Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

cân bằng hóa học 11

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: mai hậu
Ngày gửi: 14h:41' 13-11-2023
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 506
Số lượt thích: 1 người (Hoàng Khắc Sơn)
TÀI LIỆU GIẢNG DẠY HÓA HỌC 11

CHƯƠNG 1: CÂN BẰNG HÓA HỌC
Biên soạn và giảng dạy: Ths. Trần Thanh Bình
0977111382 |

Trần Thanh Bình

Học sinh: …………………………………………………………….…………….
Lớp: ………………. Trường .…………………………………………………….

MỚI

Ths.Trần Thanh Bình
SĐT: 0977.111.382

MỘT SỐ NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN LƯU Ý
Sách Kết Nối

Sách Cánh Diều

Bộ lông làm đẹp con công – Học vấn làm đẹp con người

Sách Chân Trời ST

2

Ths.Trần Thanh Bình
SĐT: 0977.111.382

PHẦN A - CÁC CHUYÊN ĐỀ BÀI GIẢNG
CĐ1: Khái niệm về cân bằng hóa học
CĐ2: Cân bằng trong dung dịch nước
CĐ3: Ôn tập chương 1

CĐ1

KHÁI NIỆM VỀ CÂN BẰNG HÓA HỌC
KIẾN THỨC CẦN NHỚ

I. Phản ứng một chiều và phản ứng thuận nghịch
Phản ứng một chiều
Phản ứng thuận nghịch
- Phản ứng một chiều là phản ứng chỉ xảy ra - Phản ứng thuận nghịch là phản ứng xảy ra
theo một chiều từ chất tham gia tạo thành sản theo hai chiều ngược nhau trong cùng điều kiện.
phẩm.
- PTHH dùng mũi tên 2 chiều: “

- PTHH dùng mũi tên 1 chiều: “→”
VD: NaOH + HCl → NaCl + H2O
Chú ý:
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
VD: Cl2 + H2O
HCl + HClO
II. Cân bằng hóa học
♦ Trạng thái cân bằng
- Trạng thái cân bằng của phản ứng thuận nghịch là trạng thái tại đó tốc độ phản ứng thuận bằng
tốc độ phản ứng nghịch.
- Cân bằng hóa học là một cân bằng động: Tại trạng thái cân bằng phản ứng thuận và phản ứng
nghịch vẫn xảy ra với tốc độ bằng nhau.

♦ Hằng số cân bằng
- Xét phản ứng thuận nghịch tổng quát: aA + bB

cC + dD

Ở trạng thái cân bằng, hằng số cân bằng (KC) tính theo công thức:
Trong đó: ● [A], [B], [C], [D] là nồng độ các chất ở trạng thái cân bằng.
● a, b, c, d là hệ số tỉ lượng trong phương trình.
● Đối với phản ứng có chất rắn tham gia, không biểu diễn nồng độ chất rắn trong biểu
thức tính hằng số cân bằng.
- Hằng số cân bằng (KC) chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ và bản chất của phản ứng.
- KC càng lớn thì phản ứng thuận càng chiếm ưu thế hơn và ngược lại.
Bộ lông làm đẹp con công – Học vấn làm đẹp con người

3

Ths.Trần Thanh Bình
SĐT: 0977.111.382

KIẾN THỨC CẦN NHỚ
III. Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hóa học
♦ Sự chuyển dịch cân bằng hóa học là sự dịch chuyển từ trạng thái cân bằng này sang trạng thái
cân bằng khác.
♦ Nguyên lí chuyển dịch cân bằng Le Chatelier: Một phản ứng thuận nghịch đang ở trạng thái
cân bằng khi chịu tác động từ bên ngoài như biến đổi nồng độ, áp suất, nhiệt độ thì cân bằng sẽ
chuyển dịch theo chiều làm giảm tác động bên ngoài đó.
♦ Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hóa học
Nhiệt độ
Nồng độ
Áp suất
- Khi tăng nhiệt độ, cân bằng - Khi tăng nồng độ của một - Khi tăng áp suất chung của
chuyển dịch theo chiều thu chất trong phản ứng thì cân hệ thì cân bằng chuyển dịch
nhiệt (giảm nhiệt độ).
bằng chuyển dịch theo chiều theo chiều làm giảm áp suất
- Khi giảm nhiệt độ, cân bằng làm giảm nồng độ của chất (giảm số mol khí) và ngược
chuyển dịch theo chiều tỏa đó và ngược lại.
lại.
nhiệt (tăng nhiệt độ).
- Áp suất không ảnh hưởng
TĂNG THU – GIẢM TỎA
đến phản ứng có tổng hệ số tỉ
lượng các chất khí hai vế bằng
nhau.
- Chất xúc tác làm tăng tốc độ phản ứng thuận và phản ứng nghịch với số lần như nhau nên làm
❖ BÀI TẬP TỰ LUẬN
♦ VÍ DỤ MINH HỌA
Câu 1. Điền các từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống:
bằng
tốc độ
làm giảm
cân bằng động
nhanh
thuận
nhiệt độ
thuận nghịch
cân bằng
chuyển dịch
(a) Phản ứng (1) ……………… là phản ứng xảy ra theo hai chiều ngược nhau trong cùng điều kiện.
(b) Trạng thái cân bằng của phản ứng thuận nghịch là trạng thái tại đó tốc độ phản ứng thuận (2)
………….. tốc độ phản ứng nghịch.
- Tại trạng thái cân bằng phản ứng thuận và phản ứng nghịch vẫn xảy ra với (3) ………… bằng nhau
nên cân bằng hóa học được gọi là (4) ………………..
(c) Hằng số cân bằng (KC) chỉ phụ thuộc vào (5) ……………. và bản chất của phản ứng.
- KC càng lớn thì phản ứng (6) …………… càng chiếm ưu thế hơn và ngược lại.
(d) Một phản ứng thuận nghịch đang ở trạng thái (7) …………….. khi chịu tác động từ bên ngoài
như biến đổi nồng độ, áp suất, nhiệt độ thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều (8) …………….. tác
động bên ngoài đó.
- Chất xúc tác làm tăng tốc độ phản ứng thuận và phản ứng nghịch với số lần như nhau nên làm cho
phản ứng (9) ……………..đạt tới trạng thái cân bằng mà không làm (10) ……………….. cân bằng.
Câu 2. Viết phương trình hóa học của các phản ứng thuận nghịch trong các trường hợp sau và xác
định phản ứng thuận, phản ứng nghịch trong các phản ứng đó:
(a) Phản ứng tổng hợp amonia (NH3) từ nitrogen và hydrogen.
(b) Phản ứng xảy ra khi cho khí chlorine tác dụng với nước.
(c) Quá trình hình thành hang động, thạch nhũ trong tự nhiên: Nước có
chứa CO2 chảy qua đá vôi, bào mòn đá tạo thành Ca(HCO 3)2 (phản ứng
thuận) góp phần hình thành các hang động. Hợp chất Ca(HCO 3)2 trong
nước lại bị phân hủy tạo ra CO 2 và CaCO3 (phản ứng nghịch), hình thành
thạch nhũ, măng đá, cột đá.
Câu 3. [KNTT - SGK] Cho phản ứng:
Bộ lông làm đẹp con công – Học vấn làm đẹp con người

