Đề thi học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: TQT
Người gửi: Trần Thị Loan (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:35' 15-11-2023
Dung lượng: 171.0 KB
Số lượt tải: 109
Nguồn: TQT
Người gửi: Trần Thị Loan (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:35' 15-11-2023
Dung lượng: 171.0 KB
Số lượt tải: 109
Số lượt thích:
0 người
Tiết 22. KIỂM TRA GIỮA KÌ I
PHÒNG GD-ĐT NINH SƠN
TRƯỜNG THCS TRẦN QUỐC TOẢN
MÔN: Sinh – Lớp : 9. Năm học 2023 – 2024
Đề chính thức
Thời gian: 45 phút
I. KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
Tên
Chủ đề
Cấp độ
(nội dung,
chương…)
Chủ đề 1
ADN và gen
(6 tiết)
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Chủ đề 2
NST
(7 tiết)
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Nhận biết
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1
1
0.25đ
2.0đ
2.5 %
20%
-Nêu được tính chất đặc
trưng bộ NST mỗi loài,
sự biến đổi hình thái và
diễn biến NST trong
NP,GP
- Nêu ý nghĩa NP, GP
-Nhận biết NST giới tính
và NST thường, cơ chế
xác định giới tính.
1
1.0đ
10 %
-Nêu được phương pháp
nghiên cứu và các thí
nghiệm của Men Đen.
-Phát biểu được các quy
luật,biết về biến dị tổ hợp
-Ý nghĩa các quy luật DT
1
0.25đ
2.5%
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
Vận dụng
Cấp độ thấp
Cấp độ cao
TN
TNK
TNKQ
TL
TNKQ
TL
TL
K
TL
Q
Q
-Nêu được thành phần -Trình bày được cấu trúc -Giải thích tính đặc thù, đa
hóa học, tính đặc thù, đa không gian, NTBS, cơ dạng, NTBS, cơ chế tự nhân
dạng, cấu trúc không chế tự nhân đôi của đôi của ADN.
gian, NTBS, cơ chế tự ADN.
-Bản chất mối quan hệ giữa
nhân đôi của ADN.
-Sự tổng hợp ARN, tổng gen và tính trạng
-Chức năng của gen
hợp Pr
-Sự tổng hợp ARN, tổng -Nêu được mối quan hệ
hợp Pr
giữa gen và tính trạng
2
0.5đ
5%
Chủ đề 3
Các TN của
Menđen
(7 tiết)
Thông hiểu
2
0.5đ
5%
-Trình bày được sự biến
đổi hình thái và diễn
biến NST trong NP,GP
- Hiểu ý nghĩa NP, GP
-So sánh NST giới tính
và NST thường, cơ chế
xác định giới tính
1
0.25đ
2.5 %
1
1.0đ
10 %
-Hiểu được nhiệm vụ,
nội dung và vai trò của
DT học.
-Trình bày được các thí
nghiệm của Men Đen.
-Phân tích được các quy
luật, lấy ví dụ về biến dị
tổ hợp
3
0.75đ
7.5 %
6
4.0đ
40 %
PHÒNG GD-ĐT NINH SƠN
TRƯỜNG THCS TRẦN QUỐC TOẢN
7
2.5đ
25 %
1
0.25đ
2.5 %
-Vận dụng để phân biệt được
tính chất đặc trưng bộ NST
mỗi loài, sự biến đổi hình thái
và diễn biến NST trong chu kì
tế bào, NP,GP liên quan đến cơ
chế phân li và tổ hợp của các
cặp NST.
-Giải thích một số vấn đề trong
đời sống liên quan đến NST
giới tính và NST thường, cơ
chế xác định giới tính
1
0.25đ
2.5 %
- Trên cơ sở phân tử và tế bào:
Giải thích được nhiệm vụ, nội
dung và vai trò của DT học
-Phân tích cơ chế phương pháp
nghiên cứu và các thí nghiệm
của Men Đen.
