Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

tieng viet 5 . TIỂU HỌC CHƯƠNG TRÌNH 2006

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN THỊ HƯNG
Ngày gửi: 16h:28' 02-09-2023
Dung lượng: 174.7 KB
Số lượt tải: 102
Số lượt thích: 0 người
Trường Tiểu học Minh Khai
Họ và tên:..............................................
Lớp
: 5A

Thứ …………… ngày………. tháng …… năm 2021
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ I
Môn : Tiếng Việt - Lớp 5
Năm học: 2021 – 2022
(Thời gian làm bài: 90 phút)

Điểm

Nhận xét của giáo viên

Đọc:…………….
Viết:…………….
Chung:…………

……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………

1. BÀI KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
1.1. Kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe nói. (3 điểm)
1.2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt. (7 điểm) - (35 phút)
Đọc bài văn sau và trả lời câu hỏi:
QUẦN ĐẢO TRƯỜNG SA
Cách Bà Rịa - Vũng Tàu khoảng năm trăm cây số về phía đông - nam bờ biển, đã
mọc lên một chùm đảo san hô nhiều màu. Đó là quần đảo Trường Sa, mảnh đất xa xôi
nhất của Tổ quốc ta.
Quần đảo gồm nhiều đảo nhỏ, đứng theo hình vòng cung. Mỗi đảo là một bông hoa
san hô rực rỡ góp thành một lẵng hoa giữa mặt nước biển Đông xanh mênh mông.
Từ lâu Trường Sa đã là mảnh đất gần gụi với ông cha ta. Đảo Nam Yết và Sơn Ca
có giống dừa đá, trái nhỏ nhưng cùi dày, cây lực lưỡng, cao vút. Trên đảo còn có
những cây bàng, quả vuông bốn cạnh, to bằng nửa chiếc bi đông, nặng bốn năm lạng,
khi chín vỏ ngả màu da cam. Gốc bàng to, đường kính chừng hai mét, xòe một tán lá
rộng. Tán bàng là những cái nón che bóng mát cho những hòn đảo nhiều nắng này.
Bàng và dừa đều đã cao tuổi, người lên đảo trồng cây chắc chắn phải từ rất xa xưa.
Một sáng đào công sự, lưỡi xẻng của anh chiến sĩ xúc lên một mảnh đồ gốm có nét
hoa văn màu nâu và xanh, hình đuôi rồng. Anh chiến sĩ quả quyết rằng những nét hoa
văn này y như hoa văn trên hũ rượu thờ ở đình làng anh. Nhiều thế hệ người Việt Nam
đã đặt chân lên đây, khi tìm báu vật, khi trồng cây để xanh tươi mãi cho tới hôm nay.
HÀ ĐÌNH CẨN
Trích “Quần đảo san hô”
* Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu dưới đây:
Câu 1 (0,5 điểm). Quần đảo Trường Sa nằm ở phía nào của nước ta?
A.  Cách Bà Rịa - Vũng Tàu khoảng năm trăm cây số về phía đông - bắc bờ biển.

B. Cách Bà Rịa - Vũng Tàu khoảng năm trăm cây số về phía đông - nam bờ biển.
C. Cách Bà Rịa - Vũng Tàu khoảng năm trăm cây số về phía tây - bắc bờ biển.
D. Cách Bà Rịa - Vũng Tàu khoảng năm trăm cây số về phía tây - nam bờ biển.
Câu 2 (0,5 điểm). Nối từng từ ngữ ở cột bên trái với từ ngữ ở cột bên phải cho sao
cho phù hợp với nội dung của bài:
a, Quần đảo

là một bông hoa san hô rực rỡ góp thành một lẵng hoa
giữa mặt nước biển Đông xanh mênh mông. (1)

b, Mỗi đảo

gồm nhiều đảo nhỏ, đứng theo hình vòng cung. (2)

