Đề thi học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Tài
Ngày gửi: 22h:39' 11-11-2023
Dung lượng: 761.3 KB
Số lượt tải: 11
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Tài
Ngày gửi: 22h:39' 11-11-2023
Dung lượng: 761.3 KB
Số lượt tải: 11
Số lượt thích:
0 người
CHUYÊN ĐỀ 1: ESTE – LIPIT
( 3 Tiết )
A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT
I. ESTE
1. Khái niệm: Khi thay thế nhóm –OH trong nhóm –COOH (cacboxyl) của axit cacboxylic bằng nhóm
(-OR') thì được este. ( RCOOH → R - COOR' (R' ≠ H)
2. Phân loại
- Este no, đơn chức, mạch hở: R - COOR' (R' ≠ H) hoặc CnH2nO2 (n ≥ 2), ví dụ: CH3COOC2H5.
- Este đơn chức, mạch hở: R - COOR' (R' ≠ H) hoặc CxHyO2 (x ≥ 2), ví dụ: CH3COOC6H5
- Este không no, có một liên kết đôi, đơn chức, mạch hở: CnH2n – 2O2 (n ≥ 3).
Ví dụ: CH2 = CH-COO-CH3, C2H5COOCH2-CH = CH2, ….
- Este đa chức:
+Este tạo bởi axit đơn chức và rượu đa chức có dạng: (RCOO)mR'
-+Este tạo bởi rượu đơn chức và axit đa chức có dạng: R (COOR')m
3. Tên gọi của este: RCOOR' (RCOO là gốc axit, R' là gốc ancol).
Tên este = Tên gốc hidrocacbon R' + tên anion gốc axit (thay đuôi ic bằng đuôi at)
- Tên một số gốc axit thường gặp:
HCOO-: Fomat
CH3COO-: Axetat
CH2=CHCOO-: Acrylat C6H5COO-: Benzoat
- Tên một số gốc R' thường gặp:
CH3-: metyl;
C6H5- : phenyl
C2H5-: etyl;
C6H5CH2- : benzyl
CH2=CH-: Vinyl
Ví dụ: CH3COOC6H5 : Phenyl axetat
4. Tính chất vật lí.
- Este có nhiệt độ sôi thấp hơn so với ancol và axit có cùng số nguyên tử C.
- Các este thường là những chất lỏng, nhẹ hơn nước, hầu như không tan trong nước (tách thành 2 lớp).
- Các este thường có mùi thơm đặc trưng. Ví dụ Isoamyl axetat (CH3COOCH2CH2(CH3)2): mùi thơm của
chuối chín.
5. Tính chất hóa học.
a. Phản ứng thủy phân trong môi trường axit
RCOOR' + H2O
RCOOH
+ R'OH
CH3COOC2H5 + H2O
CH3COOH + C2H5OH
b. Phản ứng thủy phân trong môi trường kiềm ( phản ứng xà phòng hoá)
- Este đơn chức
RCOOR' + NaOH
⃗0
t
CH3COOCH2CH3 + NaOH
RCOONa +
⃗
t0
R'OH
CH3COONa + CH3CH2OH
Lưu ý:
1.
Một số trường hợp thủy phân este không thu được muối và ancol
+) Thu được muối + an đehit: RCOOCH=CHR'
CH3COOCH=CH2 + NaOH CH3COONa + CH3CHO
+) Thu đựợc hỗn hợp muối và nước:RCOOC6H4R'
RCOOC6H5 + 2NaOH CH3COONa + C6H5ONa + H2O
2. Este của axit fomic, phản ứng tráng Ag:
Ví dụ: HCOOC2H5
2Ag
3. Đốt cháy một este mà mol nước bằng mol CO2
este no, đơn chức, mạch hở
4. Điều chế:
Thường dùng phương pháp phản ứng este hoá để điều chế este của ancol
RCOOH + R'OH
RCOOR' + H2O
Vai trò của H2SO4 đặc: làm xúc tác và hút nước làm tăng hiệu suất tạo este
6. Ứng dụng
- Etyl axetat dùng làm dung môi tách, chiết chất hữu cơ.
- Butyl axetat dùng để pha sơn.
- Poli (vinyl axetat), poli (metyl metacrylat),... được dùng làm chất dẻo.
- Benzyl fomat dùng để tạo hương trong công nghiệp thực phẩm.
- Linalyl axetat, geranyl axetat, ... dùng làm mĩ phẩm.
II.
LIPIT- CHẤT BÉO
1. Khái niệm:
+ Lipit là những hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống, không tan trong nước, tan trong dung môi hữu
cơ. Lipit bao gồm :chất béo, sáp, steroit, photpholipit….
+ Chất béo( Tri axylglixxerol, tri glixerit) là tri este của glixerol với axit béo .
Công thức tổng quát của chất béo.
R1 - CoO - CH2
R2 - CoO - CH
R3 - CoO - CH2
hoặc (RCOO)3C3H5
Trong đó R1, R2, R3 có thể giống nhau hoặc khác nhau.
Axit béo: Axit đơn chức có số C lớn, chẳn, mạch không phân nhánh
Một số axit béo thường gặp.
Axit panmitic: C15H31COOH (no)
Axit stearic: C17H35COOH
Axit oleic: C17H33COOH
(ko no)
Axit linoleic: C17H31COOH
(no)
(ko no)
2. Danh pháp: Tri + tên axit tương ứng (ic→in)
(C17H35COO)3C3H5 : Tri stearin ( tristearoylglixerol)
3. Tính chất vật lí:
Ở trạng thái lỏng (chất béo no), hoặc rắn (chất béo no), không tan trong nước, tan nhiều trong dung
môi hữu cơ, nhẹ hơn nước.
4. Tính chất hóa học:
a. Phản ứng thủy phân
+ Trong môi trường axit:
(RCOO)3C3H5 + 3H2O
3RCOOH + C3H5(OH)3
(C17H33COO)3C3H5 + H2O
3C17H35COOH + C3H5(OH)3
+ Trong môi trường kiềm: (phản ứng xà phòng hóa)
(RCOO)3C3H5 + 3NaOH
⃗
t0
(C17H33COO)3C3H5 + NaOH
3RCOONa+ C3H5(OH)3
⃗
t0
3C17H35COONa + C3H5(OH)3
b.
Phản ứng cộng hiđro :(sự hiđro hoá) biến glixerit chưa no (dầu) thành glixerit no (mỡ).
Ví dụ: (C17H33COO)3C3H5 + 3H2
Tri olein(lỏng)
5. Ứng dụng
⃗
Ni ,t 0
(C17H35COO)3C3H5
tri stearin( rắn)
Chất béo là thức ăn quan trọng của con người, được dùng để điều chế xà phòng và glixerol,
- Một số loại dầu thực vật dùng trong sản xuất một số sản phẩm khác như mì sợi, đồ hộp.
B. BÀI TẬP
MỨC ĐỘ 1: BIẾT
Câu 1: Công thức tổng quát của este no, đơn chức, mạch hở là
A. CnH2nO2.
B. RCOOR'.
C. CnH2n–2O2.
D. CnH2nO4.
Câu 2: Chất X có công thức phân tử C3H6O2, là este của axit axetic. Công thức cấu tạo thu gọn của X là
A. C2H5COOH.
B. HO-C2H4-CHO.
C. CH3COOCH3.
D. HCOOC2H5.
Câu 3: Hợp chất X có công thức cấu tạo: CH3CH2COOCH3. Tên gọi của X là:
A. etyl axetat.
B. metyl propionat.
C. metyl axetat.
D. propyl axetat.
Câu 4: Este etyl axetat có công thức là
A. HCOOCH3.
B. C2H5COOCH3.
C. CH3COOC2H5.
D. CH3COOCH3.
Câu 5. Ở điều kiện thích hợp, hai chất phản ứng với nhau tạo thành metyl fomat là
A. HCOONa và C2H5OH.
B. HCOOH và CH3OH.
C. HCOOH và C2H5OH.
D.CH3COONa và CH3OH.
Câu 6. Chất nào có nhiệt độ sôi thấp nhất?
A. C4H9OH
B. C3H7COOH C. CH3COOC2H5
D. C6H5OH
Câu 7. Đun nóng CH3COOC2H5 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là
A. CH3COONa và CH3OH.
B. CH3COONa và C2H5OH.
C. HCOONa và C2H5OH.
D. C2H5COONa và CH3OH.
Câu 8. Chất nào dưới đây không phải là este ?
A. HCOOC6H5.
B. HCOOCH3.
C. CH3COOH.
D. CH3COOCH3.
Câu 9. Phản ứng giữa C2H5OH với CH3COOH (xúc tác H2SO4 đặc, đun nóng) là phản ứng
A. xà phòng hóa.
B. este hóa.
C. trùng hợp.
D. trùng ngưng.
Câu 10: Đặc điểm của phản ứng thuỷ phân chất béo trong môi trường axit.
A. Phản ứng thuận nghịch
B. Phản ứng xà phòng hoá
C. Phản ứng không thuận nghịch
D. Phản ứng cho nhận electron
Câu 11: Khi thuỷ phân chất béo trong môi trường kiềm thì thu được muối của axit béo và
A. phenol.
B. glixerol.
C. ancol đơn chức.
D. este đơn chức.
Câu 12. Chất không phải axit béo là
A. axit axetic.
B. axit panmitic.
C. axit stearic.
D. axit oleic.
Câu 13. Công thức phân tử của triolein là
A. C57H110O6.
B. C57H98O6.
C. C51H98O6.
D. C57H104O6.
Câu 14. Công thức nào sau đây có thể là công thức của chất béo ?
A. (CH3COO)3C3H5.
B. (C17H35COO)2C2H4.
C. (C17H33COO)3C3H5.
D. (C2H3COO)3C3H5.
Câu 15. Ở nhiệt độ thường chất nào sau đây ở trạng thái rắn
A. (C17H33COO)3C3H5.
B. (C17H35COO)3C3H5.
C. CH3COOC2H5.
D. (C17H31COO)3C3H5.
MỨC ĐỘ 2: HIỂU
Câu 16. Câu nào sau đây không đúng?
A. mở động vật chủ yếu cấu thành từ các axit béo no, tồn tại ở trạng thái rắn
B. dầu thự vật chủ yếu chứa các axit béo không no, tồn tại ở trạng thái lỏng
C. hiđro hóa dầu thực vật lỏng sẻ tạo thành các mở động vật rắn
D. chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước
Câu 17. Etyl fomat có thể phản ứng được với chất nào sau đây ?
