Đề thi chọn HSG

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tâm
Người gửi: Nguyễn Rôm
Ngày gửi: 08h:08' 16-10-2023
Dung lượng: 922.5 KB
Số lượt tải: 180
Nguồn: Sưu tâm
Người gửi: Nguyễn Rôm
Ngày gửi: 08h:08' 16-10-2023
Dung lượng: 922.5 KB
Số lượt tải: 180
Số lượt thích:
0 người
UBND TỈNH QUẢNG TRỊ
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VĂN HÓA LỚP 11 THPT
Năm học: 2012 – 2013
Khóa thi ngày: 11/4/2013
Môn thi: HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 180 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu 1. (3,5 điểm)
1. Viết phương trình phản ứng xảy ra dạng ion rút gọn trong các trường hợp sau:
a) Phản ứng chứng minh tính axit của axit hipoclorơ yếu hơn axit cacbonic.
b) NaH2PO3 tác dụng với dung dịch NaOH dư.
c) AgNO3 tác dụng với dung dịch NH3 dư.
d) Sục khí NO2 vào dung dịch Ca(OH)2.
2. Ion nào trong các ion sau đây có bán kính nhỏ nhất? Giải thích.
Li+, Na+, K+, Be2+, Mg2+.
3. Dung dịch NH3 có thể làm kết tủa hoàn toàn ion Al 3+ trong dung dịch nước ở dạng
hiđroxit, nhưng chỉ làm kết tủa được một phần ion Mg 2+ trong dung dịch nước ở dạng hiđroxit.
Hãy làm sáng tỏ điều nói trên bằng các phép tính cụ thể.
Cho: Kb của NH3 là 1,8.105, tích số tan: Al(OH)3 là 5.1033, Mg(OH)2 là 4.1012.
4. Sắt monoxit (FeO) có cấu trúc mạng tinh thể lập phương tâm diện kiểu NaCl với thông số
mạng a = 0,432 nm. Hãy tính khối lượng riêng (gam/cm3) của tinh thể FeO đó. Cho NA=6,022.1023.
Câu 2. (4,5điểm)
1. Hòa tan MX2 có sẵn trong tự nhiên bằng dung dịch HNO3 dư, thu được dung dịch Y và
khí NO2. Đem dung dịch Y tác dụng với BaCl2 tạo kết tủa trắng không tan trong HNO 3, dung dịch
Y tác dụng với NH3 dư cho kết tủa màu nâu đỏ. Xác định công thức phân tử của MX 2 và viết
phương trình ion rút gọn trong các thí nghiệm trên.
2. Cho các chất sau tan vào nước tạo thành các dung dịch riêng biệt:
a) Na2CO3.
b) KNO3.
c) (NH4)2SO4.
d) KHSO4.
e) AlCl3
Giải thích tính axit, bazơ của các dung dịch trên.
3. Cho 5,8 gam FeCO3 tác dụng với dung dịch HNO3 vừa đủ, thu được dung dịch A và hỗn
hợp B gồm CO2 và NO. Cho dung dịch HCl dư vào dung dịch A được dung dịch C. Dung dịch C
hoà tan tối đa m gam Cu tạo ra sản phẩm khử NO duy nhất.
Viết các phương trình phản ứng xảy ra dạng ion rút gọn và tính giá trị m.
4. Hòa tan hoàn toàn 0,775 gam đơn chất R trong dung dịch HNO3 đặc được một hỗn hợp
gồm hai khí (tồn tại trong điều kiện thích hợp) nặng 5,75 gam, có tỷ khối hơi so với hiđro là 115/3
và một dung dịch gồm 2 axit có oxi với hàm lượng oxi lớn nhất. Xác định đơn chất R.
Câu 3. (4,0 điểm)
1. Cho hỗn hợp bột gồm 2,7 gam Al và 5,6 gam Fe vào 550 ml dung dịch AgNO 3 1M. Sau
khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam chất rắn.
Viết các phương trình phản ứng dạng ion rút gọn và tính giá trị m.
2. Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm Fe và Mg bằng một lượng vừa đủ dung dịch HCl
20%, thu được dung dịch Y. Nồng độ của FeCl2 trong dung dịch Y là 15,76%. Tính nồng độ phần
trăm của MgCl2 trong dung dịch Y.
3. Hoà tan hoàn toàn a gam Cu trong 600 ml dung dịch HNO 3 1M, thu được khí NO (sản
phẩm khử duy nhất) và dung dịch A. Trung hoà A bằng dung dịch KOH vừa đủ, rồi cô cạn thì thu
được chất rắn khan B (b gam). Nung nóng B đến khối lượng không đổi thu được khí C và 29 gam
chất rắn D. Cho C hấp thụ hết vào nước thu được 3,0 lít dung dịch E.
a) Viết các phương trình phản ứng, tính giá trị a, b và pH của dung dịch E.
b) Sục khí NH3 vào dung dịch A thấy tạo thành 9,8 gam kết tủa. Tính số mol NH 3 đã dùng.
Cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn.
Câu 4. (3,25 điểm)
1. Viết các phương trình phản ứng điều chế glixerol từ butan. Cho chất vô cơ và điều kiện
phản ứng có đủ.
2. Hãy nhận biết các chất khí sau chứa trong một bình kín bằng phương pháp hóa học:
xiclopropan, propan, propilen, sunfurơ.
1/6
3. Đun nóng C6H13OH với H2SO4 đặc ở 1700C thu được 2 anken có công thức phân tử
C6H12. Cho từng anken tác dụng với H2, xúc tác Ni, đun nóng đều thu được 2- metylpentan.
Xác định công thức cấu tạo, gọi tên ancol, viết các phương trình phản ứng xảy ra và trình
bày cơ chế phản ứng tách trên.
Câu 5. (4,75 điểm)
1. Chia 90,6 gam hỗn hợp M gồm CH3OH, CnH2n+1OH và CnH2n-1OH thành 3 phần bằng
nhau. Cho phần 1 tác dụng hết với một lượng dư CH 3COOH, xúc tác H2SO4 đậm đặc, đun nóng
thì thu được 51,2 gam hỗn hợp 3 este. Đốt cháy hết phần 2 thì thu được 1,55 mol CO 2. Phần 3 cho
tác dụng với nước Br2 dư, phản ứng hoàn toàn thì thấy có 40 gam Br2 tham gia phản ứng.
Xác định công thức phân tử và tính số mol mỗi ancol trong 90,6 gam hỗn hợp M.
2. Phân tích 1 tecpen A thu được kết quả sau: cacbon chiếm 88,235% về khối lượng, khối
lượng phân tử của A là 136 đvC. A có khả năng làm mất màu dung dịch Br 2, tác dụng với Br2 theo
tỉ lệ mol 1:2, không tác dụng với AgNO 3/NH3. Ozon phân hoàn toàn A tạo ra 2 sản phẩm hữu cơ:
anđehitfomic và 3-axetyl-6-on heptanal. Xác định công thức cấu tạo và gọi tên A.
3. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 ankin đồng đẳng X (có thể tích là 2,24 lít ở 0 0C và 1 atm)
và Y, rồi cho toàn bộ CO2 hấp thụ hoàn toàn bằng dung dịch Ba(OH) 2 dư thì thu được 133,96 gam
kết tủa. Biết số mol và số nguyên tử cacbon của X bé hơn Y và hỗn hợp X, Y tác dụng với
Cu+/NH3 dư tạo thành 13,68 gam kết tủa màu đỏ, X và Y phản ứng với khả năng như nhau.
Xác định X, Y và tính hiệu suất phản ứng với Cu+/NH3, biết hiệu suất phản ứng lớn hơn 70%.
Cho: H=1, C=12, N=14, O=16, Mg=24, Al=27, P=31, S=32, Cl=35,5;
K=39, Fe=56; Cu=64, Br=80, Ag=108, Ba=137.
Thí sinh không được dùng bảng HTTH các nguyên tố hóa học và tính tan.
-----------------------Hết-----------------------
2/6
UBND TỈNH QUẢNG TRỊ
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
Câu
Câu 1
HƯỚNG DẪN CHẤM
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VĂN HÓA LỚP 11 THPT
Năm học: 2012 – 2013
Khóa thi ngày: 11/4/2013
Môn thi: HÓA HỌC
Ý
Nội dung
1
Phương trình phản ứng xảy ra dạng ion rút gọn:
ClO- + CO2 + H2O
HClO + HCO3H2PO3 + OH
HPO32- + H2O
Ag+ + 2NH3
Ag[(NH3)2]+
2NO2 + 2OH
NO2- + NO3- + H2O
Bán kính: Li+ < Na+ < K+: Tuy Z tăng, nhưng số lớp e tăng
r tăng
2+
+
2+
+
Be < Li : Do số e bằng nhau, nhưng Z(Be )>Z(Li )
Be2+ < Mg2+ : Tuy Z tăng, nhưng số lớp e tăng
r tăng
Vậy Be2+ có bán kính nhỏ nhất.
2
3
4
Câu 2
1
2
3
Điểm
3,5 điểm
1,0
0,75
1,0
0,75
Do tác dụng với BaCl2 tạo kết tủa
có SO4 , tác dụng với dung dịch
NH3 tạo kết tủa nâu đỏ
có Fe3+. Vậy MX2 là FeS2
2-
Ba2+ + SO42BaSO4 NH3 + H+
NH4+
3NH3 + 3H2O + Fe3+
3NH4+ + Fe(OH)3
a) Na2CO3
2Na+ + CO32- . CO32- + HOH
HCO3- + OH- .
