Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
Đề cương ôn thi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Xuân Mai
Ngày gửi: 18h:01' 20-10-2023
Dung lượng: 399.8 KB
Số lượt tải: 219
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Xuân Mai
Ngày gửi: 18h:01' 20-10-2023
Dung lượng: 399.8 KB
Số lượt tải: 219
Số lượt thích:
0 người
Trường THCS Nhơn Khánh
Năm học 2023-2024
ĐỀ CƯƠNG DẠY THÊM MÔN TOÁN LỚP 6
HỌC KỲ I - NĂM HỌC 2023- 2024
Thời gian
Lý thuyết cơ bản
Tháng 10/
2023
(Kiến thức theo chủ
đề)
ĐẠI SỐ:
1.Ôn tập lũy thừa
(tuần 5
đến tuần
8).
Dạng bài tập vận
dụng
1. Viết kết quả
mỗi phép tính
sau dưới dạng
Lũy thừa bậc n của a,
lũy thừa:
n
a) 4 . 4 . 4 . 4 . 4
kí hiệu a , là tích của
b) 2.4.8.8.8.8
n thừa số a:
c) 100.10.10.10.
10
an = a . a . … . . a ( n ∈
d) x.x.x.x.x
N* )
2.Tính giá trị các lũy
thừa sau :
n thừa số
a) 22 , 23 , 24 , 25 , 26 ,
27 , 28 , 29 , 210.
Số a được gọi là cơ
b) 32 , 33 , 34 , 35.
c) 42, 43, 44.
số, n được gọi là số
d) 52 , 53 , 54.
mũ.
Quy ước: a1 = a.
Khi nhân hai lũy thừa
cùng cơ số, ta giữ
nguyên cơ số và cộng
các số mũ.
am . an = am+n
Khi chia hai lũy thừa
cùng cơ số ( khác 0),
ta giữ nguyên cơ số
Dạng bài tập khai thác
3.Tìm x N, biết.
a) 3x . 3 = 243
c) 64.4x = 168
b) 2x . 162 = 1024
d) 2x = 16
4. Thực hiện các phép tính
sau bằng cách hợp lý.
a) (217 + 172).(915 – 315).
(24 – 42)
b) (82017 – 82015) : (82104.8)
c) (13 + 23 + 34 + 45).(13 +
23 + 33 + 43).(38 – 812)
d) (28 + 83) : (25.23)
Cho C = 1 + 4 + 4 2 + 43 +
45 + 46
5.a) Tính 4C
b) Chứng minh: A = (47 –
1) : 3
6 : Tính tổng
a) S = 1 + 2 + 22 + 23 + …
+ 22017
b) S = 3 + 32 + 33 + ….+
32017
c) S = 4 + 42 + 43 + … +
42017
d) S = 5 + 52 + 53 + … +
52017
và trừ các số mũ.
am : an = am-n ( a≠ 0; m
≥ n)
GV: Nguyễn Thị Xuân Mai
Toán lớp 6
Trường THCS Nhơn Khánh
Năm học 2023-2024
Quy ước: a0 = 1 (a≠
0)
2. Ôn tập thứ tự thực
hiện các phép tính
trong tập hợp số tự
nhiên
Khi biểu thức chỉ có
các phép tính cộng
và trừ ( hoặc chỉ có
các phép tính nhân
và chia), ta thực hiện
phép tính theo thứ tự
từ trái sang phải.
Khi biểu thức có các
[hép tính cộng, trừ,
nhân, chia, ta thực
1.Tính hợp lý (1,5 đ)
a. 382 + 134 + 102 +
266 + 218
b. 49 . 116 + 49 . 87
– 49. 3
c.189 – [(46 - 18).5
+ 40] : 32
3.Lớp 6A tổ chức đến
thăm và tặng quà cho các
bạn gặp khó khăn do dịch
Covid. Dự định mỗi gói
quà tặng bao gồm 10
quyển vở giá 10 000 đồng
1 quyển, 5 cây bút giá
5000 đồng 1 cây và 1 bộ
thước giá 15 000 đồng.
2.Tính
Hỏi mỗi gói quà có tổng trị
a) 136.23 + 136.17 – giá bao nhiêu tiền?
40.36
b) 17.93 + 116.83 +
17.23
c) 29 – [16 + 3.(51 –
49)]
d) 129 – 5[29 – (6 –
1)
e) 129 – 5.[29 – (6 –
1)
]2
và chia trước, rồi đến
f) [(25 – 22 .3) +
cộng và trừ.
(32 .4 + 16)]: 5
hiện phép tính nhân
Khi biểu thức có các
phép tính cộng, trừ,
nhân, chia, nâng lên
lũy thừa, ta thực hiện
phép tính nâng lên
lũy thừa trước, rồi
đến nhân và chia,
cuối cùng đến cộng
và trừ.
GV: Nguyễn Thị Xuân Mai
Toán lớp 6
Trường THCS Nhơn Khánh
Năm học 2023-2024
*Thứ tự thực hiện các
phép tính trong biểu
thức chứa dấu ngoặc.
Khi biểu thức có
chứa dấu ngoặc, ta
thực hiện các phép
tính trong dấu ngoặc
trước.
*Nếu biểu thức chứa
các dấu ngoặc (), [],
{} thì thứ tự thực
hiện các phép tính
như sau: () → [] →
{}.
3. Luyện tập các bài
2: Tìm số tự nhiên x, biết:
1. Tìm x:
toán tìm x
a)
b)
Ôn lại các quy tắc tìm a) 71 – (33 + x) = 26
x
b) (x + 73) – 26 = 76 3.Tìm x
a) 2x + 5 =25
c) 2(x- 51) = 2.23 +
b) (4 + x).33 = 35
20
d) 450 : (x – 19) =
50
e) 4(x – 3) = 72 –
110
f) 2x – 49 = 5.32
g) 200 – (2x + 6) =
43
h) 135 – 5(x + 4) =
35
GV: Nguyễn Thị Xuân Mai
Toán lớp 6
Trường THCS Nhơn Khánh
Năm học 2023-2024
i) 32(x + 4) – 52 =
5.22
4. Dấu hiệu chia hết,
tính chất chia hết
- Khái niệm chia hết
- Tính chất chia hết
của một tổng
- Tính chất chia hết
của một hiệu
1. Trong các số sau:
3,4,7,14,16,23,36,48,
96, số nào là ước của
96?
b) Tìm các ước lớn
hơn 10 của 115
c) Tìm các bội lớn
hơn 100 và nhỏ hơn
200 của 15
2.Chứng minh rằng:
a) Tổng của ba số tự
nhiên liên tiếp là một số
chia hết cho 3
b) Tổng của bốn số tự
nhiên liên tiếp là một số
không chia hết cho 3.
Chứng minh rằng với mọi
số tự nhiên n thì: (n+1)
(n+4) ⋮ 2
d) Tìm các ước của
32
5. Dấu hiệu chia hết
cho 2,5
- Dấu hiệu chia hết
cho 2: Các số có tận
cùng là 0,2,4,6,8 thì
chia hết cho 2 và chỉ
những số đó mới chia
hết cho 2.
- Dấu hiệu chia hết
cho 5: Các số có tận
cùng là 0,5 thì chia
hết cho 5 và chỉ
những số đó mới chia
hết cho 5
1.Cho các số: 2141;
1345; 4620; 234.
Trong các số đó
a) Số nào chia hết
cho 2 mà không
chia hết cho 5
b) Số nào chia hết
cho 5 mà không
chia hết cho 2
2. Chứng minh rằng:
Tổng của 2020 số lẻ bất
kì luôn chia hết cho 2
3.Chứng minh rằng:
Tổng của bốn số tự nhiên
liên tiếp là một số không
chia hết cho 4.
c) Số nào chia hết
cho cả 2 và 5
d) Số nào không
chia hết cho cả 2 và
GV: Nguyễn Thị Xuân Mai
Toán lớp 6
Trường THCS Nhơn Khánh
Năm học 2023-2024
5
2. Từ ba trong bốn
số 5, 6, 3, 0 hãy
ghép thành số có ba
chữ số khác nhau là
số lớn nhất chia hết
cho 2 và 5
6. Ôn tập dấu hiệu
chia hết cho 2,5
- Ôn lại dấu hiệu chia
hết cho 2 và 5. Mở
rộng cho các số chia
hết cho 10
1.Tổng (hiệu) sau có
chia hết cho 2
không, có chia hết
cho 5 không?
