Bài tập Hóa học hay và lạ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Tạp Chí KEM & Nhiều nguồn khác !
Người gửi: Nguyễn Văn Ân
Ngày gửi: 12h:23' 15-10-2023
Dung lượng: 246.2 KB
Số lượt tải: 72
Nguồn: Tạp Chí KEM & Nhiều nguồn khác !
Người gửi: Nguyễn Văn Ân
Ngày gửi: 12h:23' 15-10-2023
Dung lượng: 246.2 KB
Số lượt tải: 72
Số lượt thích:
0 người
1. (HSG 9 Tỉnh Hưng Yên 22-23)
Dung dịch X và Y chứa HCl với nồng độ mol tương ứng là C1 , C2 (M), trong đó C1 >
C2 . Trộn 150ml dd X với 500ml dd Y được dd Z. Để trung hòa ⅒ dd Z cần 10ml
dd hỗn hợp KOH 1M và Ba(OH)2 0,25M. Mặt khác lấy V1 lít dd X chứa 0,05 mol
HCl trộn với V2 lít dd Y chứa 0,15 mol HCl thì được 1,1 lít dd. Hãy xác định C1 , C2 ,
V1 , V2 .
2. “[...] -Thưa thanh tra, trong lõi nhựa có thủy ngân với sơn trắng! –Trung sĩ Takagi
vừa bỏ quần áo của con búp bê ra để quan sát bèn lên tiếng báo cáo. –Tốt lắm. –
Thanh tra Megure gật đầu. Bác kiểm tra cả lọ sơn đi, chắc sẽ tìm ra một hộp có dính
thủy ngân. –Shinichi thêm. –Được. Vậy ra đây là hung khí... –Vâng. Chị Mimi chắc
đã lau sạch máu trên lọ rồi, nhưng chỉ cần dùng phương pháp thử Luminol là ta có thể
phát hiện ngay ra dấu vết. “
(Trích Thám tử lừng danh Conan – Takahisa Taira)
Trong đoạn trích trên, Shinichi có nhắc đến Luminol, Luminol là chất được sử dụng
trong pháp y để tìm ra vết máu, khi xịt dd lên bề mặt, sau một lúc nếu có vết máu thì
bề mặt đó sẽ phát ra ánh sáng màu xanh.
Hãy xác định CTPT của Luminol. Biết khi oxi hóa hoàn toàn 2,895 gam Luminol bằng
oxi rồi dẫn sản phẩm lần lượt qua bình 1 chứa CaCl2 khan, bình 2 chứa dd Ca(OH)2
thì thấy khối lượng bình 1 tăng 0,945 gam và khối lượng bình 2 tăng 5,28 gam. Mặt
khác, khi phân tích 6,369 gam Luminol thì thu được 1,1088 lít khí N2 (đktc) . Cho tỉ
khối hơi của Luminol so với không khí là 6,65518
3. Ma túy đá hay còn gọi là hàng đá, chấm đá là tên gọi chỉ chung các loại ma túy tổng
hợp, có chứa chất Methamphetamine (Meth) . Những người thường xuyên sử dụng
ma túy gây ra hậu quả là suy kiệt thể chất, hoang tưởng, thậm chí mất kiểm soát hành
vi, chém giết người vô cớ, nặng hơn sẽ mắc tâm thần. Khi oxi hóa hoàn toàn 10,43
gam Meth bằng CuO dư, dẫn sản phẩm cháy lần lượt qua bình 1 đựng dd H2SO4 đặc,
bình 2 đựng dd Ba(OH)2 dư. Sau khi kết thúc thí nghiệm thấy khối lượng bình 1 tăng
9,45 gam, ở bình 2 tạo thành 137,9 gam kết tủa và còn 0,784 lít khí (đktc) thoát ra.
Biết Meth có CTPT trùng với CT đơn giản nhất. Xác định CTPT của Meth ?
4. Nước muối sinh lý là dd NaCl 0,9%. Nước muối sinh lý được dùng để súc
miệng( ngừa và chữa viêm họng, bệnh răng miệng) , rửa vết thương, nhỏ mắt, nhỏ
mũi, làm dịch truyền, ... Tuy nhiên, nước muối sinh lý tự pha ở gia đình chỉ nên dùng
để súc miệng, rửa vết thương nhẹ chứ không nên nhỏ mắt, thay thế dịch truyền
Do không có NaCl khan mà chỉ có dung dịch NaCl bão hòa. Hãy trình bày cách pha
chế 500gam dd nước muối sinh lý từ nước cất và dd NaCl bão hòa. Biết điều kiện
thực hiện pha chế được giữ ổn định ở 30°C và độ tan của NaCl ở 30°C là 36,1 gam
5. (Chuyên Hóa THCS – KEM)
Lấy 2 bình cùng khối lượng đặt lên cân thăng bằng. Cho 13,29g chất rắn X màu xám
đậm vào bình thứ nhất, và 10g chất rắn Y màu trắng vào bình thứ hai . Đun nóng
đồng thời cả hai bình ở các nhiệt độ thích hợp để các chất bắt đầu thăng hoa (nghĩa là
chuyển qua chất khí nhưng không đi qua trạng thái lỏng). Hơi của chất X có màu tím
thẫm, còn chất Y ở trạng thái khí không có màu cũng không có mùi. Sự phụ thuộc
của lượng chất X và Y còn lại trong các bình vào thời gian đun nóng được xác định
bởi thực nghiệm như sau:
n(X) = n0(X) – 0,0035t
n(Y) = n0(Y) - 0,0127t
Chất X được tạo thành ở dạng kết tủa khi sục khí Clo vào dung dịch muối S(phản ứng
1). Về mặt lí thuyết , từ 16,6g S có thể tạo thành 12,7g X . Nếu sục lượng dư khí Clo
thì kết tủa X sẽ bị hòa tan, tạo thành dung dịch không màu (phản ứng 2 ), chứa hai
axit : axit T không chứa Oxi và axit U chứa Oxi. Trong muối Na của axit U, hàm
lượng Na là 11,62% và số lượng ion Na bằng số lượng nguyên tử I (Iốt) .
Chất Y ở trạng thái khí thúc đẩy cho sự cháy của Mg , bởi phản ứng giữa 2 chất này
tỏa ra nhiệt lượng lớn, thúc đẩy cho sự cháy diễn ra tiếp (phản ứng 3 ) . Y cũng được
giải phóng khi nung SiO2 với Na2CO3 (phản ứng 4 ). Điều lí thú là nếu hòa tan sản
phẩm rắn của phản ứng này vào nước và sau đó dẫn khí Y đi qua thì lại tạo thành dd
chứa Na2CO3 (phản ứng 5 ).
i. Xác định các chất X , Y , S , T , U (Lưu ý rằng công thức của các chất S và U phải
được xác thực bởi các tính toán chứ không phải dự đoán)
ii. Viết phương trình phản ứng 15
iii. Tính thời gian để cân thăng bằng trở lại.
6. (Chuyên Hóa THCS – KEM)
Hợp chất lưỡng nguyên tố A, tạo thành bởi các nguyên tố liền kề nhau trong cùng phân
nhóm, được khám phá lần đầu tiên ở Mỹ vào cuối thế kỉ 19. Ngày nay, nó đã trở lên
phổ biến nhờ đặc tính mài mòn. Độ cứng của vật liệu này gần với kim cương và nó
có khoảng 200 biến thể kết tinh với những màu sắc khác nhau – từ đen đến tím. Một
vài trong số đó thể hiện tính chất bán dẫn. Một trong những phương pháp để điều chế
chất A là nung đơn chất B với hợp chất lưỡng nguyên tố C – chất này là 1 thành phần
quan trọng trong vỏ Trái Đất. Trong phản ứng này, ngoài chất A, thì còn có một chất
khí độc, không màu D được tạo thành. Hỗn hợp của khí này với Nito luôn có tỉ trọng
so với Hidro không đổi, bất kể hàm lượng của Nito là bao nhiêu.
i. Hãy xác định các chất A – D , biết hàm lượng của nguyên tố nhẹ hơn (B) trong thành
phần của A là 30%
ii. Viết phương trình phản ứng điều chế A từ hỗn hợp B và C
iii. Tính khối lượng chất A được nhận từ phản ứng. Biết rằng lượng khí D giải phóng có
thể phản ứng với 5,6l O2 (đktc), và thể tích của hỗn hợp khí tạo thành giảm đi 25%
khi được dẫn qua lượng dư dung dịch NaOH .
7. (Chuyên Hóa THCS – KEM )
Các cartridge (hộp chứa) hợp chất lưỡng nguyên tố A và B (lần lượt có chứa các kim
loại thuộc cùng 1 nhóm trong BTH) thường được sử dụng để tái sinh không khí thở
trong các tàu ngầm hoặc trạm vũ trụ. Các chất này phản ứng với CO2 sinh ra từ khí
thở và giải phóng O2 . Biết rằng hàm lượng O2 trong A là 41,03% , còn trong B thì
cao hơn 1 chút – 45,07%. Sau khi các cartridge được sử dụng hết, chỉ còn lại các
muối – tạo thành từ A và B – lần lượt là C và D (phản ứng 1,2 ). Muối C nhuộm ngọn
lửa vô sắc thành màu vàng, và phản ứng với HCl giải phóng chất khí (phản ứng 3 ).
Muối D cho ngọn lửa màu tím sáng và tạo thành hợp chất kém tam khi phản ứng với
BaCl2 (phản ứng 4 ).
i. Xác định công thức chất A – D
ii. Viết phương trình phản ứng 1 – 4
iii. Tính tỉ lệ mol của các chất A và B cần sử dụng để nạp vào một cartridge tái sinh sao
cho áp suất tổng trong hệ không thay đổi khi sử dụng
iv. Tính khối lượng tối thiểu của hỗn hợp ở (iii) cần nạp vào cartridge để tái sinh CO2 từ
khí thở của bốn phi hành gia trong chuyến bay kéo dài 66 ngày, giả sử rằng trung
bình một người thở ra khoảng 800g CO2 mỗi ngày.
8. (HSG 9 Tỉnh Khánh Hòa 22-23)
Hàng năm, trên thế giới sản xuất hàng trăm triệu tấn axit sunfuric do các ứng dựng
quan trọng của nó đối với nền kinh tế quốc dân. Trong công nghiệp, axit sunfuric
được sản xuất bằng phương pháp tiếp xúc theo quy trình 3 giai đoạn:
-Giai đoạn 1: Oxi hóa lưu huỳnh (hoặc quặng Pirit sắt) bằng không khí giàu oxi
-Giai đoạn 2: Oxi hóa sản phẩm chứa lưu huỳnh thu được ở giai đoạn 1 ( có xúc tác
thích hợp)
-Giai đoạn 3: Hấp thụ sản phẩm chứa lưu huỳnh thu được ở giai đoạn 2 để tạo axit
sunfuric (để làm tăng hiệu suất của cả quá trình sản xuất).
i. Viết phương trình phản ứng hóa học xảy ra trong quá trình sản xuất axit sunfuric
ii. Dung dịch H2SO4 đặc được dùng làm chất hấp thụ trong giai đoạn 3 . Sản phẩm thu
được sau hấp thụ là oleum có công thức dạng H2SO4.nH2O . Xác định công thức một
loại oleum, biết dung dịch thu được khi hòa tan 19,92 gam oleum bằng nước được
trung hòa vừa đủ bởi 480ml dd NaOH 1M
9. (Chuyên Hóa THCS – KEM )
Dù A là nguyên tố hóa học phổ biến thứ 2 trên Trái Đất, nhưng đơn chất tương ứng
của nó là A1 chỉ mới được sản xuất từ khoảng 200 năm trước. Khoáng chất chính của
A là hợp chất lưỡng nguyên tố A2 khó nóng chảy, chứa 53,33% Oxi về khối lượng.