Câu 3 (0,5 điểm). Trên đảo Nam Yết và đảo Sơn Ca của quần đảo Trường Sa có
những giống cây gì đặc biệt?
A. Dừa đá và cây bàng
B. Dừa đá và cây sầu riêng
C. Mãng cầu và cây xoài
D. Chôm chôm và măng cụt
Câu 4 (0,5 điểm). Chi tiết “mảnh đồ gốm có nét hoa văn màu nâu và xanh, hình
đuôi rồng” giúp anh chiến sĩ biết điều gì?
A. Những nét hoa văn của mảnh đồ gốm trên đảo rất đẹp. 
B. Đảo có rất nhiều đồ gốm với những nét hoa văn tinh xảo.
C. Người Việt Nam đã sống và gắn bó với đảo từ lâu đời.          
D. Đảo có nhiều đồ cổ quý hiếm mà không nơi nào có.
Câu 5 (1 điểm). Điền những từ ngữ thích hợp vào chố chấm (…) để miêu tả giống
dừa đá trong bài.
Đảo Nam Yết và Sơn Ca có giống dừa đá, ………………… nhưng ………………
…………………, cây ……………………………….. , ………………………... .
Câu 6 (1 điểm). Theo em, nội dung của bài văn này là gì? Em cần làm gì để bảo
vệ quần đảo Trường Sa - một bộ phận của nước ta?

Câu 7 (0,5 điểm). Từ nào trái nghĩa với từ “mênh mông”?
A. bao la
B. bát ngát
C. rộng rãi
D. chật hẹp
Câu 8 (0,5 điểm). Trong những cặp từ dưới đây, cặp từ nào là cặp từ đồng nghĩa?

A. xa xôi – gần gụi
B. đồ gốm – đồ xôi
C. Tổ quốc – non sông
D. bàn chân – chân trời
Câu 9 (1 điểm). Từ “cây” trong “cây bàng” được dùng với nghĩa nào?

Câu 10 (1 điểm). Xác định trạng ngữ, chủ ngữ và vị ngữ trong câu sau:
Cách Bà Rịa - Vũng Tàu khoảng năm trăm cây số về phía đông - nam bờ biển, đã
mọc lên một chùm đảo san hô nhiều màu.
2. BÀI KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
2.1. Chính tả nghe - viết: (2 điểm)- (20 phút)
Bài viết: “Vịnh Hạ Long” (Sách Hướng dẫn học Tiếng Việt 5, tập 1, trang 74)
(Viết tên bài và đoạn: “Từ Thiên nhiên Hạ Long…đến…cũng phơi phới.”)

2.2. Tập làm văn (8 điểm) (35 phút)
Đề bài: Em hãy tả ngôi trường thân yêu đã gắn bó với em trong nhiều năm qua.
Bài làm

MA TRẬN NỘI DUNG ĐỌC HIỂU VÀ KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT
GIỮA HỌC KÌ I
Lớp 5A - Năm học: 2021 – 2022
Mạch kiến thức , kĩ năng

Số câu,
số điểm

1. Đọc hiểu văn bản:
- Xác định được hình ảnh, nhân vật, chi
tiết trong bài đọc.
Số câu
- Hiểu được nội dung của đoạn, bài đã
đọc, hiểu ý nghĩa của bài.
- Giải thích được chi tiết trong bài bằng
suy luận trực tiếp hoặc rút ra thông tin từ
Số điểm
bài đọc.
- Nhận xét được hình ảnh, nhân vật hoặc
chi tiết trong bài đọc; biết liên hệ những
điều đọc được với bản thân và thực tế.
2. Kiến thức tiếng Việt:
- Hiểu nghĩa và sử dụng được một số từ
ngữ (kể cả thành ngữ, tục ngữ, từ Hán
Việt thông dụng) thuộc các chủ điểm đã Số câu
học.
- Nhận biết được từ đồng nghĩa, từ trái
nghĩa, từ đồng âm, từ nhiều nghĩa, nghĩa
gốc và nghĩa chuyển của từ nhiều nghĩa.
- Sử dụng được các dấu câu đã học.
- Nhận biết và bước đầu cảm nhận được
cái hay của những câu văn có sử dụng
Số điểm
biện pháp so sánh, nhân hóa; biết dùng
biện pháp so sánh, nhân hóa để viết
được câu văn hay.
Số câu

Mức
1

Mức
2

Mứ
c3

Mức Tổng
4

2

2

1

1

6

1

1

1

1

4

1

1

2

4

0,5

0,5

2

3

3

3

3

1

10

1,5

1,5

3

1

7

Tổng
Số điểm

MA TRẬN CÂU HỎI ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT GIỮA HỌC KÌ I
LỚP 5A
TT

