ke hoach bai day khtn 7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: vũ chí
Ngày gửi: 22h:11' 21-10-2023
Dung lượng: 10.6 MB
Số lượt tải: 229
Nguồn:
Người gửi: vũ chí
Ngày gửi: 22h:11' 21-10-2023
Dung lượng: 10.6 MB
Số lượt tải: 229
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn :4/9/2023
Ngày giảng
9/2023
BÀI MỞ ĐẦU: PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ NĂNG HỌC TẬP
MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Thời lượng :3 tiết (1,2,3)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức.
- Trình bày và vận dụng được một số phương pháp, kỹ năng trong học tập môn
Khoa học tự nhiên:
+ Phương pháp tìm hiểu tự nhiên.
+ Thực hiện được các kĩ năng tiến trình: quan sát, phân loại, liên kết, đo, dự báo.
- Sử dụng được một số dụng cụ đo trong môn Khoa học tự nhiên 7.
- Làm được báo cáo, thuyết trình.
2. Năng lực.
2.1. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh
ảnh, liên hệ thực tế để trình bày được:
+ Sử dụng các dụng cụ đo trong nội dung môn Khoa học tự nhiên.
+ Viết được báo cáo thực hành và báo cáo, thuyết trình trước lớp.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên.
- Năng lực nhận biết KHTN: Biết được khái niệm phương pháp tìm hiểu tự nhiên,
tên một số kĩ năng như kĩ năng quan sát, phân loại; kĩ năng liên kết; kĩ năng đo; kĩ năng
dự báo.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Nêu được các bước của phương pháp tìm hiểu tự
nhiên, sử dụng được các kĩ năng trong tiến trình học tập môn Khoa học tự nhiên, sử dụng
được các dụng cụ đo.
3. Phẩm chất:
Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm
hiểu về phương pháp tìm hiểu tự nhiên, một số kĩ năng tiến trình học tập môn Khoa học tự
nhiên, biết cách sử dụng các dụng cụ đo trong nội dung môn Khoa học tự nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giaó viên:
1
- Các dụng cụ đo lường cơ bản: cân điện tử.
- Nước cất đựng trong cốc thủy tinh.
mổ.
- Đĩa petri, giấy thấm, lamen, lam kính, ống nhỏ giọt, kim mũi mac, thìa inox, dao
2. Học sinh:
- Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà.
- Mẫu vật: củ hành tây.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1. Hoạt động 1: Mở đầu (Xác định được vấn đề học tập là phương pháp và kĩ năng
học tập môn Khoa học tự nhiên).
. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV: Chia nhóm, mỗi nhóm 6 HS
GV: Phát phiếu học tập và yêu cầu HS thảo luận nhóm trả
lời câu hỏi theo yêu cầu có trong phiếu
* Thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS: Hoạt động nhóm theo yêu cầu của GV, hoàn thành nội
dung trong phiếu.
GV: Quan sát hoạt động của các nhóm học sinh.
* Báo cáo kết quả và thảo luận:
GV: Gọi đại diện nhóm trình bày câu trả lời, mỗi nhóm HS
trình bày 1 nội dung trong phiếu, những nhóm HS trình bày
sau không trùng nội dung với nhóm HS trình bày trước. GV
liệt kê các ý trả lời của HS lên bảng.
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:
HS: Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
GV: Nhận xét, đánh giá câu trả lời của các nhóm, nhận xét
hoạt động của các nhóm.
GV: Để trả lời câu hỏi trên đầy đủ và chính xác nhất chúng
ta vào bài học hôm nay.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2
Nội dung
Hoạt động 2.1: Phương pháp tìm hiểu tự nhiên
. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Nội dung
I. Phương pháp tìm hiểu tự nhiên
GV: Trình chiếu và phân tích vai trò của
- Phương pháp tìm hiểu tự nhiên là
mỗi bước trong quy trình thông qua ví dụ ở cách thức tìm hiểu sự vật, hiện tượng tự
mục I.
nhiên và đời sống, chứng minh các vấn đề
trong thực tiễn bằng các dẫn chứng khoa
HS: Quan sát và lắng nghe.
học.
GV: Chia nhóm nhỏ, mỗi nhóm 6 HS. Phát
- Phương pháp này gồm các bước sau:
phiếu học tập.
+ Bước 1: Đề xuất vấn đề cần tìm hiểu.
Yêu cầu HS đọc thông tin mục ? SGK
trang 7 để hoàn thành nội dung phiếu học + Bước 2: Đưa ra dự đoán khoa học để
tập
giải quyết các vấn đề.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập:
+ Bước 3: Lập kế hoạch kiểm tra sự đoán.
HS: Thảo luận nhóm, hoàn thành câu trả lời. + Bước 4: Thực hiện kế hoạch kiểm tra dự
đoán.
GV: Quan sát, giúp đỡ các nhóm.
+ Bước 5: Viết báo cáo. Thảo luận và
* Báo cáo kết quả và thảo luận:
trình bày báo cáo khi được yêu cầu.
GV: Gọi đại diện nhóm trình bày phần trả
lời.
HS: Đại diện nhóm trình bày.
Tên các bước
Bước 1
Bước 2
Bước 3
Đề xuất tìm hiểu vấn đề
Đưa ra dự đoán khoa học
để giải quyết vấn đề
Lập kế hoạch kiểm tra dự
đoán
Nội dung
Tìm hiểu khả năng hòa tan của muối ăn,
đường, đá vôi (dạng bột) trong nước.
Dự đoán trong số các chất muối ăn,
đường, đá vôi (dạng bột), chất nào tan, chất
nào không tan trong nước.
Đề xuất thí nghiệm để kiểm tra dự đoán
( chuẩn bị dụng cụ, hóa chất và các bước thí
nghiệm).
Thực hiện các thí nghiệm: rót cùng một thể
tích nước ( khoảng 5 ml) vào 3 ống nghiệm.
Thêm vào mỗi ống nghiệm khoảng 1 gam
3
Bước 4
Thực hiện kế hoạch kiểm
tra dự đoán
Bước 5
Viết báo cáo. Thảo luận và
trình bày báo cáo khi được
yêu cầu.
mỗi chất trên và lắc đều khoảng 1- 2 phút.
Quan sát và ghi lại kết quả thí nghiệm. So
sánh và rút ra kết luận.
Viết báo cáo và trình bày quá trình thực
nghiệm, thảo luận kết quả thí nghiệm.
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ:
HS: Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
GV: Nhận xét, đánh giá câu trả lời của
các nhóm, nhận xét hoạt động của các
nhóm.
HS: Lắng nghe và hoàn thành nội dung
bài học.
Hoạt động 2.2: Một số kĩ năng tiến trình học tập môn Khoa học tự nhiên
Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV: Yêu cầu các nhóm đọc thông tin trong sách giáo khoa
mục II. 1 và trả lời câu hỏi:
- Thế nào là kĩ năng quan sát, vai trò của kĩ năng quan sát?
- Thế nào là kĩ năng phân loại? Vai trò của kĩ năng phân loại?
* Thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS: Các nhóm nghiên cứu thông tin, quan sát hình ảnh, thảo
luận nhóm, hoàn thành câu trả lời.
GV: Quan sát, giúp đỡ các nhóm.
* Báo cáo kết quả và thảo luận:
GV: Gọi đại diện nhóm trình bày phần trả lời.
HS: Đại diện nhóm trình bày:
- Kỹ năng quan sát là kĩ năng sử dụng một hay nhiều giác
quan để thu nhận thông tin về các đặc điểm, kích thước, hình
dạng, kết cấu, vị trí…
4
Nội dung
II. Một số kĩ năng tiến
trình học tập môn Khoa
học tự nhiên.
1. Kỹ năng quan sát, phân
loại.
- Kỹ năng quan sát là kĩ
năng sử dụng một hay nhiều
giác quan để thu nhận thông
tin về các đặc điểm, kích
thước, hình dạng, kết cấu,
vị trí…của các sự vật và
hiện tượng trong tự nhiên.
- Kĩ năng phân loại là kĩ
năng học sinh biết nhóm
các đối tượng, khái niệm
hoặc sự kiện thành các danh
mục, theo các tính năng
hoặc đặc điểm được lựa
- Kĩ năng phân loại là kĩ năng học sinh biết nhóm các đối
tượng, khái niệm hoặc sự kiện thành các danh mục, theo các
tính năng hoặc đặc điểm được lựa chọn.
- Câu 1.
+ Hiện tượng tự nhiên thông thường: H1.2 c
+ Hiện tượng thảm họa thiên nhiên gây tác động xấu đến con
người và môi trường là H 1.2 a và H 1.2 b.
- Câu 2:
* Một số biện pháp phòng tránh cháy rừng:
+ Tăng cường tuyên truyền, giáo dục nâng cao ý thức, trách
nhiệm trong công tác phòng cháy chữa cháy.
+ Nghiêm cấm các hoạt động sử dụng lửa gây nguy cơ cháy
rừng như đốt lửa trại; đốt lửa đuổi ong lấy mật, đốt rừng làm
nưng rẫy.
+ Trồng rừng, bảo vệ rừng.
* Một số biện pháp phòng tránh, khắc phục hạn hán.
+ Sử dụng hợp lí, tiết kiệm nước trong sản xuất cũng như
trong sinh hoạt.
+ Quy hoạch tưới tiêu hợp lí, xây dựng đồng ruộng có khả
năng tăng cường giữ nước trong đất và tuyển lựa được các
giống cây có nhiều khả năng chịu hạn.