A2 tan chậm trong dd KOH đậm đặc (phản ứng 1)
Một trong số những tính chất đặc trưng của A2 là khả năng tương tác với hợp chất
lưỡng nguyên tố A3 có chứa Hidro , có tính axit. Phản ứng này diễn ra ở 400°C, tạo
thành hợp chất khí A4 (phản ứng 2) chứa 26,92% nguyên tố A về khối lượng. Khi đun
nóng A4 với chất rắn A5, là muối của axit B và kim loại kiềm, thì tạo thành hợp chất
A6 (phản ứng 3) , chứa 12,73% nguyên tố A về khối lượng.
Vào thế kỉ 19, đơn chất A1 được điều chế bằng cách khử hóa muối A6 bởi kim loại Kali
ở nhiệt độ cao (phản ứng 4). Ngày nay thì dùng phương pháp khử hóa A2 bởi kim loại
Mg (phản ứng 5)
i.
ii.
Xác định công thức các chất A1 – A6
Viết phương trình phản ứng 1-5
10. (Chuyên Hóa THCS – KEM )
SeS2 là thành phần hoạt tính của nhiều loại dầu gội trị gầu. Tuy nhiên, thực tế thì công
thứ SeS2 ngụ ý một hỗn hợp của các vòng 8 cạnh có công thức tổng quát là SenS8-n và
các hợp chất cao phân tử khác, trong đó tỉ số của tổng số nguyên tử Se và S là 1:2 .
Đốt cháy hoàn toàn một hợp chất có công thức SenS8-n trong O2 dư , nhận được một
hỗn hợp có tỉ trọng tương đối so với không khí là 2,612.
i. Xác định công thức phân tử của hợp chất này. Viết phương trình phản ứng đốt cháy
trong O2 dư. Biểu diễn tất cả các cấu trúc khả dĩ của hợp chất tương ứng với CTPT
trên (Biết hóa trị của Se và S trong các cấu trúc này giống nhau)
Một mẫu chất chứa SeS7 cùng với một hợp chất khác cũng có công thức
dạng SenS8-n được gửi đến phòng thí nghiệm để tiến hành phân tích. Kĩ thuật viên xác
định được rằng hơi cảu hỗn hợp này có tỉ trọng tương đối với H2 là 190,275 và phần
mol của mỗi thành phần không vượt quá 60%
ii. Xác định các chất có công thức SenS8-n thỏa mãn kết quả phân tích này
11. (HSG 9 TP.Hà Tĩnh-Hà Tĩnh 22-23)
Hòa tan hoàn toàn m1 gam kim loại A hóa trị I vào H2O được dung dịch X và V1 lít khí
bay ra. Cho V2 lít khí CO2 hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch X thu được dd Y chứa m2
gam chất tan. Cho dd Y tác dụng hết với dd HCl thấy thoát ra V3 lít khí (Các thể khí
đo ở đktc)
i) Cho V2 = V3 , hãy biện luận thành phần chất tan trong dung dịch Y theo V1 và V2
ii) Cho V2 = 5/3.V1
-Lập biểu thức tính m1 theo m2 và V1
-Cho m2 = 89,665 (gam), V1 = 11,2 lít . Tính m1 và tìm kim loạiA
iii) Cho V2 = 8/5.V1
-Lập biểu thức tính m1 theo m2 và V1 .
-Cho m2 = 8,76 (gam) , V1 = 1,12 lít . Tính m1 và tìm kim loại A
12. Gọi a,b lần lượt là hóa trị của nguyên tố D trong hợp chất khí với hidro và trong
oxit cao nhất của của nó. Biết b/a=1 . Oxit cao nhất của D chứa 53,33% oxi về khối
lượng
i. Xác định D
ii. Hợp chất của D tồn tại phổ biến ở dạng khoáng sản nào trong tự nhiên?
iii. “Bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học không chỉ là sự kết tinh tài năng
của nhà bác học người Nga Đimitri Ivanoich Mendeleep , mà còn là thành quả lao
động không biết mệt mỏi của nhiều thế hệ các nhà bác học” . Bằng những hiểu biết
về lịch sử Hóa học, em hãy viết khoảng 6 dòng để làm sáng tỏ ý kiến trên.
13. (HSG 9 TP.Tuy Hòa-Phú Yên 21-22)
Ở nước ta, nhiều nơi vẫn còn dùng củi và than tổ ong để làm chất đốt trong sinh hoạt
hằng ngày. Em hãy giải thích các việc làm và hiện tương sau đây(i và ii)
i. Khi quạt gió vào bếp củi vừa bị tắt, lửa sẽ bùng cháy.
ii. Các viên than tổ ong được chế tạo với nhiều lõ xuyên dọc (xem hình), còn khi nhóm
bếp than tổ ong người ta thường úp thêm một ống khói cao lên miệng lò?
iii. Năm 2021, Tp.Hà Nội đã bắt đầu tiến hành xử phạt vi phạm hành chính đối với các
hành vi gây ô nhiễm môi trường do sử dụng than tổ ong làm nhiên liệu. Trình bày
những tác hại của việc sử dụng than tổ ong đến môi trường.
14. Thả 1 viên bi sắt hình cầu nặng 2,8gam vào 500ml dd HCl 0,175M . Hỏi khi khí
ngừng thoát ra thì bán kính viên bi còn lại bằng bao nhiêu phần bán kính viên bi ban
đầu. Giả sử viên bi mòn đều ở mọi phía (Biết thể tích hình cầu tính theo công thức V
= 4πr3/3).
15. (Chuyên Hóa Đồng Nai 23-24)
15.1. Chất rắn A1 là một axit dễ tan trong nước, phản ứng với KOH tạo thành các sản
phẩm khác nhau là A2 hoặc A3 (tùy vào tỉ lệ các chất phản ứng). Khi cho 2 sản phẩm
này tác dụng với nhau, A2 đóng vai trò là axit, A3 đóng vai trò là bazo . Trộn lẫn các
dung dịch có cùng số mol của A2 và A3 sẽ tạo thành chất A4 . Cho A4 tác dụng với
lượng dư KOH lại thu được A3 . Biết rằng các chất A1 , A2 , A3 , A4 đều chứa nguyên tố
photpho (P)
Xác định công thức các chất A1 , A2 , A3 , A4 và viết các PTHH minh họa
15.2. Tại SEA Games lần thứ 32, đoàn thể thao Việt Nam đã xuất sắc hoàn thành kỳ
Đại hội ở vị trí Nhất toàn đoàn trên bảng xếp hạng với 136 huy chương vàng trong
tổng số 359 huy chương.
i. Thực tế, những tấm huy chương vàng không phải được làm từ vàng nguyên chất mà
trong thành phần có cả vàng, bạc và đồng. Một mẫu vật liệu làm huy chương vàng
nặng 5000gam được cho vào dung dịch HNO3 đặc, nóng(lấy dư), phần chất rắn không
tan còn lại được lọc rửa cẩn thận, làm khô rồi đem cân, có khối lượng 0,067gam. Tiếp
tục cho thêm HCl vào dung dịch sau khi lọc, thu được tối đa 6,144gam kết tủa . Tính
thành phần % khối lượng vàng, bạc và đồng có trong vật liệu làm huy chương vàng.
ii. Mặt khác , mẫu vật liệu làm huy chương đồng có phần trăm khối lượng đồng lên đến
96%. Sau khi hòa tan hoàn toàn đồng kim loại trong 0,08 gam mẫu vật liệu trên bằng
HNO3, trung hòa axit dư và loại bỏ hết các phụ phẩm. Thêm tiếp một lượng dư KI để
chuyển hết muối đồng (II) thành CuI và giải phóng I2 . Lượng I2 sinh ra phản ứng vừa
đủ với V (mL) dung dịch Na2S2O3 0,1M theo phương trình:
I2 + Na2S2O3 → 2NaI + Na2S4O6
Trong điều kiện các thao tác kỹ thuật chính các, tính giá trị V cần dùng
iii. Trong quá trình sản xuất vàng, vàng có thể được hòa tan thông qua phản ứng với
nước cường thủy (là hỗn hợp dung dịch HCl và HNO3 ). Viết phương trình hóa học
giữa Au và nước cường thủy, biết rằng sản phẩm sinh ra có axit HAuCl2 và NO2
16. Trong phòng thí nghiệm có dung dịch NaOH loãng 0,1M ; phenolphtalein và dd
H2SO4 chưa rõ nồng độ. Hãy trình bày thí nghiệm để có thể xác định được CM của dd
H2SO4 và đưa ra biểu thức tính nồng độ M của dd H2SO4
17. (Chuyên Hóa THCS – KEM)
Tương tác giữa kim loại với HNO3 cho ra hỗn hợp các sản phẩm khử của N với thành
phần hỗn hợp phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố khác nhau. Yếu tố quan trọng nhất
chính là bản chất hóa học của kim loại, kích cỡ kim loại phản ứng (dạng bột hay dạng
thỏi,... ), nồng độ của HNO3 và điều kiện phản ứng (nhiệt độ, khuấy trộn,...)
i. Ngoài muối nitrat kim loại thì có thể sinh ra các sản phẩm nào chứa N khi hòa tan
kim loại trong HNO3 ? Viết PTHH chỉ ra sự hình thành các sản phẩm này
ii. 1g mẫu kim loại X được hòa tan vào lượng dư dung dịch HNO3 15% . Sau phản ứng
sinh ra 446 ml hỗn hợp các khí (đktc) . Phân tích hỗn hợp khí này cho kết quả gồm
117 mg N2 và 269 mg NxOy , và phần trăm khối lượng nguyên tố N trong hỗn hợp là
60,7% . Tính khối lượng riêng của hỗn hợp khí này ở 40°C và 770 mmHg .
iii. Viết phương trình phản ứng xảy ra và xác định kim loại X?
18. (Chuyên Hóa THCS – KEM)
Khi trộn dd của 2 chất chưa biết với nhau theo tỉ lệ hợp thức thì có 1,25g kết tủa được
tạo thành, chứa một muối của kim loại M hóa trị II . Khi nung nóng đến 1100°C, kết
tủa bị phân hủy thành 0,7g oxit kim loại MO và 1 oxit khí khác . Sau khi làm bay hơi
dịch lọc, còn lại 1 bã rắn nặng 2g , chất này tạo thành 2 sản phẩm khi phân hủy ở
nhiệt độ 215°C , gồm 1 chất khí và 0,9g hơi H2O . Tổng thể tích của hỗn hợp khí và
hơi là 1,8 dm3 (đktc) . Xác định các hợp chất chưa biết và viết phương trình hóa học ở
các phản ứng trên.