-So sánh được các quy luật,
Liên hệ thực tế về biến dị tổ
hợp
-Giải thích các hiện tượng DT
tuân theo các quy luật DT
1
3.0đ
30 %
3
3.5đ
35 %
Cộng
5
3điểm
=30%
6
3 điểm
= 30 %
5
4.0
điểm
= 40 %
16
10
100%
Tiết 22 . KIỂM TRA GIỮA KÌ I
MÔN: Sinh – Lớp : 9. Năm học: 2023 – 2024
Thời gian: 45 phút
Họ và tên học sinh:
ĐIỂM
LỜI PHÊ CỦA GIÁO VIÊN
...................................................
Lớp: ...........................................
(Làm bài trực tiếp trên đề)
I. TRẮC NGHIỆM. (3 điểm)
Em hãy khoanh tròn vào một đáp án đúng nhất A, B, C hoặc D ở các câu sau:
Câu 1. Cấu trúc không gian của ADN là
A. một chuổi xoắn gồm một mạch đơn.
B. hai chuổi xoắn kép gồm bốn mạch đơn.
C. một chuổi xoắn kép gồm hai mạch đơn.
D. hai chuổi xoắn kép gồm hai mạch đơn.
Câu 2. ADN được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân gồm
A. Các axit amin, ni tơ và phốt pho
B. Cacbon, hydro,oxi, ni tơ và phốt pho.
C. Adenin, Uraxin, Xitozin, Guanin
D. Adenin, Timin, Xitozin, Guanin.
Câu 3. Giữa hai mạch đơn của ADN tồn tại nguyên tắc bổ sung giữa nucleotit loại A với
lại T; loại G với loại X nên:
A. A+ T= G+X.
B. A= X; T= G
C. A= G; T=X
D. A=T; G =X
Câu 4. Trình tự chuổi axit amin được quy định bởi:
A. 20 loại axit amin.
B. Trình tự các nucleotit trên ARNt
C. Trình tự các bộ ba nucleotit trên ARNm D. Các enzim trong tế bào
Câu 5. Bản chất quá trình thụ tinh là
A. sự tổ hợp bộ NST của giao tử đực và giao tử cái
B. sự kết hợp nhân cuả giao tử đơn bội
C. sự kết hợp theo nguyên tắc: 1 giao tử đực với 1 giao tử cái
D. sự tạo thành hợp tử
Câu 6. Ở mèo bộ NST 2n = 38. Hỏi kì sau nguyên phân trong tế bào có số NST là
A. 12
B. 24
C. 16
D. 76
Câu 7. Việc nhân đôi NST từ dạng đơn thành kép trong nguyên phân có ý nghĩa sau:
(1) Nhân đôi số NST trong tế bào.
(2) Đảm bảo ổn định bộ NST trong tế bào con giống tế bào mẹ.
(3) Đảm bảo nhân đôi số NST trong tế bào con.
(4) Các gen trên NST được nhân đôi và truyền đạt qua các thế hệ tế bào.
A.(1).(2)
B. (2).(4)
C. (1).(4)
D. (1).(3)
Câu 8. Một tế bào của loài 2n= 48. Qua giảm phân tạo thành 4 tế bào con, số NST trong
mỗi tế bào con là
A. 24
B.15
C. 12
D. 34
Câu 9. Phương pháp phân tích các thế hệ lai bao gồm:
(1) Lai các cặp bố, mẹ khác nhau về một hay một vài cặp tính trạng thuần chủng, tương phản
(2) Theo dõi sự di truyền tất cả các cặp tính trạng trên đời con cháu.
(3) Theo dõi sự di truyền riêng của từng cặp tính trạng trên đời con cháu.
(4) Dùng toán thống kê phân tích và rút ra các quy luật di truyền các tính trạng.
A. (1).(2).(3)
B. (1).(3).(4)
C. (1).(2).(4)
D. (2).(3).(4)
Câu10. Men Đen sử dụng đậu Hà Lan để làm thí nghiệm vì các lí do sau:
(1) Đậu Hà lan có nhiều hoa, màu sắc đẹp. (2) Thời gian sinh trưởng ngắn (3 tháng).
