lop 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: SUU TAM
Người gửi: Nguyễn Văn Anh
Ngày gửi: 20h:10' 29-09-2023
Dung lượng: 392.6 KB
Số lượt tải: 4
Nguồn: SUU TAM
Người gửi: Nguyễn Văn Anh
Ngày gửi: 20h:10' 29-09-2023
Dung lượng: 392.6 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phí
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI HÓA 9
Đề số 1
Câu 1. (6,5 điểm)
1. Khi cho bột nhôm tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng thu được dung dịch X 1 và
khí X2. Thêm vào X1 một ít tinh thể NH4Cl rồi tiếp tục đun nóng thấy tạo thành kết tủa X 3
và có khí X4 thoát ra. Xác định X1, X2 , X3 , X4. Viết phương trình hoá học biểu diễn các
phản ứng xảy ra.
2. Xác định các chất A, B, C, D, E, F, H và hoàn thành sơ đồ biến hóa sau:
C
+
+NaOH
+HCl E
+ NaOH
D
+ NaOH
t
0
A B
+F
Biết rằng H là thành phần chính của đá phấn; B là khí dùng nạp cho các bình chữa cháy
(dập tắt lửa).
3. a. Bằng phương pháp hóa học hãy tách SO2 ra khỏi hỗn hợp gồm các khí SO2 , SO3 ,
O2 .
b. Bằng phương pháp hóa học hãy tách riêng từng kim loại ra khỏi hỗn hợp gồm Mg,
Al, Fe, Cu.
4. Có 5 chất rắn: BaCl2 , Na2SO4 , CaCO3 , Na2CO3 , CaSO4.2H2O đựng trong 5 lọ riêng
biệt. Hãy tự chọn 2 chất dùng làm thuốc thử để nhận biết các chất rắn đựng trong mỗi lọ.
Câu 2: (5,5 điểm)
1.
Viết công thức cấu tạo các đồng phân ứng với công thức phân tử: C2H4O2 , C3H8O,
C5H10 .
2.
Chất A có công thức phân tử C 4H6. Xác định công thức cấu tạo của A, B, C, D và hoàn
thành phương trình hóa học biểu diễn các phản ứng theo sơ đồ:
A
+Cl2
1:1
B
dd NaOH
C
+H2
Ni,t0
H2SO4đđ
D
1700C
A
t0,xt,p
Cao su
Hỗn hợp khí gồm CO, CO2, C2H4 và C2H2. Trình bày phương pháp dùng để tách từng
khí ra khỏi hỗn hợp
Câu3: (4,0 điểm)
Có hai dung dịch; H 2SO4 (dung dịch A), và NaOH (dung dịch B). Trộn 0,2 lít dung dịch
A với 0,3 lít dung dịch B được 0,5 lít dung dịch C.
Lấy 20 ml dung dịch C, thêm một ít quì tím vào, thấy có màu xanh. Sau đó thêm từ từ
dung dịch HCl 0,05M tới khi quì tím đổi thành màu tím thấy hết 40 ml dung dịch axit.
Trộn 0,3 lít A với 0,2 lít B được 0,5 lít dung dịch D. Lấy 20 ml dung dịch D, thêm một ít
quì tím vào thấy có màu đỏ. Sau đó thêm từ từ dung dịch NaOH 0,1M tới khi quì tím đổi
thành màu tím thấy hết 80 ml dung dịch NaOH.
a. Tính nồng độ mol/l của 2 dung dịch A và B.
3.
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242
Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phí
b. Trộn VB lít dung dịch NaOH vào VA lít dung dịch H2SO4 ở trên ta thu được dung dịch
E. Lấy V ml dung dịch E cho tác dụng với 100 ml dung dịch BaCl2 0,15 M được kết tủa
F. Mặt khác lấy V ml dung dịch E cho tác dụng với 100 ml dung dịch AlCl 3 1M được kết
tủa G. Nung F hoặc G ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thì đều thu được
3,262gam chất rắn. Tính tỉ lệ VB:VA
Câu 4: (4,0 điểm)
Đốt cháy hoàn toàn 3,24 gam hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ A và B khác dãy đồng
đẳng và cùng loại hợp chất, trong đó A hơn B một nguyên tử cacbon, người ta chỉ thu
được nước và 9,24 gam CO2. Biết tỉ khối hơi của X đối với H2 là 13,5.
a. Tìm công thức cấu tạo của A, B và tính thành phần trăm theo khối lượng của mỗi chất
trong hỗn hợp X.
b. Từ B viết sơ đồ phản ứng điều chế CH3COOCH3 và CH3COO –CH -- CH3
CH3
(Cho: O=16, H=1, C=12, Ca=40, Ba=137, Na=23, S=32, Cl=35,5 )
Đáp án
Đáp án
Câu 1:
1.
Các phương trình hóa học:
2Al + 2NaOH + 2H2O NaAlO2 + 3H2
.....................................................................
NaOH + NH4Cl NaCl + NH3 + H2O
NaAlO2 + NH4Cl + H2O Al(OH)3 +NH3 + NaCl ----------------------------=> Dung dịch X1 chứa NaOH dư và NaAlO2
- Khí A2 là H2.
- Kết tủa A3 là Al(OH)3
- Khí A4 là
NH3.
................................................................
2.
Các phương trình hóa học:
MgCO3 t MgO + CO2
CO2 + NaOH NaHCO3
CO2 + 2NaOH Na2CO3 + H2O
NaHCO3 + NaOH Na2CO3 +
H2O .........................................................................
Na2CO3 + HCl NaHCO3 + NaCl
NaHCO3 + Ca(OH)2 CaCO3 + NaOH + H2O
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242
Than
g điểm
6,5đ
1,5
0,5
0,5
0,5
1,5
0,5
0,5
Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phí
Na2CO3 + CaCl2 CaCO3 +
2NaCl ........................................................................
=> B là CO2 , A là muối cacbonnat dễ bị nhiệt phân như MgCO3, BaCO3...., C
là NaHCO3 , D là Na2CO3 , E là Ca(OH)2 , F là muối tan của canxi như CaCl2,
Ca(NO3)2 ..., H là CaCO3. ..............................................................................
3.
a.
Cho hỗn hợp qua dd NaOH dư, còn lại O2:
SO2 + 2NaOH Na2SO3 + H2O
SO3 + 2NaOH Na2SO4 + H2O
dung dịch thu được tác dụng với H2SO4 loãng:
Na2SO3 + H2SO4 Na2SO4 + H2O + SO2.
b.
Hoà tan hỗn hợp trong dd NaOH dư, Al tan theo phản ứng:
2Al + 2NaOH + 2H2O 2NaAlO2 +
3H2. ...................................................................
- Lọc tách được Fe, Mg, Cu không tan. Thổi CO2 dư vào nước lọc:
NaAlO2 + CO2 + 2H2O Al(OH)3 + NaHCO3
- Lọc tách kết tủa Al(OH)3, nung đến khối lượng không đổi thu được Al2O3,
điện phân nóng chảy thu được Al:
t
2Al(OH)3 Al2O3 + 3H2O
2Al2O3 dpnc 4Al +
3O2
.....................................................................................
- Hoà tan hỗn hợp 3 kim loại trong dd HCl dư, tách được Cu không tan và
dung dịch hai muối:
Mg + 2HCl MgCl2 + H2
Fe + 2HCl FeCl2 + H2
- Cho dd NaOH dư vào dung dịch 2 muối :
MgCl2 + 2NaOH Mg(OH)2 + 2NaCl
FeCl2 + 2NaOH Fe(OH)2 +
2NaCl ...............................................................................
- Lọc kết tủa và nung ở nhiệt độ cao:
Mg(OH)2 MgO + H2O
4Fe(OH)2 + O2 t 2Fe2O3 + 4H2O
- Thổi CO dư vào hỗn hợp 2 oxit đã nung ở nhiệt độ cao:
t
Fe2O3 + 3CO 2Fe + 3CO2
MgO + CO không phản ứng
- Hoà tan hỗn hợp (để nguội) sau khi nung vào H2SO4 đặc nguội dư, MgO tan
còn Fe không tan được tách
ra:
.........................................................................................
MgO + H2SO4 (đặc nguội) MgSO4 + H2O
0
0
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242
0,5
2,0
0,5
0,25
0,25
1,5
0,25
0,25
0,25
0,5
0,25
Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phí
- Tiến hành các phản ứng với dung dịch còn lại thu được
Mg: MgSO4 +2NaOH dư Mg(OH)2 + Na2SO4
Mg(OH)2 + 2HCl MgCl2 + 2H2O
MgCl2 dpnc Mg + Cl2
4.
- Hoà tan các chất trong nước dư, phân biệt hai nhóm chất:
- Nhóm 1 gồm các chất không tan: CaCO3 , CaSO4.2H2O. Dùng dd HCl nhận
được các chất nhóm 1 (Viết
PTHH).
...........................................................................
- Nhóm 2 gồm các chất tan là BaCl2 , Na2SO4 , Na2CO3 .
- Dùng dd HCl nhận được
Na2CO3. ...........................................................................
- Dùng Na2CO3 mới tìm ; nhận được BaCl2 . Còn lại Na2SO4.
Na2CO3 +2HCl 2NaCl + CO2 + H2O
Na2CO3 + BaCl2 BaCO3 +
2NaCl .......................................................................................
Câu 2:
1. Các đồng phân
+ C2H4O2: CH3COOH , HCOOCH3 , CH2(OH)
CHO. ........................................................
+ C3H8O: CH3CH2CH2OH , CH3CH(OH) CH3 , CH3-OCH2CH3 ......................................
+C5H10: CH2= CHCH2CH2CH3 , CH2= CH-CH(CH3)CH3 , CH2= C(CH3) –
CH2CH3 ,
CH3-CH=CH-CH2CH3 ,
CH3CH=C(CH3)2 . .......................................................................
2.
Theo đề ra công thức cấu tạo của các chất là :
A: CH2=CH-CH=CH2 ,
B: CH2Cl-CH=CH-CH2Cl
C: CH2OH-CH=CH-CH2OH.
D: CH2OH-CH2- CH2CH2OH ..............................
Phương trình hóa học:
CH2=CH-CH=CH2 + Cl2 1,4 CH2Cl-CH=CH-CH2Cl
tc
CH2Cl-CH=CH-CH2Cl + 2NaOH CH2OH-CH=CH-CH2OH.+2NaCl
Ni,t c
CH2OH-CH=CH-CH2OH. + H2 CH2OH-CH2- CH2-CH2OH
1 70 C ,H
SO
dac
CH2OH-CH2- CH2-CH2OH CH2=CH-CH=CH2
,xt
nCH2=CH-CH=CH 2 t , p (-CH
-CH=CH-CH
-)
2
2 n
3.