19. (Chuyên Hóa THCS – KEM)
Hợp chất X chứa N và H . Đun nóng mạnh 3,2g X dẫn đến phản ứng phân hủy không
tạo bã rắn. Hỗn hợp khí tạo thành được hấp thụ một phần bởi H2SO4 (thể tích hỗn hợp
khí giảm 2,8 lần). Khí không bị hấp thụ là hỗn hợp của N và H, chiếm thể tích 1,4
dm3 ở điều kiện thường và có khối lượng riêng 0,786 g/dm-3 . Xác định công thức hợp
chất X
20. (Chuyên Hóa THCS – KEM)
Cân 1 lượng tinh thể màu xanh lam nhạt của muối đồng(II) , có công thức tương tự
như muối Mohr , rồi hòa tan vào nước. Sau khi thêm dung dịch Na2CO3 vào dd này
thì có kết tủa A màu xanh lục lam chứa 55,5% về khối lượng được tạo thành , và 1
chất khí được giải phóng. Hòa tan kết tủa A trong dd HCl loãng rồi dẫn dòng khí SO2
qua dd tạo thành thì tạo ra kết tủa B . Hòa tan kết tủa này vào dung dịch HCl đặc rồi
dẫn dòng khí H2S qua dung dịch không màu tạo thành thì có kết tủa C màu xám đen
tách ra. Xác định công thức các chất A, B, C và viết các phương trình xảy ra
21. (Chuyên Hóa THCS – KEM)
Khi đun nóng đến 320°C thì một muối tạo thành từ thủy ngân, carbon (9,5%) và nito
(11,08%) sẽ bị phân hủy , tạo thành hơi thủy ngân và một chất khí không màu có tỉ
trọng so với không khí là 1,793 . Hàm lượng nito trong phân tử khí này là 53,83%.
i. Xác định CT muối ban đầu và sản phẩm khí của phản ứng nhiệt phân
ii.Viết phương trình biểu diễn phản ứng đốt cháy sản phẩm khí trong O2
22. Một trong các ứng dụng của axit H2SO4 là điều chế tinh thể FeSO4.7H2O theo quy
trình sau: Thêm từng lượng nhỏ FeCO3 đến dư vào dd H2SO4 loãng. Sau đó lọc hỗn
hợp phản ứng thu lấy dung dịch. Đun nóng dung dịch đến khi thu được dung dịch bão
hòa rồi để nguội. Lọc thu lấy tinh thể chất rắn và thấm khô bằng giấy lọc. Tại sao
phải dùng lượng dư FeCO3 và cho biết hợp chất nào có thể thay thế FeCO3 trong quy
trình trên ?
23. (HSG 9 Lạng Sơn 2011-2012)
Có 7 lọ đựng 7 dung dịch mất nhãn được đánh số từ (1) (7) gồm : (NH4)2CO3 ,
BaCl2 , MgCl2 , H2SO4 , Ba(OH)2 , Na2CO3 . Thực hiện các thí nghiệm được kết quả
như sau:
- Chất (1) tác dụng với chất (4) hoặc (5) đều tạo ra kết tủa ; tác dụng với chất (2) hoặc
(7) đều tạo ra khí
- Chất (2) tác dụng với chất (4) hoặc (5) đều tạo ra kết tủa ; tác dụng với chất (3) tạo ra
khí ; tác dụng với chất (6) thì tạo ra cả kết tủa lẫn khí.
- Chất (5) tác dụng với chất (3),(6) hoặc (7) đều tạo ra kết tủa.
- Chất (7) tác dụng với chất (4) hoặc (6) đều tạo ra kết tủa
Hãy biện luận để xác định các chất từ (1) (7)
24. (Chuyên Hóa THCS – KEM)
Nghiền các chất rắn Cu , CuO , C , P (đỏ) và S thành bột rồi cho vào 5 cốc thủy tinh
được đánh số từ (1) đến (5). Màu sắc của các chất trong mỗi cốc được cho trong hình
bên dưới.
Các học sinh được yêu cầu khảo sát tính chất của 5 chất bột này , và những quan sát
được ghi lại trong bảng bên dưới
i. Xác định chất bột trong mỗi cốc thủy tinh
ii. Viết phương trình phản ứng diễn ra khi nung nóng các chất này trong không khí
iii. Biết rằng khối lượng riêng của chất trong cốc (1) và cốc (3) lớn hơn khối lượng riêng của
nước , nghĩa là các chất này phải chìm trong nước mới đúng. Tuy nhiên, bột của các chất
này lại nổi trên mặt nước! Hãy đưa ra lời giải thích hợp lí.
25. (Chuyên Hóa THCS – KEM)
Carbon có thể kết hợp cới các nguyên tố hóa trị I là X và Y , tạo thành năm hợp chất với
phân tử đều chứa 5 nguyên tử. Tất cả các hợp chất này đều là chất khí , gây ra hiệu
ứng nhà kính (với tác động mạnh hơn CO2 rất nhiều) nhưng may mắn là hàm lượng
của chúng trong khí quyển là không đáng kể . Hợp chất nặng nhất A có tỉ khối với
không khí bằng ~3 , và tỉ khối với hợp chất nhẹ nhất B bằng ~5,5.
i. Hãy xác định các nguyên tố X,Y và thiết lập CTPT của cả 5 hợp chất . Biểu diễn cấu
tạo của 1 trong những chất này.
ii. Tỉ khối của A so với H2 bằng bao nhiêu?
iii. Viết phương trình phản ứng
- Chuyển hóa B thành A
- A t/d với H2O
(Một trong các sản phẩm phản ứng cũng là khí nhà kính)
26. (Chuyên Hóa THCS – KEM)
Hợp chất A (C4H10O2) là một chất lỏng trong suốt , không màu , có mùi cồn . Hợp chất
không phân nhánh này là một loại dung môi phổ biến nhờ khả năng trộn lẫn theo mọi
tỉ lệ với nhiều hợp chất hữu cơ và đồng thời, nó cũng có thể hòa tan trong nước . Hợp
chất A phản ứng với Na tạo thành hợp chất B có công thức C4H9O2Na . Trong H2O ,
B dễ dàng bị thủy phân, tạo thành chất đầu A
Khi đun sôi A với dd HBr đậm đặc thì tạo thành hỗn hợp các chất C và D có cùng số
Carbon và đều chứa Br ( MC > MD ). Nếu xử lí hỗn hợp này với dung dịch kiềm rượu
thì tạo thành hỗn hợp hidrocacbon khí E và F. Dẫn hỗn hợp khí này qua dung dịch
NH3 của AgNO3 thì tạo thành kết tủa Y và khí F không phản ứng. Xác định cấu tạo
các chất A – F và viết phương trình các phản ứng đề cập ở trên.
27. (Chuyên Hóa THCS – KEM)
Một chai nhiên liệu nạp bật lửa có thể chứa 80g hỗn hợp C3H8 , C4H10 lỏng đang bị nén
và chiếm thể tích 150cm3 . Giả sử rằng thể tích của hỗn hợp chất lỏng bằng tổng thể
tích của các hidrocacbon lỏng tinh khiết . Biết 1kWh = 3600J . Sử dụng bảng dữ liệu
bên dưới, hãy:
i. Xác định thành phần % về khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp
.
ii. Tính khối lượng riêng của hỗn hợp (ở đktc)
iii. Viết phương trình phản ứng đốt cháy các hidrocacbon trên và xác định năng lượng
(kWh) sẽ được giải phóng khi đốt cháy hoàn toàn chát lỏng trong bình chứa.
Khí
Khối lượng riêng của chất lỏng bị
Năng lượng tỏa ra khi đốt
3
nén , g/cm
cháy, kJ/mol
C3H8
0,51
2040
C4H10
0,6
2660
28. (HSG 9 TX.Hoàng Mai – Nghệ An 2021-2022)
Nhân dịp cuối tuần, Chi được mẹ giao nhiệm vụ cọ sạch mấy cái xoong bằng nhôm.
Mẹ dặn: ”Con phải cọ cho sáng bóng đấy nhé”. Chi cọ rửa cho đến khi sáng bóng rồi
cất vào tủ bếp. Buổi tối, Chi lấy xoong ra để nấu ăn thì thấy không còn sáng bóng
như lúc mới cất vào tủ bếp. Chi thắc mắc không biết tại sao. Hãy giải thích giúp bạn
Chi!
29. (Chuyên Hóa THCS – KEM)
Một cậu học sinh cấp 2 rất yêu thích Hóa học đang giúp thầy giáo dọn dẹp
phòng thí nghiệm vào cuối học kì . Tình cờ thấy một chiếc cốc được chuẩn bị cho thí
nghiệm “Cây thông Giáng sinh bạc” , cậu bèn hỏi thầy có gì bên trong . Thầy giáo
đáp:”Cốc đó có chứa dung dịch AgNO3”
Cậu đã biết về hợp chất này nên quyết định sẽ nghiên cứu thí nghiệm kĩ lưỡng hơn để
nâng cao kĩ năng thực hành. Đây là một thí nghiệm tương đối đơn giản, chỉ cần ngâm
cuộn dây kim loại có hình dạng cây thông Noel vào dd AgNO3 . Sau khoảng 1 giờ,
kim loại bạc sẽ được hình thành và bám trên dây kim loại , tạo thành “cây thông bạc”
Trước tiên, cậu lấy 200ml dd AgNO3 chưa rõ nồng độ
(có D = 1,152g/ml) để xác định được nồng độ , cậu sẽ
tiến hành thí nghiệm rồi cân khối lượng của “cây thông”
nhận được. Cậu thấy rằng trong tiến trình thí nghiệm,
dung dịch chuyển thành màu xanh dương. Sau khi kết
thúc thí nghiệm, cậu nhận được “cây thông” với khối
lượng tăng thêm 5,75g so với khi bắt đầu thí nghiệm.
Hãy cho biết sợi dây ban đầu để tạo khung cho cây
thông làm bằng chất liệu nào?Và xác định C% của dd
AgNO3 ban đầu.
30. (Chuyên Hóa THCS – KEM)
Khi trộn lẫn các dung dịch cùng khối lượng của BaCl2 và Na2CO3 thì nhận được
13,79g kết tủa X và dung dịch có chứa chất Y. Xác định các chất chưa biết và viết
phương trình phản ứng. Tính khối lượng của Y và nồng độ phần trăm của nó trong
dung dịch cuối, biết rằng không quan sát thấy có bất kì biến đổi nào khi thêm H2SO4
vào dung dịch này và nồng độ phần trăm của Na2CO3 trong dung dịch đầu lớn gấp 1,7
lần của chất Y trong dung dịch cuối.