Kết quả tạo ra dung dịch có pH>7.
b) KNO3
K+ + NO3- . K+, NO3- trung tính. Do đó dung dịch có pH=7.
c) (NH4)2SO4
2NH4+ + SO42- . NH4+ + HOH
NH3 + H3O+
Kết quả dung dịch có pH<7.
d) KHSO4
K+ + HSO4-. HSO4H+ + SO42-(Ka=102)
(Hay HSO4- + H2O
H3O+ + SO42-). Vậy dung dịch có pH<7.
3+
e) AlCl3
Al + 3Cl . Al3+ + HOH
Al(OH)2+ + H+
Vậy dung dịch có pH<7.
3FeCO3+10H++NO3- 3Fe3++NO+3CO2+5H2O
Ta có:
3Cu + 8H+ + 2NO3- 3Cu2+ + 2NO + 4H2O
4,5 điểm
1,0
1,25
1,0
0,15 mol
Cu
0,025
4
+ 2Fe3+
0,05
Cu2+ + 2Fe2+
Vậy m = 64 (
R tác dụng với HNO3 tạo ra 1 axit mới
3/6
+0,025) = 16gam
R là phi kim
0,75
Vì phi kim tạo ra axit mới
2 khí trong X là của sản phẩm khử của
2khí = 38,3.2 = 76,6; Khí có M < 76,6 là NO2 (vì HNO3 đặc),
khí có M > 76,6 là N2O4.
Gọi x, y là số mol của NO2 và N2O4:
Gọi số mol R là a mol
R – ne Rn+
a na
Câu 3
0,5
+ 1e
(trong NO2)
0,025
0,025
2 + 2e 2 (N2O4)
0,1
0,05
Theo định luật bảo toàn e ta có: na = 0,125 a = 0,125/n
R.a = 0,775 R = 6,2.n; 1 n < 8.
Xét n = 5 là thoả mãn R = 31 => R là phốt pho (P)
1
2
Ta có: nAl = 2,7:27=0,1(mol), nFe= 5,6 : 56= 0,1(mol), nAgNO3= 0,55
Do tính khử của Fe2+ < Fe < Al, nên phản ứng theo thứ tự:
Al + 3Ag+
Al3+ + 3Ag
0,1
0,3
0,3
+
2+
Fe + 2Ag
Fe + 2Ag
0,1
0,2
0,1
0,2
Fe2+ + Ag+
Fe3+ + Ag
0,1(dư) 0,05
0,05
0,05
m=mAg= (0,3+0,2+0,05) x 108= 59,4 gam
Gọi x và y lần lượt là số mol của Fe và Mg trong 1 mol hỗn hợp
Phản ứng: Fe + 2HCl
FeCl2 + H2 (1)
Mg + 2HCl
MgCl2 + H2 (2)
Theo (1,2): n(HCl)=2 mol và n(H2)=1mol
Suy ra: m(dung dịch mới)=56x+24y-2+36,5.2.100/20=56x+24y+363
4,0 điểm
1,0
1,0
Ta có hệ:
Vậy: C%=
3
Phản ứng: 3Cu + 8HNO3
3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O (1)
KOH + HNO3
KNO3 + H2O (2)
Muối khan B: Cu(NO3)2 và KNO3
Cu(NO3)2
CuO + 2NO2 + 1/2O2 (3) KNO3
KNO2 + 1/2O2 (4)
x
x
2x
x/2
Gọi nCu= x mol
nHNO3 pư = 8x/3 mol
nHNO3 dư = (0,6 – 8x/3)
Suy ra: nKNO3 = (0,6 – 8x/3) mol
Ta có: 80x + 85(0,6 – 8x/3) = 29
x = 0,15
a = 0,15.64 = 9,6 gam ; b = 0,15.188 + 101.0,2 = 48,4 gam
C gồm : 0,3 mol NO2 và 0,175 mol O2
Pư: 2NO2 + 1/2O2 + H2O
2HNO3
0,3
0,3
[H+]= 0,3/3=0,1M, Suy ra: pH=1
Phản ứng: NH3 + H+
NH4+
0,2
0,2
2+
TH 1: Cu + 2NH3 + 2H2O
Cu(OH)2 + 2NH4+
0,2
0,1
4/6
0,5
1,0
0,5
Câu 4
Suy ra: nNH3 = 0,2 + 0,2 = 0,4 mol
TH 2: Cu2+ + 2NH3 + 2H2O
Cu(OH)2 + 2NH4+
0,15
0,3
0,15
Cu(OH)2 + 4NH3
[Cu(NH3)4](OH)2
0,15-0,1
0,2
Suy ra: nNH3 = 0,2 + 0,3 + 0,2 = 0,7mol
1
Phản ứng: C4H10
2
CH3CH=CH2 + Cl2
ClCH2CH=CH2 + HCl
ClCH2CH=CH2 + Cl2 + H2O
ClCH2CH(OH)CH2Cl + HCl
ClCH2CH(OH)CH2Cl + 2NaOH
C3H5(OH)3 + 2NaCl
Sục mẫu thử lần lượt qua các dung dịch sau mắc nối tiếp sau:
(1) Ca(OH)2 dư, (2) KMnO4 dư, (3) Br2 dư, khí thoát ra đem đốt cháy.