7. Dấu hiệu chia hết
cho 3,9
- Các số có tổng các
chữ số chia hết cho 3
thì chia hết cho 3 và
chỉ những số đó mới
chia hết cho 3
- Các số có tổng các
chữ số chia hết cho 9
thì chia hết cho 9 và
chỉ những số đó mới
1.Điền chữ số vào
dấu * để:
3.Viết số tự nhiên nhỏ nhất
có năm chữ số sao cho số
đó:
a) 5*8 chia hết cho
3
b) 6*3 chia hết cho
9
a) Chia hết cho 3;
GV: Nguyễn Thị Xuân Mai
3.Tìm số tự nhiên có hai
chữ số, các chữ số giông
nhau, biết rằng số đó chia
hết cho 2, còn chia hết cho
5 dư 4.
a,1.2.3.4.5+52
4.Dùng cả ba chữ số 3,4,5
b,1.2.3.4.5−75
hãy ghép thành các số tự
2.Điền chữ số vào
nhiên có 3 chữ số:
dấu * để được số
35*:
a, lớn nhất và chia hết cho
2
a, Chia hết cho 2
b, Nhỏ nhất và chia hết
b, Chia hết cho 5
cho 5
c, Chia hết cho cả 2
và 5
c) 43* chia hết cho
b) Chia hết cho 9.
4.Một số có tổng các chữ
số chia cho 9 (cho 3) dư m
thì số đó chia cho 9 ( cho
3) cũng dư m.
Toán lớp 6
Trường THCS Nhơn Khánh
chia hết cho 9
Năm học 2023-2024
3
và
5
d) *81* chia hết cho
cả 2, 3, 5, 9
2. Dùng cả ba chữ số
3,4,5 hãy ghép thành
các số tự nhiên có 3
chữ số:
a, lớn nhất và chia
hết cho 2
b, Nhỏ nhất và chia
hết cho 5
8. Ôn tập dấu hiệu
chia hết cho 3,9
- Ôn tập dấu hiệu chia
hết cho 9.
1.
Cho các số:
3564;4352;6531;65
70;12483564;4352;6
531;6570;1248
a) Viết tập hợp A
các số chia hết cho 3
trong các số trên.
2.Trong phép nhân a.b = c,
gọi: m là số dư của a khi
chia cho 9, n là số dư của b
khi chia cho 9, r là số dư
của tích m.n khi chia cho
9, d là số dư của c khi chia
cho 9.
3.Xác định x, y để số
x125y chia hết cho cả 2, 5
b) Viết tập hợp B
và 9
các số chia hết cho 9
trong các số trên.
c)
Dùng
kí
hiệu ⊂⊂ để thể hiện
quan hệ giữa hai tập
hợp A và B.
9. Số nguyên tố, hợp
số
- Định nghĩa số
nguyên tố và hợp số.
+ Số nguyên tố là số
tự nhiên lớn hơn 1,
chỉ có 2 ước là 1 và
chính nó
+ Hợp số là số tự
GV: Nguyễn Thị Xuân Mai
1: Tổng (hiệu) sau là 3.a/ Tìm số tự nhiên k để
số nguyên tố hay số 23.k là số nguyên tố
hợp số:
b/ Tại sao 2 là số nguyên
a/3150+2125b/
tố chẵn duy nhất?
5163+2532c/
4. Tìm một số nguyên tố,
19.21.23+21.25.27d/
biết rằng số liền sau của nó
15.19.37−225
cũng là một số nguyên tố
2.Chứng tỏ rằng các
Toán lớp 6
Trường THCS Nhơn Khánh
nhiên lớn hơn 1, có
nhiều hơn 2 ước
Năm học 2023-2024
số sau đây là hợp số:
a/
297;
39743;
987624 b/ 111…1
có 2001 chữ số 1
hoặc 2007 chữ số 1
c/ 8765 397 639 763
10. Ôn tập số nguyên
tố, hợp số
- Xem bảng số
nguyên tố.
-Phân biệt số nguyên
tố và hợp số
1.Hãy xét xem các
số tự nhiên từ 1991
đến 2005 số nào là
số nguyên tố?
2. Cho các số: 312;
213; 435; 417; 3311;
67.
a) Số nào là số
nguyên tố? Vì sao?
b) Số nào là hợp số?
Vì sao?
3.
Tổng của ba số nguyên tố
là 1012. Tìm số nguyên tố
nhỏ nhất trong ba số
nguyên tố đó (HD tổng
của ba số là số chẵn do đó
có một số nguyên tố là
chẵn, suy ra một trong ba
số là 2 vậy số nhỏ nhất là
2)
11. Phân tích một số
ra thừa số nguyên tố
-Phân tích một số tự
nhiên lớn hơn 1 ra
thừa số nguyên tố là
viết số đó dưới dạng
một tích các thừa số
nguyên tố.
- Phân tích theo cột
dọc
- Phân tích rẽ nhánh
1.Phân tích các số
120; 900; 100000 ra
thừa số nguyên tố
2.Phân tích số A =
420 ra thừa số
nguyên tố. A có chia
hết cho các số sau
hay không như 21,
60, 91, 140, 150,
270?
3.a) Tìm các ước nguyên
tố của các số sau: 12, 36,
43. b) Tìm các ước không
phải là số nguyên tố của
các số sau:21, 35, 47.
4.Hai bạn Ân, và Huệ
tranh luận tính đúng, sai
của các phát biểu sau:
a) Có ba số lẻ liên tiếp
đều là số nguyên tố;
b) Có hai số nguyên tố
mà tổng của chúng là số
lẻ;
c) Mọi số nguyên tố đều
là số lẻ;
d) Tổng của hai số
nguyên tố bất kì là một số
chẵn.
GV: Nguyễn Thị Xuân Mai
Toán lớp 6
Trường THCS Nhơn Khánh
12. Ôn tập phân tích
một số ra thừa số
nguyên tố
Ôn lại cách phân tích
theo cột dọc
Năm học 2023-2024
1.Phân tích các thừa 2.Tìm hai số nguyên tố
số sau thành tích các biết tổng của chúng bằng
thừa số nguyên tố.
601.
a) 27 ; 30 ; 80 ; 20 ; 3: Tổng của 3 số nguyên tố
120
; bằng 1012. Tìm số nhỏ
90.
nhất trong 3 số đó.
b) 16 ; 48 ; 98 ; 36 ; 4 :Cho A= 5 + 52 + 53 +...
124.
+ 51005 + 52 + 53 +...+ 51
00
c ) 15 ; 100 ; 112 ;
a) Số A là số nguyên tố
224
;
hay hợp số?
184.
b) Số A có phải là số
e)56 ; 72 ; 45 ; 54 ;
chính phương không?
177
5:Tổng (hiệu) sau là số
nguyên tố hay hợp số?
13. Ước và bội của
một số
- Cách tìm ước
- Cách tìm bội
14. Ôn tập ước và bội
của một số
- Ôn tập tìm ước và
bội của một số
1.a, Viết tập hợp các 3.a) Cho số tự nhiên a.
bội nhỏ hơn 40 của Chứng minh rằng: “Nếu x
9.
là ước của a thì (a:x) cũng
là ước của a."
b, Viết dạng tổng
quát các số là bội b) Tìm tập hợp U(150)
của 9
4.Tìm số tự nhiên n để 5
2.Tìm tất cả các bội chia hết cho n-1
của 3 trong các số
sau: 4; 18; 75; 124;
185; 258
1.Tìm các ước của
3.Tìm tất cả các số tự
12; 7 và 1
nhiên x sao cho
2.Tìm các bội của 9 a) x ⋮ 15 và 45 < x < 136
trong các số 1234;
b) 18 ⋮ x và x > 7
2345; 3456; 0
4.Tìm các số tự nhiên x
sao cho:
a) x
∈
B(12)
và
GV: Nguyễn Thị Xuân Mai
Toán lớp 6
Trường THCS Nhơn Khánh
Năm học 2023-2024
20 ≤ x ≤ 50;
b) x chia hết cho 15 và
0 < x ≤ 40;
c) x ∈ Ư(20) và x > 8;
d) 16 chia hết cho x và
x < 4.
Tháng 11
Tuần 9
đến tuần
12
15. Ôn tập tổng hợp
kiểm tra giữa học kỳ
1
- Ôn tập lại các kiến
thức đã học
16. Ôn tập tổng hợp
kiểm tra giữa học kỳ
1
- Ôn tập một số bài
tập
Ôn tập tổng hợp kiểm
tra giữa học kỳ 1(2
tiết)
Ôn tập tìm Ư , B
(2 tiết)
- Cách tìm ước
- Cách tìm bội
- Luyện tập một số
đề kiểm tra giữa học
kỳ I.
Luyện tập một số đề kiểm
tra giữa học kỳ I.
-Luyện tập một số đề -Luyện tập một số đề kiểm
kiểm tra giữa học kỳ tra giữa học kỳ I.
I.
- Luyện tập một số
đề kiểm tra giữa học
kỳ I.
1.Tìm các ước của
12; 7 và 1
2.Tìm số tự nhiên x
sao cho
x∈Ư(54) và 33.Tìm các bội của 9
trong các số 1234;
2345; 3456; 0
- Luyện tập một số đề
kiểm tra giữa học kỳ I.
1.Tìm số nguyên n biết
rằng n + 5 chia hết cho n –
2.
2.Tìm số nguyên dương n
sao cho 2n là bội của n -1.
3.Có thể kết luận gì về số
nguyên b nếu các số
nguyên a và b thỏa mãn
đẳng thức sau :
7a – 91 = b.
