Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
chuyển động thẳng đều, đồ thị dịch chuyển

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Ghi
Ngày gửi: 20h:13' 27-09-2023
Dung lượng: 309.1 KB
Số lượt tải: 457
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Ghi
Ngày gửi: 20h:13' 27-09-2023
Dung lượng: 309.1 KB
Số lượt tải: 457
Số lượt thích:
0 người
CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU
ĐỒ THỊ ĐỘ DỊCH CHUYỂN – THỜI GIAN
1. Phương trình chuyển động
Nếu vật chuyển động trên đường thẳng theo một chiều xác định thì độ lớn của vận tốc trung
bình bằng tốc độ trung bình.
là tọa độ ban đầu của vật tại thời điểm t0.
- là tọa độ của vật tại thời điểm t.
- v là vận tốc của vật
+
: nếu vật chuyển động theo chiều
dương đã chọn.
+
: nếu vật chuyển động ngược
chiều dương đã chọn (theo chiều âm).
2. Đồ thị dịch chuyển – thời gian của chuyển động thẳng
Trong chuyển động thẳng đều: d = v.t (v là hằng số) có dạng hàm
số y = a.x.
Đồ thị độ dịch chuyển – thời gian trong chuyển động thẳng đều có
dạng là một đường thẳng, với hệ số góc là v.
3. Độ dốc
Độ dốc (tên gọi khác của hệ số góc) của đồ thị độ dịch chuyển –
thời gian được tính bằng công thức :
Dựa vào độ ta có thể biết một vật đang chuyển động nhanh hay
chậm. Độ dốc càng lớn vật chuyển động càng nhanh.
Nếu độ dốc (v) âm thì vật đang chuyển động ngược lại.
CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU
ĐỒ THỊ ĐỘ DỊCH CHUYỂN – THỜI GIAN
Bài 1: Hai xe chuyển động ngược chiều nhau trên cùng đoạn đường thẳng với các tốc độ không
đổi. Lúc đầu, hai xe ở các vị trí A và B cách nhau 50 km và cùng xuất phát vào lúc 8 giờ 30 phút.
Xe xuất phát từ A có tốc độ 60 km/h. Chọn gốc tọa độ và chiều dương tùy ý.
a) Hãy lập hệ thức liên hệ giữa tọa độ và vận tốc của mỗi xe. Khi hai xe gặp nhau, có mối
liên hệ nào giữa các tọa độ.
b) Cho biết 2 xe gặp nhau lúc 9 giờ. Tìm vận tốc của xe xuất phát từ B.
Bài 2: Một vật chuyển động thẳng có đồ thị (d – t) được mô
tả như hình. Hãy xác định tốc độ tức thời của vật tại các vị trí
A, B và C
Bài 3: Cho đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của một người đang bơi trong một bể bơi
dài 50 m. Đồ thị này cho biết những gì về chuyển
đông của người đó ?
a. Trong 25 giây đầu mỗi giây người đó bơi được
bao nhiêu mét? Tính vận tốc của người đó ra m/s
b. Từ giây nào đến giây nào người đó không bơi
c. Từ giây 35 đến giây 60 người đó bơi theo chiều
nào ?
d. Trong 20 giây cuối cùng, mỗi giây người đó
bơi được bao nhiêu mét ? Tính vận tốc của người
đó ra m/s.
f. Xác định độ dịch chuyển và vận tốc của người đó khi bơi từ B đến C.
g. Xác định độ dịch chuyển và vận tốc của người đó trong cả quá trình bơi.
Bài 4: Một chiếc xe đồ chơi điều khiển từ xa đang chuyển động trên một đoạn đường
thẳng có độ dịch chuyển tại các thời điểm khác nhau được cho trong bảng dưới đây
Thời gian (s)
Độ dịch chuyển (m)
a.
b.
c.
d.
