Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP HÓA HỌC 9

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thanh Nga
Ngày gửi: 23h:37' 23-09-2023
Dung lượng: 307.5 KB
Số lượt tải: 548
Số lượt thích: 0 người
BỘ TÀI LIỆU TRUNG TÂM ( 48 BUỔI )
HÓA HỌC KHỐI 9
NĂM 2020

MỤC LỤC
CHUYÊN ĐỀ I. CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ................................................................................................ 3
CHỦ ĐỀ 1. CÁCH PHÂN LOẠI, GỌI TÊN, VIẾT CÔNG THỨC HÓA HỌC HỢP CHẤT VÔ CƠ......3
........................................................................................................................................................................... 3
A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT, PHƯƠNG PHÁP GIẢI VÀ BÀI TẬP VẬN DỤNG.................................3
B. BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT............................................5
CHỦ ĐỀ 2. CÁCH VIẾT PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC.............................................................................7
A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT, PHƯƠNG PHÁP GIẢI VÀ BÀI TẬP VẬN DỤNG.................................7
B. BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT............................................9
CHỦ ĐỀ 3. XÁC ĐỊNH CHẤT PHẢN ỨNG, HOÀN THÀNH PHƯƠNG TRÌNH PHẢN ỨNG.........11
A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT, PHƯƠNG PHÁP GIẢI VÀ BÀI TẬP VẬN DỤNG..............................11
B. BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT.........................................13
CHỦ ĐỀ 4. OXIT BAZO TÁC DỤNG VỚI AXIT....................................................................................... 16
A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT, PHƯƠNG PHÁP GIẢI VÀ BÀI TẬP VẬN DỤNG..............................16

CHUYÊN ĐỀ I. CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ
CHỦ ĐỀ 1. CÁCH PHÂN LOẠI, GỌI TÊN, VIẾT CÔNG THỨC HÓA HỌC HỢP CHẤT VÔ CƠ
Liên hệ Zalo 0988 166 193 để được hỗ trợ

A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT, PHƯƠNG PHÁP GIẢI VÀ BÀI TẬP VẬN DỤNG
1. Oxit
Oxit: là hợp chất của oxi với một nguyên tố khác.
♦ Oxit bazơ: Là những oxit tác dụng với dung dịch axit tạo thành muối và nước.
VD: FeO, Na2O, CaO…
♦ Oxit axit: là những oxit tác dụng với dung dịch bazơ tạo thành muối và nước.
Tiền tố: 1-Mono, 2-đi, 3-tri, 4- tetra, 5-penta, 6-hexa, 7-hepta
VD: P2O5, CO2, SO2…
♦ Oxit lưỡng tính: là những oxit tác dụng với dung dịch bazơ và tác dụng với dung dịch axit tạo thành
muối và nước.
VD: Al2O3, ZnO…
♦ Oxit trung tính: còn được gọi là oxit không tạo muối là những oxit không tác dụng với axit, bazơ, nước.
VD: CO, NO…
♦ Gọi tên oxit:
- Oxit của oxi với một nguyên tố kim loại:
   Tên kim loại (kèm hoá trị nếu nhiều hoá trị) + Oxit
- Oxit của phi kim với một nguyên tố phi kim:
   Tiền tố chỉ số nguyên tử phi kim + tên phi kim + tiền tố chỉ số nguyên tử oxi + Oxit
2. Bazơ
Bazơ: là hợp chất mà phân tử gồm có một nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều nhóm hidroxit.
CTTQ: M(OH)n
VD: Fe(OH)2, NaOH, Ca(OH)2….
♦ Gọi tên bazơ:
   Tên kim loại (kèm hoá trị nếu nhiều hoá trị) + Hidroxit
3. Axit
Axit: là hợp chất mà phân tử gồm có 1 hay nhiều nguyên tử hidro liên kết với gốc axit.
CTTQ: HnA
VD: H2SO4, H2SO3, HCl
♦ Gọi tên axit
- Axit nhiều oxi:
   Axit +tên phi kim + ic
VD: H2SO4 → Axit Sunfuric
- Axit không có oxi:
   Axit +tên phi kim + Hidric

VD: HCl Axit clohidric
- Axit ít oxi:
   Axit +tên phi kim + ơ
VD: H2SO3 → Axit Sufurơ
Bài tập vận dụng
Bài 1: Hoàn thành 2 bảng sau:
STT

Nguyên tố

1

Na

2

Ca

3

Mg

4

Fe (Hoá trị II)

5

Fe (Hoá trị III)

