i-Learn Smart Start 5 HỌC KỲ 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: SƯU TẦM
Người gửi: Bùi Ngoc Loan
Ngày gửi: 08h:41' 01-11-2023
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 598
Nguồn: SƯU TẦM
Người gửi: Bùi Ngoc Loan
Ngày gửi: 08h:41' 01-11-2023
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 598
Số lượt thích:
0 người
TỔNG HỢP 5 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 1
MÔN: TIẾNG ANH 5
BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM
ĐỀ 1
A. LISTENING
Listen and tick on the time table.
Monday
Tuesday
Wednesday
Thursday
Maths
IT
Science
Art
Music
PE
English
B. VOCABULARY & GRAMMAR
I. Read and match.
1. What's your address?
a. I always do morning exercise
2. What's the village like?
b. twice a week
3. What do you do in the morning?
c. Last Sunday.
4. How often do you have English?
d. It's small and quiet
5. When did you go to the zoo?
e. It's 51 Tran Hung Dao Street
II. Odd one out
1.
A. Science
B. Art
C. lesson
D. Maths
2.
A. read
B. speak
C. watch
D. hobby
3.
A. brave
B. ghost story
Friday
C. fairy tale
D. funny story
4.
A. park
B. circus
C. zoo
D. trunk
5.
A. football match
B. basket ball
C. badminton
D. football
III. Choose the correct answer
1. Where will you be this weekend? – I ______ on the beach.
A. am
B. was
C. will be
D. stay
2. What did you do last night? – I ______ my homework.
A. did
B. do
C. does
D. will do
3. Doraemon and Nobita are main _______ in Doraemon.
A. characters
B. sports
C. lessons
D. classmates
4. ______ will you do at Ha Long Bay? – I will take a boat trip around the islands.
A. Where
B. How
C. How often
D. What
5. How _____ lessons do you have on Monday?
A. much
B. about
C. often
D. many
IV. Give the correct form of the verbs in the brackets.
1. What is he doing? – He is ______ (play) the guitar.
2. When did you go to the cinema? – I _____ (go) there last week.
3. I ______ (be) on the beach next month.
4. She ______ (not like) watching football matches on TV.
5. They learn English because they want _____ (speak) to their foreign friends.
V. Read and answer the questions.
Vy likes English very much. At school, she has English four times a week. She often speaks English with
her classmates. Sometimes she talks with her foreign friend, Amy. They are happy because they can
understand each other. Vy usually reads English comic books in her free time. At home, she practices
listening by watching cartoons in English on TV. Vy wants to learn English well because she thinks English
will be very necessary for her in the future.
1. How often does Vy have English at school?
_______________________________________________.
2. Who is Vy's foreign friend?
_______________________________________________.
3. What does she do in her free time?
_______________________________________________.
4. How does she practice listening?
_______________________________________________.
5. Why does Vy want to learn English well?
_______________________________________________.
-------------------THE END-------------------
ĐÁP ÁN
Thực hiện: Ban chuyên môn Loigiaihay.com
A. LISTENING
Monday
Tuesday
Wednesday
Thursday
Maths
v
v
v
v
IT
v
v
v
Science
Friday
Art
v
v
Music
v
v
PE
v
English
v
B. VOCABULARY & GRAMMAR
I. Read and match
1–e
2–d
3–a
4–b
5–c
2. D
3. A
4. D
5. A
3. A
4. D
5. D
4. doesn't like
5. to speak
II. Odd one out
1. C
III. Choose the correct answer
1. C
2. A
IV. Give the correct form of the verbs in the brackets.
1. is playing
2. went
3. will be
V. Read and answer the questions.
1. She has English four times a week.
2. Amy is Vy's foreign friend.
3. She usually reads English comic books in her free time.
4. She practices listening by watching cartoons in English on TV.
5. Because she thinks English will be very necessary for her in the future.
LỜI GIẢI CHI TIẾT
Thực hiện: Ban chuyên môn Loigiaihay.com
A. LISTENING
Bài nghe:
Hello everybody, I'm Nam from Rose Primary School. I go to school 5 days a week, from Monday to
Friday. I have lots of subject at school, such as Mathematics, Science, IT, Music and Art. Look at my
timetable. I have Maths every day except for Friday. On Monday, I also have IT once a week. I have Science
on Tuesday and Wednesday. About Music and Art, well, I have both of them on Thursday and Friday. They
are my favourite subjects. I have to learn English and PE, too. I have English on Wednesday and PE on
Tuesday.
Tạm dịch:
Xin chào mọi người, tôi là Nam đến từ trường tiểu học Rose. Tôi đi học 5 ngày một tuần, từ thứ Hai đến thứ
Sáu. Tôi có rất nhiều môn học ở trường, chẳng hạn như Toán học, Khoa học, Tin học, Âm nhạc và Mĩ thuật.
Hãy nhìn vào thời gian biểu của tôi. Tôi có môn Toán mỗi ngày trừ thứ Sáu. Vào thứ Hai, tôi cũng có môn
Tin học mỗi tuần một lần. Tôi có môn Khoa học vào thứ Ba và thứ Tư. Về Âm nhạc và Mĩ thuật, tôi có cả hai
môn đó vào thứ Năm và thứ Sáu. Đó là những môn học yêu thích của tôi. Tôi cũng phải học tiếng Anh và thể
dục nữa. Tôi có tiếng Anh vào Thứ Tư và Thể dục vào Thứ Ba.
B. VOCABULARY & GRAMMAR
I. Read and match. (Đọc và nối)
1–e
What's your address? - It's 51 Tran Hung Dao Street.
(Địa chỉ của bạn là gì? – Số 51 đường Trần Hưng Đạo.)
2–d
What's the village like? - It's small and quiet.
(Ngôi làng như thế nào? – Nó nhỏ và yên tĩnh.)
3–a
What do you do in the morning? - I always do morning exercise.
(Cậu làm gì vào buổi sáng? – Mình luôn tập thể dục.)
4–b
How often do you have English? - Twice a week.
(Cậu có môn tiếng Anh thường xuyên như thế nào? – Hai lần mỗi tuần.)
5–c
When did you go to the zoo?- Last Sunday.
(Cậu đã đến sở thú vào lúc nào thế? – Chủ Nhật tuần trước.)
II. Odd one out (Chọn từ khác)
1. C
A. Science (môn Khoa học)
B. Art (môn Mỹ thuật)
C. lesson (bài học, tiết học)
D. Maths (môn Toán)
Giải thích: Đáp án C là danh từ chỉ tiết học nói chung, các phương án còn lại là những danh từ chỉ những
môn học cụ thể.
2. D
A. read (đọc)
B. speak (nói)
C. watch (xem)
D. hobby (sở thích)
Giải thích: Đáp án D là danh từ , các phương án còn lại là các động từ.
3. A
A. brave (dũng cảm)
B. ghost story (truyện ma)
C. fairy tale (truyện cổ tích)
D. funny story (truyện hài)
Giải thích: Đáp án A là tính từ, các phương án còn lại là các danh từ.
4. D
A. park (công viên)
B. circus (rạp xiếc)
C. zoo (sở thú)
D. trunk (cái vòi voi)
Giải thích: Đáp án D là danh từ chỉ một bộ phận của con voi, các phương án còn lại là những danh từ chỉ
các địa điểm.
5. A
A. football match (trận bóng đá)
B. basketball (môn bóng rổ)
C. badminton (môn cầu lông)
D. football (môn bóng đá)
Giải thích: Đáp án A là danh từ chỉ trận đấu, các phương án còn lại là những danh từ chỉ các môn thể thao.
III. Choose the correct (Chọn đáp án đúng)
1. C
Vì câu hỏi đang ở thì tương lai đơn nên câu trả lời của câu hỏi này cũng cần phải ở thì tương lai đơn.
- Cấu trúc câu hỏi với từ để hỏi ở thì tương lai đơn:
WH + will + S + động từ nguyên thể?
- Cấu trúc câu dạng khẳng định ở thì tương lai đơn:
S + will + động từ nguyên thể.
Where will you be this weekend? – I will be on the beach.
(Bạn sẽ ở đâu vào cuối tuần này? – Mình sẽ ở bãi biển.)
2. A
Vì câu hỏi đang ở thì quá khứ đơn nên câu trả lời của nó cũng cần phải ở thì quá khứ đơn.
- Cấu trúc câu hỏi với từ để hỏi ở thì quá khứ đơn:
WH + did + S + động từ nguyên thể?
- Cấu trúc câu khẳng đinh ở thì quá khứ đơn:
S + V quá khứ.
- “Do” là động từ bất quy tắc. Dạng quá khứ của nó là “did”.
What did you do last night? – I did my homework.
(Cậu đã làm gì vào tối qua? – Mình đã làm bài tập về nhà.)
3. A
characters (nhân vật)
sports (thể thao)
lessons (bài học)
classmates (bạn cùng lớp)
Doraemon and Nobita are main characters in Doraemon.