4

Ths.Trần Thanh Bình
SĐT: 0977.111.382
(a) Vẽ dạng đồ thị biểu diễn tốc độ của phản ứng thuận và phản ứng nghịch theo thời gian.
(b) Xác định trên đồ thị thời điểm phản ứng bắt đầu đạt trạng thái cân bằng.
Câu 4. Viết biểu thức tính hằng số cân bằng (KC) cho các phản ứng thuận nghịch sau:
(a) Phản ứng tổng hợp ammonia:
(b) Phản ứng tổng hợp sulfur trioxide: SO2(g) +

O2(g)

SO3(g)

(c) Phản ứng nung vôi:
(d) Phản ứng đốt cháy copper (I) oxide:
Câu 5. [CD - SGK] Methanol (CH3OH) là nguyên liệu quan trọng trong công
nghiệp hoá học. Dựa vào hằng số cân bằng của các phản ứng ở 25°C, hãy lựa
chọn phản ứng thích hợp để điều chế CH3OH. Giải thích?
(1) CO(g) +2H2(g) 

CH3OH(g) 

(2) CO2(g) + 3H2(g)
 CH3OH(g) + H2O(g) 
Câu 6. Cho hai phản ứng thuận nghịch sau:
(1) H2(g) + I2(g)

KC = 2,26.104 
KC = 8,27.10−1 

2HI(g)

H2(g) + I2(g)
HI(g)
(a) Viết biểu thức tính hằng số cân bằng (KC) của hai phản ứng trên và cho biết chúng có bằng nhau
không?
(b) Nếu hằng số cân bằng của phản ứng (1) bằng 64 thì hằng số cân bằng của phản ứng (2) bằng bao
nhiêu xét ở cùng nhiệt độ?
(2)

(c) Tính hằng số cân bằng của phản ứng: (3) HI(g)

H2(g) +

I2(g) nếu hằng số cân bằng của

phản ứng (1) bằng 64 xét ở cùng nhiệt độ.

Câu 7. Cho các yếu tố: nồng độ, nhiệt độ, áp suất, diện tích tiếp xúc, chất xúc tác. Những yếu tố nào
có thể làm chuyển dịch cân bằng trong phản ứng thuận nghịch?
Câu 8. [KNTT - SGK] Cho các cân bằng sau:

Nếu tăng nhiệt độ các cân bằng trên dịch chuyển theo chiều nào? Giải thích.
Câu 9. [KNTT - SGK] Ester là hợp chất hữu cơ dễ bay hơi, một số ester được sử dụng làm chất tạo
mùi thơm cho các loại bánh, thực phẩm. Phản ứng điều chế ester là một phản ứng thuận nghịch:
Hãy cho biết cân bằng trên dịch chuyển theo chiều nào nếu:
(a) Tăng nồng đô của
(b) Giảm nồng độ của
Câu 10. [KNTT - SGK] Cho các cân bằng sau:
(a)
(b)
Bộ lông làm đẹp con công – Học vấn làm đẹp con người

5

Ths.Trần Thanh Bình
SĐT: 0977.111.382
(c)
(d)
Nếu tăng áp suất và giữ nguyên nhiệt độ, các cân bằng trên chuyển dịch theo chiều nào? Giải thích.
Câu 11. Cho cân bằng hoá học sau: 2SO2(g) + O2(g)
2SO3(g)
Cho các tác động: (1) tăng nhiệt độ, (2) tăng áp suất chung của hệ phản ứng, (3) hạ nhiệt độ, (4)
dùng thêm chất xúc tác V2O5, (5) giảm nồng độ SO3, (6) giảm áp suất chung của hệ phản ứng.
Những tác động trên có làm cân bằng trên chuyển dịch không? Nếu chuyển dịch thì chuyển dịch
theo theo chiều thuận hay chiều nghịch? Giải thích.
Câu 12. [CTST - SGK] Xét các hệ cân bằng sau trong một bình kín:
(1)
(2)
Các cân bằng trên chuyển dịch như thế nào (chiều thuận, chiều nghịch, không chuyển dịch) khi biến
đổi các điều kiện sau:
Yếu tố biến đổi
Tăng nhiệt độ

Cân bằng (1)

Cân bằng (2)