0
0
2
2
6
4
4
8
4
10
7
12
10
14
8
16
6
18
4
20
4
a) Hãy vẽ đồ thị dịch chuyển – thời gian của xe đồ chơi.
b) Hãy xác định vận tốc và tốc độ tức thời tại các thời điểm 2s, 4s,6s, 10s và 16s
Bài 5: Đồ thị độ dịch chuyển – thời gian trong chuyển động thẳng của một xe ô tô đồ chơi
điều khiển từ xa được vẽ ở hình bên
a. Mô tả chuyển động của xe.
bB. Xác định vị trí của xe so với điểm xuất phát của xe ở
giây thứ 2, giây thứ 4, giây thứ 8 và giây thứ 10.
c. Xác định tốc độ và vận tốc của xe trong 2 giây đầu, từ
giây 2 đến giây 4 và từ giây 4 đến giây 8.
d. Xác định quãng đường đi được và độ dịch chuyển của xe
sau 10 giây chuyển động. Tại sao giá trị của chúng không giống nhau?
Bài 6: Trên một đường thẳng có hai xe chuyển động ngược chiều nhau, khởi hành cùng một lúc
từ A và B cách nhau 100 km; xe đi từ A có tốc dộ 20 km/h và xe đi từ B có tốc độ 30 km/h.
a) Lập phương trình chuyển động của hai xe. Lấy gốc tọa độ tại A, chiều dương từ A đến
B, gốc thời gian lúc hai xe bắt đầu khởi hành.
b) Hai xe gặp nhau sau bao lâu và ở đâu?
Bài 7: Từ hai địa điểm A và B cách nhau 100km có hai xe cùng khởi hành lúc 8h sáng, chạy
ngược chiều nhau theo hướng đến gặp nhau.Xe từ A có tốc độ 30km/h và xe từ B có tốc độ 20
km/h.
a.Viết phương trình chuyển động của 2 xe.
b.Hai xe gặp nhau lúc nào và ở đâu?
c.Vẽ đồ thị toạ độ – thời gian của 2 xe trên cùng 1 hệ trục toạ độ.
Bài 8: Một ôtô khởi hành từ Hà Nôi lúc 7h sáng, chạy về hướng Ninh Bình với tốc độ 60km/h.
Sau khi đi được 45 phút, xe dừng 15 phút rồi tiếp tục chạy với tốc độ đều như lúc đầu. Lúc 7h30
phút sáng có một ôtô thứ hai khởi hành từ Hà Nội đuổi theo xe thứ nhất với tốc độ đều
70km/h.Vẽ đồ thị toạ độ – thời gian của mỗi xe? Coi chuyển động của các xe là chuyển động
thẳng đều.
Bài tập trắc nghiệm
Câu 1: Phương trình chuyển động của một chất điểm dọc theo trục Ox có dạng: x = 5 + 60t (x đo
bằng kilomét và t đo bằng giờ). Chất điểm đó xuất phát từ điểm nào và chuyển động với vận tốc
bằng bao nhiêu?
A. Từ điểm O, với vận tốc 5km/h.
B. Từ điểm O, với vận tốc 60km/h.
C. Từ điểm M, cách O là 5km, với vận tốc 5 km/h.
D. Từ điểm M, cách O là 5km, với vận tốc 60km/h.
Câu 2: Phương trình chuyển động của một chất điểm dọc theo Ox có dạng: x = 5t – 12 (km), với
t đo bằng giờ. Độ dời của chất điểm từ 2h đến 4h là
A. 8km.
B. 6 km.
C. 10 km.
D. 2 km.
Câu 3: Phương trình chuyển động của một chất điểm dọc theo trục Ox có dạng: x = 4 -10t (x đo
bằng kilomét và t đo bằng giờ). Quãng đường đi được của chất điểm sau 2h chuyển động là:
A. -20 km.
B. 20 km.
C. -8 km.
D. 8km.
Câu 4: Trong các phương trình chuyển động thẳng đều sau đây, phương trình nào biểu diễn
chuyển động không xuất phát từ gốc toạ độ và ban đầu hướng về gốc toạ độ?
A. x = 15+40t (km, h).
B. x = 80-30t (km, h).
C. x = -60t (km, h).
D. x = -60-20t (km, h).
Câu 5: Lúc 7h, ô tô thứ nhất đi qua điểm A, ô tô thứ hai đi qua điểm B cách A 10km. Xe đi qua
A với vận tốc 50 km/h, xe đi qua B với vận tốc 40km/h. Biết hai xe chuyển động cùng chiều theo
hướng từ A đến B. Coi chuyển động của 2 ô tô là chuyển động đều. Hỏi:
a. Hai xe gặp nhau lúc mấy giờ?