(Doraemon và Nobita là những nhân vật chính trong Doraemon.)
4. D
Where: ở đâu – hỏi thông tin về địa điểm
How: như thế nào – hỏi về cách thức, tính chất
How often: thường xuyên như thế nào – hỏi về tần suất
What: cái gì – hỏi thông tin về vật, sự kiện, sự việc
What will you do at Ha Long Bay? – I will take a boat trip around the islands.
(Cậu sẽ làm gì ở vịnh Hạ Long? – Mình sẽ đi vòng quanh đảo bằng thuyền.)
5. D
Cấu trúc hỏi ai đó có bao nhiêu tiết học vào ngày nào đó trong tuần:
How many lessons do you have on + ngày trong tuần?
How many lessons do you have on Monday?
(Bạn có bao nhiêu tiết học vào thứ Hai?)
IV. Give the correct form of the verbs in the brackets.
(Ghi dạng đúng của các động từ trong ngoặc)
1.
- Câu hỏi đang ở thì hiện tại tiếp diễn nên câu trả lời cũng cần phải ở thì hiện tại tiếp diễn.
- Cấu trúc câu khẳng định ở thì thiện tại tiếp diễn:
S + to be + V-ing.
What is he doing? – He is playing the guitar.
(Anh ấy đang làm gì vậy? – Anh ấy đang chơi đàn ghi-ta.)
2.
- Câu hỏi đang là thì quá khứ đơn nên câu trả lời cùng cần ở thí quá khứ đơn.
- Cấu trúc câu khẳng đinh ở thì quá khứ đơn:
S + V quá khứ.
- “Go” là động từ bất quy tắc. Dạng quá khứ của nó là “went”.
When did you go to the cinema? – I went there last week.
(Bạn đã đến rạp chiếu phim vào lúc nào vậy? – Mình đã đến đó vào tuần trước.)
3.
- Câu này có “next month” là dấu hiệu của thì tương lai đơn.
- Cấu trúc câu khẳng định ở thì tương lai đơn:
S + will + động từ nguyên thể.
I will be on the beach next month. (Tôi sẽ ở bãi biển vào tháng sau.)
Lưu ý: dạng nguyên thể của động từ to be chính là “be”.
4.
- Câu này nói về việc ai đó không thích cái gì nên chúng ta dùng thì hiện tại đơn.
- Cấu trúc cấu phủ định với động từ thường ở thì hiện tại đơn:
S + don't + doesn't + động từ nguyên thể.
- Chủ ngữ của câu này là “she” (ngôi thứ 3 số ít) trợ động từ đi kèm là “does”.
She doesn't like watching football matches on TV.
(Cô ấy không thích xem những trận bóng đá trên TV.)
5.
Want + to V: muốn làm gì
They learn English because they want to speak to their foreign friends.
(Họ học tiếng Anh bởi vì họ muốn nói chuyện với những người bạn nước ngoài.)
V. Read and answer the questions.
(Đọc và trả lời câu hỏi)
Vy likes English very much. At school, she has English four times a week. She often speaks English with
her classmates. Sometimes she talks with her foreign friend, Amy. They are happy because they can
understand each other. Vy usually reads English comic books in her free time. At home, she practices
listening by watching cartoons in English on TV. Vy wants to learn English well because she thinks English
will be very necessary for her in the future.
Tạm dịch:
Vy rất thích tiếng Anh. Ở trường, bạn ấy có 4 tiết tiếng Anh một tuần. Bạn ấy thường nói tiếng Anh với các
bạn cùng lớp của mình. Đôi khi bạn ấy nói chuyện với người bạn nước ngoài của mình là Amy. Họ rất vui vì
họ có thể hiểu nhau. Vy thường đọc truyện tranh tiếng Anh vào thời gian rảnh. Ở nhà, bạn ấy luyện nghe
bằng cách xem phim hoạt hình bằng tiếng Anh trên TV. Vy muốn học thật tốt tiếng Anh vì bạn ấy nghĩ tiếng
Anh sẽ rất cần thiết cho mình trong tương lai.
1. How often does Vy have English at school?
(Vy học muôn tiếng Anh thường xuyên như thế nào?)
She has English four times a week.
(Bạn ấy có 4 tiết tiếng Anh mỗi tuần.)
2. Who is Vy's foreign friend?
(Ai là người bạn nước ngoài của Vy?)
Amy is Vy's foreign friend.
(Amy là người bạn nước ngoài của Vy.)
3. What does she do in her free time?
(Bạn ấy làm gì vào thời gian rảnh?)
She usually reads English comic books in her free time.
(Bạn ấy thường đọc truyện tranh vào thời gian rảnh.)
4. How does she practice listening?
(Bạn ấy luyện nghe như thế nào?)
She practices listening by watching cartoons in English on TV.
(Bạn ấy luyện nghe bẳng cách xem hoạt hình bằng tiếng Anh trên TV.)
5. Why does Vy want to learn English well?
(Tại sao Vy muốn học tốt tiếng Anh?)
Because she thinks English will be very necessary for her in the future.
(Bởi vì bạn ấy nghĩ tiếng Anh sẽ cần thiết cho bạn ấy trong tương lai.)
Nguồn: Sưu tầm và biên soạn
ĐỀ 2
A. LISTENING
Listen and choose correct answer.
1. How do you go to the zoo? – I go by _______.
A. car
B. bus
C. bike
2. How do you learn reading? – I read English ________.
A. picture books
B. ghost stories
C. comic books
3. How do you learn writing? – I write ________ to my English friends.
A. letters
B. stories
C. books
4. Why do you learn English? – Because I want to be an English __________.
A. doctor
B. farmer
C. teacher
5. How _______ do you listen to English song? – When I am free.
A. often
B. much
C. many
B. VOCABULARY & GRAMMAR
I. Look and write the correct words.
1. It is very large and has a lot of water. _________
2. It is outside cities and towns, with fields and trees. _________
3. A very high hill, often with rocks near the top. _________
4. It is of sand to look like a castle, usually built by a child on a beach. _________
5. A large hole in the side of a hill, mountain or under the ground. _________
II. Choose the correct answer.
1. __________ do you go to the movies, Ruby? - Once a week
A. How
B. How often
C. When
D. When often
2. Jacob _______ in the playground now
A. skip
B. skips
C. is skipping
D. are skipping
3. I usually ________ to music in my free time.
A. listen
B. am listening
C. listens
D. listened
4. ________ you go to Mai's birthday party yesterday? - Yes, I ________.
A. Did - did
B. Do - do
C. Are - am
D. Will - will
5. ___________ do you practice listening? – I often listen to stories in English on Youtube.
A. What
B. How
C. Who
D. Where
III. Look and read. Fill each gap with one word from the box. Write the word next to the number.
There is one word that you do not need.
Dear Joe,
Are you enjoying your (1) summer holiday? This summer I'm staying at (2)______________. I'm
(3)________________ a lot of story books. I didn't have enough time to read them during the school year.
Yesterday I went to the (4)____________ and bought some story books. The characters in these books are
great and cool. I like them very much. I'll write more about my (5) ___________ in the next letter.
Hope that we'll meet next summer. I'm looking forward to hearing from you.
Your friend,
Hoa
IV. Read and write True (T) or False (F).
I am Long. I usually go to the zoo with my family at the weekend. There are lots of animals in the zoo. Both
my sister and I like watching animals. We saw lions, elephants, zebras, pandas, tigers, peacocks, etc. My
sister likes peacocks very much because they are beautiful. They have colorful feathers. She thinks tigers are
scary but I find them cool! I like elephants a lot. They are strong, helpful and gentle. I always take some
photos of them when I come to the zoo.
1. Long usually go to the zoo with his friends.
2. He and his sister like watching animals.
3. His sister likes peacocks because they are strong.
4. Long thinks tigers are cool.
5. Long likes elephants because they are strong, helpful ad gentle.
V. Reorder these words to make correct sentences.
1. don't / and I / like / Linh / football / playing / .
2. went / to / My / last / month / family / the / circus / .
3. never / Mai / kangaroos / and Trang / see / .
4. reading / What / you / are / book / ?
5. your / borrow / May / pencil / I / ?
-------------------THE END-------------------
ĐÁP ÁN
Thực hiện: Ban chuyên môn Loigiaihay.com
A. LISTENING
Listen and choose correct answer.
1. B
2. C
3. A
4. C
5. A
2. city
3. mountain
4. brother
5. weekend
3. T
4. T
5. F
3. mountain
4. sandcastle
5. cave
3. A
4. A
5. C
I. Listen and complete.
1. parents
II. Listen and decide if each statement is True (T) or Fasle (F).
1. T
2. F
B. VOCABULARY & GRAMMAR
I. Look and write the correct words.
1. sea
2. countryside
II. Choose the correct answer.
1. B
2. C
III. Look and read. Fill each gap with one word from the box. Write the word next to the number.
There is one word that you do not need.