+ Giảm thiểu khí thải độc hại ra môi trường để giảm tình trạng
trái đất nóng lên, gây hiệu ứng nhà kính, biến đổi khí hậu…
+ Trồng rừng và bảo vệ rừng để điều hòa dòng chảy.
* Ứng phó của con người trước thảm họa thiên nhiên
Di cư khỏi nơi cư trú nếu thảm họa thiên nhiên quá khốc
liệt, nguy hại đến người và tài sản. Thường xuyên cập nhật
thông tin, bổ sung kiến thức về cách nhận biết và quan sát
hiện tượng tự nhiên để sớm đưa ra dự đoán.
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:
HS: Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
GV: Nhận xét, đánh giá câu trả lời của các nhóm, nhận xét
hoạt động của các nhóm.
HS: Lắng nghe và hoàn thành nội dung bài học.
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
5
chọn.
GV: Phân tích ví dụ trong sách giáo khoa về vòng tuần hoàn
của nước trên Trái đất, các thể của nước và ảnh hưởng của
nước đến hệ sinh thái.
HS: Quan sát và lắng nghe.
GV: Trình chiếu phần ?
GV: Yêu cầu HS hoàn thành câu hỏi ? SGK trang 9.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS: Các nhóm nghiên cứu thông tin, quan sát hình ảnh, thảo
luận nhóm theo cặp đôi, hoàn thành câu trả lời.
2. Kĩ năng liên kết.
Kĩ năng liên kết liên
quan đến việc sử dụng các
số liệu quan sát, kết quả
phân tích số liệu hoặc dựa
vào những điều đã biết
nhằm xác định các mối
quan hệ mới của các sự vật
và hiện tượng trong tự
nhiên.
GV: Quan sát, giúp đỡ các nhóm.
* Báo cáo kết quả và thảo luận:
GV: Gọi đại diện nhóm trình bày phần trả lời.
HS: Đại diện nhóm trình bày:
Đáp án nối ở cột A và cột B:
1 – c ; 2 – a; 3 – b.
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:
HS: Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
GV: Nhận xét, đánh giá câu trả lời của các nhóm, nhận xét
hoạt động của các nhóm, đồng thời trình chiếu kết quả.
HS: Lắng nghe và hoàn thành nội dung bài học.
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV: Giaỉ thích vai trò của các phép đo trong khoa học thực
nghiệm, kết quả của các phép đo chính là các dữ kiện khoa
học minh chứng khi nhận biết, tìm hiểu các sự vật và hiện
tượng tự nhiên.
HS: Lắng nghe và ghi nhớ.
GV: Trình chiếu và phân tích trình tự các bước của kĩ năng
đo, đánh giá và thảo luận kết quả thu được sau khi đo.
HS: Quan sát và lắng nghe.
GV: Phát dụng cụ thí nghiệm cho các nhóm.
Yêu cầu các nhóm (6 em 1 nhóm) tiến hành đo khối lượng của
cuốn sách Khoa học tự nhiên 7 bằng cân điện tử.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập:
6
3. Kĩ năng đo.
Khi thực hiên thí
nghiệm, học sinh cần biết
chức năng , độ chính xác,
giới hạn đo, …của các dụng
cụ và thiết bị khác nhau để
lựa chọn và sử dụng chúng
một cách thích hợp.
Các bước thực hiện đo:
- Bước 1: Ước lượng để lựa
chọn dụng cụ/thiết bị đo
phù hợp.
- Bước 2: Thực hiện phép
đo, ghi kết quả đo và xử lí
số liệu đo.
- Bước 3: Nhận xét độ
chính xác của kết quả đo
căn cứ vào loại dụng cụ đo
và cách đo.
- Bước 4: Phân tích kết quả
và thảo luận về kết quả
nghiên cứu thu được.
HS: Thảo luận nhóm, hoàn thành bảng 1.1
GV
GV: Quan sát, giúp đỡ các nhóm.
* Báo cáo kết quả và thảo luận:
GV: Gọi đại diện nhóm trình bày phần trả lời.
HS: Đại diện nhóm trình bày:
Bảng 1.1. Kết quả đo khối lượng cuốn sách Khoa học tự nhiên
7.
Thứ tự phép cân
Kết quả
Nhận xét/ đánh giá
thu được (gam)
kết quả đo (nếu có)
1
1,210
3 lần đo có kết quả gần giống nhau
2
1,250
3
1,240
Khối lượng của cuốn sách
(kết quả trung bình)
1,233
Kết quả trung bình
có độ chính xác c
o hơn với các kết quả đo trong các lần đo.
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:
HS: Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
GV: Nhận xét, đánh giá câu trả lời của các nhóm, nhận xét
hoạt động của các nhóm.
HS: Lắng nghe và hoàn thành nội dung bài học.
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV: Giaỉ thích vai trò của các số liệu trong việc làm cơ sở cho
4. Kĩ năng dự báo
việc phân tích, tìm hiểu nguyên nhân các sự vật và hiện tượng
Kĩ năng dự báo là kĩ
nhằm đưa ra các dự đoán, dự báo khoa học khi vận dụng kiến
năng đề xuất điều gì sẽ xảy
thức vào cuộc sống.
ra dựa trên các quan sát,
HS: Lắng nghe.
kiến thức, sự hiểu biết và
GV: Trình chiếu Hình 1.3 và phân tích các số liệu, từ đó định suy luận của con người về
hướng HS tìm hiểu nguyên nhân của các số liệu về tỉ lệ phát
sự vật và hiện tượng trong
thải khí nhà kính.
tự nhiên.
HS: Quan sát và lắng nghe.
7
GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời phần ? SGK trang 10.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS: Các nhóm nghiên cứu thông tin, quan sát hình ảnh, thảo
luận nhóm, hoàn thành câu trả lời.
GV: Quan sát, giúp đỡ các nhóm.
* Báo cáo kết quả và thảo luận:
GV: Gọi đại diện nhóm trình bày phần trả lời.
HS: Đại diện nhóm trình bày:
1. Nguyên nhân làm phát thải khí nhà kính nhiều nhất: Sản
xuất điện và nhiệt (chiếm tới 25%).
* Biện pháp giảm sự phát thải khí nhà kính do quá trình sản
xuất điện và nhiệt là:
+ Tăng cường sử dụng các nguồn năng lượng xanh, thân thiện
với môi trường như năng lượng mặt trời, năng lượng gió,
năng
lượng thủy triều.
+ Sử dụng tiết kiệm điện, tắt các thiết bị điện khi không cần
thiết.
+ Sử dụng các thiết bị điện có nhãn mác chứng nhận tiết kiệm
năng lượng của Bộ công thương.
2. Nhiệt độ trung bình toàn cầu của Trái Đất trong khoảng 100
năm qua có xu hướng tăng, tính từ 1920 – 2020 thì nhiệt độ
trung bình của Trái Đất tăng khoảng 1,60C.
=> Theo các chuyên gia dự đoán thì nhiệt độ của Trái Đất sẽ
tăng trong vòng 10 năm tới.
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:
HS: Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
GV: Nhận xét, đánh giá câu trả lời của các nhóm, nhận xét
hoạt động của các nhóm.
HS: Lắng nghe và hoàn thành nội dung bài học.
Hoạt động 2.3: Sử dụng các dụng cụ đo trong nội dung môn Khoa học tự
8
nhiên.
Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV trình chiếu Hình 1.4 và Hình 1.5 và phân tích cấu tạo,
cách sử dụng Cổng quang điện và đồng hồ đo thời gian
hiện số.
HS: Quan sát và lắng nghe.
GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi ? ở trang
12.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS: Các nhóm nghiên cứu thông tin, quan sát hình ảnh,
thảo luận nhóm, hoàn thành câu trả lời.
GV: Quan sát, giúp đỡ các nhóm.
* Báo cáo kết quả và thảo luận:
GV: Gọi đại diện nhóm trình bày phần trả lời.
HS: Đại diện nhóm trình bày:
Nội dung
III. Sử dụng các dụng cụ đo
trong nội dung môn Khoa
học tự nhiên
1. Cổng quang điện (gọi tắt
là cổng quang)
- Cổng quang là thiết bị dùng
để bật và tắt đồng hồ đo thời
gian hiện số.
- Cấu tạo:
+ Bộ phận phát tia hồng
ngoại D1.
+ Bộ phận thu tia hồng ngoại
D2.
+ Dây cáp nối với đồng hồ
đo thời gian hiện số.
1. - Đồng hồ đo thời gian hiện số được điều khiển bởi cổng
quang thông qua dây cáp nối. Dây nối này vừa có ctác dụng 2. Đồng hồ đo thời gian
cung cấp điện cho cổng quang, vừa có tác dụng gửi tín hiệu hiện số.
từ cổng quang tới đồng hồ.
Đồng hồ đo thời gian
- Cổng quang được dùng để bật và tắt đồng hồ thời gian
hiện số hoạt động như một
bằng cách:
đồng hồ bấm giây nhưng
được điều khiển bằng cổng
+ Xoay núm MODE chọn chế độ làm việc
quang.
A
B.
- Mặt trước của đồng hồ:
+ Chọn thang đo 9,999s – 0,001s để đo thời gian giữa hai
+ (1) THANG ĐO: Có ghi
điểm A và B.
GHĐ và ĐCNN (9,999s –
+ Tại thời điểm A, đồng hồ cổng quang bật, tại thời điểm
0,001s; 99,99s – 0,01s)
B, đồng hồ được cổng quang tắt.
+ (2) MODE: Nút này dùng
+ Trên mặt đồng hồ xuất hiện số đo thời gian t giữa hai
để chọn chế độ làm việc của
thời điểm trên.
đồng hồ.