Thêm một lượng hơi nước
Thêm khí H2
Tăng áp suất chung của hệ
Dùng chất xúc tác
Câu 13. [CD - SGK] Nhũ đá được hình thành trong các hang động liên quan đến cân bằng sau đây:
Ca(HCO3)2(aq) 
CaCO3(s) + CO2(aq) + H2O(l)
Nếu nồng độ CO2 hoà tan trong nước tăng lên thì có thuận lợi cho sự hình thành nhũ đá hay không?
Giải thích.
Câu 14. [KNTT - SGK] Cho trong công nghiệp, khí hydrogen được điều chế như sau:
Cho hơi nước đi qua than nung nóng, thu được hỗn hợp khí CO và H2 (gọi là khí than ướt):
(1)
Trộn khí than ướt với hơi nước, cho hỗn hợp đi qua chất xúc tác Fe2O3
(2)
(a) Vận dụng nguyên lí Le Chatelier, hãy cho biết cần tác động yếu tố nhiệt độ như thế nào để cân
bằng (1), (2) chuyển dịch theo chiều thuận.
(b) Trong thực tế, ở phản ứng (2), lượng hơi nước được lấy đi dư nhiều (4 – 5 lần) so với khí carbon
monoxide. Giải thích.
(c) Nếu tăng áp suất, cân bằng (1), (2) chuyển dịch theo chiều nào? Giải thích.
♦ BÀI TẬP TỰ LUYỆN
Câu 15. Cho các phản ứng sau:
(a) NaOH + HCl → NaCl + H2O
(b) H2 + I2

2HI

(c) CaCO3
CaO + CO2
(d) KClO3 → KCl + O2
Bộ lông làm đẹp con công – Học vấn làm đẹp con người

6

Ths.Trần Thanh Bình
SĐT: 0977.111.382
Phản ứng nào là phản ứng thuận nghịch? Xác định phản ứng thuận và phản ứng nghịch.
Câu 16. [CTST - SGK] Trên thực tế có các phản ứng sau:
(1) 2H2 + O2

2H2O

(2) 2H2O

2H2 + O2

Vậy có thể viết: 2H2 + O2
2H2O được không? Tại sao?
Câu 17. [CD - SGK] Cho hai đồ thị (a) và (b) dưới đây. Mỗi đồ thị biểu diễn sự thay đổi tốc độ
phản ứng thuận và tốc độ phản ứng nghịch theo thời gian.

(a)
(b)
(a) Hãy cho biết đồ thị nào biểu diễn đúng tốc độ phản ứng thuận nghịch?
(b) Đường màu đỏ (nét đậm hơn) trong đồ thị đó biểu diễn tốc độ phản ứng thuận hay tốc độ phản
ứng nghịch?
Câu 18. Viết biểu thức tính hằng số cân bằng (KC) cho các phản ứng thuận nghịch sau:
(1) H2(g) + F2(g)
(2) 2NO(g) + O2(g)

2HF (g)
2NO2(g)

(3)
(4) Fe2O3(s) + 3CO(g)
Fe(s) + 3CO2(g)
Câu 19. Viết biểu thức tính hằng số cân bằng (KC) cho các phản ứng thuận nghịch sau:
(1) 2SO2(g) + O2(g)
(2) SO2(g) +

O2(g)

2SO3(g)
SO3(g)

(3) 2SO3(g)
2SO2(g) + O2(g)
Cho biết mối quan hệ giữa các giá trị KC của các phản ứng trên.
Câu 20. Dựa vào giá trị hằng số cân bằng của các phản ứng dưới đây, hãy cho biết phản ứng nào có
hiệu suất cao nhất và phản ứng nào có hiệu suất thấp nhât?
(a) SO2(g) + NO2(g)
(b) H2(g) + F2(g)

NO(g) + SO3(g)
2HF (g)

KC = 1.102
KC = 1.1013

(c) 2H2O(g)
2H2(g) + O2(g)
KC = 6.10-28
Câu 21. [CD - SGK] Cân bằng 2NO2(g) ⇌ N2O4(g) chuyển dịch theo chiều nào khi tăng áp suất của
hỗn hợp (bằng cách nén hỗn hợp) ở điều kiện nhiệt độ không đổi. Biết rằng áp suất tỉ lệ với số mol
chất khí.

Bộ lông làm đẹp con công – Học vấn làm đẹp con người

7

Ths.Trần Thanh Bình
SĐT: 0977.111.382
Câu 22. [CD - SGK] Thành phần chính của tinh dầu chuối là ester
CH3COOCH2CH2CH(CH3)2. Để thu được hỗn hợp chất chứa nhiều ester này
thì cần thay đổi nồng độ các chất như thế nào trong cân bằng:
CH3COOH(aq) + ROH(aq) 
CH3CHOOR(aq) + H2O(l).
Với R là (CH3)2CHCH2CH2-.
Câu 23. Việc sản xuất amonia trong công nghiệp dựa trên phản ứng
thuận nghịch sau đây:
N2(g) + 3H2(g)
2NH3(g)
= -92 kJ
Khi hỗn hợp phản ứng đang ở trạng thái cân bằng, những thay đổi dưới
đây sẽ làm cân bằng chuyển dịch như thế nào? Giải thích.
(a) Tăng nhiệt độ.
(d) Giảm nhiệt độ.
(b) Tăng áp suất.
(e) Lấy NH3 ra khỏi hệ.
(c) Thêm chất xúc tác.
Câu 24. Cho các cân bằng hóa học:
(1) H2(g) + I2(g)

2HI(g)

= +51,8 kJ

(2) 2NO(g) + O2(g)

2NO2(g)

= -113 kJ

(3) CO(g) + Cl2(g)

COCl2(g)