31. (Chuyên Hóa THCS – KEM)
Khi thêm 1 lượng nhỏ dung dịch NaOH vào dung dịch CuSO4 thì thu được 7,74g kết
tủa màu ngọc lam X. Tách kết tủa , sấy khô rồi nung nóng thì thu được 4,8g bột đen
của chất Y. Khi nung trong dòng khí H2 , Y thay đổi màu sắc, chuyển thành chất rắn
đỏ cam Z, nặng 3,84g . Giả sử các phản ứng diễn ra hoàn toàn.
i. Xác định công thức của X, Y, Z
ii. Viết phương trình các phản ứng đã được mô tả ở trên và phản ứng của X với dung
dịch H2SO4 và với dung dịch KOH
32. (Chuyên Hóa THCS – KEM)
(1) 2... + 2... → Ag2O + H2O + 2NaNO3
(2) ... + ... → NaH2PO4 + HI↑
(3) 3... + 5... → Fe3O4 + 3SO2
(4) ... + 3... → 3LiOD + ND3
(5) 2... + 2... → 2Na2CO3 + O2
Trong hành trình khám phá tân thế giới, nhà thám hiểm và cũng là nhà khoa học
Gabriel de Anno đã thực hiện một số thí nghiệm trên con tàu của mình. Trong các
báo các cá nhân, ông đã cẩn thận ghi chép lại những phương trình hóa học cần thiết,
có thể tạo ra đột phá cho lĩnh vực Giả Kim Thuật. Tuy nhiên, một thảm họa đã xảy
ra: con tàu gặp bão, dẫn đến cái chết của Gabriel de Anno, còn các báo cáo của ông
đã bị hư hại- một phần mực bị mờ nhòe bởi nước biển. Phải đến thời kì hiện đại, các
nhà phục chế mới khôi phục và chuyển ngữ được những phần còn lại của các phương
trình hóa học từ ngôn ngữ thời Trung Cổ sang các kí hiệu hóa học hiện đại. Hãy giúp
họ xác định phần nội dung đã bị mất đi ở các phương trình trên.
33. (Chuyên Hóa THCS – KEM)
Khí A là thành phần trong khí quyển và đóng vai trò quan trọng trên phương diện hóa
sinh của tất cả các dạng sống. Đốt cháy hoàn toàn 1 dải Mg trong A sẽ tạo thành hỗn
hợp các chất B và C màu đen. C không tan trong các dung dịch axit hay bazo loãng,
và khi cháy trong O2 tạo thành A. Khi đốt Mg trong khí D – cũng là 1 thành phần
khác của khí quyển – thì tạo thành chất E màu trắng. E bị hòa tan rất nhanh trong các
dung dịch axit và bị phân hủy trong nước tạo thành khí F có mùi hăng đặc trưng.
i. Xác định các chất A – F . Viết phương trình các chuyển hóa
ii. Phản ứng của A với F là một phương pháp đã được thương mại hóa để sản xuất một
loại phân bón có giá trị. Hãy cho biết tên loại phân bón này và phương trình hóa học
để tạo ra nó.
34. Dẫn từ từ khí CO2 vào dung dịch chứa hỗn hợp a mol Ba(OH)2 và b mol NaOH.
Sự phụ thuộc của số mol kết tủa thu được vào số mol khí CO2 phản ứng được thể hiện
trong bảng sau:
Số mol khí CO2
0,11
0,16
Số mol kết tủa
0,105
0,095
Lập luận tính số mol CO2 để lượng kết tủa thu được là 0,08 mol.
35. (Chuyên KHTN 2009-2010)
Có 2 oxit X1 và X2, trong đó oxi chiếm tương ứng 36,78% và 50,45% khối lượng. Cho
m gam mỗi oxit X1, X2 tác dụng với dung dịch đậm đặc chất X3, các phản ứng xảy ra
theo sơ đồ:
X1 + X3 → X4↑ + X5 + X6 (1)
X2 + X3 → X4↑ + X5 + X6 (2)
Giả thiết các phản ứng đạt hiệu suất 100%, các thể tích khí đo được ở cùng điều kiện.
Hãy xác định công thức của X1 và X2. Chọn chất X3 thích hợp để viết các phương trình
phản ứng (1) và (2) rồi cho biết thể tích khí ở (2) gấp bao nhiêu lần thể tích khí ở
(1) ?
36. (HSG 11 Bắc Ninh 2018-2019)
Đốt cháy hoàn toàn 6,96 gam hiđrocacbon X, dẫn sản phẩm cháy qua dung dịch
Ba(OH)2 thu được 94,56 gam kết tủa và khối lượng của dung dịch sau phản ứng giảm
62,64 gam so với dung dịch Ba(OH)2 ban đầu.
a. Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo và gọi tên X, biết X có mạch cacbon
phân nhánh.
b. Khi cho X tác dụng với Cl2 tỉ lệ mol 1:1 có chiếu sáng, tạo ra hỗn hợp Y gồm hai dẫn
xuất monoclo A, B đồng phân của nhau.
+ Viết CTCT và gọi tên A, B.
+ Gọi khả năng tham gia phản ứng tương đối của hiđro bậc I và bậc III là rI và rIII, biết tỉ
lệ rI : rIII =1:5 (ở 25°C). Tỉ lệ % các dẫn xuất thu được phụ thuộc vào số lượng (ni)
nguyên tử H cùng loại và khả năng tham gia phản ứng (ri) của nguyên tử H đó. Ta có
EQ\F(100r i n i , ∑r i n i )
mối quan hệ: % = ∑ r n
i
100 r i n i
i
. Tính phần trăm theo khối lượng
của A, B trong Y.
37. (HSG 9 Gia Lai)
Đốt cháy hoàn toàn x gam hỗn hợp 2 rượu CnH2n+1OH và CmH2m+1OH thu được x1
gam CO2 và x2 gam H2O.
a. Lập biểu thức tính x theo x1 và x2 .
9(1+ x3 ) x1 -22 x2 x 3
9 x1
b. Chứng minh rằng nếu m – n = x3 thì: 22 x -9 x
< n <22 x -9 x
2
1
2
1
38. (Chuyên Tây Ninh)
Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp 2 hidrocacbon CxH2x+2 và CyH2y+2 thu được a1
a1
a1
gam CO2. Chứng minh rằng nếu y – x = a2 thì 22a-9a – a2 < x <22a-9 a
1
1
39. (Chọn HSG 9 Amsterdam V3 2021-2022)
Cho hỗn hợp gồm Na2CO3 và KHCO3 (tỉ lệ mol tương ứng là 2:1) vào bình chứa
dung dịch Ba(HCO3)2 thu được m gam kết tủa X và dung dịch Y. Thêm tiếp dung
dịch HCl 1M vào bình đến khi không còn khí thoát ra thì hết 320ml. Biết Y phản ứng
vừa đủ với 160ml dung dịch NaOH 1M. Tính m.
40.
41.
42.
43.
44.(HSG 9 TP.Hà Nội 2021-2022)
Dung dịch X chứa Na2CO3 và NaOH . Dung dịch Y chứa Ca(HCO3)2 0,25M và
NaHCO3 0,25M . Trộn X và T thu được 4 gam kết tủa và 250ml dung dịch Z. Nhỏ từ
từ từng giọt dung dịch HCl 1M và 250ml Z , sự phụ thuộc số mol khí vào thể tích
dung dịch HCl được mô tả như đồ thị hình bên dưới . Tính nồng độ mỗi chất tan có
trong dd X. Coi thể tích của dung dịch không đổi.
Số mol khí
0,16
0
45.
(Nguyễn Tiến Dũng)
0,14
Thể tích dung dịch HCl (lít)
Dung dịch J gồm NaOH a mol/l và Ca(OH)2 b mol/l ; dung dịch K gồm NaOH b mol/l và
Ca(OH)2 a mol/l. Tiến hành hai thí nghiệm sau:
- Thí nghiệm 1: Hấp thụ hết 28,8 lít khí CO2 (đkt) vào 600 ml dung dịch J, thu được dung dịch
Q và 30 gam kết tủa.
- Thí nghiệm 2: Hấp thụ hết 31,2 lít khí CO2 (đkt) vào 500 ml dung dịch K, thu được dung dịch
A và 30 gam kết tủa.
Biết hai dung dịch Q và A khi tác dụng với dung dịch Na2SO4 đều tạo thành kết tủa trắng. Các
phản ứng đều xảy ra hoàn toàn.
a) Tính giá trị của a và b.
b) Tính ∑mchất tan có trong dung dịch Q và A.
c) Trộn dung dịch Q và A lại với nhau ta được dung dịch M, rồi cho dung dịch NaOH 1M vào
M , để thu được kết tủa lớn nhất thì lượng dung dịch NaOH cần dùng ít nhất là c ml. Đem kết
tủa sau phản ứng đi nung đến khối lượng không đổi thu được CaO , trộn CaO với d gam
K2CO3 lại với nhau ta thu được hỗn hợp chất rắn X. Cho X vào lượng nước dư, sau phản ứng
thu được chất rắn Y và dung dịch Z , biết Z phản ứng với HCl tạo khí không màu. Chia Z
thành 2 phần bằng nhau. Cho dung dịch Ca(HCO 3)2 tới dư vào phần 1, sau phản ứng thu được
120,5 gam kết tủa. Cho từ từ 0,75 lít dung dịch H 2SO4 7M đậm đặc,lạnh vào phần 2 ta thu
được dung dịch T , cho dung dịch KHSO3 dư vào dung dịch T , đem sản phẩm khí sau phản
ứng qua bình đựng dung dịch Br2 thì thấy mất màu e gam Br2 .Tính giá trị của c, d,e.
HD:
TN1: Có: nCO2 = 1,2 (mol)
TN2: Có: nCO2 = 1,3 (mol)
nNaOH = 0,6a (mol)
nNaOH = 0,5b (mol)
nCa(OH)2 = 0,6b (mol)
nCa(OH)2 = 0,5a (mol)
nCaCO3 = 0,3 (mol) < nCO2
nCaCO3 = 0,3 (mol) < nCO2
Mà dung dịch Q và A + Na2SO4 ↓ trắng
Q và A đều chứa Ca(HCO3)2
-Dung dịch Q NaHCO3 : 0,6a
Ca(HCO3)2 : 0,6b – 0,3
-Dung dịch A NaHCO3 : 0,5b
Ca(HCO3)2 : 0,5a – 0,3
a)
BTNT C
1,2 = 0,6a + 2(0,6b – 0,3) + 0,3
1,3 = 0,5b + 2(0,5a - 0,3) + 0,3
a = 1,3
b = 0,6
b) ∑mchất tan = ∑mNaHCO3 + ∑mCa(HCO3)2
= 84(0,6.1,3 + 0,5.0,6) + 162(0,6.0,6-0,3 + 0,5.1,3 -0.3) = 157,14 (g)
TN1 , TN2
c) Dung dịch M NaHCO3 : 1,08 mol
Ca(HCO3)2 : 0,41 mol
Ta có : ↓ lớn nhất với lượng NaOH nhỏ nhất Phản ứng xảy ra:
NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O (1)
1,08 1,08
(mol)
Ca(HCO3)2 + NaOH → CaCO3↓ + NaHCO3 + H2O (2)
0,41 0,41 0,41
(mol)
PTHH
(1),(2)
∑nNaOH = 1,08 + 0,41 = 1,49 (mol)
c = Vdd NaOH = 1,49/1 . 1000 = 1490 (ml)
-Kết tủa CaCO3 → CaO
0,41 0,41 (mol)
-Chất rắn X CaO : 0,41 (mol)
K2CO3 : d/138 (mol)
-X + H2O → Cr Y + Dd Z
Mà Z + HCl → Khí không màu
Z chứa K2CO3 dư (d/138 > 0,41)
CaO + H2O → Ca(OH)2 (3)
0,41 ...