2. Khi ước lượng thời gian chuyển động của vật lớn hơn 10 + (3) RESET: Cho đồng hồ
s, cần lựa chọn thang đo 99,99s – 0,01s để đo.Vì ở thang đo quay về trạng thái ban đầu,
99,99s – 0,01s có GHĐ và ĐCNN phù hợp với thời gian vật mặt đồng hồ hiển thị số
9
chuyển động.
0,000.
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:
- Mặt sau của đồng hồ có các
nút:
HS: Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
GV: Nhận xét, đánh giá câu trả lời của các nhóm, nhận xét
hoạt động của các nhóm.
HS: Lắng nghe và hoàn thành nội dung bài học.
+ (4) Công tắc điện.
+ (5) Ba ổ cắm cổng quang
A, B, C.
+ (6) Ổ cắm điện.
Hoạt động 2.4 : Báo cáo thực hành
Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
IV. Báo cáo thực hành.
GV: Hướng dẫn HS làm báo cáo kết quả thí nghiệm theo
các bước như trong SGK.
1. Viết báo cáo thực hành.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS: Nhận dụng cụ, hóa chất, mẫu vật.
HS: Thực hiện quan sát tế bào biểu bì ở hành tây theo
nhóm.
GV: Quan sát, hướng dẫn các nhóm làm thí nghiệm.
GV: Dựa vào mẫu báo cáo hướng dẫn HS cách vẽ bảng,
cách ghi kết quả, cách tính và đánh giá kết quả thực hành
thí nghiệm.
* Báo cáo kết quả và thảo luận:
HS: Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm.
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:
HS: Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
GV: Nhận xét, đánh giá câu trả lời của các nhóm, nhận xét
hoạt động của các nhóm.
HS: Lắng nghe và hoàn thành nội dung bài học.
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV: Yêu cầu các nhóm HS lập dàn ý chi tiết cho báo cáo
thuyết trình về vai trò của đa dạng sinh học đã học trong
10
môn Khoa học tự nhiên ở lớp 6.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS: Các nhóm thảo luận viết báo cáo thuyết trình.
GV: Quan sát, hướng dẫn các nhóm.
* Báo cáo kết quả và thảo luận:
HS: Đại diện các nhóm trình bày bài báo cáo, thuyết trình.
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:
HS: Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
GV: Nhận xét, đánh giá câu trả lời của các nhóm, nhận xét
hoạt động của các nhóm.
HS: Lắng nghe và hoàn thành nội dung bài học.
2. Viết và trình bày báo cáo,
thuyết trình.
Hoạt động 3: Luyện tập
Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV: Yêu cầu HS thực hiện cá nhân phần “Con
đã học được trong giờ học” trên phiếu học tập
KWL và tóm tắt nội dung bài học dưới dạng sơ
đồ tư duy vào vở ghi.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS: Thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
* Báo cáo kết quả và thảo luận:
GV: Gọi ngẫu nhiên 2 HS lần lượt trình bày ý
kiến cá nhân.
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:
GV: Tóm tắt kiến thức bài học bằng sơ đồ tư
duy trên bảng.
HS: Quang sát và lắng nghe.
11
Nội dung
Hoạt động 3: Vận dụng
Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV: Yêu cầu HS tìm hiểu một số sự
vật hoặc hiện tượng tự nhiên theo
phương pháp nghiên cứu khoa học.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV
* Báo cáo kết quả và thảo luận:
Sản phẩm của các nhóm
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ:
GV: Giao cho học sinh thực hiện ngoài
giờ học trên lớp và nộp sản phẩm vào
tiết sau.
Bài 1. NGUYÊN TỬ
12
Thời lượng :4 tiết (4,5,6,7)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Trình bày được mô hình nguyên tử Rutherford – Bohr (mô hình sắp xếp electron các lớp
electron ở vỏ nguyên tử).
- Nêu được khối lượng nguyên tử theo đơn vị quốc tế amu (đơn vị khối lượng nguyên tử).
2. Về năng lực
a) Năng lực chung
- Tự chủ, tự học: Chủ động, tự tìm hiểu về nguyên tử, cấu tạo nguyên tử và giải thích tính
trung hòa về điện của nguyên tử.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết vấn đề kịp thời với các thành viên khác trong
nhóm để thảo luận hiệu quả, giải quyết các vấn đề trong bài học và hoàn thành các nhiệm
vụ học tập.
b) Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Trình bày được mô hình nguyên tử Rutherford – Bohr (mô
hình sắp xếp electron các lớp electron ở vỏ nguyên tử). Nêu được khối lượng nguyên tử
theo đơn vị quốc tế amu (đơn vị khối lượng nguyên tử).
3. Về phẩm chất
- Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu của chủ đề bài học.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Mô hình nguyên tử.
- Các hình ảnh theo sách giáo khoa.
- Giấy màu và các viên bi nhựa.
2. Học sinh
- Đọc bài trước khi đến lớp.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1. Mở đầu
Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* Chuyển giao nv học tập
13
Quan sát mẫu, hình ảnh có trên màn hình máy chiếu và trả
lời một số câu hỏi:
1. Kể tên 1 số vật thể xung quanh ta. Chọn 1 số vật thể gần
gũi hỏi chất tạo nên nó vd cái bàn đc làm từ gì, xe đạp..)
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lấy ví dụ.
- GV theo dõi, hỗ trợ hs khi cần.
* Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên HS trình bày đáp án, mỗi hs trả lời 1
câu hỏi.
- Các HS khác lắng nghe và bổ sung.
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nêu vấn đề cần tìm hiểu trong bài.
- GV nêu mục tiêu bài học.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1. Quan niệm ban đầu về nguyên tử
Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp các nhóm nhỏ (mỗi nhóm 2 hs) yêu cầu
học sinh:
Nội dung
I. Quan niệm ban đầu về
nguyên tử
- Theo Democritus: “Nguyên tử
là những hạt rất nhỏ bé, không
+ Cắt giấy thành những mẩu rất nhỏ. Nhóm nào cắt được
thể phân chia đươc nữa”.
mẩu nhỏ nhất => giành chiến thắng.
- Theo Dalton: “Các đơn vị
- Trả lời câu hỏi:
chất tối thiểu (nguyên tử) kết
+ Mẩu giấy có cắt được nhỏ mãi không?
hợp với nhau vừa đủ theo các
lượng xác định trong phản ứng
+ Theo Đê – mô crit và Đan – tơ, nguyên tử được quan
hóa học”.
niệm như thế nào?
* Thực hiện nhiệm vụ
- Thực hành cắt giấy theo nhóm.
- Thảo luận nhóm trả lời 2 câu hỏi.
- Sau khi thảo luận xong, rút ra kết luận.
* Báo cáo, thảo luận
14
- Mời đại diện các nhóm trình bày kết quả của mình.
- Các nhóm lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV kết luận về nội dung kiến thức mà các nhóm đưa
ra.
Hoạt động 2.2. Mô hình nguyên tử của Rơ-dơ-pho – Bo
Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập 1.
II. Mô hình nguyên tử
của Rơ- dơ-pho – Bo
- GV chiếu hình ảnh nguyên tử, dựa vào thông tin sách giáo
khoa: +Theo Rơ-dơ-pho, nguyên tử có cấu tạo như thế nào?
* Thực hiện nhiệm vụ 1
- HS đọc sách giáo khoa và tra lời câu hỏi của GV.
* Báo cáo, thả luận 1
- Mô hình nguyên tử
Rutherford:
- Nguyên tử cấu tạo
rỗng.
- Cấu tạo nguyên tử:
- GV gọi ngẫu nhiên 1 HS trả lời.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
* Chốt kiến thức
- GV chiếu slide mô hình nguyên tử theo theo Rơ-dơ-pho.
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập 2.
- GV chiếu slide, yêu cầu HS đọc sách giáo khoa và trả lời
+ Theo Bo các electron chuyển động xung quanh hạt nhân như
thế nào?
+ Số electron ở mỗi lớp bao nhiêu?
* Thực hiện nhiệm vụ 2
- Đọc thông tin SGK và trả lời câu hỏi.
+ Hạt nhân ở tâm mang
điện tích dương.
+ Electron ở lớp vỏ
mang điện tích âm.
+ Electron chuyển động
xung quanh hạt nhân
như các hành tinh quay
quanh Mặt Trời.
- Mô hình nguyên tử
của Bo: Các electron
chuyển động xung
quanh hạt nhân theo
từng lớp khác nhau.
+ Lớp trong cùng có 2
electron, bị hạt nhân hút
mạnh nhất.
* Báo cáo, thảo luận 2
- GV gọi ngẫu nhiên 1 HS trả lời.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
* Chốt kiến thức
- GV chiếu slide mô hình nguyên tử theo theo Bo.
* GV yêu cầu HS mô tả cấu tạo nguyên tử hydrogen và nguyên
tử carbon.
15
+ Các lớp khác chứa tối
đa 8 electron hoặc
nhiều hơn, bị hạt nhân
hút yếu hơn
* Chuyển giao nhiệm vụ 3: Làm mô hình nguyên tử carbon
theo Bohr
- GV chia lớp thành 4 nhóm.
Chiếu slide phần chuẩn bị, cách tiến hành và trả lời câu hỏi sách
giao khoa
- Chuẩn bị: Bìa carton, giấy màu vàng, các viên bi nhựa to màu
đỏ và các vien bi nhỏ màu xanh.
- Tiến hành:
+ Gắn bi đỏ vào bìa carton làm hạt nhân nguyên tử carbon.
+ Cắt giấy màu vàng thành 2 đường tròn có bán kính khác nhau
và mỗi đường tron có độ đà khoảng 1 cm.