(3) Tự thụ phấn dễ tạo dòng thuần chủng. (4) Các cặp tính trạng tương phản rõ ràng.
A. (2).(3).(4)
B. (1).(2).(3)
C. (1).(2).(4)
D. (1).(3).(4)
Câu 11. Câu trả lời nào sau đây là đúng khi nói đến di truyền?
A. Các kiểu hình của bố mẹ, tổ tiên được truyền đạt cho con cháu
B. Di truyền là hiện tượng truyền đạt các tính trạng của bố mẹ, tổ tiên cho con cháu.
C. Di truyền là hiện tượng truyền đạt các kiểu gen của bố mẹ, tổ tiên cho con cháu.
D. Là sự tổ hợp lại các tính trạng của bố mẹ làm xuất hiện các kiểu hình khác bố mẹ.
Câu 12. Câu trả lời nào sau đây là đúng khi nói đến biến dị tổ hợp?
A. Là tất cả các gen trên cơ thể con cái khác với bố, mẹ.
B Là hiện tượng con sinh ra khác với bố mẹ về tất cả các tính trạng trên cơ thể.
C. Là sự tổ hợp lại các tính trạng của bố mẹ làm xuất hiện các kiểu hình khác bố mẹ.
D. Là hiện tượng con sinh ra khác nhau về tất cả các tính trạng trên cơ thể.
II. TỰ LUẬN: (7.0 ñieåm)
Câu 13. (2.0 điểm). Các phát biểu sau đây đúng hay sai? Giải thích.
a. Các phân tử ADN trong tế bào đều giống nhau.
b. Các nucleotit trên từng mạch đơn của ADN liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung
(NTBS)
c. Khi ADN mẹ nhân đôi, các ADN con luôn giống nhau và giống ADN mẹ.
d. Trong tế bào thường có hai loại axit nucleic.
Câu 14. (1.0 điểm) Tại sao trong cấu trúc dân số với quy mô lớn, tỉ lệ nam : nữ xấp xỉ 1 : 1 ?
Câu 15. (1.0 điểm) Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bộ và bộ nhiễm sắc thể đơn bội khác nhau như
thế nào? Cho ví dụ ?
Câu 16. (3.0 điểm) Ở đậu Hà lan, cho cây bố mẹ hoa đỏ lai với cây hoa đỏ, đời con xuất
hiện hoa màu trắng với tỉ lệ 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng.
Em hãy giải thích tỉ lệ trên và viết sơ đồ lai minh họa.
P. Hiệu trưởng duyêt
Tổ trưởng
Người ra đề
Bài làm
PHÒNG GD-ĐT NINH SƠN
TRƯỜNG THCS TRẦN QUỐC TOẢN
Tiết 22 . KIỂM TRA GIỮA KÌ I
MÔN: Sinh – Lớp : 9.
Năm học: 2023 – 20234
Thời gian: 45 phút
ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
I/ Trắc nghiệm: (3 điểm) Mỗi câu đúng được 0.25 điểm
CÂU
1
2
3
4
5
6
7
8
9
ĐÁP ÁN
C
D
D
C
A
D
B
A
B
II/ Tự luận: (7 điểm)
Câu
ĐÁP ÁN
13
(2điểm
)
10
A
Các phát biểu sau đây đúng hay sai? Giải thích.
a. SAI vì các phân tử ADN trong tế bào khác nhau về trình tự sắp xếp,
số lượng, thành phần các nucleotit
b. SAI. vì các nucleotit giữa hai mạch đơn của ADN mới liên kết với
nhau theo nguyên tắc bổ sung (NTBS)
c. ĐÚNG. vì hai mạch đơn của ADN mẹ làm khuôn mẫu nên trong các
ADN con có một mạch của ADN mẹ, một mạch mới được tổng hợp
theo nguyên tắc bổ sung , vì vậy ADN con luôn giống nhau và giống
ADN mẹ.
