Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

GIỮA KỲ 2 (2022-2023)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Thừa
Ngày gửi: 14h:47' 09-08-2023
Dung lượng: 34.8 KB
Số lượt tải: 90
Số lượt thích: 0 người
SỞ GD VÀ ĐT BÌNH ĐINH
TRƯỜNG THPT NGÔ LÊ TÂN

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II
Môn: Ngữ văn, lớp 11
Năm học: 2022 - 2023
Thời gian : 90 phút ( không kể thời gian phát đề )

ĐỀ CHÍNH THỨC
( Đề thi có 02 trang )
Họ và tên học sinh:………………………………………………………………………...
Số báo danh:……………………………………Lớp:…………………………………….
I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)
Đọc bài thơ sau:

TẾT QUÊ BÀ
Bà tôi ở một túp nhà tre.
Có một hàng cau chạy trước hè,
Một mảnh vườn bên rào giậu nứa.
Xuân về hoa cải nở vàng hoe.
Gạo nếp ngày xuân gói bánh chưng,
Cả đêm cuối chạp nướng than hồng.
Quần đào, áo đỏ, tranh gà lợn,
Cơm tám, dưa hành, thịt mỡ đông.
(Đoàn Văn Cừ toàn tập, NXB Hội nhà văn, 2013)

Thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1.Xác định thể thơ của bài thơ trên.
Câu 2.Trong bài thơ, nhà của bà được miêu tả bằng những hình ảnh nào?
Câu 3. Anh/ chị hiểu như thế nào về nội dung câu thơ:
Gạo nếp ngày xuân gói bánh chưng,
Cả đêm cuối chạp nướng than hồng.
Quần đào, áo đỏ, tranh gà lợn,
Cơm tám, dưa hành, thịt mỡ đông.
Câu 4: Anh/ chị rút ra thông điệp gì trong bài thơ?
II. LÀM VĂN
Câu 1 (2,0)
Anh/chị hãy viết một đoạn văn (150 chữ) trình bày suy nghĩ của mình về việc giữ gìn bản sắc
văn hoá dân tộc
Câu 2(5,0 điểm)
Cảm nhận của anh/chị về đoạn thơ trong bài thơ Vội vàng của Xuân Diệu:
Tôi muốn tắt nắng đi
Cho màu đừng nhạt mất;
Tôi muốn buộc gió lại
Cho hương đừng bay đi.
Của ong bướm này đây tuần tháng mật;
Này đây hoa của đồng nội xanh rì;

Này đây lá của cành tơ phơ phất;
Của yến anh này đây khúc tình si;
Và này đây ánh sáng chớp hàng mi,
Mỗi sáng sớm, thần Vui hằng gõ cửa;
Tháng giêng ngon như một cặp môi gần;
(Trích: Vội vàng, Xuân Diệu, Ngữ văn 11, Tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2010, tr.22)
-------------------Hết-------------------ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
Môn: Ngữ văn, Lớp11
Đáp án và hướng dẫn chấm gồm 05 trang

Phần

Câu

I

Nội dung

Điểm

ĐỌC HIỂU

3,0

Thể thơ trong bài thơ trên: Thể thơ bảy chữ
1

Hướng dẫn chấm: Học sinh xác định thể thơ như đáp án mới

0,75

cho điểm.
Trong bài thơ, nhà của bà được miêu tả bằng những hình ảnh:
túp nhà tre, hàng cau trước hè, mảnh vườn rào giậu nứa, hoa caỉ
2

nở vàng hoe.

0,75

Hướng dẫn chấm:
- Trả lời như đáp án: 0,75 điểm.
- Trả lời được 1/2 yêu cầu trong Đáp án: 0,5 điểm.