- Dẫn hỗn hợp khí qua dung dịch Ca(OH)2dư ; CO2 được giữ lại:
CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O
1.5
0,5
0,5
0,5
5,5đ
1,5
0,5
0,5
0,5
2,0
1,0
o
o
0
2
4
1,0
0
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242
2,0
Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phí
- Nhiệt phân CaCO3 thu được CO2:
t0
CaCO3 CaO +
CO2 ................................................................................
- Dẫn hỗn hợp khí còn lại qua dung dịch Ag2O dư trong NH3 ; lọc tách thu
được kết tủa và hỗn hợp khí CO , C2H4 và NH3:
C2H2 + Ag2O NH C2Ag2 + H2O
- Cho kết tủa tác dụng với dd H2SO4 loãng dư thu được C2H2 :
C2Ag2 + H2SO4 t C2H2 +
Ag2SO4
..........................................................
- Dẫn hỗn hợp CO, C2H4 và NH3 qua dd H2SO4 loãng dư, đun nóng; thu được
CO:
2NH3 + H2SO4 (NH4)2SO4
C2H4 + H2O d.dH SO CH3CH2OH
- Chưng cất dung dịch thu được C2H5OH. Tách nước từ rượu thu được C2H4.
CH3CH2OH 170 C,H SO dac C2H4 +
H2O ...............................................................
Câu 3 .
a.
PTHH:
+ Lần thí nghiệm 1: 2NaOH + H2SO4 Na2SO4 + 2H2O
(1)
Vì quì tím hóa xanh, chứng tỏ NaOH dư. Thêm HCl:
HCl + NaOH NaCl + H2O
(2) ....................................
+ lần thí nghiệm 2: phản ứng (1) xảy ra, sau đó quì hóa đỏ chứng tỏ H2SO4 dư.
Thêm
NaOH:
2NaOH + H2SO4 Na2SO4 + 2H2O
(3) ..............................................
+ Đặt x, y lần lượt là nồng độ mol/l của dung dịch A và dd B: Từ (1),(2),(3) ta
có:
0, 05.40 500
0,3y - 2.0,2x =
.
= 0,05 (I)
0,5
3
2
0,3x -
2
=
4
1000 20
0,1.80 500
1000.2 20
0,75
4
2
0, 2 y
0,75
4,0
1,5
0,5
0,25
0,75
= 0,1 (II)
Giải hệ (I,II) ta được: x = 0,7 mol/l , y = 1,1
mol/l ..................................................
b.
Vì dung dịch E tạo kết tủa với AlCl3 , chứng tỏ NaOH còn dư.
AlCl3 + 3NaOH Al(OH)3 + 3NaCl
(4)
t0
2Al(OH)3 Al2O3 + 3H2O
Na2SO4 + BaCl2 BaSO4 + 2NaCl
(6) ...............................................
(5)
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242
2,5
0,5
Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phí
Ta có n(BaCl2) = 0,1.0,15 = 0,015 mol
3, 262
n(BaSO4) =
= 0,014mol < 0,015
233
=> n(H2SO4) = n(Na2SO4) = n(BaSO4) = 0,014mol . Vậy VA =
n(Al2O3) =
3, 262
102
0, 014
0, 7
= 0,02 lít
0,75
=0,032 mol và n(AlCl3) = 0,1.1 = 0,1
mol.
...................
+ Xét 2 trường hợp có thể xảy ra:
- Trường hợp 1: Sau phản ứng với H2SO4 , NaOH dư nhưng thiếu so vời AlCl3
(ở pư (4): n(NaOH) pư trung hoà axit = 2.0,014 = 0,028 mol
n(NaOH pư (4) = 3n(Al(OH)3) = 6n(Al2O3) = 6.0,032 = 0,192 mol.
tổng số mol NaOH bằng 0,028 + 0,192 = 0,22 mol
0, 22
Thể tích dung dịch NaOH 1,1 mol/l là
= 0,2 lít . Tỉ lệ VB:VA = 0,2:0,02
0,75
1,1
=10 .....
- Trường hợp 2: Sau (4) NaOH vẫn dư và hoà tan một phần Al(OH)3:
Al(OH)3 + NaOH NaAlO2 + 2H2O (7)
Tổng số mol NaOH pư (3,4,7) là: 0,028 + 3.0,1 + 0,1 - 2.0,032 = 0,364 mol
0, 364
Thể tích dung dịch NaOH 1,1 mol/l là
≃ 0,33 lít
0,5
1,1
=> Tỉ lệ VB:VA = 0,33:0,02 = 16,5
Câu 4.
a.
Theo đề ra: MX= 13,5.2 = 27 => MB < MX < MA.
- MB < 27 => B là CH4 (M = 16) hoặc C2H2 (M =
26). ...............................................
- Vì A,B khác dãy đồng đẳng và cùng loại hợp chất nên:
* Khi B là CH4 (x mol) thì A là C2H4(y mol) :
CH4 + 2O2 t CO2 + 2H2O
t
C2H4 + 3O2 2CO2 +
2H2O
......................................................................
Từ các pthh và đề ra: mX = 16x + 28y =3,24
n CO = x + 2y = 0,21
Giải phương trình đại số: x = 0,15 , y = 0,03
mCH 4 = 16.0,15 = 2,4 gam. => 74,07% ; %mC 2 H 4 =
25,93% ......................................
* Khi B là C2H2 thì A là C3H6 hoặc C3H8.
+ Khi A là C3H6: công thức cấu tạo của A là CH3-CH=CH2 hoặc CH2-CH2
CH2
0
2
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242
4,0đ
2,5
0,75
0,5
0,25
Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phí
0
PTHH đốt cháy: 2C2H2 + 5O2 t 4CO2 + 2H2O
2C3H6 + 9O2 t 6CO2 + 6H2O
Từ các pthh và đề ra: mX = 26x + 42y =3,24
n CO = 2x + 3y = 0,21
Giải ph trình đại số: y = 0,17, x = - 0,15 =>
loại
...............................
+ Khi A là C3H8: công thức cấu tạo của A là CH3-CH2- CH3 .
PTHH đốt cháy: 2C2H2 + 5O2 t 4CO2 + 2H2O
C3H8 + 5O2 t 3CO2 + 4H2O
Từ các pthh và đề ra: mX = 26x + 44y =3,24
n CO = 2x + 3y = 0,21
Giải ph trình đại số: x < 0 => loại
VậyB là CH4 và A là
C2H4 .
.......................................................................
b.
* Sơ đồ điều chế CH3COOCH3 từ CH4 :
+ CH4 → CH≡CH → CH2=CH2 → C2H5OH →
CH3COOH ...............................................
+ CH4 → CH3Cl → CH3OH → CH3COOCH3
* Sơ đồ điều chế CH3COOCH(CH3)2 từ CH4 :
+ CH4 → CH≡CH → CH2=CH2 → C2H5OH → CH3COOH
+C2H5OH → CH2=CH-CH=CH2 → CH3CH2CH2CH3 → CH3CH=CH2 →
(CH3)2CHOH →
CH3COOCH(CH3)2
.........
....................................................................................................
Đề số 2
Câu 1. Hoàn thành sơ đồ bằng phương trình phản ứng:
FeS2 +O2 t A↑ + B
J t B + D
o
o
o
A + H2S C↓+ D
L + B t E + D
C + E F
F + HCl G +
H2S↑ G + NaOH H↓+ I
H + O2 + D J↓
Câu 2.
a)
Cho các chất: Na, MgCl2, FeCl2, FeCl3, AlCl3 chỉ dùng thêm nước hãy nhận biết
chúng
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242
0,5
0,5
1,5
0,75
0,75
Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phí
Có 3 lọ đựng ba hỗn hợp dạng bột: ( Al + Al 2O3), (Fe + Fe2O3) và (FeO + Fe2O3).
Dùng phương pháp hóa học để nhận biết chúng. Viết phương trình hoá học xảy ra.
Câu 3. Cho hỗn A gồm 3 oxit: Al2O3, CuO và K2O. Tiến hành 3 thí nghiệm:
- Thí nghiệm 1: nếu cho hỗn hợp A vào nước dư, khuấy kĩ thấy còn 15g chất rắn
không tan.
- Thí nghiệm 2: Nếu cho thêm vào hỗn hợp A một lượng Al 2O3 bằng 50% lượng
Al2O3 trong A ban đầu rồi lại hòa tan vào nước dư. Sau thí nghiệm còn lại 21g chất rắn
không tan.
- Thí nghiệm 3: Nếu cho vào hỗn hợp A một lượng Al 2O3 bằng 75% lượng Al2O3
trong A, rồi lại hòa tan vào nước dư, thấy còn lại 25g chất rắn không tan.
Tính khối lượng oxit trong hỗn hợp A.
Câu 4. Đốt cháy hết V lít (đktc) hỗn hợp CH4 và C2H4, cho toàn bộ sản phẩm thu
được hấp thụ hết vào 100ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch A. Thêm vào A
lượng dư dung dịch BaCl2 loãng, 5,91g kết tủa trắng:
a) Viết phương trình phản ứng xảy ra.
b)Tính thành phần phần trăm theo thể tích của mỗi hidrocacbon trong hỗn hợp ban
đầu. Biết rằng nếu cho V lít (đktc) hỗn hợp đó qua lượng dư dung dịch nước brom thì có
3,2g brom tham gia phản ứng.
Câu 5. Một dung dịch Z gồm rượu etylic và nước. Cho 7,44g Z tác dụng với Na dư
thấy thoát ra 2,018 lít khí H2 (đo ở đktc). Độ rượu của dung dịch Z là (biết D
rượu=0,8g/ml, D nước = 1g/ml)
b)
Gợi ý hướng dẫn giải đề thi học sinh giỏi 9
Câu 1.
A: SO2
B: Fe2O3
C: S
D: H2O
E: Fe F: FeS
G: FeCl2 J: Fe(OH)3 L: H2
Câu 2. Gợi ý
a)
Nhận biết dung dịch CuSO4: màu xanh. Cho một ít dung dịch CuSO 4 vào các ống
nghiệm nào chứa dung dịch còn lại, ống nghiệm nào cho kết tủa xanh là KOH, cho kết
tủa trắng và dung dịch màu xanh là BaCl 2, kết tủa trắng là MgCl2 và cho kết tủa đen là
AgNO3 (viết các phương trình phản ứng hóa học)
b)
Cho 3 hỗn hợp lần lượt tác dụng với NaOH, hỗn hợp nào có khí bay ra là (Al +
Al2O3)
Hai hỗn hợp còn lại không tác dụng với NaOH cho tác dụng với dung dịch HCl, hỗn
hợp nào có khí bay ra là (Fe + Fe2O3), hỗn hợp có khí bay ra là (FeO + Fe2O3)
Câu 3.