A. Dung dịch NaOH.
B. Natri kim loại.
C. dd AgNO3/NH3
D. Cả (A) và (C) đều đúng.
Câu 18. Số đồng phân đơn chức ứng với công thức phân tử C3H6O2 là
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 19. Để biến một số dầu thành mỡ rắn hoặc bơ nhân tạo người ta thực hiện quá trình
A. hidro hóa (có xúc tác Ni , t0 )
B. cô cạn ở nhiệt độ cao
C. làm lạnh
D. xà phòng hóa
Câu 20. Cho các chất sau : CH3OH (1) ; CH3COOH (2) ; HCOOC2H5 (3). Thứ tự nhiệt độ sôi giảm dần là
A. (1) ; (2) ; (3).
B. (3) ; (1) ; (2).
C. (2) ; (3) ; (1).
D. (2) ; (1) ; (3).
Câu 21. Thủy phân este E có công thức phân tử C4H8O2 (có mặt H2SO4 loãng) thu được 2 sản phẩm hữu cơ
X và Y. Từ X có thể điều chế trực tiếp ra Y bằng một phản ứng duy nhất. Tên gọi của E là:
A. Metyl propionat.
B. Propyl fomat.
C. Ancol etylic.
D. Etyl axetat.
Câu 22. Xà phòng hóa hỗn hợp gồm CH3COOCH3 và CH3COOC2H5 thu được sản phẩm gồm:
A. 2 muối và 2 ancol
B. 2 muối và 1 ancol
C. 1 muối và 2 ancol
D. 1 muối và 1 ancol
Câu 23. Đun nóng este CH3COOCH=CH2 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là
A. CH2=CHCOONa và CH3OH.
B. CH3COONa và CH3CHO.
C. CH3COONa và CH2=CHOH.
D. C2H5COONa và CH3OH.
MỨC ĐỘ 3: VẬN DỤNG
Câu 24. Cho glixerin trioleat (hay triolein) lần lượt vào mỗi ống nghiệm chứa riêng biệt: Na, Cu(OH)2,
CH3OH, dung dịch Br2, dung dịch NaOH. Trong điều kiện thích hợp, số phản ứng xảy ra là
A. 4
B. 2
C. 3
D. 5
Câu 25. Cho các phát biểu sau:
(a) Chất béo được gọi chung là triglixerit hay triaxylglixerol.
(b) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ.
(c) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch.
(d) Tristearin, triolein có công thức lần lượt là: (C17H33COO)3C3H5, (C17H35COO)3C3H5.
Số phát biểu đúng là
A. 3.
B. 2.
C. 4.
D. 1.
Câu 26. Đốt cháy hoàn toàn 7,8 gam este X thu được 11,44 gam CO 2 và 4,68 gam H2O. Công thức phân tử
của este là
A. C4H8O4
B. C4H8O2
C. C2H4O2
D. C3H6O2
Câu 27. Đun nóng 12 gam CH3COOH với 12 gam C2H5OH (có H2SO4 làm xúc tác, hiệu suất phản ứng
este hoá bằng 50%).Khối lượng este tạo thành là
A. 6,6 gam.
B. 4,4 gam.
C. 8,8 gam.
D. 5,5 gam.
Câu 28. Xà phòng hoá hoàn toàn 17,24 gam chất béo cần vừa đủ 0,06 mol NaOH. Cô cạn dung dịch sau
phản ứng thu được khối lượng xà phòng là
A. 16,68 gam.
B. 18,38 gam.
C. 18,24 gam.
D. 17,80 gam.
Câu 29. Xà phòng hóa 8,8 gam etyl axetat bằng 200 ml dung dịch NaOH 0,2M. Sau khi phản ứng xảy ra
hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là
A. 3,28 gam.
B. 8,56 gam.
C. 8,2 gam.
D. 10,4 gam.
Câu 30. Cho chất X tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sau đó cô cạn dung dịch thu được
chất rắn Y và chất hữu cơ Z. Cho Z tác dụng với AgNO3 trong dung dịch NH3 thu được chất hữu cơ T.
Cho chất T tác dụng với dung dịch NaOH lại thu được chất Y. Chất X có thểlà
A. HCOOCH=CH2.
B.CH3COOCH=CH2.
C. HCOOCH3.
D. CH3COOCH=CH-CH3.
ĐÁP ÁN PHẦN BÀI TẬP
1A
2C
3B
4C
5B
6C
7B
8C
9C
10A
11B
12A
13D
14C
15B
16C
17D
18B
19A
20D
21D
22C
23B
24B
25A
26C
27C
28D
29A
30A
C. ĐỀ KIỂM TRA CHUYÊN ĐỀ 1 ESTE-LIPIT
Câu 1: Triolein không phản ứng với
A. hiđro /Ni, to.
B. dung dịch NaCl.
C. dung dịch brom.
D. dung dịch NaOH, đun nóng.
Câu 2: Thuỷ phân tripanmitin có công thức (C15H31COO)3C3H5 trong dung dịch NaOH thu được glixerol và
muối X. Công thức của X là
A. C15H31COONa.
B. CH3COONa.
C. C17H33COONa.
D. C2H5COONa.
Câu 3: Chất nào sau đây không phải là este?
A. HOOCCH3.B. CH3COOC2H3.
C. C6H5OCOCH3.
D. HCOOCH3.
Câu 4: Thủy phân este trong môi trường kiềm, đun nóng gọi là phản ứng
A. Hidro hóa.
B. Hidrat hóa.
C. Tráng bạc.
D. Xà phòng hóa.
Câu 5: Thủy phân este X có công thức C4H8O2, thu được CH3COONa và ancol Y. Tên gọi của X là
A. Metylpropionat. B. Ancol metylic.
C. Ancol etylic.
D. Etyl axetat.
Câu 6: Benzyl axetat là este có mùi thơm của hoa nhài. Công thức của benzyl axetat là
A. C2H5COOCH2C6H5.
B. C2H5COOC6H5.
C. CH3COOC6H5.
D. CH3COOCH2C6H5.
Câu 7: Đun chất béo X với dung dịch NaOH thu được natri oleat và glixerol. Công thức của X là
A. (CH3COO)3C3H5.
B. (C17H31COO)3C3H5.
C. (C17H33COO)3C3H5.
D. (C17H35COO)3C3H5.
Câu 8: Propyl fomat được điều chế từ
A. axit fomic và ancol propylic.
B. axit fomic và ancol metylic.
C. axit propionic và ancol metylic.
D. axit axetic và ancol propylic.
Câu 9: Dãy gồm các chất được xếp theo chiều nhiệt độ sôi tăng dần từ trái sang phải là
A. C2H5OH, HCOOCH3, CH3COOH.
B. C2H5OH, CH3COOH, HCOOCH3.
C. HCOOCH3, C2H5OH, CH3COOH.
D. CH3COOH, C2H5OH, HCOOCH3.
Câu 10: Xà phòng hóa chất nào sau đây thu được glixerol?
A. Benzyl axetat.
B. Metyl axetat.
C. Metyl fomat.
D. Tristearin.
Câu 11: Tính chất vật lí nào sau đây không phải của este?
A. dễ bay hơi.
B. có mùi thơm.
C. tan tốt trong nước.
D. nhẹ hơn nước.
Câu 12: Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Các este là những chất lỏng hoặc chất rắn ở nhiệt độ thường và chúng tan nhiều trong nước.
B. Giữa các phân tử este tạo được liên kết hidro với nhau.
C. Phản ứng xà phòng hóa este là phản ứng một chiều.
D. Thuỷ phân este luôn thu được muối và ancol
Câu 13: Este nào sau đây tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol tương ứng 1 : 2?
A. C2H5COOCH3.
B. C6H5COOCH3.
C. CH3COOC6H5.
D. HCOOCH3.
Câu 14: Phát biểu nào sau đây đúng ?
A. Phản ứng giữa ancol với axit cacboxylic được gọi là phản ứng xà phòng hóa.
B. Trong công thức của este RCOOR', R' có thể là nguyên tử H hoặc gốc hidrocacbon.
C. Phản ứng xà phòng hóa là phản ứng thuận nghịch.
D. Phản ứng este hóa là phản ứng thuận nghịch.
Câu 15: Phát biểu nào sau đây là sai?
A. Chất béo không tan trong nước, nhẹ hơn nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ.
B. Chất béo lỏng có phản ứng cộng H2.
C. Trong công nghiệp, một lượng lớn chất béo dùng để điều chế xà phòng và glixerol.
D. Chất béo rắn được tạo nên từ các gốc axit béo không no.
Câu 16: Xà phòng hoá hoàn toàn 14,8 gam hỗn hợp 2 este là HCOOC 2H5 và CH3COOCH3 bằng một lượng
dung dịch NaOH vừa đủ, đun nóng. Khối lượng NaOH cần dùng là.
A. 4,0 gam.
B. 12,0 gam.
C. 16,0 gam.
D. 8,0 gam.
1B
9C
ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA CHUYÊN ĐỀ 1 ESTE-LIPIT
2A
3A
4D
5C
6D
10D
11C
12C
13C
14D
7C
15D
8A
16D
CHUYÊN ĐỀ 2: CACBOHYDRAT
( 3 Tiết )
1. Khái niệm
– Cacbohiđrat (còn gọi là gluxit, saccarit) là những hợp chất hữu cơ tạp chức và thường có công thức
chung là Cn(H2O)m
– Về mặt cấu tạo: Cacbohiđrat là những hợp chất polihiđroxicacbonyl và dẫn xuất của chúng (luôn có
chứa nhóm chức –OH ancol).
2. Phân loại
Phân loại
Hai chất khảo sát
Công thức phân tử
Monosaccarit là nhóm cacbonhiđrat đơn
giản nhất, không thể thủy phân được.
Đisaccarit là nhóm cacbonhiđrat khi thủy
phân sinh ra 2 phân tử monosaccarit.
Glucozơ
Fructozơ
C6H12O6 hoặc C6(H2O)6
Saccarozơ
Mantozơ
C12H22O11 hoặc C12(H2O)11
Polisaccarit là nhóm cacbonhiđrat phức
tạp khi thủy phân đến cùng sinh ra nhiều
Tinh bột
(C6H10O5)n hoặc C6n(H2O)5n
phân tử monosaccarit.
Xenlulozơ
Chú ý: Các cặp chất (glucozơ và fructozơ) và (saccarozơ và mantozơ) là đồng phân của nhau, nhưng
tinh bột và xenlulozơ không phải là đồng phân của nhau do phân tử khối khác nhau.
A. TÓM TẮT LÍ THUYẾT
1. CẤU TẠO – TÍNH CHẤT VẬT LÍ
ChấtTrạng thái
tự nhiên
CTPT(M)
Cấu tạo
Tính chất vật lí
HOCH2[CHOH]4CHO
Glucozơ
Monoanđehit và poliancol
HOCH2[CHOH]3COCH2OH
C6H12O6 (M = 180)
Monoxeton và poliancol
Fructozơ
Fructozơ
– Độ ngọt:
Glucozơ
α-Glucozơ – O – β –fructozơ
Saccarozơ
C12H22O11 (M = 342)
Fructozo> Saccrozơ >
Glucozo
không có nhóm CHO, có chức
poliancol.
(α-Glucozơ)n
Tinh bột
– Rắn, kết tinh, không
màu, dễ tan trong nước
Amilozơ: Không phân nhánh
(C6H10O5)n
Amilopectin: Phân nhánh
Rắn vô định hình,màu
trắng, không tan trong
nước lạnh, trương lên
trong nước nóng.