= -114 kJ

(4) CaCO3(s)
CaO(s) + CO2(g)
= +117 kJ
Các cân bằng trên sẽ chuyển dịch như thế nào khi (a) tăng áp suất và (b) tăng nhiệt độ.
Câu 25. [CTST - SGK] Người ta thường sản xuất vôi bằng phản ứng nhiệt phân calcium carbonate
theo phương trình nhiệt hóa học sau: CaCO3(s)
CaO(s) + CO2(g)
Để nâng cao hiệu suất phản ứng sản xuất vôi cần điều chỉnh nhiệt độ như thế nào? Giải thích.
Câu 26. [CTST - SGK] Cho phản ứng tổng hợp amonia: N2(g) + 3H2(g)
2NH3(g)
Để thu được NH3 với hiệu suất cao, cần điều chỉnh áp suất như thế nào? Tìm hiểu thêm thông tin và
cho biết trong thực tế phản ứng trên thường được thực hiện ở áp suất bao nhiêu?
Câu 27. [KNTT - SGK] Trong cơ thể người, hemoglobin (Hb) kết hợp oxygen
phản ứng của người được biểu diễn đơn giản như sau:
Ở phổi, nồng độ oxygen lớn nên cân bằng trên chuyển dịch sang phải,
hemoglobin kết hợp với oxygen. khi đến các mô, nồng độ oxygen thấp, cân
bằng trên chuyển dịch sang trái, giải phóng oxygen. Nếu thiếu oxygen ở não,
con người có thể bị đau đầu, chóng mặt.
(a) Vận dụng nguyên lý chuyển dịch cân bằng Le Chatelier, em hãy đề xuất
biện pháp để oxygen lên não nhiều hơn?
(b) Khi trên núi cao, một số người cũng gặp hiện tượng bị đau đầu, chóng mặt. Dựa vào cân bằng
trên, em hãy giải thích hiện tượng này.
 BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
1. Mức độ nhận biết
Câu 1. Phản ứng thuận nghịch là phản ứng
A. phản ứng xảy ra theo hai chiều ngược nhau trong cùng điều kiện.
B. có phương trình hoá học được biểu diễn bằng mũi tên một chiều.
C. chỉ xảy ra theo một chiều nhất định.
D. xảy ra giữa hai chất khí.
Bộ lông làm đẹp con công – Học vấn làm đẹp con người

8

Ths.Trần Thanh Bình
SĐT: 0977.111.382
Câu 2. Mối quan hệ giữa tốc độ phản ứng thuận (vt) và tốc độ phản ứng nghịch (vn) ở trạng thái cân
bằng được biểu diễn như thế nào?
A. vt = 2vn.
B. vt = vn 0.
C. vt = 0,5vn.
D. vt = vn = 0.
Câu 3. Tại nhiệt độ không đổi, ở trạng thái cân bằng,
A. nồng độ của các chất trong hỗn hợp phản ứng không thay đổi.
B. nồng độ của các chất trong hỗn hợp phản ứng vẫn liên tục thay đổi.
C. phản ứng hoá học không xảy ra.
D. tốc độ phản ứng hoá học xảy ra chậm dần.
Câu 4. Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng khi một hệ ở trạng thái cân bằng?
A. Phản ứng thuận đã dừng.
B. Phản ứng nghịch đã dừng.
C. Nồng độ chất tham gia và sản phẩm bằng nhau. D. Nồng độ của các chất trong hệ không đổi.
Câu 5. Khi một hệ ở trạng thái cân bằng thì trạng thái đó là
A. cân bằng tĩnh.
B. cân bằng động.
C. cân bằng bền.
D. cân bằng không bền.
Câu 6. Biểu thức tính hằng số cân bằng (KC) của phản ứng tổng quát: aA + bB
A.

B.

C.

Câu 7. Biểu thức tính hằng số cân bằng của phản ứng: H2(g) + I2(g)
A.

B.

cC + dD là
D.

2HI(g) là

C.

Câu 8. Biểu thức tính hằng số cân bằng của phản ứng: CaO(s) + CO2(g)

D.
CaCO3(s) là

A.
B.
C.
Câu 9. Viết biểu thức tính hằng số cân bằng của phản ứng sau:
CH3COOH(l) + C2H5OH(l)
A.

D.

CH3COOC2H5(l) + H2O(l)
B.

C.
D.
Câu 10. [CTST - SGK] Hằng số cân bằng KC của một phản ứng thuận nghịch phụ thuộc vào yếu tố
nào sau đây?
A. Nồng độ
B. Nhiệt độ
C. Áp suất
D. Chất xúc tác
Câu 11. Sự phá vỡ cân bằng cũ để chuyển sang một cân bằng mới do các yếu tố bên ngoài tác động
được gọi là
A. sự biến đổi chất.
B. sự dịch chuyển cân bằng.
C. sự chuyển đổi vận tốc phản ứng.
D. sự biến đổi hằng số cân bằng.
Câu 12. Các yếu tố có thể ảnh hưởng đến cân bằng hoá học là
A. nồng độ, nhiệt độ và chất xúc tác.
B. nồng độ, áp suất và diện tích bề mặt.
C. nồng độ, nhiệt độ và áp suất.
D. áp suất, nhiệt độ và chất xúc tác.
Câu 13. [CTST - SGK] Yếu tố nào sau đây luôn luôn không làm dịch chuyển cân bằng của hệ phản
ứng?
Bộ lông làm đẹp con công – Học vấn làm đẹp con người

9

Ths.Trần Thanh Bình
SĐT: 0977.111.382
A. Nhiệt độ

B. Áp suất

Câu 14. (C.10): Cho cân bằng hoá học: PCl5 (g)
Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi
A. thêm PCl3 vào hệ phản ứng.
C. tăng nhiệt độ của hệ phản ứng.