- Nếu (1) tạo kết tủa trắng
có SO2 SO2 + Ca(OH)2
CaSO3 + H2O
- Nếu (2) nhạt màu
có propen
CH4 + CH3CH=CH2
3CH3CH=CH2 + 3KMnO4 + 4H2O
3
3,25 điểm
1,0
1,0
3CH3CH(OH)CH2OH + 2MnO2 + 2H2O
- Nếu (3) nhạt màu
có xiclopropan. C3H6 + Br2
- Nếu khí thoát ra bị cháy
có C3H8 C3H8 + 5O2
BrCH2CH2CH2Br
3CO2 + 4H2O
Do tác dụng với H2
2- metylpentan. Suy ra mạch C:
Mặt khác khi tách nước tạo 2 anken, Vậy công thức của ancol:
2-metylpentan-2-ol
0,5
0,25
0,25
Cơ chế:
Câu 5
1
0,25
Gọi công thức chung 3 ancol là
OH + CH3COOH
n(
4,75 điểm
0,75
OH
CH3COO
+ H2O (1)
OH) (trong mỗi phần) =
Phản ứng với Br2:
CnH2n-1OH + Br2 CnH2n-1(OH)Br2 (2)
0,25 mol
0,25 mol
Gọi x, y lần lượt là số mol của CH3OH và CnH2n+1OH trong mỗi phần
CH3OH + 1/2O2
CO2 + 2H2O (3)
x
x
CnH2n+1OH +
O2
nCO2 + (n+1)H2O (4)
y
CnH2n-1OH +
0,25
ny
O2
n CO2 + nH2O (5)
0,25n
5/6
0,75
Theo(3,4,5) và bài ra ta có hệ:
Do: 0
2
3
0,5
3,1
TH 1: Khi n=4
CH3OH: 0,45mol, C4H9OH: 0,3mol, C4H7OH: 0,75mol
TH 2: Khi n=5 CH3OH: 0,7125mol, C5H11OH: 0,0375mol, C5H9OH: 0,75mol
Đặt A: CxHy Ta có: x : y = (88,235:12) : 11,765 = 10 : 16
Þ CT PT: (C10H16)n
MA = 136 Þ CTPT A : C10H16 (số lk p + số vòng no = 3)
A tác dụng Br2 theo tỉ lệ mol 1:2 Þ A có 2 liên kết p và 1 vòng
A không tác dụng với AgNO3/NH3 Þ A không có nối ba đầu mạch
Ozon phân hoàn toàn A tạo ra 2 sản phẩm hữu cơ: anđehitfomic và
3-axetyl-6-on heptanal
Þ CTCT A: 4-isopropenyl-1-metylxiclohexen
Gọi công thức X là CnH2n-2: 0,1 mol và Y là Cn+xH2n+2x-2: b mol
Phản ứng: CnH2n-2 +
O2
0,1
0,5
nCO2 +(n-1) H2O (1)
O2
(n+x)CO2 +(n+x-1) H2O (2)
b
(n+x)b
Theo (1,2) và bài ra: 0,1n + (n+x)b = 0,68
0,1
0,5
2n+x<6,8
Biện luận: n 2 và 1 x
n=2
x=1 hoặc 2.
TH 1: C2H2 và C3H4
Ta có: b=0,16 mol
Sơ đồ: C2H2
C2Cu2
0,1
0,1
C3H4
C3H3Cu
0,16 Vậy H%=
0,25
=43%<70%
Loại
TH 2: C2H2 và C4H6 có 2 công thức cấu tạo CH3CH2C CH và CH3C
CCH3
Ta có: b=0,12 mol
Sơ đồ: C2H2
C2Cu2
0,1
0,1
*CH3CH2C CH
C4H6
C4H5Cu
0,12
0,12
Vậy H%=
*CH3C CCH3
0,75
0,1n
Cn+xH2n+2x-2 +
0,16
0,25
=46,7%<70%
Vậy H%=
0,5
Loại
=90%>70%
Chọn
Ghi chú: Thí sinh có thể làm cách khác, nếu đúng vẫn đạt điểm tối đa trong mỗi câu. Nếu PTHH
thiếu điều kiện hoặc thiếu cân bằng hoặc thiếu cả hai thì trừ một nửa số điểm của PTHH đó.