Không còn nhóm -CHO
(β-Glucozơ)n
Xenlulozơ
[C6H7O2(OH)3]n
Rắn, sợi, trắng, không
tan trong nước, tan trong
nước Svayde
Mạch không phân nhánh
Không còn nhóm -CHO
2. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
Tham gia phản ứng
tráng bạc
Phương trình hóa học
C6H12O6
AgNO3/NH3, t
o
+
2AgNO3
Amoni gluconat + 2Ag
Glucozơ, Frutozơ
HOCH2[CHOH]4CHO + H2
với H2 (Ni,to)
HOCH2[CHOH]4CH2OH
Glucozơ
Sobitol
HOCH2[CHOH]3COCH2OH + H2
HOCH2[CHOH]4CH2OH
Fructozơ
lên men rượu
C6H12O6
Glucozơ
màu với iot
Tinh bột + I2
Sobitol
2C2H5OH
+
2CO2
ancol etylic( etanol)
màu xanh tím
mất màu
màu xanh tím
[C6H7O2(OH)3]n + 3nHNO3
với axit nitric HNO3
Xenlulozơ
2C6H12O6
hòa tan Cu(OH)2, đkt
tạo dd xanh lam
[C6H7O2(NO3)3]n + 3nH2O
Xenlulozơ trinitrat
+
Cu(OH)2
(C6H11O6)2Cu + 2H2O
Cu(OH)2
(C12H21O11)2Cu + 2H2O
Glucozơ, Frutozơ
2C12H22O11
+
Sacccarozơ
C12H22O11 + H2O
thủy phân (H+, to)
C6H12O6
Saccarozơ
+ C6H12O6
Glucozơ
(C6H10O5)n + nH2O
Fructozơ
nC6H12O6
Tinh bột, xenlulozơ
Glucozơ
Chú ý
Fructozơ, saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ không làm mất màu Br2(dd).
Saccrozơ, tinh bột, xenlulozơ không tham gia tráng bạc.
Tinh bột, xenlulozơ không hòa tan được Cu(OH)2
B. BÀI TẬP
MỨC ĐỘ 1: BIẾT
Câu 1: Cacbohiđrat là gì?
A. Cacbohiđrat là những hợp chất hữu cơ đa chức và đa số chúng có công thức chung là Cn(H2O)m.
B. Cacbohiđrat là những hợp chất hữu cơ tạp chức và đa số chúng có công thức chung là Cn(H2O)m.
C. Cacbohiđrat là những hợp chất hữu cơ tạp chức.
D. Cacbohiđrat là những hợp chất hữu cơ đa chức và đa số chúng có công thức chung là Cn(H2O)n.
Câu 2: Hai chất đồng phân của nhau là
A. glucozơ và tinh bột.
B. fructozơ và glucozơ.
C. fructozơ và tinh bột.
D. saccarozơ và glucozơ.
Câu 3: Chất thuộc loại đisaccarit là
A. glucozơ.
B. saccarozơ.
C. xenlulozơ.
D. fructozơ.
Câu 4: Tinh bột và xenlulozơ thuộc loại
A. monosaccarit.
B. lipit.
C. đisaccarit.
D. polisaccarit.
Câu 5: Trong phân tử của cacbohyđrat luôn có
A. nhóm chức anđehit.
C. nhóm chức ancol.
B. nhóm chức xeton.
D. nhóm chức axit.
Câu 6: Hợp chất chiếm thành phần chủ yếu trong đường mía có tên là
A. Glucozơ.
B. Fructozơ.
C. Saccarozơ.
D. tinh bột
Câu 7: Bệnh nhân phải tiếp đường (truyền dung dịch đường vào tĩnh mạch), đó là loại đường nào ?
A. Glucozơ.
B. xenlulozơ.
C. Saccarozơ.
D. Fructozơ.
Câu 8: Hợp chất nào sau đây chiếm thành phần nhiều nhất trong mật ong:
A. glucozơ.
B. fructozơ.
C. xenlulozơ.
D. saccarozơ.
Câu 9: Mô tả nào dưới đây không đúng với glucozơ ?
A. Chất rắn, màu trắng, tan trong nước và có vị ngọt.
B. Có mặt trong hầu hết các bộ phận của cây, nhất là trong quả chín.
C. Còn có tên gọi là đường nho.
D. Có 0,1% trong máu người.
Câu 10: Ứng dụng nào sau đây không phải là ứng dụng của glucozơ?
A. Tráng gương, tráng phích.
B. Nguyên liệu sản xuất chất dẻo PVC.
C. Nguyên liệu sản xuất ancol etylic.
D. Làm thực phẩm dinh dưỡng và thuốc tăng lực.
Câu 11: Công thức nào sau đây là của xenlulozơ?
A. [C6H7O2(OH)3]n.
B. [C6H8O2(OH)3]n C. [C6H7O3(OH)3]n. D. [C6H5O2(OH)3]n.
Câu 12: Một chất khi thủy phân trong môi trường axit, đun nóng không tạo ra glucozơ. Chất đó là
A. tinh bột.
B. saccarozơ.
C. xenlulozơ.
D. protein.
Câu 13: Trong điều kiện thích hợp glucozơ lên men tạo thành khí CO2 và
A. C2H5OH.
B. CH3COOH.
C. HCOOH.
D. CH3CHO.
Câu 14: Quá trình quang hợp của cây xanh sinh ra khí O2 và tạo ra cacbohiđrat nào dưới đây?
A. Xenlulozơ.
B. Saccarozơ.
C. Tinh bột.
D. Glucozơ.
Câu 15: Saccarozơ và glucozơ đều có phản ứng
A. cộng H2 (Ni,to).
B. tráng bạc.
C. với Cu(OH)2.
D. thủy phân.
MỨC ĐỘ 2: HIỂU
Câu 16: Cho các dung dịch sau: saccarozơ, glucozơ, anđehit axetic, glixerol, metanol. Số lượng dung dịch
có thể hoà tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường là:
A. 4
B. 5
C. 2
D. 3
Câu 17: Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl, người ta cho dung dịch
glucozơ phản ứng với
A. Cu(OH)2 trong NaOH, đun nóng.
B. AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng.
C. Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.
D. kim loại Na.
Câu 18: Cho dãy các chất: glucozơ, fructozơ, xenlulozơ, saccarozơ, tinh bột. Số chất trong dãy tham gia
phản ứng tráng gương là
A. 3.
B. 4.
C. 2.
D. 5.
Câu 19: Thủy phân saccarozơ, thu được hai monosaccarit X và Y. Chất X có trong máu người với nồng
độ khoảng 0,1%. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Y bị thủy phân trong môi trường kiềm.
B. X có phân tử khối bằng 180.
C. X không có phản ứng tráng bạc.
D. Y không tan trong nước.
Câu 20: Nhận định sai là
A. Phân biệt glucozơ và saccarozơ bằng phản ứng tráng gương.
B. Phân biệt tinh bột và xenlulozơ bằng I2
C. Phân biệt glucozơ và fructozơ bằng nước brom.
D. Phân biệt saccarozơ và glixerol bằng Cu(OH)2
Câu 21: Thủy phân hoàn toàn tinh bột, thu được monosaccarit X. Hiđro hóa X, thu được chất hữu cơ Y.
Hai chất X, Y lần lượt là
A. glucozơ, sobitol
B. fructozơ, sobitol
C. saccarozơ, glucozơ
D. glucozơ, axit gluconic
Câu 22: Glucozơ và fructozơ đều
A. có công thức phân tử C6H10O5
B. có phản ứng tráng bạc
C. thuộc loại đisaccarit
D. có nhóm -CH=O trong phân tử
Câu 23: Phản ứng nào sau đây glucozơ đóng vai trò là chất oxi hóa?
A. Tráng gương
B. Tác dụng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường
o
C. Tác dụng với H2 (Ni, t )
D. Tác dụng với nước brom
MỨC ĐỘ 3: VẬN DỤNG
Câu 24: Đun nóng dd chứa 54g glucozơ với lượng dư dd AgNO 3 /NH3 thì lượng Ag tối đa thu đựơc là m
gam. Hiệu suất pứ đạt 75%. Giá trị m là.
A. 32,4
B. 48,6
C. 64,8
D. 24,3g.
Câu 25: Cho m gam glucozơ lên men, khí thoát ra được dẫn vào dd nước vôi trong dư thu được 55,2g kết
tủa trắng. Tính khối lượng glucozơ đã lên men, biết hiệu suất lên men là 92%.
A. 54
B. 58
C. 84
D. 46
Câu 26: Cho vào ống nghiệm 3 – 4 giọt dung dịch CuSO 4 2% và 2 – 3 giọt dung dịch NaOH 10%. Tiếp tục
nhỏ 2 – 3 giọt dung dịch chất X vào ống nghiệm, lắc nhẹ, thu được dung dịch màu xanh lam. Chất
X không thể là
A. etanol
B. saccarozơ
C. etylen glicol
D. glixerol
Câu 27: Dãy các chất nào dưới đây đều phản ứng được với Cu(OH)2 ở điều kiện thường?
A. Glucozơ, glixerol và saccarozơ.
B. Glucozơ, glixerol và metyl axetat.
C. Etylen glicol, glixerol và ancol etylic.
D. Glixerol, glucozơ và etyl axetat
Câu 28: Polisaccarit X là chất rắn, ở dạng bột vô định hình, màu trắng và được tạo thành trong cây xanh
nhờ quá trình quang hợp. Thủy phân X, thu được monosaccarit Y. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. X dễ tan trong nước lạnh.
B. Y tác dụng với H2 tạo ra sobitol.
C. Phân tử khối của Y bằng 162.
D. X có phản ứng tráng bạc.
Câu 29: Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat:
(a) Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước.
(b) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit.
(c) Trong dung dịch, glucozơ và saccarozơ đều hòa tan Cu(OH)2, tạo phức màu xanh lam.
(d) Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozơ trong môi trường axit, chỉ thu được một
loại monosaccarit duy nhất.
(e) Khi đun nóng glucozơ (hoặc fructozơ) với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư thu được Ag.
(g) Glucozơ và saccarozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol.
Số phát biểu đúng là:
A. 6
B. 4
C. 3
D. 5
Câu 30: Tinh bột được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp từ CO2 và hơi nước. Biết rằng
CO2 chiếm 0,03% thể tích không khí. Muốn có 40,5 gam tinh bột thì thể tích không khí (đktc) cần dùng để
cung cấp lượng CO2 cho phản ứng quang hợp là
A. 112000,0 lít.
B. 18666,7 lít.
ĐÁP ÁN PHẦN BÀI TẬP
1B
2B
3B
11A
12D
13A
21A
22B
23C
4D
14C
24B
C. 112,0 lít.
5C
15C
25A
6C
16D
26A
D. 186,7 lít.
7A
17C
27A
8B
18C
28B
9A
19B
29B
10B
20D
30A
C. ĐỀ KIỂM TRA CHUYÊN ĐỀ 2 CACBONHIDRAT
Câu 1: Glucozơ (C6H12O6) phản ứng được với chất nào tạo thành kết tủa màu trắng bạc?
A. AgNO3/NH3 (to).
B. Cu(OH)2.
o
C. O2 (t ).
D. H2 (to, Ni).
Câu 2: Glucozơ (C6H12O6) phản ứng được với chất nào tạo thành sobitol (C6H14O6)?
A. O2 (to).
B. H2 (to, Ni).
C. Cu(OH)2.
D. AgNO3/NH3 (to).
Câu 3: Phân tử xenlulozơ được tạo nên từ nhiều gốc
A. α-fructozơ.
B. α-glucozơ.
C. β-glucozơ.
D. β-fructozơ.
Câu 4: Chất nào sau đây không hòa tan Cu(OH)2 / OH ở nhiệt độ phòng?
A. xenlulozơ.
B. dung dịch axit fomic.
C. dung dịch glucozơ.
D. dung dịch saccarozơ.
Câu 5: Chất tham gia phản ứng tráng gương là
A. Fructozơ.
B. xenlulozơ.
C. tinh bột.
D. Saccarozơ.
Câu 6: Glucozơ có tính oxi hóa khi phản ứng với
A. dung dịch Br2.
B. H2 (Ni, to).
C. [Ag(NH3)2]OH.
D. Cu(OH)2.
Câu 7: Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ đều có khả năng tham gia phản ứng
A. thủy phân.
B. hòa tan Cu(OH)2.
C. tráng gương.
D. trùng ngưng.
Câu 8: Đồng phân của glucozơ là
A. Fructozơ.
B. Xenlulozơ.
C. Saccarozơ.
D. Sobitol.
Câu 9: Cacbohiđrat nào sau đây có độ ngọt cao nhất?