1. summer
2. home
3. reading
4. bookshop
5. books
3. F
4. T
5. T
IV. Read and write True (T) or False (F).
1. F
2. T
V. Reorder these words to make correct sentences.
1. Linh and I don't like playing football.
2. My family went to the circus last month.
3. Mai and Trang never see kangaroos.
4. What booko are you reading?
5. May I borrow your pencil?
LỜI GIẢI CHI TIẾT
Thực hiện: Ban chuyên môn Loigiaihay.com
A. LISTENING
Listen and choose correct answer. (Nghe và chọn đáp án đúng.)
Bài nghe:
1. How do you go to the zoo? – I go by bus.
(Cậu đi đến sở thú bằng cách nào? – Mình đi bằng xe buýt.)
2. How do you learn reading? – I read English comic books.
(Cậu học đọc như thế nào? – Mình đọc những cuốn truyện tranh bằng tiếng Anh.)
3. How do you learn writing? – I write letters to my English friends.
(Cậu học viết như thế nào? – Mình thư cho những người bạn là người Anh của mình.)
4. Why do you learn English? – Because I want to be an English teacher.
(Tại sao cậu lại học tiếng Anh? – Bởi vì mình muốn trở thành một giáo viên tiếng Anh.)
5. How often do you listen to English song? – When I am free.
(Cậu nghe những bài hát tiếng Anh thường xuyên như thế nào? – Khi mình rảnh.)
B. VOCABULARY & GRAMMAR
I. Look and write the correct words. (Nhìn và viết từ đúng.)
1. It is very large and has a lot of water. sea
(Nó rất lớn và chứa rất nhiều nước.)
2. It is outside cities and towns, with fields and trees. countryside
(Nó nằm bên ngoài thành phố và thị trấn, với những cánh đồng và nhiều cây xanh.)
3. A very high hill, often with rocks near the top. mountain
(Một ngọn đồi rất cao, thường có nhiều đá ở gần đỉnh.)
4. It is of sand to look like a castle, usually built by a child on a beach. sandcastle
(Nó được làm từ cát và trông giống một lâu đài, thường được xây bởi những đứa trẻ ở bãi biển.)
5. A large hole in the side of a hill, mountain or under the ground. cave
(Một cái hang lớn bên trong đồi, núi hoặc dưới lòng đất.)
II. Choose the correct answer.
(Chọn đáp án đúng.)
1. B
Cấu trúc hỏi về sự thường xuyên của ai đó khi làm gì:
How often + do/does + S + động từ nguyên thể?
How often do you go to the movies, Ruby? - Once a week
(Cậu đến rạp chiếu phim thường xuyên như thế nào hả Ruby? – Một tuần một lần.)
2. C
- “Now” là dấu hiệu của thì hiện tại tiếp diễn.
- Cấu trúc câu dạng khẳng định ở thì hiện tại tiếp diễn:
S + to be + V-ing.
- Chủ ngữ ở câu này là “Jacob”n là ngôi thứ ba số ít nên động từ to be đi kèm là “is”
Jacob is skipping in the playground now.
(Bây giờ Jacob đang nhảy dây ngoài sân chơi.)
3. A
- “Usually” là một dấu hiệu của thì hiện tại đơn.
- Cấu trúc câu khẳng định ở thì hiện tại đơn:
S + V + O.
- Chủ ngữ trong câu này là “I” nên động từ chính trong câu giữ nguyên mẫu.
I usually listen to music in my free time.
(Mình thường nghe nhạc trong thời gian rảnh.)
4. A
- “Yesterday” là một dấu hiệu của thì quá khứ đơn.
- Cấu trúc câu hỏi và trả lời ở thì quá khứ đơn:
Hỏi: Did + S + động từ nguyên thể?
Đáp: Yes, S did./No, S didn't.
Did you go to Mai's birthday party yesterday? - Yes, I did.
(Cậu có đến tiệc sinh nhật của Mai ngày hôm qua không? – Mình có.)
5. B
What: cái gì – hỏi thông tin về sự vật sự việc
How: nhu thế nào – hỏi về cách thức, đặc điểm, tính chất
Who: ai – hỏi thông tin về người
Where: ở đâu – hỏi thông tin về địa điểm
How do you practice listening? – I often listen to stories in English on Youtube.
(Cậu luyện nghe như thế nào? – Mình thường nghe truyện bằng tiếng Anh trên Youtube.)
III. Look and read. Fill each gap with one word from the box. Write the word next to the number.
There is one word that you do not need. (Nhìn và đọc. Điền vào chỗ trống bằng 1 từ đã cho. Viết từ đó
bên cạnh con số. Có một từ mà các em sẽ không dùng đến.)
Bức thư hoàn chỉnh:
Dear Joe,
Are you enjoying your (1) summer holiday? This summer I'm staying at (2) home. I'm (3) reading a lot of
story books. I didn't have enough time to read them during the school year. Yesterday I went to the (4)
bookstore and bought some story books. The characters in these books are great and cool. I like them very
much. I'll write more about my (5) books in the next letter.
Hope that we'll meet next summer. I'm looking forward to hearing from you.
Your friend,
Hoa
Tạm dịch:
Joe thân mến,
Cậu có đang tận hưởng kỳ nghỉ hè của mình không? Mùa hè này, mình ở nhà. Mình đang đọc rất nhiều sách
truyện. Mình đã không có đủ thời gian để đọc chúng trong năm học. Hôm qua mình đã đến hiệu sách và
mua vài cuốn truyện. Các nhân vật trong những cuốn sách này rất tuyệt vời và ngầu nữa. Mình cực kì thích
họ. Tôi sẽ kể thêm về những cuốn sách của mình trong lá thư tiếp theo nhé
Hy vọng rằng chúng ta sẽ gặp nhau vào mùa hè tới. Mình rất nóng lòng chờ tin từ cậu.
Bạn của cậu,
Hoa
IV. Read and write True (T) or False (F). (Đọc và chọn Đúng hoặc Sai.)
I am Long. I usually go to the zoo with my family at the weekend. There are lots of animals in the zoo. Both
my sister and I like watching animals. We saw lions, elephants, zebras, pandas, tigers, peacocks, etc. My
sister likes peacocks very much because they are beautiful. They have colorful feathers. She thinks tigers are
scary but I find them cool! I like elephants a lot. They are strong, helpful and gentle. I always take some
photos of them when I come to the zoo.
Tạm dịch:
Minh là Long. Mình thường đi sở thú với gia đình vào cuối tuần. Có rất nhiều động vật trong sở thú. Cả
mình và em gái đều rất thích xem động vật. Chúng mình đã nhìn thấy sư tử, voi, ngựa vằn, gấu trúc, hổ,
công, ... Em gái mình rất thích chim công vì chúng đẹp. Chúng có bộ lông sặc sỡ. Em ấy nghĩ rằng hổ rất
đáng sợ nhưng mình thì thấy chúng thật là ngầu! Mình rất thích những chú voi. Chúng thật khỏe mạnh, hữu
ích và lịch thiệp. Mình luôn chụp một số bức ảnh về chúng khi mỗi khi đến sở thú.
1. Long usually go to the zoo with his friends.
(Long thường đi sở thú cùng bạn của cậu ấy.)
Thông tin: “I usually go to the zoo with my family at the weekend.” (Mình thường đi sở thú với gia đình
vào cuối tuần)
=> F
2. He and his sister like watching animals.
(Cậu ấy và em gái đều thích xem những loài động vật.)
Thông tin: “Both my sister and I like watching animals.” (Cả mình và em gái đều rất thích xem động vật.)
=> T
3. His sister likes peacocks because they are strong.
(Em gái của cậu ấy thích chim công vì chúng khỏe mạnh.)
Thông tin: “My sister likes peacocks very much because they are beautiful.” (Em gái mình rất thích chim
công vì chúng đẹp.)
=> F
4. Long thinks tigers are cool.
(Long cho rằng những chú hổ thật là ngầu.)
Thông tin: “She thinks tigers are scary but I find them cool!” (Em ấy nghĩ rằng hổ rất đáng sợ nhưng mình
thì thấy chúng thật là ngầu!)
=> T
5. Long likes elephants because they are strong, helpful ad gentle.
(Long thích những chú voi bởi vì chúng khỏe mạnh, hữu ích và lịch thiệp.)
Thông tin: “I like elephants a lot. They are strong, helpful and gentle.” (Chúng thật khỏe mạnh, hữu ích và
lịch thiệp)
=> T
V. Reorder these words to make correct sentences. (Sắp xếp các từ đã cho thành những câu đúng.)
1. Linh and I don't like playing football.
(Linh và tôi không thích chơi bóng đá.)
2. My family went to the circus last month.
(Gia đình tôi đã đến rạp xiếc vào tháng trước.)
3. Mai and Trang never see kangaroos.
(Mai và Trang chưa bao giờ nhìn thấy những con chuột túi.)