Gọi nAl O : x, nK O : y, nCuO : z
2
2
Phương trình phản ứng
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242
Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phí
K2O + H2O → 2KOH
y
2y
Al2O3 + 2KOH → 2KAlO2 + H2O
y
2y
2y
- Sau thí nghiệm 2: khối lượng chất rắn tăng lên 6g, khi tăng 25% Al2O3 nữa thì khối
lượng chất rắn tăng 4g. Trong trường hợp thí nghiệm 1 Al2O3 hết KOH dư.
80z = 15 => z = 0,1875 mol (1)
- Sau TN2: 80z + (15x - y).102 = 21 => 1,5x - y
=
- Sau TN3: 80z + (15x - y).102 = 25 => 1,75x - y
=
Từ (2), (3) suy ra: x
=
18
y=
m
=>
K 2O
=
18
6
102
(2)
10
102
(3)
16
m 2 = 16g
102 => Al O
102
x 94 = 16,59g
102
Câu 4. Sản phẩm cháy gồm CO2 và H2O. Khi cho vào dung dịch NaOH
CO2 + NaOH → NaHCO3
CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O
Na2CO3 + BaCl2 → BaCO3 ↓+ 2NaCl
5,91
n↓ =
0,03mol 197
CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O
0,03 mol 0,06 mol 0,03 mol
Tổng số mol của NaOH = 0,1 x 1 = 0,1mol
Vậy NaOH còn phản ứng sau:
CO2 + NaOH → NaHCO3
0,04 mol 0,04 mol 0,04 mol
Tổng số mol của CO2 = 0,03 + 0,04 = 0,07 mol
C2H4 + Br2 → C2H4Br2
0,02 mol ← 3,2
160
Số mol CO2 sinh ra khi đốt cháy C2H4: 0,04 mol
Số mol CO2 sinh ra khi đốt cháy CH4: 0,07 - 0,04 = 0,03 mol => nCH = 0,03 mol
%V
%V
CH4
0, 03
0, 07
4
100% 42, 58%,
57, 42%
C2 H4
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242
Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phí
Câu 5: Vì dung dịch rượu gồm rượu etylic và nước ta gọi:
Gọi x là số mol của nước
Số mol của etylic là y
Ta có phương trình hóa học:
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242
Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2↑
1
x mol
2
x mol
2Na + 2C2H5OH → C2H5ONa + H2↑
1
y mol
2
ymol
Theo đề bài ta có hệ phương trình:
18x 46 y 7, 44
x 0, 03
y 0,15
1 1
x y 0, 09
2
2
Ta có
m
V(rượu nguyên chất) = D
m
V(nước) = D
0,15 46
7, 44 6, 9
8, 625(ml)
0,8
0, 54(ml)
1
=> V(dd rượu) = V(nước) - V(rượu nguyên chất) = 0,54 + 8,625
=> Độ rượu = (V(rượu nguyên chất) :V(dd rượu) ) 100 = 94,1o
Đề số 3
Câu 1 : (6 điểm)
1- Cho biết tổng số hạt proton, nơtron, electron trong 2 nguyên tử của nguyên tố A và B
là 78, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 26 hạt. Số hạt
mang điện của A nhiều hơn số hạt mang điện của B là 28 hạt. Hỏi A, B là nguyên tố gì ?
Cho biết điện tích hạt nhân của một số nguyên tố sau :
ZN = 7 ; ZNa = 11; ZCa = 20 ; ZFe = 26 ; ZCu = 29 ; ZC = 6 ; ZS = 16.
2 - Hợp chất của A và D khi hoà tan trong nước cho một dung dịch có tính kiềm. Hợp
chất của B và D khi hoà tan trong nước cho dung dịch E có tính axit yếu. Hợp chất A, B,
D không tan trong nước nhưng tan trong dung dịch E. Xác định hợp chất tạo bởi A và D;
B và D; A,B,D. Viết phương trình phản ứng.
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242
Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn
3 - Một số nguyên nhân của sự hình thành canxicacbonat trong thạch nhũ ở các hang
động đá vôi tuỳ thuộc vào thực tế vì canxihiđrocacbonat là :
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242
Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn
a, Chất kết tinh và có thể sủi bọt khí.
b, Có thể tan và không bền.
c, Dễ bay hơi và có thể chảy rữa.
d, Chất kết tinh và không tan.
Câu 2 : (4 điểm)
1 - Tìm các chất A,B,C,D,E (hợp chất của Cu) trong sơ đồ sau và viết phương trình hoá
học :
A
B
C
D
Cu
B
C
A
E
2 - Chỉ dùng thêm nước hãy nhận biết 4 chất rắn : Na2O, Al2O3, Fe2O3, Al chứa trong các
lọ riêng biệt. Viết các phương trình phản ứng.
Câu 3 : (4 điểm)
Cho 27,4 g Ba vào 400 g dung dịch CuSO4 3,2 % thu được khí A, kết tủa B và dung dịch
C.
a, Tính thể tích khí A (đktc).
b, Nung kết tủa B ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thì thu được bao nhiêu gam
chất rắn ?
c, Tính nồng độ phần trăm của chất tan trong dung dịch C.
Câu 4 : (6 điểm)
A là hỗn hợp gồm rượu Etylic và 2 axit hữu cơ kế tiếp nhau có dạng C nH2n+1COOH và
Cn+1H2n+3COOH. Cho 1/2 hỗn hợp A tác dụng hết với Na thoát ra 3,92 lít H 2 (đktc). Đốt
1/2 hỗn hợp A cháy hoàn toàn, sản phẩm cháy được hấp thụ hết vào dung dịch Ba(OH) 2
dư thì có 147,75g kết tủa và khối lượng bình Ba(OH)2 tăng 50,1 g .
a, Tìm công thức 2 axit trên .
b, Tìm thành phần hỗn hợp A.
Hướng dẫn chấm đề thi học sinh giỏi môn Hoá học 9
Câu 1 : (6 điểm)
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242
Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn
1 - (3 điểm)
Gọi Z, N, E và Z', N', E' là số hạt proton, nơtron, electron của hai nguyên tử A, B. Ta có
các phương trình :
(0,5 điểm)
Z + N + E + Z' + N' + E' = 78 .
hay :
(2Z + 2Z' ) + (N + N')
= 78
(1)
(2Z + 2Z' ) - (N + N')
= 26
(2)
(0,5 điểm)
(3)
(0,5 điểm)
(2Z - 2Z' )
= 28
(Z - Z' )
= 14
hay :
(0,5 điểm)
Lấy (1) + (2) sau đó kết hợp với (3) ta có : Z = 20 và Z' = 6 (0,5 điểm)
Vậy các nguyên tố đó là : A là Ca ; B là C .
(0,5 điểm)
2 - (2 điểm)
Hợp chất của A và D hoà tan trong nước cho một dung dịch có tính kiềm : Hợp chất của
A và D là CaO .
(0,25 điểm)
Hợp chất của B và D khi tan trong nước cho dung dịch E có tính axit yếu : Hợp chất của
B và D là CO2 .
(0,25 điểm)
Hợp chất A, B, D không tan trong nước nhưng tan trong dung dịch E. Vậy hợp chất đó là
CaCO3 .
(0,5 điểm)
PTHH : CaO + H2O Ca(OH)2
(r)
(l)
(dd)
CO2 + H2O
(k) (l)
H2CO3
(dd)
CaCO3 + CO2 + H2O
(r)
(k) (l)
3 - (1 điểm)
(1 điểm)
Ca(HCO3)2
(dd)
Do Ca(HCO3)2 có thể tan được dễ bị phân huỷ cho CO2. Do đó câu trả lời đúng là b.
(1 điểm)
Câu 2 : (4 điểm)
1 - (2 điểm)
Chọn đúng chất, phù hợp với yêu cầu đề bài.
(0,5 điểm)
Viết đúng các phương trình :
(1,5 điểm)
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242
Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn
Học sinh làm đúng theo sơ đồ khác vẫn cho điểm tối đa .
A - Cu(OH)2
Cu(OH)2
CuCl2
B- CuCl2
(1)
C - Cu(NO3)2
(2)
CuCl2
(5)
Cu(NO3)2
D- CuO
(3)
Cu(NO3)2
(6)
Cu(OH)2
(4)
CuO
(7)
CuSO4
E - CuSO4
(8)
Cu
(1) Cu(OH)2 + 2 HCl CuCl2 + 2 H2O
(2) CuCl2 + 2AgNO3
2AgCl + Cu(NO3)2
t0
(3) 2Cu(NO3)2
t0
2CuO + 4 NO2 + O2
(4)
CuO + H2
(5)
CuCl2 + 2AgNO3
(6)
Cu(NO3)2 + 2 NaOH
(7)
Cu(OH)2 + H2SO4
(8)
Cu + H2O
2AgCl + Cu(NO3)2
Cu(OH)2 + 2 NaNO3
CuSO4 + 2H2O
Fe + CuSO4 FeSO4 + Cu .
Các chất trong PTHH phải ghi đầy đủ trạng thái chất mới cho điểm tối đa.
2 - Lấy một ít mỗi chất rắn cho vào từng ống nghiệm chứa
nước. Chất rắn nào tan là Na2O
Na2O + H2O 2NaOH
(r)
(l)
(dd)
* Lấy một ít mỗi chất rắn còn lại cho vào từng ống nghiệm chứa dung dịch NaOH thu
được ở trên :
Chất nào tan và có bọt khí thoát ra là Al .
2Al + 2NaOH + 2H2O 2NaAlO2 + 3H2
(r)
(dd)
(l)
(dd) (k)
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242
Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn
Chất nào chỉ tan là Al2O3
Al2O3 + 2NaOH 2NaAlO2 + H2O
(r)
(dd)
(dd)
(l)
Chất nào không tan là Fe2O3 .
Nhận biết được mỗi chất 0,5 điểm.
Câu 3 : (4 điểm)
Các phương trình ghi đầy đủ trạng thái chất mới cho điểm tối đa .
PTHH :
Ba + 2H2O Ba(OH)2 + H2
Ba(OH)2 + CuSO4 BaSO4 + Cu(OH)2
(2)
(1 điểm)
t0
BaSO4
BaSO4
t0
Cu(OH)2 CuO + H2O
nBa
=
(1)
(3)
27,4
= 0,2 mol
137
nCuSO4 =
(0,5 điểm)
400.3,2
= 0,08 mol
100.160
Từ (1) ta có:
VH2 = VA = 0,2 x22,4 = 4,48 lít .