C. Nồng độ

D. Chất xúc tác

PCl3 (g) + Cl2 (g);

> 0.

B. tăng áp suất của hệ phản ứng.
D. thêm Cl2 vào hệ phản ứng.

Câu 15. (A.11): Cho cân bằng hoá học: H2 (g) + I2 (g)
2HI (g);
> 0.
Cân bằng không bị chuyển dịch khi
A. tăng nhiệt độ của hệ.
B. giảm nồng độ HI.
C. tăng nồng độ H2.
D. giảm áp suất chung của hệ.
Câu 16. (C.14): Cho hệ cân bằng trong một bình kín: N2(g) + O2(g)
2NO(g);
Cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận khi
A. thêm chất xúc tác vào hệ.
B. giảm áp suất của hệ.
C. thêm khí NO vào hệ.
D. tăng nhiệt độ của hệ.
Câu 17. (A.14): Hệ cân bằng sau được thực hiện trong bình kín:

>0

CO (g) + H2O (g)
CO2 (g) + H2 (g) ;
<0
Cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận khi
A. tăng áp suất chung của hệ.
B. cho chất xúc tác vào hệ.
C. thêm khí H2 vào hệ.
D. giảm nhiệt độ của hệ.
Câu 18. (B.08): Cho cân bằng hoá học: N2 (g) + 3H2 (g)
2NH3 (g); phản ứng thuận là phản
ứng toả nhiệt. Cân bằng hoá học không bị chuyển dịch khi
A. thay đổi áp suất của hệ.
B. thay đổi nồng độ N2.
C. thay đổi nhiệt độ.
D. thêm chất xúc tác Fe.
Câu 19. (C.11): Cho cân bằng hóa học: N2 (g) + 3H2 (g)
2NH3 (g)
∆H < 0 Cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận khi
A. tăng nhiệt độ của hệ phản ứng.
B. giảm áp suất của hệ phản ứng.
C. tăng áp suất của hệ phản ứng.
D. thêm chất xúc tác vào hệ phản ứng.
Câu 20. (C.12): Cho cân bằng hóa học: CaCO3 (s)
CaO (s) + CO2 (g)
Biết phản ứng thuận là phản ứng thu nhiệt. Tác động nào sau đây vào hệ cân bằng để cân bằng đã
cho chuyển dịch theo chiều thuận?
A. Tăng nồng độ khí CO2.
B. Tăng áp suất.
C. Giảm nhiệt độ.
D. Tăng nhiệt độ.
2. Mức độ thông hiểu
Câu 21. [KNTT - SGK] Nhận xét nào sau đây không đúng?
A. Trong phản ứng một chiều, chiếc sản phẩm không phản ứng được với nhau tạo thành chất đầu.
B. Trong phản ứng thuận nghịch, các chất sản phẩm có thể phản ứng với nhau để tạo thành chất
đầu.
C. Phản ứng một chiều là phản ứng luôn xảy ra không hoàn toàn.
D. Phản ứng thuận nghịch là phản ứng xảy ra theo hai chiều trái ngược nhau trong cùng điều
kiện.
Câu 22. [CD - SGK] Phát biểu nào sau đây về một phản ứng thuận nghịch tại trạng thái cân bằng là
sai?
A. Tốc độ của phản ứng thuận bằng tốc độ của phản ứng nghịch.
Bộ lông làm đẹp con công – Học vấn làm đẹp con người

10

Ths.Trần Thanh Bình
SĐT: 0977.111.382
B. Nồng độ của tất cả các chất trong hỗn hợp phản ứng là không đổi.
C. Nồng độ mol của chất phản ứng luôn bằng nồng độ mol của chất sản phẩm phản ứng.
D. Phản ứng thuận và phản ứng nghịch vẫn diễn ra.
Câu 23. Xét cân bằng:

(1) H2(g) + I2(g)

(2) H2(g) +
Mối quan hệ giữa KC(1) và KC(2) là
A. KC(1) = KC(2).

2HI(g) KC(1)
I2(g)

B. KC(1) = (KC(2))2.

HI(g) KC(2)

C.

D.

Câu 24. (A.08): Cho cân bằng hoá học: 2SO 2 (g) + O2 (g)
2SO3 (g); phản ứng thuận là phản
ứng toả nhiệt. Phát biểu đúng là:
A. Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ.
B. Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi giảm nồng độ O2.
C. Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi giảm áp suất hệ phản ứng.
D. Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi giảm nồng độ SO3.
Câu 25. (B.12): Cho phản ứng: N2 (g) + 3H2 (g)
đều làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận là
A. giảm nhiệt độ và giảm áp suất.
C. giảm nhiệt độ và tăng áp suất.

2NH3 (g);

= –92 kJ. Hai biện pháp

B. tăng nhiệt độ và tăng áp suất.
D. tăng nhiệt độ và giảm áp suất.

Câu 26. (A.09): Cho cân bằng sau trong bình kín: 2NO2 (g)
N2O4 (g).
(màu nâu đỏ) (không màu)
Biết khi hạ nhiệt độ của bình thì màu nâu đỏ nhạt dần. Phản ứng thuận có
A.

> 0, phản ứng tỏa nhiệt.

B.

< 0, phản ứng tỏa nhiệt.

C.

> 0, phản ứng thu nhiệt.

D.

< 0, phản ứng thu nhiệt.