4. What book are you reading?
(Bạn đang đọc sách gì vậy?)
5. May I borrow your pencil?
(Mình có thể mượn cây bút chì của cậu không?)
Nguồn: Sưu tầm và biên soạn
ĐỀ 3
A. LISTENING
Listen and number
B. VOCABULARY & GRAMMAR
I. Odd one out
1. A. sang
B. washed
C. watched
D. played
2. A. reading
B. morning
C. speaking
D. cleaning
3. A. Sunday
B. November
C. December
D. February
4. A. twenty
B. tenth
C. thirty
D. forty-two
5. A. Chinese
B. Australian
C. England
D. Japanese
II. Find ONE mistake in each sentence and correct it
1. She don't like IT and Music.
2. What book are Rei reading?
3. What do you see at the zoo last week?
4. He is going to visits Da Nang city next week.
5. How many lesson do you have on Friday?
III. Give the correct form ò the verbs in the brackets
1. Nam (listen) _________ to radio every day .
2. _________ he (have) _________ a lot of friends?
3. His dad (take) _________ him to see a doctor last week.
4. She often (chat) _________ with her sister.
5. Yesterday, I (go) _________ to bed early .
IV. Read the following text and choose the best answer (A, B, C or D)
Next Wednesday (1) __________ our school Sport Day. The event will take place in the school field from
the morning till 6 o'clock in the evening. All of my classmates (2) ________ for this day. I think it will be
very interesting. Half of my class will take part (3) ________ the Sport Day. Jack and Tony are going to
play basketball. They are two of the best (4) ________ in the team. Anna is going to play volleyball and
Bella is going to play tennis. I am going to swim. Swimming is my (5) ________ sport. All of us are very
excited about the big day.
1.
A. will
B. is
C. will be
D. was
2.
A. is preparing
B. are preparing
C. prepares
D. prepared
3.
A. in
B. on
C. at
D. of
4.
A. player
B. a player
C. players
D. the player
5.
A. favorite
B. like
C. brave
D. main
V. Rearrange the words to make correct sentences
1. table/ play/ Linda/ is/ tennis/ to/ going.
___________________________________________________.
2. Day/ will/ be/ weekend/ Sport/ this/ ./
___________________________________________________.
3. often/ do/ how/ have/ you/ your/ lesson/ favorite/ ?/
___________________________________________________?
4. . do / tomorrow / what / will / you ?
___________________________________________________?
5. did / on / go / where / last holiday / you ?
___________________________________________________?
-------------------THE END-------------------
ĐÁP ÁN
Thực hiện: Ban chuyên môn Loigiaihay.com
A. LISTENING
A-5
B-2
C-1
D-3
E-4
3. A
4. B
5. C
4. chats
5. went
B. VOCABULARY & GRAMMAR
I. Odd one out
1. A
2. B
II. Find ONE mistake in each sentence and correct it
1. don't => doesn't
2. are => is
3. do => did
4. visits => visit
5. lesson => lessons
III. Give the correct form ò the verbs in the brackets
1. listen
2. Does - have
3. took
IV. Read the following text and choose the best answer (A, B, C or D)
1. C
2. B
3. A
4. C
V. Rearrange the words to make correct sentences
1. Linda is going to play table tennis.
2. This weekend will be Sport Day.
3. How often do you have you favorite lesson?
4. What will you do tomorrow?
5. Where did you go on last holiday?
LỜI GIẢI CHI TIẾT
Thực hiện: Ban chuyên môn Loigiaihay.com
A. LISTENING
Bài nghe:
1. Where are you going? – I'm going to the zoo.
(Cậu đang đi đâu vậy? – Mình đang đi đến sở thú.)
2. What are you doing? – I'm learning English.
(Cậu đang làm gì thế? – Mình đang học tiếng Anh.)
3. What's Peter reading? – He's reading books.
(Peter đang đọc gì thế ? – Cậu ấy đang đọc sách.)
4. What's your favorite color? – I like blue.
(Màu sắc yêu thích của cậu là gì? – Mình thích màu xanh dương.)
5. When's your birthday – It's on the first of March.
5. A
(Sinh nhật của bạn là khi nào? – Là ngày 1 tháng ba.)
B. VOCABULARY & GRAMMAR
I. Odd one out
1. A
Giải thích: Đáp án A là động từ bất quy tắc khi chuyển sang dạng quá khứ, các phương án còn lại là động từ
có quy tắc.
2. B
reading (v): đọc
morning (n): buổi sáng
speaking (v): nói
cleaning (v): dọn dẹp
Giải thích: Đáp án B là danh từ, các phương án còn lại đều là động từ có đuôi –ing.
3. A
Sunday: Chủ Nhật
November: tháng 11
December: tháng 12
February: tháng 2
Giải thích: Đáp án A là ngày trong tuần, các phương án còn lại đều là các tháng trong năm.
4. B
Giải thích: Đáp án B là số thứ tự, các phương án còn lại đều là số đếm.
5. C
Giải thích: Đáp án C là tên một nước, các phương án còn lại dùng để chỉ ngôn ngữ/người đến từ nước đó,
không phải tên nước.
II. Find ONE mistake in each sentence and correct it
1. don't => doesn't
- Chủ ngữ trong câu này là “She”, là ngôi thứ 3 số ít nên trợ động từ đi kèm trong câu phủ định phải là
“doesn't”.
- Cấu trúc câu phủ định với động từ thường ở thì hiện tại đơn:
S + don't/doesn't + động từ nguyên thể.
She doesn't like IT and Music.
(Cô ấy không thích môn Tin học và môn Âm nhạc.)
2. are => is
- Chủ ngữ trong câu này là “Rei”, là ngôi thứ 3 số ít nên động từ to be đi kèm trong câu phải “is”.
- Cấu trúc câu hỏi với từ để hỏi ở thì hiện tại tiếp diễn:
Wh + to be + S + V-ing?
What book is Rei reading?
(Rei đang đọc sách gì vậy?)
3. do => did
- “Last week” là dấu hiệu của thì quá khứ đơn nên câu này phải chia ở thì quá khứ đơn với trợ động từ là
“did”.
- Cấu trúc câu hỏi với từ để hỏi ở thì quá khứ đơn:
Wh + did + S + động từ nguyên thể?
What did you see at the zoo last week?
(Cậu đã nhìn thấy gì ở sở thú tuần trước?)
4. visits => visit
- Câu này đang được chia ở thì tương lai gần với “going to”. Cấu trúc câu khẳng định ở thì tương lai gần với
“going to”:
S + to be + going to + động từ nguyên thể.
He is going to visit Da Nang city next week.
(Anh ấy sẽ đến thăm Đà Nẵng vào tuần tới.)
5. lesson => lesson
Cấu trúc câu hỏi về số lượng đồ vật (đếm được) mà ai đó có:
How many + danh từ đếm đươc + do/does + S + have?
Các em lưu ý, sau “How many” trong cấu trúc này luôn luôn là danh từ số nhiều.
How many lessons do you have on Friday?
(Cậu có mấy tiết học vào ngày thư Sáu?)
III. Give the correct form ò the verbs in the brackets
1.
- “Every day” là một dấu hiệu của thì hiện tại đơn nên câu này cần được chia ở thì hiện tại đơn.
- Chủ ngữ trong câu này là “Nam”, là ngôi thứ 3 số ít nên động từ chính trong câu cần được chia. Đối với
động từ “listen” khi chia chúng ta chỉ cần thêm “s” vào.
Nam listens to radio every day.
(Nam nghe đài mỗi ngày.)
2.
- Đây là câu hỏi về một sự thật nên câu này cần được chia ở thì hiện tại đơn.
- Chủ ngữ của câu này là “he”, là ngôi thứ 3 số ít nên trợ động từ đi kèm là “Does”.
- Cấu trúc câu hỏi với động từ thường ở thì hiện tại đơn:
Do/Does + S + động từ nguyên thể?
Does he have a lot of friends?
(Anh ấy có nhiều bạn không?)
3.
- “Last week” là một dấu hiệu của thì quá khứ đơn nên câu này cần được chia ở thì quá khứ đơn.
- Cấu trúc câu khẳng định ở thì quá khứ đơn:
S + V quá khứ.
- Dạng quá khứ của “take” là “took”.
His dad took him to see a doctor last week.
(Bố cậu ấy đã đưa cậu ấy đến gặp bác sĩ vao tuần trước.)
4.
- “Often” là dấu hiệu của thì hiện tại đơn nên câu này cần được chia ở thì hiện tại đơn.
- Chủ ngữ trong câu này là “She”, ngôi thứ 3 số ít nên động từ chính tròn câu cần được chia. “Chat” khi chia
ta chỉ cần thêm “s” vào.
She often chats with her sister.
(Cô ấy thường tán gẫu với chị gái của cô ấy.)
5.
- “Yesterday” là một dấu hiệu của thì quá khứ đơn nên câu này cần được chia ở thì quá khứ đơn.