11
B
12
C
BIỂU
ĐIỂM
0.5đ
0.5đ
0.5đ
d. ĐÚNG. Vì trong tế bào thường có hai loại axit nucleic: AND và
ARN
-Ở người do nam tạo 2 loại tinh trùng tỉ lệ ngang nhau là tinh trùng
14
mang NST X và tinh trùng mang NST Y. Nữ tạo 1 loại trứng mang
(1điểm NST X.
)
-2 loại tinh trùng thụ tinh ngẫu nhiên với 1 loại trứng nên tỉ lệ dân số
xấp xỉ 1nam : 1nữ (Có thể vẽ sơ đồ)
Trong tế bào sinh dưỡng, nhiễm sắc thể tồn tại thành từng cặp tương
đồng. Bộ nhiễm sắc thể chứa các cặp tương đồng gọi là bộ NST lưỡng
bội.
15
(1điểm Ví dụ : bộ NST lưỡng bội ở người 2n= 46 NST ( có thể lấy VD khác)
)
Trong giao tử, nhiễm sắc thể tồn tại thành từng chiếc trong cặp tương
đồng. Bộ nhiễm sắc thể chứa mỗi chiếc trong cặp tương đồng gọi là bộ
NST đơn bội.
Ví dụ : tinh trùng ở người n= 23 NST( có thể lấy VD khác)
Tỉ lệ 3 đỏ : 1 trắng chứng tỏ hoa đỏ trội hoàn toàn so với hoa trắng
(Theo quy luật phân li của Men đen)
Quy ước gen:
Gen A quy định hoa đỏ; gen a quy định hoa trắng.
ở đời con, kiểu gen hoa trắng aa ; 1a lấy từ mẹ, 1 a lấy từ bố suy ra đời
16
bố (mẹ) hoa đỏ có kiểu gen Aa
(3điểm
P
Hoa đỏ
X
Hoa đỏ
)
Aa
Aa
G
A;a
A; a
F1
AA ; Aa ; aA ; aa
Kết quả F1: Tỷ lệ kiểu hình 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng
Tỷ lệ kiểu gen 1AA : 2 Aa : 1aa
0.5đ
0.5đ
0.5đ
0.5đ
0.5đ
1đ
1đ
0.5đ
0.5đ
PHÒNG GD-ĐT NINH SƠN
TRƯỜNG THCS TRẦN QUỐC TOẢN
MÔN: Sinh – Lớp : 9. Năm học 2023 – 2024
Đề chính thức
Thời gian: 45 phút
I. KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
Tên
Chủ đề
Cấp độ
(nội dung,
chương…)
Chủ đề 1
ADN và gen
(6 tiết)
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Chủ đề 2
NST
(7 tiết)
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Nhận biết
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1
1
0.25đ
2.0đ
2.5 %
20%
-Nêu được tính chất đặc
trưng bộ NST mỗi loài,
sự biến đổi hình thái và
diễn biến NST trong
NP,GP
- Nêu ý nghĩa NP, GP
-Nhận biết NST giới tính
và NST thường, cơ chế
xác định giới tính.
1
1.0đ
10 %
-Nêu được phương pháp
nghiên cứu và các thí
nghiệm của Men Đen.
-Phát biểu được các quy
luật,biết về biến dị tổ hợp
-Ý nghĩa các quy luật DT
1
0.25đ
2.5%
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
Vận dụng
Cấp độ thấp
Cấp độ cao
TN
TNK
TNKQ
TL
TNKQ
TL
TL
K
TL
Q
Q
-Nêu được thành phần -Trình bày được cấu trúc -Giải thích tính đặc thù, đa
hóa học, tính đặc thù, đa không gian, NTBS, cơ dạng, NTBS, cơ chế tự nhân
dạng, cấu trúc không chế tự nhân đôi của đôi của ADN.
gian, NTBS, cơ chế tự ADN.
-Bản chất mối quan hệ giữa
nhân đôi của ADN.