4.Có tồn tại cặp số nguyên
(a ; b) nào thỏa mãn đẳng
thức sau không ?
a) 312a – 27b = 2002 ;
b) 75a + 1005b = 2002.
GV: Nguyễn Thị Xuân Mai
Toán lớp 6
Trường THCS Nhơn Khánh
Năm học 2023-2024
5.Cho A = (a + 2002)(a +
2003), B = ab(a + b).
Chứng minh rằng với mọi
số nguyên a và b, A
và B luôn là bội của 2.
6.Chứng minh rằng với
mọi số nguyên a thì c =
+ 5a + 7 không phải là bội
của 2.
Luyện tập tìm UCLN
(2tiết)
- Phương pháp
tìm UCLN
1.Số nào là ước
chung của 15 và 105
trong các số sau:
1,5,13,15,35,53?
b) Tìm
ƯCLN(27,156)
c) Tìm
ƯCLN(106,318), từ
đó tìm các ước
chung của 424 và
636
2.a) Tìm các ước
chung của 18, 27,
30, từ đó tìm ước
chung lớn nhất của
chúng b) Tìm ước
chung lớn nhất của
51,102, 144, từ đó
tìm các ước chung
của chúng
Luyện tập tìm UCLN,
các bài toán liên quan
đến UCLN (2 tiết)
- Ôn lại phương
pháp tìm
UCLN
GV: Nguyễn Thị Xuân Mai
3.Một lớp học có 27 học
sinh nam và 18 học sinh
nữ. Có bao nhiêu cách chia
lớp đó thành các tổ sao
cho số học sinh nam và
học sinh nữ ở mỗi tổ là
như nhau? Cách chia nào
để mỗi tổ có số học sinh ít
nhất?
4.Ba khối 6,7 và 8 lần lượt
có 300 học sinh, 276 học
sinh và 252 học sinh xếp
thành các hàng dọc để diễu
hành sao cho số hàng dọc
của mỗi khối như nhau. Có
thể xếp nhiều nhất thành
mấy hàng dọc để mỗi khối
đều không có ai lẻ hàng?
Khi đó ở mỗi hàng dọc của
mỗi khối có bao nhiêu học
sinh?
1.Tìm số tự nhiên a
biết:
3.Tìm các số tự nhiên a,b
biết: a) a+b=192 và
ƯCLN(a,b)=24; b) ab=216
a) 388 chia cho a thì và ƯCLN(a,b) = 6
dư 38, còn 508 chia
cho a thì dư 18;
4.Cho a,b là hai số nguyên
tố cùng nhau. Chứng tỏ
Toán lớp 6
Trường THCS Nhơn Khánh
-
Tìm hiểu các
bài toán thực
tế liên quan
UCLN
Năm học 2023-2024
b) 1 012 và 1 178
rằng 5a+2b và 7a+3b cũng
khi chia cho d đều có là hai số nguyên tố cùng
số dư bằng 16.
nhau.
2.Tìm số tự nhiên n
để hai số sau nguyên
tố cùng nhau:
a) n+2 và n+3;
Luyện tập tìm BCNN
(2tiết)
- Tìm BCNN
Bằng 2 cách
Luyện tập tìm
BCNN, các bài toán
liên quan đến
BCNN(2 tiết)
- Cách tìm
BCNN
- Liên hệ mốt số
bài toán cụ thể
GV: Nguyễn Thị Xuân Mai
b) 2n+1 và 9n+4
1.Có bao nhiêu số tự
nhiên có 3 chữ số là
bội chung của 11 và
12?
2.Tìm bội chung nhỏ
nhất của a) 19 và 46;
b) 27 và 315; c) 60,
72, 63; d) 60, 100,
140.
1.Học sinh của một
trường trung học cơ
sở khi xếp hàng 20
học sinh, hàng 25
học sinh và hàng 30
học sinh thì đều thừa
15 học sinh, nhưng
xếp vào hàng 41 học
sinh thì vừa đủ. Tính
số học sinh của
trường đó,biết số học
sinh của trường ít
3.Lịch cập cảng của ba tàu
như sau: tàu thứ nhất cứ 5
ngày cập cảng một lần; tàu
thứ hai cứ 8 ngày cập cảng
một lần; tàu thứ ba cứ 10
ngày cập cảng một lần.
Vào một ngày nào đó, ba
tàu cùng cập cảng . Sau ít
nhất bao nhiêu ngày thì cả
ba tàu lại cùng cập cảng?
4.Trong một đợt trồng cây,
học sinh của lớp 6B đã
trồng được một số cây. Số
đó là số tự nhiên nhỏ nhất
thỏa mãn chia 3 dư 2, chia
4 dư 3, chia 5 dư 4, chia
10 dư 9. Học sinh lớp 6B
đã trồng được bao nhiêu
cây?
3.Tìm số tự nhiên nhỏ nhất
sao cho số đó chia cho 3
dư 2, chia cho 5 dư 3, chia
cho 7 dư 4.
Toán lớp 6
Trường THCS Nhơn Khánh
Luyện tập hình thang
cân (4tiết)
- Định nghĩa
hình thang cân
- Các bài tập về
hình thang cân
Năm học 2023-2024
hơn 1 200 học sinh
2.Tìm số tự nhiên
nhỏ nhất sao cho số
đó chia cho 3 dư 1,
chia cho 4 dư 3, chia
cho 5 dư 1.
1.Cho hình thang
cân ABCD, biết mỗi
ô vuông có cạnh dài
1 cm (Hình 31). a)
Tính diện tích hình
thang cân ABCD b)
Diện tích tam giác
BDC gấp mấy lần
diện tích tam giác
ADE?
2. Cho hình thang
cân MNPQ với trung
bình cộng của hai
đáy bằng 10 cm. Đáy
lớn dài hơn đáy nhỏ
8 cm. Độ dài chiều
cao hơn độ dài đáy
nhỏ 2 cm. Tính diện
tích hình thang cân
MNPQ.
3. Cho hình thang cân
ABCD, biết mỗi ô vuông
có cạnh dài 1 cm (Hình
31). a) Tính diện tích hình
thang cân ABCD b) Diện
tích tam giác BDC gấp
mấy lần diện tích tam giác
ADE?
4. Bác Đức dự định mua
loại gỗ giá 100 đồng/cm2
để làm một chiếc bàn như
hình 32. Mặt bàn là một
hình thang cân có các đáy
lần lượt là 90 cm, 120 cm
và chiều cao 80 cm. Hãy
tính giúp bác Đức số tiền
mua gỗ để đóng mặt bàn
đó.
4.Một mảnh đất có dạng
hình thang cân được mô tả
bởi hình ảnh sau đây:
Người ta dùng các cọc bê
tông trồng dọc theo ranh
giới để xác định phạm vi
của mảnh đất đó. Biết rằng
cọc bê tông đầu tiên được
trồng tại điểm A, và hai
cọc bê tông kế nhau cách
nhau 2 m.
Hỏi cần dùng tất cả bao
GV: Nguyễn Thị Xuân Mai
Toán lớp 6
Trường THCS Nhơn Khánh
Năm học 2023-2024
nhiêu cọc bê tông?
5.Một nền nhà hình chữ
nhật có chiều rộng là 6 m
và chiều dài là 8 m.
a) Tính diện tích nền nhà
đó bằng đơn vị dm2.
b) Người ta dự định lót
nền nhà bằng những viên
gạch hình vuông có diện
tích 16 dm2. Hỏi cần bao
nhiêu viên gạch để lót kín
nền nhà đó?
Tháng 12
(tuần 13
đến tuần
16)
Luyện tập các bài
toán thực tế liên quan
đến tính diện tích (2
tiết)
- Ôn lại công
thức tính diện
tích của các
hình đã học
GV: Nguyễn Thị Xuân Mai
1.Sân nhà bà Thu có 3.Một nền nhà có dạng
dạng hình chữ nhật
hình vuông với cạnh là 6
với chiều dài là 15 m m.
và chiều rộng là 9 m.
a) Tính diện tích nền nhà
a) Tính diện tích sân đó.
nhà bà Thu.
b) Nếu muốn dùng gạch
b) Bà Thu mua loại
hình vuông cạnh 0,6 m thì
gạch lát nền hình
phải mua bao nhiêu viên
vuông có cạnh 0,6 m gạch?
để lát sân. Hỏi cần
c) Nếu muốn dùng gạch
dùng bao nhiêu viên hình chữ nhật có chiều
gạch để lát kín sân
rộng là 0,3 m và chiều dài
nhà bà Thu?
là 0,4 m thì phải mua bao
c) Gạch không bán
nhiêu viên gạch?
lẻ mà chỉ bán từng
thùng. Biết rằng mỗi
thùng có 5 viên
gạch. Hỏi bà Thu
cần mua bao nhiêu
thùng gạch để đủ lát
sân?
