Đề cương ôn thi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Thu An
Ngày gửi: 12h:02' 15-08-2023
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 264
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Thu An
Ngày gửi: 12h:02' 15-08-2023
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 264
Số lượt thích:
0 người
CHỦ ĐỀ 4: CHU VI, DIỆN TÍCH CÁC HÌNH HỌC PHẲNG CƠ BẢN
BÀI 1. CHU VI, DIỆN TÍCH CỦA HÌNH TAM GIÁC, HÌNH VUÔNG, HÌNH
CHỮ NHẬT
Số tiết dạy: 01 tiết
Ngày soạn
Lớp Tiết thứ
Ngày dạy
HS Vắng
Ghi chú
6
20
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Ôn tập lại cách tính chu vi, diện tích của tam giác, hình vuông, hình chữ
nhật.
- Nhớ được công thức tính chu vi, diện tích của một số tam giác, hình vuông,
hình chữ nhật đã học.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp
toán học tự học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo,
năng lực hợp tác.
- Năng lực riêng:
+ Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với việc tính chu vi, diện tích
của một số tam giác, hình vuông, hình chữ nhật đã học.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng trí tưởng tượng, hứng thú học tập, ý thức làm việc
nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo cho HS.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
+ Đồ dùng học tập cần thiết, SGK..
+ Ôn tập lại một số công thức về tính chu vi, diện tích đã học ở Tiểu học.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động khởi động (mở đầu)
a) Mục tiêu:
+ GV thiết kế tình huống thực tế gợi động cơ học tập và tạo hứng thú cho
HS.
b) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV đặt vấn đề qua bài toán mở đầu: (GV có thể chiếu hình ảnh trên slide
minh họa cho bài toán)
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS chú ý quan sát và lắng nghe, thảo luận
tìm ra hướng giải bài toán
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 1 vài nhóm HS báo cáo, nêu hướng giải.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá và dẫn dắt HS vào bài học
mới: “ Trong nông nghiệp, xây dựng người ta có thể cần sử dụng kiến thức về chu
vi, diện tích các hình tam giác, chữ nhật, hình vuông, hình thoi, hình thang cân để
tính toán vật liệu trong các công việc như căng lưới che nắng cho rau, làm hàng rào
bao quanh khu vườn,... hay lát nền nhà, sơn tường, tạo khung thép,........ Bài này sẽ
giúp em tìm hiểu cách vận dụng công thức tính chu vi, diện tích của một tam giác,
tứ giác đã học và ứng dụng vào thực tế. Để giúp em giải quyết bài toán trên, chúng
ta sẽ tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay”
2. Hình thành kiến thức mới
3. Hoạt động luyện tập
4. Hoạt động vận dụng
a) Mục tiêu:
+ Giới thiệu công thức tính chu vi, diện tích tam giác, hình vuông, hình chữ
nhật.
+ Áp dụng công thức vào bài tập mức độ đơn giản.
+ HS được vận dụng kiến thức vào bài tập thực tế và phát triển tư duy từ bài
toán thực tế.
+ Tăng hứng thú, tạo cơ hội cho HS tham gia thử thách, phát triển tư duy.
b) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV cho HS nhắc lại hoặc giới
thiệu công thức tính chu vi, diện tích
tam giác, hình vuông, hình chữ nhật.
+ GV cho HS tìm hiểu đề bài, giới
thiệu cách tính và hoàn thành các
bài tập đưa ra
+ Từ các bài tập GV nhấn mạnh, vừa
khắc sâu công thức vừa cung cấp
cách trình bày cho HS.
+ GV có thể tổ chức hoạt động nhóm
để HS cùng thi đua thực hiện nhiệm
vụ.
+ Học sinh thảo luận theo nhóm
hoàn thành bài tập
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS lắng nghe và trả lời theo yêu
cầu của GV.
+ GV: quan sát và trợ giúp HS.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+HS: giơ tay phát biểu, lên bảng
trình bày
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho
nhau.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét,
đánh giá quá trình học của HS, tổng quát lại
các công thức tính chu vi, diện tích tam giác,
hình vuông, hình chữ nhật.
Bài 1: Vẽ đường cao của các tam
giác mà đáy MN. Viết công thức
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
1. Chu vi, diện tích của hình vuông, hình
chữ nhật, hình thang
a- Tam giác
* Các dạng hình tam giác:
- Hình tam giác có ba góc nhọn (H1)
- Hình tam giác có một góc vuông (tam giác
vuông- H2)
- Hình tam giác có một góc tù và hai góc
nhọn (H3)
P=a+b+c
(a, b, c là độ dài 3 cạnh của tam giác)
Diện tích: S = (a × h) : 2
Hoặc S =
aXh
2
(S là diện tích; a là cạnh đáy; h là chiều cao)
b- Hình vuông:
Chu vi: P =4 x a
Diện tích: S = a2
c- Hình chữ nhật:
Chu vi: P = 2(a +b)
Diện tích: S = ab
2. Bài tập áp dụng
a b
a
tính chu vi, diện tích của các hình đó Bài 1:
Bài 2. Tính diện tích hình tam giác
có:
a) Độ dài đáy là 8cm và chiều cao là
6cm.
b) Độ dài đáy là 2,3dm và chiều cao
là 1,2dm.
Bài giải:
- Chu vi: P KMN = KM + MN + K
- Diện tích của tam giác:
S KMN =
Đường cao nhân cạnh đáy (MN )
2
Bài 2.
Bài 3: Tính diện tích hình tam giác có:
a) Độ dài đáy là 5m và chiều cao là 24dm.
b) Độ dài đáy là 42,5m và chiều cao là 5,2m.
Giải:
Bài 4: Cho tam giác ABC
vuông góc tại B, chu vi là
Bài 4:
- Cạnh AC là 15 phần bằng nhau thì cạnh AB là
37dm. Cạnh AB bằng 2/3 cạnh
AC, cạnh BC bằng 4/5 cạnh
AC. Tính diện tích hình tam
giác ABC?
10 phần và BC là 12 phần như thế.
- Độ dài cạnh AB là:
37 : (15 + 10 + 12) x 10 = 10 (dm)
- Độ dài cạnh AC là:
37 : (15 + 10 + 12) x 15 = 15 (dm)
- Độ dài cạnh BC là:
37 - 10 - 15 = 12 (dm)
- Diện tích hình tam giác ABC là:
10 x 12 : 2 = 60 (dm2)
Đáp số: 60dm2
Bài 5: Cho tam giác ABC
Bài 5:
vuông góc tại A, chu vi là
- Cạnh AC là 3 phần bằng nhau thì cạnh AB là 4
90cm. Cạnh AB bằng 4/3 cạnh phần và cạnh BC là 5 phần như thế
AC, cạnh BC bằng 5/3 cạnh
- Độ dài cạnh AB là:
AC. Tính diện tích hình tam
90 : (3 + 4 + 5) x 4 = 30 (cm)
giác ABC?
- Độ dài cạnh AC là:
90 : (3 + 4 + 5) x 3 = 22,5 (cm)
- Diện tích hình tam giác ABC là:
30 x 22,5 : 2 = 337,5 (cm2)
Đáp số: 337,5 cm2
Bài 6: Một hình tam giác ABC Bài 6:
có cạnh đáy 3,5m. Nếu kéo dài - Độ dài chiều cao của hình tam giác là:
cạnh đáy BC thêm 2,7m thì
5,265 x 2 : 2,7 = 3,9 (m)
diện tích tam giác tăng thêm
- Diện tích hình tam giác ABC là:
2
5,265 m . Tính diện tích hình
3,5 x 3,9 : 2 = 6,825 (m2)
tam giác ABC đó?
Đáp số: 6,825 m2
Bài 7. Một khu vườn trồng cây Bài 7.
ăn quả hình chữ nhật có chiều
Chiều dài của khu vườn là:
rộng 80m. Chiều dài bằng
3
2
3
x 80 = 120m
2
chiều rộng
a. Tính chu vi khu vườn đó.
b. Tính diện tích khu vườn đó
với đơn vị đo là mét vuông, là
héc-ta.
Bài 8. Một hình vuông cạnh 10cm có
diện tích bằng diện tích của một hình
tam giác có chiều cao 10cm. Tính độ dài
cạnh đáy của hình tam giác.
a) Chu vi khu vườn đó là:
( 80 + 120) x 2 = 400m
b) Diện tích của khu vườn đó là:
80 x 120 = 9600m2 = 0,96ha
Đáp số: a) 400m
Bài 8.
Diện tích hình
vuông là:
b) 9600m2 = 0,96ha
10 ⨯ 10 = 100 (cm2)
Vì hình vuông và hình tam giác có diện tích bằng nhau nên
diện tích hình tam giác là 100cm2.
Cạnh đáy hình tam giác là:
100 ⨯ 2 : 10 = 20 (cm)
Bài 9.
Đáp số: 20cm
Bài 9
Người ta mở rộng một cái ao
hình vuông để được một cái ao
hình chữ nhật có chiều dài gấp
2 lần chiều rộng. Sau khi mở
rộng, diện tích ao tăng thêm Ta có sơ đồ sau
600m2 và diện tích ao mới gấp
4 lần ao cũ. Hỏi phải dùng bao
nhiêu chiếc cọc để đủ rào xung
quanh ao mới? Biết rằng cọc nọ cách cọc kia 1m và ở một góc Diện tích ao mới là:
ao người ta để lối lên xuống 600 : (4 – 1) x 4 = 800 (m2)
- Ta chia ao mới thành hai hình vuông có diện tích bằng nhau
rộng 2m.
như hình vẽ. Diện tích một hình vuông là: 800 : 2 = 400 (m2)
Vì 400 = 20 x 20
- Cạnh của hình vuông hay chiều rộng của ao
mới là 20m
- Chiều dài của ao mới là: 20 x 2 = 40 (m)
- Chu vi áo mới là: (40 + 20) x 2 = 120(m)
- Số cọc để rào xung quanh ao mới là:
(120 – 3) : 1 = 117 (chiếc)
Bài tập tự luyện:
Bài 1. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:
Một hình chữ nhật có chiều dài gấp ba lần chiều rộng và có diện tích 75 cm2.
Tính chu vi hình chữ nhật đó?