STT

Nguyên tố

1

S (Hoá trị VI)

2

P (Hoá trị V)

3

C (Hoá trị IV)

4

S (Hoá trị IV)

Công thức của oxit Tên gọi

Công thức của bazơ tương Tên gọi

bazơ

ứng

Công thức của oxit Tên gọi

Công thức của bazơ tương Tên gọi

bazơ

ứng

Hướng dẫn:
STT

Nguyên tố

Công thức của Tên gọi

Công thức của bazơ Tên gọi

oxit bazơ

tương ứng

1

Na

Na2O

Natri oxit

NaOH

Natri hidroxit

2

Ca

CaO

Canxi oxit

Ca(OH)2

Canxi hidroxit

3

Mg

MgO

Magie oxit

Mg(OH)2

Magie hidroxit

4

Fe (Hoá trị II)

FeO

Sắt(II) oxit

Fe(OH)2

Sắt(II) hidroxit

5

Fe (Hoá trị III)

Fe2O3

Sắt(III) oxit

Fe(OH)3

Sắt(III)
hidroxit

STT

Nguyên tố

Công thức của Tên gọi

Công thức của bazơ Tên gọi

oxit bazơ
1

S (Hoá trị VI)

SO3

tương ứng
Lưu

huỳnh H2SO4

Axit Sunfuric

trioxit
2

P (Hoá trị V)

P2O5

Đi

photpho H3PO4

Axit photphoric

pentaoxit
3

C (Hoá trị IV)

CO2

Cacbon đioxit

H2CO3

Axit cacbonic

4

S (Hoá trị IV)

SO2

Lưu

huỳnh H2SO3

Axit Sunfurơ

đioxit
Bài 2: Viết công thức của các hợp chất sau đây:
a) Bari oxit
b) Kali nitrat
c) Canxi clorua
d) Đồng(II) hidroxit
e) Natri Sunfit
f) Bạc oxit
Hướng dẫn:
a) Bari oxit: BaO
b) Kali nitrat: KNO3
c) Canxi clorua: CaCl2
d) Đồng(II) hidroxit: Cu(OH)2
e) Natri Sunfit: Na2SO3
f) Bạc oxit: Ag2O
B. BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Bài 1: Oxit là:
A. Hợp chất của oxi với một nguyên tố hoá học khác.
B. Đơn chất của oxi với một nguyên tố hoá học khác.
C. Hợp chất của oxi với một kim loại.
D. Đơn chất của oxi với một phi kim.
Bài 2: Oxit bazơ là:
A. Hợp chất của oxi với một nguyên tố hoá học khác.
B. Đơn chất của oxi với một nguyên tố hoá học khác.
C. Hợp chất của oxi với một phi kim.
D. Là oxit tác dụng với dung dịch axit tạo thành muối và nước.
Bài 3: Tiêu chí để xếp một oxit thuộc oxit axit, oxit bazơ, oxit trung tính là:
A. Loại nguyên tố (kim loại, phi kim) kết hợp với oxi.

B. Khả năng tác dụng với axit và kiềm.
C. Hoá trị của nguyên tố kết hợp với oxi.
D. Độ tan trong nước.
Bài 4: Thành phần chính của vôi sống có công thức hoá học là:
A. CaO        

B. Ca(OH)2

C. CaSO4        

D. CaCO3

Bài 5: Chọn dãy chất đều là oxit axit:
A. CaO, K2O, Na2O, BaO

B. CO2, SO3, P2O5, N2O5

C. CO, CaO, MgO, NO

D. CO, SO3, P2O5, NO

Bài 6: Chọn dãy chất đều là oxit:
A. NaCl, CaCl2, MgCl2, FeCl2

B. NaOH, Ca(OH)2, Mg(OH)2, Fe(OH)2

C. Na2O, CaO, MgO, FeO

D. Na, Ca, Mg, Fe

Liên hệ Zalo 0988 166 193 để được hỗ trợ

Bài 7: Một hợp chất oxit của sắt có thành phần về khối lượng nguyên tố sắt so với oxi là 7:3. Vậy hợp
chất đó có công thức hoá học là:
A. Fe2O3        

B. FeO

C. Fe3O4        

D. Fe(OH)2

Bài 8: Cho 140kg vôi sống có thành phần chính là CaO tác dụng với nước thu được Ca(OH) 2. Biết vôi
sống có 20% tạp chất không tác dụng với nước. Vậy lượng Ca(OH)2 thu được là:
A. 144kg        