Câu 27. (C.09): Cho cân bằng (trong bình kín) sau: CO (g) + H2O (g)

CO2 (g) + H2 (g);

< 0. Trong các yếu tố: (1) tăng nhiệt độ; (2) thêm một lượng hơi nước; (3) thêm một lượng
H2; (4) tăng áp suất chung của hệ; (5) dùng chất xúc tác.
Dãy gồm các yếu tố đều làm thay đổi cân bằng của hệ là:
A. (1), (4), (5).
B. (1), (2), (3).
C. (2), (3), (4).
D. (1), (2), (4).
Câu 28. (B.11): Cho cân bằng hoá học sau: 2SO2 (g) + O2 (g)
2SO3 (g);
< 0.
Cho các biện pháp: (1) tăng nhiệt độ, (2) tăng áp suất chung của hệ phản ứng, (3) hạ nhiệt độ, (4)
dùng thêm chất xúc tác V2O5, (5) giảm nồng độ SO3, (6) giảm áp suất chung của hệ phản ứng.
Những biện pháp nào làm cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận?
A. (1), (2), (4), (5).
B. (2), (3), (5).
C. (2), (3), (4), (6).
D. (1), (2), (4).
Câu 29. (C.13): Trong bình kín có hệ cân bằng hóa học sau:
  
 CO (g) + H2O (g)
CO2 (g) + H2 (g) 
> 0.
Xét các tác động sau đến hệ cân bằng:
(a) tăng nhiệt độ;
(b) thêm một lượng hơi nước;
(c) giảm áp suất chung của hệ;
(d) dùng chất xúc tác;
(e) thêm một lượng CO2.
Bộ lông làm đẹp con công – Học vấn làm đẹp con người

11

Ths.Trần Thanh Bình
SĐT: 0977.111.382
Trong những tác động trên, các tác động làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận là:
A. (a) và (e).
B. (b), (c) và (d).
C. (d) và (e).
D. (a), (c) và (e).
Câu 30. (C.09): Cho các cân bằng sau:
(1) 2SO2(g) + O2(g)

2SO3(g)

(3) CO2(g) + 3H2(g)

CO(g) + H2O(g)

(2) N2(g) + 3H2(g)
2NH3(g)
(4) 2HI(g)
H2(g) + I2(g)
Khi thay đổi áp suất, nhóm gồm các cân bằng hoá học đều không bị chuyển dịch là
A. (1) và (2).
B. (1) và (3).
C. (3) và (4).
D. (2) và (4).
Câu 31. (C.08): Cho các cân bằng hoá học:
(1) N2(g) + 3H2(g)

2NH3(g)

(3) 2SO2(g) + O2(g)

2SO3(g)

(2) H2(g) + I2(g)
2HI(g)
(4) 2NO2(g)
N2O4(g)
Khi thay đổi áp suất những cân bằng hóa học bị chuyển dịch là:
A. (1), (2), (3).
B. (2), (3), (4).
C. (1), (3), (4).
D. (1), (2), (4).
Câu 32. (A.13): Cho các cân bằng hóa học sau:
  
 2HI(g)
(a) H2(g) + I2(g) 
(b) 2NO2(g)    N2O4(g).
(c) 3H (g) + N (g)    2NH (g)
(d) 2SO (g) + O (g)    2SO (g).
2

2

3

2

2

3

Ở nhiệt độ không đổi, khi thay đổi áp suất chung của mỗi hệ cân bằng, cân bằng hóa học nào ở
trên không bị chuyển dịch?
A. (b).
B. (a).
C. (c).
D. (d).
Câu 33. (B.10): Cho các cân bằng sau:
(I) 2HI (g)
(II) CaCO3 (r)

H2 (g) + I2 (g);
CaO (r) + CO2 (g);

(III) FeO (r) + CO (g)

Fe (r) + CO2 (g);

(IV) 2SO2 (g) + O2 (g)
2SO3 (g).
Khi giảm áp suất của hệ, số cân bằng bị chuyển dịch theo chiều nghịch là
A. 4.
B. 3.
C. 2.
3. Mức độ vận dụng - vận dụng cao

D. 1.

Câu 34. (A.10): Cho cân bằng: 2SO2 (g) + O2 (g)
2SO3 (g). Khi tăng nhiệt độ thì tỉ khối của
hỗn hợp khí so với H2 giảm đi. Phát biểu đúng khi nói về cân bằng này là:
A. Phản ứng thuận thu nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều nghịch khi tăng nhiệt độ.
B. Phản ứng nghịch toả nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ.
C. Phản ứng nghịch thu nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ.
D. Phản ứng thuận toả nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều nghịch khi tăng nhiệt độ.
Câu 35. Cho cân bằng: CH4(g) + H2O(g)
CO(g) + 3H2(g). Khi giảm nhiệt độ thì tỉ khối của
hỗn hợp khí so với H2 giảm đi. Phát biểu đúng khi nói về cân bằng này là
A. Phản ứng thuận toả nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ.
B. Phản ứng nghịch toả nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều nghịch khi tăng nhiệt độ.
C. Phản ứng thuận thu nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ.
D. Phản ứng nghịch thu nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận khi giảm nhiệt độ.

Bộ lông làm đẹp con công – Học vấn làm đẹp con người

12

Ths.Trần Thanh Bình
SĐT: 0977.111.382
Câu 36. Cho cân bằng hoá học sau: 2NH 3(g)
N2(g) + 3H2(g). Khi tăng nhiệt độ của hệ thì tỉ
khối của hỗn hợp so với hiđro giảm. Nhận xét nào sau đây là đúng?
A. Khi tăng nhiệt độ của hệ, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
B. Phản ứng thuận là phản ứng toả nhiệt.
C. Khi tăng áp suất của hệ, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
D. Khi tăng nồng độ của NH3, cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch
Câu 37. (B.13): Trong một bình kín có cân bằng hóa học sau: 2NO2 (g)
N2O4 (g).
Tỉ khối hơi của hỗn hợp khí trong bình so với H 2 ở nhiệt độ T1 bằng 27,6 và ở nhiệt độ T 2 bằng
34,5. Biết T1 > T2. Phát biểu nào sau đây về cân bằng trên là đúng?
A. Khi tăng nhiệt độ, áp suất chung của hệ cân bằng giảm.
B. Khi giảm nhiệt độ, áp suất chung của hệ cân bằng tăng.
C. Phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt.
D. Phản ứng nghịch là phản ứng tỏa nhiệt.
Câu 38. (C.09): Cho các cân bằng sau:

Ở nhiệt độ xác định, nếu KC của cân bằng (1) bằng 64 thì KC bằng 0,125 là của cân bằng
A. (5).
B. (2).
C. (3).
D. (4).
Câu 39. [KNTT - SGK] Cho các nhận xét sau:
(a) Ở trạng thái cân bằng, tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản nghịch.
(b) Ở trạng thái cân bằng, các chất không phản ứng với nhau.
(c) Ở trạng thái cân bằng, nồng độ chất sản phẩm luôn lớn hơn nồng độ chất ban đầu.
(d) Ở trạng thái cân bằng, nồng độ các chất không thay đổi.
Các nhận xét đúng là
A. (a) và (b).
B. (b) và (c).
C. (a) và (c).
D. (a) và (d).
Câu 40. Cho các phát biểu sau:
(1) Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng là: Nhiệt độ, nồng độ, áp suất, chất xúc tác,
diện tích bề mặt.
(2) Cân bằng hóa học là cân bằng động.
(3) Khi thay đổi trạng thái cân bằng của phản ứng thuận nghịch, cân bằng sẽ chuyển dịch về phía
chống lại sự thay đổi đó.
(4) Phản ứng thuận nghịch là phản ứng xảy ra theo 2 chiều ngược nhau.
(5) Cân bằng hóa học là trạng thái mà phản ứng đã xảy ra hoàn toàn.
(6) Khi phản ứng thuận nghịch đạt trạng thái cân bằng hóa học, phản ứng dừng lại.
Số phát biểu đúng là
A. 4
B. 3
C. 6
D. 5
______HẾT_____
Bộ lông làm đẹp con công – Học vấn làm đẹp con người

13

Ths.Trần Thanh Bình
SĐT: 0977.111.382

Bộ lông làm đẹp con công – Học vấn làm đẹp con người

14

Ths.Trần Thanh Bình
SĐT: 0977.111.382

CĐ2

CÂN BẰNG TRONG DUNG DỊCH NƯỚC
(PHẦN 1)
KIẾN THỨC CẦN NHỚ

I. Sự điện li
1. Hiện tượng điện li
- Sự điện li là quá trình phân li các chất trong nước tạo thành ion.
- Chất điện li là những chất khi tan trong nước phân li ra ion.
- Chất điện li bao gồm: Acid, base, muối. Dung dịch chất điện li dẫn được điện.
- Phương trình điện li biểu diễn quá trình phân li của các chất điện li trong nước ra ion.
VD: NaCl → Na+ + Cl-; HCl → H+ + Cl2. Phân loại chất điện li
Chất điện li mạnh
Chất điện li yếu
Chất không điện li
- Các phân tử hòa tan đều - Một phần các phân tử hòa tan - Các phân tử hòa tan
phân li.
phân li.
không phân li.
- Phương trình điện li dùng - Phương trình điện li dùng - Bao gồm các chất
mũi tên 1 chiều “→”.
không phải acid, base,
mũi tên hai chiều “
”.
- Dung dịch chỉ gồm ion.
muối: SO2, Cl2, C6H12O6
- Dung dịch gồm phân tử và
- Bao gồm:
(glucose),
C12H22O11
ion.
+ Acid mạnh: HNO3, H2SO4,
(saccharose),
C2H5OH
- Bao gồm:
HClO4, HCl, HBr, HI, …
(ancol ethylic), …
+ Acid yếu: H2S, HF, HClO,
- Base mạnh: NaOH, KOH,
CH3COOH, H2SO3, H2CO3, …
Ca(OH)2, Ba(OH)2, …
Base
yếu:
Mg(OH)2,
- Hầu hết các muối.
Fe(OH)2, …
- H2O.
3. Cách viết phương trình điện li và phương trình ion rút gọn
Cách viết phương trình điện li
Phương trình ion rút gọn
+
- Acid → H + anion gốc acid
- Phương trình ion rút gọn cho biết bản chất
- Base → Cation kim loại + OHcủa phản ứng xảy ra trong dung dịch các
+
- Muối → Cation kloại (hoặc NH4 ) + anion chất điện li.
gốc acid
- Các ion phản ứng với nhau khi kết hợp với
nhau tạo thành chất kết tủa, chất khí hoặc
- Chất điện li mạnh dùng “
”,
chất điện li yếu.
chất điện li yếu dùng “
”.
II. Thuyết acid – base của Bronsted - Lowry
Acid
Base
Chất lưỡng tính
- ĐN: Acid là chất cho - ĐN: Base là chất nhận - ĐN: Chất lưỡng tính là chất vừa
proton (H+).
proton.
có khả nhường, vừa có khả năng
- Bao gồm:
- Bao gồm:
nhận proton.
+ Phân tử: HCl, HNO 3, + Phân tử: NaOH, KOH, … - Bao gồm:
H2SO4, …
+ Anion gốc acid của acid + Oxide, hiđroxit lưỡng tính: Al 2O3,
+ Cation kim loại của base
yếu: Mg2+, Al3+, Fe2+, … và
NH4+.
+ Anion: HSO4-, …

yếu không còn H: CO32-, Al(OH)3, ZnO, Zn(OH)2, Cr(OH)3, …
SO32-, S2-, PO43-,…
+ Gốc acid của acid yếu còn H:
HCO3-, HSO3-, HS-, H2PO4-, HPO42-,