A. 25 cm
B. 225 cm
C. 40 cm
D. 75 cm
Bài 2. Tính diện tích hình tam giác vuông có độ dài 2 cạnh góc vuông lần lượt là:
a) 35cm và 15cm
b) 1,2m và 15dm
BÀI 2. CHU VI, DIỆN TÍCH CỦA HÌNH THANG, BÌNH HÀNH, HÌNH
THOI
Ngày soạn
Lớp
6.6
Số tiết dạy: 01 tiết
Tiết thứ
Ngày dạy
HSV
21
Ghi chú
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Ôn tập lại cách tính chu vi, diện tích của một số tứ giác: Hình thang, hình
bình hành, hình thoi.
- Nhớ được công thức tính chu vi, diện tích của một số tứ giác: Hình thang,
hình bình hành, hình thoi.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp
toán học tự học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo,
năng lực hợp tác.
- Năng lực riêng:
+ Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với việc tính chu vi, diện tích
của một số tứ giác đã học.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng trí tưởng tượng, hứng thú học tập, ý thức làm việc
nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo cho HS.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
+ Đồ dùng học tập cần thiết, SGK..
+ Ôn tập lại một số công thức về tính chu vi, diện tích đã học ở Tiểu học.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động khởi động (mở đầu)
a) Mục tiêu:
+ GV thiết kế tình huống thực tế gợi động cơ học tập và tạo hứng thú cho
HS.
+ HS quan sát hình dạng của bức
tranh, cái diều, tấm bìa, mái nhà rông, em
có biết đó là các hình gì?
b) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV đặt vấn đề qua bài toán
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS chú ý quan sát và lắng nghe, thảo luận
tìm ra hướng giải bài toán
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 1 vài nhóm HS báo cáo, nêu hướng giải.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá và dẫn dắt HS vào bài học
mới. Để củng cố lại kiến thức về chu vi, diện tích hình thang, hình thoi, hình bình
hành chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay.
2. Hình thành kiến thức mới
3. Hoạt động luyện tập
4. Hoạt động vận dụng
a) Mục tiêu:
+ Giới thiệu công thức tính chu vi, diện tích hình thang, hình bình hành,
hình thoi.
+ Áp dụng công thức vào bài tập mức độ đơn giản.
+ HS được vận dụng kiến thức vào bài tập thực tế và phát triển tư duy từ bài
toán thực tế.
+ Tăng hứng thú, tạo cơ hội cho HS tham gia thửu thách, phát triển tư duy.
b) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV cho HS nhắc lại hoặc giới thiệu
công thức tính chu vi, diện tích hình
vuông, hình chữ nhật, hình thang.
+ GV cho HS tìm hiểu đề bài, giới
thiệu cách tính và hoàn thành các bài
tập đưa ra
+ Từ các bài tập GV nhấn mạnh, vừa
khắc sâu công thức vừa cung cấp
cách trình bày cho HS.
+ GV có thể tổ chức hoạt động nhóm
để HS cùng thi đua thực hiện nhiệm
vụ.
+ Học sinh thảo luận theo nhóm hoàn
thành bài tập
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS lắng nghe và trả lời theo yêu
cầu của GV.
+ GV: quan sát và trợ giúp HS.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+HS: giơ tay phát biểu, lên bảng
trình bày
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho
1. Chu vi, diện tích của hình thang, hình
bình hành, hình thoi.
- Hình thang:
+ Chu vi:
P=a+b+c+d
+ Diện tích:
S=
1
( a+ b). h
2
- Hình bình
hành:
+ Chu vi hình
bình hành:
P = 2 x (a+b)
+ Diện tích hình
bình hành: S = a.h
Trong đó:
a: cạnh đáy của hình bình hành
h: chiều cao (nối từ đỉnh tới đáy của một hình bình
hành)
- Hình thoi:
+ Chu vi hình thoi:
P = 4m ( m là độ dài một
cạnh của hình thoi)
+ Diện tích hình thoi: S =
1
a.b
2
nhau.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét,
đánh giá quá trình học của HS, tổng quát lại các
công thức tính chu vi, diện tích hình thang,
hình bình hành, hình thoi
Bài 1. Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1000 có sơ đồ một
mảnh đất hình thang với kích thước như hình
bên. Tính diện tích mảnh đất đó với đơn vị đo là
mét vuông.
Hướng dẫn giải
- Tính độ dài thật của đáy lớn, đáy
bé, chiều cao của mảnh đất bằng cách
lấy đáy lớn, đáy bé, chiều cao trên
bản đồ nhân với 1000.
- Đổi số đo độ dài vừa tìm được sang
đơn vị mét.
- Tính diện tích hình thang ta lấy tổng
độ dài hai đáy nhân với chiều cao rồi
chia cho 2.
( a, b là độ dài hai đường chéo)
2. Bài tập áp dụng
Bài 1.
Giải:
Độ dài thực của mảnh đất là:
Độ dài thật của đáy lớn:
6 ⨯ 1000 = 6000 (cm)
6000cm = 60m
Độ dài thật của đáy nhỏ:
4 ⨯ 1000 = 4000 (cm)
4000cm = 40m
Độ dài thật của chiều cao:
4 ⨯ 1000 = 4000 (cm)
4000cm = 40m
Diện tích thực mảnh đất hình thang là:
Bài 2: Cho một hình bình hành ABCD có hai
cạnh a và b lần lượt là 5 cm và 7 cm. Hỏi chu vi
của hình bình hành ABCD bằng bao nhiêu?
Bài 3: Tính diện tích mỗi hình bình hành sau:
(60 + 40) x 40 : 2 = 2000m2
Bài 2.
Áp dụng công thức tính chu vi hình bình
hành ta có:
C = (a +b) x 2 = (7 + 5) x 2
=12 x 2 = 24 cm
Bài 3.
Hình bình hành bên trái có diện tích là:
9 x 5 = 45 (cm2)
- Hình bình hành ở giữa có diện tích là:
13 x 4 = 52 (cm2)
- Hình bình hành bên phải có diện tích là:
Bài 4: Tính diện tích hình bình hành, biết độ
dài đáy là 4m, chiều cao là 13dm.
Bài 5: Tính diện tích hình bình hành, biết tổng
số đo độ dài đáy và và chiều cao là 24cm, độ
dài đáy hơn chiều cao 4cm.
9 x 7 = 63 (cm2)
Bài 4: Đổi 4m = 40dm
Diện tích hình bình hành là
S = 40 x 13 = 520dm2
Đáp số: 520dm2
Bài 5.
Ta có: a + h = 24cm và a – h = 4 ( a > h)
Do đó độ dài cạnh đáy là:
(24 + 4) : 2 = 14 cm
Độ dài chiều cao tương ứng là:
( 24 – 4) : 2 = 10cm
Diện tích hình bình hành
Bài 6: Một hình thoi có độ dài đường chéo lớn
là 12dm, diện tích hình thoi là 48dm2. Tính độ
dài đường chéo còn lại của hình thoi.
Bài 7: Tỉ số giữa hai đường chéo một hình thoi
là 4/9. Hiệu của hai đường chéo là 20m. Tính
diện tích của hình thoi?
Bài 8: Một hình thoi có tổng độ dài hai đường
chéo là 270cm, biết độ dài đường chéo ngắn
bằng 4/5 độ dài đường chéo dài. Tính diện tích
hình thoi.
10 x 14 = 140cm2
Đáp án: 140cm2
Bài 6:
Độ dài đường chéo còn lại của hình thoi là:
48 x 2 : 12 = 8(dm)
Đáp số: 8dm
Bài 7:
Hiệu số phần bằng nhau là:
9 – 4 = 5 (phần)
Độ dài đường chéo thứ nhất là:
20 : 5 x 4 = 16(m)
Độ dài đường chéo thứ hai là:
16 + 20 = 36(m)
Diện tích của hình thoi là:
Bài 8:
16 x 36 : 2 = 288(m2)
Đáp số: 288m2
Tổng số phần bằng nhau là:
4 + 5 = 9 (phần)
Độ dài đường chéo dài là:
270 : 9 x 5 = 150(cm)
Độ dài đường chéo ngắn là:
270 – 150 = 120(cm)
Diện tích của hình thoi là:
150 x 120 : 2 = 9000(cm2)
Đáp số: 9000cm2
Bài tập tự luyện:
Bài 1:
Cho hình thang vuông ABCD có kích
thước như hình vẽ trên. Tính:
a) Diện tích hình thang ABCD;
b) Diện tích hình tam giác ABC.
Ngày soạn
Lớp
6.6
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức:
ÔN TẬP CUỐI KÌ
Số tiết dạy: 01 tiết
Tiết thứ
Ngày dạy
22
HSV
Ghi chú
- Ôn tập, củng cố các kiến thức của 2 chủ đề: Số thập phân và hình học
phẳng thông qua các dạng bài tập
2. Về năng lực
2.1 Năng lực chung:
Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học tự học;
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác.
2.2. Năng lực đặc thù môn học
- Áp dụng kiến thức về Số thập phân và hình học phẳng để làm một số bài
tập.
- Giải được một số bài toán có nội dung thực tiễn.
3. Về phẩm chất
Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá
và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Giáo án, sgk, sách tham khảo.
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động luyện tập và vận dụng
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa ra
đáp án.
Bài 1. Sắp xếp các số thập phân sau theo
thứ tự từ bé đến lớn
123,45 ; 123,39 ; 123,446 ; 123,5 ;
123,49 ; 123,4
Bài 2. Đặt tính rồi tính
a) 75,8 + 249,19
b) 57,648 - 35,37
c) 2,58 x 1,5
d) 17,4: 1,45
Bài 3. Thực hiện phép tính ( tính hợp lí nếu có thể)
a) (27,09 + 72,91) 25,4
b) 36,4
9 + 36 + 0,4
c) 0,5 x 9,6 x 2
Bài 4: Tìm x
a) x + 3,5 = 4,72 + 2,28
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Giải:
123,39 ; 123,4 ; 123,446 ; 123,45
; 123,49 ; 123,5
Kết quả:
a) 75,8 + 249,19 = 324,99
b) 57,648 - 35,37 = 22,278
c) 2,58 x 1,5 = 3,87
d) 17,4 : 1,45 = 12
Giải:
a) (27,09 + 72,91) 25,4 = 2540
b) 36,4
9 + 36 + 0,4
= 36,4 9 + 36,4
= 36,4 x (9+1)
= 36,4 x 10
= 364
c) 0,5 x 9,6 x 2
= (0,5 x 2) x 9,6
= 1 x 9,6
= 9,6
Giải
a) x + 3,5 = 4,72 + 2,28
b) x : 0,35 = 2,55 - 0,41
Bài 5: Một hình tam giác có độ dài đáy là 45 cm. Độ
5
dài đáy bằng chiều cao. Tính diện tích của tam giác
2
đó?
x + 3,5 = 7
x = 7 - 3,5
x = 3,5
b) x : 0,35 = 2,55 - 0,41
x : 0,35 = 2,14
x = 0,35 x 2,14
x = 0,479
Giải
Chiều cao của hình tam giác là
2
× 45 = 18 cm
5
Diện tích của hình tam giác là
Bài 6. Một bức tường hình vuông có độ dài cạnh là
5m. Trên bức tường có một cửa sổ hình thoi có độ dài
2 đường chéo là: 2 m và 3 m. Người ta muốn quét sơn
bức tường đó, hãy tính diện tích cần quét sơn?