B. 147kg

C. 148kg        

D. 140kg

C. CaCl2        

D. BaCl2

Bài 9: Muối ăn hằng ngày có có công thức hoá học là:
A. NaCl        

B. KCl

Bài 10: Dung dịch axit clohidric tác dụng với sắt tạo thành:
A. Sắt (II) clorua và khí hidro

B. Sắt (III) clorua và khí hidro

C. Sắt (II) sunfua và khí hidro

D. Sắt (II) clorua và nước

Đáp án và hướng dẫn giải
1. A

2. D

3. B

4. A

5. B

6. C

7. A

8. C

9. A

10. A

Bài 1. Oxit là hợp chất của oxi với một nguyên tố hóa học khác.
⇒ Chọn A
Bài 2. Oxit bazơ tác dụng với axit tạo thành muối và nước.
Ví dụ: CaO + 2HCl → CaCl2 + H2O
⇒ Chọn D
Bài 3. Dựa vào khả năng tác dụng với axit và kiềm mà có thể chia oxit thành:
- oxit axit: là những oxit tác dụng với dung dịch bazơ tạo muối và nước.
- oxit bazơ: là những oxit tác dụng với dung dịch axit tạo muối và nước.
- oxit trung tính: là những oxit không tác dụng với axit, bazơ và nước.
⇒ Chọn B

Bài 4. Thành phần chính của vôi sống: CaO
⇒ Chọn A
Bài 5: Oxit axit là hợp chất của oxi với một nguyên tố phi kim.
Oxit axit có những tính chất hóa học: tác dụng với nước, oxit bazơ, bazơ.
A và C sai do CaO, K2O, Na2O, BaO, MgO là oxit bazơ.
D sai do CO là oxit trung tính (oxit không tác dụng với axit, bazơ và nước).
⇒ Chọn B
Bài 6: Oxit là hợp chất của oxi với một nguyên tố khác.
⇒ Chọn C.
Bài 7:
Gọi công thức oxit sắt cần tìm là FexOy.
Theo bài ta có: mFe : mO = 7 : 3
Ta coi mFe = 7 gam; mO = 3 gam.
Khi đó:

⇒ mCa(OH)2 = 2.(40+17.2) = 148kg
⇒ nFe : nO = x : y = 0,125 : 0,1875 = 2 : 3
Vậy oxit sắt cần tìm là Fe2O3
⇒ Chọn A.
Bài 8:
Vôi sống có 20% tạp chất.

Vì CaO + H2O → Ca(OH)2
Nên nCaO = nCa(OH)2 = 2 kmol
⇒ mCa(OH)2 = 2.(40+17.2) = 148kg
⇒ Chọn C.
Bài 9: Muối ăn hàng ngày có công thức hóa học là NaCl
⇒ Chọn A.
Bài 10:
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
⇒ Chọn A.
CHỦ ĐỀ 2. CÁCH VIẾT PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT, PHƯƠNG PHÁP GIẢI VÀ BÀI TẬP VẬN DỤNG
1. Phản ứng hoá học
Phản ứng hoá học: là quá trình biến đổi chất này thành chất khác.

2. Phương trình hoá học
Liên hệ Zalo 0988 166 193 để được hỗ trợ

Phương trình hoá học: biểu diễn ngắn gọn phản ứng hoá học.
◊ 3 bước lập phương trình hoá học:
- B1: Viết sơ đồ của phản ứng (CTHH của chất phản ứng và sản phẩm).
VD: Viết sơ đồ phản ứng: H2 + O2 → H2O
- B2: Cân bằng số nguyên tử mỗi nguyên tố: tìm hệ số thích hợp đặt trước các công thức.
VD: Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố: Thấy vế phải có 1 nguyên tố oxi, vế trái có 2 nguyên tố
oxi → Thêm hệ số 2 trước H 2O để 2 vế cùng có 2 nguyên tố oxi. Tiếp theo cân bằng số nguyên tố hidro ở
2 vế bằng cách thêm hệ số 2 vào trước H2.
- B3: Viết phương trình hoá học.
VD: Viết phương trình hoá học
        2H2 + O2 → 2H2O
Chú ý:
Ở B2, thường sử dụng phương pháp “Bội chung nhỏ nhất” để đặt hệ số bằng cách:
♦ Chọn nguyên tố có số nguyên tử ở hai vế chưa bằng nhau và có số nguyên tử nhiều nhất (cũng có
trường hợp không phải vậy).
♦ Tìm bội chung nhỏ nhất của các chỉ số nguyên tử nguyên tố đó ở hai vế, đem bội chung nhỏ nhất chia
cho chỉ số thì ta có hệ số.
♦ Trong quá trình cân bằng không được thay đổi các chỉ số nguyên tử trong các công thức hóa học.
Bài tập vận dụng
Bài 1: Viết các phương trình hoá học biểu diễn các phản ứng hoá học ở các thí nghiệm sau:
a) Nhỏ vài giọt axit clohiđric vào đá vôi.
b) Hoà tan canxi oxit vào nước.
c) Nhúng một thanh sắt vào dung dịch đồng(II) sunfat.
Hướng dẫn:
a) 2HCl + CaCO3 → CaCl2 + H2O + CO2.
b) CaO + H2O → Ca(OH)2.
c) Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu.
Bài 2: Có những bazơ sau: Fe(OH)3, Ca(OH)2, KOH, Mg(OH)2. Hãy cho biết những bazơ nào:
a) Bị nhiệt phân huỷ?
b) Tác dụng được với dung dịch H2SO4?
Hướng dẫn:
a) Bazơ bị nhiệt phân huỷ: Fe(OH)3, Mg(OH)2
b) Tác dụng được với dd H2SO4: Fe(OH)3, Ca(OH)2, KOH, Mg(OH)2.

B. BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Bài 1: Có những bazơ sau: Fe(OH)3, Ca(OH)2, KOH, Mg(OH)2. Hãy cho biết những bazơ nào bị nhiệt
phân huỷ?
A. Ca(OH)2, KOH

B. Fe(OH)3, Mg(OH)2

C. Fe(OH)3, Mg(OH)2, KOH

D. Fe(OH)3, Mg(OH)2, KOH, Ca(OH)2.

Bài 2: Cho một lượng khí CO dư đi vào ống thuỷ tinh đốt nóng có chứa hỗn hợp bột gồm: CuO, K 2O,
Fe2O3 (đầu ống thuỷ tinh còn lại bị hàn kín). Hỏi khí CO phản ứng được với những chất nào trong hỗn
hợp?
A. CuO, K2O

B. CuO, Fe2O3

C. K2O , Fe2O3

D. không đáp án nào đúng.

Bài 3: Đốt cháy cacbon trong khí oxi tạo khí cacbonic. Hỏi đáp án nào là PTHH biểu diễn quá trình trên:
A. C + O2 → CO2        

B. C + 2O2 → 2CO2

C. C + 2O2 → CO2        

D. 2C + O2 → 2CO2

Bài 4: Cân bằng PTHH sau:
Mg + H2SO2 (đ, n) → MgSO4 + SO2 + H2O
Hỏi tổng hệ số các chất phản ứng là bao nhiêu?
A. 2        

B. 3        

C. 4        

D. 5

Bài 5: Chọn hệ số và CTHH thích hợp đặt vào những chỗ có dấu chấm hỏi trong phương trình hóa học
sau: ? Na   +   ?  →  2Na2O
A. 4, 1, O2        

B. 1, 4, O2
C. 1, 1, O2        

D. 2, 2, O2

Bài 6: Cân bằng PTHH sau và cho biết tỉ lệ tổng hệ số của chất phản ứng với sản phẩm.
Na2CO3 + Ca(OH)2  →   CaCO3 +  NaOH
A. 2:2        

B. 3:2        

C. 2:3        

D. Đáp án khác

Bài 7: Khi phân hủy hoàn toàn 24,5g muối kaliclorat(KClO 3) thu được 9,6 g khí oxi và muối kali
clorua(KCl). 
a/Hỏi PTHH nào dưới đây là đúng?
A. 2KClO3 → KCl + O2

B. KClO3 → KCl + 3O2

C. 2KClO3 → KCl + 3O2

D. 2KClO3 → 2KCl + 3O2

b/Tính khối lượng muối kali clorua thu được?
A. 14,9g        

B. 7,45g        

C. 19,4g        

D. 7,54g

Bài 8: Sơ đồ điều chế axit sunfuric trong công nghiệp là:
A. S → SO2 → SO3 → H2SO4

B. SO2 → SO3 → H2SO4

C. S → H2S → SO2 → SO3 → H2SO4

D. FeS2 → SO2 → SO3 → H2SO4

Bài 9: Cân bằng PTHH và tính tổng hệ số của các các chất trong PTHH là:
MnO2 + HCl → MnCl2 + Cl2 + H2O
A. 7        

B. 8        

C. 9        

D. 10

Bài 10: Cân bằng PTHH và tính tổng hệ số các chất sản phẩm trong PTHH:
Fe + AgNO3 → Fe(NO3)2 + Ag
A. 2        