3

Nội dung câu thơ:
- Nhứng thức đặc trưng cho ngày tết cổ truyền của dân tộc được
hiện nên qua nhứng hình ảnh sống động
- Gợi không khí vui tươi, rộn rã, ấm cúng trong ngày tết quê

1,0

hương
Hướng dẫn chấm:
- Trả lời như Đáp án: 1,0 điểm.
- Trả lời được ý 1 đúng như Đáp án: 0,25 điểm, trả lời sai Đáp
án: không cho điểm.
- Trả lời được ý 2 đúng như trong Đáp án: 0,75 điểm.
- Trả lời được 1 phần của ý 2 trong Đáp án: 0,5 điểm.
Lưu ý: Học sinh trả lời các ý 2 trong Đáp án bằng các cách
diễn đạt tương đương vẫn cho điểm tối đa ở ý 2.
Thông điệp:
- Bảo tồn và phát huy nét đẹp văn hoá cổ truyền
4

- Giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc
Hướng dẫn chấm:

0,5

- Trả lời như Đáp án: 0,5 điểm.
- Trả lời đúng được 1 trong 2 yêu cầu trong Đáp án: 0,25 điểm.
II

LÀM VĂN
1

Viết đoạn văn bày tỏ suy nghĩ của mình về việcgiữ gìn bản sắc
văn hoá dân tộc

7,0
2,0

a. Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn
Học sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp,

0,25

tổng-phân- hợp, móc xích hoặc song hành.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
Bày tỏ suy nghĩ của mình về việcgiữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc
c. Triển khai vấn đề nghị luận
I. Mở bài


Giới thiệu vấn đề cần nghị luận



Giữ gìn văn hóa dân tộc là một vấn đề vô cùng quan trọng,
nó là điều nhắc nhở thế hệ thanh niên chúng ta phải biết

0,25
0,75

ghi nhớ, gìn giữ những nét văn hóa truyền thống, vốn có
của dân tộc.
II. Thân bài
a. Giải thích vấn đề
- Văn hóa là tất cả những yếu tố vật chất tinh thần đặc trưng cho
một cộng đồng xã hội, được cộng đồng đó chấp nhận, sử dụng và
gìn giữ nó theo thời gian.
Ví dụ: văn hóa ứng xử, văn hóa cổ truyền Việt Nam,….
- Giữ gìn văn hóa là giữ gìn những giá trị tinh thần tốt đẹp đã
được hình thành và lưu truyền từ xa xưa đến ngày nay.
b. Bàn luận: Giữ gìn văn hóa là điều tốt đẹp và cần thiết
- Nếu chúng ta biết giữ gìn văn hóa:


Tâm hồn mỗi người sẽ trở nên giàu có, hướng thiện, vốn
sống được tăng lên, hiểu rõ hơn về nguồn cội, quê hương
và những tri thức mới lạ trên thế giới.



Một xã hội giữ gìn được văn hóa sẽ là một xã hội văn
minh. Ví dụ: Việt Nam và Do Thái là hai quốc gia duy nhất
trải qua hơn 1000 năm bị đô hộ vẫn giữ được tiếng nói của
mình.



Nhân vật bà Hiền trong truyện ngắn “ Một người Hà Nội”
(Nguyễn Khải ) giữ gìn văn hóa người Hà Nội: cách ứng
xử, ăn uống, nói năng cho đến những thú chơi thanh nhã,
…..

- Nếu chúng ta không biết giữ gìn văn hóa:


Tâm hồn mỗi người sẽ trở nên khô khan, vốn kiến thức về
cuộc sống sẽ bị hạn hẹp, dẫn tới những nhận thức lệch lạc,
không đúng đắn. (nêu ví dụ)



Một xã hội không giữ gìn được văn hóa, không giữ gìn
được những điều tốt đẹp cha ông để lại sẽ là một xã hội
trống rỗng, không thể phát triển lâu bền nếu quên mất đi

nguồn cội tốt đẹp của mình.
c. Làm thế nào để giữ gìn văn hóa dân tộc?
+ Đầu tiên cần phải nói đến ý thức của mỗi cá nhân. Mỗi người
dân, từ người già đến trẻ nhỏ, đều cần ý thức được vai trò to lớn
của bản sắc văn hóa dân tộc. Từ đó, biết bảo vệ giữ gìn chúng
không bị mai một đi theo thời gian.
Ví dụ như, hiện nay có rất nhiều bạn trẻ theo đuổi những loại
hình văn hóa nghệ thuật dân gian như: ca trù, cải lương, chèo…


Cần phải có sự vào cuộc của chính quyền từ trung ương
đến địa phương. Nhà nước cần đầu tư trùng tu lại những
sản phẩm văn hóa thuộc về vật chất cũng như bảo vệ
những sản phẩm văn hóa thuộc về tinh thần…