A. 7h30.
B. 8h.
C. 9h.
D. 8h30
b. Quãng đường xe A đã đi được đến khi gặp xe B
A. 80 km.
B. 40 km.
C. 50 km.
D. 90 km.
c. Hai xe cách nhau 20 km lúc mấy giờ?
A. 9h.
B. 9h30.
C. 10h.
D. 11h.
Câu 6: Hãy viết phương trình chuyển động của một ô tô chuyển động thẳng đều biết rằng ô tô
chuyển động theo chiều âm với vận tốc 36 km/h và ở thời điểm 1,5h thì vật có tọa độ 6km
A. 30 – 31t.
B. 30 – 60t.
C. 60 – 36t.
D. 60 – 63t.
Câu 7: Lúc 8h sáng, một người đi xe máy khởi hành từ A chuyển động thẳng đều với vận tốc
40km/h. Người đó cách A 60km sau mấy giờ kể từ lúc khởi hành?
A. 1h.
B. 1,5h.
C. 2h.
D. 2,5h.
Câu 8: Hãy viết phương trình chuyển động của một ô tô chuyển động thẳng đều biết rằng tại t 1 =
2h thì x1 = 40km và tại t2 = 3h thì x2 = 90km.
A. – 60 + 50t.
B. – 60 + 30t.
C. – 60 + 40t.
D. – 60 + 20t.
Câu 9: Hãy thiết lập phương trình chuyển động của một ô tô chuyển động thẳng đều biết. Ôtô
chuyển động theo chiều dương với vận tốc 10m/s và ở thời điểm 3s thì vật có tọa độ 60m.
A. 30 + 10t.
B. 20 + 10t.
C. 10 + 20t.
D. 40 + 10t.
Câu 10: Ta có A cách B 72km. Lúc 7h30 sáng, Xe ô tô một khởi hành từ A chuyển động thẳng
đều về B với 36km / h. Nửa giờ sau, xe ô tô hai chuyển động thẳng đều từ B đến A và gặp nhau
lúc 8 giờ 30 phút. Tìm vận tốc của xe ô tô thứ hai.
A. v2 = 70km/h.
B. v2 = 72 km/h.
C. 73km/h.
D. 74km/h.
Câu 11: Lúc 7h15 phút giờ sáng, một người đi xe máy khởi hành từ A chuyển động với vận tốc
không đổi 36km/h để đuổi theo một người đi xe đạp chuyển động với v = 5m/s đã đi được 36km
kể từ.
A. Hai người gặp nhau lúc mấy giờ.
A. 7h 15phút.
B. 8h 15phút.
C. 9h 15phút.
D. 10h 15phút.
Câu 12: Hai người đi bộ cùng chiều, cùng một lúc từ hai địa điểm A và B để đi đến điểm M cách
A 12 km và cách B 9 km, với tốc độ lần lượt là 30 km/h và 10 km/h. Hai người gặp nhau
A. cách A 16,5 km sau khi qua M.
B. cách A 4,5 km trước khi đến M.
C. cách A 7,5 km trước khi đến M.
D. tại M.
Câu 13: Lúc 7 giờ một người đang ở A chuyển động thẳng đều với vận tốc 10m/s đuổi theo người ở
B đang chuyển động thẳng đều với vận tốc 18km/h. Biết AB = 36km. Chọn trục tọa độ trùng với quỹ
đạo chuyển động, chiều dương là chiều chuyển động, gốc tọa độ tại A, gốc thời gian là lúc 7h. Thời
điểm và vị trí người thứ nhất đuổi kịp người thứ hai là
A. lúc 2h cách A 72km.
B. lúc 9h cách B 36km.
C. lúc 9h cách A 72km.
D. lúc 2h cách B 36km.
Câu 14: Lúc 10 h có một xe xuất phát từ A đi về B với vận tốc 50 km/h. Lúc 10h30 một xe khác
xuất phát từ B đi về A với vận tốc 80km/h. Cho AB = 200 km. Lúc 11h, hai xe cách nhau
