Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Đề thi học kì 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Xa Thị Thủy
Ngày gửi: 22h:11' 29-08-2023
Dung lượng: 78.7 KB
Số lượt tải: 39
Số lượt thích: 0 người
PHÒNG GD&ĐT ĐÀ BẮC
TRƯỜNG TH&THCS TRUNG THÀNH

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II NĂM HỌC : 2021-2022
MÔN: LỊCH SỬ LỚP 7 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 45 PHÚT
TT

Nội dung kiến
thức

1

Chương IV.
Đại Việt thời
Lê sơ (Thế kỉ
XV - đầu thế kỉ
XVI)

2

3

Đơn vị kiến thức

Nhận biết
Thời
Số
gian
CH
(phút)

Mức độ nhận thức
Thông hiểu
Vận dụng Vận dụng cao
Thời
Thời
Thời
Số
Số
Số
gian
gian
gian
CH
CH
CH
(phút)
(phút)
(phút)

Tổng
Số CH
TN

%
Thời
tổng
gian
điểm
TL
(phút)

Bài 19. Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
(1418-1427)

Bài 20. Nước Đại Việt thời Lê Sơ
(1428 - 1527)
Bài 22. Sự suy yếu của nhà nước
phong kiến tập quyền (thế kỉ XVI Chương V. XVIII)
Đại Việt ở các Bài 23. Kinh tế, văn hóa thế kỉ XVI thế kỉ XVI - XVIII
XVIII
Bài 24. Khởi nghĩa nông dân Đàng
Ngoài thế kỉ XVIII

2
(0,5)

2

2
(0,5)

2

2
(0,5)
2
(0,5)
1
Bài 25. Phong trào Tây Sơn
(0,25)
Bài 27. Chế độ phong kiến nhà
2
Chương VI.
Nguyễn
(0,5)
Việt Nam nửa
đầu thế kỉ XIX Bài 28. Sự phát triển của văn hoá
1
dân tộc cuối thế kỉ XVIII - nửa đầu
(Chủ đề)
(0,25)
thế kỉ XIX
12
Tổng
(3,0)
Tỉ lệ (%)

2
1
(1,0)

10

1

5

12

15

2

2

2

5

2

2

2

5

14

42,5

2

5

1

1
(4,0)

13

1

2

12

1

2

1

30%

2

2

1
(4,0)

13

40%

1
(2,0)

10

1
(2,0)

10

20%

1
(1,0)

10

10%

1

1

11

22,5

12

3

45

100

100

100

30% 70%

Tỉ lệ chung (%)

70%

30%

100

100

100

PHÒNG GD&ĐT ĐÀ BẮC
TRƯỜNG TH&THCS TRUNG THÀNH

BẢNG ĐẶC TẢ KĨ THUẬT ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II NĂM HỌC : 2021-2022
MÔN: LỊCH SỬ LỚP 7 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 45 PHÚT
Nội dung
TT
kiến
thức
1

Chương
IV.
Đại Việt
thời Lê
sơ (Thế
kỉ XV đầu thế
kỉ XVI)

Đơn vị kiến thức

Mức độ kiến thức, kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá

Bài 19. Cuộc khởi Nhận biết:
nghĩa Lam Sơn - Biết được:
(1418-1427)
+ Nguyên nhân bùng nổ cuộc khởi nghĩa Lam Sơn.
+ Tên một số nhân vật và địa danh lịch sử của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn.
- Nêu được những dẫn chứng về sự ủng hộ của nhân dân trong cuộc khởi nghĩa Lam
Sơn.
- Trình bày được những nét chính về diễn biến cuộc khởi nghĩa Lam Sơn từ chỗ bị
động đối phó với quân Minh ban đầu đến thời kỳ chủ động tiến công giải phóng đất
nước.
Thông hiểu:
- Lí giải được vì sao:
+ Hào kiệt khắp nơi tìm về Lam Sơn.
+ Lê Lợi phải tạm hòa hoãn với quân Minh.
+ Lực lượng quân Minh rất mạnh nhưng không tiêu diệt được nghĩa quân mà phải
chấp nhận đề nghị tạm hòa của Lê Lợi.
- Lập được niên biểu diễn biến của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn.
Vận dụng:
- Nhận xét về:
+ Kế hoạch của Nguyễn Chích.
+ Tinh thần chiến đấu của nghĩa quân Lam Sơn.
- Phân tích được nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cuộc khởi nghĩa Lam
Sơn (vai trò của các tầng lớp nhân dân, sự lãnh đạo của bộ chỉ huy nghĩa quân).