+ Dán các đường tròn lên bìa carton sao cho tâm của hai đường
tròn là viên bi màu đỏ.
+ Gắn các viên bi màu xanh lên hai đường tròn màu vàng.
- Thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi
?1. Các đường tròn bằng giấy màu vàng biểu diễn gì?
?2. Em hãy cho biết số electron có trng lớp electron thứ nhất và
thứ hai của nguyên tử carbon và chỉ ra lớp electron đã chưa tối
đa electron.
+ Quan sát Hình 2.1 và cho biết các thành phần cấu tạo nên
nguyên tử.
+ Quan sát Hình 2.2, áp dụng mô hình nguyên tử của Bo, mô tả
cấu tạo nguyên tử hydrogen và nguyên tử carbon.
* Thực hiện nhiệm vụ 3
- HS làm mô hình nguyên tử carbon theo nhóm.
- GV quan sát, hỗ trợ HS.
16
* Báo cáo, thảo luận 3
- Các nhóm treo mô hình nguyên tử carbon lên bảng.
- Đại diện 1 nhóm trình bày và trả lời câu hỏi.
- Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 3
- GV nhận xét và chiếu một số mô hình nguyên tử Carbon.
Hoạt động 2.3. Tìm hiểu cấu tạo nguyên tử
Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
III. Cấu tạo nguyên tử
GV giới thiệu kích thước nguyên tử và kích thước hạt nhân, vị
trí vỏ nguyên tử.
1. Hạt nhân nguyên tử
-Yêu cầu HS hoạt động cặp đôi bàn 1,3,5,... đọc SGK, hoàn
thành phiếu học tập số 1, bàn 2,4,6,... đọc SGK, hoàn thành
phiếu học tập 2.Thời gian cho mỗi cặp đôi là 5 phút ( Chiếu 2
phiếu học tập)
- Hạt nhân gồm 2 loại
hạt là proton(p) mang
điện tích dương và
neutron( n) không
mang điện.
Vd: Hạt nhân nguyên
tuẻ Helius gồm 2p và
2n
* Thực hiện nhiệm vụ
Hs: Thực hiện nhiệm vụ tự trả lời câu hỏi vào phiếu học tập
GV: Quan sát giúp đỡ khi cần thiết,
Sau 5 phút tiến hành cho các bàn ( cặp đôi) cạnh nhau trao đổi
phiếu học tập và tìm hiểu phần còn lại (bàn 1,3,5,... làm phiếu 2,
bàn 2,4,6,... đọc SGK, hoàn thành phiếu học tập 1) trong thời
gian 5 phút.
Hs: Thực hiện nhiệm vụ tự trả lời câu hỏi vào phiếu học tập
* Báo cáo, thảo luận
GV: yêu cầu đại diện 1 cặp đôi bàn chẵn và 1 cặp đôi bàn lẻ trả
lời trước lớp, Các nhóm khác cho ý kiến chia sẻ.
HS: Thực hiện trả lời và chia sẻ.
Hình 2.4
1. Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo gồm nhiều hạt. Các hạt đó
thuộc 2loại hạt là proton và neutron
17
- Mỗi hạt proton mang
1 đơn vị điện tích
dương, kí hiệu +1.
Tổng số điện tích( kí
hiệu Z) bằng tổng số
hạt proton.
2. Số đơn vị điện tích hạt nhân của Helium bằng 2
Hình 2.6
1. Các electron ở vỏ của nguyên tử clorine sắp xếp lần lượt từ
trong( gần hạt nhân nhất) ra phía ngoài xa hạt nhân hơn.
2. Số electrong trên từng lớp ở vỏ nguyên tử clorine là:
Lớp thứ nhất ( trong cùng gần hạt nhân nhất) có 2 e, lớp thứ hai
2. Vỏ nguyên tử
xa hạt nhân hơn có 8 e, lớp thứ ba ở ngoài cùng có 7 e
- Vỏ nguyên tử được
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
tạo nên bởi các electron
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
(e) . Mỗi e mang 1 đơn
- GV nhận xét và chốt nội dung GV:Chiếu slide đáp án và lưu ý vị điện tích âm, kí hiệu
có một loại hạt nhân của nguyên tử Hidro chỉ có 1proton, không -1.
có neutron.
- Các e sắp xếp thành
GV: Đưa ra kết luận
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập số 2
GV: Chia lớp làm 4- 6 nhóm Yêu cầu học sinhQuan sát mô hình
nguyên tử trong hình 2.5 và hoàn thành phiếu học tập sau trong
thời gian 7 phút:
( Chiếu mô hình nguyên tử cacbon, niutron và oxygen, và phiếu
học tập 3)
Bảng 2.1
Nguyên tử Số p trong
hạt nhân
Số e trong
vỏ nguyên
tử
Số lớp e
Số e ở lớp
e ngoài
cùng
Cacbon
?
?
?
?
Oxi
?
?
?
?
Nitrogen
?
?
?
?
1. So sánh số electron trên từng lớp electron tương ứng trong các
18
từng lớp từ trong ra
ngoài cho đến hết. Lớp
thứ 1( trong cùng gần
hạt nhân nhất) có tối đa
2e, lớp thứ hai có tối
đa 8e...
- Các e lớp ngoài cùng
quyết định tính chất
hóa học của chất.
nguyên tử trên.
2. Số electron ở lớp electron lớp ngoài cùng của vỏ mỗi nguyên
tử trên đã được điền tối đa chưa? Cần thêm bao nhiêu electron
để lớp electron lớp ngoài cùng của mỗi nguyên tử trên có số
electron tối đa?
* Thực hiện nhiệm vụ 2.
HS: thực hiện thảo luận nhóm
GV: Quan sát giúp đỡ các em khi cần.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm trình bày,
các nhóm khác bổ sung (nếu có).
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung
Kết luận
Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ gồm hạt nhân mang điện tích
dương và vỏ mang điện tích âm. Nguyên tử trung hòa về điện
nên tổng số p= tổng số e
Hoạt động 2.4. Tìm hiểu khối lượng nguyên tử
Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
IV. Khối lượng
nguyên tử
GV: Giới thiệu khối lượng nguyên tử ( đơn vị là aum) sẽ bằng
tổng khối lượng của các hạt trong nguyên tử-Yêu cầu học sinh
đọc SGK và trả lời câu hỏi trang 18
* Thực hiện nhiệm vụ
Hs: Thực hiện nhiệm vụ tự trả lời câu hỏi vào phiếu học tập
GV: Quan sát giúp đỡ khi cần thiết,
* Báo cáo, thảo luận
GV: yêu cầu đại diện 1 hs trả lời trước lớp, Các hs khác cho ý
kiến chia sẻ.
19
Khối lượng nguyên tử =
khối lượng hạt nhân =
Tổng số p + tổng số n
( aum)
HS: Thực hiện trả lời và chia sẻ.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung
3. Hoạt động 3. Luyện tập
Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV chia lớp thành 4 nhóm. Phát phiếu học tập số 3.
+ Nhóm 1: câu 1
+ Nhóm 2: Câu 2
+ Nhóm 3: Câu 3
+ Nhóm 4: Câu 4.
* Thực hiện nhiệm vụ
HS thảo luận nhóm và hoàn thành phiếu học tập 3
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi các nhóm trình bày bài làm của nhóm mình.
- Các nhóm khác nhận xét và đối chiếu với kết quả của GV
chiếu trên Slide.
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV đánh giá bài làm của các nhóm.
4. Hoạt động 4. Vận dụng
Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
* Chuyển giao nv và nhận nv
- GV chiếu Slide câu hỏi vận dụng
20
Nội dung
-Yêu cầu HS làm cá nhân và trả lời câu hỏi.
* Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ và ghi lại câu trả lời.
* Báo cáo, thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên 1 số HS trả lời câu hỏi.
- Các HS khác lắng nghe và nhận xét.
* Tổng kết, chốt kiến thức
- GV chiếu slide và tổng kết.
GV hướng dẫn nhắc nhở HS chuẩn bị cho bài học tiếp theo
- Học bài, làm bài tập trong sách bài tập.
- Làm mô hình một số nguyên tố theo mô hinh của Bohr.
KÍ DUYỆT TỔ CHUYÊN MÔN
21
Ngày soạn
Ngày giảng
/9/2023
9/2023
BÀI 2: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
Môn học: KHTN - Lớp: 7
Thời gian thực hiện: 04 tiết(T8,9,10,11)
-
-
-
-
-
1.
2.
-
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
Phát biểu được khái niệm về nguyên tố hóa học và kí hiệu, cách gọi tên nguyên tố hóa học.
Viết được kí hiệu hóa học và đọc tên được 20 nguyên tố đầu tiên.
Nhận biết được nguyên tố hóa học có mặt xung quanh ta.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: chủ động, tích cực tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa,
quan sát tranh ảnh để tìm hiểu về về nguyên tố hóa học và kí hiệu, cách gọi tên nguyên tố
hóa học.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về nguyên tố hóa
học, thảo luận nhóm hiệu quả để tìm ra cách gọi tên của các nguyên tố hóa học, cách viết
kí hiệu các nguyên tố hóa học.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm trong
thực hiện các nhiệm vụ học tập.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên :
Năng lực nhận biết KHTN: Trình bày được khái niệm về nguyên tố hóa học, kể tên các
nguyên tố hóa học
3. Phẩm chất:
Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về
nguyên tố hóa học.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
Giáo viên:
12 tấm thẻ ghi thông tin nguyên tử ( số proton, số neutron)
Phiếu học tập
Các mẫu đồ vật : hộp sữa, lon nước ngọt, hộp bánh, dược phẩm...