(0,5 điểm)
Từ (2) và (3) chất rắn gồm BaSO4 và CuO vì Ba(OH)2 dư nên:
nBaSO4 = nCu(OH)2 = nCuO = 0,08 mol
m chất rắn = 0,08.233 + 0,08. 80 = 25,04 (g)
Trong dung dịch C chỉ còn Ba(OH)2
mdd = 400 + 27,4 - 0,2 . 2 - 0,08 .233 - 0,08 .98 = 400,52 (g)
điểm)
(0,2 0,08).171
C% Ba(OH)2 =
.100%
400,52
Câu 4: (6
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242
(1 điểm)
5,12 %
Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn
Điểm viết đúng các phương trình hoá học là 1,5 điểm.
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242
Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn
nH2 = 3,92
22,
4
= 0,175 (mol)
PT phản ứng :
2C2H5OH + 2Na 2C2H5ONa + H2
(1)
2CnH2n+1 COOH +2Na 2CnH 2n+1COONa + H2
2Cn+1H2n+3 COOH +2Na 2Cn+1H2n+3COONa + H2
(2)
(3)
Biện luận theo trị số trung bình .
Tổng số mol 3 chất trong 1/2 hỗn hợp = 0,175.2= 0,35 (mol) (0,5 điểm)
t0
C2H6O + 3O2
CxH2xO2 +
2CO2 + 3H2O
3x 2
2
(4)
t0
O2 xCO2 + xH2O
Chất kết tủa là BaCO3 nBaCO3 =
(5)
147,75
197
= 0,75 (mol)
PT : CO2 + Ba(OH)2 BaCO3 + H2O (6)
Theo PT (6) ta có : nCO2 = nBaCO3 = 0,75 (mol)
mCO2 = 0,75 x44 = 33(g)
(0,5 điểm)
mH2O = m tăng - mCO2
mH2O = 50,1 - 33 = 17,1 (g)
17,1
nH2O =
= 0,95 (mol)
18
(0,5 điểm)
Từ PT (4) ta thấy ngay :
Số mol rượu C2H5OH = 0,95 - 0,75 = 0,2 ( mol)
(0,5 điểm)
Theo PT (4) ta thấy số mol CO2 tạo ra là
nCO2 = 2.nC2H5OH = 2.0,2 = 0,4 (mol)
Suy ra : 2 a xít cháy tạo ra 0,75 - 0,4 = 0,35 (mol CO2)
(0,5 điểm)
Từ PT (4) ta thấy nH2O = 3.nC2H5OH = 3.0,2 = 0,6 (mol)
Suy ra 2 axit cháy tạo ra : 0,95 - 0,6 = 0,35 mol H2O
(0,5 điểm)
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242
Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn
Với số mol 2axit = 0,35 - 0,2 = 0,15 x = 0,35 : 0,15 = 2,33
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242
Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn
(x là số mol trung bình giữa n+1 và n+2) 2 axit là CH3COOH và C2H5COOH.
(0,5 điểm)
Gọi số mol CH3COOH, C2H5COOH trong 1/2 A là a, b .
Theo phương trình đốt cháy ta có :
n2 axit = 0,15mol = a + b .
nCO2 sinh ra = 2a + 3 b = 0,35 . Giải ra ta có : a = 0,1; b = 0,05 .
Vậy hỗn hợp có 0,2 mol CH3COOH là 12 g và 0,10 mol C2H5COOH là 7,4g
(1điểm)
Học sinh làm cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa.
C = 12 ; H= 1 ; S = 32 ; Cu = 64 ; O = 16 ; Ba = 137.
Thí sinh được sử dụng máy tính và hệ thống tuần hoàn khi làm bài.
Đề số 4
Câu 1. Hoàn thành sơ đồ bằng phương trình phản ứng:
FeS2 +O2 t A↑ + B
J t B + D
o
o
o
A + H2S C↓+ D
L + B t E + D
C + E F
F + HCl G + H2S↑
G + NaOH H↓+ I
H + O2 + D J↓
Câu 2.
a)
Cho các chất: Na, MgCl2, FeCl2, FeCl3, AlCl3 chỉ dùng thêm nước hãy nhận biết chúng
b)
Có 3 lọ đựng ba hỗn hợp dạng bột: ( Al + Al 2O3), (Fe + Fe2O3) và (FeO + Fe2O3).
Dùng phương pháp hóa học để nhận biết chúng. Viết phương trình hoá học xảy ra.
Câu 3. Cho hỗn A gồm 3 oxit: Al2O3, CuO và K2O. Tiến hành 3 thí nghiệm:
- Thí nghiệm 1: nếu cho hỗn hợp A vào nước dư, khuấy kĩ thấy còn 15g chất rắn không
tan.
- Thí nghiệm 2: Nếu cho thêm vào hỗn hợp A một lượng Al 2O3 bằng 50% lượng Al2O3
trong A ban đầu rồi lại hòa tan vào nước dư. Sau thí nghiệm còn lại 21g chất rắn không
tan.
- Thí nghiệm 3: Nếu cho vào hỗn hợp A một lượng Al 2O3 bằng 75% lượng Al2O3 trong A,
rồi lại hòa tan vào nước dư, thấy còn lại 25g chất rắn không tan.
Tính khối lượng oxit trong hỗn hợp A.
Câu 4. Đốt cháy hết V lít (đktc) hỗn hợp CH 4 và C2H4, cho toàn bộ sản phẩm thu được
hấp thụ hết vào 100ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch A. Thêm vào A lượng
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242
Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn
dư dung dịch BaCl2 loãng, 5,91g kết tủa trắng:
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242
Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn
a) Viết phương trình phản ứng xảy ra.
b)Tính thành phần phần trăm theo thể tích của mỗi hidrocacbon trong hỗn hợp ban đầu.
Biết rằng nếu cho V lít (đktc) hỗn hợp đó qua lượng dư dung dịch nước brom thì có 3,2g
brom tham gia phản ứng.
Câu 5. Một dung dịch Z gồm rượu etylic và nước. Cho 7,44g Z tác dụng với Na dư thấy
thoát ra 2,018 lít khí H2 (đo ở đktc). Độ rượu của dung dịch Z là (biết D rượu=0,8g/ml, D
nước = 1g/ml)
Gợi ý hướng dẫn giải đề thi học sinh giỏi 9 Đề 4
Câu 1.
A: SO2
B: Fe2O3
C: S
D: H2O
E: Fe F: FeS
G: FeCl2 J: Fe(OH)3 L: H2
Câu 2. Gợi ý
a)
Nhận biết dung dịch CuSO 4: màu xanh. Cho một ít dung dịch CuSO 4 vào các ống
nghiệm nào chứa dung dịch còn lại, ống nghiệm nào cho kết tủa xanh là KOH, cho kết
tủa trắng và dung dịch màu xanh là BaCl 2, kết tủa trắng là MgCl2 và cho kết tủa đen là
AgNO3 (viết các phương trình phản ứng hóa học)
b)
Cho 3 hỗn hợp lần lượt tác dụng với NaOH, hỗn hợp nào có khí bay ra là (Al + Al2O3)
Hai hỗn hợp còn lại không tác dụng với NaOH cho tác dụng với dung dịch HCl, hỗn hợp
nào có khí bay ra là (Fe + Fe2O3), hỗn hợp có khí bay ra là (FeO + Fe2O3)
Câu 3.
Gọi nAl O : x, nK O : y, nCuO : z
2
2
Phương trình phản ứng
K2O + H2O → 2KOH
y
2y
Al2O3 + 2KOH → 2KAlO2 + H2O
y
2y
2y
- Sau thí nghiệm 2: khối lượng chất rắn tăng lên 6g, khi tăng 25% Al2O3 nữa thì khối
lượng chất rắn tăng 4g. Trong trường hợp thí nghiệm 1 Al2O3 hết KOH dư.
80z = 15 => z = 0,1875 mol (1)
- Sau TN2: 80z + (15x - y).102 = 21 => 1,5x - y
=
- Sau TN3: 80z + (15x - y).102 = 25 => 1,75x - y
=
6
102
(2)
10
102
(3)
Từ (2), (3) suy ra: x = 16
mAl O = 16g
102 =>
2
18
y=
=>
m
1
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242
02
Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn
18
K 2O
=
x 94 = 16,59g
102
Câu 4. Sản phẩm cháy gồm CO2 và H2O. Khi cho vào dung dịch NaOH
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242
Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn
CO2 + NaOH → NaHCO3
CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O
Na2CO3 + BaCl2 → BaCO3 ↓+ 2NaCl
n↓ =
5,91
0,03mol 197
CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O
0,03 mol 0,06 mol 0,03 mol
Tổng số mol của NaOH = 0,1 x 1 = 0,1mol
Vậy NaOH còn phản ứng sau:
CO2 + NaOH → NaHCO3
0,04 mol 0,04 mol 0,04 mol
Tổng số mol của CO2 = 0,03 + 0,04 = 0,07 mol
C2H4 + Br2 → C2H4Br2
0,02 mol ← 3,2
160
Số mol CO2 sinh ra khi đốt cháy C2H4: 0,04 mol
Số mol CO2 sinh ra khi đốt cháy CH4: 0,07 - 0,04 = 0,03 mol => nCH = 0,03 mol
%V
%V
CH 4
0,03
4
100% 42,58%,
57,42%
C2 H 4
0,07
Câu 5: Vì dung dịch rượu gồm rượu etylic và nước ta gọi:
Gọi x là số mol của nước
Số mol của etylic là y
Ta có phương trình hóa học:
2Na + 2H2O → 2NaOH +
H2↑
1
x mol
2
x mol
2Na + 2C2H5OH → C2H5ONa + H2↑
1
y mol
2
ymol
Theo đề bài ta có hệ phương trình:
18x
1 146 y 7,44
x y 0,09
x 0,03
y 0,15
2
Ta có
V(
2
=
m
0,15 46
8,625(ml )
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242
rượu nguyên chất)
D
0,8
Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242
Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn
V(nước) =
m
D
7,44 6,9
1
0,54 (ml )
=> V(dd rượu) = V(nước) - V(rượu nguyên chất) = 0,54 + 8,625
=> Độ rượu = (V(rượu nguyên chất) :V(dd rượu) ) 100 = 94,1o
Đề số 5
Câu 1. (3 điểm)
Hoàn thành sơ đồ bằng phương trình phản ứng:
Al → Al2O3 → Al(NO3)3 → Al(OH)3 → Na[Al(OH)4] → Al(OH)3 → Al2O3 →
Na[Al(OH)4] → Al2(SO4)3 → KAl(SO4)2.12H2O
Câu 2. (4 điểm)
(1)
Bằng phương pháp hóa học, hãy tách riên...