Số câu hỏi theo mức độ
nhận thức
Vận
Nhận Thông Vận
dụng
biết
hiểu dụng
cao

Bài 20. Nước Đại
Việt thời Lê Sơ
(1428 - 1527)
* Lưu ý theo CV
4040:
- Mục II. Tình hình
kinh tế - xã hội ->
Chỉ tập trung vào
tình hình kinh tế
- Mục III. Tình hình
văn hóa, giáo dục > Tập trung vào tình
hình giáo dục và thi
cử
- Mục IV. Một số
danh nhân văn hóa
xuất sắc của dân tộc
-> Học sinh tự học

2

Chương
V.
Đại Việt ở
các thế kỉ
XVI XVIII

Bài 22. Sự suy yếu
của nhà nước phong
kiến tập quyền (thế
kỉ XVI - XVIII)
* Lưu ý theo CV
4040:
- Mục I. Tình hình
chính trị - xã hội ->
Chỉ tập trung vào
nguyên nhân và ý

- Đánh giá công lao của các nhân vật lịch sử tiêu biểu (Lê Lợi, Nguyễn Trãi).
Vận dụng cao:
- Liên hệ bản thân: Tinh thần quyết tâm vượt khó để học tập và phấn đấu vươn lên.
Nhận biết:
- Biết được:
+ Những nét cơ bản về tình hình chính trị, quân sự, pháp luật, kinh tế, giáo dục và
1
thi cử thời Lê Sơ. C1-TN
(0,25)
+ Những đóng góp của vua Lê Thánh Tông trong việc xây dựng bô máy nhà nước
1
và luật pháp. C2-TN
(0,25)
Thông hiểu:
- Hiểu được thời Lê Sơ nhà nước quân chủ trung ương tập quyền được xây dựng và
củng cố vững mạnh, quân đội hùng mạnh, có tổ chức chặt chẽ, được huấn luyện
thường xuyên; pháp luật có những điều khoản tiến bộ, đã quan tâm bảo vệ phần nào
quyền lợi cho dân chúng và khuyến khích sản xuất phát triển. Trên các mặt kinh tế,
giáo dục và thi cử đều có bước phát triển mạnh, đạt được nhiều thành tựu.
- Giải thích được nguyên nhân vì sao thời Lê sơ lại đạt được những thành tựu trên.
- Vẽ được sơ đồ tổ chức bộ máy nhà nước thời Lê sơ và sánh bộ máy nhà nước thời
Lê sơ với bộ máy nhà nước thời Trần.
Vận dụng:
- Chứng minh được thời Lê sơ là thời kì thịnh trị của nhà nước phong kiến tập
quyền.
- Nhận xét được:
+ Chủ trương tổ chức quân đội của nhà nước Lê sơ.
+ Những biện pháp của nhà nước Lê sơ đối nông nghiệp.
+ Tình hình thủ công nghiệp, giáo dục, thi cử thời Lê sơ.
Vận dụng cao:
- Liên hệ bản thân: Ý thức trách nhiệm trong học tập và tu dưỡng.
Nhận biết:
- Biết được:
+ Nguyên nhân và ý nghĩa phong trào nông dân đầu thế kỉ XVI.
+ Nguyên nhân và hậu quả của cuộc chiến tranh Nam - Bắc triều, chiến tranh Trịnh 2
Nguyễn và sự chia cắt Đàng Trong - Đàng Ngoài. C3,4-TN
(0,5)
Thông hiểu:
- Hiểu được:
+ Đến đầu thế kỷ XVI, những biểu hiện về sự suy yếu của nhà Lê ngày càng rõ nét
trên các mặt chính trị, xã hội.
Vận dụng:

- Nhận xét về tình hình chính trị, xã hội nước ta ở các thế kỷ XVI - XVIII.
Vận dụng cao:
- Liên hệ bản thân:
nghĩa phong trào + Ý thức bảo vệ, sự đoàn kết thống nhất đất nước, chống mọi âm mưu chia cắt lãnh
nông dân đầu thế kỉ thổ.
XVI
+ Suy nghĩ của bản thân và rút ra bài học lịch sử từ cuộc nội chiến ở thế kỷ XVI XVIII. C15-TL
- Vẽ lược đồ hoạt động của nghĩa quân Trần Cảo (ba lần tấn công Thăng Long, vua
Lê phải chạy trốn và Thanh Hóa).
Nhận biết:
- Biết được:
+ Những nét chính về kinh tế nước ta ở các thế kỉ XVI - XVIII để thấy được điểm
mới so với giai đoạn trước.
Bài 23. Kinh tế, văn
+ Sự khác nhau về kinh tế nông nghiệp ở Đàng Ngoài và Đàng Trong. C5-TN
1
hóa thế kỉ XVI (0,25)
XVIII
+ Những nét chính về tình hình văn hóa (tôn giáo, sự ra đời chữ Quốc ngữ, nghệ
1
* Lưu ý theo CV
thuật dân gian) bấy giờ. C6-TN
(0,25)
4040:
Thông hiểu:
- Mục I. Kinh tế ->
- Hiểu được:
Chỉ nêu khái quát
+ Tình hình thủ công nghiệp và thương nghiệp ở các thế kỷ này: khả năng khách
nét chính về kinh tế
quan và trở ngại do đất nước bị chia cắt.
để thấy được điểm
- Lí giải được nguyên nhân vì sao:
mới so với giai đoạn
+ Trong các thế kỷ XII, ở nước ta xuất hiện một số thành thị.
trước
+ Đến nửa đầu thế kỷ XVIII, kinh tế nông nghiệp ở Đàng Trong còn có điều kiện
- Mục II. 3 Văn học
phát triển.
và nghệ thuật dân
+ Nghệ thuật dân gian thời kì này phát triển cao.
gian -> Chỉ tập
- Nhận rõ tiềm năng kinh tế của đất nước, tinh thần lao động cần cù sáng tạo của
trung vào nghệ thuật
nhân dân thợ thủ công người Việt lúc bấy giờ.
dân gian
Vận dụng:
Vận dụng cao:
- Liên hệ bản thân: Ý thức bảo vệ truyền thống văn hóa dân tộc.
- Tìm hiểu lịch sử văn hóa Hòa Bình.
Bài 24. Khởi nghĩa Nhận biết:
nông dân Đàng - Biết được:
Ngoài thế kỉ XVIII
+ Tình hình chính trị, xã hội Đàng Ngoài thế kỉ XVIII. C7-TN
1
(0,25)
+ Các cuộc khởi nghĩa nông dân Đàng Ngoài thế kỉ XVIII.

1**
(1,0)

+ Ý nghĩa lịch sử của phong trào khởi nghĩa nông dân Đàng Ngoài. C8-TN

1
(0,25)