Việc giữ gìn bản sắc văn hóa cũng đến từ những hành động
vô cùng nhỏ bé: Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt, mặc
áo dài trong những ngày lễ lớn của đất nước…

d. Bài học nhận thức
- Hiện nay, nhiều người, nhất là những người trẻ đang dần quên
mất những giá trị văn hóa tốt đẹp. (Ví dụ: không biết cách cư xử
có văn hóa, sử dụng những từ ngữ, cách nói, cách viết làm mất đi
sự trong sáng của tiếng Việt ...)
- Nhiều nền văn hóa khác nhau đã và đang du nhập vào Việt
Nam: văn hóa châu u, văn hóa Hàn quốc,..... Nhiều bạn trẻ bị ảnh
hưởng quá nặng nề, dẫn đến những hành động quá mức, thậm
chí là lệch lạc, sai trái (sính ngoại, sống quá “thoáng”, đua đòi...)
- Tất nhiên thì việc tiếp thu những văn hóa mới lạ là điều cần
thiết, nhưng hơn tất cả phải giữ gìn và phát triển văn hóa dân tộc,
không được để mất đi những giá trị tốt đẹp của cha ông để lại,
nhất là trong bối cảnh hiện nay, có rất nhiều những mối đe dọa
đang rình rập xung quanh ta mọi lúc mọi nơi.
III. Kết bài 

- Đánh giá chung. Giữ gìn văn hóa dân tộc không phải là trách
nhiệm của riêng ai mà nó là của cả một dân tộc, một quốc gia và
trong đó đóng vai trò quan trọng của các thế hệ trẻ mai sau.
Hướng dẫn chấm:
- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng; dẫn chứng tiêu
biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữ lí lẽ và dẫn chứng
(0,75 điểm).
- Lập luận chưa thật chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng nhưng
không có dẫn chứng hoặc dẫn chứng không tiêu biểu (0,5 điểm).
- Lập luận không chặt chẽ, thiếu thuyết phục: lí lẽ không xác
đáng, không liên quan mật thiết đến vấn đề nghị luận, không có
dẫn chứng hoặc dẫn chứng không phù hợp (0,25 điểm).
Lưu ý: Học sinh có thể bày tỏ suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng
phải phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
Lưu ý: Không cho điểm nếu bài làm có quá nhiều lỗi chính tả,

0,25

ngữ pháp.
e. Sáng tạo
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận, có cách diễn đạt
mới mẻ.
Hướng dẫn chấm:Huy động được kiến thức và trải nghiệm của
bản thân khi bàn luận; có cái nhìn riêng, mới mẻ về vấn đề; có

0,5

sáng tạo trong diễn đạt, lập luận, làm cho lời văn có giọng điệu,
hình ảnh, đoạn văn giàu sức thuyết phục.
- Đáp ứng được 2 yêu cầu trở lên: 0,5 điểm.
- Đáp ứng dược 1 yêu cầu: 0,25 điểm.
2

Cảm nhận của anh/chị về đoạn thơ trong bài thơ Vội vàng

5,0

của Xuân Diệu
a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận
Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết

0,25

bài khái quát được vấn đề.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
Cảm nhận về đoạn thơ trong bài thơ Vội vàng của Xuân Diệu.

0,5

c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách nhưng cần vận dụng
tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn
chứng; đảm bảo các yêu cầu sau:
* Giới thiệu khái quát về tác giả Xuân Diệu, bài thơ Vội vàng và
đoạn trích.
Hướng dẫn chấm: Phần giới thiệu tác giả: 0,25 điểm; giới thiệu

0,5

tác phẩm, đoạn trích: 0,25 điểm.
* Cảm nhận về đoạn thơ:
 - Đoạn thơ mở đầu bằng 4 câu thơ ngũ ngôn chứa đựng những
khát vọng mãnh liệt và táo bạo của thi nhân. Điệp ngữ “Ta
muốn” kết hợp động từ mạnh “tắt, buộc” -> Làm nổi bật khát
vọng của nhà thơ.
- Vẻ đẹp của thiên nhiên:
+ Gần gũi, thân quen (nắng gió, hoa lá, ánh sáng, âm thanh); tươi
đẹp, tràn đầy sức sống, niềm vui (đồng nội xanh rì, cánh tơ phơ
phất, thần vui gõ cửa…); tình tứ, quyến rũ (ong bướm, tuần
tháng mật, ngon như một cặp môi gần…)
+ Thiên nhiên được diễn đạt bằng những hình ảnh mới lạ; ngôn
từ gợi cảm, tinh tế với nhiều biện pháp tu từ đặc sắc (nhân hóa,
so sánh, điệp ngữ…)
- Cái tôi trữ tình:

2,5

+ Cái tôi ý thức cá nhân mạnh mẽ đầy lòng tham muốn: Cách
nhìn đời trẻ trung qua lăng kính tình yêu. Vẻ đẹp của con người
được nhà thơ lấy làm chuẩn mực cho cái đẹp của tự nhiên; tình
cảm thiết tha, rạo rực, đắm say vừa vội vàng quyến luyến do cảm
nhận được bước đi của thời gian.
+ Cái tôi trữ tình được thể hiện bằng giọng điệu say mê; nhịp
điệu gấp gáp, từ ngữ táo bạo.
Hướng dẫn chấm:
- Phân tích đầy đủ, sâu sắc: 2,0 điểm - 2,5 điểm.
- Phân tích đầy đủ nhưng có ý chưa sâu hoặc phân tích sâu
nhưng chưa thật đầy đủ: 1,0 điểm - 1,75 điểm.
- Phân tích chưa đầy đủ hoặc chung chung, sơ sài: 0,25 điểm 0,75 điểm.
* Đánh giá:
- Thiên nhiên tràn đầy sức sống và xuân tình; lối thể hiện rất hiện
đại.

0,5

- Cái tôi thiết tha gắn bó với trần thế và khát khao thụ hưởng
những hương sắc trần gian; biểu hiện một quan niệm sống tích
cực.
Hướng dẫn chấm:
- Trình bày được 2 ý: 0,5 điểm.
- Trình bày được 1 ý: 0,25 điểm.
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
Hướng dẫn chấm: Không cho điểm nếu bài làm có quá nhiều lỗi

0,25

chính tả, ngữ pháp.
e. Sáng tạo
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt

0,5

mới mẻ.
Hướng dẫn chấm: Học sinh biết vận dụng lí luận văn học trong
quá trình phân tích, đánh giá; biết so sánh với các tác phẩm
khác, với thực tiễn đời sống để làm nổi bật vấn đề nghị luận; văn
viết giàu hình ảnh, cảm xúc.
- Đáp ứng được 2 yêu cầu trở lên: 0,5 điểm.
- Đáp ứng được 1 yêu cầu: 0,25 điểm.
10,0

Tổng điểm

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II
MÔN: NGỮ VĂN LỚP 11 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT
Mức độ nhận thức
Nhận biết
TT

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng
cao

Tỉ
lệ

Tỉ
lệ

Tỉ
lệ

Kĩ năng

Thời
gian

Thời
gian

Thời
gian

Tổng

Tỉ
lệ

Thời
gian

Số

(%)

(phút)

(%
)

(phút)

(%
)

(phút)

(%
)

(phút)

câu
hỏi

(phút)

%
Tổng
điểm

Thời
gian

1

Đọc hiểu

15

10

10

5

5

5

0

0

04

20

30

2

Viết đoạn
văn nghị
luận

5

5

5

5

5

5

5

5

01

20

20

20

10

15

10

10

20

5

10

01

50

50

40

25

30

20

20

30

10

15

06

90

100

xã hội
3

Viết bài
nghị luận
văn học

Tổng
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung

40

30
70

20

10
30

100
100

Lưu ý:
- Tất cả các câu hỏi trong đề kiểm tra là câu hỏi tự luận.
- Cách cho điểm mỗi câu hỏi được quy định chi tiết trong Đáp án/Hướng dẫn chấm.
Lưu ý:
- Tất cả các câu hỏi trong đề kiểm tra là câu hỏi tự luận.
- Cách cho điểm mỗi câu hỏi được quy định chi tiết trong Đáp án/Hướng dẫn chấm.
BẢNG ĐẶC TẢ KĨ THUẬT ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II
MÔN: NGỮ VĂN 11 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT
Nội
dung
Đơn vị
TT
kiến
kiến thức/
thức/
kĩ năng
kĩ năng