Chủ đề

Mức 1
TN

1

2

Đọc hiểu
văn bản

Kiến
thức
tiếng
Việt

Tổng số câu

TL

Mức 2
TN

TL

Mức 3
TN

TL

Mức 4
TN TL

Số
câu

2

2

1

1

Câu
số

1, 2

3, 4

5

6

Số
câu

1

1

2

Câu
số

7

8

9, 10

3

3

1

2

Tổng

6

4

1

10

ĐÁP ÁN BÀI KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT GIỮA HỌC KÌ I
Lớp 5A - Năm học: 2021 – 2022
1. BÀI KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
1.1. Kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe nói. (3 điểm)
* Nội dung kiểm tra:
+ Học sinh đọc một đoạn văn trong các bài tập đọc đã học ở Hướng dẫn học Tiếng Việt
5 tập 1 hoặc một đoạn văn không có trong Hướng dẫn học Tiếng Việt 5 tập 1 (do giáo
viên lựa chọn và chuẩn bị trước, ghi rõ tên bài, đoạn đọc và số trang vào phiếu cho
từng học sinh bốc thăm rồi đọc thành tiếng).
+ HS trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc do giáo viên nêu ra.
* Thời gian kiểm tra: Giáo viên kết hợp kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học
sinh qua các tiết Ôn tập giữa học kì I.
* Cách đánh giá, cho điểm:
+ Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm: 1 điểm.
+ Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng, từ (không
đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm.
+ Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm.
1.2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt. (7 điểm)
Câu 1 (0,5 điểm). Khoanh vào B.
Câu 2 (0,5 điểm). Nối a – (2) ; b – (1).
Câu 3 (0,5 điểm). Khoanh vào A.
Câu 4 (0,5 điểm). Khoanh vào C.
Câu 5 (1 điểm). Thứ tự các từ cần điền là: trái nhỏ, cùi dày, lực lưỡng, cao vút.
Câu 6 (1 điểm). Nội dung: Vị trí và một số đặc điểm của quần đảo Trường Sa - một
bộ phận của nước ta.
- Liên hệ bản thân: Học tập thật tốt và theo bước ông cha giữ gìn, tuyên truyền vùng
trời, vùng biển của Tổ quốc không để cho đất nước nào xâm phạm.
Câu 7 (0,5 điểm). Khoanh vào D.
Câu 8 (0,5 điểm). Khoanh vào C.
Câu 9 (1 điểm). Từ “cây” trong “cây bàng” được dùng với nghĩa gốc.
Câu 10 (1 điểm).
Cách Bà Rịa - Vũng Tàu khoảng năm trăm cây số về phía đông - nam bờ biển, /đã
TN
mọc lên / một chùm đảo san hô nhiều màu.
VN
CN
2. BÀI KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
2.1 Chính tả (2 điểm)
- Tốc độ đạt yêu cầu; chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ; trình bày đúng
quy định, viết sạch, đẹp bài chính tả: 1 điểm.
- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm.
2.2 Tập làm văn (8 điểm)
Đề bài: Em hãy tả ngôi trường thân yêu đã gắn bó với em trong nhiều năm qua.
*Yêu cầu:
- Thể loại: Miêu tả.

- Nội dung: Học sinh viết bài văn miêu tả ngôi trường theo đúng yêu cầu đề bài.
+ Học sinh biết viết các đoạn văn tả ngôi trường theo trình tự phù hợp, bố cục đoạn văn
hợp lý, có liên kết ý cân đối, chặt chẽ.
+ Học sinh biết dùng từ ngữ thích hợp (chính xác, thể hiện tình cảm), viết câu ngắn
gọn, bước đầu biết sử dụng các biện pháp tu từ, dùng các từ gợi tả, giúp người đọc dễ
hình dung.
- Hình thức: Đoạn văn viết đúng chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch sẽ.
* Biểu điểm: Cho điểm đảm bảo các mức sau:
1. Mở bài : 1 điểm
2. Thân bài : 4 điểm
+ Nội dung : 1,5 điểm
+ Kĩ năng : 1,5 điểm
+ Cảm xúc : 1 điểm
3. Kết bài : 1 điểm
+ Chữ viết, chính tả: 0,5 điểm
+ Dùng từ, đặt câu : 0,5 điểm
+ Sáng tạo
: 1 điểm
Điểm chung của môn Tiếng Việt = (Điểm Đọc + Điểm Viết) : 2
( Làm tròn 0,5 thành 1 )
 
Gửi ý kiến