Toán lớp 6
Trường THCS Nhơn Khánh
Năm học 2023-2024
2. Một khu vườn
hình chữ nhật có
chiều rộng là 30 m
và chiều dài là 45 m.
a) Tính chu vi của
khu vườn đó.
b) Người ta muốn
làm hàng rào xung
quanh vườn bằng hai
tầng dây thép gai.
Hỏi cần phải dùng
bao nhiêu mét dây
thép gai để làm hàng
rào, biết rằng cửa
vào khu vườn rộng 5
m?
Luyện tập phép cộng
số nguyên (3 tiết)
- Quy tắc cộng
số nguyên
- Luyện tập các
bài toán phép
cộng số
nguyên âm
1. Một nhà hàng hải
sản nợ ngân hàng 30
triệu đồng, sau đó
nhà hàng đã trả nợ
ngân hàng 10 triệu
đồng. Số dư tài
khoản của nhà hàng
ở ngân hàng là bao
nhiêu?
4.Một chiếc tàu ngầm
đang ở độ cao -25 m so
với mực nước biển, tàu
tiếp tục lặn xuống thêm 10
m nữa. Độ cao mới của tàu
so với mực nước biển là
bao nhiêu?
5. Nhiệt độ trong phòng
đông lạnh của công ty
2. Thực hiện phép
Bình An đang là -6 độ C.
tính:
Bác Lan đã điều chỉnh
nhiệt độ trong phòng đông
a) 145 + 43 + (-145) lạnh hai lần. Lần một giảm
+57 b) (-123) +101 + nhiệt độ xuống bớt 7 độ C,
(-777) +99
lần hai lại tăng nhiệt độ
thêm 5 độ C. Sau hai lần
c) (-8 955)+33 +(điều chỉnh, nhiệt độ trong
45) + (-133)
phòng đông lạnh là bao
nhiêu độ C?
d) (-2) + (-4) + (-6)
+ (-8) + (-10) +8 +10
+12
e) (-2 020) + (-598)
GV: Nguyễn Thị Xuân Mai
Toán lớp 6
Trường THCS Nhơn Khánh
Năm học 2023-2024
+ (-201) +498 + 301
g) (-1) + (-2) +3+4+
…+ (-97) + (-98)
+99+ 100
3.Một tòa nhà có 20
tầng và 3 tầng hầm.
Người ta biểu thị
rằng tầng G(tầng có
mặt sàn là mặt đất)
là 0, tầng hầm B1 là
-1 và tầng hầm B2 là
-2,… Hãy dùng phép
cộng số nguyên để
diễn tả tình huống
sau: Một người đang
ở tầng 2, người đó đi
thang máy lên 8 tầng
và sau đó lại đi
xuống 11 tầng. Cuối
cùng người đó dừng
lại ở tầng mấy?
Luyện tập phép trừ số
nguyên âm, quy tắc
dấu ngoặc (3tiết)
- Quy tắc trừ ,
quy tăc dấu
ngoặc các số
nguyên âm
- Luyện tập các
bài toán liên
quan phép trừ
số nguyên âm
1.Thực hiện các
3.Tìm số nguyên x, biết:
phép tính sau: a) 12 a) x – 345 = 69;
13;
b) x – 345 – 69 = -12;
b) (-511) – (-11);
c) 0 – (12 345 + 15)
d) 333 – [(-14
657+57] – 78
c) x + [(-703)+12] = 900;
d) 12987 – x – [(-720) +
1 247 – 247] = 12 987.
4. ho một dải ô gồm 20 ô
(quy ước ô đầu tiên bên
trái là ô thứ nhất, ô tiếp
a) (39 – 2 689) + 2 theo là ô thứ hai,…, ô cuối
2. Tính một cách
hợp lí:
GV: Nguyễn Thị Xuân Mai
Toán lớp 6
Trường THCS Nhơn Khánh
Năm học 2023-2024
689;
cùng là ở bên phải là ô thứ
20). Ở các ô thứ hai, thứ tư
b) –(12 345 – 999); và thứ 7 được điền lần lượt
các số -17; -36 và -19.
c) (-1 312) – (1
998 – 1 312)
a) Tìm số nguyên cho
[?] sao cho tổng của 4 số ở
d) (-6 955) – 33 –
bốn ô liền nhau bằng -100;
45 – (-133);
b) Gọi x, t lần lượt là
e) (-21) – 23 – [16 tổng của 10 số đầu và 10
– (-18) – 18 – 16] + số cuối được điền vào dải
2 144;
ô. Tìm hiệu của x – y.
Ôn tập hình có trục
đối xứng (2 tiết)
- Các hình có
trục đối xứng
- Các bài toán
liên quan trục
đối xứng
g) (- 2 020) – 2
018 – 2 016 -…- 2
008.
1. Các phát biểu sau
đúng hay sai?
a) Hình vuông
ABCD chỉ có hai
trục đối xứng là hai
đường chéo AC,
BD.
b) Đường thẳng đi
qua trung điểm của
đoạn thẳng MN và
vuông góc với MN
là trục đối xứng của
đoạn thẳng MN.
GV: Nguyễn Thị Xuân Mai
3.Trong các biển báo
giao thông Hình 36, biển
báo nào không có trục đối
xứng?
a) Biển báo đường bị hẹp
cả hai bên (Hình 36a);
b) Biển báo giao nhau với
đường sắt có rào chắn
(Hình 36b);
c) Biển báo giao nhau với
đường không ưu tiên
(Hình 36c);
c) Nếu đường thẳng
d là trục đối xứng
của đường tròn thì d
đi qua tâm của
đường tròn ấy.
d) Biển báo đường người
đi xe đạp cắt ngang (Hình
36d).
2.Trong dưới đây,
4. rong các công trình
Toán lớp 6
Trường THCS Nhơn Khánh
Ôn tập hình có tâm
đối xứng (2 tiết)
- Các hình có
trục đối xứng
- Các bài toán
hình có tâm
đối xứng
Năm học 2023-2024
các hình từ a) đến
e), hình nào có trục
đối xứng? Nếu là
hình có trục đối
xứng, hãy chỉ ra
trục đối xứng của
hình đó.
được minh họa ở Hình
37, các hình từ a) đến c),
công trình nào có trục đối
xứng?
1. Các phát biểu sau
đúng hay sai?
3. Cho 4 miếng bìa giống
nhau. Hãy ghép các miếng
bìa đó để thành các hình:
a) Có trục đối xứng b) Có
tâm đối xứng c) Có cả trục
đối xứng và tâm đối xứng.
a) Tam giác đều
ABC là hình đối
xứng tâm.
b) Hình thang cân
là hình có tâm đối
xứng và giao điểm
của hai đường chéo
là tâm đối xứng.
c) Hình thoi
ABCD có tâm đối
xứng là điểm O (O là
giao điểm của hai
Đường chéo AC và
BD).
2. Trong hình 39,
các hình từ a) đến e),
hình nào có tâm đối
xứng? Nếu là hình
có tâm đối xứng, hãy
chỉ ra tâm đối xứng
của hình đó.
GV: Nguyễn Thị Xuân Mai
Toán lớp 6
Trường THCS Nhơn Khánh
Luyện tập phép nhân
các số nguyên âm (2
tiết)
- Quy tắc nhân
các số nguyên
âm
- Các bài tập
liên quan.
Năm học 2023-2024
1.Thực hiện phép
tính:
a) (-6).9
3.Tính một cách hợp lí:
b) (-12).(-987)
b) (-15).999;
c) 90.(-108).(-3)
c) (-25).144.(-4);
d) 29.(-78).(-9).(11)
d) (-125).2 020.(-8);
a) (-16).(-9).5;
e) 6.(-4) .(-10) + 5
2
2
2
f) (-7).(-7).(-7) + 73
h) (-103).(-102)
132
–
i) (-8).(-8).(-8).(-8)
– 84 + 105
2.Tính giá trị của
biểu thức trong mỗi
trường hợp sau:
a) 19x với x = - 7;
e) (-2 021).(-15) + (-15).2
020;
g) 121.(-63) + 63.(-53) –
63.26.
4. Tìm các số nguyên x
thỏa mãn:
a)16x2 =64;
b) 25(x2 – 1) – 75 = 9
900;
c) (x – 6).(2x – 6)= 0;
d) (5x – 10)(6x + 12) = 0.
b) 28xy với x = -12
và y = -15;
c) 29m – 58n với m
= -2 và n = 3;
d) (- 2021)abc + ab
với a = -21, b = -11
và c = 0.
Tháng 1
Ôn tập kiểm tra cuối
học kì I (2 tiết)
GV: Nguyễn Thị Xuân Mai
-
Giải đề cương
ôn tập cuối
-
Giải đề cương ôn
tập cuối học kì I
Toán lớp 6
Trường THCS Nhơn Khánh
(Tuần 17 )
Tổng số: 50 tiết
-
Đề cương ôn
tập cuối kỳ
KÝ DUYỆT CỦA BAN GIÁM HIỆU
Năm học 2023-2024
-
học kì I
Luyện đề
-
Luyện đề
Nhơn Khánh, ngày 28 tháng 09 2023
Người lập kế hoạch
GV
Nguyễn Thị Xuân Mai
GV: Nguyễn Thị Xuân Mai
Toán lớp 6
Năm học 2023-2024
ĐỀ CƯƠNG DẠY THÊM MÔN TOÁN LỚP 6
HỌC KỲ I - NĂM HỌC 2023- 2024
Thời gian
Lý thuyết cơ bản
Tháng 10/
2023
(Kiến thức theo chủ
đề)
ĐẠI SỐ:
1.Ôn tập lũy thừa
(tuần 5
đến tuần
8).