18 x 45 : 2 = 405 cm2
Giải: Diện tích bức tường hình chữ nhật là:
5 x 5 = 25 m2
Diện tích cửa sổ hình thoi là:
2 x 3 : 2 = 3 m2
Diện tích cần quét sơn là
Bài 7. Một sân chơi hình chữ nhật có chiều dài 12m,
chiều rộng 8m. Tại 4 góc của sân chơi đều có một bồn
cây hình vuông có cạnh là 1m. Người ta muốn dùng
gạch đỏ để lát nền sân, 1 viên gạch đỏ hình vuông có
cạnh là 50cm. Hỏi cần bao nhiêu viên gạch để lát nền
sân?
25 – 3 = 22 m2
Giải: - Diện tích của sân chơi hình chữ nhật là
12 x 8 = 96 m2 = 9600 cm2
- Diện tích 4 bồn cây là:
4 x 1 x 1 = 4 m2 = 400 cm2
- Diện tích nền sân cần lát gạch là
9600 – 400 = 9200 cm2
- Số viên gạch để lát nền sân là
9200 : 50 = 184 viên
* Bài tập tự luyện:
Bài 1: Hình bình hành ABCD có AB = 4,5dm; AH = 3,2dm; DH
= 1,5dm. Tính diện tích hình thang ABCH?
Bài 2: Hình thang ABCD có đáy lớn CD = 16cm; đáy bé
AB = 9cm. Biết DM = 7cm, diện tích hình tam giác BMC
bằng 37,8 cm2. Tính diện tích ABCD?
Dặn dò: Các em về nhà ôn lại toàn bộ các dạng bài tập đã làm, chuẩn bị tốt kiến thức cho tiết sau làm
bài kiểm tra 1 tiết cuối kì.
Tiết 23:
Ngày soạn
28/6/2023
KIỂM TRA CUỐI KÌ
Lớp
Tiết thứ
23
Ngày dạy
HSV
Ghi chú
BÀI 3. CÁC BÀI TOÁN THỰC TẾ GẮN VỚI VIỆC TÍNH CHU VI, DIỆN
TÍCH CỦA CÁC HÌNH HỌC PHẲNG ĐÃ HỌC
Ngày soạn
Lớp
6.6
Số tiết dạy: 01 tiết
Tiết thứ
Ngày dạy
HSV
24
Ghi chú
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Nắm vững công thức tính chu vi, diện tích các hình học phẳng đã học
2. Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp
toán học tự học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo,
năng lực hợp tác.
- Năng lực riêng:
Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với việc tính chu vi, diện tích
của hình tam giác, chữ nhật, hình vuông, hình thoi, hình bình hành, hình thang.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng trí tưởng tượng, hứng thú học tập, ý thức làm việc
nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
Tài liệu giảng dạy.
Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cá nhân
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động khởi động (mở đầu)
a) Mục tiêu:
+ GV tổ chức hoạt động nhằm tái hiện công thức tính chu vi, diện tích của
một số tứ giác đã học.
b) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV dẫn dắt, đặt câu hỏi kiểm tra kiến thức cũ:
Nêu công thức tính chu vi, diện tích của các hình hcj phẳng đã học
+ GV giao một bài toán
“Cô có một tấm bìa hình chữ nhật chiều rộng 10cm, chiều dài 15 cm. Cô cắt
đi mỗi góc của tấm bìa một hình vuông cạnh 2cm. Tính chu vi hình còn lại của tấm
bìa.”
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS nhớ lại kiến thức, suy nghĩ và trả lời
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ Đối với mỗi câu hỏi, 1HS đứng tại chỗ trình bày câu trả lời, các học sinh
khác nhận xét, bổ sung.
+ Đối với bài tập, GV cho HS 2p làm nháp, 1 HS lên bảng trình bày bảng,
hoặc trình bày miệng tại chỗ.
+ GV: quan sát, kiểm tra, bao quát HS.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó
dẫn dắt HS luyện tập làm các bài tập.
2. Hình thành kiến thức mới
3. Hoạt động luyện tập
4. Hoạt động vận dụng
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố, khắc sâu kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Tổ chức thực hiện: Hs làm một số BT GV giao
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV cho HS nhắc lại hoặc giới thiệu công thức tính chu vi, diện tích hình học
phẳng đã học
+ GV cho HS nhắc lại
+ GV cho HS tìm hiểu đề bài, giới thiệu cách làm BT
+ Từ các BT GV nhấn mạnh, vừa khắc sâu công thức vừa cung cấp cách trình bày
cho HS.
+ GV tổ chức hoạt động cho HS thực hiện hoàn thành BT Trước khi thực hiện hoạt
động:
+ GV tổ chức hoạt động học sinh thảo luận theo nhóm hoàn thành
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS lắng nghe và trả lời theo yêu cầu của GV.
+ GV: quan sát và trợ giúp HS.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS: giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá quá trình học của HS, tổng quát lại các công
thức tính chu vi, diện tích các hình học phẳng đã học
Bài 1: Một mảnh vườn hình bình hành có độ dài
Bài 1. Diện tích của mảnh vườn là
đáy bằng 50m, chiều cao bằng 40m. Trên mảnh
50 x 40 = 2000m2
vườn đó người ta trồng các cây bưởi. Cứ 4m2 trồng
Theo đầu bài, cứ 4m2 trồng 1 cây bưởi
1 cây bưởi. Hỏi cả mảnh vườn đó trồng được bao
nhiêu cây bưởi?
nên mảnh vườn đó trồng được số cây
Bài 2: Người ta trồng rau trên một thửa ruộng hình
thoi có tổng độ dài hai đường chéo là 50m và
đường chéo thứ nhất dài hơn đường chéo thứ hai
10m. Trên thửa ruộng đó người ta thu hoạch được
100kg rau. Hỏi trung bình mỗi mét vuông đất người
ta thu hoạch được bao nhiêu ki-lô-gam rau?
Bài 3: Một thửa ruộng hình thang có đáy lớn 120
m, đáy bé bằng 2/3 đáy lớn và bằng 4/3 chiều cao.
Người ta trồng ngô trên thửa ruộng đó, tính ra trung
bình 100 m2 thu được 50 kg ngô. Hỏi cả thửa ruộng
thu được bao nhiêu tạ ngô?
bưởi là: 20.000 : 4 = 5.000 (cây bưởi)
Đáp án: 5.000 (cây bưởi)
Bài 2:
Độ dài đường chéo thứ nhất là:
(50 + 10) : 2 = 30(m)
Độ dài đường chéo thứ hai là:
30 – 10 = 20 (m)
Diện tích thửa ruộng hình thoi là:
30 x 20 : 2 = 300(m2)
Trung bình mỗi mét vuông đất người ta
thu hoạch được số ki-lô-gam rau là:
300 : 100 = 3(kg)
Đáp số: 3kg rau
Bài 3
Đáy bé là: 120 x 2 : 3 = 80m
Chiều cao là: 80 x 3 : 4 = 60m
Diện tích của thửa ruộng hình thang là:
(120 + 80) x 60 : 2 = 6000m²
Số kg ngô thu được là:
6000 : 50 = 120kg
Đổi 120kg = 1,2 tạ
Bài 4.
Diện tích hình chữ nhật AEGD là:
84 x 63 = 5292 (m2)
Độ dài cạnh BG là:
28 + 63 = 91 (m)
Diện tích hình tam giác BGC là:
91 x 30 : 2 = 1365 (m2)
AD = 63m
Diện tích hình tam giác ABE là:
AE = 84m
84 x 28 : 2 = 1176 (m2)
BE = 28m
Diện tích mảnh đất là:
GC = 30m
5292 + 1365 + 1176 = 7833 (m2)
Đáp số: 7833 (m2).
Bài 5
Bài 5. Đổi 30 cm = 0,3 m
Một gia đình dự định mua gạch men loại Diện tích một viên gạch men là:
hình vuông cạnh 30 cm để lát nền của
0,32 = 0,09 (m2)
căn phòng hình chữ nhật có chiều rộng 3 Diện tích căn phòng là:
m, chiều dài 9 m. Tính số viên gạch cần 3.9 = 27 (m2)
mua để lát căn phòng đó.
Vậy số viên gạch cần dùng là:
27 : 0,09 = 300 (viên gạch)
Đáp số: 300 (viên gạch)
Bài tập về nhà:
Câu 1: Tính: A = (2020 : 4 + 20 : 4)x 2020 x 2021 x (3,9 – 2,6 x 1,5)
Câu 2: Tìm 2 số có hiệu bằng 9,45 và thương bằng 2,05
Bài 4 Tính mảnh đất có hình dạng như hình vẽ dưới
đây, biết
1
1
Câu 3: Nếu Hoa thêm 2 tuổi thì tuổi Hoa bằng 5 tuổi bà và bằng 3 tuổi mẹ hiện
nay. Biết bà hơn mẹ 24 tuổi. Hỏi hiện nay Hoa bao nhiêu tuổi?
Câu 4: Một nhà trẻ chuẩn bị gạo cho 120 em bé ăn trong 60 ngày. Nhưng sau 20
ngày có một số em bé đến thêm, nên số gạo còn lại chỉ đủ ăn trong 30 ngày. Hỏi có
bao nhiêu em bé mới đến thêm? Biết xuất ăn của các em được quy định bằng nhau.
3
3
1
3
Câu 5: Tìm a biết: (a - 1 4 )x 2 x 2 + 2 - 2 = 2
Câu 6: Một ô tô đi từ A đến B với vận tốc 50km/h và đi từ B trở về A với vận tốc
55km/h. Tính quãng đường AB, biết tổng thời gian cả đi và về hết 10 giờ 30 phút.
Câu 7: Tìm số có 2 chữ số ab biết: ab + a + b = ba
ĐỀ KIỂM TRA LỚP TIẾP CẬN 5 LÊN 6
ĐỀ 1
PHẦN 1 : TRẮC NGHIỆM. Khoanh tròn vào chữ trước câu trả lời đúng
Bài 1. Cho các số thập phân: 3,794 ; 3,749 ; 3,709 ; 3,8 ; 3,781.