A. 100 km.
B. 110 km.
C. 150 km.
D. 160 km.
Câu 15: Lúc 7 giờ sáng, tại A xe thứ nhất chuyển động thẳng đều với tốc độ 12 km/h để về B. Một
giờ sau, tại B xe thứ hai cũng chuyển động thẳng đều với tốc độ 48 km/h theo chiều ngược lại để
về A. Cho đoaṇ thẳng AB = 72 km. Khoảng cách giữa hai xe lúc 10 giờ là
A. 12 km.
B. 60 km.
C. 36 km.
D. 24 km.
Câu 16: Hai ô tô cùng chuyển động thẳng đều từ hai bến xe A và B cách nhau 20 km trên một
đoạn đường thẳng. Nếu hai ô tô chạy ngược chiều thì chúng sẽ gặp nhau sau 15 phút. Nếu hai ô
tô chạy cùng chiều thì chúng sẽ đuổi kịp nhau sau 1 giờ. Tốc độ của hai ô tô lần lượt là
A. v1 = 80 km/h; v2 = 20 km/h. B. v1 = 60 km/h; v2 = 40 km/h.
C. v1 = 40 km/h; v2 = 20 km/h.
D. v1 = 50 km/h; v2 = 30 km/h.
Câu 17: Cho đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của một vật như
hình. Chọn phát biểu đúng.
A. Vật đang chuyển động thẳng đều theo chiều dương.
B. Vật đang chuyển động thẳng đều theo chiều âm.
C. Vật đang đứng yên.
D. Vật chuyển động thẳng đều theo chiều dương rồi đổi chiều
chuyển động ngược lại.
Câu 18: Cho đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của một vật như
hình. Chọn phát biểu đúng.
A. Vật đang chuyển động thẳng đều theo chiều dương.
B. Vật đang chuyển động thẳng đều theo chiều âm.
C. Vật đang đứng yên.
D. Vật chuyển động thẳng đều theo chiều dương rồi đổi chiều chuyển
động ngược lại.
Câu 19: Đồ thị độ dịch chuyển – thời gian trong chuyển động thẳng
của một chất điểm có dạng như hình vẽ. Trong thời gian nào xe chuyển
động thẳng đều?
A. Trong khoảng thời gian từ 0 đến t1.
B. Trong khoảng thời gian từ 0 đến t2.
C. Trong khoảng thời gian từ t1 đến t2.
D. Không có lúc nào xe chuyển động thẳng đều..
Câu 20: Cho đồ thị độ dịch chuyển – thời gian trong chuyển động thẳng của một xe ô tô đồ chơi
điều khiển từ xa (hình vẽ).
Chọn kết luận sai.
A. Trong 2 giây đầu xe chuyển động vói vận tốc không đổi.
B. Từ giây thứ 2 đến giây thứ 4 xe dừng lại.
C. Từ giây thứ 4 đến giây thứ 9 xe đổi chiều chuyển động theo
hướng ngược lại với vận tốc nhỏ hơn lúc đi.
D. Từ giây thứ 9 đến giây thứ 10 xe quay về đúng vị trí xuất
phát rồi dừng lại.
Câu 21: Hình vẽ bên là đồ thị độ dịch chuyển − thời gian của
một chiếc xe ô tô chạy từ A đến B trên một đường thẳng. Vận tốc của xe bằng
A. 30 km/giờ.
B. 150 km/giờ.
C. 120 km/giờ.
D. 100 km/giờ.
Câu 22: Đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của một vật chuyển động như hình
vẽ. Vật chuyển động
A. ngược chiều dương với tốc độ 20 km/giờ.
B. cùng chiều dương với tốc độ 20 km/giờ.
C. ngược chiều dương với tốc độ 60 km/giờ.
D. cùng chiều dương với tốc độ 60 km/giờ.
Câu 23: Một chất điểm chuyển động trên một đường thẳng. Đồ thị độ dịch
chuyển theo thời gian của chất điểm được mô tả như hình vẽ. Tốc độ trung
bình của chất điểm trong khoảng thời gian từ 0 đến 5s là
A. 1,6cm/s.
C. 4,8cm/s.
B. 6,4cm/s.
D. 2,4cm/s..
ĐỒ THỊ ĐỘ DỊCH CHUYỂN – THỜI GIAN
1. Phương trình chuyển động
Nếu vật chuyển động trên đường thẳng theo một chiều xác định thì độ lớn của vận tốc trung
bình bằng tốc độ trung bình.
là tọa độ ban đầu của vật tại thời điểm t0.