-Sự tổng hợp ARN, tổng gen và tính trạng
-Chức năng của gen
hợp Pr
-Sự tổng hợp ARN, tổng -Nêu được mối quan hệ
hợp Pr
giữa gen và tính trạng
2
0.5đ
5%
Chủ đề 3
Các TN của
Menđen
(7 tiết)
Thông hiểu
2
0.5đ
5%
-Trình bày được sự biến
đổi hình thái và diễn
biến NST trong NP,GP
- Hiểu ý nghĩa NP, GP
-So sánh NST giới tính
và NST thường, cơ chế
xác định giới tính
1
0.25đ
2.5 %
1
1.0đ
10 %
-Hiểu được nhiệm vụ,
nội dung và vai trò của
DT học.
-Trình bày được các thí
nghiệm của Men Đen.
-Phân tích được các quy
luật, lấy ví dụ về biến dị
tổ hợp
3
0.75đ
7.5 %
6
4.0đ
40 %
PHÒNG GD-ĐT NINH SƠN
TRƯỜNG THCS TRẦN QUỐC TOẢN
7
2.5đ
25 %
1
0.25đ
2.5 %
-Vận dụng để phân biệt được
tính chất đặc trưng bộ NST
mỗi loài, sự biến đổi hình thái
và diễn biến NST trong chu kì
tế bào, NP,GP liên quan đến cơ
chế phân li và tổ hợp của các
cặp NST.
-Giải thích một số vấn đề trong
đời sống liên quan đến NST
giới tính và NST thường, cơ
chế xác định giới tính
1
0.25đ
2.5 %
- Trên cơ sở phân tử và tế bào:
Giải thích được nhiệm vụ, nội
dung và vai trò của DT học
-Phân tích cơ chế phương pháp
nghiên cứu và các thí nghiệm
của Men Đen.
-So sánh được các quy luật,
Liên hệ thực tế về biến dị tổ
hợp
-Giải thích các hiện tượng DT
tuân theo các quy luật DT
1
3.0đ
30 %
3
3.5đ
35 %
Cộng
5
3điểm
=30%
6
3 điểm
= 30 %
5
4.0
điểm
= 40 %
16
10
100%
Tiết 22 . KIỂM TRA GIỮA KÌ I
MÔN: Sinh – Lớp : 9. Năm học: 2023 – 2024
Thời gian: 45 phút
Họ và tên học sinh:
ĐIỂM
LỜI PHÊ CỦA GIÁO VIÊN
...................................................
Lớp: ...........................................
(Làm bài trực tiếp trên đề)
I. TRẮC NGHIỆM. (3 điểm)
Em hãy khoanh tròn vào một đáp án đúng nhất A, B, C hoặc D ở các câu sau:
Câu 1. Cấu trúc không gian của ADN là
A. một chuổi xoắn gồm một mạch đơn.
B. hai chuổi xoắn kép gồm bốn mạch đơn.
C. một chuổi xoắn kép gồm hai mạch đơn.
D. hai chuổi xoắn kép gồm hai mạch đơn.
Câu 2. ADN được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân gồm
A. Các axit amin, ni tơ và phốt pho
B. Cacbon, hydro,oxi, ni tơ và phốt pho.
C. Adenin, Uraxin, Xitozin, Guanin
D. Adenin, Timin, Xitozin, Guanin.
Câu 3. Giữa hai mạch đơn của ADN tồn tại nguyên tắc bổ sung giữa nucleotit loại A với
lại T; loại G với loại X nên:
A. A+ T= G+X.
B. A= X; T= G
C. A= G; T=X
D. A=T; G =X
Câu 4. Trình tự chuổi axit amin được quy định bởi:
A. 20 loại axit amin.
B. Trình tự các nucleotit trên ARNt
C. Trình tự các bộ ba nucleotit trên ARNm D. Các enzim trong tế bào
Câu 5. Bản chất quá trình thụ tinh là
A. sự tổ hợp bộ NST của giao tử đực và giao tử cái
B. sự kết hợp nhân cuả giao tử đơn bội
C. sự kết hợp theo nguyên tắc: 1 giao tử đực với 1 giao tử cái
D. sự tạo thành hợp tử
Câu 6. Ở mèo bộ NST 2n = 38. Hỏi kì sau nguyên phân trong tế bào có số NST là
A. 12
B. 24
C. 16
D. 76
Câu 7. Việc nhân đôi NST từ dạng đơn thành kép trong nguyên phân có ý nghĩa sau:
(1) Nhân đôi số NST trong tế bào.