Dung dịch X và Y chứa HCl với nồng độ mol tương ứng là C1 , C2 (M), trong đó C1 >
C2 . Trộn 150ml dd X với 500ml dd Y được dd Z. Để trung hòa ⅒ dd Z cần 10ml
dd hỗn hợp KOH 1M và Ba(OH)2 0,25M. Mặt khác lấy V1 lít dd X chứa 0,05 mol
HCl trộn với V2 lít dd Y chứa 0,15 mol HCl thì được 1,1 lít dd. Hãy xác định C1 , C2 ,
V1 , V2 .
2. “[...] -Thưa thanh tra, trong lõi nhựa có thủy ngân với sơn trắng! –Trung sĩ Takagi
vừa bỏ quần áo của con búp bê ra để quan sát bèn lên tiếng báo cáo. –Tốt lắm. –
Thanh tra Megure gật đầu. Bác kiểm tra cả lọ sơn đi, chắc sẽ tìm ra một hộp có dính
thủy ngân. –Shinichi thêm. –Được. Vậy ra đây là hung khí... –Vâng. Chị Mimi chắc
đã lau sạch máu trên lọ rồi, nhưng chỉ cần dùng phương pháp thử Luminol là ta có thể
phát hiện ngay ra dấu vết. “
(Trích Thám tử lừng danh Conan – Takahisa Taira)
Trong đoạn trích trên, Shinichi có nhắc đến Luminol, Luminol là chất được sử dụng
trong pháp y để tìm ra vết máu, khi xịt dd lên bề mặt, sau một lúc nếu có vết máu thì
bề mặt đó sẽ phát ra ánh sáng màu xanh.
Hãy xác định CTPT của Luminol. Biết khi oxi hóa hoàn toàn 2,895 gam Luminol bằng
oxi rồi dẫn sản phẩm lần lượt qua bình 1 chứa CaCl2 khan, bình 2 chứa dd Ca(OH)2
thì thấy khối lượng bình 1 tăng 0,945 gam và khối lượng bình 2 tăng 5,28 gam. Mặt
khác, khi phân tích 6,369 gam Luminol thì thu được 1,1088 lít khí N2 (đktc) . Cho tỉ
khối hơi của Luminol so với không khí là 6,65518
3. Ma túy đá hay còn gọi là hàng đá, chấm đá là tên gọi chỉ chung các loại ma túy tổng
hợp, có chứa chất Methamphetamine (Meth) . Những người thường xuyên sử dụng
ma túy gây ra hậu quả là suy kiệt thể chất, hoang tưởng, thậm chí mất kiểm soát hành
vi, chém giết người vô cớ, nặng hơn sẽ mắc tâm thần. Khi oxi hóa hoàn toàn 10,43
gam Meth bằng CuO dư, dẫn sản phẩm cháy lần lượt qua bình 1 đựng dd H2SO4 đặc,
bình 2 đựng dd Ba(OH)2 dư. Sau khi kết thúc thí nghiệm thấy khối lượng bình 1 tăng
9,45 gam, ở bình 2 tạo thành 137,9 gam kết tủa và còn 0,784 lít khí (đktc) thoát ra.
Biết Meth có CTPT trùng với CT đơn giản nhất. Xác định CTPT của Meth ?
4. Nước muối sinh lý là dd NaCl 0,9%. Nước muối sinh lý được dùng để súc
miệng( ngừa và chữa viêm họng, bệnh răng miệng) , rửa vết thương, nhỏ mắt, nhỏ
mũi, làm dịch truyền, ... Tuy nhiên, nước muối sinh lý tự pha ở gia đình chỉ nên dùng
để súc miệng, rửa vết thương nhẹ chứ không nên nhỏ mắt, thay thế dịch truyền
Do không có NaCl khan mà chỉ có dung dịch NaCl bão hòa. Hãy trình bày cách pha
chế 500gam dd nước muối sinh lý từ nước cất và dd NaCl bão hòa. Biết điều kiện
thực hiện pha chế được giữ ổn định ở 30°C và độ tan của NaCl ở 30°C là 36,1 gam
5. (Chuyên Hóa THCS – KEM)
Lấy 2 bình cùng khối lượng đặt lên cân thăng bằng. Cho 13,29g chất rắn X màu xám
đậm vào bình thứ nhất, và 10g chất rắn Y màu trắng vào bình thứ hai . Đun nóng
đồng thời cả hai bình ở các nhiệt độ thích hợp để các chất bắt đầu thăng hoa (nghĩa là
chuyển qua chất khí nhưng không đi qua trạng thái lỏng). Hơi của chất X có màu tím
thẫm, còn chất Y ở trạng thái khí không có màu cũng không có mùi. Sự phụ thuộc
của lượng chất X và Y còn lại trong các bình vào thời gian đun nóng được xác định
bởi thực nghiệm như sau:
n(X) = n0(X) – 0,0035t
n(Y) = n0(Y) - 0,0127t
Chất X được tạo thành ở dạng kết tủa khi sục khí Clo vào dung dịch muối S(phản ứng
1). Về mặt lí thuyết , từ 16,6g S có thể tạo thành 12,7g X . Nếu sục lượng dư khí Clo
thì kết tủa X sẽ bị hòa tan, tạo thành dung dịch không màu (phản ứng 2 ), chứa hai
axit : axit T không chứa Oxi và axit U chứa Oxi. Trong muối Na của axit U, hàm
lượng Na là 11,62% và số lượng ion Na bằng số lượng nguyên tử I (Iốt) .
Chất Y ở trạng thái khí thúc đẩy cho sự cháy của Mg , bởi phản ứng giữa 2 chất này
tỏa ra nhiệt lượng lớn, thúc đẩy cho sự cháy diễn ra tiếp (phản ứng 3 ) . Y cũng được
giải phóng khi nung SiO2 với Na2CO3 (phản ứng 4 ). Điều lí thú là nếu hòa tan sản
phẩm rắn của phản ứng này vào nước và sau đó dẫn khí Y đi qua thì lại tạo thành dd
chứa Na2CO3 (phản ứng 5 ).
i. Xác định các chất X , Y , S , T , U (Lưu ý rằng công thức của các chất S và U phải
được xác thực bởi các tính toán chứ không phải dự đoán)
ii. Viết phương trình phản ứng 15
iii. Tính thời gian để cân thăng bằng trở lại.
6. (Chuyên Hóa THCS – KEM)
Hợp chất lưỡng nguyên tố A, tạo thành bởi các nguyên tố liền kề nhau trong cùng phân
nhóm, được khám phá lần đầu tiên ở Mỹ vào cuối thế kỉ 19. Ngày nay, nó đã trở lên
phổ biến nhờ đặc tính mài mòn. Độ cứng của vật liệu này gần với kim cương và nó
có khoảng 200 biến thể kết tinh với những màu sắc khác nhau – từ đen đến tím. Một
vài trong số đó thể hiện tính chất bán dẫn. Một trong những phương pháp để điều chế
chất A là nung đơn chất B với hợp chất lưỡng nguyên tố C – chất này là 1 thành phần
quan trọng trong vỏ Trái Đất. Trong phản ứng này, ngoài chất A, thì còn có một chất
khí độc, không màu D được tạo thành. Hỗn hợp của khí này với Nito luôn có tỉ trọng
so với Hidro không đổi, bất kể hàm lượng của Nito là bao nhiêu.
i. Hãy xác định các chất A – D , biết hàm lượng của nguyên tố nhẹ hơn (B) trong thành
phần của A là 30%
ii. Viết phương trình phản ứng điều chế A từ hỗn hợp B và C
iii. Tính khối lượng chất A được nhận từ phản ứng. Biết rằng lượng khí D giải phóng có
thể phản ứng với 5,6l O2 (đktc), và thể tích của hỗn hợp khí tạo thành giảm đi 25%
khi được dẫn qua lượng dư dung dịch NaOH .
7. (Chuyên Hóa THCS – KEM )
Các cartridge (hộp chứa) hợp chất lưỡng nguyên tố A và B (lần lượt có chứa các kim
loại thuộc cùng 1 nhóm trong BTH) thường được sử dụng để tái sinh không khí thở
trong các tàu ngầm hoặc trạm vũ trụ. Các chất này phản ứng với CO2 sinh ra từ khí
thở và giải phóng O2 . Biết rằng hàm lượng O2 trong A là 41,03% , còn trong B thì
cao hơn 1 chút – 45,07%. Sau khi các cartridge được sử dụng hết, chỉ còn lại các
muối – tạo thành từ A và B – lần lượt là C và D (phản ứng 1,2 ). Muối C nhuộm ngọn
lửa vô sắc thành màu vàng, và phản ứng với HCl giải phóng chất khí (phản ứng 3 ).
Muối D cho ngọn lửa màu tím sáng và tạo thành hợp chất kém tam khi phản ứng với
BaCl2 (phản ứng 4 ).
i. Xác định công thức chất A – D
ii. Viết phương trình phản ứng 1 – 4
iii. Tính tỉ lệ mol của các chất A và B cần sử dụng để nạp vào một cartridge tái sinh sao
cho áp suất tổng trong hệ không thay đổi khi sử dụng
iv. Tính khối lượng tối thiểu của hỗn hợp ở (iii) cần nạp vào cartridge để tái sinh CO2 từ
khí thở của bốn phi hành gia trong chuyến bay kéo dài 66 ngày, giả sử rằng trung
bình một người thở ra khoảng 800g CO2 mỗi ngày.
8. (HSG 9 Tỉnh Khánh Hòa 22-23)
Hàng năm, trên thế giới sản xuất hàng trăm triệu tấn axit sunfuric do các ứng dựng
quan trọng của nó đối với nền kinh tế quốc dân. Trong công nghiệp, axit sunfuric
được sản xuất bằng phương pháp tiếp xúc theo quy trình 3 giai đoạn:
-Giai đoạn 1: Oxi hóa lưu huỳnh (hoặc quặng Pirit sắt) bằng không khí giàu oxi
-Giai đoạn 2: Oxi hóa sản phẩm chứa lưu huỳnh thu được ở giai đoạn 1 ( có xúc tác
thích hợp)
-Giai đoạn 3: Hấp thụ sản phẩm chứa lưu huỳnh thu được ở giai đoạn 2 để tạo axit
sunfuric (để làm tăng hiệu suất của cả quá trình sản xuất).
i. Viết phương trình phản ứng hóa học xảy ra trong quá trình sản xuất axit sunfuric
ii. Dung dịch H2SO4 đặc được dùng làm chất hấp thụ trong giai đoạn 3 . Sản phẩm thu
được sau hấp thụ là oleum có công thức dạng H2SO4.nH2O . Xác định công thức một
loại oleum, biết dung dịch thu được khi hòa tan 19,92 gam oleum bằng nước được
trung hòa vừa đủ bởi 480ml dd NaOH 1M
9. (Chuyên Hóa THCS – KEM )
Dù A là nguyên tố hóa học phổ biến thứ 2 trên Trái Đất, nhưng đơn chất tương ứng
của nó là A1 chỉ mới được sản xuất từ khoảng 200 năm trước. Khoáng chất chính của
A là hợp chất lưỡng nguyên tố A2 khó nóng chảy, chứa 53,33% Oxi về khối lượng.