A. glucozơ.
B. saccarozơ.
C. fructozơ.
D. amilopectin.
Câu 10: Glucozơ không thuộc loại
A. cacbohiđrat.
B. monosaccarit.
C. đisaccarit.
D. hợp chất tạp chức.
Câu 11: Xác định chất X thỏa mãn sơ đồ sau:
A. CH3CH(OH)COOH.
B. C2H5OH.
C. CH3COOH.
D. CH3OH.
Câu 12: Đun nóng dung dịch chứa 36 gam glucozơ với dung dịch AgNO3/NH3 thì khối lượng Ag thu đươc
tối đa là
A. 32,4 gam.
B. 19,8 gam.
C. 21,6 gam.
D. 43,2 gam.
Câu 13: Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat:
(a) Tất cả các cacbohiđrat đều có phản ứng thủy phân.
(b) Thủy phân hoàn toàn tinh bột thu được glucozơ.
(c) Glucozơ, fructozơ và saccarozơ đều có phản ứng tráng bạc.
(d) Glucozơ làm mất màu nước brom.
Số phát biểu đúng là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 14 Có một số nhận xét về cacbohiđrat như sau:
(a) Saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ đều có thể bị thuỷ phân.
(b) Glucozơ, fructozơ, saccarozơ đều tác dụng được với Cu(OH)2 và có khả năng tham gia phản ứng
tráng bạc.
(c) Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân cấu tạo của nhau.
(d) Phân tử xenlulozơ được cấu tạo bởi nhiều gốc β-glucozơ.
(e) Thuỷ phân tinh bột trong môi trường axit sinh ra fructozơ.
Trong các nhận xét trên, số nhận xét đúng là
A. 2
B. 4
C. 3
D. 5
Câu 15: Cho các phát biểu sau:
(1) Có thể dùng nước brom để phân biệt glucozơ và fructozơ.
(2) Dung dịch glucozơ và dung dịch saccarozơ đều có phản ứng tráng bạc.
(3) Dung dịch saccarozơ hoà tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường cho dung dịch màu xanh lam.
(4) Thuỷ phân hoàn toàn tinh bột thu được fructozơ.
Số phát biểu đúng là:
A. 2
B. 3
C. 1
D. 4
Câu 16: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho 5 giọt dung dịch CuSO4 0,5% vào ống nghiệm sạch.
Bước 2: Thêm 1 ml dung dịch NaOH 10% vào ống nghiệm, lắc đều; gạn phần dung dịch, giữ lại kết
tủa.
Bước 3: Thêm tiếp 2 ml dung dịch glucozơ 1% vào ống nghiệm, lắc đều.
Phát biểu nào sau đây sai?
A. Sau bước 3, kết tủa đã bị hòa tan, thu được dung dịch màu xanh lam.
B. Ở bước 2, trong ống nghiệm xuất hiện kết tủa màu xanh.
C. Ở bước 3, glucozơ bị oxi hóa thành axit gluconic.
D. Thí nghiệm trên chứng minh glucozơ có nhiều nhóm -OH liền kề nhau.
ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA CHUYÊN ĐỀ 2 CACBONHIDRAT
1A
2B
3C
4A
5A
6B
7A
8A
9C
15A
16D
10C
11B
12D
13B
14A
CHUYÊN ĐỀ 3: AMIN – AMINOAXIT- PEPTIT
( 3 Tiết )
A. TÓM TẮT LÍ THUYẾT
I. AMIN
1. Định nghĩa – công thức – bậc – danh pháp amin – đồng phân - phân loại:
- Định nghĩa: Amin là hợp chất hữu cơ khi thay thế một hay nhiều nguyên tử hidro trong phân tử NH 3 bởi
gốc hidrocacbon
- Công thức: Amin no, đơn chức, mạch hở: CnH2n+3N (n 1)
- Bậc amin:
Được quy định bởi sự thay thế nguyên tử hidro trong phân tử NH3 bởi gốc hiđro cacbon.
R – NH2
Amin bậc I
R – NH – R
Amin bậc II
Amin bậc III
- Danh pháp: Tên amin thường được gọi theo tên gốc chức
Tên gốc hidrocacbon + amin
Vd: CH3NH2 metylamin
C2H5NH2 etylamin
CH3CH2CH2NH2 n – propylamin ( propan -1-amin)
Bảng tên của một số amin hay gặp
Hợp chất
Tên gốc - chức
CH3NH2
Metylamin
C2H5NH2
Etylamin
CH3CH2CH2 NH2
Propylamin
CH3CH(NH2)CH3
Isopropylamin
H2N(CH2)6NH2
Hexametylenđiamin
C6H5NH2
Phenylamin
C6H5NHCH3
Metylphenylamin
C2H5NHCH3
Etylmetylamin
Tên thay thế
Metanamin
Etanamin
Propan - 1 - amin
Propan - 2 - amin
Hexan - 1,6 - điamin
Benzenamin
N -Metylbenzenamin
N -Metyletanamin
Tên thường
Anilin
N -Metylanilin
- Đồng phân: amin thường có đồng phân mạch cacbon, vị trí của nhóm chức và đồng phân về bậc của
amin
- Phân loại: theo gốc hidrocacbon (amin béo, amin thơm); theo bậc của amin ( bậc 1, bậc 2, bậc 3)
2. Tính chất vật lý:
- Amin no có số nguyên tử cacbon nhỏ hơn 3 là chất khí, mùi khó chịu , dễ tan trong nước, độc ,dễ tan
trong nước.
- Các amin đồng đẳng cao hơn có thể là chất lỏng hoặc rắn độ tan trong nước giảm.
3. Cấu tạo – tính chất:
a. Cấu tạo :
Tuỳ thuộc vào gốc R (hidro cacbon) là gốc hút hay đẩy electron thì mật độ electron trên nguyên tử N giảm
hay tăng lên.
Một số gốc hút và đẩy electron thường gặp.
+ Gốc đẩy electron: CH3 - < C2H5- < (CH3)2CH- < (CH3)C+ Gốc hút electron:
CH=CH - < C6H5- < CH3O- < <
<
<
<
b. Tính chất vật lí: SGK/41
c. Tính chất hóa học:
Trong phân tử amin nguyên tử N còn một cặp electron tự do nên có khả năng nhận proton, vì vậy amin có
tính bazơ.
- Phản ứng với nước: Dung dịch amin no (hở) làm quỳ tím hoá xanh, làm hồng dung dịch phenolphtalein
do phản ứng
RNH2 + HOH
RNH3+ + OH- Phản ứng với dung dịch axit: Vd: R(NH2)x + xHCl R(NH3Cl)x
- Phản ứng với dung dịch muối: Dung dịch amin có tính bazơ nên phản ứng được với dung dịch muối tạo
kết tủa hidroxit kim loại
Vd: 3CH3NH2 +FeCl3 + 3HOH
3CH3NH3Cl + Fe(OH)3
nâu đỏ
- Phản ứng cháy của amin no, đơn chức, mạch hở:
CnH2n+3N +
O2
nCO2 +
H2O +
N2
* Với Anilin
- Gốc (C6H5–) là gốc hút electron làm mật độ electron trên nguyên tử N trong nhóm (-NH 2) giảm nên khả
năngNH
nhận
proton của nguyên tử N giảm so với các amin no.
2
- Anilin là chất lỏng ít tan trong nước, tan nhiều trong rượu và benzen, rất độc. Anilin rất ít tan trong nước
(100 gam H2O hoà tan 3,6 gam anilin ở điều kiện thường), có tính bazơ rất yếu, không làm đổi màu giấy
quỳ tím.
- Ngoài phản ứng với axit như các amin khác, anilin còn tham gia phản ứng thế nguyên tử hidro trong vòng
benzen: Do nhóm (-NH2) là nhóm đẩy electron làm cho mật độ electron ở vị trí o, p trong vòng benzen tăng
lên nên anilin dễ tham gia phản ứng thế.
Phản ứng với dung dịch Brom:
NH2
Br
(dd) +
NH2
Br
+ 3HBr
3Br2 (dd)
Br
(traéng)
2,4,6 - tribromanilin
Đây là phản ứng đặc trưng để nhận biết anilin.
Sự ảnh hưởng qua lại giữa gốc và nhóm chức trong phân tử anilin.
+ Ảnh hưởng của gốc đến nhóm chức: Gốc C 6H5- là gốc hút electron làm giảm mật độ electron trên nguyên
tử N trong nhóm (-NH2) nên anilin có tính bazơ yếu hơn so với NH3 và các amin no. Thí nghiệm chứng
minh l dung dịch anilin không làm đổi màu quì tím nhưng dung dịch NH3 và các amin no làm xanh quì tím
+ Ảnh hưởng của nhóm chức đến gốc:Do nhóm (-NH2) còn một cặp electron trên nguyên tử N nên đẩy
electron làm mật độ electron ở vị trí -o, -p trong vòng benzen tăng lên, dễ tham gia phản ứng thế.
II. AMINO AXIT – PEPTIT VÀ PROTEIN
1. AMINO AXIT
a. Định nghĩa – cấu tạo – danh pháp
- Định nghĩa : Amino axit là hợp chất hữu cơ tạp chức mà phân tử chứa đồng thời nhóm -COOH và nhóm
-NH2
- Cấu tạo và danh pháp:
Amino axit tồn tại dạng ion lưỡng cực, dạng này cân bằng với dạng phân tử qua cân bằng sau:
H2N-R-COOH
H3N+-R-COOTên gọi một số amino axit hay gặp được cho trong bảng sau
b. Tính chất vật lý
Amino axit là những chất rắn ở dạng tinh thể không màu, vị hơi ngọt, nhiệt độ nóng chảy cao, dễ tan trong
nước
c. Tính chất hoá học
- Tính chất lưỡng tính
Amino axit tác dụng được với axit mạnh và bazơ mạnh
H2N-CH2-COOH + HCl
H2N-CH2-COOH + NaOH
Cl+H3N-CH2-COOH
-
H2N-CH2-COONa + H2O
Chú ý: CTTQ của amino axit: (H2N)n – R – (COOH)m
Bazơ
Axit
Nếu: n = m: Dung dịch amino axit không quỳ tím đổi màu (môi trường trung tính)
n < m : Dung dịch amino axit: làm quỳ tím hóa đỏ (môi trường axit)
n > m : Dung dịch amino axit : làm quỳ tím hóa xanh (môi trường bazơ)
- Phản ứng este hóa (phản ứng riêng của nhóm COOH)
Ví dụ:
H2N-CH2-COOH+C2H5OH
H2N-CH2-COOC2H5 + H2O
Thực ra este được hình thành dưới dạng muối ClH3NCH2COOC2H5
- Phản ứng trùng ngưng
Các axit 6-aminohexanoic và 7-aminoheptanoic có phản ứng trùng ngưng tạo polime thuộc loại poliamit.
nH2N-[CH2]5-COOH
d. ứng dụng: SGK trang 47
(- HN-[CH2]5-CO-)n+nH2O
2. PEPTIT VÀ PROTEIN
a. peptit
- Liên kết –CO-NH- giữa 2 đơn vị -amino axit gọi là liên kết peptit...