(2) Đảm bảo ổn định bộ NST trong tế bào con giống tế bào mẹ.
(3) Đảm bảo nhân đôi số NST trong tế bào con.
(4) Các gen trên NST được nhân đôi và truyền đạt qua các thế hệ tế bào.
A.(1).(2)
B. (2).(4)
C. (1).(4)
D. (1).(3)
Câu 8. Một tế bào của loài 2n= 48. Qua giảm phân tạo thành 4 tế bào con, số NST trong
mỗi tế bào con là
A. 24
B.15
C. 12
D. 34
Câu 9. Phương pháp phân tích các thế hệ lai bao gồm:
(1) Lai các cặp bố, mẹ khác nhau về một hay một vài cặp tính trạng thuần chủng, tương phản
(2) Theo dõi sự di truyền tất cả các cặp tính trạng trên đời con cháu.
(3) Theo dõi sự di truyền riêng của từng cặp tính trạng trên đời con cháu.
(4) Dùng toán thống kê phân tích và rút ra các quy luật di truyền các tính trạng.
A. (1).(2).(3)
B. (1).(3).(4)
C. (1).(2).(4)
D. (2).(3).(4)
Câu10. Men Đen sử dụng đậu Hà Lan để làm thí nghiệm vì các lí do sau:
(1) Đậu Hà lan có nhiều hoa, màu sắc đẹp. (2) Thời gian sinh trưởng ngắn (3 tháng).
(3) Tự thụ phấn dễ tạo dòng thuần chủng. (4) Các cặp tính trạng tương phản rõ ràng.
A. (2).(3).(4)
B. (1).(2).(3)
C. (1).(2).(4)
D. (1).(3).(4)
Câu 11. Câu trả lời nào sau đây là đúng khi nói đến di truyền?
A. Các kiểu hình của bố mẹ, tổ tiên được truyền đạt cho con cháu
B. Di truyền là hiện tượng truyền đạt các tính trạng của bố mẹ, tổ tiên cho con cháu.
C. Di truyền là hiện tượng truyền đạt các kiểu gen của bố mẹ, tổ tiên cho con cháu.
D. Là sự tổ hợp lại các tính trạng của bố mẹ làm xuất hiện các kiểu hình khác bố mẹ.
Câu 12. Câu trả lời nào sau đây là đúng khi nói đến biến dị tổ hợp?
A. Là tất cả các gen trên cơ thể con cái khác với bố, mẹ.
B Là hiện tượng con sinh ra khác với bố mẹ về tất cả các tính trạng trên cơ thể.
C. Là sự tổ hợp lại các tính trạng của bố mẹ làm xuất hiện các kiểu hình khác bố mẹ.
D. Là hiện tượng con sinh ra khác nhau về tất cả các tính trạng trên cơ thể.
II. TỰ LUẬN: (7.0 ñieåm)
Câu 13. (2.0 điểm). Các phát biểu sau đây đúng hay sai? Giải thích.
a. Các phân tử ADN trong tế bào đều giống nhau.
b. Các nucleotit trên từng mạch đơn của ADN liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung
(NTBS)
c. Khi ADN mẹ nhân đôi, các ADN con luôn giống nhau và giống ADN mẹ.
d. Trong tế bào thường có hai loại axit nucleic.
Câu 14. (1.0 điểm) Tại sao trong cấu trúc dân số với quy mô lớn, tỉ lệ nam : nữ xấp xỉ 1 : 1 ?
Câu 15. (1.0 điểm) Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bộ và bộ nhiễm sắc thể đơn bội khác nhau như
thế nào? Cho ví dụ ?