B. 3        

C. 4        

D. 5

Đáp án và hướng dẫn giải
1. B

2. B

3. A

4. B

5. A

6. C

7. D, A

8. D

9. C

10. B

Bài 1: Bazo không tan bị nhiệt phân hủy thành oxit tương ứng và nước
2Fe(OH)3 −to→ Fe2O3 + 3H2O
Mg(OH)2 −to→ MgO + H2O
⇒ Chọn B.
Bài 2: Khí CO khử được oxit của các kim loại đứng sau Al thành kim loại tương ứng và khí CO2.
CO + CuO −to→ Cu + CO2
3CO + Fe2O3 −to→ 2Fe + 3CO2
⇒ Chọn B.
Bài 4:
Mg + 2H2SO4 (đ, n) → MgSO4 + SO2 + 2H2O
Tổng hệ số các chất phản ứng = 1 + 2 = 4
⇒ Chọn C.
Bài 5:
4Na + O2 −to→ 2Na2O
⇒ Chọn A.
Bài 6:
Na2CO3 + Ca(OH)2 → CaCO3 +  2NaOH
Tổng hệ số các chất phản ứng : Tổng hệ số các chất sản phẩm = (1+1) : (1+ 2) = 2 : 3
⇒ Chọn C.
Bài 7:
2KClO3 → 2KCl + 3O2
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
mKClO3 + m KCl + mO2
⇔ 24,5 = m KCl + 9,6
⇔ m KCl = 14,9 g
⇒ Chọn D, A.
Bài 9:
MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O
Tổng hệ số các chất = 1 + 4 + 1 + 1 + 2 = 9
⇒ Chọn C.

Bài 10:
Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag
Tổng hệ số các chất sản phẩm = 1 + 2 = 3
⇒ Chọn B.
CHỦ ĐỀ 3. XÁC ĐỊNH CHẤT PHẢN ỨNG, HOÀN THÀNH PHƯƠNG TRÌNH PHẢN ỨNG
A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT, PHƯƠNG PHÁP GIẢI VÀ BÀI TẬP VẬN DỤNG
1. Tính chất hoá học của các loại hợp chất vô cơ
a) Oxit
♦ Oxit axit
∴ Tác dụng với nước tạo thành axit.
        SO3 + H2O → H2SO4
∴ Tác dụng với bazơ tạo thành muối và nước.
        CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O
        CO2 + NaOH → NaHCO3
∴ Tác dụng với oxit bazơ tạo thành muối.
        SO2 + CaO → CaSO3
♦ Oxit bazơ
∴ Một số oxit bazơ (Na2O, K2O, CaO, BaO…) tác dụng với nước tạo thành bazơ.
        Na2O + H2O → 2NaOH
∴ Tác dụng với axit tạo thành muối và nước.
        FeO + 2HCl → FeCl2 + H2O
∴ Tác dụng với oxit axit tạo thành muối.
        BaO + CO2 → BaCO3
Chú ý: Các oxit từ ZnO bị khử bởi CO hoặc H2:
        CuO + H2 −to→ Cu + H2O
♦ Oxit lưỡng tính tác dụng được với cả axit và bazơ tạo ra muối và nước. Ví dụ: Al2O3, Cr2O3
♦ Oxit trung tính không tác dụng với cả axit và bazơ. Ví dụ: NO, CO…
b) Axit
∴ Tác dụng với oxit bazơ tạo thành muối và nước.
        2HCl + CuO → CuCl2 + H2O
∴ Tác dụng với bazơ tạo thành muối và nước.
        H2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + 2H2O
∴ Tác dụng với muối tạo thành muối mới và axit mới (điều kiện xảy ra phản ứng: tạo chất kết tủa hoặc
bay hơi)
        H2SO4 + BaCl2 → BaSO4 ↓ + 2HCl
        2HCl + Na2CO3 → 2NaCl + CO2↑ + H2O