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI HÓA 9
Đề số 1
Câu 1. (6,5 điểm)
1. Khi cho bột nhôm tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng thu được dung dịch X 1 và
khí X2. Thêm vào X1 một ít tinh thể NH4Cl rồi tiếp tục đun nóng thấy tạo thành kết tủa X 3
và có khí X4 thoát ra. Xác định X1, X2 , X3 , X4. Viết phương trình hoá học biểu diễn các
phản ứng xảy ra.
2. Xác định các chất A, B, C, D, E, F, H và hoàn thành sơ đồ biến hóa sau:
C
+
+NaOH
+HCl E
+ NaOH
D
+ NaOH
t
0
A B
+F
Biết rằng H là thành phần chính của đá phấn; B là khí dùng nạp cho các bình chữa cháy
(dập tắt lửa).
3. a. Bằng phương pháp hóa học hãy tách SO2 ra khỏi hỗn hợp gồm các khí SO2 , SO3 ,
O2 .
b. Bằng phương pháp hóa học hãy tách riêng từng kim loại ra khỏi hỗn hợp gồm Mg,
Al, Fe, Cu.
4. Có 5 chất rắn: BaCl2 , Na2SO4 , CaCO3 , Na2CO3 , CaSO4.2H2O đựng trong 5 lọ riêng
biệt. Hãy tự chọn 2 chất dùng làm thuốc thử để nhận biết các chất rắn đựng trong mỗi lọ.
Câu 2: (5,5 điểm)
1.
Viết công thức cấu tạo các đồng phân ứng với công thức phân tử: C2H4O2 , C3H8O,
C5H10 .
2.
Chất A có công thức phân tử C 4H6. Xác định công thức cấu tạo của A, B, C, D và hoàn
thành phương trình hóa học biểu diễn các phản ứng theo sơ đồ:
A
+Cl2
1:1
B
dd NaOH
C
+H2
Ni,t0
H2SO4đđ
D
1700C
A
t0,xt,p
Cao su
Hỗn hợp khí gồm CO, CO2, C2H4 và C2H2. Trình bày phương pháp dùng để tách từng
khí ra khỏi hỗn hợp
Câu3: (4,0 điểm)
Có hai dung dịch; H 2SO4 (dung dịch A), và NaOH (dung dịch B). Trộn 0,2 lít dung dịch
A với 0,3 lít dung dịch B được 0,5 lít dung dịch C.
Lấy 20 ml dung dịch C, thêm một ít quì tím vào, thấy có màu xanh. Sau đó thêm từ từ
dung dịch HCl 0,05M tới khi quì tím đổi thành màu tím thấy hết 40 ml dung dịch axit.
Trộn 0,3 lít A với 0,2 lít B được 0,5 lít dung dịch D. Lấy 20 ml dung dịch D, thêm một ít
quì tím vào thấy có màu đỏ. Sau đó thêm từ từ dung dịch NaOH 0,1M tới khi quì tím đổi
thành màu tím thấy hết 80 ml dung dịch NaOH.
a. Tính nồng độ mol/l của 2 dung dịch A và B.
3.
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242
Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phí
b. Trộn VB lít dung dịch NaOH vào VA lít dung dịch H2SO4 ở trên ta thu được dung dịch
E. Lấy V ml dung dịch E cho tác dụng với 100 ml dung dịch BaCl2 0,15 M được kết tủa
F. Mặt khác lấy V ml dung dịch E cho tác dụng với 100 ml dung dịch AlCl 3 1M được kết
tủa G. Nung F hoặc G ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thì đều thu được
3,262gam chất rắn. Tính tỉ lệ VB:VA
Câu 4: (4,0 điểm)
Đốt cháy hoàn toàn 3,24 gam hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ A và B khác dãy đồng
đẳng và cùng loại hợp chất, trong đó A hơn B một nguyên tử cacbon, người ta chỉ thu
được nước và 9,24 gam CO2. Biết tỉ khối hơi của X đối với H2 là 13,5.
a. Tìm công thức cấu tạo của A, B và tính thành phần trăm theo khối lượng của mỗi chất
trong hỗn hợp X.
b. Từ B viết sơ đồ phản ứng điều chế CH3COOCH3 và CH3COO –CH -- CH3
CH3
(Cho: O=16, H=1, C=12, Ca=40, Ba=137, Na=23, S=32, Cl=35,5 )
Đáp án
Đáp án
Câu 1:
1.
Các phương trình hóa học:
2Al + 2NaOH + 2H2O NaAlO2 + 3H2
.....................................................................
NaOH + NH4Cl NaCl + NH3 + H2O
NaAlO2 + NH4Cl + H2O Al(OH)3 +NH3 + NaCl ----------------------------=> Dung dịch X1 chứa NaOH dư và NaAlO2
- Khí A2 là H2.
- Kết tủa A3 là Al(OH)3
- Khí A4 là
NH3.
................................................................
2.
Các phương trình hóa học:
MgCO3 t MgO + CO2
CO2 + NaOH NaHCO3
CO2 + 2NaOH Na2CO3 + H2O
NaHCO3 + NaOH Na2CO3 +
H2O .........................................................................
Na2CO3 + HCl NaHCO3 + NaCl
NaHCO3 + Ca(OH)2 CaCO3 + NaOH + H2O
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242
Than
g điểm
6,5đ
1,5
0,5
0,5
0,5
1,5
0,5
0,5
Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phí
Na2CO3 + CaCl2 CaCO3 +
2NaCl ........................................................................
=> B là CO2 , A là muối cacbonnat dễ bị nhiệt phân như MgCO3, BaCO3...., C
là NaHCO3 , D là Na2CO3 , E là Ca(OH)2 , F là muối tan của canxi như CaCl2,
Ca(NO3)2 ..., H là CaCO3. ..............................................................................
3.
a.
Cho hỗn hợp qua dd NaOH dư, còn lại O2:
SO2 + 2NaOH Na2SO3 + H2O
SO3 + 2NaOH Na2SO4 + H2O
dung dịch thu được tác dụng với H2SO4 loãng:
Na2SO3 + H2SO4 Na2SO4 + H2O + SO2.
b.
Hoà tan hỗn hợp trong dd NaOH dư, Al tan theo phản ứng:
2Al + 2NaOH + 2H2O 2NaAlO2 +
3H2. ...................................................................
- Lọc tách được Fe, Mg, Cu không tan. Thổi CO2 dư vào nước lọc:
NaAlO2 + CO2 + 2H2O Al(OH)3 + NaHCO3
- Lọc tách kết tủa Al(OH)3, nung đến khối lượng không đổi thu được Al2O3,
điện phân nóng chảy thu được Al:
t
2Al(OH)3 Al2O3 + 3H2O
2Al2O3 dpnc 4Al +
3O2
.....................................................................................
- Hoà tan hỗn hợp 3 kim loại trong dd HCl dư, tách được Cu không tan và
dung dịch hai muối:
Mg + 2HCl MgCl2 + H2
Fe + 2HCl FeCl2 + H2
- Cho dd NaOH dư vào dung dịch 2 muối :
MgCl2 + 2NaOH Mg(OH)2 + 2NaCl
FeCl2 + 2NaOH Fe(OH)2 +
2NaCl ...............................................................................
- Lọc kết tủa và nung ở nhiệt độ cao:
Mg(OH)2 MgO + H2O
4Fe(OH)2 + O2 t 2Fe2O3 + 4H2O
- Thổi CO dư vào hỗn hợp 2 oxit đã nung ở nhiệt độ cao:
t
Fe2O3 + 3CO 2Fe + 3CO2
MgO + CO không phản ứng
- Hoà tan hỗn hợp (để nguội) sau khi nung vào H2SO4 đặc nguội dư, MgO tan
còn Fe không tan được tách
ra:
.........................................................................................
MgO + H2SO4 (đặc nguội) MgSO4 + H2O
0
0
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242
0,5
2,0
0,5
0,25
0,25
1,5
0,25
0,25
0,25
0,5
0,25
Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phí
- Tiến hành các phản ứng với dung dịch còn lại thu được
Mg: MgSO4 +2NaOH dư Mg(OH)2 + Na2SO4
Mg(OH)2 + 2HCl MgCl2 + 2H2O
MgCl2 dpnc Mg + Cl2
4.
- Hoà tan các chất trong nước dư, phân biệt hai nhóm chất:
- Nhóm 1 gồm các chất không tan: CaCO3 , CaSO4.2H2O. Dùng dd HCl nhận
được các chất nhóm 1 (Viết
PTHH).
...........................................................................
- Nhóm 2 gồm các chất tan là BaCl2 , Na2SO4 , Na2CO3 .
- Dùng dd HCl nhận được
Na2CO3. ...........................................................................
- Dùng Na2CO3 mới tìm ; nhận được BaCl2 . Còn lại Na2SO4.
Na2CO3 +2HCl 2NaCl + CO2 + H2O
Na2CO3 + BaCl2 BaCO3 +
2NaCl .......................................................................................
Câu 2:
1. Các đồng phân
+ C2H4O2: CH3COOH , HCOOCH3 , CH2(OH)
CHO. ........................................................
+ C3H8O: CH3CH2CH2OH , CH3CH(OH) CH3 , CH3-OCH2CH3 ......................................
+C5H10: CH2= CHCH2CH2CH3 , CH2= CH-CH(CH3)CH3 , CH2= C(CH3) –
CH2CH3 ,
CH3-CH=CH-CH2CH3 ,
CH3CH=C(CH3)2 . .......................................................................
2.
Theo đề ra công thức cấu tạo của các chất là :
A: CH2=CH-CH=CH2 ,
B: CH2Cl-CH=CH-CH2Cl
C: CH2OH-CH=CH-CH2OH.
D: CH2OH-CH2- CH2CH2OH ..............................
Phương trình hóa học:
CH2=CH-CH=CH2 + Cl2 1,4 CH2Cl-CH=CH-CH2Cl
tc
CH2Cl-CH=CH-CH2Cl + 2NaOH CH2OH-CH=CH-CH2OH.+2NaCl
Ni,t c
CH2OH-CH=CH-CH2OH. + H2 CH2OH-CH2- CH2-CH2OH
1 70 C ,H
SO
dac
CH2OH-CH2- CH2-CH2OH CH2=CH-CH=CH2
,xt
nCH2=CH-CH=CH 2 t , p (-CH
-CH=CH-CH
-)
2
2 n
3.