1

ĐỌC
HIỂU

Mức độ kiến thức,
kĩ năng cần kiểm tra

Thơ Nhận biết:
hiện đại - Xác định đề tài, hình
Việt
tượng nhân vật trữ tình
Nam từ trong bài thơ/đoạn thơ.
đầu thế
kỉ
XX - Nhận diện được
đến 1945 phương thức biểu đạt,
(Ngữ liệu thể thơ, các biện pháp
tu từ... trong bài
ngoài
sách giáo thơ/đoạn thơ.
khoa).
- Nhận diện được từ
ngữ, chi tiết, hình
ảnh,...
trong
bài
thơ/đoạn thơ.
Thông hiểu:
- Hiểu được các thành
phần nghĩa của câu;
hiểu những đặc sắc về
nội dung và nghệ thuật
của bài thơ/đoạn thơ.
- Hiểu được một số đặc
điểm cơ bản của thơ
hiện đại Việt Nam từ
đầu thế kỉ XX đến
Cách mạng tháng Tám
1945 về thể loại, đề tài,
cảm hứng, nghệ thuật

Số câu hỏi theo mức độ
nhận thức
Vận
Nhận Thông
Vận
dụng
biết
hiểu
dụng
cao

2

1

1

0

Tổng

4

Nội
dung
Đơn vị
TT
kiến
kiến thức/
thức/
kĩ năng
kĩ năng

Mức độ kiến thức,
kĩ năng cần kiểm tra

Số câu hỏi theo mức độ
nhận thức
Vận
Nhận Thông
Vận
dụng
biết
hiểu
dụng
cao

Tổng

biểu đạt được thể hiện
trong bài thơ/đoạn thơ.
Vận dụng:
- Nhận xét về nội dung
và nghệ thuật của bài
thơ/đoạn thơ; bày tỏ
quan điểm của bản
thân về vấn đề đặt ra
trong bài thơ/đoạn thơ.
- Rút ra thông điệp/bài
học cho bản thân.
- Phân biệt thơ hiện
đại và thơ trung đại.
2

VIẾT
ĐOẠN
VĂN
NGHỊ
LUẬN

HỘI

(Khoảng
150
chữ)

Nghị
luận về
một tư
tưởng,
đạo lí

Nhận biết:
- Xác định được tư
tưởng, đạo lí cần bàn
luận.
- Xác định được cách
thức trình bày đoạn
văn.
Thông hiểu:
- Diễn giải về nội dung,
ý nghĩa của tư tưởng,
đạo lí.
Vận dụng:
- Vận dụng các kĩ năng
dùng từ, viết câu, các
phép liên kết, các
phương thức biểu đạt,
các thao tác lập luận
phù hợp để triển khai
lập luận, bày tỏ quan
điểm của bản thân về
tư tưởng, đạo lí.

1*

Nội
dung
Đơn vị
TT
kiến
kiến thức/
thức/
kĩ năng
kĩ năng

Mức độ kiến thức,
kĩ năng cần kiểm tra

Vận dụng cao:
- Huy động được kiến
thức và trải nghiệm của
bản thân để bàn luận về
tư tưởng đạo lí.
- Có sáng tạo trong
diễn đạt, lập luận làm
cho lời văn có giọng
điệu, hình ảnh, đoạn
văn giàu sức thuyết
phục.
Nghị
luận về
một hiện
tượng
đời sống

Nhận biết:
- Xác định được hiện
tượng đời sống cần bàn
luận.
- Xác định cách thức
trình bày đoạn văn.
Thông hiểu:
- Hiểu được thực
trạng/nguyên nhân/ các
mặt lợi – hại, đúng –
sai… của hiện tượng
đời sống.
Vận dụng:
- Vận dụng các kĩ năng
dùng từ, viết câu, các
phép liên kết, các
phương thức biểu đạt,
các thao tác lập luận
phù hợp để triển khai
lập luận, bày tỏ quan
điểm của bản thân về
hiện tượng đời sống.
Vận dụng cao:
- Huy động được kiến

