Đáp án đề 1-HSG huyện 2023-2024

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Vĩnh Huy
Ngày gửi: 20h:19' 14-10-2023
Dung lượng: 231.5 KB
Số lượt tải: 254
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Vĩnh Huy
Ngày gửi: 20h:19' 14-10-2023
Dung lượng: 231.5 KB
Số lượt tải: 254
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HUYỆN CHÂU THÀNH
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
NH: 2022-2023
Môn thi: Vật lí
ĐÁP ÁN
(Đáp án có 04 trang)
BÀI
Bài 1
(3,0
điểm)
ĐÁP ÁN
a) - Khi K mở: Mạch điện gồm: R1nt R4
ĐIỂM
Công suất của mạch điện
0,25
- Khi K đóng: [R1//(R2 nt R3)] nt R4
0,25
Ta có:
0,25
Công suất của mạch điện
0,25
Tỉ số:
b) Khóa K đóng.
* Nối M, B bằng vôn kế. Mạch điện: [R1 // (R2 nt R3)] nt R4
Ta có: RAB = 6
0,25
0,25
0,25
Số chỉ của vôn kế: UV = I3R3 + I4R4 = 1.6 +3.2 = 12(V)
* Nối M,B bằng ampe kế. Mạch điện: [(R3// R4) nt R1)] //R2
0,25
0,25
0,25
Bài 2
(3,0
điểm)
Do R3 = 3R4 nên I4 = 3I3 và I3 + I4 = I1
I3 = 0,6A
Số chỉ của ampe kế: IA = I2 + I3 = 3 + 0,6 = 3,6(A)
a.Ta có: Điện trở tương đương của mạch điện
0,25
0,25
0,25
0,25
(*)
Với Px = 9W
0.25
Trang 1/4
(*)
0,25
0,25
0,25
b. Ta có
0,25
Pxmax khi
0,25
0,25
c. Ta có:
;
0,25
0,25
Bài 3
(3,0
điểm)
Vậy N = 270 (vòng)
a) Khi R1ntR2nt R3.
Ta có:
0,25
0,5
b) Khi R1// R2// R3
Ta có:
0,25
Gọi P4, P5, P6 lần lượt công suất tiêu thụ của R1, R2, R3
0,5
0,5
0,5
c) Ta có:
0,25
Trang 2/4
0,25
0,25
Bài 4.
(3,0
điểm)
Lần đo thứ nhất, gọi I1 là cường độ dòng điện trong mạch chính.
0,25
0,25
Lần đo thứ hai, gọi I2 là cường độ dòng điện trong mạch chính.
0,25
0,25
Lần đo thứ ba, gọi I3 là cường độ dòng điện trong mạch chính.
0,25
0,25
Từ (1) và (2):
0,25
0,25
Bài 5
(4,0
điểm)
Thay U vào (3)
U3 = 105 (V)
- Khi đổ lượng nước
từ bình 1 sang bình 2
Gọi t'2 nhiệt độ khi cân bằng nhiệt ở bình 2
0,5
0,5
0,75
- Khi đổ lượng nước
từ bình 2 sang bình 3
'
Gọi t 3 nhiệt độ khi cân bằng nhiệt ở bình 3, vì không biết phần nào tỏa
nhiêt nên:
0,75
- Khi đổ lượng nước
từ bình 3 sang bình 1
Gọi t'1 nhiệt độ khi cân bằng nhiệt ở bình 1, vì không biết phần nào tỏa
nhiêt nên:
0,75
Do đổ nước từ bình 2 sang bình 3 rồi từ bình 3 sang bình 1 nên bình 3
không thể có nhiệt độ bằng bình 2 hoặc bình 1.
0,5
Trang 3/4
Vì vậy hai bình có nhiệt độ lúc sau bằng nhau là bình 1 và bình 2.
0,5
Bài 6
(2,0
điểm)
Từ (2) suy ra:
kg
Thay
vào (1) ta được t3' = 240C
Từ (*) suy ra t3 = 210C.
a) Công có ích
0,75
0,5
Mặt khác: A1 = P.h = 10.m.h
0,5
b) Công của lực ma sát
0,5
Lực ma sát
0,5
Bài 7
(2,0
điểm)
a. Khi người thứ ba xuất phát thì người thứ nhất đã cách A là 5km, người
thứ hai cách A là 6km.
Gọi t1 và t2 là thời gian từ lúc người thứ ba xuất phát cho đến khi gặp
người thứ nhất và người thứ hai.
Ta có:
0,25
0,25
0,25
Theo đề bài: t2 – t1 = 1
Vì v3 > v1 và v2 nên v3 = 15 km/h
b. Với v3 = 15km/h thì t1 = 1h ; t2 = 2h
Vậy người thứ ba gặp thứ nhất lúc 9 giờ 30 phút,
gặp người thứ hai lúc 10 giờ 30 phút.