- Dẫn hỗn hợp khí qua dung dịch Ca(OH)2dư ; CO2 được giữ lại:
CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O
1.5
0,5
0,5
0,5
5,5đ
1,5
0,5
0,5
0,5
2,0
1,0
o
o
0
2
4
1,0
0
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242
2,0
Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phí
- Nhiệt phân CaCO3 thu được CO2:
t0
CaCO3 CaO +
CO2 ................................................................................
- Dẫn hỗn hợp khí còn lại qua dung dịch Ag2O dư trong NH3 ; lọc tách thu
được kết tủa và hỗn hợp khí CO , C2H4 và NH3:
C2H2 + Ag2O NH C2Ag2 + H2O
- Cho kết tủa tác dụng với dd H2SO4 loãng dư thu được C2H2 :
C2Ag2 + H2SO4 t C2H2 +
Ag2SO4
..........................................................
- Dẫn hỗn hợp CO, C2H4 và NH3 qua dd H2SO4 loãng dư, đun nóng; thu được
CO:
2NH3 + H2SO4 (NH4)2SO4
C2H4 + H2O d.dH SO CH3CH2OH
- Chưng cất dung dịch thu được C2H5OH. Tách nước từ rượu thu được C2H4.
CH3CH2OH 170 C,H SO dac C2H4 +
H2O ...............................................................
Câu 3 .
a.
PTHH:
+ Lần thí nghiệm 1: 2NaOH + H2SO4 Na2SO4 + 2H2O
(1)
Vì quì tím hóa xanh, chứng tỏ NaOH dư. Thêm HCl:
HCl + NaOH NaCl + H2O
(2) ....................................
+ lần thí nghiệm 2: phản ứng (1) xảy ra, sau đó quì hóa đỏ chứng tỏ H2SO4 dư.
Thêm
NaOH:
2NaOH + H2SO4 Na2SO4 + 2H2O
(3) ..............................................
+ Đặt x, y lần lượt là nồng độ mol/l của dung dịch A và dd B: Từ (1),(2),(3) ta
có:
0, 05.40 500
0,3y - 2.0,2x =
.
= 0,05 (I)
0,5
3
2
0,3x -
2
=
4
1000 20
0,1.80 500
1000.2 20
0,75
4
2
0, 2 y
0,75
4,0
1,5
0,5
0,25
0,75
= 0,1 (II)
Giải hệ (I,II) ta được: x = 0,7 mol/l , y = 1,1
mol/l ..................................................
b.
Vì dung dịch E tạo kết tủa với AlCl3 , chứng tỏ NaOH còn dư.
AlCl3 + 3NaOH Al(OH)3 + 3NaCl
(4)
t0
2Al(OH)3 Al2O3 + 3H2O
Na2SO4 + BaCl2 BaSO4 + 2NaCl
(6) ...............................................
(5)
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242
2,5
0,5
Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phí
Ta có n(BaCl2) = 0,1.0,15 = 0,015 mol
3, 262
n(BaSO4) =
= 0,014mol < 0,015
233
=> n(H2SO4) = n(Na2SO4) = n(BaSO4) = 0,014mol . Vậy VA =
n(Al2O3) =
3, 262
102
0, 014
0, 7
= 0,02 lít
0,75
=0,032 mol và n(AlCl3) = 0,1.1 = 0,1
mol.
...................
+ Xét 2 trường hợp có thể xảy ra:
- Trường hợp 1: Sau phản ứng với H2SO4 , NaOH dư nhưng thiếu so vời AlCl3
(ở pư (4): n(NaOH) pư trung hoà axit = 2.0,014 = 0,028 mol
n(NaOH pư (4) = 3n(Al(OH)3) = 6n(Al2O3) = 6.0,032 = 0,192 mol.
tổng số mol NaOH bằng 0,028 + 0,192 = 0,22 mol
0, 22
Thể tích dung dịch NaOH 1,1 mol/l là
= 0,2 lít . Tỉ lệ VB:VA = 0,2:0,02
0,75
1,1
=10 .....
- Trường hợp 2: Sau (4) NaOH vẫn dư và hoà tan một phần Al(OH)3:
Al(OH)3 + NaOH NaAlO2 + 2H2O (7)
Tổng số mol NaOH pư (3,4,7) là: 0,028 + 3.0,1 + 0,1 - 2.0,032 = 0,364 mol
0, 364
Thể tích dung dịch NaOH 1,1 mol/l là
≃ 0,33 lít
0,5
1,1
=> Tỉ lệ VB:VA = 0,33:0,02 = 16,5
Câu 4.
a.
Theo đề ra: MX= 13,5.2 = 27 => MB < MX < MA.
- MB < 27 => B là CH4 (M = 16) hoặc C2H2 (M =
26). ...............................................
- Vì A,B khác dãy đồng đẳng và cùng loại hợp chất nên:
* Khi B là CH4 (x mol) thì A là C2H4(y mol) :
CH4 + 2O2 t CO2 + 2H2O
t
C2H4 + 3O2 2CO2 +
2H2O
......................................................................
Từ các pthh và đề ra: mX = 16x + 28y =3,24
n CO = x + 2y = 0,21
Giải phương trình đại số: x = 0,15 , y = 0,03
mCH 4 = 16.0,15 = 2,4 gam. => 74,07% ; %mC 2 H 4 =
25,93% ......................................
* Khi B là C2H2 thì A là C3H6 hoặc C3H8.
+ Khi A là C3H6: công thức cấu tạo của A là CH3-CH=CH2 hoặc CH2-CH2
CH2
0
2
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242
4,0đ
2,5
0,75
0,5
0,25
Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phí
0
PTHH đốt cháy: 2C2H2 + 5O2 t 4CO2 + 2H2O
2C3H6 + 9O2 t 6CO2 + 6H2O
Từ các pthh và đề ra: mX = 26x + 42y =3,24
n CO = 2x + 3y = 0,21
Giải ph trình đại số: y = 0,17, x = - 0,15 =>
loại
...............................
+ Khi A là C3H8: công thức cấu tạo của A là CH3-CH2- CH3 .
PTHH đốt cháy: 2C2H2 + 5O2 t 4CO2 + 2H2O
C3H8 + 5O2 t 3CO2 + 4H2O
Từ các pthh và đề ra: mX = 26x + 44y =3,24
n CO = 2x + 3y = 0,21
Giải ph trình đại số: x < 0 => loại
VậyB là CH4 và A là
C2H4 .
.......................................................................
b.
* Sơ đồ điều chế CH3COOCH3 từ CH4 :
+ CH4 → CH≡CH → CH2=CH2 → C2H5OH →
CH3COOH ...............................................
+ CH4 → CH3Cl → CH3OH → CH3COOCH3
* Sơ đồ điều chế CH3COOCH(CH3)2 từ CH4 :
+ CH4 → CH≡CH → CH2=CH2 → C2H5OH → CH3COOH
+C2H5OH → CH2=CH-CH=CH2 → CH3CH2CH2CH3 → CH3CH=CH2 →
(CH3)2CHOH →
CH3COOCH(CH3)2
.........
....................................................................................................
Đề số 2
Câu 1. Hoàn thành sơ đồ bằng phương trình phản ứng:
FeS2 +O2 t A↑ + B
J t B + D
o
o
o
A + H2S C↓+ D
L + B t E + D
C + E F
F + HCl G +
H2S↑ G + NaOH H↓+ I
H + O2 + D J↓
Câu 2.
a)
Cho các chất: Na, MgCl2, FeCl2, FeCl3, AlCl3 chỉ dùng thêm nước hãy nhận biết
chúng
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242
0,5
0,5
1,5
0,75
0,75
Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phí
Có 3 lọ đựng ba hỗn hợp dạng bột: ( Al + Al 2O3), (Fe + Fe2O3) và (FeO + Fe2O3).
Dùng phương pháp hóa học để nhận biết chúng. Viết phương trình hoá học xảy ra.
Câu 3. Cho hỗn A gồm 3 oxit: Al2O3, CuO và K2O. Tiến hành 3 thí nghiệm:
- Thí nghiệm 1: nếu cho hỗn hợp A vào nước dư, khuấy kĩ thấy còn 15g chất rắn
không tan.
- Thí nghiệm 2: Nếu cho thêm vào hỗn hợp A một lượng Al 2O3 bằng 50% lượng
Al2O3 trong A ban đầu rồi lại hòa tan vào nước dư. Sau thí nghiệm còn lại 21g chất rắn
không tan.
- Thí nghiệm 3: Nếu cho vào hỗn hợp A một lượng Al 2O3 bằng 75% lượng Al2O3
trong A, rồi lại hòa tan vào nước dư, thấy còn lại 25g chất rắn không tan.
Tính khối lượng oxit trong hỗn hợp A.
Câu 4. Đốt cháy hết V lít (đktc) hỗn hợp CH4 và C2H4, cho toàn bộ sản phẩm thu
được hấp thụ hết vào 100ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch A. Thêm vào A
lượng dư dung dịch BaCl2 loãng, 5,91g kết tủa trắng:
a) Viết phương trình phản ứng xảy ra.
b)Tính thành phần phần trăm theo thể tích của mỗi hidrocacbon trong hỗn hợp ban
đầu. Biết rằng nếu cho V lít (đktc) hỗn hợp đó qua lượng dư dung dịch nước brom thì có
3,2g brom tham gia phản ứng.
Câu 5. Một dung dịch Z gồm rượu etylic và nước. Cho 7,44g Z tác dụng với Na dư
thấy thoát ra 2,018 lít khí H2 (đo ở đktc). Độ rượu của dung dịch Z là (biết D
rượu=0,8g/ml, D nước = 1g/ml)
b)
Gợi ý hướng dẫn giải đề thi học sinh giỏi 9
Câu 1.
A: SO2
B: Fe2O3
C: S
D: H2O
E: Fe F: FeS
G: FeCl2 J: Fe(OH)3 L: H2
Câu 2. Gợi ý
a)
Nhận biết dung dịch CuSO4: màu xanh. Cho một ít dung dịch CuSO 4 vào các ống
nghiệm nào chứa dung dịch còn lại, ống nghiệm nào cho kết tủa xanh là KOH, cho kết
tủa trắng và dung dịch màu xanh là BaCl 2, kết tủa trắng là MgCl2 và cho kết tủa đen là
AgNO3 (viết các phương trình phản ứng hóa học)
b)
Cho 3 hỗn hợp lần lượt tác dụng với NaOH, hỗn hợp nào có khí bay ra là (Al +
Al2O3)
Hai hỗn hợp còn lại không tác dụng với NaOH cho tác dụng với dung dịch HCl, hỗn
hợp nào có khí bay ra là (Fe + Fe2O3), hỗn hợp có khí bay ra là (FeO + Fe2O3)
Câu 3.