Học sinh:
Học bài nguyên tử
Đọc và nghiên cứu và tì...
Ngày giảng
9/2023
BÀI MỞ ĐẦU: PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ NĂNG HỌC TẬP
MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Thời lượng :3 tiết (1,2,3)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức.
- Trình bày và vận dụng được một số phương pháp, kỹ năng trong học tập môn
Khoa học tự nhiên:
+ Phương pháp tìm hiểu tự nhiên.
+ Thực hiện được các kĩ năng tiến trình: quan sát, phân loại, liên kết, đo, dự báo.
- Sử dụng được một số dụng cụ đo trong môn Khoa học tự nhiên 7.
- Làm được báo cáo, thuyết trình.
2. Năng lực.
2.1. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh
ảnh, liên hệ thực tế để trình bày được:
+ Sử dụng các dụng cụ đo trong nội dung môn Khoa học tự nhiên.
+ Viết được báo cáo thực hành và báo cáo, thuyết trình trước lớp.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên.
- Năng lực nhận biết KHTN: Biết được khái niệm phương pháp tìm hiểu tự nhiên,
tên một số kĩ năng như kĩ năng quan sát, phân loại; kĩ năng liên kết; kĩ năng đo; kĩ năng
dự báo.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Nêu được các bước của phương pháp tìm hiểu tự
nhiên, sử dụng được các kĩ năng trong tiến trình học tập môn Khoa học tự nhiên, sử dụng
được các dụng cụ đo.
3. Phẩm chất:
Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm
hiểu về phương pháp tìm hiểu tự nhiên, một số kĩ năng tiến trình học tập môn Khoa học tự
nhiên, biết cách sử dụng các dụng cụ đo trong nội dung môn Khoa học tự nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giaó viên:
1
- Các dụng cụ đo lường cơ bản: cân điện tử.
- Nước cất đựng trong cốc thủy tinh.
mổ.
- Đĩa petri, giấy thấm, lamen, lam kính, ống nhỏ giọt, kim mũi mac, thìa inox, dao
2. Học sinh:
- Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà.
- Mẫu vật: củ hành tây.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1. Hoạt động 1: Mở đầu (Xác định được vấn đề học tập là phương pháp và kĩ năng
học tập môn Khoa học tự nhiên).
. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV: Chia nhóm, mỗi nhóm 6 HS
GV: Phát phiếu học tập và yêu cầu HS thảo luận nhóm trả
lời câu hỏi theo yêu cầu có trong phiếu
* Thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS: Hoạt động nhóm theo yêu cầu của GV, hoàn thành nội
dung trong phiếu.
GV: Quan sát hoạt động của các nhóm học sinh.
* Báo cáo kết quả và thảo luận:
GV: Gọi đại diện nhóm trình bày câu trả lời, mỗi nhóm HS
trình bày 1 nội dung trong phiếu, những nhóm HS trình bày
sau không trùng nội dung với nhóm HS trình bày trước. GV
liệt kê các ý trả lời của HS lên bảng.
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:
HS: Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
GV: Nhận xét, đánh giá câu trả lời của các nhóm, nhận xét
hoạt động của các nhóm.
GV: Để trả lời câu hỏi trên đầy đủ và chính xác nhất chúng
ta vào bài học hôm nay.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2
Nội dung
Hoạt động 2.1: Phương pháp tìm hiểu tự nhiên
. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Nội dung
I. Phương pháp tìm hiểu tự nhiên
GV: Trình chiếu và phân tích vai trò của
- Phương pháp tìm hiểu tự nhiên là
mỗi bước trong quy trình thông qua ví dụ ở cách thức tìm hiểu sự vật, hiện tượng tự
mục I.
nhiên và đời sống, chứng minh các vấn đề
trong thực tiễn bằng các dẫn chứng khoa
HS: Quan sát và lắng nghe.
học.
GV: Chia nhóm nhỏ, mỗi nhóm 6 HS. Phát
- Phương pháp này gồm các bước sau:
phiếu học tập.
+ Bước 1: Đề xuất vấn đề cần tìm hiểu.
Yêu cầu HS đọc thông tin mục ? SGK
trang 7 để hoàn thành nội dung phiếu học + Bước 2: Đưa ra dự đoán khoa học để
tập
giải quyết các vấn đề.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập:
+ Bước 3: Lập kế hoạch kiểm tra sự đoán.
HS: Thảo luận nhóm, hoàn thành câu trả lời. + Bước 4: Thực hiện kế hoạch kiểm tra dự
đoán.
GV: Quan sát, giúp đỡ các nhóm.
+ Bước 5: Viết báo cáo. Thảo luận và
* Báo cáo kết quả và thảo luận:
trình bày báo cáo khi được yêu cầu.
GV: Gọi đại diện nhóm trình bày phần trả
lời.
HS: Đại diện nhóm trình bày.
Tên các bước
Bước 1
Bước 2
Bước 3
Đề xuất tìm hiểu vấn đề
Đưa ra dự đoán khoa học
để giải quyết vấn đề
Lập kế hoạch kiểm tra dự
đoán
Nội dung
Tìm hiểu khả năng hòa tan của muối ăn,
đường, đá vôi (dạng bột) trong nước.
Dự đoán trong số các chất muối ăn,
đường, đá vôi (dạng bột), chất nào tan, chất
nào không tan trong nước.
Đề xuất thí nghiệm để kiểm tra dự đoán
( chuẩn bị dụng cụ, hóa chất và các bước thí
nghiệm).
Thực hiện các thí nghiệm: rót cùng một thể
tích nước ( khoảng 5 ml) vào 3 ống nghiệm.
Thêm vào mỗi ống nghiệm khoảng 1 gam
3
Bước 4
Thực hiện kế hoạch kiểm
tra dự đoán
Bước 5
Viết báo cáo. Thảo luận và
trình bày báo cáo khi được
yêu cầu.
mỗi chất trên và lắc đều khoảng 1- 2 phút.
Quan sát và ghi lại kết quả thí nghiệm. So
sánh và rút ra kết luận.
Viết báo cáo và trình bày quá trình thực
nghiệm, thảo luận kết quả thí nghiệm.
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ:
HS: Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
GV: Nhận xét, đánh giá câu trả lời của
các nhóm, nhận xét hoạt động của các
nhóm.
HS: Lắng nghe và hoàn thành nội dung
bài học.
Hoạt động 2.2: Một số kĩ năng tiến trình học tập môn Khoa học tự nhiên
Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV: Yêu cầu các nhóm đọc thông tin trong sách giáo khoa
mục II. 1 và trả lời câu hỏi:
- Thế nào là kĩ năng quan sát, vai trò của kĩ năng quan sát?
- Thế nào là kĩ năng phân loại? Vai trò của kĩ năng phân loại?
* Thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS: Các nhóm nghiên cứu thông tin, quan sát hình ảnh, thảo
luận nhóm, hoàn thành câu trả lời.
GV: Quan sát, giúp đỡ các nhóm.
* Báo cáo kết quả và thảo luận:
GV: Gọi đại diện nhóm trình bày phần trả lời.
HS: Đại diện nhóm trình bày:
- Kỹ năng quan sát là kĩ năng sử dụng một hay nhiều giác
quan để thu nhận thông tin về các đặc điểm, kích thước, hình
dạng, kết cấu, vị trí…
4
Nội dung
II. Một số kĩ năng tiến
trình học tập môn Khoa
học tự nhiên.
1. Kỹ năng quan sát, phân
loại.
- Kỹ năng quan sát là kĩ
năng sử dụng một hay nhiều
giác quan để thu nhận thông
tin về các đặc điểm, kích
thước, hình dạng, kết cấu,
vị trí…của các sự vật và
hiện tượng trong tự nhiên.
- Kĩ năng phân loại là kĩ
năng học sinh biết nhóm
các đối tượng, khái niệm
hoặc sự kiện thành các danh
mục, theo các tính năng
hoặc đặc điểm được lựa
- Kĩ năng phân loại là kĩ năng học sinh biết nhóm các đối
tượng, khái niệm hoặc sự kiện thành các danh mục, theo các
tính năng hoặc đặc điểm được lựa chọn.
- Câu 1.
+ Hiện tượng tự nhiên thông thường: H1.2 c
+ Hiện tượng thảm họa thiên nhiên gây tác động xấu đến con
người và môi trường là H 1.2 a và H 1.2 b.
- Câu 2:
* Một số biện pháp phòng tránh cháy rừng:
+ Tăng cường tuyên truyền, giáo dục nâng cao ý thức, trách
nhiệm trong công tác phòng cháy chữa cháy.
+ Nghiêm cấm các hoạt động sử dụng lửa gây nguy cơ cháy
rừng như đốt lửa trại; đốt lửa đuổi ong lấy mật, đốt rừng làm
nưng rẫy.
+ Trồng rừng, bảo vệ rừng.
* Một số biện pháp phòng tránh, khắc phục hạn hán.
+ Sử dụng hợp lí, tiết kiệm nước trong sản xuất cũng như
trong sinh hoạt.
+ Quy hoạch tưới tiêu hợp lí, xây dựng đồng ruộng có khả
năng tăng cường giữ nước trong đất và tuyển lựa được các
giống cây có nhiều khả năng chịu hạn.
+ Giảm thiểu khí thải độc hại ra môi trường để giảm tình trạng
trái đất nóng lên, gây hiệu ứng nhà kính, biến đổi khí hậu…
+ Trồng rừng và bảo vệ rừng để điều hòa dòng chảy.