Thông hiểu:
- Hiểu được:
+ Sự mục nát cực độ của chính quyền phong kiến Lê - Trịnh ở Đàng Ngoài làm cho
kinh tế nông nghiệp đình đốn, công thương nghiệp sa sút, điêu tàn. Nông dân cơ cực
phiêu tán đã bùng lên mãnh liệt chống lại chính quyền phong kiến.
+ Tính chất quyết liệt và quy mô rộng lớn của phong trào khởi nghĩa nông dân ở
Đàng Ngoài mà đỉnh cao là khoảng 30 năm giữa thế kỷ XVIII.
- So sánh phong trào nông dân Đàng Ngoài ở thế kỉ XVIII so với các thế kỷ trước.
Vận dụng:
- Nhận xét về tính chất và quy mô của phong trào nông dân Đàng Ngoài ở TK
XVIII.
Vận dụng cao:
- Sưu tầm ca dao, tục ngữ phản ánh sự căm phẫn của nông dân và các tầng lớp bị trị
đối với chính quyền phong kiến.
- Vẽ bản đồ, xác định các địa danh (đối chiếu với địa danh hiện nay), hình dung địa
bàn hoạt động và quy mô của từng cuộc khởi nghĩa lớn.
Bài 25. Phong trào Nhận biết:
Tây Sơn
- Biết được:
* Lưu ý theo CV + Bối cảnh bùng nổ khởi nghĩa Tây Sơn. C9-TN
1
4040:
(0,25)
- Mục I.1 và Mục I.2 + Những diễn biến chính (cống hiến to lớn) của phong trào Tây Sơn (từ năm 1771
-> Tập trung nêu đến năm 1789).
bật nguyên nhân và + Những yếu tố giúp quân Tây Sơn lật đổ được các chính quyền Nguyễn, Trịnh, Lê.
sự bùng nổ cuộc + Ý nghĩa của việc Nguyễn Huệ lên ngôi Hoàng đế; chiến thắng Ngọc Hồi.
khởi nghĩa
Thông hiểu:
- Lí giải tại sao:
+ Nhân dân hăng hái tham gia khởi nghĩa Tây Sơn.
+ Nguyễn Nhạc phải hòa hoãn với quân Trịnh.
+ Nguyễn Nhạc chọn khúc sông Tiền từ Rạch Gầm đến Xoài Mút làm trận địa quyết
chiến.
+ Nguyễn Huệ thu phục được Bắc Hà.
+ Quân ta rút khỏi Thăng Long.
+ Vua Quang Trung quyết định tiêu diệt quân Thanh vào dịp Tết Kỉ Dậu.
- Giải thích được: Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa nghĩa lịch sử của phong trào Tây
Sơn. C13-TL

1
(4,0)

Bài 27. Chế độ
phong kiến nhà
Nguyễn

3

Chương
VI.
Việt Nam
nửa đầu
thế kỉ
XIX

Bài 28. Sự phát triển
của văn hoá dân tộc
cuối thế kỉ XVIII nửa đầu thế kỉ XIX
* Lưu ý theo CV
4040:
- Mục I.1. Văn học > Học sinh tự học
- Mục I.2. Nghệ
thuật -> Chỉ tập
trung vào kiến trúc

- Hiểu được ý nghĩa quan trọng của trận Gạch Gầm - Xoài Mút.
Vận dụng:
- Phân tích được nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cuộc khởi nghĩa lam
Sơn.
- Lập niên biểu những hoạt động của của phong trào Tây Sơn (từ năm 1771 đến năm
1789).
Vận dụng cao:
- Liên hệ bản thân: Lòng yêu nước, tự cường dân tộc, căm thù bọn ngoại xâm và
những kẻ chia cắt đất nước.
Nhận biết:
- Biết được:
+ Tình hình chính trị, kinh tế, xã hội dưới triều Nguyễn (nguyên nhân dẫn tới sự
2
bùng nổ của hàng trăm cuộc khởi nghĩa nông dân dưới triều Nguyễn). C10,11-TN
(0,5)
+ Các cuộc nổi dậy của nhân dân dưới triều Nguyễn.
+ Những điều kiện mới để phát triển kinh tế được thuận lợi.
+ Những nét chính về các chính sách của nhà Nguyễn (về chính trị, đối ngoại, kinh
tế, xã hội).
+ Tác dụng của công cuộc khai hoang dưới thời Nguyễn.
Thông hiểu:
- Lí giải được tại sao:
+ Diện tích đất canh tác được tăng thêm mà vẫn còn tình trạng nông dân lưu vong.
+ Việc sửa đắp đê ở thời Nguyễn gặp khó khăn.
Vận dụng:
- Nhận xét về đời sống nhân dân dưới thời Nguyễn.
Vận dụng cao:
- Vẽ lược đồ, xác định địa bàn đã diễn ra các cuộc khởi nghĩa lớn.
Nhận biết:
- Biết được những thành tựu về kiến trúc, giáo dục, thi cử và khoa học kĩ thuật. C121
TN
(0,25)
Thông hiểu:
- Hiểu được bước phát triển trong lĩnh vực giáo dục, thi cử, khoa học - kỹ thuật.
Vận dụng:
- Thống kê, phân tích giá trị những thành tựu đã đạt được về khoa học - kỹ thuật ở
nước ta thời kỳ này. C14-TL
Vận dụng cao:
- Sưu tầm ca dao, tục ngữ ở địa phương phản ánh những bất công và tội ác trong xã
hội phong kiến.