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
HẾT
Trang 4/4
HUYỆN CHÂU THÀNH
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
NH: 2022-2023
Môn thi: Vật lí
ĐÁP ÁN
(Đáp án có 04 trang)
BÀI
Bài 1
(3,0
điểm)
ĐÁP ÁN
a) - Khi K mở: Mạch điện gồm: R1nt R4
ĐIỂM
Công suất của mạch điện
0,25
- Khi K đóng: [R1//(R2 nt R3)] nt R4
0,25
Ta có:
0,25
Công suất của mạch điện
0,25
Tỉ số:
b) Khóa K đóng.
* Nối M, B bằng vôn kế. Mạch điện: [R1 // (R2 nt R3)] nt R4
Ta có: RAB = 6
0,25
0,25
0,25
Số chỉ của vôn kế: UV = I3R3 + I4R4 = 1.6 +3.2 = 12(V)
* Nối M,B bằng ampe kế. Mạch điện: [(R3// R4) nt R1)] //R2
0,25
0,25
0,25
Bài 2
(3,0
điểm)
Do R3 = 3R4 nên I4 = 3I3 và I3 + I4 = I1
I3 = 0,6A
Số chỉ của ampe kế: IA = I2 + I3 = 3 + 0,6 = 3,6(A)
a.Ta có: Điện trở tương đương của mạch điện
0,25
0,25
0,25
0,25
(*)
Với Px = 9W
0.25
Trang 1/4
(*)
0,25
0,25
0,25
b. Ta có
0,25
Pxmax khi
0,25
0,25
c. Ta có:
;
0,25
0,25
Bài 3
(3,0
điểm)
Vậy N = 270 (vòng)
a) Khi R1ntR2nt R3.
Ta có:
0,25
0,5
b) Khi R1// R2// R3
Ta có:
0,25
Gọi P4, P5, P6 lần lượt công suất tiêu thụ của R1, R2, R3
0,5
0,5
0,5
c) Ta có:
0,25
Trang 2/4
0,25
0,25
Bài 4.
(3,0
điểm)
Lần đo thứ nhất, gọi I1 là cường độ dòng điện trong mạch chính.
0,25
0,25
Lần đo thứ hai, gọi I2 là cường độ dòng điện trong mạch chính.
0,25
0,25
Lần đo thứ ba, gọi I3 là cường độ dòng điện trong mạch chính.
0,25
0,25
Từ (1) và (2):
0,25
0,25
Bài 5
(4,0
điểm)
Thay U vào (3)
U3 = 105 (V)
- Khi đổ lượng nước
từ bình 1 sang bình 2
Gọi t'2 nhiệt độ khi cân bằng nhiệt ở bình 2
0,5
0,5
0,75
- Khi đổ lượng nước
từ bình 2 sang bình 3
'
Gọi t 3 nhiệt độ khi cân bằng nhiệt ở bình 3, vì không biết phần nào tỏa
nhiêt nên:
0,75
- Khi đổ lượng nước
từ bình 3 sang bình 1
Gọi t'1 nhiệt độ khi cân bằng nhiệt ở bình 1, vì không biết phần nào tỏa
nhiêt nên:
0,75
Do đổ nước từ bình 2 sang bình 3 rồi từ bình 3 sang bình 1 nên bình 3
không thể có nhiệt độ bằng bình 2 hoặc bình 1.
0,5
Trang 3/4
Vì vậy hai bình có nhiệt độ lúc sau bằng nhau là bình 1 và bình 2.
0,5
Bài 6
(2,0
điểm)
Từ (2) suy ra:
kg
Thay
vào (1) ta được t3' = 240C
Từ (*) suy ra t3 = 210C.
a) Công có ích
0,75
0,5
Mặt khác: A1 = P.h = 10.m.h
0,5
b) Công của lực ma sát
0,5
Lực ma sát
0,5
Bài 7
(2,0
điểm)
a. Khi người thứ ba xuất phát thì người thứ nhất đã cách A là 5km, người
thứ hai cách A là 6km.
Gọi t1 và t2 là thời gian từ lúc người thứ ba xuất phát cho đến khi gặp
người thứ nhất và người thứ hai.
Ta có:
0,25
0,25
0,25
Theo đề bài: t2 – t1 = 1
Vì v3 > v1 và v2 nên v3 = 15 km/h
b. Với v3 = 15km/h thì t1 = 1h ; t2 = 2h
Vậy người thứ ba gặp thứ nhất lúc 9 giờ 30 phút,
gặp người thứ hai lúc 10 giờ 30 phút.
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
HẾT
Trang 4/4
 









Các ý kiến mới nhất