Dạng bài tập vận
dụng
1. Viết kết quả
mỗi phép tính
sau dưới dạng
Lũy thừa bậc n của a,
lũy thừa:
n
a) 4 . 4 . 4 . 4 . 4
kí hiệu a , là tích của
b) 2.4.8.8.8.8
n thừa số a:
c) 100.10.10.10.
10
an = a . a . … . . a ( n ∈
d) x.x.x.x.x
N* )
2.Tính giá trị các lũy
thừa sau :
n thừa số
a) 22 , 23 , 24 , 25 , 26 ,
27 , 28 , 29 , 210.
Số a được gọi là cơ
b) 32 , 33 , 34 , 35.
c) 42, 43, 44.
số, n được gọi là số
d) 52 , 53 , 54.
mũ.
Quy ước: a1 = a.
Khi nhân hai lũy thừa
cùng cơ số, ta giữ
nguyên cơ số và cộng
các số mũ.
am . an = am+n
Khi chia hai lũy thừa
cùng cơ số ( khác 0),
ta giữ nguyên cơ số
Dạng bài tập khai thác
3.Tìm x N, biết.
a) 3x . 3 = 243
c) 64.4x = 168
b) 2x . 162 = 1024
d) 2x = 16
4. Thực hiện các phép tính
sau bằng cách hợp lý.
a) (217 + 172).(915 – 315).
(24 – 42)
b) (82017 – 82015) : (82104.8)
c) (13 + 23 + 34 + 45).(13 +
23 + 33 + 43).(38 – 812)
d) (28 + 83) : (25.23)
Cho C = 1 + 4 + 4 2 + 43 +
45 + 46
5.a) Tính 4C
b) Chứng minh: A = (47 –
1) : 3
6 : Tính tổng
a) S = 1 + 2 + 22 + 23 + …
+ 22017
b) S = 3 + 32 + 33 + ….+
32017
c) S = 4 + 42 + 43 + … +
42017
d) S = 5 + 52 + 53 + … +
52017
và trừ các số mũ.
am : an = am-n ( a≠ 0; m
≥ n)
GV: Nguyễn Thị Xuân Mai
Toán lớp 6
Trường THCS Nhơn Khánh
Năm học 2023-2024
Quy ước: a0 = 1 (a≠
0)
2. Ôn tập thứ tự thực
hiện các phép tính
trong tập hợp số tự
nhiên
Khi biểu thức chỉ có
các phép tính cộng
và trừ ( hoặc chỉ có
các phép tính nhân
và chia), ta thực hiện
phép tính theo thứ tự
từ trái sang phải.
Khi biểu thức có các
[hép tính cộng, trừ,
nhân, chia, ta thực
1.Tính hợp lý (1,5 đ)
a. 382 + 134 + 102 +
266 + 218
b. 49 . 116 + 49 . 87
– 49. 3
c.189 – [(46 - 18).5
+ 40] : 32
3.Lớp 6A tổ chức đến
thăm và tặng quà cho các
bạn gặp khó khăn do dịch
Covid. Dự định mỗi gói
quà tặng bao gồm 10
quyển vở giá 10 000 đồng
1 quyển, 5 cây bút giá
5000 đồng 1 cây và 1 bộ
thước giá 15 000 đồng.
2.Tính
Hỏi mỗi gói quà có tổng trị
a) 136.23 + 136.17 – giá bao nhiêu tiền?
40.36
b) 17.93 + 116.83 +
17.23
c) 29 – [16 + 3.(51 –
49)]
d) 129 – 5[29 – (6 –
1)
e) 129 – 5.[29 – (6 –
1)
]2
và chia trước, rồi đến
f) [(25 – 22 .3) +
cộng và trừ.
(32 .4 + 16)]: 5
hiện phép tính nhân
Khi biểu thức có các
phép tính cộng, trừ,
nhân, chia, nâng lên
lũy thừa, ta thực hiện
phép tính nâng lên
lũy thừa trước, rồi
đến nhân và chia,
cuối cùng đến cộng
và trừ.
GV: Nguyễn Thị Xuân Mai
Toán lớp 6
Trường THCS Nhơn Khánh
Năm học 2023-2024
*Thứ tự thực hiện các
phép tính trong biểu
thức chứa dấu ngoặc.
Khi biểu thức có
chứa dấu ngoặc, ta
thực hiện các phép
tính trong dấu ngoặc
trước.
*Nếu biểu thức chứa
các dấu ngoặc (), [],
{} thì thứ tự thực
hiện các phép tính
như sau: () → [] →
{}.
3. Luyện tập các bài
2: Tìm số tự nhiên x, biết:
1. Tìm x:
toán tìm x
a)
b)
Ôn lại các quy tắc tìm a) 71 – (33 + x) = 26
x
b) (x + 73) – 26 = 76 3.Tìm x
a) 2x + 5 =25
c) 2(x- 51) = 2.23 +
b) (4 + x).33 = 35
20
d) 450 : (x – 19) =
50
e) 4(x – 3) = 72 –
110
f) 2x – 49 = 5.32
g) 200 – (2x + 6) =
43
h) 135 – 5(x + 4) =
35
GV: Nguyễn Thị Xuân Mai
Toán lớp 6
Trường THCS Nhơn Khánh
Năm học 2023-2024
i) 32(x + 4) – 52 =
5.22
4. Dấu hiệu chia hết,
tính chất chia hết
- Khái niệm chia hết
- Tính chất chia hết
của một tổng
- Tính chất chia hết
của một hiệu
1. Trong các số sau:
3,4,7,14,16,23,36,48,
96, số nào là ước của
96?
b) Tìm các ước lớn
hơn 10 của 115
c) Tìm các bội lớn
hơn 100 và nhỏ hơn
200 của 15
2.Chứng minh rằng:
a) Tổng của ba số tự
nhiên liên tiếp là một số
chia hết cho 3
b) Tổng của bốn số tự
nhiên liên tiếp là một số
không chia hết cho 3.
Chứng minh rằng với mọi
số tự nhiên n thì: (n+1)
(n+4) ⋮ 2
d) Tìm các ước của
32
5. Dấu hiệu chia hết
cho 2,5
- Dấu hiệu chia hết
cho 2: Các số có tận
cùng là 0,2,4,6,8 thì
chia hết cho 2 và chỉ
những số đó mới chia
hết cho 2.
- Dấu hiệu chia hết
cho 5: Các số có tận
cùng là 0,5 thì chia
hết cho 5 và chỉ
những số đó mới chia
hết cho 5
1.Cho các số: 2141;
1345; 4620; 234.
Trong các số đó
a) Số nào chia hết
cho 2 mà không
chia hết cho 5
b) Số nào chia hết
cho 5 mà không
chia hết cho 2
2. Chứng minh rằng:
Tổng của 2020 số lẻ bất
kì luôn chia hết cho 2
3.Chứng minh rằng:
Tổng của bốn số tự nhiên
liên tiếp là một số không
chia hết cho 4.
c) Số nào chia hết
cho cả 2 và 5
d) Số nào không
chia hết cho cả 2 và
GV: Nguyễn Thị Xuân Mai
Toán lớp 6
Trường THCS Nhơn Khánh
Năm học 2023-2024
5
2. Từ ba trong bốn
số 5, 6, 3, 0 hãy
ghép thành số có ba
chữ số khác nhau là
số lớn nhất chia hết
cho 2 và 5
6. Ôn tập dấu hiệu
chia hết cho 2,5
- Ôn lại dấu hiệu chia
hết cho 2 và 5. Mở
rộng cho các số chia
hết cho 10
1.Tổng (hiệu) sau có
chia hết cho 2
không, có chia hết
cho 5 không?
7. Dấu hiệu chia hết
cho 3,9
- Các số có tổng các
chữ số chia hết cho 3
thì chia hết cho 3 và
chỉ những số đó mới
chia hết cho 3
- Các số có tổng các
chữ số chia hết cho 9
thì chia hết cho 9 và
chỉ những số đó mới
1.Điền chữ số vào
dấu * để:
3.Viết số tự nhiên nhỏ nhất
có năm chữ số sao cho số
đó:
a) 5*8 chia hết cho
3
b) 6*3 chia hết cho
9
a) Chia hết cho 3;
GV: Nguyễn Thị Xuân Mai
3.Tìm số tự nhiên có hai
chữ số, các chữ số giông
nhau, biết rằng số đó chia
hết cho 2, còn chia hết cho
5 dư 4.
a,1.2.3.4.5+52
4.Dùng cả ba chữ số 3,4,5
b,1.2.3.4.5−75
hãy ghép thành các số tự
2.Điền chữ số vào
nhiên có 3 chữ số:
dấu * để được số
35*:
a, lớn nhất và chia hết cho
2
a, Chia hết cho 2
b, Nhỏ nhất và chia hết
b, Chia hết cho 5
cho 5
c, Chia hết cho cả 2
và 5
c) 43* chia hết cho
b) Chia hết cho 9.