∴ Tác dụng với kim loại tạo muối và khí hidro. (Phản ứng với các kim loại đứng trước H trong dãy hoạt
động hoá học)
        2HCl + Fe → FeCl2 + H2↑
        HCl + Cu → không xảy ra.
c) Bazơ
∴ Bazơ tan tác dụng với oxit axit tạo muối và nước.
        CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O
∴ Tác dụng với axit tạo muối và nước.
        Cu(OH)2 + 2HCl → CuCl2 + 2H2O
∴ Bazơ tan tác dụng với muối tạo bazơ mới và muối mới.
        2NaOH + MgCl2 → Mg(OH)2↓ + 2NaCl
∴ Bazơ không tan bị nhiệt phân huỷ.
        Cu(OH)2 −to→ CuO + H2O
d) Muối
∴ Tác dụng với kim loại mạnh hơn kim loại trong muối.
        Fe + CuCl2 → FeCl2 + Cu
∴ Tác dụng với phi kim mạnh hơn phi kim trong muối.
        Cl2 + 2NaBr → 2NaCl + Br2
∴ Tác dụng với muối tạo muối mới.
        NaCl + AgNO3 → AgCl↓ + NaNO3
∴ Tác dụng với bazơ tan tạo muối mới và bazơ mới.
        3NaOH + AlCl3 → Al(OH)3 + 3NaCl
∴ Tác dụng với axit tạo muối mới và axit mới.
        CaSO3 + 2HCl → CaCl2 + SO2↑ + H2O
2. Phương pháp xác định các chất phản ứng. Hoàn thành phương trình phản ứng.
- B1: Ghi nhớ tính chất hoá học của các loại hợp chất vô cơ.
- B2: Xác định loại hợp chất vô cơ của chất phản ứng (hoặc sản phẩm).
- B3: Dựa vào tính chất hoá học của loại hợp chất vô cơ đã xác định để xác định phản ứng hoá học xảy ra
và các chất phản ứng (hoặc chất sản phẩm chưa biết).
- B4: Hoàn thành phương trình phản ứng.
VD: Hoàn thành phản ứng hoá học sau:
        FeO + … → FeSO4 + H2O
Hướng dẫn:
Ta thấy chất phản ứng là oxit bazơ, chất sản phẩm là muối sunfat và nước
→ Đây là phản ứng của oxit bazơ với axit tạo thành muối và nước.
Vì sản phẩm là muối sunfat → axit là axit sunfuric.
PTHH: FeO + H2SO4 → FeSO4 + H2O

Bài tập vận dụng
Bài 1: Có những oxit sau: Fe2O3, CaO, Al2O3, CuO, SO2, SO3, CO. Những oxit nào tác dụng với:
a) H2O        b) Dd H2SO4
Viết các PTHH của các phản ứng xảy ra?
Hướng dẫn:
a) Những oxit tác dụng với nước gồm: CaO, SO2, SO3, CO2
CaO + H2O → Ca(OH)2
SO2 + H2O → H2SO3
SO3 + H2O → H2SO4
b) Những oxit tác dụng với dd H2SO4 là: CaO, Fe2O3, Al2O3, CuO
CaO + H2SO4 → CaSO4 + H2O
Fe2O3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3H2O
Al2O3 + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2O
CuO + H2SO4 → CuSO4 + H2O
Bài 2: Cho các chất CaO, CuO, Na 2O, SO3, H2O, CO, CO2, H2SO4, NaOH, MgCl2, FeSO4. Hãy cho biết
những chất nào tác dụng được với nhau từng đôi một. Viết các PTHH của các phản ứng xảy ra?
Hướng dẫn:
Các PTHH của các phản ứng xảy ra:
CaO + SO2 → CaSO3
CaO + H2O → Ca(OH)2
CaO + CO2 → CaCO3
CaO + H2SO4 → CaSO4 + H2O
CuO + H2SO4 → CuSO4 + H2O
CuO + CO → Cu + CO2
CO2 + NaOH → NaHCO3
H2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + H2O
2NaOH + MgCl2 → 2NaCl + Mg(OH)2
2NaOH + FeSO4 → Na2SO4 + Fe(OH)2
B. BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Bài 1: Cho các dung dịch muối NaCl, FeSO 4, KHCO3, NH4Cl, K2S, Al2(SO4)3, Ba(NO3)2 . Chọn câu đúng
:
A.  Có 3 dung dịch tác dụng với HCl. 