Số thập phân lớn nhất là:
A. 3,709
B. 3,749
C. 3,8
D. 3,781
Bài 2. Hỗn số 7
chuyển thành số thập phân được:
A. 7,19
B. 7.019
C. 71,9
Bài 3. Giá trị của chữ số 7 trong số thập phân 3,1875 là:
A.0,7
B.0,007
C. 0,07
D. 7,109
D.0,0007
Bài 4. Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
a) 2345kg = …… tấn
c) 5ha
= ……. km2
Bài 5. Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
b) 34dm2 = ……… m2
d) 5 dm = .……m
Một cửa hàng bán vải, buổi sáng bán được
tấm vải, buổi chiều bán được
vải còn lại và tấm vải còn lại 20m. Hỏi tấm vải ban đầu dài bao nhiêu mét?
Tấm vải ban đầu dài số mét là: ………………………………………………..
PHẦN 2: TỰ LUẬN
Bài 1. Đặt tính rồi tính:
a) 23,07
3,6
Bài 2. Tìm x :
a) X + 3,4 = 4,5
b) 52, 3 - 9,27
1,3
c) 13,44 : 3,2
4
số
3
d) 7 : 5
b) X - 3,02 = 0,8 : 2,5
Bài 3. Một tấm bìa hình chữ nhật có chiều dài 3,2 dm và chiều rộng bằng chiều
dài.Tính chu vi và diện tích tấm bìa hình chữ nhật đó.
Bài 4. Giá một quyển vở ở tháng 9 tăng 10% so với tháng 8, sang tháng 10 lại
giảm 10% so với tháng 9. Hỏi giá 1 quyển vở ở tháng 10 so với tháng 8 rẻ hơn hay
đắt hơn?
ĐỀ 2
PHẦN 1. TRẮC NGHIỆM. Khoanh tròn vào chữ trước câu trả lời đúng
Bài 1. Số thập phân gồm có hai trăm, hai đơn vị, ba phần mười, ba phần nghìn
được viết là:
A. 22,33
B. 202,33
C. 202,303
D. 22,303
2
Bài 2. 45% của 240m là:
A. 108 m2
B. 10,8 m2
C. 1080 m2
D. 120 m2
Bài 3. Số tiền gửi tiết kiệm là 100 000 đồng. Sau một tháng, cả tiền gửi lẫn tiền lãi
là 101 000 đồng. Hỏi số tiền lãi bằng bao nhiêu phần trăm số tiền gửi?
A.101%
B.1,01%
C. 10,1%
D.1%
Bài 4. Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
Khi cộng một số thập phân với một số tự nhiên, một bạn đã quên mất dấu phẩy ở
số thập phân và đặt tính như cộng hai số tự nhiên với nhau nên đã được tổng là
807. Em hãy tìm số tự nhiên và số thập đó? biết tổng đúng của chúng là 241,71.
Đáp số: …………………………
PHẦN 2. TỰ LUẬN
Bài 1. Tính bằng cách thuận tiện nhất
a) 32,74 + 53,92 + 17,26 + 16,08
b) 2,5 × 3,7 + 7,5 × 3,7
Bài 2. Một lớp có 18 học sinh nữ. Biết số học sinh nữ chiếm 60% số học sinh của
lớp học. Hỏi lớp học đó có bao nhiêu học sinh nam?
Bài 3. Lúc 6 giờ 30 phút sáng, Lan đi học đến trường bằng xe đạp với vận tốc 16
km/giờ. Trên con đường đó, lúc 6 giờ 45 phút mẹ Lan đi làm bằng xe máy với vận
tốc 36 km/giờ. Hỏi hai người gặp nhau lúc mấy giờ và cách nhà bao nhiêu ki -lômét?
Bài 4. Hãy tìm các chữ số x, y sao cho 17 x8 y chia hết cho 5 và 9
ĐỀ 3
PHẦN 1 . TRẮC NGHIỆM. Khoanh tròn vào chữ trước câu trả lời đúng
Bài 1: Một số cộng thêm 1,5 thì bằng hai lần số đó trừ bớt 0,5. Vậy số đó là:
A. 1
B. 2
C. 3
D. 1,5
Bài 2: Tuổi hai mẹ con năm nay cộng lại bằng 85. Trước đây, khi tuổi mẹ bằng tuổi
con hiện nay thì tuổi mẹ gấp 6 lần tuổi con. Tính tuổi của mẹ hiện nay?
A. 79 tuổi
B. 55 tuổi
C. 30 tuổi
D. 5 tuổi
Bài 3: Tỉ số phần trăm của 2,8 và 80 là :
A. 35%
B. 350%
C. 0,35%
D. 3,5%
Bài 4: Một cái thùng hình hộp chữ nhật có đáy là hình vuông, cạnh đáy
dài 1,8 m, chiều cao 1,2 m. Thùng đó có diện tích toàn phần là:
A. 15,32 cm2
B. 16,12 cm2
C. 11,88 cm2
D. 18,42 cm2
Bài 5: Một nhà máy theo kế hoạch sẽ sản xuất 800 sản phẩm một ngày, nhưng
thực tế lại sản xuất được 1000 sản phẩm. Hỏi nhà máy đã sản xuất vượt kế hoạch
bao nhiêu phần trăm?
A. 80%
B. 25%
C. 20%
D. 125%
PHẦN 2. TỰ LUẬN
Bài 1. Tính: a) 4,08 : 1,2 - 2,03
b/ 2,15 + 0,763 : 0,7
Bài 2. Tìm Y :
a) 2,4 x Y = x 0,4
b) : Y = 0,5
Bài 3. Một thửa ruộng hình bình hành có số đo cạnh đáy 120m và chiều cao bằng
cạnh đáy. Người ta cấy lúa trên thửa ruộng đó, cứ 500 m 2 thu được 1250 kg lúa.
Hỏi thửa ruộng đó thu được bao nhiêu tấn lúa.
Bài 4. Một cửa hàng có một số gạo. Buổi sáng bán được 25% số gạo. Buổi chiều
bán được 40% số gạo còn lại. Cuối cùng cửa hàng còn 135kg gạo. Hỏi lúc đầu cửa
hàng có mấy tấn gạo?
ĐỀ 4
PHẦN 1. TRẮC NGHIỆM
Bài 1. Đúng ghi Đ, sai ghi S
a) 6,52 ha = 652 m2
c) 7dm34cm3 = 7,04 dm3
b) 3 tấn = 3750 kg
d) 2 m
= 2200cm
Bài 2. Khoanh tròn vào chữ trước câu trả lời đúng
Một người bán hàng bị lỗ 50 000 đồng và số tiền đó bằng 8% số tiền vốn bỏ ra.
Ta tính số tiền vốn đã bỏ ra của nguời đó như sau :
A. 50 000 : 8
B. 50 000 × 100 :8
C. 50 000 × 8 : 100
D. 50 000 × 8
Bài 3. Viết một chữ số thích hợp vào chỗ trống để có số:
a) …34 chia hết cho 3.
b) 4…6 chia hết cho 9.
c) 37… chia hết cho cả 2 và 5.
d) 28… chia hết cho cả 3 và 5.
PHẦN 2. TỰ LUẬN
Bài 1. Một mảnh vườn hình chữ nhật có chu vi 92 m. Nếu tăng chiều rộng thêm 5
m và giảm chiều dài đi cũng 5 m thì mảnh vườn sẽ trở thành hình vuông. Tính diện
tích ban đầu của mảnh vườn.
Bài 2. Đặt tính rồi tính:
a) 1325,2 + 48,95
c)218,44 : 8,6
b) 517,3 – 245,08
Bài 3. Tìm y:
a) y - 1,57 = 6,28 - 2,86
b) 1,2 : y = 1,7 (dư 0,01)
Bài 4. Hiện nay con 5 tuổi, mẹ gấp 7 lần tuổi con. Hỏi sau mấy năm nữa thì tuổi
mẹ gấp 4 lần tuổi con?
ĐỀ 5
PHẦN 1. TRẮC NGHIỆM. Khoanh tròn vào chữ trước câu trả lời đúng
Bài 1. Viết tiếp 3 số hạng vào dãy số sau:
a) 1; 3; 4; 7; 11; 18; …; …..; ….
d) 1; 4; 7; 10; 13, 16; …; ….; ….
Bài 2. Viết số thích hợp điền vào chỗ chấm chấm 9 tấn 48kg =……………..kg
A. 94800
B. 948
C. 9048
D. 94800
Bài 3. Một vòi nước chảy vào một cái bể, sau 1 giờ 12 phút thì chảy được
thể
tích bể. Hỏi vòi nước phải chảy thêm bao lâu nữa mới đầy bể?
A. 48 phút
B. 72 phút
C. 120 phút
D. 112 phút
Bài 4. Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
An có 20 nhãn vở, Bình có 20 nhãn vở. Chi có số nhãn vở kém trung bình cộng
của ba bạn là 6 nhãn vở. hỏi Chi có bao nhiêu nhãn vở?
Đáp số: Chi có số nhãn vở là: ......................
PHẦN 2. TỰ LUẬN
Bài 1. Tính nhanh:
1 1 1 1
1 1 1 1
a) 2 3 4 5
3
1
3
3
3 3
1 1 1
1
... 1
1
97 100
b) 4 7 10 13
Bài 2. Tìm một số chữ 3 chữ số, biết rằng khi viết thêm chữ số 5 vào bên phải số
A
B
đó ta được một số hơn số phải tìm 1112 đơn vị.
Bài 3: Dựa vào hình vẽ hãy tính diện tích hình
12m
chữ nhậtnABCD
Bài 4: Cùng một lúc có một ô tô đi từ tỉnh A đến
M
N 5m
120 m2
tỉnh B với vận tốc lớn hơn xe máy đi từ tỉnh B đến
tỉnh A là 10km/h và chúng gặp nhau sau 2 giờ.
D
C
Khoảng cách tỉnh A đến tỉnh B là 140 km. Tính vận tốc của mỗi xe?
ĐỀ 6
PHẦN 1. TRẮC NGHIỆM. Khoanh tròn vào chữ trước câu trả lời đúng
Bài 1. 8 người đào một đoạn mương trong 7 ngày mới xong. Hỏi muốn đào xong
đoạn mương đó trong 4 ngày thì cần bao nhiêu người (sức làm của mỗi người như nhau).