( 3 Tiết )
A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT
I. ESTE
1. Khái niệm: Khi thay thế nhóm –OH trong nhóm –COOH (cacboxyl) của axit cacboxylic bằng nhóm
(-OR') thì được este. ( RCOOH → R - COOR' (R' ≠ H)
2. Phân loại
- Este no, đơn chức, mạch hở: R - COOR' (R' ≠ H) hoặc CnH2nO2 (n ≥ 2), ví dụ: CH3COOC2H5.
- Este đơn chức, mạch hở: R - COOR' (R' ≠ H) hoặc CxHyO2 (x ≥ 2), ví dụ: CH3COOC6H5
- Este không no, có một liên kết đôi, đơn chức, mạch hở: CnH2n – 2O2 (n ≥ 3).
Ví dụ: CH2 = CH-COO-CH3, C2H5COOCH2-CH = CH2, ….
- Este đa chức:
+Este tạo bởi axit đơn chức và rượu đa chức có dạng: (RCOO)mR'
-+Este tạo bởi rượu đơn chức và axit đa chức có dạng: R (COOR')m
3. Tên gọi của este: RCOOR' (RCOO là gốc axit, R' là gốc ancol).
Tên este = Tên gốc hidrocacbon R' + tên anion gốc axit (thay đuôi ic bằng đuôi at)
- Tên một số gốc axit thường gặp:
HCOO-: Fomat
CH3COO-: Axetat
CH2=CHCOO-: Acrylat C6H5COO-: Benzoat
- Tên một số gốc R' thường gặp:
CH3-: metyl;
C6H5- : phenyl
C2H5-: etyl;
C6H5CH2- : benzyl
CH2=CH-: Vinyl
Ví dụ: CH3COOC6H5 : Phenyl axetat
4. Tính chất vật lí.
- Este có nhiệt độ sôi thấp hơn so với ancol và axit có cùng số nguyên tử C.
- Các este thường là những chất lỏng, nhẹ hơn nước, hầu như không tan trong nước (tách thành 2 lớp).
- Các este thường có mùi thơm đặc trưng. Ví dụ Isoamyl axetat (CH3COOCH2CH2(CH3)2): mùi thơm của
chuối chín.
5. Tính chất hóa học.
a. Phản ứng thủy phân trong môi trường axit
RCOOR' + H2O
RCOOH
+ R'OH
CH3COOC2H5 + H2O
CH3COOH + C2H5OH
b. Phản ứng thủy phân trong môi trường kiềm ( phản ứng xà phòng hoá)
- Este đơn chức
RCOOR' + NaOH
⃗0
t
CH3COOCH2CH3 + NaOH
RCOONa +
⃗
t0
R'OH
CH3COONa + CH3CH2OH
Lưu ý:
1.
Một số trường hợp thủy phân este không thu được muối và ancol
+) Thu được muối + an đehit: RCOOCH=CHR'
CH3COOCH=CH2 + NaOH CH3COONa + CH3CHO
+) Thu đựợc hỗn hợp muối và nước:RCOOC6H4R'
RCOOC6H5 + 2NaOH CH3COONa + C6H5ONa + H2O
2. Este của axit fomic, phản ứng tráng Ag:
Ví dụ: HCOOC2H5
2Ag
3. Đốt cháy một este mà mol nước bằng mol CO2
este no, đơn chức, mạch hở
4. Điều chế:
Thường dùng phương pháp phản ứng este hoá để điều chế este của ancol
RCOOH + R'OH
RCOOR' + H2O
Vai trò của H2SO4 đặc: làm xúc tác và hút nước làm tăng hiệu suất tạo este
6. Ứng dụng
- Etyl axetat dùng làm dung môi tách, chiết chất hữu cơ.
- Butyl axetat dùng để pha sơn.
- Poli (vinyl axetat), poli (metyl metacrylat),... được dùng làm chất dẻo.
- Benzyl fomat dùng để tạo hương trong công nghiệp thực phẩm.
- Linalyl axetat, geranyl axetat, ... dùng làm mĩ phẩm.
II.
LIPIT- CHẤT BÉO
1. Khái niệm:
+ Lipit là những hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống, không tan trong nước, tan trong dung môi hữu
cơ. Lipit bao gồm :chất béo, sáp, steroit, photpholipit….
+ Chất béo( Tri axylglixxerol, tri glixerit) là tri este của glixerol với axit béo .
Công thức tổng quát của chất béo.
R1 - CoO - CH2
R2 - CoO - CH
R3 - CoO - CH2
hoặc (RCOO)3C3H5
Trong đó R1, R2, R3 có thể giống nhau hoặc khác nhau.
Axit béo: Axit đơn chức có số C lớn, chẳn, mạch không phân nhánh
Một số axit béo thường gặp.
Axit panmitic: C15H31COOH (no)
Axit stearic: C17H35COOH
Axit oleic: C17H33COOH
(ko no)
Axit linoleic: C17H31COOH
(no)
(ko no)
2. Danh pháp: Tri + tên axit tương ứng (ic→in)
(C17H35COO)3C3H5 : Tri stearin ( tristearoylglixerol)
3. Tính chất vật lí:
Ở trạng thái lỏng (chất béo no), hoặc rắn (chất béo no), không tan trong nước, tan nhiều trong dung
môi hữu cơ, nhẹ hơn nước.
4. Tính chất hóa học:
a. Phản ứng thủy phân
+ Trong môi trường axit:
(RCOO)3C3H5 + 3H2O
3RCOOH + C3H5(OH)3
(C17H33COO)3C3H5 + H2O
3C17H35COOH + C3H5(OH)3
+ Trong môi trường kiềm: (phản ứng xà phòng hóa)
(RCOO)3C3H5 + 3NaOH
⃗
t0
(C17H33COO)3C3H5 + NaOH
3RCOONa+ C3H5(OH)3
⃗
t0
3C17H35COONa + C3H5(OH)3
b.
Phản ứng cộng hiđro :(sự hiđro hoá) biến glixerit chưa no (dầu) thành glixerit no (mỡ).
Ví dụ: (C17H33COO)3C3H5 + 3H2
Tri olein(lỏng)
5. Ứng dụng
⃗
Ni ,t 0
(C17H35COO)3C3H5
tri stearin( rắn)
Chất béo là thức ăn quan trọng của con người, được dùng để điều chế xà phòng và glixerol,
- Một số loại dầu thực vật dùng trong sản xuất một số sản phẩm khác như mì sợi, đồ hộp.
B. BÀI TẬP
MỨC ĐỘ 1: BIẾT
Câu 1: Công thức tổng quát của este no, đơn chức, mạch hở là
A. CnH2nO2.
B. RCOOR'.
C. CnH2n–2O2.
D. CnH2nO4.
Câu 2: Chất X có công thức phân tử C3H6O2, là este của axit axetic. Công thức cấu tạo thu gọn của X là
A. C2H5COOH.
B. HO-C2H4-CHO.
C. CH3COOCH3.
D. HCOOC2H5.
Câu 3: Hợp chất X có công thức cấu tạo: CH3CH2COOCH3. Tên gọi của X là:
A. etyl axetat.
B. metyl propionat.
C. metyl axetat.
D. propyl axetat.
Câu 4: Este etyl axetat có công thức là
A. HCOOCH3.
B. C2H5COOCH3.
C. CH3COOC2H5.
D. CH3COOCH3.
Câu 5. Ở điều kiện thích hợp, hai chất phản ứng với nhau tạo thành metyl fomat là
A. HCOONa và C2H5OH.
B. HCOOH và CH3OH.
C. HCOOH và C2H5OH.
D.CH3COONa và CH3OH.
Câu 6. Chất nào có nhiệt độ sôi thấp nhất?
A. C4H9OH
B. C3H7COOH C. CH3COOC2H5
D. C6H5OH
Câu 7. Đun nóng CH3COOC2H5 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là
A. CH3COONa và CH3OH.
B. CH3COONa và C2H5OH.
C. HCOONa và C2H5OH.
D. C2H5COONa và CH3OH.
Câu 8. Chất nào dưới đây không phải là este ?
A. HCOOC6H5.
B. HCOOCH3.
C. CH3COOH.
D. CH3COOCH3.
Câu 9. Phản ứng giữa C2H5OH với CH3COOH (xúc tác H2SO4 đặc, đun nóng) là phản ứng
A. xà phòng hóa.
B. este hóa.
C. trùng hợp.
D. trùng ngưng.
Câu 10: Đặc điểm của phản ứng thuỷ phân chất béo trong môi trường axit.
A. Phản ứng thuận nghịch
B. Phản ứng xà phòng hoá
C. Phản ứng không thuận nghịch
D. Phản ứng cho nhận electron
Câu 11: Khi thuỷ phân chất béo trong môi trường kiềm thì thu được muối của axit béo và
A. phenol.
B. glixerol.
C. ancol đơn chức.
D. este đơn chức.
Câu 12. Chất không phải axit béo là
A. axit axetic.
B. axit panmitic.
C. axit stearic.
D. axit oleic.
Câu 13. Công thức phân tử của triolein là
A. C57H110O6.
B. C57H98O6.
C. C51H98O6.
D. C57H104O6.
Câu 14. Công thức nào sau đây có thể là công thức của chất béo ?
A. (CH3COO)3C3H5.
B. (C17H35COO)2C2H4.
C. (C17H33COO)3C3H5.
D. (C2H3COO)3C3H5.
Câu 15. Ở nhiệt độ thường chất nào sau đây ở trạng thái rắn
A. (C17H33COO)3C3H5.
B. (C17H35COO)3C3H5.
C. CH3COOC2H5.
D. (C17H31COO)3C3H5.
MỨC ĐỘ 2: HIỂU
Câu 16. Câu nào sau đây không đúng?
A. mở động vật chủ yếu cấu thành từ các axit béo no, tồn tại ở trạng thái rắn
B. dầu thự vật chủ yếu chứa các axit béo không no, tồn tại ở trạng thái lỏng
C. hiđro hóa dầu thực vật lỏng sẻ tạo thành các mở động vật rắn
D. chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước
Câu 17. Etyl fomat có thể phản ứng được với chất nào sau đây ?