- Muối tạo thành từ acid yếu và base
yếu: (NH4)2CO3, …

Bộ lông làm đẹp con công – Học vấn làm đẹp con người

15

Ths.Trần Thanh Bình
SĐT: 0977.111.382
❖ BÀI TẬP TỰ LUẬN
♦ VÍ DỤ MINH HỌA
Câu 1. Cho các chất sau: HCl, Al2O3, MgCl2, NaOH, HClO, H2S, Al2(SO4)3, KHSO3, NH4Cl,
NH4NO3, NH4HCO3, H2SO4, Fe, ZnSO4.
(a) Phân loại các chất trên thành chất điện li mạnh, chất điện li yếu và chất không điện li.
(b) Viết phương trình điện li của các chất điện li.
Câu 2. [KNTT - SGK] Viết phương trình điện li của các chất sau: HF, HI, Ba(OH)2, KNO3,
Na2SO4.
Câu 3. [CD - SGK] Giải thích vai trò của nước trong sự điện li của HCl và NaOH.
Câu 4. Hoàn thành các phương trình ion sau:
(a) Ca2+ + CO32- →
(b) H+ + OH- →
(c) CO32- + H+ →
(d) HCO3- + OH- →
Câu 5. Tính nồng độ mol của các ion trong các trường hợp sau:
(a) Ba(NO3)2 0,1M; HNO3 0,02M; KOH 0,01M; Al2(SO4)3 0,2M.
(b) Dung dịch X chứa đồng thời NaOH 1M và Ba(OH)2 0,1M
(c) Hòa tan 4,9 gam H2SO4 vào H2O thu được 200 mL dung dịch.
(d) Hòa tan 9,2 gam Na vào 200 mL H2O. Coi thể tích dung dịch không đổi.
(e) Hòa tan 12,5 gam CuSO4.5H2O vào nước thu được 500 mL dung dịch.
Câu 6. Tính nồng độ mol của các ion trong các trường hợp sau:
(a) Trộn 400 mL dung dịch Fe2(SO4)3 0,2M với 100 mL dung dịch FeCl3 0,3 M.
(b) Trộn 50 mL dung dịch NaOH 5 M với 200 mL dung dịch NaOH 30% (d=1,33 g/mL). Tính nồng
độ mol của các ion có trong dung dịch thu được.
(c) Trộn 40 mL dung dịch HCl 0,5M với 60 mL dung dịch NaOH 0,5M.
(d) Trộn 100 mL dung dịch H2SO4 0,5 M với 100 mL dung dịch NaOH 4 M.
Câu 7. Sắp xếp các dung dịch sau theo khả năng dẫn điện tăng dần:
(a) Các dung dịch HCl có nồng độ lần lượt là 0,005M; 0,01M; 0,002M; 0,02M.
(b) Các dung dịch CH3COOH, HCl, H2SO4, C2H5OH có cùng nồng độ 0,1 M.
Câu 8. [KNTT - SGK] Dựa vào thuyết acid – base của Bronsted – Lowry, hãy xác định chất nào là
acid, chất nào là base trong các phản ứng sau:
(a)
(b)
Câu 9. Hãy sắp xếp các phân tử và ion sau vào các nhóm acid, base, lưỡng tính theo thuyết Bronsted
– Lowry:
(1) HCO3(2) CO32(3) H2CO3
(4) H2SO4
(5) HSO3(6) SO32(7) Mg(OH)2 (8) Cu2+
(9) Al(OH)3 (10) Al3+
(11) HS(12) H3PO4
Câu 10. Viết phương trình chứng minh theo thuyết Bronsted – Lowry:
(a) HCl là acid.
(b) CO32- là base.
(c) HCO3- là chất lưỡng tính.
♦ BÀI TẬP TỰ LUYỆN
Bộ lông làm đẹp con công – Học vấn làm đẹp con người

16

Ths.Trần Thanh Bình
SĐT: 0977.111.382
Câu 11. Cho các chất sau: HNO3, NaOH, H3PO4, SO2, K2CO3, H2S, Ba(OH)2, HClO, HNO2, CH4,
C2H5OH, NaCl, Al2(SO4)3, Cl2, C12H22O11 (saccharose), H2SO4.
(a) Phân loại các chất trên thành chất điện li mạnh, chất điện li yếu và chất không điện li.
(b) Viết phương trình điện li của các chất điện li.
Câu 12. [CTST - SGK] Viết phương trình điện li của các chất: H2SO4; Ba(OH)2; Al2(SO4)3
Câu 13. Tính nồng độ mol của các ion trong các trường hợp sau:
(a) HCl 0,1M; Ba(OH)2 0,01M; (NH4)2SO4 0,02M.
(b) Trộn 200 mL dung dịch HCl 0,1M với 300 mL dung dịch AlCl3 0,2M.
(c) Trộn 50 mL dung dịch Ba(OH)2 0,2M với 150 mL dung dịch HNO3 0,1M.
Câu 14. [CD - SGK] Giải thích vì sao dung dịch HCl dẫn điện tốt hơn dung dịch CH3COOH có
cùng nồng độ.
Câu 15. [CTST - SGK] Cho phương trình:
(1) CH3COOH + H2O

CH3COO- + H3O+

(2) CO32- + H2O
HCO3- + OHCho biết chất nào là acid, chất nào là base theo thuyết Bronsted- Lowry
Câu 16. Hãy sắp xếp các phân tử và ion sau vào các nhóm acid, base, lưỡng tính theo thuyết
Bronsted – Lowry: HCl, NH3, H2PO4-, Fe3+, NaOH, HNO3, NH4+, S2-, Cu(OH)2, (NH4)2CO3.
Câu 17. Viết phương trình chứng minh theo thuyết Bron...
 
Gửi ý kiến