- Cấu trúc câu khẳng định ở thì quá khứ đơn:
S + V quá khứ.
- Dạng quá khứ của “go” là “went”.
Yesterday, I went ...
MÔN: TIẾNG ANH 5
BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM
ĐỀ 1
A. LISTENING
Listen and tick on the time table.
Monday
Tuesday
Wednesday
Thursday
Maths
IT
Science
Art
Music
PE
English
B. VOCABULARY & GRAMMAR
I. Read and match.
1. What's your address?
a. I always do morning exercise
2. What's the village like?
b. twice a week
3. What do you do in the morning?
c. Last Sunday.
4. How often do you have English?
d. It's small and quiet
5. When did you go to the zoo?
e. It's 51 Tran Hung Dao Street
II. Odd one out
1.
A. Science
B. Art
C. lesson
D. Maths
2.
A. read
B. speak
C. watch
D. hobby
3.
A. brave
B. ghost story
Friday
C. fairy tale
D. funny story
4.
A. park
B. circus
C. zoo
D. trunk
5.
A. football match
B. basket ball
C. badminton
D. football
III. Choose the correct answer
1. Where will you be this weekend? – I ______ on the beach.
A. am
B. was
C. will be
D. stay
2. What did you do last night? – I ______ my homework.
A. did
B. do
C. does
D. will do
3. Doraemon and Nobita are main _______ in Doraemon.
A. characters
B. sports
C. lessons
D. classmates
4. ______ will you do at Ha Long Bay? – I will take a boat trip around the islands.
A. Where
B. How
C. How often
D. What
5. How _____ lessons do you have on Monday?
A. much
B. about
C. often
D. many
IV. Give the correct form of the verbs in the brackets.
1. What is he doing? – He is ______ (play) the guitar.
2. When did you go to the cinema? – I _____ (go) there last week.
3. I ______ (be) on the beach next month.
4. She ______ (not like) watching football matches on TV.
5. They learn English because they want _____ (speak) to their foreign friends.
V. Read and answer the questions.
Vy likes English very much. At school, she has English four times a week. She often speaks English with
her classmates. Sometimes she talks with her foreign friend, Amy. They are happy because they can
understand each other. Vy usually reads English comic books in her free time. At home, she practices
listening by watching cartoons in English on TV. Vy wants to learn English well because she thinks English
will be very necessary for her in the future.
1. How often does Vy have English at school?
_______________________________________________.
2. Who is Vy's foreign friend?
_______________________________________________.
3. What does she do in her free time?
_______________________________________________.
4. How does she practice listening?
_______________________________________________.
5. Why does Vy want to learn English well?
_______________________________________________.
-------------------THE END-------------------
ĐÁP ÁN
Thực hiện: Ban chuyên môn Loigiaihay.com
A. LISTENING
Monday
Tuesday
Wednesday
Thursday
Maths
v
v
v
v
IT
v
v
v
Science
Friday
Art
v
v
Music
v
v
PE
v
English
v
B. VOCABULARY & GRAMMAR
I. Read and match
1–e
2–d
3–a
4–b
5–c
2. D
3. A
4. D
5. A
3. A
4. D
5. D
4. doesn't like
5. to speak
II. Odd one out
1. C
III. Choose the correct answer
1. C
2. A
IV. Give the correct form of the verbs in the brackets.
1. is playing
2. went
3. will be
V. Read and answer the questions.
1. She has English four times a week.
2. Amy is Vy's foreign friend.
3. She usually reads English comic books in her free time.
4. She practices listening by watching cartoons in English on TV.
5. Because she thinks English will be very necessary for her in the future.
LỜI GIẢI CHI TIẾT
Thực hiện: Ban chuyên môn Loigiaihay.com
A. LISTENING
Bài nghe:
Hello everybody, I'm Nam from Rose Primary School. I go to school 5 days a week, from Monday to
Friday. I have lots of subject at school, such as Mathematics, Science, IT, Music and Art. Look at my
timetable. I have Maths every day except for Friday. On Monday, I also have IT once a week. I have Science
on Tuesday and Wednesday. About Music and Art, well, I have both of them on Thursday and Friday. They
are my favourite subjects. I have to learn English and PE, too. I have English on Wednesday and PE on
Tuesday.
Tạm dịch:
Xin chào mọi người, tôi là Nam đến từ trường tiểu học Rose. Tôi đi học 5 ngày một tuần, từ thứ Hai đến thứ
Sáu. Tôi có rất nhiều môn học ở trường, chẳng hạn như Toán học, Khoa học, Tin học, Âm nhạc và Mĩ thuật.
Hãy nhìn vào thời gian biểu của tôi. Tôi có môn Toán mỗi ngày trừ thứ Sáu. Vào thứ Hai, tôi cũng có môn
Tin học mỗi tuần một lần. Tôi có môn Khoa học vào thứ Ba và thứ Tư. Về Âm nhạc và Mĩ thuật, tôi có cả hai
môn đó vào thứ Năm và thứ Sáu. Đó là những môn học yêu thích của tôi. Tôi cũng phải học tiếng Anh và thể
dục nữa. Tôi có tiếng Anh vào Thứ Tư và Thể dục vào Thứ Ba.
B. VOCABULARY & GRAMMAR
I. Read and match. (Đọc và nối)
1–e
What's your address? - It's 51 Tran Hung Dao Street.
(Địa chỉ của bạn là gì? – Số 51 đường Trần Hưng Đạo.)
2–d
What's the village like? - It's small and quiet.
(Ngôi làng như thế nào? – Nó nhỏ và yên tĩnh.)
3–a
What do you do in the morning? - I always do morning exercise.
(Cậu làm gì vào buổi sáng? – Mình luôn tập thể dục.)
4–b
How often do you have English? - Twice a week.
(Cậu có môn tiếng Anh thường xuyên như thế nào? – Hai lần mỗi tuần.)
5–c
When did you go to the zoo?- Last Sunday.
(Cậu đã đến sở thú vào lúc nào thế? – Chủ Nhật tuần trước.)
II. Odd one out (Chọn từ khác)
1. C
A. Science (môn Khoa học)
B. Art (môn Mỹ thuật)
C. lesson (bài học, tiết học)
D. Maths (môn Toán)
Giải thích: Đáp án C là danh từ chỉ tiết học nói chung, các phương án còn lại là những danh từ chỉ những
môn học cụ thể.
2. D
A. read (đọc)
B. speak (nói)
C. watch (xem)
D. hobby (sở thích)
Giải thích: Đáp án D là danh từ , các phương án còn lại là các động từ.
3. A
A. brave (dũng cảm)
B. ghost story (truyện ma)
C. fairy tale (truyện cổ tích)
D. funny story (truyện hài)
Giải thích: Đáp án A là tính từ, các phương án còn lại là các danh từ.
4. D
A. park (công viên)
B. circus (rạp xiếc)
C. zoo (sở thú)
D. trunk (cái vòi voi)
Giải thích: Đáp án D là danh từ chỉ một bộ phận của con voi, các phương án còn lại là những danh từ chỉ
các địa điểm.
5. A
A. football match (trận bóng đá)
B. basketball (môn bóng rổ)
C. badminton (môn cầu lông)
D. football (môn bóng đá)
Giải thích: Đáp án A là danh từ chỉ trận đấu, các phương án còn lại là những danh từ chỉ các môn thể thao.
III. Choose the correct (Chọn đáp án đúng)
1. C
Vì câu hỏi đang ở thì tương lai đơn nên câu trả lời của câu hỏi này cũng cần phải ở thì tương lai đơn.
- Cấu trúc câu hỏi với từ để hỏi ở thì tương lai đơn:
WH + will + S + động từ nguyên thể?
- Cấu trúc câu dạng khẳng định ở thì tương lai đơn:
S + will + động từ nguyên thể.
Where will you be this weekend? – I will be on the beach.
(Bạn sẽ ở đâu vào cuối tuần này? – Mình sẽ ở bãi biển.)
2. A
Vì câu hỏi đang ở thì quá khứ đơn nên câu trả lời của nó cũng cần phải ở thì quá khứ đơn.
- Cấu trúc câu hỏi với từ để hỏi ở thì quá khứ đơn:
WH + did + S + động từ nguyên thể?
- Cấu trúc câu khẳng đinh ở thì quá khứ đơn:
S + V quá khứ.
- “Do” là động từ bất quy tắc. Dạng quá khứ của nó là “did”.
What did you do last night? – I did my homework.
(Cậu đã làm gì vào tối qua? – Mình đã làm bài tập về nhà.)
3. A
characters (nhân vật)
sports (thể thao)
lessons (bài học)
classmates (bạn cùng lớp)
Doraemon and Nobita are main characters in Doraemon.
(Doraemon và Nobita là những nhân vật chính trong Doraemon.)