A. Dung dịch NaOH.
B. Natri kim loại.
C. dd AgNO3/NH3
D. Cả (A) và (C) đều đúng.
Câu 18. Số đồng phân đơn chức ứng với công thức phân tử C3H6O2 là
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 19. Để biến một số dầu thành mỡ rắn hoặc bơ nhân tạo người ta thực hiện quá trình
A. hidro hóa (có xúc tác Ni , t0 )
B. cô cạn ở nhiệt độ cao
C. làm lạnh
D. xà phòng hóa
Câu 20. Cho các chất sau : CH3OH (1) ; CH3COOH (2) ; HCOOC2H5 (3). Thứ tự nhiệt độ sôi giảm dần là
A. (1) ; (2) ; (3).
B. (3) ; (1) ; (2).
C. (2) ; (3) ; (1).
D. (2) ; (1) ; (3).
Câu 21. Thủy phân este E có công thức phân tử C4H8O2 (có mặt H2SO4 loãng) thu được 2 sản phẩm hữu cơ
X và Y. Từ X có thể điều chế trực tiếp ra Y bằng một phản ứng duy nhất. Tên gọi của E là:
A. Metyl propionat.
B. Propyl fomat.
C. Ancol etylic.
D. Etyl axetat.
Câu 22. Xà phòng hóa hỗn hợp gồm CH3COOCH3 và CH3COOC2H5 thu được sản phẩm gồm:
A. 2 muối và 2 ancol
B. 2 muối và 1 ancol
C. 1 muối và 2 ancol
D. 1 muối và 1 ancol
Câu 23. Đun nóng este CH3COOCH=CH2 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là
A. CH2=CHCOONa và CH3OH.
B. CH3COONa và CH3CHO.
C. CH3COONa và CH2=CHOH.
D. C2H5COONa và CH3OH.
MỨC ĐỘ 3: VẬN DỤNG
Câu 24. Cho glixerin trioleat (hay triolein) lần lượt vào mỗi ống nghiệm chứa riêng biệt: Na, Cu(OH)2,
CH3OH, dung dịch Br2, dung dịch NaOH. Trong điều kiện thích hợp, số phản ứng xảy ra là
A. 4
B. 2
C. 3
D. 5
Câu 25. Cho các phát biểu sau:
(a) Chất béo được gọi chung là triglixerit hay triaxylglixerol.
(b) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ.
(c) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch.
(d) Tristearin, triolein có công thức lần lượt là: (C17H33COO)3C3H5, (C17H35COO)3C3H5.
Số phát biểu đúng là
A. 3.
B. 2.
C. 4.
D. 1.
Câu 26. Đốt cháy hoàn toàn 7,8 gam este X thu được 11,44 gam CO 2 và 4,68 gam H2O. Công thức phân tử
của este là
A. C4H8O4
B. C4H8O2
C. C2H4O2
D. C3H6O2
Câu 27. Đun nóng 12 gam CH3COOH với 12 gam C2H5OH (có H2SO4 làm xúc tác, hiệu suất phản ứng
este hoá bằng 50%).Khối lượng este tạo thành là
A. 6,6 gam.
B. 4,4 gam.
C. 8,8 gam.
D. 5,5 gam.
Câu 28. Xà phòng hoá hoàn toàn 17,24 gam chất béo cần vừa đủ 0,06 mol NaOH. Cô cạn dung dịch sau
phản ứng thu được khối lượng xà phòng là
A. 16,68 gam.
B. 18,38 gam.
C. 18,24 gam.
D. 17,80 gam.
Câu 29. Xà phòng hóa 8,8 gam etyl axetat bằng 200 ml dung dịch NaOH 0,2M. Sau khi phản ứng xảy ra
hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là
A. 3,28 gam.
B. 8,56 gam.
C. 8,2 gam.
D. 10,4 gam.
Câu 30. Cho chất X tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sau đó cô cạn dung dịch thu được
chất rắn Y và chất hữu cơ Z. Cho Z tác dụng với AgNO3 trong dung dịch NH3 thu được chất hữu cơ T.
Cho chất T tác dụng với dung dịch NaOH lại thu được chất Y. Chất X có thểlà
A. HCOOCH=CH2.
B.CH3COOCH=CH2.
C. HCOOCH3.
D. CH3COOCH=CH-CH3.
ĐÁP ÁN PHẦN BÀI TẬP
1A
2C
3B
4C
5B
6C
7B
8C
9C
10A
11B
12A
13D
14C
15B
16C
17D
18B
19A
20D
21D
22C
23B
24B
25A
26C
27C
28D
29A
30A
C. ĐỀ KIỂM TRA CHUYÊN ĐỀ 1 ESTE-LIPIT
Câu 1: Triolein không phản ứng với
A. hiđro /Ni, to.
B. dung dịch NaCl.
C. dung dịch brom.
D. dung dịch NaOH, đun nóng.
Câu 2: Thuỷ phân tripanmitin có công thức (C15H31COO)3C3H5 trong dung dịch NaOH thu được glixerol và
muối X. Công thức của X là
A. C15H31COONa.
B. CH3COONa.
C. C17H33COONa.
D. C2H5COONa.
Câu 3: Chất nào sau đây không phải là este?
A. HOOCCH3.B. CH3COOC2H3.
C. C6H5OCOCH3.
D. HCOOCH3.
Câu 4: Thủy phân este trong môi trường kiềm, đun nóng gọi là phản ứng
A. Hidro hóa.
B. Hidrat hóa.
C. Tráng bạc.
D. Xà phòng hóa.
Câu 5: Thủy phân este X có công thức C4H8O2, thu được CH3COONa và ancol Y. Tên gọi của X là
A. Metylpropionat. B. Ancol metylic.
C. Ancol etylic.
D. Etyl axetat.
Câu 6: Benzyl axetat là este có mùi thơm của hoa nhài. Công thức của benzyl axetat là
A. C2H5COOCH2C6H5.
B. C2H5COOC6H5.
C. CH3COOC6H5.
D. CH3COOCH2C6H5.
Câu 7: Đun chất béo X với dung dịch NaOH thu được natri oleat và glixerol. Công thức của X là
A. (CH3COO)3C3H5.
B. (C17H31COO)3C3H5.
C. (C17H33COO)3C3H5.
D. (C17H35COO)3C3H5.
Câu 8: Propyl fomat được điều chế từ
A. axit fomic và ancol propylic.
B. axit fomic và ancol metylic.
C. axit propionic và ancol metylic.
D. axit axetic và ancol propylic.
Câu 9: Dãy gồm các chất được xếp theo chiều nhiệt độ sôi tăng dần từ trái sang phải là
A. C2H5OH, HCOOCH3, CH3COOH.
B. C2H5OH, CH3COOH, HCOOCH3.
C. HCOOCH3, C2H5OH, CH3COOH.
D. CH3COOH, C2H5OH, HCOOCH3.
Câu 10: Xà phòng hóa chất nào sau đây thu được glixerol?
A. Benzyl axetat.
B. Metyl axetat.
C. Metyl fomat.
D. Tristearin.
Câu 11: Tính chất vật lí nào sau đây không phải của este?
A. dễ bay hơi.
B. có mùi thơm.
C. tan tốt trong nước.
D. nhẹ hơn nước.
Câu 12: Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Các este là những chất lỏng hoặc chất rắn ở nhiệt độ thường và chúng tan nhiều trong nước.
B. Giữa các phân tử este tạo được liên kết hidro với nhau.
C. Phản ứng xà phòng hóa este là phản ứng một chiều.
D. Thuỷ phân este luôn thu được muối và ancol
Câu 13: Este nào sau đây tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol tương ứng 1 : 2?
A. C2H5COOCH3.
B. C6H5COOCH3.
C. CH3COOC6H5.
D. HCOOCH3.
Câu 14: Phát biểu nào sau đây đúng ?
A. Phản ứng giữa ancol với axit cacboxylic được gọi là phản ứng xà phòng hóa.
B. Trong công thức của este RCOOR', R' có thể là nguyên tử H hoặc gốc hidrocacbon.
C. Phản ứng xà phòng hóa là phản ứng thuận nghịch.
D. Phản ứng este hóa là phản ứng thuận nghịch.
Câu 15: Phát biểu nào sau đây là sai?
A. Chất béo không tan trong nước, nhẹ hơn nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ.
B. Chất béo lỏng có phản ứng cộng H2.
C. Trong công nghiệp, một lượng lớn chất béo dùng để điều chế xà phòng và glixerol.
D. Chất béo rắn được tạo nên từ các gốc axit béo không no.
Câu 16: Xà phòng hoá hoàn toàn 14,8 gam hỗn hợp 2 este là HCOOC 2H5 và CH3COOCH3 bằng một lượng
dung dịch NaOH vừa đủ, đun nóng. Khối lượng NaOH cần dùng là.
A. 4,0 gam.
B. 12,0 gam.
C. 16,0 gam.
D. 8,0 gam.
1B
9C
ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA CHUYÊN ĐỀ 1 ESTE-LIPIT
2A
3A
4D
5C
6D
10D
11C
12C
13C
14D
7C
15D
8A
16D
CHUYÊN ĐỀ 2: CACBOHYDRAT
( 3 Tiết )
1. Khái niệm
– Cacbohiđrat (còn gọi là gluxit, saccarit) là những hợp chất hữu cơ tạp chức và thường có công thức
chung là Cn(H2O)m
– Về mặt cấu tạo: Cacbohiđrat là những hợp chất polihiđroxicacbonyl và dẫn xuất của chúng (luôn có
chứa nhóm chức –OH ancol).
2. Phân loại
Phân loại
Hai chất khảo sát
Công thức phân tử
Monosaccarit là nhóm cacbonhiđrat đơn
giản nhất, không thể thủy phân được.
Đisaccarit là nhóm cacbonhiđrat khi thủy
phân sinh ra 2 phân tử monosaccarit.
Glucozơ
Fructozơ
C6H12O6 hoặc C6(H2O)6
Saccarozơ
Mantozơ
C12H22O11 hoặc C12(H2O)11
Polisaccarit là nhóm cacbonhiđrat phức
tạp khi thủy phân đến cùng sinh ra nhiều
Tinh bột
(C6H10O5)n hoặc C6n(H2O)5n
phân tử monosaccarit.
Xenlulozơ
Chú ý: Các cặp chất (glucozơ và fructozơ) và (saccarozơ và mantozơ) là đồng phân của nhau, nhưng
tinh bột và xenlulozơ không phải là đồng phân của nhau do phân tử khối khác nhau.
A. TÓM TẮT LÍ THUYẾT
1. CẤU TẠO – TÍNH CHẤT VẬT LÍ
ChấtTrạng thái
tự nhiên
CTPT(M)
Cấu tạo
Tính chất vật lí
HOCH2[CHOH]4CHO
Glucozơ
Monoanđehit và poliancol
HOCH2[CHOH]3COCH2OH
C6H12O6 (M = 180)
Monoxeton và poliancol
Fructozơ
Fructozơ
– Độ ngọt:
Glucozơ
α-Glucozơ – O – β –fructozơ
Saccarozơ
C12H22O11 (M = 342)
Fructozo> Saccrozơ >
Glucozo
không có nhóm CHO, có chức
poliancol.
(α-Glucozơ)n
Tinh bột
– Rắn, kết tinh, không
màu, dễ tan trong nước
Amilozơ: Không phân nhánh
(C6H10O5)n
Amilopectin: Phân nhánh
Rắn vô định hình,màu
trắng, không tan trong
nước lạnh, trương lên
trong nước nóng.
Không còn nhóm -CHO
(β-Glucozơ)n
Xenlulozơ
[C6H7O2(OH)3]n
Rắn, sợi, trắng, không
tan trong nước, tan trong
nước Svayde
Mạch không phân nhánh
Không còn nhóm -CHO
2. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
Tham gia phản ứng
tráng bạc
Phương trình hóa học
C6H12O6
AgNO3/NH3, t
o
+
2AgNO3
Amoni gluconat + 2Ag
Glucozơ, Frutozơ
HOCH2[CHOH]4CHO + H2
với H2 (Ni,to)
HOCH2[CHOH]4CH2OH
Glucozơ
Sobitol
HOCH2[CHOH]3COCH2OH + H2
HOCH2[CHOH]4CH2OH
Fructozơ
lên men rượu
C6H12O6
Glucozơ
màu với iot
Tinh bột + I2
Sobitol
2C2H5OH
+
2CO2
ancol etylic( etanol)
màu xanh tím
mất màu
màu xanh tím
[C6H7O2(OH)3]n + 3nHNO3
với axit nitric HNO3
Xenlulozơ
2C6H12O6
hòa tan Cu(OH)2, đkt
tạo dd xanh lam
[C6H7O2(NO3)3]n + 3nH2O
Xenlulozơ trinitrat
+
Cu(OH)2
(C6H11O6)2Cu + 2H2O
Cu(OH)2
(C12H21O11)2Cu + 2H2O
Glucozơ, Frutozơ
2C12H22O11
+
Sacccarozơ
C12H22O11 + H2O
thủy phân (H+, to)
C6H12O6
Saccarozơ
+ C6H12O6
Glucozơ
(C6H10O5)n + nH2O
Fructozơ
nC6H12O6
Tinh bột, xenlulozơ
Glucozơ
Chú ý
Fructozơ, saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ không làm mất màu Br2(dd).