Gọi nAl O : x, nK O : y, nCuO : z
2
2
Phương trình phản ứng
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242
Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phí
K2O + H2O → 2KOH
y
2y
Al2O3 + 2KOH → 2KAlO2 + H2O
y
2y
2y
- Sau thí nghiệm 2: khối lượng chất rắn tăng lên 6g, khi tăng 25% Al2O3 nữa thì khối
lượng chất rắn tăng 4g. Trong trường hợp thí nghiệm 1 Al2O3 hết KOH dư.
80z = 15 => z = 0,1875 mol (1)
- Sau TN2: 80z + (15x - y).102 = 21 => 1,5x - y
=
- Sau TN3: 80z + (15x - y).102 = 25 => 1,75x - y
=
Từ (2), (3) suy ra: x
=
18
y=
m
=>
K 2O
=
18
6
102
(2)
10
102
(3)
16
m 2 = 16g
102 => Al O
102
x 94 = 16,59g
102
Câu 4. Sản phẩm cháy gồm CO2 và H2O. Khi cho vào dung dịch NaOH
CO2 + NaOH → NaHCO3
CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O
Na2CO3 + BaCl2 → BaCO3 ↓+ 2NaCl
5,91
n↓ =
0,03mol 197
CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O
0,03 mol 0,06 mol 0,03 mol
Tổng số mol của NaOH = 0,1 x 1 = 0,1mol
Vậy NaOH còn phản ứng sau:
CO2 + NaOH → NaHCO3
0,04 mol 0,04 mol 0,04 mol
Tổng số mol của CO2 = 0,03 + 0,04 = 0,07 mol
C2H4 + Br2 → C2H4Br2
0,02 mol ← 3,2
160
Số mol CO2 sinh ra khi đốt cháy C2H4: 0,04 mol
Số mol CO2 sinh ra khi đốt cháy CH4: 0,07 - 0,04 = 0,03 mol => nCH = 0,03 mol
%V
%V
CH4
0, 03
0, 07
4
100% 42, 58%,
57, 42%
C2 H4
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242
Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phí
Câu 5: Vì dung dịch rượu gồm rượu etylic và nước ta gọi:
Gọi x là số mol của nước
Số mol của etylic là y
Ta có phương trình hóa học:
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242
Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2↑
1
x mol
2
x mol
2Na + 2C2H5OH → C2H5ONa + H2↑
1
y mol
2
ymol
Theo đề bài ta có hệ phương trình:
18x 46 y 7, 44
x 0, 03
y 0,15
1 1
x y 0, 09
2
2
Ta có
m
V(rượu nguyên chất) = D
m
V(nước) = D
0,15 46
7, 44 6, 9
8, 625(ml)
0,8
0, 54(ml)
1
=> V(dd rượu) = V(nước) - V(rượu nguyên chất) = 0,54 + 8,625
=> Độ rượu = (V(rượu nguyên chất) :V(dd rượu) ) 100 = 94,1o
Đề số 3
Câu 1 : (6 điểm)
1- Cho biết tổng số hạt proton, nơtron, electron trong 2 nguyên tử của nguyên tố A và B
là 78, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 26 hạt. Số hạt
mang điện của A nhiều hơn số hạt mang điện của B là 28 hạt. Hỏi A, B là nguyên tố gì ?
Cho biết điện tích hạt nhân của một số nguyên tố sau :
ZN = 7 ; ZNa = 11; ZCa = 20 ; ZFe = 26 ; ZCu = 29 ; ZC = 6 ; ZS = 16.
2 - Hợp chất của A và D khi hoà tan trong nước cho một dung dịch có tính kiềm. Hợp
chất của B và D khi hoà tan trong nước cho dung dịch E có tính axit yếu. Hợp chất A, B,
D không tan trong nước nhưng tan trong dung dịch E. Xác định hợp chất tạo bởi A và D;
B và D; A,B,D. Viết phương trình phản ứng.
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242
Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn
3 - Một số nguyên nhân của sự hình thành canxicacbonat trong thạch nhũ ở các hang
động đá vôi tuỳ thuộc vào thực tế vì canxihiđrocacbonat là :
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242
Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn
a, Chất kết tinh và có thể sủi bọt khí.
b, Có thể tan và không bền.
c, Dễ bay hơi và có thể chảy rữa.
d, Chất kết tinh và không tan.
Câu 2 : (4 điểm)
1 - Tìm các chất A,B,C,D,E (hợp chất của Cu) trong sơ đồ sau và viết phương trình hoá
học :
A
B
C
D
Cu
B
C
A
E
2 - Chỉ dùng thêm nước hãy nhận biết 4 chất rắn : Na2O, Al2O3, Fe2O3, Al chứa trong các
lọ riêng biệt. Viết các phương trình phản ứng.
Câu 3 : (4 điểm)
Cho 27,4 g Ba vào 400 g dung dịch CuSO4 3,2 % thu được khí A, kết tủa B và dung dịch
C.
a, Tính thể tích khí A (đktc).
b, Nung kết tủa B ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thì thu được bao nhiêu gam
chất rắn ?
c, Tính nồng độ phần trăm của chất tan trong dung dịch C.
Câu 4 : (6 điểm)
A là hỗn hợp gồm rượu Etylic và 2 axit hữu cơ kế tiếp nhau có dạng C nH2n+1COOH và
Cn+1H2n+3COOH. Cho 1/2 hỗn hợp A tác dụng hết với Na thoát ra 3,92 lít H 2 (đktc). Đốt
1/2 hỗn hợp A cháy hoàn toàn, sản phẩm cháy được hấp thụ hết vào dung dịch Ba(OH) 2
dư thì có 147,75g kết tủa và khối lượng bình Ba(OH)2 tăng 50,1 g .
a, Tìm công thức 2 axit trên .
b, Tìm thành phần hỗn hợp A.
Hướng dẫn chấm đề thi học sinh giỏi môn Hoá học 9
Câu 1 : (6 điểm)
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242
Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn
1 - (3 điểm)
Gọi Z, N, E và Z', N', E' là số hạt proton, nơtron, electron của hai nguyên tử A, B. Ta có
các phương trình :
(0,5 điểm)
Z + N + E + Z' + N' + E' = 78 .
hay :
(2Z + 2Z' ) + (N + N')
= 78
(1)
(2Z + 2Z' ) - (N + N')
= 26
(2)
(0,5 điểm)
(3)
(0,5 điểm)
(2Z - 2Z' )
= 28
(Z - Z' )
= 14
hay :
(0,5 điểm)
Lấy (1) + (2) sau đó kết hợp với (3) ta có : Z = 20 và Z' = 6 (0,5 điểm)
Vậy các nguyên tố đó là : A là Ca ; B là C .
(0,5 điểm)
2 - (2 điểm)
Hợp chất của A và D hoà tan trong nước cho một dung dịch có tính kiềm : Hợp chất của
A và D là CaO .
(0,25 điểm)
Hợp chất của B và D khi tan trong nước cho dung dịch E có tính axit yếu : Hợp chất của
B và D là CO2 .
(0,25 điểm)
Hợp chất A, B, D không tan trong nước nhưng tan trong dung dịch E. Vậy hợp chất đó là
CaCO3 .
(0,5 điểm)
PTHH : CaO + H2O Ca(OH)2
(r)
(l)
(dd)
CO2 + H2O
(k) (l)
H2CO3
(dd)
CaCO3 + CO2 + H2O
(r)
(k) (l)
3 - (1 điểm)
(1 điểm)
Ca(HCO3)2
(dd)
Do Ca(HCO3)2 có thể tan được dễ bị phân huỷ cho CO2. Do đó câu trả lời đúng là b.
(1 điểm)
Câu 2 : (4 điểm)
1 - (2 điểm)
Chọn đúng chất, phù hợp với yêu cầu đề bài.
(0,5 điểm)
Viết đúng các phương trình :
(1,5 điểm)
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242
Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn
Học sinh làm đúng theo sơ đồ khác vẫn cho điểm tối đa .
A - Cu(OH)2
Cu(OH)2
CuCl2
B- CuCl2
(1)
C - Cu(NO3)2
(2)
CuCl2
(5)
Cu(NO3)2
D- CuO
(3)
Cu(NO3)2
(6)
Cu(OH)2
(4)
CuO
(7)
CuSO4
E - CuSO4
(8)
Cu
(1) Cu(OH)2 + 2 HCl CuCl2 + 2 H2O
(2) CuCl2 + 2AgNO3
2AgCl + Cu(NO3)2
t0
(3) 2Cu(NO3)2
t0
2CuO + 4 NO2 + O2
(4)
CuO + H2
(5)
CuCl2 + 2AgNO3
(6)
Cu(NO3)2 + 2 NaOH
(7)
Cu(OH)2 + H2SO4
(8)
Cu + H2O
2AgCl + Cu(NO3)2
Cu(OH)2 + 2 NaNO3
CuSO4 + 2H2O
Fe + CuSO4 FeSO4 + Cu .
Các chất trong PTHH phải ghi đầy đủ trạng thái chất mới cho điểm tối đa.
2 - Lấy một ít mỗi chất rắn cho vào từng ống nghiệm chứa
nước. Chất rắn nào tan là Na2O
Na2O + H2O 2NaOH
(r)
(l)
(dd)
* Lấy một ít mỗi chất rắn còn lại cho vào từng ống nghiệm chứa dung dịch NaOH thu
được ở trên :
Chất nào tan và có bọt khí thoát ra là Al .
2Al + 2NaOH + 2H2O 2NaAlO2 + 3H2
(r)
(dd)
(l)
(dd) (k)
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242
Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn
Chất nào chỉ tan là Al2O3
Al2O3 + 2NaOH 2NaAlO2 + H2O
(r)
(dd)
(dd)
(l)
Chất nào không tan là Fe2O3 .
Nhận biết được mỗi chất 0,5 điểm.
Câu 3 : (4 điểm)
Các phương trình ghi đầy đủ trạng thái chất mới cho điểm tối đa .
PTHH :
Ba + 2H2O Ba(OH)2 + H2
Ba(OH)2 + CuSO4 BaSO4 + Cu(OH)2
(2)
(1 điểm)
t0
BaSO4
BaSO4
t0
Cu(OH)2 CuO + H2O
nBa
=
(1)
(3)
27,4
= 0,2 mol
137
nCuSO4 =
(0,5 điểm)
400.3,2
= 0,08 mol
100.160
Từ (1) ta có:
VH2 = VA = 0,2 x22,4 = 4,48 lít .