B.  Có 3 dung dịch làm quỳ tím hóa xanh.

C.  Có 3 dung dịch làm quỳ tím hóa đỏ. 

D.  Có 3 dung dịch tác dụng với NaOH.

Bài 2: Dung dịch NaOH có phản ứng với tất cả các chất trong dãy nào sau đây ?
A.  Al, Al2O3, MgO, H3PO4, MgSO4  

B.  H2SO4, CO2, NaHSO3, FeCl2, Cl2

C.  HNO3, HCl, CuSO4, KNO4, Zn(OH)2

D.  FeCl3, MgCl2, CuO, HNO3, NH3

Bài 3: Dãy gồm các chất (hoặc dung dịch) đều phản ứng được với dung dịch FeCl2 là:

A.  Khí Cl2, dung dịch Na2S, dung dịch HNO3 

B.  Bột Mg, dung dịch NaNO3, dung dịch HCl

C.  Bột Mg, dung dịch BaCl2, dung dịch HNO3 

D.  Khí Cl2, dung dịch Na2CO3, dung dịch HCl

Bài 4: Tiến hành các thí nghiệm sau:
1) Hòa tan Fe2O3 bằng lượng dư HCl;
2) Cho C tác dụng với khí O2 ở điều kiện nhiệt độ cao;
3) Cho HCl tác dụng với dung dịch muối Na2CO3;
4) Hòa tan kim loại Mg trong dung dịch H2SO4 loãng;
5) Cho khí H2 qua bột CuO, nung nóng;
6) Đốt cháy S trong không khí;
Số trường hợp phản ứng tạo chất khí là:
A. 3        

B. 4        

C. 5        

D. 6

Bài 5: Cho sơ đồ phản ứng sau: X + H2SO4 (đ, n) → Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O.
Số chất X có thể thực hiện phản ứng trên là:
A. 4        

B. 5        

C. 6        

D. 7

Bài 6: Cho 4 lọ hóa chất bị mất nhãn đựng 4 dung dịch trong suốt, không màu chứa một trong các hóa
chất riêng biệt: Ba(OH)2, H2SO4, HCl, NaCl. Để nhận biết từng chất có trong từng lọ dung dịch cần ít nhất
số hóa chất là:
A. 0        

B. 1        

C. 2        

D. 3

Bài 7: Cho các chất sau: Fe, Mg, Cu, AgNO3, CuCl2, Fe(NO3)2. Số cặp chất tác dụng với nhau là:
A. 7        

B. 9        

C. 6        

D. 8

C. Ca(OH)2        

D. Đáp án khác

Bài 8: Cho sơ đồ phản ứng sau: CaO + 2HCl → X + H2O
Hỏi X là chất nào?
A. CaCl2        

B. Cl2        

Bài 9: Để nhận biết: HCl, Na2SO4, NaOH; người ta dùng thuốc thử nào sau đây:
A. BaCl2        

B. KMnO4

C. Quỳ tím        

D. AgNO3

Bài 10: Cho sơ đồ phản ứng sau: X + H2SO4 (đ, n) → CuSO4 + SO2 + H2O.
Hoàn thành sơ đồ phản ứng và cho biết tổng hệ số các chất phản ứng là bao nhiêu?
A. 1        

B. 4        

C. 2        

Đáp án và hướng dẫn giải
1. D

2. B

3. A

4. B

5. D

6. B

7. C

8. A

9. C

10. D

Bài 1:
Dung dịch tác dụng với HCl: KHCO3, K2S
Dung dịch làm quỳ tím hóa xanh: KHCO3
Dung dịch làm quỳ tím hóa đỏ: NH4Cl
Dung dịch tác dụng với NaOH: FeSO4, Al2(SO4)3, NH4Cl

D. 3

⇒ Chọn D.
Bài 4:
Các thí nghiệm sinh ra chất khí là: 2, 3, 4, 6
⇒ Chọn B.
Bài 5:
X + H2SO4 (đ, n) → Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O.
Các chất X thỏa mãn phản ứng trên là: Fe, FeO, Fe3O4, Fe(OH)2, FeSO4, FeS, FeS2
⇒ Chọn D.
Bài 6:
Trích mẫu thử 4 mẫu dung dịch.
Dùng quỳ tím thử 4 mẫu thử:
- Quỳ hóa đỏ là: H2SO4 và HCl.
- Quỳ hóa xanh là: Ba(OH)2.
- Quỳ không đổi màu là: NaCl.
Dùng Ba(OH)2 nhận biết 2 dung dịch axit: H2SO4 tạo kết tủa trắng với Ba(OH)2, HCl không có hiện
tượng.
PTHH: Ba(OH)2 + H2SO4 → BaSO4 + 2H2O
⇒ Chọn B.
Bài 7:
1. Fe tác dụng với AgNO3.
2. Fe tác dụng với CuCl2.
3. Mg tác dụng với AgNO3.
4. Mg tác dụng với CuCl2.
5. Mg tác dụng với Fe(NO3)2.
6. Cu tác dụng với AgNO3
⇒ Chọn C.
Bài 8:
CaO + 2HCl → CaCl2 + H2O
⇒ X là CaCl2
⇒ Chọn A.
Bài 10:
X + H2SO4 (đ, n) → CuSO4 + SO2 + H2O.
X là Cu.
Cu + 2H2SO4 (đ, n) → CuSO4 + SO2 + 2H2O.
Tổng hệ số các chất phản ứng = 1 + 2 = 3.
⇒ Chọn D.