* Ứng phó của con người trước thảm họa thiên nhiên
Di cư khỏi nơi cư trú nếu thảm họa thiên nhiên quá khốc
liệt, nguy hại đến người và tài sản. Thường xuyên cập nhật
thông tin, bổ sung kiến thức về cách nhận biết và quan sát
hiện tượng tự nhiên để sớm đưa ra dự đoán.
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:
HS: Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
GV: Nhận xét, đánh giá câu trả lời của các nhóm, nhận xét
hoạt động của các nhóm.
HS: Lắng nghe và hoàn thành nội dung bài học.
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
5
chọn.
GV: Phân tích ví dụ trong sách giáo khoa về vòng tuần hoàn
của nước trên Trái đất, các thể của nước và ảnh hưởng của
nước đến hệ sinh thái.
HS: Quan sát và lắng nghe.
GV: Trình chiếu phần ?
GV: Yêu cầu HS hoàn thành câu hỏi ? SGK trang 9.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS: Các nhóm nghiên cứu thông tin, quan sát hình ảnh, thảo
luận nhóm theo cặp đôi, hoàn thành câu trả lời.
2. Kĩ năng liên kết.
Kĩ năng liên kết liên
quan đến việc sử dụng các
số liệu quan sát, kết quả
phân tích số liệu hoặc dựa
vào những điều đã biết
nhằm xác định các mối
quan hệ mới của các sự vật
và hiện tượng trong tự
nhiên.
GV: Quan sát, giúp đỡ các nhóm.
* Báo cáo kết quả và thảo luận:
GV: Gọi đại diện nhóm trình bày phần trả lời.
HS: Đại diện nhóm trình bày:
Đáp án nối ở cột A và cột B:
1 – c ; 2 – a; 3 – b.
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:
HS: Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
GV: Nhận xét, đánh giá câu trả lời của các nhóm, nhận xét
hoạt động của các nhóm, đồng thời trình chiếu kết quả.
HS: Lắng nghe và hoàn thành nội dung bài học.
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV: Giaỉ thích vai trò của các phép đo trong khoa học thực
nghiệm, kết quả của các phép đo chính là các dữ kiện khoa
học minh chứng khi nhận biết, tìm hiểu các sự vật và hiện
tượng tự nhiên.
HS: Lắng nghe và ghi nhớ.
GV: Trình chiếu và phân tích trình tự các bước của kĩ năng
đo, đánh giá và thảo luận kết quả thu được sau khi đo.
HS: Quan sát và lắng nghe.
GV: Phát dụng cụ thí nghiệm cho các nhóm.
Yêu cầu các nhóm (6 em 1 nhóm) tiến hành đo khối lượng của
cuốn sách Khoa học tự nhiên 7 bằng cân điện tử.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập:
6
3. Kĩ năng đo.
Khi thực hiên thí
nghiệm, học sinh cần biết
chức năng , độ chính xác,
giới hạn đo, …của các dụng
cụ và thiết bị khác nhau để
lựa chọn và sử dụng chúng
một cách thích hợp.
Các bước thực hiện đo:
- Bước 1: Ước lượng để lựa
chọn dụng cụ/thiết bị đo
phù hợp.
- Bước 2: Thực hiện phép
đo, ghi kết quả đo và xử lí
số liệu đo.
- Bước 3: Nhận xét độ
chính xác của kết quả đo
căn cứ vào loại dụng cụ đo
và cách đo.
- Bước 4: Phân tích kết quả
và thảo luận về kết quả
nghiên cứu thu được.
HS: Thảo luận nhóm, hoàn thành bảng 1.1
GV
GV: Quan sát, giúp đỡ các nhóm.
* Báo cáo kết quả và thảo luận:
GV: Gọi đại diện nhóm trình bày phần trả lời.
HS: Đại diện nhóm trình bày:
Bảng 1.1. Kết quả đo khối lượng cuốn sách Khoa học tự nhiên
7.
Thứ tự phép cân
Kết quả
Nhận xét/ đánh giá
thu được (gam)
kết quả đo (nếu có)
1
1,210
3 lần đo có kết quả gần giống nhau
2
1,250
3
1,240
Khối lượng của cuốn sách
(kết quả trung bình)
1,233
Kết quả trung bình
có độ chính xác c
o hơn với các kết quả đo trong các lần đo.
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:
HS: Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
GV: Nhận xét, đánh giá câu trả lời của các nhóm, nhận xét
hoạt động của các nhóm.
HS: Lắng nghe và hoàn thành nội dung bài học.
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV: Giaỉ thích vai trò của các số liệu trong việc làm cơ sở cho
4. Kĩ năng dự báo
việc phân tích, tìm hiểu nguyên nhân các sự vật và hiện tượng
Kĩ năng dự báo là kĩ
nhằm đưa ra các dự đoán, dự báo khoa học khi vận dụng kiến
năng đề xuất điều gì sẽ xảy
thức vào cuộc sống.
ra dựa trên các quan sát,
HS: Lắng nghe.
kiến thức, sự hiểu biết và
GV: Trình chiếu Hình 1.3 và phân tích các số liệu, từ đó định suy luận của con người về
hướng HS tìm hiểu nguyên nhân của các số liệu về tỉ lệ phát
sự vật và hiện tượng trong
thải khí nhà kính.
tự nhiên.
HS: Quan sát và lắng nghe.
7
GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời phần ? SGK trang 10.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS: Các nhóm nghiên cứu thông tin, quan sát hình ảnh, thảo
luận nhóm, hoàn thành câu trả lời.
GV: Quan sát, giúp đỡ các nhóm.
* Báo cáo kết quả và thảo luận:
GV: Gọi đại diện nhóm trình bày phần trả lời.
HS: Đại diện nhóm trình bày:
1. Nguyên nhân làm phát thải khí nhà kính nhiều nhất: Sản
xuất điện và nhiệt (chiếm tới 25%).
* Biện pháp giảm sự phát thải khí nhà kính do quá trình sản
xuất điện và nhiệt là:
+ Tăng cường sử dụng các nguồn năng lượng xanh, thân thiện
với môi trường như năng lượng mặt trời, năng lượng gió,
năng
lượng thủy triều.
+ Sử dụng tiết kiệm điện, tắt các thiết bị điện khi không cần
thiết.
+ Sử dụng các thiết bị điện có nhãn mác chứng nhận tiết kiệm
năng lượng của Bộ công thương.
2. Nhiệt độ trung bình toàn cầu của Trái Đất trong khoảng 100
năm qua có xu hướng tăng, tính từ 1920 – 2020 thì nhiệt độ
trung bình của Trái Đất tăng khoảng 1,60C.
=> Theo các chuyên gia dự đoán thì nhiệt độ của Trái Đất sẽ
tăng trong vòng 10 năm tới.
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:
HS: Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
GV: Nhận xét, đánh giá câu trả lời của các nhóm, nhận xét
hoạt động của các nhóm.
HS: Lắng nghe và hoàn thành nội dung bài học.
Hoạt động 2.3: Sử dụng các dụng cụ đo trong nội dung môn Khoa học tự
8
nhiên.
Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV trình chiếu Hình 1.4 và Hình 1.5 và phân tích cấu tạo,
cách sử dụng Cổng quang điện và đồng hồ đo thời gian
hiện số.
HS: Quan sát và lắng nghe.
GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi ? ở trang
12.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS: Các nhóm nghiên cứu thông tin, quan sát hình ảnh,
thảo luận nhóm, hoàn thành câu trả lời.
GV: Quan sát, giúp đỡ các nhóm.
* Báo cáo kết quả và thảo luận:
GV: Gọi đại diện nhóm trình bày phần trả lời.
HS: Đại diện nhóm trình bày:
Nội dung
III. Sử dụng các dụng cụ đo
trong nội dung môn Khoa
học tự nhiên
1. Cổng quang điện (gọi tắt
là cổng quang)
- Cổng quang là thiết bị dùng
để bật và tắt đồng hồ đo thời
gian hiện số.
- Cấu tạo:
+ Bộ phận phát tia hồng
ngoại D1.
+ Bộ phận thu tia hồng ngoại
D2.
+ Dây cáp nối với đồng hồ
đo thời gian hiện số.
1. - Đồng hồ đo thời gian hiện số được điều khiển bởi cổng
quang thông qua dây cáp nối. Dây nối này vừa có ctác dụng 2. Đồng hồ đo thời gian
cung cấp điện cho cổng quang, vừa có tác dụng gửi tín hiệu hiện số.
từ cổng quang tới đồng hồ.
Đồng hồ đo thời gian
- Cổng quang được dùng để bật và tắt đồng hồ thời gian
hiện số hoạt động như một
bằng cách:
đồng hồ bấm giây nhưng
được điều khiển bằng cổng
+ Xoay núm MODE chọn chế độ làm việc
quang.
A
B.
- Mặt trước của đồng hồ:
+ Chọn thang đo 9,999s – 0,001s để đo thời gian giữa hai
+ (1) THANG ĐO: Có ghi
điểm A và B.
GHĐ và ĐCNN (9,999s –
+ Tại thời điểm A, đồng hồ cổng quang bật, tại thời điểm
0,001s; 99,99s – 0,01s)
B, đồng hồ được cổng quang tắt.
+ (2) MODE: Nút này dùng
+ Trên mặt đồng hồ xuất hiện số đo thời gian t giữa hai
để chọn chế độ làm việc của
thời điểm trên.
đồng hồ.
2. Khi ước lượng thời gian chuyển động của vật lớn hơn 10 + (3) RESET: Cho đồng hồ
s, cần lựa chọn thang đo 99,99s – 0,01s để đo.Vì ở thang đo quay về trạng thái ban đầu,
99,99s – 0,01s có GHĐ và ĐCNN phù hợp với thời gian vật mặt đồng hồ hiển thị số
9
chuyển động.