1*
(2,0)

Tổng

12
(3,0)

1
(4,0)

1
1
(2,0) (1,0)

PHÒNG GD&ĐT ĐÀ BẮC

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
Năm học : 2021 - 2022

Đề chính thức

Môn : Lịch sử - Lớp 7
(Thời gian làm bài : 45 phút)

I. TRẮC NGHIỆM : (3,0 điểm)
Hãy chọn đáp án đúng nhất (A, B, C, D) trong các câu sau rồi ghi vào bài làm.
Câu 1. Sau khi kháng chiến chống quân Minh thắng lợi, Lê Lợi đã:
A. Lên ngôi năm 1427, đặt tên nước là Nam Việt.
B. Lên ngôi năm 1427, đặt tên nước là Việt Nam.
C. Lên ngôi năm 1428, đặt tên nước là Đại Nam.
D. Lên ngôi năm 1428, khôi phục lại quốc hiệu Đại Việt.
Câu 2. Vị trí của Quốc gia Đại Việt ở Đông Nam Á dưới thời Lê sơ là:
   
A. Quốc gia lớn nhất Đông Nam Á.
  
B. Quốc gia trung bình ở Đông Nam Á.
   
C. Quốc gia phát triển ở Đông Nam Á.
   
D. Quốc gia cường thịnh nhất Đông Nam Á.
Câu 3. Các cuộc chiến tranh Nam - Bắc triều và chiến tranh Trịnh - Nguyễn bùng nổ
do:
A. Mâu thuẫn giữa nông dân với địa chủ.
B. Mâu thuẫn giữa các phe phái (thế lực) phong kiến.
C. Mâu thuẫn giữa quan lại địa phương với nhân dân.
D. Mâu thuẫn giữa nhân dân với nhà nước phong kiến.
Câu 4. Chiến tranh giữa các thế lực phong kiến trong các thế kỉ XVI - XVII không
để lại hậu quả:
A. Đất nước bị chia cắt.
B. Khối đoàn kết dân tộc bị rạn nứt.
C. Sức mạnh phòng thủ đất nước bị suy giảm.
D. Nền kinh tế hàng hóa có điều kiện phát triển.
Câu 5. So với kinh tế Đàng Trong thì kinh tế Đàng Ngoài:   
A. Ngang bằng.     
B. Phát triển hơn.     
C. Ngưng trệ hơn.     
D. Lúc phát triển hơn, lúc kém hơn.
Câu 6. Chữ Quốc ngữ có ưu điểm so với chữ Hán và chữ Nôm ở:
A. Sự khoa học, nhẹ nhàng và tinh thế.
B. Sự phong phú, hiện đại và khoa học.
C. Sự tiện lợi, khoa học, dễ phổ biến.
D. Sự tiện lợi, phong phú và hiện đại.
Câu 7. Chính quyền phong kiến Đàng Ngoài vào giữa thế kỉ XVIII có đặc điểm nổi
bật là:
A. Chúa Trịnh tiến hành cải cách bộ máy nhà nước.
B. Vua Lê giành lại được thực quyền.
C. Chính quyền phong kiến suy sụp.
D. Chính quyền phong kiến được củng cố.

Câu 8. Tác động lớn nhất của các cuộc khởi nghĩa nông dân Đàng Ngoài thế kỉ
XVIII là:
  
A. Khiến cho cơ đồ họ Trịnh bị lung lay.
B. Tạo điều kiện để kinh tế hàng hóa phát triển.
C. Tạo điều kiện để chúa Nguyễn tiến đánh ra Bắc.
D. Dẫn tới chuyển giao quyền lực mới ở Đàng Ngoài.
Câu 9. Nguyên nhân dẫn tới sự bùng nổ của phong trào nông dân Tây Sơn là:
A. Yêu cầu thống nhất đất nước.
B. Nguy cơ xâm lược của nhà Xiêm.
C. Nguy cơ xâm lược của nhà Mãn Thanh.
D. Mâu thuẫn giữa nông dân với chính quyền Đàng Trong.
Câu 10. Nguyễn Ánh lập ra triều Nguyễn:
A. Năm 1802, đặt niên hiệu là Gia Long.
B. Năm 1820, đặt niên hiệu là Minh Mạng.
C. Năm 1841, đặt niên hiệu là Thiệu Trị.
D. Năm 1847, đặt niên hiệu là Tự Đức.
Câu 11. Biểu hiện rõ nhất phản ánh sự bất ổn về xã hội dưới triều Nguyễn:
   
