Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề thi học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tân Trường Sơn
Ngày gửi: 15h:36' 10-12-2023
Dung lượng: 75.5 KB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích: 0 người
Đề ôn thi HK1 – Hóa 12

Nguyễn Tấn Trường Sơn

ĐỀ 2
Câu 1: Chất X có công thức phân tử C3H6O2, là este của axit axetic. Công thức cấu tạo thu gọn của X

A. C2H5COOH.
B. HO-C2H4-CHO.
C. CH3COOCH3.
D. HCOOC2H5.
Câu 2: Ứng với công thức phân tử C4H11N có bao nhiêu amin là đồng phân cấu tạo?
A. 8
B. 3
C. 4
D. 5
Câu 3: Propyl fomat được điều chế từ
A. axit fomic và ancol metylic.
B. axit fomic và ancol propylic.
C. axit axetic và ancol propylic.
D. axit propionic và ancol metylic.
Câu 4: Đun nóng este CH3COOCH=CH2 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được

A. CH2=CHCOONa và CH3OH.
B. CH3COONa và CH3CHO.
C. CH3COONa và CH2=CHOH.
D. C2H5COONa và CH3OH.
Câu 5: Cho glixerol phản ứng với hỗn hợp axit béo gồm C 17H35COOH và C15H31COOH, số loại trieste
được tạo ra tối đa là
A. 6.
B. 3.
C. 5.
D. 4.
Câu 6: Cho dãy các chất: HCHO, CH 3COOH, CH3COOC2H5, HCOOH, C2H5OH, HCOOCH3. Số chất
trong dãy tham gia phản ứng tráng bạc là
A. 3.
B. 6.
C. 4.
D. 5.
Câu 7: Amino axit là hợp chất hữu cơ trong phân tử
A. chứa nhóm cacboxyl và nhóm amino. B. chỉ chứa nhóm amino.
C. chỉ chứa nhóm cacboxyl.
D. chỉ chứa nitơ hoặc cacbon.
Câu 8: Saccarozơ và mantozơ là
A. monosaccarit
B. gốc glucozơ
C. đồng phân
D. polisaccarit
Câu 9: Polime thiên nhiên X được sinh ra trong quá trình quang hợp của cây xanh. Ở nhiệt độ thường,
X tạo với dung dịch iot hợp chất có màu xanh tím. Polime X là
A. tinh bột.
B. xenlulozơ.
C. saccarozơ.
D. glicogen.
Câu 10: Những phản ứng hóa học nào chứng minh rằng glucozơ là hợp chất tạp chức?
A. Phản ứng tráng gương và phản ứng cho dung dịch màu xanh lam ở nhiệt độ phòng với
Cu(OH)2.
B. Phản ứng tráng gương và phản ứng lên men rượu
C. Phản ứng tạo phức với Cu(OH)2 và phản ứng lên men rượu
D. Phản ứng lên men rượu và phản ứng thủy phân
Câu 11: Trong các chất sau, chất nào là amin bậc hai?
A. H2N-[CH2]6–NH2
B. C6H5NH2
C. CH3–NH–CH3
D. CH3–CH(CH3)–NH2
Câu 12: Tính bazơ của các chất tăng dần theo thứ tự nào sau đây?
A. NH3 < CH3CH2NH2 < CH3NHCH3 < C6H5NH2
B. NH3 < C6H5NH2 < CH3NHCH3 < CH3CH2NH2
C. C6H5NH2 < NH3 < CH3NHCH3 < CH3CH2NH2
D. C6H5NH2 < NH3 < CH3CH2NH2 < CH3NHCH3
Câu 13: Cho anilin tác dụng với các chất sau : Br2, HCl, NaOH, NaCl. Số phản ứng xảy ra là
A. 1.
B. 3.
C. 2.
D. 4.
Câu 14: Số liên kết peptit có trong một phân tử Ala-Gly-Val-Gly-Ala là
A. 4.
B. 5.
C. 3.
D. 2.
Câu 15: Có bao nhiêu amino axit có cùng công thức phân tử C3H7O2N?
0902462925