- là tọa độ của vật tại thời điểm t.
- v là vận tốc của vật
+
: nếu vật chuyển động theo chiều
dương đã chọn.
+
: nếu vật chuyển động ngược
chiều dương đã chọn (theo chiều âm).
2. Đồ thị dịch chuyển – thời gian của chuyển động thẳng
Trong chuyển động thẳng đều: d = v.t (v là hằng số) có dạng hàm
số y = a.x.
Đồ thị độ dịch chuyển – thời gian trong chuyển động thẳng đều có
dạng là một đường thẳng, với hệ số góc là v.
3. Độ dốc
Độ dốc (tên gọi khác của hệ số góc) của đồ thị độ dịch chuyển –
thời gian được tính bằng công thức :
Dựa vào độ ta có thể biết một vật đang chuyển động nhanh hay
chậm. Độ dốc càng lớn vật chuyển động càng nhanh.
Nếu độ dốc (v) âm thì vật đang chuyển động ngược lại.
CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU
ĐỒ THỊ ĐỘ DỊCH CHUYỂN – THỜI GIAN
Bài 1: Hai xe chuyển động ngược chiều nhau trên cùng đoạn đường thẳng với các tốc độ không
đổi. Lúc đầu, hai xe ở các vị trí A và B cách nhau 50 km và cùng xuất phát vào lúc 8 giờ 30 phút.
Xe xuất phát từ A có tốc độ 60 km/h. Chọn gốc tọa độ và chiều dương tùy ý.
a) Hãy lập hệ thức liên hệ giữa tọa độ và vận tốc của mỗi xe. Khi hai xe gặp nhau, có mối
liên hệ nào giữa các tọa độ.
b) Cho biết 2 xe gặp nhau lúc 9 giờ. Tìm vận tốc của xe xuất phát từ B.
Bài 2: Một vật chuyển động thẳng có đồ thị (d – t) được mô
tả như hình. Hãy xác định tốc độ tức thời của vật tại các vị trí
A, B và C
Bài 3: Cho đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của một người đang bơi trong một bể bơi
dài 50 m. Đồ thị này cho biết những gì về chuyển
đông của người đó ?
a. Trong 25 giây đầu mỗi giây người đó bơi được
bao nhiêu mét? Tính vận tốc của người đó ra m/s
b. Từ giây nào đến giây nào người đó không bơi
c. Từ giây 35 đến giây 60 người đó bơi theo chiều
nào ?
d. Trong 20 giây cuối cùng, mỗi giây người đó
bơi được bao nhiêu mét ? Tính vận tốc của người
đó ra m/s.
f. Xác định độ dịch chuyển và vận tốc của người đó khi bơi từ B đến C.
g. Xác định độ dịch chuyển và vận tốc của người đó trong cả quá trình bơi.
Bài 4: Một chiếc xe đồ chơi điều khiển từ xa đang chuyển động trên một đoạn đường
thẳng có độ dịch chuyển tại các thời điểm khác nhau được cho trong bảng dưới đây
Thời gian (s)
Độ dịch chuyển (m)
a.
b.
c.
d.
0
0
2
2
6
4
4
8
4
10
7
12
10
14
8
16
6
18
4
20
4
a) Hãy vẽ đồ thị dịch chuyển – thời gian của xe đồ chơi.
b) Hãy xác định vận tốc và tốc độ tức thời tại các thời điểm 2s, 4s,6s, 10s và 16s
Bài 5: Đồ thị độ dịch chuyển – thời gian trong chuyển động thẳng của một xe ô tô đồ chơi
điều khiển từ xa được vẽ ở hình bên
a. Mô tả chuyển động của xe.
bB. Xác định vị trí của xe so với điểm xuất phát của xe ở
giây thứ 2, giây thứ 4, giây thứ 8 và giây thứ 10.
c. Xác định tốc độ và vận tốc của xe trong 2 giây đầu, từ
giây 2 đến giây 4 và từ giây 4 đến giây 8.
d. Xác định quãng đường đi được và độ dịch chuyển của xe
sau 10 giây chuyển động. Tại sao giá trị của chúng không giống nhau?