6/6
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VĂN HÓA LỚP 11 THPT
Năm học: 2012 – 2013
Khóa thi ngày: 11/4/2013
Môn thi: HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 180 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu 1. (3,5 điểm)
1. Viết phương trình phản ứng xảy ra dạng ion rút gọn trong các trường hợp sau:
a) Phản ứng chứng minh tính axit của axit hipoclorơ yếu hơn axit cacbonic.
b) NaH2PO3 tác dụng với dung dịch NaOH dư.
c) AgNO3 tác dụng với dung dịch NH3 dư.
d) Sục khí NO2 vào dung dịch Ca(OH)2.
2. Ion nào trong các ion sau đây có bán kính nhỏ nhất? Giải thích.
Li+, Na+, K+, Be2+, Mg2+.
3. Dung dịch NH3 có thể làm kết tủa hoàn toàn ion Al 3+ trong dung dịch nước ở dạng
hiđroxit, nhưng chỉ làm kết tủa được một phần ion Mg 2+ trong dung dịch nước ở dạng hiđroxit.
Hãy làm sáng tỏ điều nói trên bằng các phép tính cụ thể.
Cho: Kb của NH3 là 1,8.105, tích số tan: Al(OH)3 là 5.1033, Mg(OH)2 là 4.1012.
4. Sắt monoxit (FeO) có cấu trúc mạng tinh thể lập phương tâm diện kiểu NaCl với thông số
mạng a = 0,432 nm. Hãy tính khối lượng riêng (gam/cm3) của tinh thể FeO đó. Cho NA=6,022.1023.
Câu 2. (4,5điểm)
1. Hòa tan MX2 có sẵn trong tự nhiên bằng dung dịch HNO3 dư, thu được dung dịch Y và
khí NO2. Đem dung dịch Y tác dụng với BaCl2 tạo kết tủa trắng không tan trong HNO 3, dung dịch
Y tác dụng với NH3 dư cho kết tủa màu nâu đỏ. Xác định công thức phân tử của MX 2 và viết
phương trình ion rút gọn trong các thí nghiệm trên.
2. Cho các chất sau tan vào nước tạo thành các dung dịch riêng biệt:
a) Na2CO3.
b) KNO3.
c) (NH4)2SO4.
d) KHSO4.
e) AlCl3
Giải thích tính axit, bazơ của các dung dịch trên.
3. Cho 5,8 gam FeCO3 tác dụng với dung dịch HNO3 vừa đủ, thu được dung dịch A và hỗn
hợp B gồm CO2 và NO. Cho dung dịch HCl dư vào dung dịch A được dung dịch C. Dung dịch C
hoà tan tối đa m gam Cu tạo ra sản phẩm khử NO duy nhất.
Viết các phương trình phản ứng xảy ra dạng ion rút gọn và tính giá trị m.
4. Hòa tan hoàn toàn 0,775 gam đơn chất R trong dung dịch HNO3 đặc được một hỗn hợp
gồm hai khí (tồn tại trong điều kiện thích hợp) nặng 5,75 gam, có tỷ khối hơi so với hiđro là 115/3
và một dung dịch gồm 2 axit có oxi với hàm lượng oxi lớn nhất. Xác định đơn chất R.
Câu 3. (4,0 điểm)
1. Cho hỗn hợp bột gồm 2,7 gam Al và 5,6 gam Fe vào 550 ml dung dịch AgNO 3 1M. Sau
khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam chất rắn.
Viết các phương trình phản ứng dạng ion rút gọn và tính giá trị m.
2. Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm Fe và Mg bằng một lượng vừa đủ dung dịch HCl
20%, thu được dung dịch Y. Nồng độ của FeCl2 trong dung dịch Y là 15,76%. Tính nồng độ phần
trăm của MgCl2 trong dung dịch Y.
3. Hoà tan hoàn toàn a gam Cu trong 600 ml dung dịch HNO 3 1M, thu được khí NO (sản
phẩm khử duy nhất) và dung dịch A. Trung hoà A bằng dung dịch KOH vừa đủ, rồi cô cạn thì thu
được chất rắn khan B (b gam). Nung nóng B đến khối lượng không đổi thu được khí C và 29 gam
chất rắn D. Cho C hấp thụ hết vào nước thu được 3,0 lít dung dịch E.
a) Viết các phương trình phản ứng, tính giá trị a, b và pH của dung dịch E.
b) Sục khí NH3 vào dung dịch A thấy tạo thành 9,8 gam kết tủa. Tính số mol NH 3 đã dùng.
Cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn.