A2 tan chậm trong dd KOH đậm đặc (phản ứng 1)
Một trong số những tính chất đặc trưng của A2 là khả năng tương tác với hợp chất
lưỡng nguyên tố A3 có chứa Hidro , có tính axit. Phản ứng này diễn ra ở 400°C, tạo
thành hợp chất khí A4 (phản ứng 2) chứa 26,92% nguyên tố A về khối lượng. Khi đun
nóng A4 với chất rắn A5, là muối của axit B và kim loại kiềm, thì tạo thành hợp chất
A6 (phản ứng 3) , chứa 12,73% nguyên tố A về khối lượng.
Vào thế kỉ 19, đơn chất A1 được điều chế bằng cách khử hóa muối A6 bởi kim loại Kali
ở nhiệt độ cao (phản ứng 4). Ngày nay thì dùng phương pháp khử hóa A2 bởi kim loại
Mg (phản ứng 5)
i.
ii.
Xác định công thức các chất A1 – A6
Viết phương trình phản ứng 1-5
10. (Chuyên Hóa THCS – KEM )
SeS2 là thành phần hoạt tính của nhiều loại dầu gội trị gầu. Tuy nhiên, thực tế thì công
thứ SeS2 ngụ ý một hỗn hợp của các vòng 8 cạnh có công thức tổng quát là SenS8-n và
các hợp chất cao phân tử khác, trong đó tỉ số của tổng số nguyên tử Se và S là 1:2 .
Đốt cháy hoàn toàn một hợp chất có công thức SenS8-n trong O2 dư , nhận được một
hỗn hợp có tỉ trọng tương đối so với không khí là 2,612.
i. Xác định công thức phân tử của hợp chất này. Viết phương trình phản ứng đốt cháy
trong O2 dư. Biểu diễn tất cả các cấu trúc khả dĩ của hợp chất tương ứng với CTPT
trên (Biết hóa trị của Se và S trong các cấu trúc này giống nhau)
Một mẫu chất chứa SeS7 cùng với một hợp chất khác cũng có công thức
dạng SenS8-n được gửi đến phòng thí nghiệm để tiến hành phân tích. Kĩ thuật viên xác
định được rằng hơi cảu hỗn hợp này có tỉ trọng tương đối với H2 là 190,275 và phần
mol của mỗi thành phần không vượt quá 60%
ii. Xác định các chất có công thức SenS8-n thỏa mãn kết quả phân tích này
11. (HSG 9 TP.Hà Tĩnh-Hà Tĩnh 22-23)
Hòa tan hoàn toàn m1 gam kim loại A hóa trị I vào H2O được dung dịch X và V1 lít khí
bay ra. Cho V2 lít khí CO2 hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch X thu được dd Y chứa m2
gam chất tan. Cho dd Y tác dụng hết với dd HCl thấy thoát ra V3 lít khí (Các thể khí
đo ở đktc)
i) Cho V2 = V3 , hãy biện luận thành phần chất tan trong dung dịch Y theo V1 và V2
ii) Cho V2 = 5/3.V1
-Lập biểu thức tính m1 theo m2 và V1
-Cho m2 = 89,665 (gam), V1 = 11,2 lít . Tính m1 và tìm kim loạiA
iii) Cho V2 = 8/5.V1
-Lập biểu thức tính m1 theo m2 và V1 .
-Cho m2 = 8,76 (gam) , V1 = 1,12 lít . Tính m1 và tìm kim loại A
12. Gọi a,b lần lượt là hóa trị của nguyên tố D trong hợp chất khí với hidro và trong
oxit cao nhất của của nó. Biết b/a=1 . Oxit cao nhất của D chứa 53,33% oxi về khối
lượng
i. Xác định D
ii. Hợp chất của D tồn tại phổ biến ở dạng khoáng sản nào trong tự nhiên?
iii. “Bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học không chỉ là sự kết tinh tài năng
của nhà bác học người Nga Đimitri Ivanoich Mendeleep , mà còn là thành quả lao
động không biết mệt mỏi của nhiều thế hệ các nhà bác học” . Bằng những hiểu biết
về lịch sử Hóa học, em hãy viết khoảng 6 dòng để làm sáng tỏ ý kiến trên.
13. (HSG 9 TP.Tuy Hòa-Phú Yên 21-22)
Ở nước ta, nhiều nơi vẫn còn dùng củi và than tổ ong để làm chất đốt trong sinh hoạt
hằng ngày. Em hãy giải thích các việc làm và hiện tương sau đây(i và ii)
i. Khi quạt gió vào bếp củi vừa bị tắt, lửa sẽ bùng cháy.
ii. Các viên than tổ ong được chế tạo với nhiều lõ xuyên dọc (xem hình), còn khi nhóm
bếp than tổ ong người ta thường úp thêm một ống khói cao lên miệng lò?
iii. Năm 2021, Tp.Hà Nội đã bắt đầu tiến hành xử phạt vi phạm hành chính đối với các
hành vi gây ô nhiễm môi trường do sử dụng than tổ ong làm nhiên liệu. Trình bày
những tác hại của việc sử dụng than tổ ong đến môi trường.
14. Thả 1 viên bi sắt hình cầu nặng 2,8gam vào 500ml dd HCl 0,175M . Hỏi khi khí
ngừng thoát ra thì bán kính viên bi còn lại bằng bao nhiêu phần bán kính viên bi ban
đầu. Giả sử viên bi mòn đều ở mọi phía (Biết thể tích hình cầu tính theo công thức V
= 4πr3/3).
15. (Chuyên Hóa Đồng Nai 23-24)
15.1. Chất rắn A1 là một axit dễ tan trong nước, phản ứng với KOH tạo thành các sản
phẩm khác nhau là A2 hoặc A3 (tùy vào tỉ lệ các chất phản ứng). Khi cho 2 sản phẩm
này tác dụng với nhau, A2 đóng vai trò là axit, A3 đóng vai trò là bazo . Trộn lẫn các
dung dịch có cùng số mol của A2 và A3 sẽ tạo thành chất A4 . Cho A4 tác dụng với
lượng dư KOH lại thu được A3 . Biết rằng các chất A1 , A2 , A3 , A4 đều chứa nguyên tố
photpho (P)
Xác định công thức các chất A1 , A2 , A3 , A4 và viết các PTHH minh họa
15.2. Tại SEA Games lần thứ 32, đoàn thể thao Việt Nam đã xuất sắc hoàn thành kỳ
Đại hội ở vị trí Nhất toàn đoàn trên bảng xếp hạng với 136 huy chương vàng trong
tổng số 359 huy chương.
i. Thực tế, những tấm huy chương vàng không phải được làm từ vàng nguyên chất mà
trong thành phần có cả vàng, bạc và đồng. Một mẫu vật liệu làm huy chương vàng
nặng 5000gam được cho vào dung dịch HNO3 đặc, nóng(lấy dư), phần chất rắn không
tan còn lại được lọc rửa cẩn thận, làm khô rồi đem cân, có khối lượng 0,067gam. Tiếp
tục cho thêm HCl vào dung dịch sau khi lọc, thu được tối đa 6,144gam kết tủa . Tính
thành phần % khối lượng vàng, bạc và đồng có trong vật liệu làm huy chương vàng.
ii. Mặt khác , mẫu vật liệu làm huy chương đồng có phần trăm khối lượng đồng lên đến
96%. Sau khi hòa tan hoàn toàn đồng kim loại trong 0,08 gam mẫu vật liệu trên bằng
HNO3, trung hòa axit dư và loại bỏ hết các phụ phẩm. Thêm tiếp một lượng dư KI để
chuyển hết muối đồng (II) thành CuI và giải phóng I2 . Lượng I2 sinh ra phản ứng vừa
đủ với V (mL) dung dịch Na2S2O3 0,1M theo phương trình:
I2 + Na2S2O3 → 2NaI + Na2S4O6
Trong điều kiện các thao tác kỹ thuật chính các, tính giá trị V cần dùng
iii. Trong quá trình sản xuất vàng, vàng có thể được hòa tan thông qua phản ứng với
nước cường thủy (là hỗn hợp dung dịch HCl và HNO3 ). Viết phương trình hóa học
giữa Au và nước cường thủy, biết rằng sản phẩm sinh ra có axit HAuCl2 và NO2
16. Trong phòng thí nghiệm có dung dịch NaOH loãng 0,1M ; phenolphtalein và dd
H2SO4 chưa rõ nồng độ. Hãy trình bày thí nghiệm để có thể xác định được CM của dd
H2SO4 và đưa ra biểu thức tính nồng độ M của dd H2SO4
17. (Chuyên Hóa THCS – KEM)
Tương tác giữa kim loại với HNO3 cho ra hỗn hợp các sản phẩm khử của N với thành
phần hỗn hợp phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố khác nhau. Yếu tố quan trọng nhất
chính là bản chất hóa học của kim loại, kích cỡ kim loại phản ứng (dạng bột hay dạng
thỏi,... ), nồng độ của HNO3 và điều kiện phản ứng (nhiệt độ, khuấy trộn,...)
i. Ngoài muối nitrat kim loại thì có thể sinh ra các sản phẩm nào chứa N khi hòa tan
kim loại trong HNO3 ? Viết PTHH chỉ ra sự hình thành các sản phẩm này
ii. 1g mẫu kim loại X được hòa tan vào lượng dư dung dịch HNO3 15% . Sau phản ứng
sinh ra 446 ml hỗn hợp các khí (đktc) . Phân tích hỗn hợp khí này cho kết quả gồm
117 mg N2 và 269 mg NxOy , và phần trăm khối lượng nguyên tố N trong hỗn hợp là
60,7% . Tính khối lượng riêng của hỗn hợp khí này ở 40°C và 770 mmHg .
iii. Viết phương trình phản ứng xảy ra và xác định kim loại X?
18. (Chuyên Hóa THCS – KEM)
Khi trộn dd của 2 chất chưa biết với nhau theo tỉ lệ hợp thức thì có 1,25g kết tủa được
tạo thành, chứa một muối của kim loại M hóa trị II . Khi nung nóng đến 1100°C, kết
tủa bị phân hủy thành 0,7g oxit kim loại MO và 1 oxit khí khác . Sau khi làm bay hơi
dịch lọc, còn lại 1 bã rắn nặng 2g , chất này tạo thành 2 sản phẩm khi phân hủy ở
nhiệt độ 215°C , gồm 1 chất khí và 0,9g hơi H2O . Tổng thể tích của hỗn hợp khí và
hơi là 1,8 dm3 (đktc) . Xác định các hợp chất chưa biết và viết phương trình hóa học ở
các phản ứng trên.