4.Một số có tổng các chữ
số chia cho 9 (cho 3) dư m
thì số đó chia cho 9 ( cho
3) cũng dư m.
Toán lớp 6
Trường THCS Nhơn Khánh
chia hết cho 9
Năm học 2023-2024
3
và
5
d) *81* chia hết cho
cả 2, 3, 5, 9
2. Dùng cả ba chữ số
3,4,5 hãy ghép thành
các số tự nhiên có 3
chữ số:
a, lớn nhất và chia
hết cho 2
b, Nhỏ nhất và chia
hết cho 5
8. Ôn tập dấu hiệu
chia hết cho 3,9
- Ôn tập dấu hiệu chia
hết cho 9.
1.
Cho các số:
3564;4352;6531;65
70;12483564;4352;6
531;6570;1248
a) Viết tập hợp A
các số chia hết cho 3
trong các số trên.
2.Trong phép nhân a.b = c,
gọi: m là số dư của a khi
chia cho 9, n là số dư của b
khi chia cho 9, r là số dư
của tích m.n khi chia cho
9, d là số dư của c khi chia
cho 9.
3.Xác định x, y để số
x125y chia hết cho cả 2, 5
b) Viết tập hợp B
và 9
các số chia hết cho 9
trong các số trên.
c)
Dùng
kí
hiệu ⊂⊂ để thể hiện
quan hệ giữa hai tập
hợp A và B.
9. Số nguyên tố, hợp
số
- Định nghĩa số
nguyên tố và hợp số.
+ Số nguyên tố là số
tự nhiên lớn hơn 1,
chỉ có 2 ước là 1 và
chính nó
+ Hợp số là số tự
GV: Nguyễn Thị Xuân Mai
1: Tổng (hiệu) sau là 3.a/ Tìm số tự nhiên k để
số nguyên tố hay số 23.k là số nguyên tố
hợp số:
b/ Tại sao 2 là số nguyên
a/3150+2125b/
tố chẵn duy nhất?
5163+2532c/
4. Tìm một số nguyên tố,
19.21.23+21.25.27d/
biết rằng số liền sau của nó
15.19.37−225
cũng là một số nguyên tố
2.Chứng tỏ rằng các
Toán lớp 6
Trường THCS Nhơn Khánh
nhiên lớn hơn 1, có
nhiều hơn 2 ước
Năm học 2023-2024
số sau đây là hợp số:
a/
297;
39743;
987624 b/ 111…1
có 2001 chữ số 1
hoặc 2007 chữ số 1
c/ 8765 397 639 763
10. Ôn tập số nguyên
tố, hợp số
- Xem bảng số
nguyên tố.
-Phân biệt số nguyên
tố và hợp số
1.Hãy xét xem các
số tự nhiên từ 1991
đến 2005 số nào là
số nguyên tố?
2. Cho các số: 312;
213; 435; 417; 3311;
67.
a) Số nào là số
nguyên tố? Vì sao?
b) Số nào là hợp số?
Vì sao?
3.
Tổng của ba số nguyên tố
là 1012. Tìm số nguyên tố
nhỏ nhất trong ba số
nguyên tố đó (HD tổng
của ba số là số chẵn do đó
có một số nguyên tố là
chẵn, suy ra một trong ba
số là 2 vậy số nhỏ nhất là
2)
11. Phân tích một số
ra thừa số nguyên tố
-Phân tích một số tự
nhiên lớn hơn 1 ra
thừa số nguyên tố là
viết số đó dưới dạng
một tích các thừa số
nguyên tố.
- Phân tích theo cột
dọc
- Phân tích rẽ nhánh
1.Phân tích các số
120; 900; 100000 ra
thừa số nguyên tố
2.Phân tích số A =
420 ra thừa số
nguyên tố. A có chia
hết cho các số sau
hay không như 21,
60, 91, 140, 150,
270?
3.a) Tìm các ước nguyên
tố của các số sau: 12, 36,
43. b) Tìm các ước không
phải là số nguyên tố của
các số sau:21, 35, 47.
4.Hai bạn Ân, và Huệ
tranh luận tính đúng, sai
của các phát biểu sau:
a) Có ba số lẻ liên tiếp
đều là số nguyên tố;
b) Có hai số nguyên tố
mà tổng của chúng là số
lẻ;
c) Mọi số nguyên tố đều
là số lẻ;
d) Tổng của hai số
nguyên tố bất kì là một số
chẵn.
GV: Nguyễn Thị Xuân Mai
Toán lớp 6
Trường THCS Nhơn Khánh
12. Ôn tập phân tích
một số ra thừa số
nguyên tố
Ôn lại cách phân tích
theo cột dọc
Năm học 2023-2024
1.Phân tích các thừa 2.Tìm hai số nguyên tố
số sau thành tích các biết tổng của chúng bằng
thừa số nguyên tố.
601.
a) 27 ; 30 ; 80 ; 20 ; 3: Tổng của 3 số nguyên tố
120
; bằng 1012. Tìm số nhỏ
90.
nhất trong 3 số đó.
b) 16 ; 48 ; 98 ; 36 ; 4 :Cho A= 5 + 52 + 53 +...
124.
+ 51005 + 52 + 53 +...+ 51
00
c ) 15 ; 100 ; 112 ;
a) Số A là số nguyên tố
224
;
hay hợp số?
184.
b) Số A có phải là số
e)56 ; 72 ; 45 ; 54 ;
chính phương không?
177
5:Tổng (hiệu) sau là số
nguyên tố hay hợp số?
13. Ước và bội của
một số
- Cách tìm ước
- Cách tìm bội
14. Ôn tập ước và bội
của một số
- Ôn tập tìm ước và
bội của một số
1.a, Viết tập hợp các 3.a) Cho số tự nhiên a.
bội nhỏ hơn 40 của Chứng minh rằng: “Nếu x
9.
là ước của a thì (a:x) cũng
là ước của a."
b, Viết dạng tổng
quát các số là bội b) Tìm tập hợp U(150)
của 9
4.Tìm số tự nhiên n để 5
2.Tìm tất cả các bội chia hết cho n-1
của 3 trong các số
sau: 4; 18; 75; 124;
185; 258
1.Tìm các ước của
3.Tìm tất cả các số tự
12; 7 và 1
nhiên x sao cho
2.Tìm các bội của 9 a) x ⋮ 15 và 45 < x < 136
trong các số 1234;
b) 18 ⋮ x và x > 7
2345; 3456; 0
4.Tìm các số tự nhiên x
sao cho:
a) x
∈
B(12)
và
GV: Nguyễn Thị Xuân Mai
Toán lớp 6
Trường THCS Nhơn Khánh
Năm học 2023-2024
20 ≤ x ≤ 50;
b) x chia hết cho 15 và
0 < x ≤ 40;
c) x ∈ Ư(20) và x > 8;
d) 16 chia hết cho x và
x < 4.
Tháng 11
Tuần 9
đến tuần
12
15. Ôn tập tổng hợp
kiểm tra giữa học kỳ
1
- Ôn tập lại các kiến
thức đã học
16. Ôn tập tổng hợp
kiểm tra giữa học kỳ
1
- Ôn tập một số bài
tập
Ôn tập tổng hợp kiểm
tra giữa học kỳ 1(2
tiết)
Ôn tập tìm Ư , B
(2 tiết)
- Cách tìm ước
- Cách tìm bội
- Luyện tập một số
đề kiểm tra giữa học
kỳ I.
Luyện tập một số đề kiểm
tra giữa học kỳ I.
-Luyện tập một số đề -Luyện tập một số đề kiểm
kiểm tra giữa học kỳ tra giữa học kỳ I.
I.
- Luyện tập một số
đề kiểm tra giữa học
kỳ I.
1.Tìm các ước của
12; 7 và 1
2.Tìm số tự nhiên x
sao cho
x∈Ư(54) và 3
trong các số 1234;
2345; 3456; 0
- Luyện tập một số đề
kiểm tra giữa học kỳ I.
1.Tìm số nguyên n biết
rằng n + 5 chia hết cho n –
2.
2.Tìm số nguyên dương n
sao cho 2n là bội của n -1.
3.Có thể kết luận gì về số
nguyên b nếu các số
nguyên a và b thỏa mãn
đẳng thức sau :
7a – 91 = b.
4.Có tồn tại cặp số nguyên
(a ; b) nào thỏa mãn đẳng
thức sau không ?
a) 312a – 27b = 2002 ;
b) 75a + 1005b = 2002.