Câu 4. (3,25 điểm)
1. Viết các phương trình phản ứng điều chế glixerol từ butan. Cho chất vô cơ và điều kiện
phản ứng có đủ.
2. Hãy nhận biết các chất khí sau chứa trong một bình kín bằng phương pháp hóa học:
xiclopropan, propan, propilen, sunfurơ.
1/6
3. Đun nóng C6H13OH với H2SO4 đặc ở 1700C thu được 2 anken có công thức phân tử
C6H12. Cho từng anken tác dụng với H2, xúc tác Ni, đun nóng đều thu được 2- metylpentan.
Xác định công thức cấu tạo, gọi tên ancol, viết các phương trình phản ứng xảy ra và trình
bày cơ chế phản ứng tách trên.
Câu 5. (4,75 điểm)
1. Chia 90,6 gam hỗn hợp M gồm CH3OH, CnH2n+1OH và CnH2n-1OH thành 3 phần bằng
nhau. Cho phần 1 tác dụng hết với một lượng dư CH 3COOH, xúc tác H2SO4 đậm đặc, đun nóng
thì thu được 51,2 gam hỗn hợp 3 este. Đốt cháy hết phần 2 thì thu được 1,55 mol CO 2. Phần 3 cho
tác dụng với nước Br2 dư, phản ứng hoàn toàn thì thấy có 40 gam Br2 tham gia phản ứng.
Xác định công thức phân tử và tính số mol mỗi ancol trong 90,6 gam hỗn hợp M.
2. Phân tích 1 tecpen A thu được kết quả sau: cacbon chiếm 88,235% về khối lượng, khối
lượng phân tử của A là 136 đvC. A có khả năng làm mất màu dung dịch Br 2, tác dụng với Br2 theo
tỉ lệ mol 1:2, không tác dụng với AgNO 3/NH3. Ozon phân hoàn toàn A tạo ra 2 sản phẩm hữu cơ:
anđehitfomic và 3-axetyl-6-on heptanal. Xác định công thức cấu tạo và gọi tên A.
3. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 ankin đồng đẳng X (có thể tích là 2,24 lít ở 0 0C và 1 atm)
và Y, rồi cho toàn bộ CO2 hấp thụ hoàn toàn bằng dung dịch Ba(OH) 2 dư thì thu được 133,96 gam
kết tủa. Biết số mol và số nguyên tử cacbon của X bé hơn Y và hỗn hợp X, Y tác dụng với
Cu+/NH3 dư tạo thành 13,68 gam kết tủa màu đỏ, X và Y phản ứng với khả năng như nhau.
Xác định X, Y và tính hiệu suất phản ứng với Cu+/NH3, biết hiệu suất phản ứng lớn hơn 70%.
Cho: H=1, C=12, N=14, O=16, Mg=24, Al=27, P=31, S=32, Cl=35,5;
K=39, Fe=56; Cu=64, Br=80, Ag=108, Ba=137.
Thí sinh không được dùng bảng HTTH các nguyên tố hóa học và tính tan.
-----------------------Hết-----------------------
2/6
UBND TỈNH QUẢNG TRỊ
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
Câu
Câu 1
HƯỚNG DẪN CHẤM
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VĂN HÓA LỚP 11 THPT
Năm học: 2012 – 2013
Khóa thi ngày: 11/4/2013
Môn thi: HÓA HỌC
Ý
Nội dung
1
Phương trình phản ứng xảy ra dạng ion rút gọn:
ClO- + CO2 + H2O
HClO + HCO3H2PO3 + OH
HPO32- + H2O
Ag+ + 2NH3
Ag[(NH3)2]+
2NO2 + 2OH
NO2- + NO3- + H2O
Bán kính: Li+ < Na+ < K+: Tuy Z tăng, nhưng số lớp e tăng
r tăng
2+
+
2+
+
Be < Li : Do số e bằng nhau, nhưng Z(Be )>Z(Li )
Be2+ < Mg2+ : Tuy Z tăng, nhưng số lớp e tăng
r tăng
Vậy Be2+ có bán kính nhỏ nhất.
2
3
4
Câu 2
1
2
3
Điểm
3,5 điểm
1,0
0,75
1,0
0,75
Do tác dụng với BaCl2 tạo kết tủa
có SO4 , tác dụng với dung dịch
NH3 tạo kết tủa nâu đỏ
có Fe3+. Vậy MX2 là FeS2
2-
Ba2+ + SO42BaSO4 NH3 + H+
NH4+
3NH3 + 3H2O + Fe3+
3NH4+ + Fe(OH)3
a) Na2CO3
2Na+ + CO32- . CO32- + HOH
HCO3- + OH- .