19. (Chuyên Hóa THCS – KEM)
Hợp chất X chứa N và H . Đun nóng mạnh 3,2g X dẫn đến phản ứng phân hủy không
tạo bã rắn. Hỗn hợp khí tạo thành được hấp thụ một phần bởi H2SO4 (thể tích hỗn hợp
khí giảm 2,8 lần). Khí không bị hấp thụ là hỗn hợp của N và H, chiếm thể tích 1,4
dm3 ở điều kiện thường và có khối lượng riêng 0,786 g/dm-3 . Xác định công thức hợp
chất X
20. (Chuyên Hóa THCS – KEM)
Cân 1 lượng tinh thể màu xanh lam nhạt của muối đồng(II) , có công thức tương tự
như muối Mohr , rồi hòa tan vào nước. Sau khi thêm dung dịch Na2CO3 vào dd này
thì có kết tủa A màu xanh lục lam chứa 55,5% về khối lượng được tạo thành , và 1
chất khí được giải phóng. Hòa tan kết tủa A trong dd HCl loãng rồi dẫn dòng khí SO2
qua dd tạo thành thì tạo ra kết tủa B . Hòa tan kết tủa này vào dung dịch HCl đặc rồi
dẫn dòng khí H2S qua dung dịch không màu tạo thành thì có kết tủa C màu xám đen
tách ra. Xác định công thức các chất A, B, C và viết các phương trình xảy ra
21. (Chuyên Hóa THCS – KEM)
Khi đun nóng đến 320°C thì một muối tạo thành từ thủy ngân, carbon (9,5%) và nito
(11,08%) sẽ bị phân hủy , tạo thành hơi thủy ngân và một chất khí không màu có tỉ
trọng so với không khí là 1,793 . Hàm lượng nito trong phân tử khí này là 53,83%.
i. Xác định CT muối ban đầu và sản phẩm khí của phản ứng nhiệt phân
ii.Viết phương trình biểu diễn phản ứng đốt cháy sản phẩm khí trong O2
22. Một trong các ứng dụng của axit H2SO4 là điều chế tinh thể FeSO4.7H2O theo quy
trình sau: Thêm từng lượng nhỏ FeCO3 đến dư vào dd H2SO4 loãng. Sau đó lọc hỗn
hợp phản ứng thu lấy dung dịch. Đun nóng dung dịch đến khi thu được dung dịch bão
hòa rồi để nguội. Lọc thu lấy tinh thể chất rắn và thấm khô bằng giấy lọc. Tại sao
phải dùng lượng dư FeCO3 và cho biết hợp chất nào có thể thay thế FeCO3 trong quy
trình trên ?
23. (HSG 9 Lạng Sơn 2011-2012)
Có 7 lọ đựng 7 dung dịch mất nhãn được đánh số từ (1) (7) gồm : (NH4)2CO3 ,
BaCl2 , MgCl2 , H2SO4 , Ba(OH)2 , Na2CO3 . Thực hiện các thí nghiệm được kết quả
như sau:
- Chất (1) tác dụng với chất (4) hoặc (5) đều tạo ra kết tủa ; tác dụng với chất (2) hoặc
(7) đều tạo ra khí
- Chất (2) tác dụng với chất (4) hoặc (5) đều tạo ra kết tủa ; tác dụng với chất (3) tạo ra
khí ; tác dụng với chất (6) thì tạo ra cả kết tủa lẫn khí.
- Chất (5) tác dụng với chất (3),(6) hoặc (7) đều tạo ra kết tủa.
- Chất (7) tác dụng với chất (4) hoặc (6) đều tạo ra kết tủa
Hãy biện luận để xác định các chất từ (1) (7)
24. (Chuyên Hóa THCS – KEM)
Nghiền các chất rắn Cu , CuO , C , P (đỏ) và S thành bột rồi cho vào 5 cốc thủy tinh
được đánh số từ (1) đến (5). Màu sắc của các chất trong mỗi cốc được cho trong hình
bên dưới.
Các học sinh được yêu cầu khảo sát tính chất của 5 chất bột này , và những quan sát
được ghi lại trong bảng bên dưới
i. Xác định chất bột trong mỗi cốc thủy tinh
ii. Viết phương trình phản ứng diễn ra khi nung nóng các chất này trong không khí
iii. Biết rằng khối lượng riêng của chất trong cốc (1) và cốc (3) lớn hơn khối lượng riêng của
nước , nghĩa là các chất này phải chìm trong nước mới đúng. Tuy nhiên, bột của các chất
này lại nổi trên mặt nước! Hãy đưa ra lời giải thích hợp lí.
25. (Chuyên Hóa THCS – KEM)
Carbon có thể kết hợp cới các nguyên tố hóa trị I là X và Y , tạo thành năm hợp chất với
phân tử đều chứa 5 nguyên tử. Tất cả các hợp chất này đều là chất khí , gây ra hiệu
ứng nhà kính (với tác động mạnh hơn CO2 rất nhiều) nhưng may mắn là hàm lượng
của chúng trong khí quyển là không đáng kể . Hợp chất nặng nhất A có tỉ khối với
không khí bằng ~3 , và tỉ khối với hợp chất nhẹ nhất B bằng ~5,5.
i. Hãy xác định các nguyên tố X,Y và thiết lập CTPT của cả 5 hợp chất . Biểu diễn cấu
tạo của 1 trong những chất này.
ii. Tỉ khối của A so với H2 bằng bao nhiêu?
iii. Viết phương trình phản ứng
- Chuyển hóa B thành A
- A t/d với H2O
(Một trong các sản phẩm phản ứng cũng là khí nhà kính)
26. (Chuyên Hóa THCS – KEM)
Hợp chất A (C4H10O2) là một chất lỏng trong suốt , không màu , có mùi cồn . Hợp chất
không phân nhánh này là một loại dung môi phổ biến nhờ khả năng trộn lẫn theo mọi
tỉ lệ với nhiều hợp chất hữu cơ và đồng thời, nó cũng có thể hòa tan trong nước . Hợp
chất A phản ứng với Na tạo thành hợp chất B có công thức C4H9O2Na . Trong H2O ,
B dễ dàng bị thủy phân, tạo thành chất đầu A
Khi đun sôi A với dd HBr đậm đặc thì tạo thành hỗn hợp các chất C và D có cùng số
Carbon và đều chứa Br ( MC > MD ). Nếu xử lí hỗn hợp này với dung dịch kiềm rượu
thì tạo thành hỗn hợp hidrocacbon khí E và F. Dẫn hỗn hợp khí này qua dung dịch
NH3 của AgNO3 thì tạo thành kết tủa Y và khí F không phản ứng. Xác định cấu tạo
các chất A – F và viết phương trình các phản ứng đề cập ở trên.
27. (Chuyên Hóa THCS – KEM)
Một chai nhiên liệu nạp bật lửa có thể chứa 80g hỗn hợp C3H8 , C4H10 lỏng đang bị nén
và chiếm thể tích 150cm3 . Giả sử rằng thể tích của hỗn hợp chất lỏng bằng tổng thể
tích của các hidrocacbon lỏng tinh khiết . Biết 1kWh = 3600J . Sử dụng bảng dữ liệu
bên dưới, hãy:
i. Xác định thành phần % về khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp
.
ii. Tính khối lượng riêng của hỗn hợp (ở đktc)
iii. Viết phương trình phản ứng đốt cháy các hidrocacbon trên và xác định năng lượng
(kWh) sẽ được giải phóng khi đốt cháy hoàn toàn chát lỏng trong bình chứa.
Khí
Khối lượng riêng của chất lỏng bị
Năng lượng tỏa ra khi đốt
3
nén , g/cm
cháy, kJ/mol
C3H8
0,51
2040
C4H10
0,6
2660
28. (HSG 9 TX.Hoàng Mai – Nghệ An 2021-2022)
Nhân dịp cuối tuần, Chi được mẹ giao nhiệm vụ cọ sạch mấy cái xoong bằng nhôm.
Mẹ dặn: ”Con phải cọ cho sáng bóng đấy nhé”. Chi cọ rửa cho đến khi sáng bóng rồi
cất vào tủ bếp. Buổi tối, Chi lấy xoong ra để nấu ăn thì thấy không còn sáng bóng
như lúc mới cất vào tủ bếp. Chi thắc mắc không biết tại sao. Hãy giải thích giúp bạn
Chi!
29. (Chuyên Hóa THCS – KEM)
Một cậu học sinh cấp 2 rất yêu thích Hóa học đang giúp thầy giáo dọn dẹp
phòng thí nghiệm vào cuối học kì . Tình cờ thấy một chiếc cốc được chuẩn bị cho thí
nghiệm “Cây thông Giáng sinh bạc” , cậu bèn hỏi thầy có gì bên trong . Thầy giáo
đáp:”Cốc đó có chứa dung dịch AgNO3”
Cậu đã biết về hợp chất này nên quyết định sẽ nghiên cứu thí nghiệm kĩ lưỡng hơn để
nâng cao kĩ năng thực hành. Đây là một thí nghiệm tương đối đơn giản, chỉ cần ngâm
cuộn dây kim loại có hình dạng cây thông Noel vào dd AgNO3 . Sau khoảng 1 giờ,
kim loại bạc sẽ được hình thành và bám trên dây kim loại , tạo thành “cây thông bạc”
Trước tiên, cậu lấy 200ml dd AgNO3 chưa rõ nồng độ
(có D = 1,152g/ml) để xác định được nồng độ , cậu sẽ
tiến hành thí nghiệm rồi cân khối lượng của “cây thông”
nhận được. Cậu thấy rằng trong tiến trình thí nghiệm,
dung dịch chuyển thành màu xanh dương. Sau khi kết
thúc thí nghiệm, cậu nhận được “cây thông” với khối
lượng tăng thêm 5,75g so với khi bắt đầu thí nghiệm.
Hãy cho biết sợi dây ban đầu để tạo khung cho cây
thông làm bằng chất liệu nào?Và xác định C% của dd
AgNO3 ban đầu.
30. (Chuyên Hóa THCS – KEM)
Khi trộn lẫn các dung dịch cùng khối lượng của BaCl2 và Na2CO3 thì nhận được
13,79g kết tủa X và dung dịch có chứa chất Y. Xác định các chất chưa biết và viết
phương trình phản ứng. Tính khối lượng của Y và nồng độ phần trăm của nó trong
dung dịch cuối, biết rằng không quan sát thấy có bất kì biến đổi nào khi thêm H2SO4
vào dung dịch này và nồng độ phần trăm của Na2CO3 trong dung dịch đầu lớn gấp 1,7
lần của chất Y trong dung dịch cuối.
