Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đáp án đề thi HSG huyện

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Vĩnh Huy
Ngày gửi: 17h:50' 12-10-2023
Dung lượng: 190.0 KB
Số lượt tải: 113
Số lượt thích: 0 người
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HUYỆN CHÂU THÀNH
ĐÁP ÁN ĐỀ THI ĐỀ XUẤT
(Đáp án có 5 trang)

KÌ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
TRUNG HỌC CƠ SỞ
Năm học 2022-2023
Môn thi: Vật Lý (Chuyên)

-------------------------------------------------------------------------------------------------------I. Hướng dẫn chấm thi:
- Cán bộ chấm thi chấm 2 vòng độc lập.
- Cán bộ chấm thi không tự ý thay đổi thang điểm trong đáp án.
II. Đáp án và thang điểm:

Bài

Nội dung

Điểm
0,5

a) Mạch có dang:

1
(2,0đ)

0,5
0,5
0,5

b)
2
a) Khi vôn kế mắc vào hai điểm P và Q ta có (R2 nt R3)// (R4 nt R5)
(2,0đ)
R23 = R45 = 60 

0,25

=> RMN = 30 
- Điện trở tương dương toàn mạch:
R = RMN + R1 = 30 + 10 = 40 

0,25

- Cường độ dòng điện trong mạch chính
0,25
- Cường độ dòng địên qua R2 và R4
I
2

1,5
0, 75 A
2

I2 = I 4 = 

=> UPQ = R4.I4 –R2.I2 = 40.0,75 -20. 0,75 = 15 V
Vậy số chỉ của vôn kế là 15 V
b) Khi thay vôn kế V bởi đèn .

0,25

0,25
0,25

Do R2=R5 và R3=R4 (mạch đối xứng)
Trang 1/4

Ta có: I2=I5 ; I3=I4
=> I=I2+I3 và Iđ=I2-I3=0,4A

(1)

Mặt khác ta có: U = U1 + U2 + U3 = (I2+I3)R1 + R2I2 + R3I3
60 = 10(I2 + I3) + 20I2 + 40I3
6 = 3I2 + 5I3

0,25

(2)

Giải 2 hệ phương trình (1) và (2)
Ta được:

I2 = 1A = I5 ; I3 = 0,6A = I4

Mặt khác ta có: UMN = I2R2 + I3R3 = I2R2 + IđRđ + I5R5


I3R3 = IđRđ + I5R5
0,25

0,6.40 = 0,4Rđ + 1.20
=> Rđ=10 
Bài 3 a/ K mở: ((R1ntR3)//R2)ntR4
(2,0đ)
R13 // R2 =>
=
=> I2 =

=

= 0,6 A

 I = I2 + I13 = 0,6 + 0,9 = 1,5 A
 RAB =
 I=

0,25

+ R4 = 36 + 24 = 60
0,25

=> U = IRAB = 1,5.60 = 90v

b/* Khi K mở: ((R1ntR3)//R2)ntR4
RAB = RAD + R4 =
 I=

+ R4 = 36 + R4 ()
=

(A)

 UAD = IRAD =

.36 (v)

 IA =

=

=

0,25

0,25
(1)

R3
Trang 2/4

* Khi K đóng:

R2

R234 = R2 +
A

B

R4
R1

R234 = 90 +

0,25

=

=> I2 =

=

=> UCD = I2.R34 =
=> I'A =

.

=

=
0,25

(2)

Mà IA= I'A . Từ (1) và (2)
Suy ra:
=>

=

c/ Thay R4 vào (2) ta có : I'A = 0,67A ; I1 =

=

= 2A

Từ mạch điện ban đầu : Ik = I1 + I A = 2 + 0,67 = 2,67A
a. Quá trình:1:
'

4
(2,0đ)

0,25

R24 – 27R4 – 810 = 0
Giải pt ta có: R4 = 45

(1)

0,25
0,25
0,25

Quá trình 2:
0,25

0,25
(2)
Từ (1) và (2) suy ra:
suy ra:

0,25
0,25

Trang 3/4

b.

0,25
0,25

5
Khi người thứ ba xuất phát thì:
(2,0đ)
- Người thứ nhất đã cách A: S1= v1.t=10.0,5= 5 km

0,25

- Người thứ hai đã cách A: S2= v2.t=12.0,5= 6 km

0,25

Gọi v3 là vận tốc của người thứ 3 (v3>v1; v3>v2); t1, và t2 là khoảng
thời gian kể từ khi người thứ ba xuất phát đến khi gặp người thứ
nhất và thứ hai, ta có:

0,25

Khi người thứ ba gặp người thứ nhất, thì:
v3.t1 = 5+ 10 t1
= > t1=
Khi người thứ ba gặp người thứ hai, thì:
v3.t2 = 6+ 12 t2
= > t2=

0,25
0,25
0,25

Theo đề bài ta có:
0,25
= > v32 - 23v3+120 = 0
Giải phương trình ta có 2 nghiệm:
v3 = 15 km/h (N)

0,25

hoặc v3 = 8 km/h (L)
Lưu ý:
+ Trong từng phần của mỗi câu hoặc cả câu, học sinh có thể làm theo cách
khác, nhưng kết quả đúng và giải hợp lý, thì vẫn cho điểm tối đa của phần đó
hoặc câu đó.
+ Sai đơn vị kết quả của câu hỏi thì trừ 0,25 điểm cho mỗi lần. Từ 2 lần trở
lên trừ 0,5 điểm.
------------------------------------------------- HẾT -----------------------------------------------Trang 4/4
 
Gửi ý kiến