GV: Nguyễn Thị Xuân Mai
Toán lớp 6
Trường THCS Nhơn Khánh
Năm học 2023-2024
5.Cho A = (a + 2002)(a +
2003), B = ab(a + b).
Chứng minh rằng với mọi
số nguyên a và b, A
và B luôn là bội của 2.
6.Chứng minh rằng với
mọi số nguyên a thì c =
+ 5a + 7 không phải là bội
của 2.
Luyện tập tìm UCLN
(2tiết)
- Phương pháp
tìm UCLN
1.Số nào là ước
chung của 15 và 105
trong các số sau:
1,5,13,15,35,53?
b) Tìm
ƯCLN(27,156)
c) Tìm
ƯCLN(106,318), từ
đó tìm các ước
chung của 424 và
636
2.a) Tìm các ước
chung của 18, 27,
30, từ đó tìm ước
chung lớn nhất của
chúng b) Tìm ước
chung lớn nhất của
51,102, 144, từ đó
tìm các ước chung
của chúng
Luyện tập tìm UCLN,
các bài toán liên quan
đến UCLN (2 tiết)
- Ôn lại phương
pháp tìm
UCLN
GV: Nguyễn Thị Xuân Mai
3.Một lớp học có 27 học
sinh nam và 18 học sinh
nữ. Có bao nhiêu cách chia
lớp đó thành các tổ sao
cho số học sinh nam và
học sinh nữ ở mỗi tổ là
như nhau? Cách chia nào
để mỗi tổ có số học sinh ít
nhất?
4.Ba khối 6,7 và 8 lần lượt
có 300 học sinh, 276 học
sinh và 252 học sinh xếp
thành các hàng dọc để diễu
hành sao cho số hàng dọc
của mỗi khối như nhau. Có
thể xếp nhiều nhất thành
mấy hàng dọc để mỗi khối
đều không có ai lẻ hàng?
Khi đó ở mỗi hàng dọc của
mỗi khối có bao nhiêu học
sinh?
1.Tìm số tự nhiên a
biết:
3.Tìm các số tự nhiên a,b
biết: a) a+b=192 và
ƯCLN(a,b)=24; b) ab=216
a) 388 chia cho a thì và ƯCLN(a,b) = 6
dư 38, còn 508 chia
cho a thì dư 18;
4.Cho a,b là hai số nguyên
tố cùng nhau. Chứng tỏ
Toán lớp 6
Trường THCS Nhơn Khánh
-
Tìm hiểu các
bài toán thực
tế liên quan
UCLN
Năm học 2023-2024
b) 1 012 và 1 178
rằng 5a+2b và 7a+3b cũng
khi chia cho d đều có là hai số nguyên tố cùng
số dư bằng 16.
nhau.
2.Tìm số tự nhiên n
để hai số sau nguyên
tố cùng nhau:
a) n+2 và n+3;
Luyện tập tìm BCNN
(2tiết)
- Tìm BCNN
Bằng 2 cách
Luyện tập tìm
BCNN, các bài toán
liên quan đến
BCNN(2 tiết)
- Cách tìm
BCNN
- Liên hệ mốt số
bài toán cụ thể
GV: Nguyễn Thị Xuân Mai
b) 2n+1 và 9n+4
1.Có bao nhiêu số tự
nhiên có 3 chữ số là
bội chung của 11 và
12?
2.Tìm bội chung nhỏ
nhất của a) 19 và 46;
b) 27 và 315; c) 60,
72, 63; d) 60, 100,
140.
1.Học sinh của một
trường trung học cơ
sở khi xếp hàng 20
học sinh, hàng 25
học sinh và hàng 30
học sinh thì đều thừa
15 học sinh, nhưng
xếp vào hàng 41 học
sinh thì vừa đủ. Tính
số học sinh của
trường đó,biết số học
sinh của trường ít
3.Lịch cập cảng của ba tàu
như sau: tàu thứ nhất cứ 5
ngày cập cảng một lần; tàu
thứ hai cứ 8 ngày cập cảng
một lần; tàu thứ ba cứ 10
ngày cập cảng một lần.
Vào một ngày nào đó, ba
tàu cùng cập cảng . Sau ít
nhất bao nhiêu ngày thì cả
ba tàu lại cùng cập cảng?
4.Trong một đợt trồng cây,
học sinh của lớp 6B đã
trồng được một số cây. Số
đó là số tự nhiên nhỏ nhất
thỏa mãn chia 3 dư 2, chia
4 dư 3, chia 5 dư 4, chia
10 dư 9. Học sinh lớp 6B
đã trồng được bao nhiêu
cây?
3.Tìm số tự nhiên nhỏ nhất
sao cho số đó chia cho 3
dư 2, chia cho 5 dư 3, chia
cho 7 dư 4.
Toán lớp 6
Trường THCS Nhơn Khánh
Luyện tập hình thang
cân (4tiết)
- Định nghĩa
hình thang cân
- Các bài tập về
hình thang cân
Năm học 2023-2024
hơn 1 200 học sinh
2.Tìm số tự nhiên
nhỏ nhất sao cho số
đó chia cho 3 dư 1,
chia cho 4 dư 3, chia
cho 5 dư 1.
1.Cho hình thang
cân ABCD, biết mỗi
ô vuông có cạnh dài
1 cm (Hình 31). a)
Tính diện tích hình
thang cân ABCD b)
Diện tích tam giác
BDC gấp mấy lần
diện tích tam giác
ADE?
2. Cho hình thang
cân MNPQ với trung
bình cộng của hai
đáy bằng 10 cm. Đáy
lớn dài hơn đáy nhỏ
8 cm. Độ dài chiều
cao hơn độ dài đáy
nhỏ 2 cm. Tính diện
tích hình thang cân
MNPQ.
3. Cho hình thang cân
ABCD, biết mỗi ô vuông
có cạnh dài 1 cm (Hình
31). a) Tính diện tích hình
thang cân ABCD b) Diện
tích tam giác BDC gấp
mấy lần diện tích tam giác
ADE?
4. Bác Đức dự định mua
loại gỗ giá 100 đồng/cm2
để làm một chiếc bàn như
hình 32. Mặt bàn là một
hình thang cân có các đáy
lần lượt là 90 cm, 120 cm
và chiều cao 80 cm. Hãy
tính giúp bác Đức số tiền
mua gỗ để đóng mặt bàn
đó.
4.Một mảnh đất có dạng
hình thang cân được mô tả
bởi hình ảnh sau đây:
Người ta dùng các cọc bê
tông trồng dọc theo ranh
giới để xác định phạm vi
của mảnh đất đó. Biết rằng
cọc bê tông đầu tiên được
trồng tại điểm A, và hai
cọc bê tông kế nhau cách
nhau 2 m.
Hỏi cần dùng tất cả bao
GV: Nguyễn Thị Xuân Mai
Toán lớp 6
Trường THCS Nhơn Khánh
Năm học 2023-2024
nhiêu cọc bê tông?
5.Một nền nhà hình chữ
nhật có chiều rộng là 6 m
và chiều dài là 8 m.
a) Tính diện tích nền nhà
đó bằng đơn vị dm2.
b) Người ta dự định lót
nền nhà bằng những viên
gạch hình vuông có diện
tích 16 dm2. Hỏi cần bao
nhiêu viên gạch để lót kín
nền nhà đó?
Tháng 12
(tuần 13
đến tuần
16)
Luyện tập các bài
toán thực tế liên quan
đến tính diện tích (2
tiết)
- Ôn lại công
thức tính diện
tích của các
hình đã học
GV: Nguyễn Thị Xuân Mai
1.Sân nhà bà Thu có 3.Một nền nhà có dạng
dạng hình chữ nhật
hình vuông với cạnh là 6
với chiều dài là 15 m m.
và chiều rộng là 9 m.
a) Tính diện tích nền nhà
a) Tính diện tích sân đó.
nhà bà Thu.
b) Nếu muốn dùng gạch
b) Bà Thu mua loại
hình vuông cạnh 0,6 m thì
gạch lát nền hình
phải mua bao nhiêu viên
vuông có cạnh 0,6 m gạch?
để lát sân. Hỏi cần
c) Nếu muốn dùng gạch
dùng bao nhiêu viên hình chữ nhật có chiều
gạch để lát kín sân
rộng là 0,3 m và chiều dài
nhà bà Thu?
là 0,4 m thì phải mua bao
c) Gạch không bán
nhiêu viên gạch?
lẻ mà chỉ bán từng
thùng. Biết rằng mỗi
thùng có 5 viên
gạch. Hỏi bà Thu
cần mua bao nhiêu
thùng gạch để đủ lát
sân?
Toán lớp 6
Trường THCS Nhơn Khánh
Năm học 2023-2024
2. Một khu vườn
hình chữ nhật có
chiều rộng là 30 m
và chiều dài là 45 m.
a) Tính chu vi của
khu vườn đó.
b) Người ta muốn
làm hàng rào xung
quanh vườn bằng hai
tầng dây thép gai.