(0,5 điểm)
Từ (2) và (3) chất rắn gồm BaSO4 và CuO vì Ba(OH)2 dư nên:
nBaSO4 = nCu(OH)2 = nCuO = 0,08 mol
m chất rắn = 0,08.233 + 0,08. 80 = 25,04 (g)
Trong dung dịch C chỉ còn Ba(OH)2
mdd = 400 + 27,4 - 0,2 . 2 - 0,08 .233 - 0,08 .98 = 400,52 (g)
điểm)
(0,2 0,08).171
C% Ba(OH)2 =
.100%
400,52
Câu 4: (6
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242
(1 điểm)
5,12 %
Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn
Điểm viết đúng các phương trình hoá học là 1,5 điểm.
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242
Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn
nH2 = 3,92
22,
4
= 0,175 (mol)
PT phản ứng :
2C2H5OH + 2Na 2C2H5ONa + H2
(1)
2CnH2n+1 COOH +2Na 2CnH 2n+1COONa + H2
2Cn+1H2n+3 COOH +2Na 2Cn+1H2n+3COONa + H2
(2)
(3)
Biện luận theo trị số trung bình .
Tổng số mol 3 chất trong 1/2 hỗn hợp = 0,175.2= 0,35 (mol) (0,5 điểm)
t0
C2H6O + 3O2
CxH2xO2 +
2CO2 + 3H2O
3x 2
2
(4)
t0
O2 xCO2 + xH2O
Chất kết tủa là BaCO3 nBaCO3 =
(5)
147,75
197
= 0,75 (mol)
PT : CO2 + Ba(OH)2 BaCO3 + H2O (6)
Theo PT (6) ta có : nCO2 = nBaCO3 = 0,75 (mol)
mCO2 = 0,75 x44 = 33(g)
(0,5 điểm)
mH2O = m tăng - mCO2
mH2O = 50,1 - 33 = 17,1 (g)
17,1
nH2O =
= 0,95 (mol)
18
(0,5 điểm)
Từ PT (4) ta thấy ngay :
Số mol rượu C2H5OH = 0,95 - 0,75 = 0,2 ( mol)
(0,5 điểm)
Theo PT (4) ta thấy số mol CO2 tạo ra là
nCO2 = 2.nC2H5OH = 2.0,2 = 0,4 (mol)
Suy ra : 2 a xít cháy tạo ra 0,75 - 0,4 = 0,35 (mol CO2)
(0,5 điểm)
Từ PT (4) ta thấy nH2O = 3.nC2H5OH = 3.0,2 = 0,6 (mol)
Suy ra 2 axit cháy tạo ra : 0,95 - 0,6 = 0,35 mol H2O
(0,5 điểm)
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242
Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn
Với số mol 2axit = 0,35 - 0,2 = 0,15 x = 0,35 : 0,15 = 2,33
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242
Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn
(x là số mol trung bình giữa n+1 và n+2) 2 axit là CH3COOH và C2H5COOH.
(0,5 điểm)
Gọi số mol CH3COOH, C2H5COOH trong 1/2 A là a, b .
Theo phương trình đốt cháy ta có :
n2 axit = 0,15mol = a + b .
nCO2 sinh ra = 2a + 3 b = 0,35 . Giải ra ta có : a = 0,1; b = 0,05 .
Vậy hỗn hợp có 0,2 mol CH3COOH là 12 g và 0,10 mol C2H5COOH là 7,4g
(1điểm)
Học sinh làm cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa.
C = 12 ; H= 1 ; S = 32 ; Cu = 64 ; O = 16 ; Ba = 137.
Thí sinh được sử dụng máy tính và hệ thống tuần hoàn khi làm bài.
Đề số 4
Câu 1. Hoàn thành sơ đồ bằng phương trình phản ứng:
FeS2 +O2 t A↑ + B
J t B + D
o
o
o
A + H2S C↓+ D
L + B t E + D
C + E F
F + HCl G + H2S↑
G + NaOH H↓+ I
H + O2 + D J↓
Câu 2.
a)
Cho các chất: Na, MgCl2, FeCl2, FeCl3, AlCl3 chỉ dùng thêm nước hãy nhận biết chúng
b)
Có 3 lọ đựng ba hỗn hợp dạng bột: ( Al + Al 2O3), (Fe + Fe2O3) và (FeO + Fe2O3).
Dùng phương pháp hóa học để nhận biết chúng. Viết phương trình hoá học xảy ra.
Câu 3. Cho hỗn A gồm 3 oxit: Al2O3, CuO và K2O. Tiến hành 3 thí nghiệm:
- Thí nghiệm 1: nếu cho hỗn hợp A vào nước dư, khuấy kĩ thấy còn 15g chất rắn không
tan.
- Thí nghiệm 2: Nếu cho thêm vào hỗn hợp A một lượng Al 2O3 bằng 50% lượng Al2O3
trong A ban đầu rồi lại hòa tan vào nước dư. Sau thí nghiệm còn lại 21g chất rắn không
tan.
- Thí nghiệm 3: Nếu cho vào hỗn hợp A một lượng Al 2O3 bằng 75% lượng Al2O3 trong A,
rồi lại hòa tan vào nước dư, thấy còn lại 25g chất rắn không tan.
Tính khối lượng oxit trong hỗn hợp A.
Câu 4. Đốt cháy hết V lít (đktc) hỗn hợp CH 4 và C2H4, cho toàn bộ sản phẩm thu được
hấp thụ hết vào 100ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch A. Thêm vào A lượng
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242
Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn
dư dung dịch BaCl2 loãng, 5,91g kết tủa trắng:
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242
Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn
a) Viết phương trình phản ứng xảy ra.
b)Tính thành phần phần trăm theo thể tích của mỗi hidrocacbon trong hỗn hợp ban đầu.
Biết rằng nếu cho V lít (đktc) hỗn hợp đó qua lượng dư dung dịch nước brom thì có 3,2g
brom tham gia phản ứng.
Câu 5. Một dung dịch Z gồm rượu etylic và nước. Cho 7,44g Z tác dụng với Na dư thấy
thoát ra 2,018 lít khí H2 (đo ở đktc). Độ rượu của dung dịch Z là (biết D rượu=0,8g/ml, D
nước = 1g/ml)
Gợi ý hướng dẫn giải đề thi học sinh giỏi 9 Đề 4
Câu 1.
A: SO2
B: Fe2O3
C: S
D: H2O
E: Fe F: FeS
G: FeCl2 J: Fe(OH)3 L: H2
Câu 2. Gợi ý
a)
Nhận biết dung dịch CuSO 4: màu xanh. Cho một ít dung dịch CuSO 4 vào các ống
nghiệm nào chứa dung dịch còn lại, ống nghiệm nào cho kết tủa xanh là KOH, cho kết
tủa trắng và dung dịch màu xanh là BaCl 2, kết tủa trắng là MgCl2 và cho kết tủa đen là
AgNO3 (viết các phương trình phản ứng hóa học)
b)
Cho 3 hỗn hợp lần lượt tác dụng với NaOH, hỗn hợp nào có khí bay ra là (Al + Al2O3)
Hai hỗn hợp còn lại không tác dụng với NaOH cho tác dụng với dung dịch HCl, hỗn hợp
nào có khí bay ra là (Fe + Fe2O3), hỗn hợp có khí bay ra là (FeO + Fe2O3)
Câu 3.
Gọi nAl O : x, nK O : y, nCuO : z
2
2
Phương trình phản ứng
K2O + H2O → 2KOH
y
2y
Al2O3 + 2KOH → 2KAlO2 + H2O
y
2y
2y
- Sau thí nghiệm 2: khối lượng chất rắn tăng lên 6g, khi tăng 25% Al2O3 nữa thì khối
lượng chất rắn tăng 4g. Trong trường hợp thí nghiệm 1 Al2O3 hết KOH dư.
80z = 15 => z = 0,1875 mol (1)
- Sau TN2: 80z + (15x - y).102 = 21 => 1,5x - y
=
- Sau TN3: 80z + (15x - y).102 = 25 => 1,75x - y
=
6
102
(2)
10
102
(3)
Từ (2), (3) suy ra: x = 16
mAl O = 16g
102 =>
2
18
y=
=>
m
1
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242
02
Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn
18
K 2O
=
x 94 = 16,59g
102
Câu 4. Sản phẩm cháy gồm CO2 và H2O. Khi cho vào dung dịch NaOH
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242
Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn
CO2 + NaOH → NaHCO3
CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O
Na2CO3 + BaCl2 → BaCO3 ↓+ 2NaCl
n↓ =
5,91
0,03mol 197
CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O
0,03 mol 0,06 mol 0,03 mol
Tổng số mol của NaOH = 0,1 x 1 = 0,1mol
Vậy NaOH còn phản ứng sau:
CO2 + NaOH → NaHCO3
0,04 mol 0,04 mol 0,04 mol
Tổng số mol của CO2 = 0,03 + 0,04 = 0,07 mol
C2H4 + Br2 → C2H4Br2
0,02 mol ← 3,2
160
Số mol CO2 sinh ra khi đốt cháy C2H4: 0,04 mol
Số mol CO2 sinh ra khi đốt cháy CH4: 0,07 - 0,04 = 0,03 mol => nCH = 0,03 mol
%V
%V
CH 4
0,03
4
100% 42,58%,
57,42%
C2 H 4
0,07
Câu 5: Vì dung dịch rượu gồm rượu etylic và nước ta gọi:
Gọi x là số mol của nước
Số mol của etylic là y
Ta có phương trình hóa học:
2Na + 2H2O → 2NaOH +
H2↑
1
x mol
2
x mol
2Na + 2C2H5OH → C2H5ONa + H2↑
1
y mol
2
ymol
Theo đề bài ta có hệ phương trình:
18x
1 146 y 7,44
x y 0,09
x 0,03
y 0,15
2
Ta có
V(
2
=
m
0,15 46
8,625(ml )
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242
rượu nguyên chất)
D
0,8
Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242
Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn
V(nước) =
m
D
7,44 6,9
1
0,54 (ml )
=> V(dd rượu) = V(nước) - V(rượu nguyên chất) = 0,54 + 8,625
=> Độ rượu = (V(rượu nguyên chất) :V(dd rượu) ) 100 = 94,1o
Đề số 5
Câu 1. (3 điểm)
Hoàn thành sơ đồ bằng phương trình phản ứng:
Al → Al2O3 → Al(NO3)3 → Al(OH)3 → Na[Al(OH)4] → Al(OH)3 → Al2O3 →
Na[Al(OH)4] → Al2(SO4)3 → KAl(SO4)2.12H2O
Câu 2. (4 điểm)
(1)
Bằng phương pháp hóa học, hãy tách riên...
 








Các ý kiến mới nhất