CHỦ ĐỀ 4. OXIT BAZO TÁC DỤNG VỚI AXIT
A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT, PHƯƠNG PHÁP GIẢI VÀ BÀI TẬP VẬN DỤNG
       Oxit bazơ + axit → muối + nước
VD: FeO + H2SO4 → FeSO4 + H2O
CuO + HCl → CuCl2 + H2O
Phương pháp giải bài tập oxit bazơ tác dụng với axit:
- Bước 1: Viết PTHH.
- Bước 2: Tính toán theo PTPU (có thể đặt ẩn).
- Bước 3: Tính toán theo yêu cầu của đề bài.
Bài tập vận dụng
Bài 1: Cho 4,48g oxit bazơ CaO tác dụng vừa đủ với axit H 2SO4. Sau khi cô cạn sản phẩm, thu được bao
nhiêu gam muối khan?
Hướng dẫn:
- Bước 1: Viết PTHH
        CaO + H2SO4 → CaSO4 + H2O
- Bước 2: Tính toán theo PTPU
        Theo phương trình phản ứng: nCaO = nCaSO4
        Theo đề bài:

⇒ nCaSO4 = 0,08 (mol)
- Bước 3: Tính toán theo yêu cầu của đề bài
        Vậy mmuối khan = mCaSO4 = 0,08.136 = 10,88 (gam)
Bài 2: Hòa tan hoàn toàn 2,81 gam hỗn hợp gồm Fe 2O3, MgO, ZnO trong 500 ml H 2SO4 0,1 M (vừa đủ).
Sau phản ứng, hỗn hợp muối sunfat khan thu được khi cô cạn dung dịch có khối lượng là bao nhiêu?
Hướng dẫn:
♦ Cách 1 (Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng)
- Bước 1: Viết PTHH
        Fe2O3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3H2O       (1)
        MgO + H2SO4 → MgSO4 + H2O       (2)
        ZnO + H2SO4 → ZnSO4 + H2O       (3)
- Bước 2+3: Tính toán theo PTPU và tính kết quả theo yêu cầu của đề bài
        Từ 3 PTHH trên, ta thấy nH2SO4 = nH2O = 0,1.0,5 =0,05 (mol)
        Theo định luật bảo toàn khối lượng, ta có:
            moxit + mH2SO4 = mmuối + mH2O
⇒ mmuối =(moxit + mH2SO4) - mH2O= (2,81 + 0,05.98) – 0,05.18 = 6,81 g
Vậy khối lượng muối khan thu được sau phản ứng là 6,81 g

♦ Cách 2 (Phương pháp tăng giảm khối lượng)
        Áp dụng tăng giảm khối lượng, ta thấy 1 O được thay thế bởi 1 nhóm SO4:
        Fe2O3 → Fe2(SO4)3
        MgO → MgSO4
        ZnO → ZnSO4
⇒ 1 mol oxit tăng 96-16 = 80 g
⇒ Khối lượng muối sau phản ứng là:
mmuối = moxit + nH2SO4 . 80 =2,81 + 0,1.0,5.80 = 6,81 g
Nhận xét:
-Trong phản ứng của oxit bazơ tác dụng với axit H2SO4 thì nH2SO4 = nH2O
⇒ Tương tự, trong phản ứng của oxit bazơ tác dụng với axit HCl thì nHCl = 2.nH2O
VD: Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O
-Trong bài toán oxit bazơ tác dụng với axit ta có thể áp dụng phương pháp bảo toàn khối lượng.
        moxit  + maxit   = mmuối  + mnước
-Trong bài toán oxit bazơ tác dụng với axit ta có thể áp dụng phương pháp tăng giảm khối lượng.
⇒ Với axit H2SO4, ta có công thức: mmuối = moxit + 80. nH2SO4
⇒ Với axit HCl, ta có công thức: mmuối clorua = moxit + 27,5.nHCl
Liên hệ Zalo 0988 166 193 để được hỗ trợ
Link xem thử https://drive.google.com/drive/folders/1JbNG9cPLOdICcVcbEwOBh0FY9BppI4az?usp=sharing
 
Gửi ý kiến