Kết quả tạo ra dung dịch có pH>7.
b) KNO3
K+ + NO3- . K+, NO3- trung tính. Do đó dung dịch có pH=7.
c) (NH4)2SO4
2NH4+ + SO42- . NH4+ + HOH
NH3 + H3O+
Kết quả dung dịch có pH<7.
d) KHSO4
K+ + HSO4-. HSO4H+ + SO42-(Ka=102)
(Hay HSO4- + H2O
H3O+ + SO42-). Vậy dung dịch có pH<7.
3+
e) AlCl3
Al + 3Cl . Al3+ + HOH
Al(OH)2+ + H+
Vậy dung dịch có pH<7.
3FeCO3+10H++NO3- 3Fe3++NO+3CO2+5H2O
Ta có:
3Cu + 8H+ + 2NO3- 3Cu2+ + 2NO + 4H2O
4,5 điểm
1,0
1,25
1,0
0,15 mol
Cu
0,025
4
+ 2Fe3+
0,05
Cu2+ + 2Fe2+
Vậy m = 64 (
R tác dụng với HNO3 tạo ra 1 axit mới
3/6
+0,025) = 16gam
R là phi kim
0,75
Vì phi kim tạo ra axit mới
2 khí trong X là của sản phẩm khử của
2khí = 38,3.2 = 76,6; Khí có M < 76,6 là NO2 (vì HNO3 đặc),
khí có M > 76,6 là N2O4.
Gọi x, y là số mol của NO2 và N2O4:
Gọi số mol R là a mol
R – ne Rn+
a na
Câu 3
0,5
+ 1e
(trong NO2)
0,025
0,025
2 + 2e 2 (N2O4)
0,1
0,05
Theo định luật bảo toàn e ta có: na = 0,125 a = 0,125/n
R.a = 0,775 R = 6,2.n; 1 n < 8.
Xét n = 5 là thoả mãn R = 31 => R là phốt pho (P)
1
2
Ta có: nAl = 2,7:27=0,1(mol), nFe= 5,6 : 56= 0,1(mol), nAgNO3= 0,55
Do tính khử của Fe2+ < Fe < Al, nên phản ứng theo thứ tự:
Al + 3Ag+
Al3+ + 3Ag
0,1
0,3
0,3
+
2+
Fe + 2Ag
Fe + 2Ag
0,1
0,2
0,1
0,2
Fe2+ + Ag+
Fe3+ + Ag
0,1(dư) 0,05
0,05
0,05
m=mAg= (0,3+0,2+0,05) x 108= 59,4 gam
Gọi x và y lần lượt là số mol của Fe và Mg trong 1 mol hỗn hợp
Phản ứng: Fe + 2HCl
FeCl2 + H2 (1)
Mg + 2HCl
MgCl2 + H2 (2)
Theo (1,2): n(HCl)=2 mol và n(H2)=1mol
Suy ra: m(dung dịch mới)=56x+24y-2+36,5.2.100/20=56x+24y+363
4,0 điểm
1,0
1,0
Ta có hệ:
Vậy: C%=
3
Phản ứng: 3Cu + 8HNO3
3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O (1)
KOH + HNO3
KNO3 + H2O (2)
Muối khan B: Cu(NO3)2 và KNO3
Cu(NO3)2
CuO + 2NO2 + 1/2O2 (3) KNO3
KNO2 + 1/2O2 (4)
x
x
2x
x/2
Gọi nCu= x mol
nHNO3 pư = 8x/3 mol
nHNO3 dư = (0,6 – 8x/3)
Suy ra: nKNO3 = (0,6 – 8x/3) mol
Ta có: 80x + 85(0,6 – 8x/3) = 29
x = 0,15
a = 0,15.64 = 9,6 gam ; b = 0,15.188 + 101.0,2 = 48,4 gam
C gồm : 0,3 mol NO2 và 0,175 mol O2
Pư: 2NO2 + 1/2O2 + H2O
2HNO3
0,3
0,3
[H+]= 0,3/3=0,1M, Suy ra: pH=1
Phản ứng: NH3 + H+
NH4+
0,2
0,2
2+
TH 1: Cu + 2NH3 + 2H2O
Cu(OH)2 + 2NH4+
0,2
0,1
4/6
0,5
1,0
0,5
Câu 4
Suy ra: nNH3 = 0,2 + 0,2 = 0,4 mol
TH 2: Cu2+ + 2NH3 + 2H2O
Cu(OH)2 + 2NH4+
0,15
0,3
0,15
Cu(OH)2 + 4NH3
[Cu(NH3)4](OH)2
0,15-0,1
0,2
Suy ra: nNH3 = 0,2 + 0,3 + 0,2 = 0,7mol
1
Phản ứng: C4H10
2
CH3CH=CH2 + Cl2
ClCH2CH=CH2 + HCl
ClCH2CH=CH2 + Cl2 + H2O
ClCH2CH(OH)CH2Cl + HCl
ClCH2CH(OH)CH2Cl + 2NaOH
C3H5(OH)3 + 2NaCl
Sục mẫu thử lần lượt qua các dung dịch sau mắc nối tiếp sau:
(1) Ca(OH)2 dư, (2) KMnO4 dư, (3) Br2 dư, khí thoát ra đem đốt cháy.