Bài 6: Trên một đường thẳng có hai xe chuyển động ngược chiều nhau, khởi hành cùng một lúc
từ A và B cách nhau 100 km; xe đi từ A có tốc dộ 20 km/h và xe đi từ B có tốc độ 30 km/h.
a) Lập phương trình chuyển động của hai xe. Lấy gốc tọa độ tại A, chiều dương từ A đến
B, gốc thời gian lúc hai xe bắt đầu khởi hành.
b) Hai xe gặp nhau sau bao lâu và ở đâu?
Bài 7: Từ hai địa điểm A và B cách nhau 100km có hai xe cùng khởi hành lúc 8h sáng, chạy
ngược chiều nhau theo hướng đến gặp nhau.Xe từ A có tốc độ 30km/h và xe từ B có tốc độ 20
km/h.
a.Viết phương trình chuyển động của 2 xe.
b.Hai xe gặp nhau lúc nào và ở đâu?
c.Vẽ đồ thị toạ độ – thời gian của 2 xe trên cùng 1 hệ trục toạ độ.
Bài 8: Một ôtô khởi hành từ Hà Nôi lúc 7h sáng, chạy về hướng Ninh Bình với tốc độ 60km/h.
Sau khi đi được 45 phút, xe dừng 15 phút rồi tiếp tục chạy với tốc độ đều như lúc đầu. Lúc 7h30
phút sáng có một ôtô thứ hai khởi hành từ Hà Nội đuổi theo xe thứ nhất với tốc độ đều
70km/h.Vẽ đồ thị toạ độ – thời gian của mỗi xe? Coi chuyển động của các xe là chuyển động
thẳng đều.
Bài tập trắc nghiệm
Câu 1: Phương trình chuyển động của một chất điểm dọc theo trục Ox có dạng: x = 5 + 60t (x đo
bằng kilomét và t đo bằng giờ). Chất điểm đó xuất phát từ điểm nào và chuyển động với vận tốc
bằng bao nhiêu?
A. Từ điểm O, với vận tốc 5km/h.
B. Từ điểm O, với vận tốc 60km/h.
C. Từ điểm M, cách O là 5km, với vận tốc 5 km/h.
D. Từ điểm M, cách O là 5km, với vận tốc 60km/h.
Câu 2: Phương trình chuyển động của một chất điểm dọc theo Ox có dạng: x = 5t – 12 (km), với
t đo bằng giờ. Độ dời của chất điểm từ 2h đến 4h là
A. 8km.
B. 6 km.
C. 10 km.
D. 2 km.
Câu 3: Phương trình chuyển động của một chất điểm dọc theo trục Ox có dạng: x = 4 -10t (x đo
bằng kilomét và t đo bằng giờ). Quãng đường đi được của chất điểm sau 2h chuyển động là:
A. -20 km.
B. 20 km.
C. -8 km.
D. 8km.
Câu 4: Trong các phương trình chuyển động thẳng đều sau đây, phương trình nào biểu diễn
chuyển động không xuất phát từ gốc toạ độ và ban đầu hướng về gốc toạ độ?
A. x = 15+40t (km, h).
B. x = 80-30t (km, h).
C. x = -60t (km, h).
D. x = -60-20t (km, h).
Câu 5: Lúc 7h, ô tô thứ nhất đi qua điểm A, ô tô thứ hai đi qua điểm B cách A 10km. Xe đi qua
A với vận tốc 50 km/h, xe đi qua B với vận tốc 40km/h. Biết hai xe chuyển động cùng chiều theo
hướng từ A đến B. Coi chuyển động của 2 ô tô là chuyển động đều. Hỏi:
a. Hai xe gặp nhau lúc mấy giờ?