4. D
Where: ở đâu – hỏi thông tin về địa điểm
How: như thế nào – hỏi về cách thức, tính chất
How often: thường xuyên như thế nào – hỏi về tần suất
What: cái gì – hỏi thông tin về vật, sự kiện, sự việc
What will you do at Ha Long Bay? – I will take a boat trip around the islands.
(Cậu sẽ làm gì ở vịnh Hạ Long? – Mình sẽ đi vòng quanh đảo bằng thuyền.)
5. D
Cấu trúc hỏi ai đó có bao nhiêu tiết học vào ngày nào đó trong tuần:
How many lessons do you have on + ngày trong tuần?
How many lessons do you have on Monday?
(Bạn có bao nhiêu tiết học vào thứ Hai?)
IV. Give the correct form of the verbs in the brackets.
(Ghi dạng đúng của các động từ trong ngoặc)
1.
- Câu hỏi đang ở thì hiện tại tiếp diễn nên câu trả lời cũng cần phải ở thì hiện tại tiếp diễn.
- Cấu trúc câu khẳng định ở thì thiện tại tiếp diễn:
S + to be + V-ing.
What is he doing? – He is playing the guitar.
(Anh ấy đang làm gì vậy? – Anh ấy đang chơi đàn ghi-ta.)
2.
- Câu hỏi đang là thì quá khứ đơn nên câu trả lời cùng cần ở thí quá khứ đơn.
- Cấu trúc câu khẳng đinh ở thì quá khứ đơn:
S + V quá khứ.
- “Go” là động từ bất quy tắc. Dạng quá khứ của nó là “went”.
When did you go to the cinema? – I went there last week.
(Bạn đã đến rạp chiếu phim vào lúc nào vậy? – Mình đã đến đó vào tuần trước.)
3.
- Câu này có “next month” là dấu hiệu của thì tương lai đơn.
- Cấu trúc câu khẳng định ở thì tương lai đơn:
S + will + động từ nguyên thể.
I will be on the beach next month. (Tôi sẽ ở bãi biển vào tháng sau.)
Lưu ý: dạng nguyên thể của động từ to be chính là “be”.
4.
- Câu này nói về việc ai đó không thích cái gì nên chúng ta dùng thì hiện tại đơn.
- Cấu trúc cấu phủ định với động từ thường ở thì hiện tại đơn:
S + don't + doesn't + động từ nguyên thể.
- Chủ ngữ của câu này là “she” (ngôi thứ 3 số ít) trợ động từ đi kèm là “does”.
She doesn't like watching football matches on TV.
(Cô ấy không thích xem những trận bóng đá trên TV.)
5.
Want + to V: muốn làm gì
They learn English because they want to speak to their foreign friends.
(Họ học tiếng Anh bởi vì họ muốn nói chuyện với những người bạn nước ngoài.)
V. Read and answer the questions.
(Đọc và trả lời câu hỏi)
Vy likes English very much. At school, she has English four times a week. She often speaks English with
her classmates. Sometimes she talks with her foreign friend, Amy. They are happy because they can
understand each other. Vy usually reads English comic books in her free time. At home, she practices
listening by watching cartoons in English on TV. Vy wants to learn English well because she thinks English
will be very necessary for her in the future.
Tạm dịch:
Vy rất thích tiếng Anh. Ở trường, bạn ấy có 4 tiết tiếng Anh một tuần. Bạn ấy thường nói tiếng Anh với các
bạn cùng lớp của mình. Đôi khi bạn ấy nói chuyện với người bạn nước ngoài của mình là Amy. Họ rất vui vì
họ có thể hiểu nhau. Vy thường đọc truyện tranh tiếng Anh vào thời gian rảnh. Ở nhà, bạn ấy luyện nghe
bằng cách xem phim hoạt hình bằng tiếng Anh trên TV. Vy muốn học thật tốt tiếng Anh vì bạn ấy nghĩ tiếng
Anh sẽ rất cần thiết cho mình trong tương lai.
1. How often does Vy have English at school?
(Vy học muôn tiếng Anh thường xuyên như thế nào?)
She has English four times a week.
(Bạn ấy có 4 tiết tiếng Anh mỗi tuần.)
2. Who is Vy's foreign friend?
(Ai là người bạn nước ngoài của Vy?)
Amy is Vy's foreign friend.
(Amy là người bạn nước ngoài của Vy.)
3. What does she do in her free time?
(Bạn ấy làm gì vào thời gian rảnh?)
She usually reads English comic books in her free time.
(Bạn ấy thường đọc truyện tranh vào thời gian rảnh.)
4. How does she practice listening?
(Bạn ấy luyện nghe như thế nào?)
She practices listening by watching cartoons in English on TV.
(Bạn ấy luyện nghe bẳng cách xem hoạt hình bằng tiếng Anh trên TV.)
5. Why does Vy want to learn English well?
(Tại sao Vy muốn học tốt tiếng Anh?)
Because she thinks English will be very necessary for her in the future.
(Bởi vì bạn ấy nghĩ tiếng Anh sẽ cần thiết cho bạn ấy trong tương lai.)
Nguồn: Sưu tầm và biên soạn
ĐỀ 2
A. LISTENING
Listen and choose correct answer.
1. How do you go to the zoo? – I go by _______.
A. car
B. bus
C. bike
2. How do you learn reading? – I read English ________.
A. picture books
B. ghost stories
C. comic books
3. How do you learn writing? – I write ________ to my English friends.
A. letters
B. stories
C. books
4. Why do you learn English? – Because I want to be an English __________.
A. doctor
B. farmer
C. teacher
5. How _______ do you listen to English song? – When I am free.
A. often
B. much
C. many
B. VOCABULARY & GRAMMAR
I. Look and write the correct words.
1. It is very large and has a lot of water. _________
2. It is outside cities and towns, with fields and trees. _________
3. A very high hill, often with rocks near the top. _________
4. It is of sand to look like a castle, usually built by a child on a beach. _________
5. A large hole in the side of a hill, mountain or under the ground. _________
II. Choose the correct answer.
1. __________ do you go to the movies, Ruby? - Once a week
A. How
B. How often
C. When
D. When often
2. Jacob _______ in the playground now
A. skip
B. skips
C. is skipping
D. are skipping
3. I usually ________ to music in my free time.
A. listen
B. am listening
C. listens
D. listened
4. ________ you go to Mai's birthday party yesterday? - Yes, I ________.
A. Did - did
B. Do - do
C. Are - am
D. Will - will
5. ___________ do you practice listening? – I often listen to stories in English on Youtube.
A. What
B. How
C. Who
D. Where
III. Look and read. Fill each gap with one word from the box. Write the word next to the number.
There is one word that you do not need.
Dear Joe,
Are you enjoying your (1) summer holiday? This summer I'm staying at (2)______________. I'm
(3)________________ a lot of story books. I didn't have enough time to read them during the school year.
Yesterday I went to the (4)____________ and bought some story books. The characters in these books are
great and cool. I like them very much. I'll write more about my (5) ___________ in the next letter.
Hope that we'll meet next summer. I'm looking forward to hearing from you.
Your friend,
Hoa
IV. Read and write True (T) or False (F).
I am Long. I usually go to the zoo with my family at the weekend. There are lots of animals in the zoo. Both
my sister and I like watching animals. We saw lions, elephants, zebras, pandas, tigers, peacocks, etc. My
sister likes peacocks very much because they are beautiful. They have colorful feathers. She thinks tigers are
scary but I find them cool! I like elephants a lot. They are strong, helpful and gentle. I always take some
photos of them when I come to the zoo.
1. Long usually go to the zoo with his friends.
2. He and his sister like watching animals.
3. His sister likes peacocks because they are strong.
4. Long thinks tigers are cool.
5. Long likes elephants because they are strong, helpful ad gentle.
V. Reorder these words to make correct sentences.
1. don't / and I / like / Linh / football / playing / .
2. went / to / My / last / month / family / the / circus / .
3. never / Mai / kangaroos / and Trang / see / .
4. reading / What / you / are / book / ?
5. your / borrow / May / pencil / I / ?
-------------------THE END-------------------
ĐÁP ÁN
Thực hiện: Ban chuyên môn Loigiaihay.com
A. LISTENING
Listen and choose correct answer.
1. B
2. C
3. A
4. C
5. A
2. city
3. mountain
4. brother
5. weekend
3. T
4. T
5. F
3. mountain
4. sandcastle
5. cave
3. A
4. A
5. C
I. Listen and complete.
1. parents
II. Listen and decide if each statement is True (T) or Fasle (F).
1. T
2. F
B. VOCABULARY & GRAMMAR
I. Look and write the correct words.
1. sea
2. countryside
II. Choose the correct answer.
1. B
2. C
III. Look and read. Fill each gap with one word from the box. Write the word next to the number.
There is one word that you do not need.