A. 12 người
B. 14 người
C. 15 người
D. 28 người
Bài 2. Trong bể có 25 con cá, trong đó có 20 con cá chép. Tỉ số phần trăm của số
cá chép và số cá trong bể...
BÀI 1. CHU VI, DIỆN TÍCH CỦA HÌNH TAM GIÁC, HÌNH VUÔNG, HÌNH
CHỮ NHẬT
Số tiết dạy: 01 tiết
Ngày soạn
Lớp Tiết thứ
Ngày dạy
HS Vắng
Ghi chú
6
20
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Ôn tập lại cách tính chu vi, diện tích của tam giác, hình vuông, hình chữ
nhật.
- Nhớ được công thức tính chu vi, diện tích của một số tam giác, hình vuông,
hình chữ nhật đã học.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp
toán học tự học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo,
năng lực hợp tác.
- Năng lực riêng:
+ Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với việc tính chu vi, diện tích
của một số tam giác, hình vuông, hình chữ nhật đã học.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng trí tưởng tượng, hứng thú học tập, ý thức làm việc
nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo cho HS.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
+ Đồ dùng học tập cần thiết, SGK..
+ Ôn tập lại một số công thức về tính chu vi, diện tích đã học ở Tiểu học.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động khởi động (mở đầu)
a) Mục tiêu:
+ GV thiết kế tình huống thực tế gợi động cơ học tập và tạo hứng thú cho
HS.
b) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV đặt vấn đề qua bài toán mở đầu: (GV có thể chiếu hình ảnh trên slide
minh họa cho bài toán)
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS chú ý quan sát và lắng nghe, thảo luận
tìm ra hướng giải bài toán
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 1 vài nhóm HS báo cáo, nêu hướng giải.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá và dẫn dắt HS vào bài học
mới: “ Trong nông nghiệp, xây dựng người ta có thể cần sử dụng kiến thức về chu
vi, diện tích các hình tam giác, chữ nhật, hình vuông, hình thoi, hình thang cân để
tính toán vật liệu trong các công việc như căng lưới che nắng cho rau, làm hàng rào
bao quanh khu vườn,... hay lát nền nhà, sơn tường, tạo khung thép,........ Bài này sẽ
giúp em tìm hiểu cách vận dụng công thức tính chu vi, diện tích của một tam giác,
tứ giác đã học và ứng dụng vào thực tế. Để giúp em giải quyết bài toán trên, chúng
ta sẽ tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay”
2. Hình thành kiến thức mới
3. Hoạt động luyện tập
4. Hoạt động vận dụng
a) Mục tiêu:
+ Giới thiệu công thức tính chu vi, diện tích tam giác, hình vuông, hình chữ
nhật.
+ Áp dụng công thức vào bài tập mức độ đơn giản.
+ HS được vận dụng kiến thức vào bài tập thực tế và phát triển tư duy từ bài
toán thực tế.
+ Tăng hứng thú, tạo cơ hội cho HS tham gia thử thách, phát triển tư duy.
b) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV cho HS nhắc lại hoặc giới
thiệu công thức tính chu vi, diện tích
tam giác, hình vuông, hình chữ nhật.
+ GV cho HS tìm hiểu đề bài, giới
thiệu cách tính và hoàn thành các
bài tập đưa ra
+ Từ các bài tập GV nhấn mạnh, vừa
khắc sâu công thức vừa cung cấp
cách trình bày cho HS.
+ GV có thể tổ chức hoạt động nhóm
để HS cùng thi đua thực hiện nhiệm
vụ.
+ Học sinh thảo luận theo nhóm
hoàn thành bài tập
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS lắng nghe và trả lời theo yêu
cầu của GV.
+ GV: quan sát và trợ giúp HS.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+HS: giơ tay phát biểu, lên bảng
trình bày
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho
nhau.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét,
đánh giá quá trình học của HS, tổng quát lại
các công thức tính chu vi, diện tích tam giác,
hình vuông, hình chữ nhật.
Bài 1: Vẽ đường cao của các tam
giác mà đáy MN. Viết công thức
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
1. Chu vi, diện tích của hình vuông, hình
chữ nhật, hình thang
a- Tam giác
* Các dạng hình tam giác:
- Hình tam giác có ba góc nhọn (H1)
- Hình tam giác có một góc vuông (tam giác
vuông- H2)
- Hình tam giác có một góc tù và hai góc
nhọn (H3)
P=a+b+c
(a, b, c là độ dài 3 cạnh của tam giác)
Diện tích: S = (a × h) : 2
Hoặc S =
aXh
2
(S là diện tích; a là cạnh đáy; h là chiều cao)
b- Hình vuông:
Chu vi: P =4 x a
Diện tích: S = a2
c- Hình chữ nhật:
Chu vi: P = 2(a +b)
Diện tích: S = ab
2. Bài tập áp dụng
a b
a
tính chu vi, diện tích của các hình đó Bài 1:
Bài 2. Tính diện tích hình tam giác
có:
a) Độ dài đáy là 8cm và chiều cao là
6cm.
b) Độ dài đáy là 2,3dm và chiều cao
là 1,2dm.
Bài giải:
- Chu vi: P KMN = KM + MN + K
- Diện tích của tam giác:
S KMN =
Đường cao nhân cạnh đáy (MN )
2
Bài 2.
Bài 3: Tính diện tích hình tam giác có:
a) Độ dài đáy là 5m và chiều cao là 24dm.
b) Độ dài đáy là 42,5m và chiều cao là 5,2m.
Giải:
Bài 4: Cho tam giác ABC
vuông góc tại B, chu vi là
Bài 4:
- Cạnh AC là 15 phần bằng nhau thì cạnh AB là
37dm. Cạnh AB bằng 2/3 cạnh
AC, cạnh BC bằng 4/5 cạnh
AC. Tính diện tích hình tam
giác ABC?
10 phần và BC là 12 phần như thế.
- Độ dài cạnh AB là:
37 : (15 + 10 + 12) x 10 = 10 (dm)
- Độ dài cạnh AC là:
37 : (15 + 10 + 12) x 15 = 15 (dm)
- Độ dài cạnh BC là:
37 - 10 - 15 = 12 (dm)
- Diện tích hình tam giác ABC là:
10 x 12 : 2 = 60 (dm2)
Đáp số: 60dm2
Bài 5: Cho tam giác ABC
Bài 5:
vuông góc tại A, chu vi là
- Cạnh AC là 3 phần bằng nhau thì cạnh AB là 4
90cm. Cạnh AB bằng 4/3 cạnh phần và cạnh BC là 5 phần như thế
AC, cạnh BC bằng 5/3 cạnh
- Độ dài cạnh AB là:
AC. Tính diện tích hình tam
90 : (3 + 4 + 5) x 4 = 30 (cm)
giác ABC?
- Độ dài cạnh AC là:
90 : (3 + 4 + 5) x 3 = 22,5 (cm)
- Diện tích hình tam giác ABC là:
30 x 22,5 : 2 = 337,5 (cm2)
Đáp số: 337,5 cm2
Bài 6: Một hình tam giác ABC Bài 6:
có cạnh đáy 3,5m. Nếu kéo dài - Độ dài chiều cao của hình tam giác là:
cạnh đáy BC thêm 2,7m thì
5,265 x 2 : 2,7 = 3,9 (m)
diện tích tam giác tăng thêm
- Diện tích hình tam giác ABC là:
2
5,265 m . Tính diện tích hình
3,5 x 3,9 : 2 = 6,825 (m2)
tam giác ABC đó?
Đáp số: 6,825 m2
Bài 7. Một khu vườn trồng cây Bài 7.
ăn quả hình chữ nhật có chiều
Chiều dài của khu vườn là:
rộng 80m. Chiều dài bằng
3
2
3
x 80 = 120m
2
chiều rộng
a. Tính chu vi khu vườn đó.
b. Tính diện tích khu vườn đó
với đơn vị đo là mét vuông, là
héc-ta.
Bài 8. Một hình vuông cạnh 10cm có
diện tích bằng diện tích của một hình
tam giác có chiều cao 10cm. Tính độ dài
cạnh đáy của hình tam giác.
a) Chu vi khu vườn đó là:
( 80 + 120) x 2 = 400m
b) Diện tích của khu vườn đó là:
80 x 120 = 9600m2 = 0,96ha
Đáp số: a) 400m
Bài 8.
Diện tích hình
vuông là:
b) 9600m2 = 0,96ha
10 ⨯ 10 = 100 (cm2)
Vì hình vuông và hình tam giác có diện tích bằng nhau nên
diện tích hình tam giác là 100cm2.
Cạnh đáy hình tam giác là:
100 ⨯ 2 : 10 = 20 (cm)
Bài 9.
Đáp số: 20cm
Bài 9
Người ta mở rộng một cái ao
hình vuông để được một cái ao
hình chữ nhật có chiều dài gấp
2 lần chiều rộng. Sau khi mở
rộng, diện tích ao tăng thêm Ta có sơ đồ sau
600m2 và diện tích ao mới gấp
4 lần ao cũ. Hỏi phải dùng bao
nhiêu chiếc cọc để đủ rào xung
quanh ao mới? Biết rằng cọc nọ cách cọc kia 1m và ở một góc Diện tích ao mới là:
ao người ta để lối lên xuống 600 : (4 – 1) x 4 = 800 (m2)
- Ta chia ao mới thành hai hình vuông có diện tích bằng nhau
rộng 2m.
như hình vẽ. Diện tích một hình vuông là: 800 : 2 = 400 (m2)
Vì 400 = 20 x 20
- Cạnh của hình vuông hay chiều rộng của ao
mới là 20m
- Chiều dài của ao mới là: 20 x 2 = 40 (m)
- Chu vi áo mới là: (40 + 20) x 2 = 120(m)
- Số cọc để rào xung quanh ao mới là:
(120 – 3) : 1 = 117 (chiếc)
Bài tập tự luyện:
Bài 1. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:
Một hình chữ nhật có chiều dài gấp ba lần chiều rộng và có diện tích 75 cm2.
Tính chu vi hình chữ nhật đó?
A. 25 cm
B. 225 cm
C. 40 cm
D. 75 cm
Bài 2. Tính diện tích hình tam giác vuông có độ dài 2 cạnh góc vuông lần lượt là:
a) 35cm và 15cm
b) 1,2m và 15dm
BÀI 2. CHU VI, DIỆN TÍCH CỦA HÌNH THANG, BÌNH HÀNH, HÌNH
THOI
Ngày soạn
Lớp
6.6
Số tiết dạy: 01 tiết
Tiết thứ
Ngày dạy
HSV
21
Ghi chú
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Ôn tập lại cách tính chu vi, diện tích của một số tứ giác: Hình thang, hình
bình hành, hình thoi.