Saccrozơ, tinh bột, xenlulozơ không tham gia tráng bạc.
Tinh bột, xenlulozơ không hòa tan được Cu(OH)2
B. BÀI TẬP
MỨC ĐỘ 1: BIẾT
Câu 1: Cacbohiđrat là gì?
A. Cacbohiđrat là những hợp chất hữu cơ đa chức và đa số chúng có công thức chung là Cn(H2O)m.
B. Cacbohiđrat là những hợp chất hữu cơ tạp chức và đa số chúng có công thức chung là Cn(H2O)m.
C. Cacbohiđrat là những hợp chất hữu cơ tạp chức.
D. Cacbohiđrat là những hợp chất hữu cơ đa chức và đa số chúng có công thức chung là Cn(H2O)n.
Câu 2: Hai chất đồng phân của nhau là
A. glucozơ và tinh bột.
B. fructozơ và glucozơ.
C. fructozơ và tinh bột.
D. saccarozơ và glucozơ.
Câu 3: Chất thuộc loại đisaccarit là
A. glucozơ.
B. saccarozơ.
C. xenlulozơ.
D. fructozơ.
Câu 4: Tinh bột và xenlulozơ thuộc loại
A. monosaccarit.
B. lipit.
C. đisaccarit.
D. polisaccarit.
Câu 5: Trong phân tử của cacbohyđrat luôn có
A. nhóm chức anđehit.
C. nhóm chức ancol.
B. nhóm chức xeton.
D. nhóm chức axit.
Câu 6: Hợp chất chiếm thành phần chủ yếu trong đường mía có tên là
A. Glucozơ.
B. Fructozơ.
C. Saccarozơ.
D. tinh bột
Câu 7: Bệnh nhân phải tiếp đường (truyền dung dịch đường vào tĩnh mạch), đó là loại đường nào ?
A. Glucozơ.
B. xenlulozơ.
C. Saccarozơ.
D. Fructozơ.
Câu 8: Hợp chất nào sau đây chiếm thành phần nhiều nhất trong mật ong:
A. glucozơ.
B. fructozơ.
C. xenlulozơ.
D. saccarozơ.
Câu 9: Mô tả nào dưới đây không đúng với glucozơ ?
A. Chất rắn, màu trắng, tan trong nước và có vị ngọt.
B. Có mặt trong hầu hết các bộ phận của cây, nhất là trong quả chín.
C. Còn có tên gọi là đường nho.
D. Có 0,1% trong máu người.
Câu 10: Ứng dụng nào sau đây không phải là ứng dụng của glucozơ?
A. Tráng gương, tráng phích.
B. Nguyên liệu sản xuất chất dẻo PVC.
C. Nguyên liệu sản xuất ancol etylic.
D. Làm thực phẩm dinh dưỡng và thuốc tăng lực.
Câu 11: Công thức nào sau đây là của xenlulozơ?
A. [C6H7O2(OH)3]n.
B. [C6H8O2(OH)3]n C. [C6H7O3(OH)3]n. D. [C6H5O2(OH)3]n.
Câu 12: Một chất khi thủy phân trong môi trường axit, đun nóng không tạo ra glucozơ. Chất đó là
A. tinh bột.
B. saccarozơ.
C. xenlulozơ.
D. protein.
Câu 13: Trong điều kiện thích hợp glucozơ lên men tạo thành khí CO2 và
A. C2H5OH.
B. CH3COOH.
C. HCOOH.
D. CH3CHO.
Câu 14: Quá trình quang hợp của cây xanh sinh ra khí O2 và tạo ra cacbohiđrat nào dưới đây?
A. Xenlulozơ.
B. Saccarozơ.
C. Tinh bột.
D. Glucozơ.
Câu 15: Saccarozơ và glucozơ đều có phản ứng
A. cộng H2 (Ni,to).
B. tráng bạc.
C. với Cu(OH)2.
D. thủy phân.
MỨC ĐỘ 2: HIỂU
Câu 16: Cho các dung dịch sau: saccarozơ, glucozơ, anđehit axetic, glixerol, metanol. Số lượng dung dịch
có thể hoà tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường là:
A. 4
B. 5
C. 2
D. 3
Câu 17: Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl, người ta cho dung dịch
glucozơ phản ứng với
A. Cu(OH)2 trong NaOH, đun nóng.
B. AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng.
C. Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.
D. kim loại Na.
Câu 18: Cho dãy các chất: glucozơ, fructozơ, xenlulozơ, saccarozơ, tinh bột. Số chất trong dãy tham gia
phản ứng tráng gương là
A. 3.
B. 4.
C. 2.
D. 5.
Câu 19: Thủy phân saccarozơ, thu được hai monosaccarit X và Y. Chất X có trong máu người với nồng
độ khoảng 0,1%. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Y bị thủy phân trong môi trường kiềm.
B. X có phân tử khối bằng 180.
C. X không có phản ứng tráng bạc.
D. Y không tan trong nước.
Câu 20: Nhận định sai là
A. Phân biệt glucozơ và saccarozơ bằng phản ứng tráng gương.
B. Phân biệt tinh bột và xenlulozơ bằng I2
C. Phân biệt glucozơ và fructozơ bằng nước brom.
D. Phân biệt saccarozơ và glixerol bằng Cu(OH)2
Câu 21: Thủy phân hoàn toàn tinh bột, thu được monosaccarit X. Hiđro hóa X, thu được chất hữu cơ Y.
Hai chất X, Y lần lượt là
A. glucozơ, sobitol
B. fructozơ, sobitol
C. saccarozơ, glucozơ
D. glucozơ, axit gluconic
Câu 22: Glucozơ và fructozơ đều
A. có công thức phân tử C6H10O5
B. có phản ứng tráng bạc
C. thuộc loại đisaccarit
D. có nhóm -CH=O trong phân tử
Câu 23: Phản ứng nào sau đây glucozơ đóng vai trò là chất oxi hóa?
A. Tráng gương
B. Tác dụng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường
o
C. Tác dụng với H2 (Ni, t )
D. Tác dụng với nước brom
MỨC ĐỘ 3: VẬN DỤNG
Câu 24: Đun nóng dd chứa 54g glucozơ với lượng dư dd AgNO 3 /NH3 thì lượng Ag tối đa thu đựơc là m
gam. Hiệu suất pứ đạt 75%. Giá trị m là.
A. 32,4
B. 48,6
C. 64,8
D. 24,3g.
Câu 25: Cho m gam glucozơ lên men, khí thoát ra được dẫn vào dd nước vôi trong dư thu được 55,2g kết
tủa trắng. Tính khối lượng glucozơ đã lên men, biết hiệu suất lên men là 92%.
A. 54
B. 58
C. 84
D. 46
Câu 26: Cho vào ống nghiệm 3 – 4 giọt dung dịch CuSO 4 2% và 2 – 3 giọt dung dịch NaOH 10%. Tiếp tục
nhỏ 2 – 3 giọt dung dịch chất X vào ống nghiệm, lắc nhẹ, thu được dung dịch màu xanh lam. Chất
X không thể là
A. etanol
B. saccarozơ
C. etylen glicol
D. glixerol
Câu 27: Dãy các chất nào dưới đây đều phản ứng được với Cu(OH)2 ở điều kiện thường?
A. Glucozơ, glixerol và saccarozơ.
B. Glucozơ, glixerol và metyl axetat.
C. Etylen glicol, glixerol và ancol etylic.
D. Glixerol, glucozơ và etyl axetat
Câu 28: Polisaccarit X là chất rắn, ở dạng bột vô định hình, màu trắng và được tạo thành trong cây xanh
nhờ quá trình quang hợp. Thủy phân X, thu được monosaccarit Y. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. X dễ tan trong nước lạnh.
B. Y tác dụng với H2 tạo ra sobitol.
C. Phân tử khối của Y bằng 162.
D. X có phản ứng tráng bạc.
Câu 29: Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat:
(a) Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước.
(b) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit.
(c) Trong dung dịch, glucozơ và saccarozơ đều hòa tan Cu(OH)2, tạo phức màu xanh lam.
(d) Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozơ trong môi trường axit, chỉ thu được một
loại monosaccarit duy nhất.
(e) Khi đun nóng glucozơ (hoặc fructozơ) với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư thu được Ag.
(g) Glucozơ và saccarozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol.
Số phát biểu đúng là:
A. 6
B. 4
C. 3
D. 5
Câu 30: Tinh bột được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp từ CO2 và hơi nước. Biết rằng
CO2 chiếm 0,03% thể tích không khí. Muốn có 40,5 gam tinh bột thì thể tích không khí (đktc) cần dùng để
cung cấp lượng CO2 cho phản ứng quang hợp là
A. 112000,0 lít.
B. 18666,7 lít.
ĐÁP ÁN PHẦN BÀI TẬP
1B
2B
3B
11A
12D
13A
21A
22B
23C
4D
14C
24B
C. 112,0 lít.
5C
15C
25A
6C
16D
26A
D. 186,7 lít.
7A
17C
27A
8B
18C
28B
9A
19B
29B
10B
20D
30A
C. ĐỀ KIỂM TRA CHUYÊN ĐỀ 2 CACBONHIDRAT
Câu 1: Glucozơ (C6H12O6) phản ứng được với chất nào tạo thành kết tủa màu trắng bạc?
A. AgNO3/NH3 (to).
B. Cu(OH)2.
o
C. O2 (t ).
D. H2 (to, Ni).
Câu 2: Glucozơ (C6H12O6) phản ứng được với chất nào tạo thành sobitol (C6H14O6)?
A. O2 (to).
B. H2 (to, Ni).
C. Cu(OH)2.
D. AgNO3/NH3 (to).
Câu 3: Phân tử xenlulozơ được tạo nên từ nhiều gốc
A. α-fructozơ.
B. α-glucozơ.
C. β-glucozơ.
D. β-fructozơ.
Câu 4: Chất nào sau đây không hòa tan Cu(OH)2 / OH ở nhiệt độ phòng?
A. xenlulozơ.
B. dung dịch axit fomic.
C. dung dịch glucozơ.
D. dung dịch saccarozơ.
Câu 5: Chất tham gia phản ứng tráng gương là
A. Fructozơ.
B. xenlulozơ.
C. tinh bột.
D. Saccarozơ.
Câu 6: Glucozơ có tính oxi hóa khi phản ứng với
A. dung dịch Br2.
B. H2 (Ni, to).
C. [Ag(NH3)2]OH.
D. Cu(OH)2.
Câu 7: Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ đều có khả năng tham gia phản ứng
A. thủy phân.
B. hòa tan Cu(OH)2.
C. tráng gương.
D. trùng ngưng.
Câu 8: Đồng phân của glucozơ là
A. Fructozơ.
B. Xenlulozơ.
C. Saccarozơ.
D. Sobitol.
Câu 9: Cacbohiđrat nào sau đây có độ ngọt cao nhất?