1. summer
2. home
3. reading
4. bookshop
5. books
3. F
4. T
5. T
IV. Read and write True (T) or False (F).
1. F
2. T
V. Reorder these words to make correct sentences.
1. Linh and I don't like playing football.
2. My family went to the circus last month.
3. Mai and Trang never see kangaroos.
4. What booko are you reading?
5. May I borrow your pencil?
LỜI GIẢI CHI TIẾT
Thực hiện: Ban chuyên môn Loigiaihay.com
A. LISTENING
Listen and choose correct answer. (Nghe và chọn đáp án đúng.)
Bài nghe:
1. How do you go to the zoo? – I go by bus.
(Cậu đi đến sở thú bằng cách nào? – Mình đi bằng xe buýt.)
2. How do you learn reading? – I read English comic books.
(Cậu học đọc như thế nào? – Mình đọc những cuốn truyện tranh bằng tiếng Anh.)
3. How do you learn writing? – I write letters to my English friends.
(Cậu học viết như thế nào? – Mình thư cho những người bạn là người Anh của mình.)
4. Why do you learn English? – Because I want to be an English teacher.
(Tại sao cậu lại học tiếng Anh? – Bởi vì mình muốn trở thành một giáo viên tiếng Anh.)
5. How often do you listen to English song? – When I am free.
(Cậu nghe những bài hát tiếng Anh thường xuyên như thế nào? – Khi mình rảnh.)
B. VOCABULARY & GRAMMAR
I. Look and write the correct words. (Nhìn và viết từ đúng.)
1. It is very large and has a lot of water. sea
(Nó rất lớn và chứa rất nhiều nước.)
2. It is outside cities and towns, with fields and trees. countryside
(Nó nằm bên ngoài thành phố và thị trấn, với những cánh đồng và nhiều cây xanh.)
3. A very high hill, often with rocks near the top. mountain
(Một ngọn đồi rất cao, thường có nhiều đá ở gần đỉnh.)
4. It is of sand to look like a castle, usually built by a child on a beach. sandcastle
(Nó được làm từ cát và trông giống một lâu đài, thường được xây bởi những đứa trẻ ở bãi biển.)
5. A large hole in the side of a hill, mountain or under the ground. cave
(Một cái hang lớn bên trong đồi, núi hoặc dưới lòng đất.)
II. Choose the correct answer.
(Chọn đáp án đúng.)
1. B
Cấu trúc hỏi về sự thường xuyên của ai đó khi làm gì:
How often + do/does + S + động từ nguyên thể?
How often do you go to the movies, Ruby? - Once a week
(Cậu đến rạp chiếu phim thường xuyên như thế nào hả Ruby? – Một tuần một lần.)
2. C
- “Now” là dấu hiệu của thì hiện tại tiếp diễn.
- Cấu trúc câu dạng khẳng định ở thì hiện tại tiếp diễn:
S + to be + V-ing.
- Chủ ngữ ở câu này là “Jacob”n là ngôi thứ ba số ít nên động từ to be đi kèm là “is”
Jacob is skipping in the playground now.
(Bây giờ Jacob đang nhảy dây ngoài sân chơi.)
3. A
- “Usually” là một dấu hiệu của thì hiện tại đơn.
- Cấu trúc câu khẳng định ở thì hiện tại đơn:
S + V + O.
- Chủ ngữ trong câu này là “I” nên động từ chính trong câu giữ nguyên mẫu.
I usually listen to music in my free time.
(Mình thường nghe nhạc trong thời gian rảnh.)
4. A
- “Yesterday” là một dấu hiệu của thì quá khứ đơn.
- Cấu trúc câu hỏi và trả lời ở thì quá khứ đơn:
Hỏi: Did + S + động từ nguyên thể?
Đáp: Yes, S did./No, S didn't.
Did you go to Mai's birthday party yesterday? - Yes, I did.
(Cậu có đến tiệc sinh nhật của Mai ngày hôm qua không? – Mình có.)
5. B
What: cái gì – hỏi thông tin về sự vật sự việc
How: nhu thế nào – hỏi về cách thức, đặc điểm, tính chất
Who: ai – hỏi thông tin về người
Where: ở đâu – hỏi thông tin về địa điểm
How do you practice listening? – I often listen to stories in English on Youtube.
(Cậu luyện nghe như thế nào? – Mình thường nghe truyện bằng tiếng Anh trên Youtube.)
III. Look and read. Fill each gap with one word from the box. Write the word next to the number.
There is one word that you do not need. (Nhìn và đọc. Điền vào chỗ trống bằng 1 từ đã cho. Viết từ đó
bên cạnh con số. Có một từ mà các em sẽ không dùng đến.)
Bức thư hoàn chỉnh:
Dear Joe,
Are you enjoying your (1) summer holiday? This summer I'm staying at (2) home. I'm (3) reading a lot of
story books. I didn't have enough time to read them during the school year. Yesterday I went to the (4)
bookstore and bought some story books. The characters in these books are great and cool. I like them very
much. I'll write more about my (5) books in the next letter.
Hope that we'll meet next summer. I'm looking forward to hearing from you.
Your friend,
Hoa
Tạm dịch:
Joe thân mến,
Cậu có đang tận hưởng kỳ nghỉ hè của mình không? Mùa hè này, mình ở nhà. Mình đang đọc rất nhiều sách
truyện. Mình đã không có đủ thời gian để đọc chúng trong năm học. Hôm qua mình đã đến hiệu sách và
mua vài cuốn truyện. Các nhân vật trong những cuốn sách này rất tuyệt vời và ngầu nữa. Mình cực kì thích
họ. Tôi sẽ kể thêm về những cuốn sách của mình trong lá thư tiếp theo nhé
Hy vọng rằng chúng ta sẽ gặp nhau vào mùa hè tới. Mình rất nóng lòng chờ tin từ cậu.
Bạn của cậu,
Hoa
IV. Read and write True (T) or False (F). (Đọc và chọn Đúng hoặc Sai.)
I am Long. I usually go to the zoo with my family at the weekend. There are lots of animals in the zoo. Both
my sister and I like watching animals. We saw lions, elephants, zebras, pandas, tigers, peacocks, etc. My
sister likes peacocks very much because they are beautiful. They have colorful feathers. She thinks tigers are
scary but I find them cool! I like elephants a lot. They are strong, helpful and gentle. I always take some
photos of them when I come to the zoo.
Tạm dịch:
Minh là Long. Mình thường đi sở thú với gia đình vào cuối tuần. Có rất nhiều động vật trong sở thú. Cả
mình và em gái đều rất thích xem động vật. Chúng mình đã nhìn thấy sư tử, voi, ngựa vằn, gấu trúc, hổ,
công, ... Em gái mình rất thích chim công vì chúng đẹp. Chúng có bộ lông sặc sỡ. Em ấy nghĩ rằng hổ rất
đáng sợ nhưng mình thì thấy chúng thật là ngầu! Mình rất thích những chú voi. Chúng thật khỏe mạnh, hữu
ích và lịch thiệp. Mình luôn chụp một số bức ảnh về chúng khi mỗi khi đến sở thú.
1. Long usually go to the zoo with his friends.
(Long thường đi sở thú cùng bạn của cậu ấy.)
Thông tin: “I usually go to the zoo with my family at the weekend.” (Mình thường đi sở thú với gia đình
vào cuối tuần)
=> F
2. He and his sister like watching animals.
(Cậu ấy và em gái đều thích xem những loài động vật.)
Thông tin: “Both my sister and I like watching animals.” (Cả mình và em gái đều rất thích xem động vật.)
=> T
3. His sister likes peacocks because they are strong.
(Em gái của cậu ấy thích chim công vì chúng khỏe mạnh.)
Thông tin: “My sister likes peacocks very much because they are beautiful.” (Em gái mình rất thích chim
công vì chúng đẹp.)
=> F
4. Long thinks tigers are cool.
(Long cho rằng những chú hổ thật là ngầu.)
Thông tin: “She thinks tigers are scary but I find them cool!” (Em ấy nghĩ rằng hổ rất đáng sợ nhưng mình
thì thấy chúng thật là ngầu!)
=> T
5. Long likes elephants because they are strong, helpful ad gentle.
(Long thích những chú voi bởi vì chúng khỏe mạnh, hữu ích và lịch thiệp.)
Thông tin: “I like elephants a lot. They are strong, helpful and gentle.” (Chúng thật khỏe mạnh, hữu ích và
lịch thiệp)
=> T
V. Reorder these words to make correct sentences. (Sắp xếp các từ đã cho thành những câu đúng.)
1. Linh and I don't like playing football.
(Linh và tôi không thích chơi bóng đá.)
2. My family went to the circus last month.
(Gia đình tôi đã đến rạp xiếc vào tháng trước.)
3. Mai and Trang never see kangaroos.
(Mai và Trang chưa bao giờ nhìn thấy những con chuột túi.)
4. What book are you reading?
(Bạn đang đọc sách gì vậy?)
5. May I borrow your pencil?
(Mình có thể mượn cây bút chì của cậu không?)