- Nhớ được công thức tính chu vi, diện tích của một số tứ giác: Hình thang,
hình bình hành, hình thoi.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp
toán học tự học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo,
năng lực hợp tác.
- Năng lực riêng:
+ Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với việc tính chu vi, diện tích
của một số tứ giác đã học.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng trí tưởng tượng, hứng thú học tập, ý thức làm việc
nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo cho HS.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
+ Đồ dùng học tập cần thiết, SGK..
+ Ôn tập lại một số công thức về tính chu vi, diện tích đã học ở Tiểu học.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động khởi động (mở đầu)
a) Mục tiêu:
+ GV thiết kế tình huống thực tế gợi động cơ học tập và tạo hứng thú cho
HS.
+ HS quan sát hình dạng của bức
tranh, cái diều, tấm bìa, mái nhà rông, em
có biết đó là các hình gì?
b) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV đặt vấn đề qua bài toán
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS chú ý quan sát và lắng nghe, thảo luận
tìm ra hướng giải bài toán
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 1 vài nhóm HS báo cáo, nêu hướng giải.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá và dẫn dắt HS vào bài học
mới. Để củng cố lại kiến thức về chu vi, diện tích hình thang, hình thoi, hình bình
hành chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay.
2. Hình thành kiến thức mới
3. Hoạt động luyện tập
4. Hoạt động vận dụng
a) Mục tiêu:
+ Giới thiệu công thức tính chu vi, diện tích hình thang, hình bình hành,
hình thoi.
+ Áp dụng công thức vào bài tập mức độ đơn giản.
+ HS được vận dụng kiến thức vào bài tập thực tế và phát triển tư duy từ bài
toán thực tế.
+ Tăng hứng thú, tạo cơ hội cho HS tham gia thửu thách, phát triển tư duy.
b) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV cho HS nhắc lại hoặc giới thiệu
công thức tính chu vi, diện tích hình
vuông, hình chữ nhật, hình thang.
+ GV cho HS tìm hiểu đề bài, giới
thiệu cách tính và hoàn thành các bài
tập đưa ra
+ Từ các bài tập GV nhấn mạnh, vừa
khắc sâu công thức vừa cung cấp
cách trình bày cho HS.
+ GV có thể tổ chức hoạt động nhóm
để HS cùng thi đua thực hiện nhiệm
vụ.
+ Học sinh thảo luận theo nhóm hoàn
thành bài tập
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS lắng nghe và trả lời theo yêu
cầu của GV.
+ GV: quan sát và trợ giúp HS.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+HS: giơ tay phát biểu, lên bảng
trình bày
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho
1. Chu vi, diện tích của hình thang, hình
bình hành, hình thoi.
- Hình thang:
+ Chu vi:
P=a+b+c+d
+ Diện tích:
S=
1
( a+ b). h
2
- Hình bình
hành:
+ Chu vi hình
bình hành:
P = 2 x (a+b)
+ Diện tích hình
bình hành: S = a.h
Trong đó:
a: cạnh đáy của hình bình hành
h: chiều cao (nối từ đỉnh tới đáy của một hình bình
hành)
- Hình thoi:
+ Chu vi hình thoi:
P = 4m ( m là độ dài một
cạnh của hình thoi)
+ Diện tích hình thoi: S =
1
a.b
2
nhau.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét,
đánh giá quá trình học của HS, tổng quát lại các
công thức tính chu vi, diện tích hình thang,
hình bình hành, hình thoi
Bài 1. Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1000 có sơ đồ một
mảnh đất hình thang với kích thước như hình
bên. Tính diện tích mảnh đất đó với đơn vị đo là
mét vuông.
Hướng dẫn giải
- Tính độ dài thật của đáy lớn, đáy
bé, chiều cao của mảnh đất bằng cách
lấy đáy lớn, đáy bé, chiều cao trên
bản đồ nhân với 1000.
- Đổi số đo độ dài vừa tìm được sang
đơn vị mét.
- Tính diện tích hình thang ta lấy tổng
độ dài hai đáy nhân với chiều cao rồi
chia cho 2.
( a, b là độ dài hai đường chéo)
2. Bài tập áp dụng
Bài 1.
Giải:
Độ dài thực của mảnh đất là:
Độ dài thật của đáy lớn:
6 ⨯ 1000 = 6000 (cm)
6000cm = 60m
Độ dài thật của đáy nhỏ:
4 ⨯ 1000 = 4000 (cm)
4000cm = 40m
Độ dài thật của chiều cao:
4 ⨯ 1000 = 4000 (cm)
4000cm = 40m
Diện tích thực mảnh đất hình thang là:
Bài 2: Cho một hình bình hành ABCD có hai
cạnh a và b lần lượt là 5 cm và 7 cm. Hỏi chu vi
của hình bình hành ABCD bằng bao nhiêu?
Bài 3: Tính diện tích mỗi hình bình hành sau:
(60 + 40) x 40 : 2 = 2000m2
Bài 2.
Áp dụng công thức tính chu vi hình bình
hành ta có:
C = (a +b) x 2 = (7 + 5) x 2
=12 x 2 = 24 cm
Bài 3.
Hình bình hành bên trái có diện tích là:
9 x 5 = 45 (cm2)
- Hình bình hành ở giữa có diện tích là:
13 x 4 = 52 (cm2)
- Hình bình hành bên phải có diện tích là:
Bài 4: Tính diện tích hình bình hành, biết độ
dài đáy là 4m, chiều cao là 13dm.
Bài 5: Tính diện tích hình bình hành, biết tổng
số đo độ dài đáy và và chiều cao là 24cm, độ
dài đáy hơn chiều cao 4cm.
9 x 7 = 63 (cm2)
Bài 4: Đổi 4m = 40dm
Diện tích hình bình hành là
S = 40 x 13 = 520dm2
Đáp số: 520dm2
Bài 5.
Ta có: a + h = 24cm và a – h = 4 ( a > h)
Do đó độ dài cạnh đáy là:
(24 + 4) : 2 = 14 cm
Độ dài chiều cao tương ứng là:
( 24 – 4) : 2 = 10cm
Diện tích hình bình hành
Bài 6: Một hình thoi có độ dài đường chéo lớn
là 12dm, diện tích hình thoi là 48dm2. Tính độ
dài đường chéo còn lại của hình thoi.
Bài 7: Tỉ số giữa hai đường chéo một hình thoi
là 4/9. Hiệu của hai đường chéo là 20m. Tính
diện tích của hình thoi?
Bài 8: Một hình thoi có tổng độ dài hai đường
chéo là 270cm, biết độ dài đường chéo ngắn
bằng 4/5 độ dài đường chéo dài. Tính diện tích
hình thoi.
10 x 14 = 140cm2
Đáp án: 140cm2
Bài 6:
Độ dài đường chéo còn lại của hình thoi là:
48 x 2 : 12 = 8(dm)
Đáp số: 8dm
Bài 7:
Hiệu số phần bằng nhau là:
9 – 4 = 5 (phần)
Độ dài đường chéo thứ nhất là:
20 : 5 x 4 = 16(m)
Độ dài đường chéo thứ hai là:
16 + 20 = 36(m)
Diện tích của hình thoi là:
Bài 8:
16 x 36 : 2 = 288(m2)
Đáp số: 288m2
Tổng số phần bằng nhau là:
4 + 5 = 9 (phần)
Độ dài đường chéo dài là:
270 : 9 x 5 = 150(cm)
Độ dài đường chéo ngắn là:
270 – 150 = 120(cm)
Diện tích của hình thoi là:
150 x 120 : 2 = 9000(cm2)
Đáp số: 9000cm2
Bài tập tự luyện:
Bài 1:
Cho hình thang vuông ABCD có kích
thước như hình vẽ trên. Tính:
a) Diện tích hình thang ABCD;
b) Diện tích hình tam giác ABC.
Ngày soạn
Lớp
6.6
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức:
ÔN TẬP CUỐI KÌ
Số tiết dạy: 01 tiết
Tiết thứ
Ngày dạy
22
HSV
Ghi chú
- Ôn tập, củng cố các kiến thức của 2 chủ đề: Số thập phân và hình học
phẳng thông qua các dạng bài tập
2. Về năng lực
2.1 Năng lực chung:
Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học tự học;
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác.
2.2. Năng lực đặc thù môn học
- Áp dụng kiến thức về Số thập phân và hình học phẳng để làm một số bài
tập.
- Giải được một số bài toán có nội dung thực tiễn.
3. Về phẩm chất
Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá
và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Giáo án, sgk, sách tham khảo.
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động luyện tập và vận dụng
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa ra
đáp án.
Bài 1. Sắp xếp các số thập phân sau theo
thứ tự từ bé đến lớn
123,45 ; 123,39 ; 123,446 ; 123,5 ;
123,49 ; 123,4
Bài 2. Đặt tính rồi tính
a) 75,8 + 249,19
b) 57,648 - 35,37
c) 2,58 x 1,5
d) 17,4: 1,45
Bài 3. Thực hiện phép tính ( tính hợp lí nếu có thể)
a) (27,09 + 72,91) 25,4
b) 36,4
9 + 36 + 0,4
c) 0,5 x 9,6 x 2
Bài 4: Tìm x
a) x + 3,5 = 4,72 + 2,28
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Giải:
123,39 ; 123,4 ; 123,446 ; 123,45
; 123,49 ; 123,5
Kết quả:
a) 75,8 + 249,19 = 324,99
b) 57,648 - 35,37 = 22,278
c) 2,58 x 1,5 = 3,87
d) 17,4 : 1,45 = 12
Giải:
a) (27,09 + 72,91) 25,4 = 2540
b) 36,4
9 + 36 + 0,4
= 36,4 9 + 36,4
= 36,4 x (9+1)
= 36,4 x 10
= 364
c) 0,5 x 9,6 x 2
= (0,5 x 2) x 9,6
= 1 x 9,6
= 9,6
Giải
a) x + 3,5 = 4,72 + 2,28
b) x : 0,35 = 2,55 - 0,41
Bài 5: Một hình tam giác có độ dài đáy là 45 cm. Độ
5
dài đáy bằng chiều cao. Tính diện tích của tam giác
2
đó?
x + 3,5 = 7
x = 7 - 3,5
x = 3,5
b) x : 0,35 = 2,55 - 0,41
x : 0,35 = 2,14
x = 0,35 x 2,14
x = 0,479
Giải
Chiều cao của hình tam giác là
2
× 45 = 18 cm
5
Diện tích của hình tam giác là
Bài 6. Một bức tường hình vuông có độ dài cạnh là
5m. Trên bức tường có một cửa sổ hình thoi có độ dài
2 đường chéo là: 2 m và 3 m. Người ta muốn quét sơn
bức tường đó, hãy tính diện tích cần quét sơn?