0,000.
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:
- Mặt sau của đồng hồ có các
nút:
HS: Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
GV: Nhận xét, đánh giá câu trả lời của các nhóm, nhận xét
hoạt động của các nhóm.
HS: Lắng nghe và hoàn thành nội dung bài học.
+ (4) Công tắc điện.
+ (5) Ba ổ cắm cổng quang
A, B, C.
+ (6) Ổ cắm điện.
Hoạt động 2.4 : Báo cáo thực hành
Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
IV. Báo cáo thực hành.
GV: Hướng dẫn HS làm báo cáo kết quả thí nghiệm theo
các bước như trong SGK.
1. Viết báo cáo thực hành.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS: Nhận dụng cụ, hóa chất, mẫu vật.
HS: Thực hiện quan sát tế bào biểu bì ở hành tây theo
nhóm.
GV: Quan sát, hướng dẫn các nhóm làm thí nghiệm.
GV: Dựa vào mẫu báo cáo hướng dẫn HS cách vẽ bảng,
cách ghi kết quả, cách tính và đánh giá kết quả thực hành
thí nghiệm.
* Báo cáo kết quả và thảo luận:
HS: Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm.
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:
HS: Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
GV: Nhận xét, đánh giá câu trả lời của các nhóm, nhận xét
hoạt động của các nhóm.
HS: Lắng nghe và hoàn thành nội dung bài học.
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV: Yêu cầu các nhóm HS lập dàn ý chi tiết cho báo cáo
thuyết trình về vai trò của đa dạng sinh học đã học trong
10
môn Khoa học tự nhiên ở lớp 6.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS: Các nhóm thảo luận viết báo cáo thuyết trình.
GV: Quan sát, hướng dẫn các nhóm.
* Báo cáo kết quả và thảo luận:
HS: Đại diện các nhóm trình bày bài báo cáo, thuyết trình.
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:
HS: Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
GV: Nhận xét, đánh giá câu trả lời của các nhóm, nhận xét
hoạt động của các nhóm.
HS: Lắng nghe và hoàn thành nội dung bài học.
2. Viết và trình bày báo cáo,
thuyết trình.
Hoạt động 3: Luyện tập
Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV: Yêu cầu HS thực hiện cá nhân phần “Con
đã học được trong giờ học” trên phiếu học tập
KWL và tóm tắt nội dung bài học dưới dạng sơ
đồ tư duy vào vở ghi.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS: Thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
* Báo cáo kết quả và thảo luận:
GV: Gọi ngẫu nhiên 2 HS lần lượt trình bày ý
kiến cá nhân.
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:
GV: Tóm tắt kiến thức bài học bằng sơ đồ tư
duy trên bảng.
HS: Quang sát và lắng nghe.
11
Nội dung
Hoạt động 3: Vận dụng
Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV: Yêu cầu HS tìm hiểu một số sự
vật hoặc hiện tượng tự nhiên theo
phương pháp nghiên cứu khoa học.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV
* Báo cáo kết quả và thảo luận:
Sản phẩm của các nhóm
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ:
GV: Giao cho học sinh thực hiện ngoài
giờ học trên lớp và nộp sản phẩm vào
tiết sau.
Bài 1. NGUYÊN TỬ
12
Thời lượng :4 tiết (4,5,6,7)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Trình bày được mô hình nguyên tử Rutherford – Bohr (mô hình sắp xếp electron các lớp
electron ở vỏ nguyên tử).
- Nêu được khối lượng nguyên tử theo đơn vị quốc tế amu (đơn vị khối lượng nguyên tử).
2. Về năng lực
a) Năng lực chung
- Tự chủ, tự học: Chủ động, tự tìm hiểu về nguyên tử, cấu tạo nguyên tử và giải thích tính
trung hòa về điện của nguyên tử.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết vấn đề kịp thời với các thành viên khác trong
nhóm để thảo luận hiệu quả, giải quyết các vấn đề trong bài học và hoàn thành các nhiệm
vụ học tập.
b) Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Trình bày được mô hình nguyên tử Rutherford – Bohr (mô
hình sắp xếp electron các lớp electron ở vỏ nguyên tử). Nêu được khối lượng nguyên tử
theo đơn vị quốc tế amu (đơn vị khối lượng nguyên tử).
3. Về phẩm chất
- Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu của chủ đề bài học.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Mô hình nguyên tử.
- Các hình ảnh theo sách giáo khoa.
- Giấy màu và các viên bi nhựa.
2. Học sinh
- Đọc bài trước khi đến lớp.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1. Mở đầu
Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* Chuyển giao nv học tập
13
Quan sát mẫu, hình ảnh có trên màn hình máy chiếu và trả
lời một số câu hỏi:
1. Kể tên 1 số vật thể xung quanh ta. Chọn 1 số vật thể gần
gũi hỏi chất tạo nên nó vd cái bàn đc làm từ gì, xe đạp..)
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lấy ví dụ.
- GV theo dõi, hỗ trợ hs khi cần.
* Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên HS trình bày đáp án, mỗi hs trả lời 1
câu hỏi.
- Các HS khác lắng nghe và bổ sung.
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nêu vấn đề cần tìm hiểu trong bài.
- GV nêu mục tiêu bài học.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1. Quan niệm ban đầu về nguyên tử
Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp các nhóm nhỏ (mỗi nhóm 2 hs) yêu cầu
học sinh:
Nội dung
I. Quan niệm ban đầu về
nguyên tử
- Theo Democritus: “Nguyên tử
là những hạt rất nhỏ bé, không
+ Cắt giấy thành những mẩu rất nhỏ. Nhóm nào cắt được
thể phân chia đươc nữa”.
mẩu nhỏ nhất => giành chiến thắng.
- Theo Dalton: “Các đơn vị
- Trả lời câu hỏi:
chất tối thiểu (nguyên tử) kết
+ Mẩu giấy có cắt được nhỏ mãi không?
hợp với nhau vừa đủ theo các
lượng xác định trong phản ứng
+ Theo Đê – mô crit và Đan – tơ, nguyên tử được quan
hóa học”.
niệm như thế nào?
* Thực hiện nhiệm vụ
- Thực hành cắt giấy theo nhóm.
- Thảo luận nhóm trả lời 2 câu hỏi.
- Sau khi thảo luận xong, rút ra kết luận.
* Báo cáo, thảo luận
14
- Mời đại diện các nhóm trình bày kết quả của mình.
- Các nhóm lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV kết luận về nội dung kiến thức mà các nhóm đưa
ra.
Hoạt động 2.2. Mô hình nguyên tử của Rơ-dơ-pho – Bo
Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập 1.
II. Mô hình nguyên tử
của Rơ- dơ-pho – Bo
- GV chiếu hình ảnh nguyên tử, dựa vào thông tin sách giáo
khoa: +Theo Rơ-dơ-pho, nguyên tử có cấu tạo như thế nào?
* Thực hiện nhiệm vụ 1
- HS đọc sách giáo khoa và tra lời câu hỏi của GV.
* Báo cáo, thả luận 1
- Mô hình nguyên tử
Rutherford:
- Nguyên tử cấu tạo
rỗng.
- Cấu tạo nguyên tử:
- GV gọi ngẫu nhiên 1 HS trả lời.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
* Chốt kiến thức
- GV chiếu slide mô hình nguyên tử theo theo Rơ-dơ-pho.
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập 2.
- GV chiếu slide, yêu cầu HS đọc sách giáo khoa và trả lời
+ Theo Bo các electron chuyển động xung quanh hạt nhân như
thế nào?
+ Số electron ở mỗi lớp bao nhiêu?
* Thực hiện nhiệm vụ 2
- Đọc thông tin SGK và trả lời câu hỏi.
+ Hạt nhân ở tâm mang
điện tích dương.
+ Electron ở lớp vỏ
mang điện tích âm.
+ Electron chuyển động
xung quanh hạt nhân
như các hành tinh quay
quanh Mặt Trời.
- Mô hình nguyên tử
của Bo: Các electron
chuyển động xung
quanh hạt nhân theo
từng lớp khác nhau.
+ Lớp trong cùng có 2
electron, bị hạt nhân hút
mạnh nhất.
* Báo cáo, thảo luận 2
- GV gọi ngẫu nhiên 1 HS trả lời.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
* Chốt kiến thức
- GV chiếu slide mô hình nguyên tử theo theo Bo.
* GV yêu cầu HS mô tả cấu tạo nguyên tử hydrogen và nguyên
tử carbon.
15
+ Các lớp khác chứa tối
đa 8 electron hoặc
nhiều hơn, bị hạt nhân
hút yếu hơn
* Chuyển giao nhiệm vụ 3: Làm mô hình nguyên tử carbon
theo Bohr
- GV chia lớp thành 4 nhóm.
Chiếu slide phần chuẩn bị, cách tiến hành và trả lời câu hỏi sách
giao khoa
- Chuẩn bị: Bìa carton, giấy màu vàng, các viên bi nhựa to màu
đỏ và các vien bi nhỏ màu xanh.
- Tiến hành:
+ Gắn bi đỏ vào bìa carton làm hạt nhân nguyên tử carbon.
+ Cắt giấy màu vàng thành 2 đường tròn có bán kính khác nhau
và mỗi đường tron có độ đà khoảng 1 cm.
+ Dán các đường tròn lên bìa carton sao cho tâm của hai đường
tròn là viên bi màu đỏ.
+ Gắn các viên bi màu xanh lên hai đường tròn màu vàng.
- Thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi
?1. Các đường tròn bằng giấy màu vàng biểu diễn gì?
?2. Em hãy cho biết số electron có trng lớp electron thứ nhất và
thứ hai của nguyên tử carbon và chỉ ra lớp electron đã chưa tối
đa electron.
+ Quan sát Hình 2.1 và cho biết các thành phần cấu tạo nên
nguyên tử.
+ Quan sát Hình 2.2, áp dụng mô hình nguyên tử của Bo, mô tả
cấu tạo nguyên tử hydrogen và nguyên tử carbon.
* Thực hiện nhiệm vụ 3
- HS làm mô hình nguyên tử carbon theo nhóm.
- GV quan sát, hỗ trợ HS.
16
* Báo cáo, thảo luận 3
- Các nhóm treo mô hình nguyên tử carbon lên bảng.
- Đại diện 1 nhóm trình bày và trả lời câu hỏi.
- Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 3
- GV nhận xét và chiếu một số mô hình nguyên tử Carbon.
Hoạt động 2.3. Tìm hiểu cấu tạo nguyên tử
Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
III. Cấu tạo nguyên tử
GV giới thiệu kích thước nguyên tử và kích thước hạt nhân, vị
trí vỏ nguyên tử.
1. Hạt nhân nguyên tử
-Yêu cầu HS hoạt động cặp đôi bàn 1,3,5,... đọc SGK, hoàn
thành phiếu học tập số 1, bàn 2,4,6,... đọc SGK, hoàn thành
phiếu học tập 2.Thời gian cho mỗi cặp đôi là 5 phút ( Chiếu 2
phiếu học tập)
- Hạt nhân gồm 2 loại
hạt là proton(p) mang
điện tích dương và
neutron( n) không
mang điện.
Vd: Hạt nhân nguyên
tuẻ Helius gồm 2p và
2n
* Thực hiện nhiệm vụ
Hs: Thực hiện nhiệm vụ tự trả lời câu hỏi vào phiếu học tập
GV: Quan sát giúp đỡ khi cần thiết,
Sau 5 phút tiến hành cho các bàn ( cặp đôi) cạnh nhau trao đổi
phiếu học tập và tìm hiểu phần còn lại (bàn 1,3,5,... làm phiếu 2,
bàn 2,4,6,... đọc SGK, hoàn thành phiếu học tập 1) trong thời
gian 5 phút.
Hs: Thực hiện nhiệm vụ tự trả lời câu hỏi vào phiếu học tập
* Báo cáo, thảo luận
GV: yêu cầu đại diện 1 cặp đôi bàn chẵn và 1 cặp đôi bàn lẻ trả
lời trước lớp, Các nhóm khác cho ý kiến chia sẻ.
HS: Thực hiện trả lời và chia sẻ.
Hình 2.4
1. Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo gồm nhiều hạt. Các hạt đó
thuộc 2loại hạt là proton và neutron
17
- Mỗi hạt proton mang
1 đơn vị điện tích
dương, kí hiệu +1.
Tổng số điện tích( kí
hiệu Z) bằng tổng số
hạt proton.
2. Số đơn vị điện tích hạt nhân của Helium bằng 2
Hình 2.6
1. Các electron ở vỏ của nguyên tử clorine sắp xếp lần lượt từ
trong( gần hạt nhân nhất) ra phía ngoài xa hạt nhân hơn.
2. Số electrong trên từng lớp ở vỏ nguyên tử clorine là:
Lớp thứ nhất ( trong cùng gần hạt nhân nhất) có 2 e, lớp thứ hai
2. Vỏ nguyên tử
xa hạt nhân hơn có 8 e, lớp thứ ba ở ngoài cùng có 7 e
- Vỏ nguyên tử được
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
tạo nên bởi các electron
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
(e) . Mỗi e mang 1 đơn
- GV nhận xét và chốt nội dung GV:Chiếu slide đáp án và lưu ý vị điện tích âm, kí hiệu
có một loại hạt nhân của nguyên tử Hidro chỉ có 1proton, không -1.
có neutron.
- Các e sắp xếp thành
GV: Đưa ra kết luận
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập số 2
GV: Chia lớp làm 4- 6 nhóm Yêu cầu học sinhQuan sát mô hình
nguyên tử trong hình 2.5 và hoàn thành phiếu học tập sau trong
thời gian 7 phút:
( Chiếu mô hình nguyên tử cacbon, niutron và oxygen, và phiếu
học tập 3)
Bảng 2.1
Nguyên tử Số p trong
hạt nhân
Số e trong
vỏ nguyên
tử
Số lớp e
Số e ở lớp
e ngoài
cùng
Cacbon
?
?
?
?
Oxi
?
?
?
?
Nitrogen
?
?
?
?
1. So sánh số electron trên từng lớp electron tương ứng trong các
18
từng lớp từ trong ra
ngoài cho đến hết. Lớp
thứ 1( trong cùng gần
hạt nhân nhất) có tối đa
2e, lớp thứ hai có tối
đa 8e...
- Các e lớp ngoài cùng
quyết định tính chất
hóa học của chất.
nguyên tử trên.
2. Số electron ở lớp electron lớp ngoài cùng của vỏ mỗi nguyên
tử trên đã được điền tối đa chưa? Cần thêm bao nhiêu electron
để lớp electron lớp ngoài cùng của mỗi nguyên tử trên có số
electron tối đa?
* Thực hiện nhiệm vụ 2.
HS: thực hiện thảo luận nhóm
GV: Quan sát giúp đỡ các em khi cần.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm trình bày,
các nhóm khác bổ sung (nếu có).
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung
Kết luận
Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ gồm hạt nhân mang điện tích
dương và vỏ mang điện tích âm. Nguyên tử trung hòa về điện
nên tổng số p= tổng số e
Hoạt động 2.4. Tìm hiểu khối lượng nguyên tử
Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
IV. Khối lượng
nguyên tử
GV: Giới thiệu khối lượng nguyên tử ( đơn vị là aum) sẽ bằng
tổng khối lượng của các hạt trong nguyên tử-Yêu cầu học sinh
đọc SGK và trả lời câu hỏi trang 18
* Thực hiện nhiệm vụ
Hs: Thực hiện nhiệm vụ tự trả lời câu hỏi vào phiếu học tập
GV: Quan sát giúp đỡ khi cần thiết,
* Báo cáo, thảo luận
GV: yêu cầu đại diện 1 hs trả lời trước lớp, Các hs khác cho ý
kiến chia sẻ.
19
Khối lượng nguyên tử =
khối lượng hạt nhân =
Tổng số p + tổng số n
( aum)
HS: Thực hiện trả lời và chia sẻ.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung
3. Hoạt động 3. Luyện tập
Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV chia lớp thành 4 nhóm. Phát phiếu học tập số 3.
+ Nhóm 1: câu 1
+ Nhóm 2: Câu 2
+ Nhóm 3: Câu 3
+ Nhóm 4: Câu 4.
* Thực hiện nhiệm vụ
HS thảo luận nhóm và hoàn thành phiếu học tập 3
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi các nhóm trình bày bài làm của nhóm mình.
- Các nhóm khác nhận xét và đối chiếu với kết quả của GV
chiếu trên Slide.
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV đánh giá bài làm của các nhóm.
4. Hoạt động 4. Vận dụng
Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
* Chuyển giao nv và nhận nv
- GV chiếu Slide câu hỏi vận dụng
20
Nội dung
-Yêu cầu HS làm cá nhân và trả lời câu hỏi.
* Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ và ghi lại câu trả lời.
* Báo cáo, thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên 1 số HS trả lời câu hỏi.
- Các HS khác lắng nghe và nhận xét.
* Tổng kết, chốt kiến thức
- GV chiếu slide và tổng kết.
GV hướng dẫn nhắc nhở HS chuẩn bị cho bài học tiếp theo
- Học bài, làm bài tập trong sách bài tập.
- Làm mô hình một số nguyên tố theo mô hinh của Bohr.
KÍ DUYỆT TỔ CHUYÊN MÔN
21
Ngày soạn
Ngày giảng
/9/2023
9/2023
BÀI 2: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
Môn học: KHTN - Lớp: 7
Thời gian thực hiện: 04 tiết(T8,9,10,11)
-
-
-
-
-
1.
2.
-
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
Phát biểu được khái niệm về nguyên tố hóa học và kí hiệu, cách gọi tên nguyên tố hóa học.
Viết được kí hiệu hóa học và đọc tên được 20 nguyên tố đầu tiên.
Nhận biết được nguyên tố hóa học có mặt xung quanh ta.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: chủ động, tích cực tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa,
quan sát tranh ảnh để tìm hiểu về về nguyên tố hóa học và kí hiệu, cách gọi tên nguyên tố
hóa học.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về nguyên tố hóa
học, thảo luận nhóm hiệu quả để tìm ra cách gọi tên của các nguyên tố hóa học, cách viết
kí hiệu các nguyên tố hóa học.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm trong
thực hiện các nhiệm vụ học tập.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên :
Năng lực nhận biết KHTN: Trình bày được khái niệm về nguyên tố hóa học, kể tên các
nguyên tố hóa học
3. Phẩm chất:
Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về
nguyên tố hóa học.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
Giáo viên:
12 tấm thẻ ghi thông tin nguyên tử ( số proton, số neutron)
Phiếu học tập
Các mẫu đồ vật : hộp sữa, lon nước ngọt, hộp bánh, dược phẩm...
Học sinh:
Học bài nguyên tử
Đọc và nghiên cứu và tì...
 









Các ý kiến mới nhất