Nguồn: Sưu tầm và biên soạn
ĐỀ 3
A. LISTENING
Listen and number
B. VOCABULARY & GRAMMAR
I. Odd one out
1. A. sang
B. washed
C. watched
D. played
2. A. reading
B. morning
C. speaking
D. cleaning
3. A. Sunday
B. November
C. December
D. February
4. A. twenty
B. tenth
C. thirty
D. forty-two
5. A. Chinese
B. Australian
C. England
D. Japanese
II. Find ONE mistake in each sentence and correct it
1. She don't like IT and Music.
2. What book are Rei reading?
3. What do you see at the zoo last week?
4. He is going to visits Da Nang city next week.
5. How many lesson do you have on Friday?
III. Give the correct form ò the verbs in the brackets
1. Nam (listen) _________ to radio every day .
2. _________ he (have) _________ a lot of friends?
3. His dad (take) _________ him to see a doctor last week.
4. She often (chat) _________ with her sister.
5. Yesterday, I (go) _________ to bed early .
IV. Read the following text and choose the best answer (A, B, C or D)
Next Wednesday (1) __________ our school Sport Day. The event will take place in the school field from
the morning till 6 o'clock in the evening. All of my classmates (2) ________ for this day. I think it will be
very interesting. Half of my class will take part (3) ________ the Sport Day. Jack and Tony are going to
play basketball. They are two of the best (4) ________ in the team. Anna is going to play volleyball and
Bella is going to play tennis. I am going to swim. Swimming is my (5) ________ sport. All of us are very
excited about the big day.
1.
A. will
B. is
C. will be
D. was
2.
A. is preparing
B. are preparing
C. prepares
D. prepared
3.
A. in
B. on
C. at
D. of
4.
A. player
B. a player
C. players
D. the player
5.
A. favorite
B. like
C. brave
D. main
V. Rearrange the words to make correct sentences
1. table/ play/ Linda/ is/ tennis/ to/ going.
___________________________________________________.
2. Day/ will/ be/ weekend/ Sport/ this/ ./
___________________________________________________.
3. often/ do/ how/ have/ you/ your/ lesson/ favorite/ ?/
___________________________________________________?
4. . do / tomorrow / what / will / you ?
___________________________________________________?
5. did / on / go / where / last holiday / you ?
___________________________________________________?
-------------------THE END-------------------
ĐÁP ÁN
Thực hiện: Ban chuyên môn Loigiaihay.com
A. LISTENING
A-5
B-2
C-1
D-3
E-4
3. A
4. B
5. C
4. chats
5. went
B. VOCABULARY & GRAMMAR
I. Odd one out
1. A
2. B
II. Find ONE mistake in each sentence and correct it
1. don't => doesn't
2. are => is
3. do => did
4. visits => visit
5. lesson => lessons
III. Give the correct form ò the verbs in the brackets
1. listen
2. Does - have
3. took
IV. Read the following text and choose the best answer (A, B, C or D)
1. C
2. B
3. A
4. C
V. Rearrange the words to make correct sentences
1. Linda is going to play table tennis.
2. This weekend will be Sport Day.
3. How often do you have you favorite lesson?
4. What will you do tomorrow?
5. Where did you go on last holiday?
LỜI GIẢI CHI TIẾT
Thực hiện: Ban chuyên môn Loigiaihay.com
A. LISTENING
Bài nghe:
1. Where are you going? – I'm going to the zoo.
(Cậu đang đi đâu vậy? – Mình đang đi đến sở thú.)
2. What are you doing? – I'm learning English.
(Cậu đang làm gì thế? – Mình đang học tiếng Anh.)
3. What's Peter reading? – He's reading books.
(Peter đang đọc gì thế ? – Cậu ấy đang đọc sách.)
4. What's your favorite color? – I like blue.
(Màu sắc yêu thích của cậu là gì? – Mình thích màu xanh dương.)
5. When's your birthday – It's on the first of March.
5. A
(Sinh nhật của bạn là khi nào? – Là ngày 1 tháng ba.)
B. VOCABULARY & GRAMMAR
I. Odd one out
1. A
Giải thích: Đáp án A là động từ bất quy tắc khi chuyển sang dạng quá khứ, các phương án còn lại là động từ
có quy tắc.
2. B
reading (v): đọc
morning (n): buổi sáng
speaking (v): nói
cleaning (v): dọn dẹp
Giải thích: Đáp án B là danh từ, các phương án còn lại đều là động từ có đuôi –ing.
3. A
Sunday: Chủ Nhật
November: tháng 11
December: tháng 12
February: tháng 2
Giải thích: Đáp án A là ngày trong tuần, các phương án còn lại đều là các tháng trong năm.
4. B
Giải thích: Đáp án B là số thứ tự, các phương án còn lại đều là số đếm.
5. C
Giải thích: Đáp án C là tên một nước, các phương án còn lại dùng để chỉ ngôn ngữ/người đến từ nước đó,
không phải tên nước.
II. Find ONE mistake in each sentence and correct it
1. don't => doesn't
- Chủ ngữ trong câu này là “She”, là ngôi thứ 3 số ít nên trợ động từ đi kèm trong câu phủ định phải là
“doesn't”.
- Cấu trúc câu phủ định với động từ thường ở thì hiện tại đơn:
S + don't/doesn't + động từ nguyên thể.
She doesn't like IT and Music.
(Cô ấy không thích môn Tin học và môn Âm nhạc.)
2. are => is
- Chủ ngữ trong câu này là “Rei”, là ngôi thứ 3 số ít nên động từ to be đi kèm trong câu phải “is”.
- Cấu trúc câu hỏi với từ để hỏi ở thì hiện tại tiếp diễn:
Wh + to be + S + V-ing?
What book is Rei reading?
(Rei đang đọc sách gì vậy?)
3. do => did
- “Last week” là dấu hiệu của thì quá khứ đơn nên câu này phải chia ở thì quá khứ đơn với trợ động từ là
“did”.
- Cấu trúc câu hỏi với từ để hỏi ở thì quá khứ đơn:
Wh + did + S + động từ nguyên thể?
What did you see at the zoo last week?
(Cậu đã nhìn thấy gì ở sở thú tuần trước?)
4. visits => visit
- Câu này đang được chia ở thì tương lai gần với “going to”. Cấu trúc câu khẳng định ở thì tương lai gần với
“going to”:
S + to be + going to + động từ nguyên thể.
He is going to visit Da Nang city next week.
(Anh ấy sẽ đến thăm Đà Nẵng vào tuần tới.)
5. lesson => lesson
Cấu trúc câu hỏi về số lượng đồ vật (đếm được) mà ai đó có:
How many + danh từ đếm đươc + do/does + S + have?
Các em lưu ý, sau “How many” trong cấu trúc này luôn luôn là danh từ số nhiều.
How many lessons do you have on Friday?
(Cậu có mấy tiết học vào ngày thư Sáu?)
III. Give the correct form ò the verbs in the brackets
1.
- “Every day” là một dấu hiệu của thì hiện tại đơn nên câu này cần được chia ở thì hiện tại đơn.
- Chủ ngữ trong câu này là “Nam”, là ngôi thứ 3 số ít nên động từ chính trong câu cần được chia. Đối với
động từ “listen” khi chia chúng ta chỉ cần thêm “s” vào.
Nam listens to radio every day.
(Nam nghe đài mỗi ngày.)
2.
- Đây là câu hỏi về một sự thật nên câu này cần được chia ở thì hiện tại đơn.
- Chủ ngữ của câu này là “he”, là ngôi thứ 3 số ít nên trợ động từ đi kèm là “Does”.
- Cấu trúc câu hỏi với động từ thường ở thì hiện tại đơn:
Do/Does + S + động từ nguyên thể?
Does he have a lot of friends?
(Anh ấy có nhiều bạn không?)
3.
- “Last week” là một dấu hiệu của thì quá khứ đơn nên câu này cần được chia ở thì quá khứ đơn.
- Cấu trúc câu khẳng định ở thì quá khứ đơn:
S + V quá khứ.
- Dạng quá khứ của “take” là “took”.
His dad took him to see a doctor last week.
(Bố cậu ấy đã đưa cậu ấy đến gặp bác sĩ vao tuần trước.)
4.
- “Often” là dấu hiệu của thì hiện tại đơn nên câu này cần được chia ở thì hiện tại đơn.
- Chủ ngữ trong câu này là “She”, ngôi thứ 3 số ít nên động từ chính tròn câu cần được chia. “Chat” khi chia
ta chỉ cần thêm “s” vào.
She often chats with her sister.
(Cô ấy thường tán gẫu với chị gái của cô ấy.)
5.
- “Yesterday” là một dấu hiệu của thì quá khứ đơn nên câu này cần được chia ở thì quá khứ đơn.
- Cấu trúc câu khẳng định ở thì quá khứ đơn:
S + V quá khứ.
- Dạng quá khứ của “go” là “went”.
Yesterday, I went ...
 








Các ý kiến mới nhất