18 x 45 : 2 = 405 cm2
Giải: Diện tích bức tường hình chữ nhật là:
5 x 5 = 25 m2
Diện tích cửa sổ hình thoi là:
2 x 3 : 2 = 3 m2
Diện tích cần quét sơn là
Bài 7. Một sân chơi hình chữ nhật có chiều dài 12m,
chiều rộng 8m. Tại 4 góc của sân chơi đều có một bồn
cây hình vuông có cạnh là 1m. Người ta muốn dùng
gạch đỏ để lát nền sân, 1 viên gạch đỏ hình vuông có
cạnh là 50cm. Hỏi cần bao nhiêu viên gạch để lát nền
sân?
25 – 3 = 22 m2
Giải: - Diện tích của sân chơi hình chữ nhật là
12 x 8 = 96 m2 = 9600 cm2
- Diện tích 4 bồn cây là:
4 x 1 x 1 = 4 m2 = 400 cm2
- Diện tích nền sân cần lát gạch là
9600 – 400 = 9200 cm2
- Số viên gạch để lát nền sân là
9200 : 50 = 184 viên
* Bài tập tự luyện:
Bài 1: Hình bình hành ABCD có AB = 4,5dm; AH = 3,2dm; DH
= 1,5dm. Tính diện tích hình thang ABCH?
Bài 2: Hình thang ABCD có đáy lớn CD = 16cm; đáy bé
AB = 9cm. Biết DM = 7cm, diện tích hình tam giác BMC
bằng 37,8 cm2. Tính diện tích ABCD?
Dặn dò: Các em về nhà ôn lại toàn bộ các dạng bài tập đã làm, chuẩn bị tốt kiến thức cho tiết sau làm
bài kiểm tra 1 tiết cuối kì.
Tiết 23:
Ngày soạn
28/6/2023
KIỂM TRA CUỐI KÌ
Lớp
Tiết thứ
23
Ngày dạy
HSV
Ghi chú
BÀI 3. CÁC BÀI TOÁN THỰC TẾ GẮN VỚI VIỆC TÍNH CHU VI, DIỆN
TÍCH CỦA CÁC HÌNH HỌC PHẲNG ĐÃ HỌC
Ngày soạn
Lớp
6.6
Số tiết dạy: 01 tiết
Tiết thứ
Ngày dạy
HSV
24
Ghi chú
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Nắm vững công thức tính chu vi, diện tích các hình học phẳng đã học
2. Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp
toán học tự học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo,
năng lực hợp tác.
- Năng lực riêng:
Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với việc tính chu vi, diện tích
của hình tam giác, chữ nhật, hình vuông, hình thoi, hình bình hành, hình thang.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng trí tưởng tượng, hứng thú học tập, ý thức làm việc
nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
Tài liệu giảng dạy.
Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cá nhân
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động khởi động (mở đầu)
a) Mục tiêu:
+ GV tổ chức hoạt động nhằm tái hiện công thức tính chu vi, diện tích của
một số tứ giác đã học.
b) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV dẫn dắt, đặt câu hỏi kiểm tra kiến thức cũ:
Nêu công thức tính chu vi, diện tích của các hình hcj phẳng đã học
+ GV giao một bài toán
“Cô có một tấm bìa hình chữ nhật chiều rộng 10cm, chiều dài 15 cm. Cô cắt
đi mỗi góc của tấm bìa một hình vuông cạnh 2cm. Tính chu vi hình còn lại của tấm
bìa.”
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS nhớ lại kiến thức, suy nghĩ và trả lời
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ Đối với mỗi câu hỏi, 1HS đứng tại chỗ trình bày câu trả lời, các học sinh
khác nhận xét, bổ sung.
+ Đối với bài tập, GV cho HS 2p làm nháp, 1 HS lên bảng trình bày bảng,
hoặc trình bày miệng tại chỗ.
+ GV: quan sát, kiểm tra, bao quát HS.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó
dẫn dắt HS luyện tập làm các bài tập.
2. Hình thành kiến thức mới
3. Hoạt động luyện tập
4. Hoạt động vận dụng
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố, khắc sâu kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Tổ chức thực hiện: Hs làm một số BT GV giao
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV cho HS nhắc lại hoặc giới thiệu công thức tính chu vi, diện tích hình học
phẳng đã học
+ GV cho HS nhắc lại
+ GV cho HS tìm hiểu đề bài, giới thiệu cách làm BT
+ Từ các BT GV nhấn mạnh, vừa khắc sâu công thức vừa cung cấp cách trình bày
cho HS.
+ GV tổ chức hoạt động cho HS thực hiện hoàn thành BT Trước khi thực hiện hoạt
động:
+ GV tổ chức hoạt động học sinh thảo luận theo nhóm hoàn thành
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS lắng nghe và trả lời theo yêu cầu của GV.
+ GV: quan sát và trợ giúp HS.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS: giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá quá trình học của HS, tổng quát lại các công
thức tính chu vi, diện tích các hình học phẳng đã học
Bài 1: Một mảnh vườn hình bình hành có độ dài
Bài 1. Diện tích của mảnh vườn là
đáy bằng 50m, chiều cao bằng 40m. Trên mảnh
50 x 40 = 2000m2
vườn đó người ta trồng các cây bưởi. Cứ 4m2 trồng
Theo đầu bài, cứ 4m2 trồng 1 cây bưởi
1 cây bưởi. Hỏi cả mảnh vườn đó trồng được bao
nhiêu cây bưởi?
nên mảnh vườn đó trồng được số cây
Bài 2: Người ta trồng rau trên một thửa ruộng hình
thoi có tổng độ dài hai đường chéo là 50m và
đường chéo thứ nhất dài hơn đường chéo thứ hai
10m. Trên thửa ruộng đó người ta thu hoạch được
100kg rau. Hỏi trung bình mỗi mét vuông đất người
ta thu hoạch được bao nhiêu ki-lô-gam rau?
Bài 3: Một thửa ruộng hình thang có đáy lớn 120
m, đáy bé bằng 2/3 đáy lớn và bằng 4/3 chiều cao.
Người ta trồng ngô trên thửa ruộng đó, tính ra trung
bình 100 m2 thu được 50 kg ngô. Hỏi cả thửa ruộng
thu được bao nhiêu tạ ngô?
bưởi là: 20.000 : 4 = 5.000 (cây bưởi)
Đáp án: 5.000 (cây bưởi)
Bài 2:
Độ dài đường chéo thứ nhất là:
(50 + 10) : 2 = 30(m)
Độ dài đường chéo thứ hai là:
30 – 10 = 20 (m)
Diện tích thửa ruộng hình thoi là:
30 x 20 : 2 = 300(m2)
Trung bình mỗi mét vuông đất người ta
thu hoạch được số ki-lô-gam rau là:
300 : 100 = 3(kg)
Đáp số: 3kg rau
Bài 3
Đáy bé là: 120 x 2 : 3 = 80m
Chiều cao là: 80 x 3 : 4 = 60m
Diện tích của thửa ruộng hình thang là:
(120 + 80) x 60 : 2 = 6000m²
Số kg ngô thu được là:
6000 : 50 = 120kg
Đổi 120kg = 1,2 tạ
Bài 4.
Diện tích hình chữ nhật AEGD là:
84 x 63 = 5292 (m2)
Độ dài cạnh BG là:
28 + 63 = 91 (m)
Diện tích hình tam giác BGC là:
91 x 30 : 2 = 1365 (m2)
AD = 63m
Diện tích hình tam giác ABE là:
AE = 84m
84 x 28 : 2 = 1176 (m2)
BE = 28m
Diện tích mảnh đất là:
GC = 30m
5292 + 1365 + 1176 = 7833 (m2)
Đáp số: 7833 (m2).
Bài 5
Bài 5. Đổi 30 cm = 0,3 m
Một gia đình dự định mua gạch men loại Diện tích một viên gạch men là:
hình vuông cạnh 30 cm để lát nền của
0,32 = 0,09 (m2)
căn phòng hình chữ nhật có chiều rộng 3 Diện tích căn phòng là:
m, chiều dài 9 m. Tính số viên gạch cần 3.9 = 27 (m2)
mua để lát căn phòng đó.
Vậy số viên gạch cần dùng là:
27 : 0,09 = 300 (viên gạch)
Đáp số: 300 (viên gạch)
Bài tập về nhà:
Câu 1: Tính: A = (2020 : 4 + 20 : 4)x 2020 x 2021 x (3,9 – 2,6 x 1,5)
Câu 2: Tìm 2 số có hiệu bằng 9,45 và thương bằng 2,05
Bài 4 Tính mảnh đất có hình dạng như hình vẽ dưới
đây, biết
1
1
Câu 3: Nếu Hoa thêm 2 tuổi thì tuổi Hoa bằng 5 tuổi bà và bằng 3 tuổi mẹ hiện
nay. Biết bà hơn mẹ 24 tuổi. Hỏi hiện nay Hoa bao nhiêu tuổi?
Câu 4: Một nhà trẻ chuẩn bị gạo cho 120 em bé ăn trong 60 ngày. Nhưng sau 20
ngày có một số em bé đến thêm, nên số gạo còn lại chỉ đủ ăn trong 30 ngày. Hỏi có
bao nhiêu em bé mới đến thêm? Biết xuất ăn của các em được quy định bằng nhau.
3
3
1
3
Câu 5: Tìm a biết: (a - 1 4 )x 2 x 2 + 2 - 2 = 2
Câu 6: Một ô tô đi từ A đến B với vận tốc 50km/h và đi từ B trở về A với vận tốc
55km/h. Tính quãng đường AB, biết tổng thời gian cả đi và về hết 10 giờ 30 phút.
Câu 7: Tìm số có 2 chữ số ab biết: ab + a + b = ba
ĐỀ KIỂM TRA LỚP TIẾP CẬN 5 LÊN 6
ĐỀ 1
PHẦN 1 : TRẮC NGHIỆM. Khoanh tròn vào chữ trước câu trả lời đúng
Bài 1. Cho các số thập phân: 3,794 ; 3,749 ; 3,709 ; 3,8 ; 3,781.