A. glucozơ.
B. saccarozơ.
C. fructozơ.
D. amilopectin.
Câu 10: Glucozơ không thuộc loại
A. cacbohiđrat.
B. monosaccarit.
C. đisaccarit.
D. hợp chất tạp chức.
Câu 11: Xác định chất X thỏa mãn sơ đồ sau:
A. CH3CH(OH)COOH.
B. C2H5OH.
C. CH3COOH.
D. CH3OH.
Câu 12: Đun nóng dung dịch chứa 36 gam glucozơ với dung dịch AgNO3/NH3 thì khối lượng Ag thu đươc
tối đa là
A. 32,4 gam.
B. 19,8 gam.
C. 21,6 gam.
D. 43,2 gam.
Câu 13: Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat:
(a) Tất cả các cacbohiđrat đều có phản ứng thủy phân.
(b) Thủy phân hoàn toàn tinh bột thu được glucozơ.
(c) Glucozơ, fructozơ và saccarozơ đều có phản ứng tráng bạc.
(d) Glucozơ làm mất màu nước brom.
Số phát biểu đúng là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 14 Có một số nhận xét về cacbohiđrat như sau:
(a) Saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ đều có thể bị thuỷ phân.
(b) Glucozơ, fructozơ, saccarozơ đều tác dụng được với Cu(OH)2 và có khả năng tham gia phản ứng
tráng bạc.
(c) Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân cấu tạo của nhau.
(d) Phân tử xenlulozơ được cấu tạo bởi nhiều gốc β-glucozơ.
(e) Thuỷ phân tinh bột trong môi trường axit sinh ra fructozơ.
Trong các nhận xét trên, số nhận xét đúng là
A. 2
B. 4
C. 3
D. 5
Câu 15: Cho các phát biểu sau:
(1) Có thể dùng nước brom để phân biệt glucozơ và fructozơ.
(2) Dung dịch glucozơ và dung dịch saccarozơ đều có phản ứng tráng bạc.
(3) Dung dịch saccarozơ hoà tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường cho dung dịch màu xanh lam.
(4) Thuỷ phân hoàn toàn tinh bột thu được fructozơ.
Số phát biểu đúng là:
A. 2
B. 3
C. 1
D. 4
Câu 16: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho 5 giọt dung dịch CuSO4 0,5% vào ống nghiệm sạch.
Bước 2: Thêm 1 ml dung dịch NaOH 10% vào ống nghiệm, lắc đều; gạn phần dung dịch, giữ lại kết
tủa.
Bước 3: Thêm tiếp 2 ml dung dịch glucozơ 1% vào ống nghiệm, lắc đều.
Phát biểu nào sau đây sai?
A. Sau bước 3, kết tủa đã bị hòa tan, thu được dung dịch màu xanh lam.
B. Ở bước 2, trong ống nghiệm xuất hiện kết tủa màu xanh.
C. Ở bước 3, glucozơ bị oxi hóa thành axit gluconic.
D. Thí nghiệm trên chứng minh glucozơ có nhiều nhóm -OH liền kề nhau.
ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA CHUYÊN ĐỀ 2 CACBONHIDRAT
1A
2B
3C
4A
5A
6B
7A
8A
9C
15A
16D
10C
11B
12D
13B
14A
CHUYÊN ĐỀ 3: AMIN – AMINOAXIT- PEPTIT
( 3 Tiết )
A. TÓM TẮT LÍ THUYẾT
I. AMIN
1. Định nghĩa – công thức – bậc – danh pháp amin – đồng phân - phân loại:
- Định nghĩa: Amin là hợp chất hữu cơ khi thay thế một hay nhiều nguyên tử hidro trong phân tử NH 3 bởi
gốc hidrocacbon
- Công thức: Amin no, đơn chức, mạch hở: CnH2n+3N (n 1)
- Bậc amin:
Được quy định bởi sự thay thế nguyên tử hidro trong phân tử NH3 bởi gốc hiđro cacbon.
R – NH2
Amin bậc I
R – NH – R
Amin bậc II
Amin bậc III
- Danh pháp: Tên amin thường được gọi theo tên gốc chức
Tên gốc hidrocacbon + amin
Vd: CH3NH2 metylamin
C2H5NH2 etylamin
CH3CH2CH2NH2 n – propylamin ( propan -1-amin)
Bảng tên của một số amin hay gặp
Hợp chất
Tên gốc - chức
CH3NH2
Metylamin
C2H5NH2
Etylamin
CH3CH2CH2 NH2
Propylamin
CH3CH(NH2)CH3
Isopropylamin
H2N(CH2)6NH2
Hexametylenđiamin
C6H5NH2
Phenylamin
C6H5NHCH3
Metylphenylamin
C2H5NHCH3
Etylmetylamin
Tên thay thế
Metanamin
Etanamin
Propan - 1 - amin
Propan - 2 - amin
Hexan - 1,6 - điamin
Benzenamin
N -Metylbenzenamin
N -Metyletanamin
Tên thường
Anilin
N -Metylanilin
- Đồng phân: amin thường có đồng phân mạch cacbon, vị trí của nhóm chức và đồng phân về bậc của
amin
- Phân loại: theo gốc hidrocacbon (amin béo, amin thơm); theo bậc của amin ( bậc 1, bậc 2, bậc 3)
2. Tính chất vật lý:
- Amin no có số nguyên tử cacbon nhỏ hơn 3 là chất khí, mùi khó chịu , dễ tan trong nước, độc ,dễ tan
trong nước.
- Các amin đồng đẳng cao hơn có thể là chất lỏng hoặc rắn độ tan trong nước giảm.
3. Cấu tạo – tính chất:
a. Cấu tạo :
Tuỳ thuộc vào gốc R (hidro cacbon) là gốc hút hay đẩy electron thì mật độ electron trên nguyên tử N giảm
hay tăng lên.
Một số gốc hút và đẩy electron thường gặp.
+ Gốc đẩy electron: CH3 - < C2H5- < (CH3)2CH- < (CH3)C+ Gốc hút electron:
CH=CH - < C6H5- < CH3O- < <
<
<
<
b. Tính chất vật lí: SGK/41
c. Tính chất hóa học:
Trong phân tử amin nguyên tử N còn một cặp electron tự do nên có khả năng nhận proton, vì vậy amin có
tính bazơ.
- Phản ứng với nước: Dung dịch amin no (hở) làm quỳ tím hoá xanh, làm hồng dung dịch phenolphtalein
do phản ứng
RNH2 + HOH
RNH3+ + OH- Phản ứng với dung dịch axit: Vd: R(NH2)x + xHCl R(NH3Cl)x
- Phản ứng với dung dịch muối: Dung dịch amin có tính bazơ nên phản ứng được với dung dịch muối tạo
kết tủa hidroxit kim loại
Vd: 3CH3NH2 +FeCl3 + 3HOH
3CH3NH3Cl + Fe(OH)3
nâu đỏ
- Phản ứng cháy của amin no, đơn chức, mạch hở:
CnH2n+3N +
O2
nCO2 +
H2O +
N2
* Với Anilin
- Gốc (C6H5–) là gốc hút electron làm mật độ electron trên nguyên tử N trong nhóm (-NH 2) giảm nên khả
năngNH
nhận
proton của nguyên tử N giảm so với các amin no.
2
- Anilin là chất lỏng ít tan trong nước, tan nhiều trong rượu và benzen, rất độc. Anilin rất ít tan trong nước
(100 gam H2O hoà tan 3,6 gam anilin ở điều kiện thường), có tính bazơ rất yếu, không làm đổi màu giấy
quỳ tím.
- Ngoài phản ứng với axit như các amin khác, anilin còn tham gia phản ứng thế nguyên tử hidro trong vòng
benzen: Do nhóm (-NH2) là nhóm đẩy electron làm cho mật độ electron ở vị trí o, p trong vòng benzen tăng
lên nên anilin dễ tham gia phản ứng thế.
Phản ứng với dung dịch Brom:
NH2
Br
(dd) +
NH2
Br
+ 3HBr
3Br2 (dd)
Br
(traéng)
2,4,6 - tribromanilin
Đây là phản ứng đặc trưng để nhận biết anilin.
Sự ảnh hưởng qua lại giữa gốc và nhóm chức trong phân tử anilin.
+ Ảnh hưởng của gốc đến nhóm chức: Gốc C 6H5- là gốc hút electron làm giảm mật độ electron trên nguyên
tử N trong nhóm (-NH2) nên anilin có tính bazơ yếu hơn so với NH3 và các amin no. Thí nghiệm chứng
minh l dung dịch anilin không làm đổi màu quì tím nhưng dung dịch NH3 và các amin no làm xanh quì tím
+ Ảnh hưởng của nhóm chức đến gốc:Do nhóm (-NH2) còn một cặp electron trên nguyên tử N nên đẩy
electron làm mật độ electron ở vị trí -o, -p trong vòng benzen tăng lên, dễ tham gia phản ứng thế.
II. AMINO AXIT – PEPTIT VÀ PROTEIN
1. AMINO AXIT
a. Định nghĩa – cấu tạo – danh pháp
- Định nghĩa : Amino axit là hợp chất hữu cơ tạp chức mà phân tử chứa đồng thời nhóm -COOH và nhóm
-NH2
- Cấu tạo và danh pháp:
Amino axit tồn tại dạng ion lưỡng cực, dạng này cân bằng với dạng phân tử qua cân bằng sau:
H2N-R-COOH
H3N+-R-COOTên gọi một số amino axit hay gặp được cho trong bảng sau
b. Tính chất vật lý
Amino axit là những chất rắn ở dạng tinh thể không màu, vị hơi ngọt, nhiệt độ nóng chảy cao, dễ tan trong
nước
c. Tính chất hoá học
- Tính chất lưỡng tính
Amino axit tác dụng được với axit mạnh và bazơ mạnh
H2N-CH2-COOH + HCl
H2N-CH2-COOH + NaOH
Cl+H3N-CH2-COOH
-
H2N-CH2-COONa + H2O
Chú ý: CTTQ của amino axit: (H2N)n – R – (COOH)m
Bazơ
Axit
Nếu: n = m: Dung dịch amino axit không quỳ tím đổi màu (môi trường trung tính)
n < m : Dung dịch amino axit: làm quỳ tím hóa đỏ (môi trường axit)
n > m : Dung dịch amino axit : làm quỳ tím hóa xanh (môi trường bazơ)
- Phản ứng este hóa (phản ứng riêng của nhóm COOH)
Ví dụ:
H2N-CH2-COOH+C2H5OH
H2N-CH2-COOC2H5 + H2O
Thực ra este được hình thành dưới dạng muối ClH3NCH2COOC2H5
- Phản ứng trùng ngưng
Các axit 6-aminohexanoic và 7-aminoheptanoic có phản ứng trùng ngưng tạo polime thuộc loại poliamit.
nH2N-[CH2]5-COOH
d. ứng dụng: SGK trang 47
(- HN-[CH2]5-CO-)n+nH2O
2. PEPTIT VÀ PROTEIN
a. peptit
- Liên kết –CO-NH- giữa 2 đơn vị -amino axit gọi là liên kết peptit...
 








Các ý kiến mới nhất