Câu 16. (3.0 điểm) Ở đậu Hà lan, cho cây bố mẹ hoa đỏ lai với cây hoa đỏ, đời con xuất
hiện hoa màu trắng với tỉ lệ 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng.
Em hãy giải thích tỉ lệ trên và viết sơ đồ lai minh họa.
P. Hiệu trưởng duyêt
Tổ trưởng
Người ra đề
Bài làm
PHÒNG GD-ĐT NINH SƠN
TRƯỜNG THCS TRẦN QUỐC TOẢN
Tiết 22 . KIỂM TRA GIỮA KÌ I
MÔN: Sinh – Lớp : 9.
Năm học: 2023 – 20234
Thời gian: 45 phút
ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
I/ Trắc nghiệm: (3 điểm) Mỗi câu đúng được 0.25 điểm
CÂU
1
2
3
4
5
6
7
8
9
ĐÁP ÁN
C
D
D
C
A
D
B
A
B
II/ Tự luận: (7 điểm)
Câu
ĐÁP ÁN
13
(2điểm
)
10
A
Các phát biểu sau đây đúng hay sai? Giải thích.
a. SAI vì các phân tử ADN trong tế bào khác nhau về trình tự sắp xếp,
số lượng, thành phần các nucleotit
b. SAI. vì các nucleotit giữa hai mạch đơn của ADN mới liên kết với
nhau theo nguyên tắc bổ sung (NTBS)
c. ĐÚNG. vì hai mạch đơn của ADN mẹ làm khuôn mẫu nên trong các
ADN con có một mạch của ADN mẹ, một mạch mới được tổng hợp
theo nguyên tắc bổ sung , vì vậy ADN con luôn giống nhau và giống
ADN mẹ.
11
B
12
C
BIỂU
ĐIỂM
0.5đ
0.5đ
0.5đ
d. ĐÚNG. Vì trong tế bào thường có hai loại axit nucleic: AND và
ARN
-Ở người do nam tạo 2 loại tinh trùng tỉ lệ ngang nhau là tinh trùng
14
mang NST X và tinh trùng mang NST Y. Nữ tạo 1 loại trứng mang
(1điểm NST X.
)
-2 loại tinh trùng thụ tinh ngẫu nhiên với 1 loại trứng nên tỉ lệ dân số
xấp xỉ 1nam : 1nữ (Có thể vẽ sơ đồ)
Trong tế bào sinh dưỡng, nhiễm sắc thể tồn tại thành từng cặp tương
đồng. Bộ nhiễm sắc thể chứa các cặp tương đồng gọi là bộ NST lưỡng
bội.
15
(1điểm Ví dụ : bộ NST lưỡng bội ở người 2n= 46 NST ( có thể lấy VD khác)
)
Trong giao tử, nhiễm sắc thể tồn tại thành từng chiếc trong cặp tương
đồng. Bộ nhiễm sắc thể chứa mỗi chiếc trong cặp tương đồng gọi là bộ
NST đơn bội.
Ví dụ : tinh trùng ở người n= 23 NST( có thể lấy VD khác)
Tỉ lệ 3 đỏ : 1 trắng chứng tỏ hoa đỏ trội hoàn toàn so với hoa trắng
(Theo quy luật phân li của Men đen)
Quy ước gen:
Gen A quy định hoa đỏ; gen a quy định hoa trắng.
ở đời con, kiểu gen hoa trắng aa ; 1a lấy từ mẹ, 1 a lấy từ bố suy ra đời
16
bố (mẹ) hoa đỏ có kiểu gen Aa
(3điểm
P
Hoa đỏ
X
Hoa đỏ
)
Aa
Aa
G
A;a
A; a
F1
AA ; Aa ; aA ; aa
Kết quả F1: Tỷ lệ kiểu hình 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng
Tỷ lệ kiểu gen 1AA : 2 Aa : 1aa
0.5đ
0.5đ
0.5đ
0.5đ
0.5đ
1đ
1đ
0.5đ
0.5đ
 









Các ý kiến mới nhất