A. 7h30.
B. 8h.
C. 9h.
D. 8h30
b. Quãng đường xe A đã đi được đến khi gặp xe B
A. 80 km.
B. 40 km.
C. 50 km.
D. 90 km.
c. Hai xe cách nhau 20 km lúc mấy giờ?
A. 9h.
B. 9h30.
C. 10h.
D. 11h.
Câu 6: Hãy viết phương trình chuyển động của một ô tô chuyển động thẳng đều biết rằng ô tô
chuyển động theo chiều âm với vận tốc 36 km/h và ở thời điểm 1,5h thì vật có tọa độ 6km
A. 30 – 31t.
B. 30 – 60t.
C. 60 – 36t.
D. 60 – 63t.
Câu 7: Lúc 8h sáng, một người đi xe máy khởi hành từ A chuyển động thẳng đều với vận tốc
40km/h. Người đó cách A 60km sau mấy giờ kể từ lúc khởi hành?
A. 1h.
B. 1,5h.
C. 2h.
D. 2,5h.
Câu 8: Hãy viết phương trình chuyển động của một ô tô chuyển động thẳng đều biết rằng tại t 1 =
2h thì x1 = 40km và tại t2 = 3h thì x2 = 90km.
A. – 60 + 50t.
B. – 60 + 30t.
C. – 60 + 40t.
D. – 60 + 20t.
Câu 9: Hãy thiết lập phương trình chuyển động của một ô tô chuyển động thẳng đều biết. Ôtô
chuyển động theo chiều dương với vận tốc 10m/s và ở thời điểm 3s thì vật có tọa độ 60m.
A. 30 + 10t.
B. 20 + 10t.
C. 10 + 20t.
D. 40 + 10t.
Câu 10: Ta có A cách B 72km. Lúc 7h30 sáng, Xe ô tô một khởi hành từ A chuyển động thẳng
đều về B với 36km / h. Nửa giờ sau, xe ô tô hai chuyển động thẳng đều từ B đến A và gặp nhau
lúc 8 giờ 30 phút. Tìm vận tốc của xe ô tô thứ hai.
A. v2 = 70km/h.
B. v2 = 72 km/h.
C. 73km/h.
D. 74km/h.
Câu 11: Lúc 7h15 phút giờ sáng, một người đi xe máy khởi hành từ A chuyển động với vận tốc
không đổi 36km/h để đuổi theo một người đi xe đạp chuyển động với v = 5m/s đã đi được 36km
kể từ.
A. Hai người gặp nhau lúc mấy giờ.
A. 7h 15phút.
B. 8h 15phút.
C. 9h 15phút.
D. 10h 15phút.
Câu 12: Hai người đi bộ cùng chiều, cùng một lúc từ hai địa điểm A và B để đi đến điểm M cách
A 12 km và cách B 9 km, với tốc độ lần lượt là 30 km/h và 10 km/h. Hai người gặp nhau
A. cách A 16,5 km sau khi qua M.
B. cách A 4,5 km trước khi đến M.
C. cách A 7,5 km trước khi đến M.
D. tại M.
Câu 13: Lúc 7 giờ một người đang ở A chuyển động thẳng đều với vận tốc 10m/s đuổi theo người ở
B đang chuyển động thẳng đều với vận tốc 18km/h. Biết AB = 36km. Chọn trục tọa độ trùng với quỹ
đạo chuyển động, chiều dương là chiều chuyển động, gốc tọa độ tại A, gốc thời gian là lúc 7h. Thời
điểm và vị trí người thứ nhất đuổi kịp người thứ hai là
A. lúc 2h cách A 72km.
B. lúc 9h cách B 36km.
C. lúc 9h cách A 72km.
D. lúc 2h cách B 36km.
Câu 14: Lúc 10 h có một xe xuất phát từ A đi về B với vận tốc 50 km/h. Lúc 10h30 một xe khác
xuất phát từ B đi về A với vận tốc 80km/h. Cho AB = 200 km. Lúc 11h, hai xe cách nhau