1

Đề ôn thi HK1 – Hóa 12

Nguyễn Tấn Trường Sơn

A. 3 chất.
B. 4 chất.
C. 2 chất.
D. 1 chất.
Câu 16: Cho dãy các chất : C6H5NH2, H2NCH2COOH, CH3CH2COOH, CH3CH2CH2NH2, C6H5OH,
Ala-Gly. Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch HCl là
A. 4.
B. 2.
C. 3.
D. 5.
Câu 17: Công thức cấu tạo của polibutađien là
A. (-CF2-CF2-)n.
B. (-CH2-CHCl-)n.
C. (-CH2-CH2-)n.
D. (-CH2-CH=CH-CH2-)n.
Câu 18: Trong các loại tơ dưới đây, tơ nhân tạo là
A. Tơ visco.
B. Tơ capron.
C. Tơ nilon -6,6.
D. Tơ tằm.
Câu 19: phát biểu nào sau đây không đúng:
A. Saccarozơ chỉ có cấu tạo mạch vòng gồm một gốc α-glucozơ và một gốc β-fructozơ liên kết
với nhau qua nguyên tử oxi
B. Saccarozơ là nguyên liệu để làm bánh kẹo, nước giải khát, đồ hộp, pha chế thuốc
C. Phân tử tinh bột gồm nhiều mắc xích -glucozơ liên kết với nhau tạo thành hai dạng mạch
amilozơ ( mạch phân nhánh ) và amilopectin ( không phân nhánh)
D. Tinh bột được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp
Câu 20: Tơ enang được tổng hợp từ nguyên liệu nào sau đây?
A. NH2-[CH2]3-COOH.
B. NH2-[CH2]4-COOH.
C. NH2-[CH2]5-COOH.
D. NH2-[CH2]6-COOH.
Câu 21: cho các phát biểu sau:
(1) phân tử khối của một amin đơn chức luôn là số chẵn
(2) đốt cháy a mol amin bất kì luôn thu được tối thiểu a/2 mol N2 (giả sử phản ứng cháy chỉ cho N2)
(3) Metylamin, đimetylamin,trimetylamin, etylamin là những chất khí, mùi khai khó chịu,dễ tan trong
nước
(4) Độ tan của các amin trong nước tăng dần theo chiều tăng của phân tử khối.
(5) anilin nặng hơn nước, không tan trong nước, dễ bị chuyển thành màu đen khi để trong không khí.
(6) Amin thể hiện tính bazơ do nguyên tử N trong phân tử amin còn đôi electron chưa tham gia liên
kết.
Số phát biểu đúng:
A. 2
B. 4
C. 3
D. 1
Câu 22: Cho các chất sau: etyl axetat, tristearin, glucozơ, etylamin, glyxin, phenylamoni clorua. Số
chất phản ứng được với dung dịch NaOH trong điều kiện thích hợp là
A. 6.
B. 4.
C. 5.
D. 3.
Câu 23: Hợp chất chiếm thành phần chủ yếu trong cây mía có tên là
A. glucozơ.
B. fructozơ.
C. sacarozơ.
D. mantozơ
Câu 24: Trong các phát biểu sau, phát biểu nào sai?
A. Sản phẩm cuối cùng của quá trình thủy phân các protein đơn giản nhờ chất xúc tác là αaminoaxit.
B. Các chất đều làm giấy quỳ tím ẩm chuyển sang màu xanh là: metyl amin, amoniac, lysin.
C. Anilin (C6H5NH2) tác dụng được dd HCl, dd Br2, dd NaOH.
D. Anbumin tác dụng được với H2O (xt H2SO4), Cu(OH)2/OH-.
Câu 25: Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Thành phần chính của nước mía là glucozơ.
B. Trong phân tử anilin có 3 nguyên tử cacbon.
C. Ở điều kiện thường, glyxin là chất rắn.
D. Tơ nitron thuộc loại poliamit.
Câu 26: Cho các nhận định sau:
0902462925

2

Đề ôn thi HK1 – Hóa 12

Nguyễn Tấn Trường Sơn

(a) Vinyl axetat không làm mất màu dung dịch brom.
(b) Anilin và phenol đều làm mất màu nước brom ở nhiệt độ thường.
(c) Trùng ngưng caprolactam thu được tơ capron.
(d) Cao su lưu hoá, amilopectin của tinh bột là những polime có cấu trúc mạng không gian.
(e) Peptit, tinh bột, xenlulozơ và tơ lapsan đều bị thủy phân trong dung dịch NaOH loãng, đun

nóng.
Số nhận định đúng là
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 27: Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Thủy phân phenylaxetat trong dung dịch NaOH dư thu được phenol và natri axetat.
B. Ala-Gly tác dụng được với Cu(OH)2 cho hợp chất màu tím.
C. Cu(OH)2 tan được trong dung dịch saccarozơ
D. Anilin phản ứng được với dung dịch NaOH.
Câu 28: Tiến hành thí nghiệm với 3 dung dịch đựng riêng biệt: saccarozơ, glyxylalanin, anilin thì thu
được kết quả sau :
DUNG DỊCH
THUỐC THỬ
(1)
(2)
(3)