- Nếu (1) tạo kết tủa trắng
có SO2 SO2 + Ca(OH)2
CaSO3 + H2O
- Nếu (2) nhạt màu
có propen
CH4 + CH3CH=CH2
3CH3CH=CH2 + 3KMnO4 + 4H2O
3
3,25 điểm
1,0
1,0
3CH3CH(OH)CH2OH + 2MnO2 + 2H2O
- Nếu (3) nhạt màu
có xiclopropan. C3H6 + Br2
- Nếu khí thoát ra bị cháy
có C3H8 C3H8 + 5O2
BrCH2CH2CH2Br
3CO2 + 4H2O
Do tác dụng với H2
2- metylpentan. Suy ra mạch C:
Mặt khác khi tách nước tạo 2 anken, Vậy công thức của ancol:
2-metylpentan-2-ol
0,5
0,25
0,25
Cơ chế:
Câu 5
1
0,25
Gọi công thức chung 3 ancol là
OH + CH3COOH
n(
4,75 điểm
0,75
OH
CH3COO
+ H2O (1)
OH) (trong mỗi phần) =
Phản ứng với Br2:
CnH2n-1OH + Br2 CnH2n-1(OH)Br2 (2)
0,25 mol
0,25 mol
Gọi x, y lần lượt là số mol của CH3OH và CnH2n+1OH trong mỗi phần
CH3OH + 1/2O2
CO2 + 2H2O (3)
x
x
CnH2n+1OH +
O2
nCO2 + (n+1)H2O (4)
y
CnH2n-1OH +
0,25
ny
O2
n CO2 + nH2O (5)
0,25n
5/6
0,75
Theo(3,4,5) và bài ra ta có hệ:
Do: 0
2
3
0,5
3,1
TH 1: Khi n=4
CH3OH: 0,45mol, C4H9OH: 0,3mol, C4H7OH: 0,75mol
TH 2: Khi n=5 CH3OH: 0,7125mol, C5H11OH: 0,0375mol, C5H9OH: 0,75mol
Đặt A: CxHy Ta có: x : y = (88,235:12) : 11,765 = 10 : 16
Þ CT PT: (C10H16)n
MA = 136 Þ CTPT A : C10H16 (số lk p + số vòng no = 3)
A tác dụng Br2 theo tỉ lệ mol 1:2 Þ A có 2 liên kết p và 1 vòng
A không tác dụng với AgNO3/NH3 Þ A không có nối ba đầu mạch
Ozon phân hoàn toàn A tạo ra 2 sản phẩm hữu cơ: anđehitfomic và
3-axetyl-6-on heptanal
Þ CTCT A: 4-isopropenyl-1-metylxiclohexen
Gọi công thức X là CnH2n-2: 0,1 mol và Y là Cn+xH2n+2x-2: b mol
Phản ứng: CnH2n-2 +
O2
0,1
0,5
nCO2 +(n-1) H2O (1)
O2
(n+x)CO2 +(n+x-1) H2O (2)
b
(n+x)b
Theo (1,2) và bài ra: 0,1n + (n+x)b = 0,68
0,1
0,5
2n+x<6,8
Biện luận: n 2 và 1 x
n=2
x=1 hoặc 2.
TH 1: C2H2 và C3H4
Ta có: b=0,16 mol
Sơ đồ: C2H2
C2Cu2
0,1
0,1
C3H4
C3H3Cu
0,16 Vậy H%=
0,25
=43%<70%
Loại
TH 2: C2H2 và C4H6 có 2 công thức cấu tạo CH3CH2C CH và CH3C
CCH3
Ta có: b=0,12 mol
Sơ đồ: C2H2
C2Cu2
0,1
0,1
*CH3CH2C CH
C4H6
C4H5Cu
0,12
0,12
Vậy H%=
*CH3C CCH3
0,75
0,1n
Cn+xH2n+2x-2 +
0,16
0,25
=46,7%<70%
Vậy H%=
0,5
Loại
=90%>70%
Chọn
Ghi chú: Thí sinh có thể làm cách khác, nếu đúng vẫn đạt điểm tối đa trong mỗi câu. Nếu PTHH
thiếu điều kiện hoặc thiếu cân bằng hoặc thiếu cả hai thì trừ một nửa số điểm của PTHH đó.
6/6
 








Các ý kiến mới nhất