31. (Chuyên Hóa THCS – KEM)
Khi thêm 1 lượng nhỏ dung dịch NaOH vào dung dịch CuSO4 thì thu được 7,74g kết
tủa màu ngọc lam X. Tách kết tủa , sấy khô rồi nung nóng thì thu được 4,8g bột đen
của chất Y. Khi nung trong dòng khí H2 , Y thay đổi màu sắc, chuyển thành chất rắn
đỏ cam Z, nặng 3,84g . Giả sử các phản ứng diễn ra hoàn toàn.
i. Xác định công thức của X, Y, Z
ii. Viết phương trình các phản ứng đã được mô tả ở trên và phản ứng của X với dung
dịch H2SO4 và với dung dịch KOH
32. (Chuyên Hóa THCS – KEM)
(1) 2... + 2... → Ag2O + H2O + 2NaNO3
(2) ... + ... → NaH2PO4 + HI↑
(3) 3... + 5... → Fe3O4 + 3SO2
(4) ... + 3... → 3LiOD + ND3
(5) 2... + 2... → 2Na2CO3 + O2
Trong hành trình khám phá tân thế giới, nhà thám hiểm và cũng là nhà khoa học
Gabriel de Anno đã thực hiện một số thí nghiệm trên con tàu của mình. Trong các
báo các cá nhân, ông đã cẩn thận ghi chép lại những phương trình hóa học cần thiết,
có thể tạo ra đột phá cho lĩnh vực Giả Kim Thuật. Tuy nhiên, một thảm họa đã xảy
ra: con tàu gặp bão, dẫn đến cái chết của Gabriel de Anno, còn các báo cáo của ông
đã bị hư hại- một phần mực bị mờ nhòe bởi nước biển. Phải đến thời kì hiện đại, các
nhà phục chế mới khôi phục và chuyển ngữ được những phần còn lại của các phương
trình hóa học từ ngôn ngữ thời Trung Cổ sang các kí hiệu hóa học hiện đại. Hãy giúp
họ xác định phần nội dung đã bị mất đi ở các phương trình trên.
33. (Chuyên Hóa THCS – KEM)
Khí A là thành phần trong khí quyển và đóng vai trò quan trọng trên phương diện hóa
sinh của tất cả các dạng sống. Đốt cháy hoàn toàn 1 dải Mg trong A sẽ tạo thành hỗn
hợp các chất B và C màu đen. C không tan trong các dung dịch axit hay bazo loãng,
và khi cháy trong O2 tạo thành A. Khi đốt Mg trong khí D – cũng là 1 thành phần
khác của khí quyển – thì tạo thành chất E màu trắng. E bị hòa tan rất nhanh trong các
dung dịch axit và bị phân hủy trong nước tạo thành khí F có mùi hăng đặc trưng.
i. Xác định các chất A – F . Viết phương trình các chuyển hóa
ii. Phản ứng của A với F là một phương pháp đã được thương mại hóa để sản xuất một
loại phân bón có giá trị. Hãy cho biết tên loại phân bón này và phương trình hóa học
để tạo ra nó.
34. Dẫn từ từ khí CO2 vào dung dịch chứa hỗn hợp a mol Ba(OH)2 và b mol NaOH.
Sự phụ thuộc của số mol kết tủa thu được vào số mol khí CO2 phản ứng được thể hiện
trong bảng sau:
Số mol khí CO2
0,11
0,16
Số mol kết tủa
0,105
0,095
Lập luận tính số mol CO2 để lượng kết tủa thu được là 0,08 mol.
35. (Chuyên KHTN 2009-2010)
Có 2 oxit X1 và X2, trong đó oxi chiếm tương ứng 36,78% và 50,45% khối lượng. Cho
m gam mỗi oxit X1, X2 tác dụng với dung dịch đậm đặc chất X3, các phản ứng xảy ra
theo sơ đồ:
X1 + X3 → X4↑ + X5 + X6 (1)
X2 + X3 → X4↑ + X5 + X6 (2)
Giả thiết các phản ứng đạt hiệu suất 100%, các thể tích khí đo được ở cùng điều kiện.
Hãy xác định công thức của X1 và X2. Chọn chất X3 thích hợp để viết các phương trình
phản ứng (1) và (2) rồi cho biết thể tích khí ở (2) gấp bao nhiêu lần thể tích khí ở
(1) ?
36. (HSG 11 Bắc Ninh 2018-2019)
Đốt cháy hoàn toàn 6,96 gam hiđrocacbon X, dẫn sản phẩm cháy qua dung dịch
Ba(OH)2 thu được 94,56 gam kết tủa và khối lượng của dung dịch sau phản ứng giảm
62,64 gam so với dung dịch Ba(OH)2 ban đầu.
a. Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo và gọi tên X, biết X có mạch cacbon
phân nhánh.
b. Khi cho X tác dụng với Cl2 tỉ lệ mol 1:1 có chiếu sáng, tạo ra hỗn hợp Y gồm hai dẫn
xuất monoclo A, B đồng phân của nhau.
+ Viết CTCT và gọi tên A, B.
+ Gọi khả năng tham gia phản ứng tương đối của hiđro bậc I và bậc III là rI và rIII, biết tỉ
lệ rI : rIII =1:5 (ở 25°C). Tỉ lệ % các dẫn xuất thu được phụ thuộc vào số lượng (ni)
nguyên tử H cùng loại và khả năng tham gia phản ứng (ri) của nguyên tử H đó. Ta có
EQ\F(100r i n i , ∑r i n i )
mối quan hệ: % = ∑ r n
i
100 r i n i
i
. Tính phần trăm theo khối lượng
của A, B trong Y.
37. (HSG 9 Gia Lai)
Đốt cháy hoàn toàn x gam hỗn hợp 2 rượu CnH2n+1OH và CmH2m+1OH thu được x1
gam CO2 và x2 gam H2O.
a. Lập biểu thức tính x theo x1 và x2 .
9(1+ x3 ) x1 -22 x2 x 3
9 x1
b. Chứng minh rằng nếu m – n = x3 thì: 22 x -9 x
< n <22 x -9 x
2
1
2
1
38. (Chuyên Tây Ninh)
Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp 2 hidrocacbon CxH2x+2 và CyH2y+2 thu được a1
a1
a1
gam CO2. Chứng minh rằng nếu y – x = a2 thì 22a-9a – a2 < x <22a-9 a
1
1
39. (Chọn HSG 9 Amsterdam V3 2021-2022)
Cho hỗn hợp gồm Na2CO3 và KHCO3 (tỉ lệ mol tương ứng là 2:1) vào bình chứa
dung dịch Ba(HCO3)2 thu được m gam kết tủa X và dung dịch Y. Thêm tiếp dung
dịch HCl 1M vào bình đến khi không còn khí thoát ra thì hết 320ml. Biết Y phản ứng
vừa đủ với 160ml dung dịch NaOH 1M. Tính m.
40.
41.
42.
43.
44.(HSG 9 TP.Hà Nội 2021-2022)
Dung dịch X chứa Na2CO3 và NaOH . Dung dịch Y chứa Ca(HCO3)2 0,25M và
NaHCO3 0,25M . Trộn X và T thu được 4 gam kết tủa và 250ml dung dịch Z. Nhỏ từ
từ từng giọt dung dịch HCl 1M và 250ml Z , sự phụ thuộc số mol khí vào thể tích
dung dịch HCl được mô tả như đồ thị hình bên dưới . Tính nồng độ mỗi chất tan có
trong dd X. Coi thể tích của dung dịch không đổi.
Số mol khí
0,16
0
45.
(Nguyễn Tiến Dũng)
0,14
Thể tích dung dịch HCl (lít)
Dung dịch J gồm NaOH a mol/l và Ca(OH)2 b mol/l ; dung dịch K gồm NaOH b mol/l và
Ca(OH)2 a mol/l. Tiến hành hai thí nghiệm sau:
- Thí nghiệm 1: Hấp thụ hết 28,8 lít khí CO2 (đkt) vào 600 ml dung dịch J, thu được dung dịch
Q và 30 gam kết tủa.
- Thí nghiệm 2: Hấp thụ hết 31,2 lít khí CO2 (đkt) vào 500 ml dung dịch K, thu được dung dịch
A và 30 gam kết tủa.
Biết hai dung dịch Q và A khi tác dụng với dung dịch Na2SO4 đều tạo thành kết tủa trắng. Các
phản ứng đều xảy ra hoàn toàn.
a) Tính giá trị của a và b.
b) Tính ∑mchất tan có trong dung dịch Q và A.
c) Trộn dung dịch Q và A lại với nhau ta được dung dịch M, rồi cho dung dịch NaOH 1M vào
M , để thu được kết tủa lớn nhất thì lượng dung dịch NaOH cần dùng ít nhất là c ml. Đem kết
tủa sau phản ứng đi nung đến khối lượng không đổi thu được CaO , trộn CaO với d gam
K2CO3 lại với nhau ta thu được hỗn hợp chất rắn X. Cho X vào lượng nước dư, sau phản ứng
thu được chất rắn Y và dung dịch Z , biết Z phản ứng với HCl tạo khí không màu. Chia Z
thành 2 phần bằng nhau. Cho dung dịch Ca(HCO 3)2 tới dư vào phần 1, sau phản ứng thu được
120,5 gam kết tủa. Cho từ từ 0,75 lít dung dịch H 2SO4 7M đậm đặc,lạnh vào phần 2 ta thu
được dung dịch T , cho dung dịch KHSO3 dư vào dung dịch T , đem sản phẩm khí sau phản
ứng qua bình đựng dung dịch Br2 thì thấy mất màu e gam Br2 .Tính giá trị của c, d,e.
HD:
TN1: Có: nCO2 = 1,2 (mol)
TN2: Có: nCO2 = 1,3 (mol)
nNaOH = 0,6a (mol)
nNaOH = 0,5b (mol)
nCa(OH)2 = 0,6b (mol)
nCa(OH)2 = 0,5a (mol)
nCaCO3 = 0,3 (mol) < nCO2
nCaCO3 = 0,3 (mol) < nCO2
Mà dung dịch Q và A + Na2SO4 ↓ trắng
Q và A đều chứa Ca(HCO3)2
-Dung dịch Q NaHCO3 : 0,6a
Ca(HCO3)2 : 0,6b – 0,3
-Dung dịch A NaHCO3 : 0,5b
Ca(HCO3)2 : 0,5a – 0,3
a)
BTNT C
1,2 = 0,6a + 2(0,6b – 0,3) + 0,3
1,3 = 0,5b + 2(0,5a - 0,3) + 0,3
a = 1,3
b = 0,6
b) ∑mchất tan = ∑mNaHCO3 + ∑mCa(HCO3)2
= 84(0,6.1,3 + 0,5.0,6) + 162(0,6.0,6-0,3 + 0,5.1,3 -0.3) = 157,14 (g)
TN1 , TN2
c) Dung dịch M NaHCO3 : 1,08 mol
Ca(HCO3)2 : 0,41 mol
Ta có : ↓ lớn nhất với lượng NaOH nhỏ nhất Phản ứng xảy ra:
NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O (1)
1,08 1,08
(mol)
Ca(HCO3)2 + NaOH → CaCO3↓ + NaHCO3 + H2O (2)
0,41 0,41 0,41
(mol)
PTHH
(1),(2)
∑nNaOH = 1,08 + 0,41 = 1,49 (mol)
c = Vdd NaOH = 1,49/1 . 1000 = 1490 (ml)
-Kết tủa CaCO3 → CaO
0,41 0,41 (mol)
-Chất rắn X CaO : 0,41 (mol)
K2CO3 : d/138 (mol)
-X + H2O → Cr Y + Dd Z
Mà Z + HCl → Khí không màu
Z chứa K2CO3 dư (d/138 > 0,41)
CaO + H2O → Ca(OH)2 (3)
0,41 ...
 








Các ý kiến mới nhất