Cu(OH)2/OH
(-)
(-)
Dung dịch màu xanh lam
Nước brom
Kết tủa trắng
(-)
(-)
Lưu ý: (-) là không có phản ứng hoặc phản ứng nhưng không có hiện tượng.
Các dung dịch đựng trong lọ (1), (2), (3) lần lượt là
A. glyxylalanin, anilin, saccarozơ.
B. saccarozơ, glyxylalanin, anilin.
C. anilin, saccarozơ, glyxylalanin.
D. anilin, glyxylalanin, saccarozơ.
Câu 29: Nhận định nào sau đây sai?
A. Phân biệt glucozơ và saccarozơ bằng phản ứng tráng gương.
B. Phân biệt tinh bột và xenlulozơ bằng I2
C. Phân biệt saccarozơ và glixerol bằng Cu(OH)2
D. Phân biệt mantozơ và saccarozơ bằng phản ứng tráng gương
Câu 30: Cho các nhận xét sau:
(a) Có thể tạo được tối đa 2 đipeptit nhờ phản ứng trùng ngưng hỗn hợp Gly và Ala
(b) Khác với axit axetic, axit amino axetic có thể tham gia phản ứng với HCl
(c) Giống với axit axetic, amino axit có thể tác dụng với bazơ tạo muối và nước
(d) Axit axetic và axit -amino glutaric làm đổi màu quì tím thành đỏ
(e) Thủy phân không hoàn toàn peptit: Gly – Ala – Gly – Ala – Gly có thể thu được tối đa 2
đipeptit
(g) Cho Cu(OH)2 vào ống nghiệm chứa anbumin thấy tạo dung dịch màu xanh thẫm
Số nhận xét đúng là
A. 3
B. 6
C. 5
D. 4
Câu 31: Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit (X) thu được 2 mol alanin, 2 mol glyxin và 1 mol
valin. Nếu thủy phân không hoàn toàn (X) chỉ thu được các đipeptit: Ala–Val, Val–Gly, Gly–Ala. Thứ
tự các amino axit trong phân tử (X) là
A. Gly–Ala–Val–Gly–Ala.
B. Gly–Ala–Val– Ala–Gly
C. Ala–Val–Ala–Gly–Gly.
D. Val–Gly– Ala–Gly–Ala
Câu 32: có thể nhận biết lọ đựng dung dịch CH3NH2 đậm đặc bằng cách:
A. nhận biết bằng mùi
B. thêm vài giọt dd H2SO4
0902462925

3

Đề ôn thi HK1 – Hóa 12

Nguyễn Tấn Trường Sơn

C. thêm vài giọt dd Na2CO3
D. đưa đũa thủy tinh nhúng dd HCl đậm đặc lên miệng lọ đựng dd CH3NH2
Câu 33: Cho m gam glucozơ lên men thành etanol với hiệu suất 80%. Hấp thụ hoàn toàn khí CO 2 sinh
ra vào dung dịch nước vôi trong dư thu được 20 gam kết tủa. Giá trị m là
A. 45
B. 22,5
C. 11,25
D. 14,4
Câu 34: Cho 4,4 gam este đơn chức no E tác dụng hết với dung dịch NaOH ta thu được 4,8 gam muối
natri. Công thức cấu tạo của E có thể là
A. CH3COOCH3
B. C2H5COOCH3
C. CH3COOC2H5
D. HCOOC2H5
Câu 35: Xà phòng hóa hoàn toàn 98 gam một chất béo X bằng dung dịch NaOH thu được 13,8 gam
glixerol và m gam xà phòng. Giá trị của m là:
A. 91,8
B. 83,8
C. 102,2
D. 108,2
Câu 36: Đun nóng dung dịch chứa 6,75 gam glucozơ với AgNO 3/NH3, giả sử hiệu suất phản ứng là
75% thấy Ag kim loại tách ra. Khối lượng Ag kim loại thu được là
A. 10,8 gam.
B. 6,075 gam.
C. 24,3 gam. D. 8,1 gam.
Câu 37: Hỗn hợp khí X gồm CO và CO2, có tỷ khối so với He bằng 8,6. Dẫn 0,25 mol X đi qua ống
đựng 22,4 gam hỗn hợp chất rắn gồm CuO, Fe2O3, Al2O3 và MgO nung nóng, thu được hỗn hợp khí Y
có tỉ khối so với H2 bằng 20,4 và m gam hỗn hợp chất rắn Z. Giá trị của m là
Câu 38: Thủy phân hết m gam tetrapeptit Ala-Ala-Ala-Ala (mạch hở) thu được hỗn hợp gồm
28,48 gam Ala, 32 gam Ala-Ala và 27,72 gam Ala-Ala-Ala. Giá trị của m là:
A. 111,74.
B. 66,44.
C. 90,6.
D. 81,54.
Câu 39: Cho hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ có cùng công thức phân tử C2H7NO2 tác dụng vừa
đủvới dung dịch NaOH và đun nóng, thu được dung dịch Y và 4,48 lít hỗn hợp Z (ở đktc) gồm hai
khí (đều làm xanh giấy quỳ ẩm). Tỉ khối hơi của Z đối với H2 bằng 13,75. Cô cạn dung dịch Y thu
được khối lượng muối khan là
A. 16,5 gam.
B. 14,3 gam.
C. 8,9 gam.
D. 15,7 gam.
Câu 40: Hỗn hợp X gồm FeS, FeS2, CuS tan vừa hết trong dung dịch chứa 0,33 mol H 2SO4 đặc sinh ra
0,325 mol khí SO2 và dung dịch Y. Nhúng thanh Fe nặng 50 gam vào Y, phản ứng xong thấy thanh Fe
nặng 49,48 gam và thu được dung dịch Z. Cho Z phản ứng với HNO 3 đặc, dư sinh ra khí NO2 duy nhất
và còn lại dung dịch E (không chứa NH4+). Khối lượng muối dạng khan có trong E là m gam. Giá trị
lớn nhất của m là:
A. 20,57.
B. 18,19.
C. 21,33.
D. 21,41.

0902462925

4
 
Gửi ý kiến