A. 100 km.
B. 110 km.
C. 150 km.
D. 160 km.
Câu 15: Lúc 7 giờ sáng, tại A xe thứ nhất chuyển động thẳng đều với tốc độ 12 km/h để về B. Một
giờ sau, tại B xe thứ hai cũng chuyển động thẳng đều với tốc độ 48 km/h theo chiều ngược lại để
về A. Cho đoaṇ thẳng AB = 72 km. Khoảng cách giữa hai xe lúc 10 giờ là
A. 12 km.
B. 60 km.
C. 36 km.
D. 24 km.
Câu 16: Hai ô tô cùng chuyển động thẳng đều từ hai bến xe A và B cách nhau 20 km trên một
đoạn đường thẳng. Nếu hai ô tô chạy ngược chiều thì chúng sẽ gặp nhau sau 15 phút. Nếu hai ô
tô chạy cùng chiều thì chúng sẽ đuổi kịp nhau sau 1 giờ. Tốc độ của hai ô tô lần lượt là
A. v1 = 80 km/h; v2 = 20 km/h. B. v1 = 60 km/h; v2 = 40 km/h.
C. v1 = 40 km/h; v2 = 20 km/h.
D. v1 = 50 km/h; v2 = 30 km/h.
Câu 17: Cho đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của một vật như
hình. Chọn phát biểu đúng.
A. Vật đang chuyển động thẳng đều theo chiều dương.
B. Vật đang chuyển động thẳng đều theo chiều âm.
C. Vật đang đứng yên.
D. Vật chuyển động thẳng đều theo chiều dương rồi đổi chiều
chuyển động ngược lại.
Câu 18: Cho đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của một vật như
hình. Chọn phát biểu đúng.
A. Vật đang chuyển động thẳng đều theo chiều dương.
B. Vật đang chuyển động thẳng đều theo chiều âm.
C. Vật đang đứng yên.
D. Vật chuyển động thẳng đều theo chiều dương rồi đổi chiều chuyển
động ngược lại.
Câu 19: Đồ thị độ dịch chuyển – thời gian trong chuyển động thẳng
của một chất điểm có dạng như hình vẽ. Trong thời gian nào xe chuyển
động thẳng đều?
A. Trong khoảng thời gian từ 0 đến t1.
B. Trong khoảng thời gian từ 0 đến t2.
C. Trong khoảng thời gian từ t1 đến t2.
D. Không có lúc nào xe chuyển động thẳng đều..
Câu 20: Cho đồ thị độ dịch chuyển – thời gian trong chuyển động thẳng của một xe ô tô đồ chơi
điều khiển từ xa (hình vẽ).
Chọn kết luận sai.
A. Trong 2 giây đầu xe chuyển động vói vận tốc không đổi.
B. Từ giây thứ 2 đến giây thứ 4 xe dừng lại.
C. Từ giây thứ 4 đến giây thứ 9 xe đổi chiều chuyển động theo
hướng ngược lại với vận tốc nhỏ hơn lúc đi.
D. Từ giây thứ 9 đến giây thứ 10 xe quay về đúng vị trí xuất
phát rồi dừng lại.
Câu 21: Hình vẽ bên là đồ thị độ dịch chuyển − thời gian của
một chiếc xe ô tô chạy từ A đến B trên một đường thẳng. Vận tốc của xe bằng
A. 30 km/giờ.
B. 150 km/giờ.
C. 120 km/giờ.
D. 100 km/giờ.
Câu 22: Đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của một vật chuyển động như hình
vẽ. Vật chuyển động
A. ngược chiều dương với tốc độ 20 km/giờ.
B. cùng chiều dương với tốc độ 20 km/giờ.
C. ngược chiều dương với tốc độ 60 km/giờ.
D. cùng chiều dương với tốc độ 60 km/giờ.
Câu 23: Một chất điểm chuyển động trên một đường thẳng. Đồ thị độ dịch
chuyển theo thời gian của chất điểm được mô tả như hình vẽ. Tốc độ trung
bình của chất điểm trong khoảng thời gian từ 0 đến 5s là
A. 1,6cm/s.
C. 4,8cm/s.
B. 6,4cm/s.
D. 2,4cm/s..
 








Các ý kiến mới nhất