Số thập phân lớn nhất là:
A. 3,709
B. 3,749
C. 3,8
D. 3,781
Bài 2. Hỗn số 7
chuyển thành số thập phân được:
A. 7,19
B. 7.019
C. 71,9
Bài 3. Giá trị của chữ số 7 trong số thập phân 3,1875 là:
A.0,7
B.0,007
C. 0,07
D. 7,109
D.0,0007
Bài 4. Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
a) 2345kg = …… tấn
c) 5ha
= ……. km2
Bài 5. Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
b) 34dm2 = ……… m2
d) 5 dm = .……m
Một cửa hàng bán vải, buổi sáng bán được
tấm vải, buổi chiều bán được
vải còn lại và tấm vải còn lại 20m. Hỏi tấm vải ban đầu dài bao nhiêu mét?
Tấm vải ban đầu dài số mét là: ………………………………………………..
PHẦN 2: TỰ LUẬN
Bài 1. Đặt tính rồi tính:
a) 23,07
3,6
Bài 2. Tìm x :
a) X + 3,4 = 4,5
b) 52, 3 - 9,27
1,3
c) 13,44 : 3,2
4
số
3
d) 7 : 5
b) X - 3,02 = 0,8 : 2,5
Bài 3. Một tấm bìa hình chữ nhật có chiều dài 3,2 dm và chiều rộng bằng chiều
dài.Tính chu vi và diện tích tấm bìa hình chữ nhật đó.
Bài 4. Giá một quyển vở ở tháng 9 tăng 10% so với tháng 8, sang tháng 10 lại
giảm 10% so với tháng 9. Hỏi giá 1 quyển vở ở tháng 10 so với tháng 8 rẻ hơn hay
đắt hơn?
ĐỀ 2
PHẦN 1. TRẮC NGHIỆM. Khoanh tròn vào chữ trước câu trả lời đúng
Bài 1. Số thập phân gồm có hai trăm, hai đơn vị, ba phần mười, ba phần nghìn
được viết là:
A. 22,33
B. 202,33
C. 202,303
D. 22,303
2
Bài 2. 45% của 240m là:
A. 108 m2
B. 10,8 m2
C. 1080 m2
D. 120 m2
Bài 3. Số tiền gửi tiết kiệm là 100 000 đồng. Sau một tháng, cả tiền gửi lẫn tiền lãi
là 101 000 đồng. Hỏi số tiền lãi bằng bao nhiêu phần trăm số tiền gửi?
A.101%
B.1,01%
C. 10,1%
D.1%
Bài 4. Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
Khi cộng một số thập phân với một số tự nhiên, một bạn đã quên mất dấu phẩy ở
số thập phân và đặt tính như cộng hai số tự nhiên với nhau nên đã được tổng là
807. Em hãy tìm số tự nhiên và số thập đó? biết tổng đúng của chúng là 241,71.
Đáp số: …………………………
PHẦN 2. TỰ LUẬN
Bài 1. Tính bằng cách thuận tiện nhất
a) 32,74 + 53,92 + 17,26 + 16,08
b) 2,5 × 3,7 + 7,5 × 3,7
Bài 2. Một lớp có 18 học sinh nữ. Biết số học sinh nữ chiếm 60% số học sinh của
lớp học. Hỏi lớp học đó có bao nhiêu học sinh nam?
Bài 3. Lúc 6 giờ 30 phút sáng, Lan đi học đến trường bằng xe đạp với vận tốc 16
km/giờ. Trên con đường đó, lúc 6 giờ 45 phút mẹ Lan đi làm bằng xe máy với vận
tốc 36 km/giờ. Hỏi hai người gặp nhau lúc mấy giờ và cách nhà bao nhiêu ki -lômét?
Bài 4. Hãy tìm các chữ số x, y sao cho 17 x8 y chia hết cho 5 và 9
ĐỀ 3
PHẦN 1 . TRẮC NGHIỆM. Khoanh tròn vào chữ trước câu trả lời đúng
Bài 1: Một số cộng thêm 1,5 thì bằng hai lần số đó trừ bớt 0,5. Vậy số đó là:
A. 1
B. 2
C. 3
D. 1,5
Bài 2: Tuổi hai mẹ con năm nay cộng lại bằng 85. Trước đây, khi tuổi mẹ bằng tuổi
con hiện nay thì tuổi mẹ gấp 6 lần tuổi con. Tính tuổi của mẹ hiện nay?
A. 79 tuổi
B. 55 tuổi
C. 30 tuổi
D. 5 tuổi
Bài 3: Tỉ số phần trăm của 2,8 và 80 là :
A. 35%
B. 350%
C. 0,35%
D. 3,5%
Bài 4: Một cái thùng hình hộp chữ nhật có đáy là hình vuông, cạnh đáy
dài 1,8 m, chiều cao 1,2 m. Thùng đó có diện tích toàn phần là:
A. 15,32 cm2
B. 16,12 cm2
C. 11,88 cm2
D. 18,42 cm2
Bài 5: Một nhà máy theo kế hoạch sẽ sản xuất 800 sản phẩm một ngày, nhưng
thực tế lại sản xuất được 1000 sản phẩm. Hỏi nhà máy đã sản xuất vượt kế hoạch
bao nhiêu phần trăm?
A. 80%
B. 25%
C. 20%
D. 125%
PHẦN 2. TỰ LUẬN
Bài 1. Tính: a) 4,08 : 1,2 - 2,03
b/ 2,15 + 0,763 : 0,7
Bài 2. Tìm Y :
a) 2,4 x Y = x 0,4
b) : Y = 0,5
Bài 3. Một thửa ruộng hình bình hành có số đo cạnh đáy 120m và chiều cao bằng
cạnh đáy. Người ta cấy lúa trên thửa ruộng đó, cứ 500 m 2 thu được 1250 kg lúa.
Hỏi thửa ruộng đó thu được bao nhiêu tấn lúa.
Bài 4. Một cửa hàng có một số gạo. Buổi sáng bán được 25% số gạo. Buổi chiều
bán được 40% số gạo còn lại. Cuối cùng cửa hàng còn 135kg gạo. Hỏi lúc đầu cửa
hàng có mấy tấn gạo?
ĐỀ 4
PHẦN 1. TRẮC NGHIỆM
Bài 1. Đúng ghi Đ, sai ghi S
a) 6,52 ha = 652 m2
c) 7dm34cm3 = 7,04 dm3
b) 3 tấn = 3750 kg
d) 2 m
= 2200cm
Bài 2. Khoanh tròn vào chữ trước câu trả lời đúng
Một người bán hàng bị lỗ 50 000 đồng và số tiền đó bằng 8% số tiền vốn bỏ ra.
Ta tính số tiền vốn đã bỏ ra của nguời đó như sau :
A. 50 000 : 8
B. 50 000 × 100 :8
C. 50 000 × 8 : 100
D. 50 000 × 8
Bài 3. Viết một chữ số thích hợp vào chỗ trống để có số:
a) …34 chia hết cho 3.
b) 4…6 chia hết cho 9.
c) 37… chia hết cho cả 2 và 5.
d) 28… chia hết cho cả 3 và 5.
PHẦN 2. TỰ LUẬN
Bài 1. Một mảnh vườn hình chữ nhật có chu vi 92 m. Nếu tăng chiều rộng thêm 5
m và giảm chiều dài đi cũng 5 m thì mảnh vườn sẽ trở thành hình vuông. Tính diện
tích ban đầu của mảnh vườn.
Bài 2. Đặt tính rồi tính:
a) 1325,2 + 48,95
c)218,44 : 8,6
b) 517,3 – 245,08
Bài 3. Tìm y:
a) y - 1,57 = 6,28 - 2,86
b) 1,2 : y = 1,7 (dư 0,01)
Bài 4. Hiện nay con 5 tuổi, mẹ gấp 7 lần tuổi con. Hỏi sau mấy năm nữa thì tuổi
mẹ gấp 4 lần tuổi con?
ĐỀ 5
PHẦN 1. TRẮC NGHIỆM. Khoanh tròn vào chữ trước câu trả lời đúng
Bài 1. Viết tiếp 3 số hạng vào dãy số sau:
a) 1; 3; 4; 7; 11; 18; …; …..; ….
d) 1; 4; 7; 10; 13, 16; …; ….; ….
Bài 2. Viết số thích hợp điền vào chỗ chấm chấm 9 tấn 48kg =……………..kg
A. 94800
B. 948
C. 9048
D. 94800
Bài 3. Một vòi nước chảy vào một cái bể, sau 1 giờ 12 phút thì chảy được
thể
tích bể. Hỏi vòi nước phải chảy thêm bao lâu nữa mới đầy bể?
A. 48 phút
B. 72 phút
C. 120 phút
D. 112 phút
Bài 4. Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
An có 20 nhãn vở, Bình có 20 nhãn vở. Chi có số nhãn vở kém trung bình cộng
của ba bạn là 6 nhãn vở. hỏi Chi có bao nhiêu nhãn vở?
Đáp số: Chi có số nhãn vở là: ......................
PHẦN 2. TỰ LUẬN
Bài 1. Tính nhanh:
1 1 1 1
1 1 1 1
a) 2 3 4 5
3
1
3
3
3 3
1 1 1
1
... 1
1
97 100
b) 4 7 10 13
Bài 2. Tìm một số chữ 3 chữ số, biết rằng khi viết thêm chữ số 5 vào bên phải số
A
B
đó ta được một số hơn số phải tìm 1112 đơn vị.
Bài 3: Dựa vào hình vẽ hãy tính diện tích hình
12m
chữ nhậtnABCD
Bài 4: Cùng một lúc có một ô tô đi từ tỉnh A đến
M
N 5m
120 m2
tỉnh B với vận tốc lớn hơn xe máy đi từ tỉnh B đến
tỉnh A là 10km/h và chúng gặp nhau sau 2 giờ.
D
C
Khoảng cách tỉnh A đến tỉnh B là 140 km. Tính vận tốc của mỗi xe?
ĐỀ 6
PHẦN 1. TRẮC NGHIỆM. Khoanh tròn vào chữ trước câu trả lời đúng
Bài 1. 8 người đào một đoạn mương trong 7 ngày mới xong. Hỏi muốn đào xong
đoạn mương đó trong 4 ngày thì cần bao nhiêu người (sức làm của mỗi người như nhau).
A. 12 người
B. 14 người
C. 15 người
D. 28 người
Bài 2. Trong bể có 25 con cá, trong đó có 20 con cá chép. Tỉ số phần trăm của số
cá chép và số cá trong bể...
 









Các ý kiến mới nhất