Hỏi cần phải dùng
bao nhiêu mét dây
thép gai để làm hàng
rào, biết rằng cửa
vào khu vườn rộng 5
m?
Luyện tập phép cộng
số nguyên (3 tiết)
- Quy tắc cộng
số nguyên
- Luyện tập các
bài toán phép
cộng số
nguyên âm
1. Một nhà hàng hải
sản nợ ngân hàng 30
triệu đồng, sau đó
nhà hàng đã trả nợ
ngân hàng 10 triệu
đồng. Số dư tài
khoản của nhà hàng
ở ngân hàng là bao
nhiêu?
4.Một chiếc tàu ngầm
đang ở độ cao -25 m so
với mực nước biển, tàu
tiếp tục lặn xuống thêm 10
m nữa. Độ cao mới của tàu
so với mực nước biển là
bao nhiêu?
5. Nhiệt độ trong phòng
đông lạnh của công ty
2. Thực hiện phép
Bình An đang là -6 độ C.
tính:
Bác Lan đã điều chỉnh
nhiệt độ trong phòng đông
a) 145 + 43 + (-145) lạnh hai lần. Lần một giảm
+57 b) (-123) +101 + nhiệt độ xuống bớt 7 độ C,
(-777) +99
lần hai lại tăng nhiệt độ
thêm 5 độ C. Sau hai lần
c) (-8 955)+33 +(điều chỉnh, nhiệt độ trong
45) + (-133)
phòng đông lạnh là bao
nhiêu độ C?
d) (-2) + (-4) + (-6)
+ (-8) + (-10) +8 +10
+12
e) (-2 020) + (-598)
GV: Nguyễn Thị Xuân Mai
Toán lớp 6
Trường THCS Nhơn Khánh
Năm học 2023-2024
+ (-201) +498 + 301
g) (-1) + (-2) +3+4+
…+ (-97) + (-98)
+99+ 100
3.Một tòa nhà có 20
tầng và 3 tầng hầm.
Người ta biểu thị
rằng tầng G(tầng có
mặt sàn là mặt đất)
là 0, tầng hầm B1 là
-1 và tầng hầm B2 là
-2,… Hãy dùng phép
cộng số nguyên để
diễn tả tình huống
sau: Một người đang
ở tầng 2, người đó đi
thang máy lên 8 tầng
và sau đó lại đi
xuống 11 tầng. Cuối
cùng người đó dừng
lại ở tầng mấy?
Luyện tập phép trừ số
nguyên âm, quy tắc
dấu ngoặc (3tiết)
- Quy tắc trừ ,
quy tăc dấu
ngoặc các số
nguyên âm
- Luyện tập các
bài toán liên
quan phép trừ
số nguyên âm
1.Thực hiện các
3.Tìm số nguyên x, biết:
phép tính sau: a) 12 a) x – 345 = 69;
13;
b) x – 345 – 69 = -12;
b) (-511) – (-11);
c) 0 – (12 345 + 15)
d) 333 – [(-14
657+57] – 78
c) x + [(-703)+12] = 900;
d) 12987 – x – [(-720) +
1 247 – 247] = 12 987.
4. ho một dải ô gồm 20 ô
(quy ước ô đầu tiên bên
trái là ô thứ nhất, ô tiếp
a) (39 – 2 689) + 2 theo là ô thứ hai,…, ô cuối
2. Tính một cách
hợp lí:
GV: Nguyễn Thị Xuân Mai
Toán lớp 6
Trường THCS Nhơn Khánh
Năm học 2023-2024
689;
cùng là ở bên phải là ô thứ
20). Ở các ô thứ hai, thứ tư
b) –(12 345 – 999); và thứ 7 được điền lần lượt
các số -17; -36 và -19.
c) (-1 312) – (1
998 – 1 312)
a) Tìm số nguyên cho
[?] sao cho tổng của 4 số ở
d) (-6 955) – 33 –
bốn ô liền nhau bằng -100;
45 – (-133);
b) Gọi x, t lần lượt là
e) (-21) – 23 – [16 tổng của 10 số đầu và 10
– (-18) – 18 – 16] + số cuối được điền vào dải
2 144;
ô. Tìm hiệu của x – y.
Ôn tập hình có trục
đối xứng (2 tiết)
- Các hình có
trục đối xứng
- Các bài toán
liên quan trục
đối xứng
g) (- 2 020) – 2
018 – 2 016 -…- 2
008.
1. Các phát biểu sau
đúng hay sai?
a) Hình vuông
ABCD chỉ có hai
trục đối xứng là hai
đường chéo AC,
BD.
b) Đường thẳng đi
qua trung điểm của
đoạn thẳng MN và
vuông góc với MN
là trục đối xứng của
đoạn thẳng MN.
GV: Nguyễn Thị Xuân Mai
3.Trong các biển báo
giao thông Hình 36, biển
báo nào không có trục đối
xứng?
a) Biển báo đường bị hẹp
cả hai bên (Hình 36a);
b) Biển báo giao nhau với
đường sắt có rào chắn
(Hình 36b);
c) Biển báo giao nhau với
đường không ưu tiên
(Hình 36c);
c) Nếu đường thẳng
d là trục đối xứng
của đường tròn thì d
đi qua tâm của
đường tròn ấy.
d) Biển báo đường người
đi xe đạp cắt ngang (Hình
36d).
2.Trong dưới đây,
4. rong các công trình
Toán lớp 6
Trường THCS Nhơn Khánh
Ôn tập hình có tâm
đối xứng (2 tiết)
- Các hình có
trục đối xứng
- Các bài toán
hình có tâm
đối xứng
Năm học 2023-2024
các hình từ a) đến
e), hình nào có trục
đối xứng? Nếu là
hình có trục đối
xứng, hãy chỉ ra
trục đối xứng của
hình đó.
được minh họa ở Hình
37, các hình từ a) đến c),
công trình nào có trục đối
xứng?
1. Các phát biểu sau
đúng hay sai?
3. Cho 4 miếng bìa giống
nhau. Hãy ghép các miếng
bìa đó để thành các hình:
a) Có trục đối xứng b) Có
tâm đối xứng c) Có cả trục
đối xứng và tâm đối xứng.
a) Tam giác đều
ABC là hình đối
xứng tâm.
b) Hình thang cân
là hình có tâm đối
xứng và giao điểm
của hai đường chéo
là tâm đối xứng.
c) Hình thoi
ABCD có tâm đối
xứng là điểm O (O là
giao điểm của hai
Đường chéo AC và
BD).
2. Trong hình 39,
các hình từ a) đến e),
hình nào có tâm đối
xứng? Nếu là hình
có tâm đối xứng, hãy
chỉ ra tâm đối xứng
của hình đó.
GV: Nguyễn Thị Xuân Mai
Toán lớp 6
Trường THCS Nhơn Khánh
Luyện tập phép nhân
các số nguyên âm (2
tiết)
- Quy tắc nhân
các số nguyên
âm
- Các bài tập
liên quan.
Năm học 2023-2024
1.Thực hiện phép
tính:
a) (-6).9
3.Tính một cách hợp lí:
b) (-12).(-987)
b) (-15).999;
c) 90.(-108).(-3)
c) (-25).144.(-4);
d) 29.(-78).(-9).(11)
d) (-125).2 020.(-8);
a) (-16).(-9).5;
e) 6.(-4) .(-10) + 5
2
2
2
f) (-7).(-7).(-7) + 73
h) (-103).(-102)
132
–
i) (-8).(-8).(-8).(-8)
– 84 + 105
2.Tính giá trị của
biểu thức trong mỗi
trường hợp sau:
a) 19x với x = - 7;
e) (-2 021).(-15) + (-15).2
020;
g) 121.(-63) + 63.(-53) –
63.26.
4. Tìm các số nguyên x
thỏa mãn:
a)16x2 =64;
b) 25(x2 – 1) – 75 = 9
900;
c) (x – 6).(2x – 6)= 0;
d) (5x – 10)(6x + 12) = 0.
b) 28xy với x = -12
và y = -15;
c) 29m – 58n với m
= -2 và n = 3;
d) (- 2021)abc + ab
với a = -21, b = -11
và c = 0.
Tháng 1
Ôn tập kiểm tra cuối
học kì I (2 tiết)
GV: Nguyễn Thị Xuân Mai
-
Giải đề cương
ôn tập cuối
-
Giải đề cương ôn
tập cuối học kì I
Toán lớp 6
Trường THCS Nhơn Khánh
(Tuần 17 )
Tổng số: 50 tiết
-
Đề cương ôn
tập cuối kỳ
KÝ DUYỆT CỦA BAN GIÁM HIỆU
Năm học 2023-2024
-
học kì I
Luyện đề
-
Luyện đề
Nhơn Khánh, ngày 28 tháng 09 2023
Người lập kế hoạch
GV
Nguyễn Thị Xuân Mai
GV: Nguyễn Thị Xuân Mai
Toán lớp 6
 









Các ý kiến mới nhất