề không sửa được. Bệnh lề
mề suy cho cùng là do một số người thiếu tự trọng và chưa biết tôn trọng người khác tạo ra. Họ chỉ quý
thời gian của mình mà không tôn trọng thời gian của người khác. Họ không coi mình là người có trách
nhiệm đối với công việc chung của mọi người.
Bệnh lề mề gây hại cho tập thể. Đi họp muộn, nhiều vấn đề không được bàn bạc thấu đáo, hoặc
khi cần lại phải kéo dài thời gian. Bệnh lề mề gây hại cho những người biết tôn trọng giờ giấc. Ai đến
đúng giờ lại cứ phải đợi người đến muộn. Bệnh lề mề còn tạo ra tập quán không tốt: Muốn người dự
đến đúng giờ như mong muốn, giấy mời thường phải ghi giờ khai mạc sớm hơn 30 phút hay 1 giờ!
Cuộc sống văn minh hiện đại đòi hỏi mọi người phải tôn trọng lẫn nhau và hợp tác với nhau.
Những cuộc họp không thật cần thiết thì không nên tổ chức. Nhưng những cuộc họp cần thiết thì mọi
người cần tự giác tham dự đúng giờ. Làm việc đúng giờ là tác phong của người có văn hóa.
(Phương Thảo, theo Sách giáo khoa Ngữ văn 9, tâp 2, NXB Giáo Dục, Hà Nội, 2013)
Trả lời các câu hoi:
Câu 1. Vấn đề nghị luân được đề câp đên trong văn bản là gì? (0,75 điểm)
Câu 2. Văn bản trên có thể chia thành mấy luân điểm? Đó là những luân điểm nào? (0,75 điểm)
Câu 3. Phân tích tác dụng của việc sử dụng biện pháp lặp cấu trúc trong đoạn (3). (1,0 điểm)
Câu 4. Chỉ rõ thái độ, quan điểm của người viêt đối với vấn đề được đề câp trong văn bản. (1,0 điểm)
Câu 5. Để làm rõ tác hại của căn bệnh lề mề, người viêt đã đưa ra những lí lẽ và bằng chứng nào? Vai
trò của các luân điểm trong việc làm rõ luân đề của văn bản? (1,0 điểm)
Câu 6. Anh/ chị có đồng tình với quan điểm của tác giả: Làm việc đúng giờ là tác phong của người có
văn hóa không? Vì sao? (Trả lời bằng 6-7 câu) (1,5 điểm)
II. LÀM VĂN (4,0 điểm)
Viêt bài văn nghị luân (khoảng 600 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về các giải pháp để khắc
phục căn bệnh lề mề trong cuộc sống.
ĐỀ 03
I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc đoạn trích:
Tiếng Việt có những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay. Nói thế có nghĩa là nói
rằng: tiếng Việt là một thứ tiếng hài hoà về mặt âm hưởng, thanh điệu mà cũng rất tế nhị, uyển chuyển
trong cách đặt câu. Nói thế cũng có nghĩa là nói rằng: tiếng Việt có đầy đủ khả năng để diễn đạt tình
cảm, tư tưởng của người Việt Nam và để thoả mãn cho yêu cầu của đời sống văn hoá nước nhà qua các
thời kỳ lịch sử.
[...] Tiếng Việt, trong cấu tạo của nó, thật sự có những đặc sắc của một thứ tiếng khá đẹp. Nhiều
người ngoại quốc sang thăm nước ta và có dịp nghe tiếng nói của quần chúng nhân dân ta, đã có thể
nhận xét rằng: tiếng Việt là một thứ tiếng giàu chất nhạc. Họ không hiểu tiếng ta, và đó là một ấn tượng,
ấn tượng của người “nghe” và chỉ nghe thôi. Tuy vậy lời bình phẩm của họ có phần chắc không phải
chỉ là một lời khen xã giao. Những nhân chứng có đủ thẩm quyền hơn về mặt này cũng không hiếm. Một
giáo sĩ nước ngoài (chúng ta biết rằng nhiều nhà truyền đạo Thiên Chúa nước ngoài cũng là những
người rất thạo tiếng Việt) đã có thể nói đến tiếng Việt như là một thứ tiếng “đẹp” và “rất rành mạch
trong lối nói, rất uyển chuyển trong câu kéo, rất ngon lành trong những câu tục ngữ”. Tiếng Việt chúng
ta gồm có một hệ thống nguyên âm và phụ âm khá phong phú. Tiếng ta lại giàu về thanh điệu. Giọng nói
của người Việt Nam, ngoài hai thanh bằng (âm bình và dương bình) còn có bốn thanh trắc. Do đó, tiếng
Việt có thể kể vào những thứ tiếng giàu hình tượng ngữ âm như những âm giai trong bản nhạc trầm
bổng. […]
Giá trị của một tiếng nói cố nhiên không phải chỉ là câu chuyện chất nhạc. Là một phương tiện
trao đổi tình cảm ý nghĩ giữa người với người, một thứ tiếng hay trước hết phải thoả mãn được nhu cầu
ấy của xã hội. Về phương diện này, tiếng Việt có những khả năng dồi dào về phần cấu tạo từ ngữ cũng
như về hình thức diễn đạt. Từ vựng tiếng Việt qua các thời kỳ diễn biến của nó tăng lên mỗi ngày một
nhiều. Ngữ pháp cũng dần dần trở nên uyển chuyển hơn, chính xác hơn. Dựa vào đặc tính ngữ âm của
bản thân mình, tiếng Việt đã không ngừng đặt ra những từ mới, những cách nói mới hoặc Việt hoá
những từ và những cách nói của các dân tộc anh em và các dân tộc láng giềng, để biểu hiện những khái
niệm mới, để thoả mãn yêu cầu của đời sống văn hoá ngày một phức tạp về mọi mặt kinh tế, chính trị,
khoa học, kĩ thuật, văn nghệ…
Chúng ta có thể khẳng định rằng: cấu tạo của tiếng Việt, với khả năng thích ứng với hoàn cảnh
lịch sử như chúng ta vừa nói trên đây, là một chứng cớ khá rõ về sức sống của nó.
(Đặng Thai Mai, trích Tiếng Việt, một biểu hiện hùng hồn của sức sống dân tộc,
in trong Tuyển tập Đặng Thai Mai, tâp II, NXB Văn học, Hà Nội, 1984)
Trả lời các câu hoi:
Câu 1. Vấn đề nghị luân được đề câp đên trong văn bản là gì? (0,75 điểm)
Câu 2. Để triển khai luân đề của văn bản, tác giả đã đưa ra mấy luân điểm? Đó là những luân điểm nào?
(0,75 điểm)
Câu 3. Phân tích tác dụng của việc sử dụng biện pháp chêm xen trong đoạn (2). (1,0 điểm)
Câu 4. Mục đích của tác giả khi triển khai bài viêt là gì? (1,0 điểm)
Câu 5. Chỉ rõ thái độ, quan điểm của tác giả đối với vấn đề được đề câp trong văn bản. 1,0 điểm)
Câu 6. Anh/Chị rút ra được bài học gì cho bản thân sau khi đọc văn bản trên? Lí giải vì sao anh/chị lại
rút ra bài học đó? (Trả lời bằng 6-7 câu) (1,5 điểm)
II. VIẾT (4,0 điểm)
Viêt bài văn nghị luân (khoảng 600 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về thực trạng sử dụng
tiêng Việt của giới trẻ hiện nay.
-------------HẾT-------------
 








Các ý kiến mới nhất