Số câu hỏi theo mức độ
nhận thức
Vận
Nhận Thông
Vận
dụng
biết
hiểu
dụng
cao

Tổng

Nội
dung
Đơn vị
TT
kiến
kiến thức/
thức/
kĩ năng
kĩ năng

Mức độ kiến thức,
kĩ năng cần kiểm tra

Số câu hỏi theo mức độ
nhận thức
Vận
Nhận Thông
Vận
dụng
biết
hiểu
dụng
cao

Tổng

thức và trải nghiệm của
bản thân để bàn luận về
hiện tượng đời sống.
- Có sáng tạo trong
diễn đạt, lập luận làm
cho lời văn có giọng
điệu, hình ảnh, đoạn
văn giàu sức thuyết
phục.
3

VIẾT
BÀI
VĂN
NGHỊ
LUẬN
VĂN
HỌC

Nghị
luận về
một bài
thơ/đoạn
thơ:
- Lưu biệt
khi xuất
dương
(Phan Bội
Châu)
- Hầu
trời (Tản
Đà)

Nhận biết:
- Xác định được kiểu
bài nghị luận; vấn đề
nghị luận.
- Giới thiệu tác giả, bài
thơ, đoạn thơ.
- Nêu nội dung cảm
hứng, hình tượng nhân
vật trữ tình, đặc điểm
nghệ thuật nổi bật...
của bài thơ/đoạn thơ.
Thông hiểu:

- Đây
thôn Vĩ
Dạ (Hàn
Mặc Tử)

- Diễn giải những đặc
sắc về nội dung và
nghệ thuật của bài
thơ/đoạn thơ theo yêu
cầu của đề: tình cảm
quê hương, tư tưởng
yêu nước; quan niệm
thẩm mĩ và nhân sinh
mới mẻ…; sự kế thừa
các thể thơ truyền
thống và hiện đại hóa
thơ ca về ngôn ngữ, thể
loại, hình ảnh,...

- Chiều
tối (Hồ

- Lí giải được một số
đặc điểm của thơ hiện

- Vội
vàng
(Xuân
Diệu)
- Tràng
giang
(Huy
Cận)

1*

Nội
dung
Đơn vị
TT
kiến
kiến thức/
thức/
kĩ năng
kĩ năng

Chí
Minh)
- Từ ấy
(Tố Hữu)

Mức độ kiến thức,
kĩ năng cần kiểm tra

Số câu hỏi theo mức độ
nhận thức
Vận
Nhận Thông
Vận
dụng
biết
hiểu
dụng
cao

Tổng

đại từ đầu thế kỉ XX
đến Cách mạng tháng
Tám 1945 được thể
hiện trong bài thơ/đoạn
thơ.
Vận dụng:
- Vận dụng các kĩ năng
dùng từ, viết câu, các
phép liên kết, các
phương thức biểu đạt,
các thao tác lập luận để
phân tích, cảm nhận về
nội dung, nghệ thuật
của bài thơ/đoạn thơ.
- Nhận xét về nội dung,
nghệ thuật của bài
thơ/đoạn thơ; vị trí,
đóng góp của tác giả.
Vận dụng cao:
- So sánh với các tác
phẩm khác; liên hệ với
thực tiễn; vận dụng
kiến thức lí luận văn
học để đánh giá, làm
nổi bật vấn đề nghị
luận.
- Có sáng tạo trong
diễn đạt, lập luận làm
cho lời văn có giọng
điệu, hình ảnh, bài văn
giàu sức thuyết phục.

Tổng
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung

6
40

30
70

20

10
30

100
100

Lưu ý:
- Đối với các câu hỏi ở phần Đọc hiểu, mỗi câu hỏi cần được ra ở một chỉ báo của
Mức độ kiến thức, kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá tương ứng (một chỉ báo là một gạch đầu
dòng).
- Những đơn vị kiến thức/kĩ năng của các bài học Tiếng Việt, Làm văn, Lí luận văn học,
Lịch sử văn học được tích hợp trong kiểm tra, đánh giá ở phần Đọc hiểu và phần viết đoạn văn
nghị luận xã hội, viết bài văn nghị luận văn học.
- (1*) Một đoạn văn/bài văn đánh giá 4 mức độ nhận thức (nhận biết, thông hiểu, vận dụng,
vận dụng cao); tỉ lệ điểm cho từng mức độ được thể hiện trong đáp án và hướng dẫn chấm.
 
Gửi ý kiến