A. Nhân dân phải đóng nhiều thứ thuế.
  
B. Nạn đói, bệnh dịch hoành hành khắp nơi.
   
C. Thường xuyên sảy ra mất mùa, thiên tai.
   
D. Hàng trăm cuộc nổi dậy chống triều đình nổ ra khắp nơi.
Câu 12. Tác phẩm lịch sử nổi tiếng được Phan Huy Chú viết có tên là:
A. Khâm định Việt sử Thông giám cương mục.
B. Lịch triều hiến chương loại chí.
C. Đại Việt sử kí tiền biên.
D. Đại Việt thông sử.
II. TỰ LUẬN : (7,0 điểm)
Câu 13: (4,0 điểm)  
Hãy nêu những cống hiến to lớn của phong trào Tây Sơn đối với lịch sử dân
tộc trong những năm 1771-1789. Vì sao phong trào Tây Sơn thắng lợi ?
Câu 14: (2,0 điểm)
Kể tên một số thành tựu về kĩ thuật ở nước ta cuối thế kỉ XVIII - nửa đầu thế kỉ
XIX. Những thành tựu đó phản ánh điều gì ?
Câu 15: (1,0 điểm)
 
Qua các cuộc nội chiến ở nước ta diễn ra trong các thế kỷ XVI - XVIII, em
hãy rút ra bài học lịch sử cho bản thân và cho dân tộc ta.
Hết
Họ

tên
danh : ......................

HS

:...........................................................

Số

báo

PHÒNG GD&ĐT ĐÀ BẮC HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II

Năm học : 2021 - 2022
Môn : Lịch sử - Lớp 7
I. TRẮC NGHIỆM : (3,0 điểm)
Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 diểm
Câu
Đáp án

1
D

2
D

3
B

4
D

5
C

6
C

7
C

8
A

9
D

10
A

11
D

12
B

II. TỰ LUẬN : (7,0 điểm)
Câu

Câu 13
(4,0
điểm)

Câu 14
(2,0
điểm)
Câu 15
(1,0
điểm)

Nội dung
Điểm
- Những cống hiến to lớn của Phong trào Tây Sơn đối với lịch sử
dân tộc:
+ Lật đổ các chính quyền phong kiến thối nát Nguyễn, Trịnh, Lê,
xóa bỏ ranh giới chia cắt đất nước, đặt nền tảng thống nhất quốc 2,0
gia.
+ Đánh tan các cuộc xâm lược Xiêm, Thanh, bảo vệ nền độc lập và
lãnh thổ của Tổ quốc
- Nguyên nhân thắng lợi của Phong trào Tây Sơn:
+ Nhờ ý chí đấu tranh chống áp bức bóc lột và tinh thần yêu nước 2,0
cao cả của nhân dân ta.
+ Sự lãnh đạo tài tình, sáng suốt của vua Quang Trung và bộ chỉ
huy nghĩa quân.
- Thành tựu: kĩ thuật làm đồng hồ, kính thiên văn, máy xẻ gỗ chạy
1,0
bằng sức nước, tàu thuỷ chạy bằng máy hơi nước.
=> Chứng tỏ khả năng sáng tạo của những người thợ thủ công lúc
1,0
bấy giờ.
- Không nên gây ra chiến tranh (các cuộc nội chiến "Nồi da nấu
thịt" ở nước ta trong thế kỷ XVI - XVIII gây đau thương tổn hại
1,0
cho dân tộc …).
-> Bài học về sự đoàn kết thống nhất, hòa bình…

Lưu ý: Trên đây chỉ là định hướng, giáo viên nắm được nội dung trong bài làm của
học sinh, tránh đếm ý cho điểm ; vận dụng linh hoạt hướng dẫn chấm, sử dụng mức
điểm một cách hợp lí, khuyến khích những bài làm có sáng tạo.
 
Gửi ý kiến