Kiểm tra 1 tiết

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mimi Ho
Ngày gửi: 09h:28' 17-11-2023
Dung lượng: 28.5 KB
Số lượt tải: 97
Nguồn:
Người gửi: Mimi Ho
Ngày gửi: 09h:28' 17-11-2023
Dung lượng: 28.5 KB
Số lượt tải: 97
Số lượt thích:
0 người
TỔ: SỬ-ĐỊA-GDCD-NGOẠI NGỮ.
KIỂM TRA GIỮA KÌ I
GDCD 6 (2023-2024)
Thời gian: 45 phút
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
- Học sinh biết vận dụng kiến thức và hiểu được trình độ của mình để kịp thời khắc phục
khuyết điểm, phát huy ưu điểm.
- Giáo viên đánh giá được nhận thức của các em, kịp thời bổ sung cho các em những thiếu
sót, điều chỉnh cách dạy của mình.
1. Kiến thức:
Học sinh cần nắm được:
- Nêu được một số truyền thống của gia, đình dòng họ.
- Giải thích được một cách đơn giản ý nghĩa của truyền thống gia đình, dòng họ.
- Biết giữ gìn, phát huy truyền thống gia đình, dòng họ bằng những việc làm cụ thể phù
hợp.
- Nêu được khái niệm và biểu hiện của tình yêu thương.
- Trình bày được giá trị của tình yêu thương.
- Thực hiện được những việc làm thể hiện được tình yêu thương con người.
- Đánh giá được thái độ, hành vi thể hiện tình yêu thương của người khác.
- Phê phán những biểu hiện trái với tình yêu thương của con người.
- Nêu được khái niệm, biểu hiện của siêng năng, kiên trì.
- Nhận biết được ý nghĩa của siêng năng, kiên trì
- Siêng năng, kiên trì trong lao động, học tập và cuộc sống hằng ngày.
2. Về năng lực:
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học: Tự điều chỉnh tình cảm thái độ, hành vi của mình phù hợp
với truyền thống gia đình, dòng họ.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết giao tiếp và hợp tác với bạn bè trong quá trình tham
gia học tập, thảo luận, làm bài nhóm...
- Năng lực đặc thù:
Năng lực điều chỉnh hành vi:
+ Nhận thức chuẩn mực hành vi phù hợp với truyền thống gia đình, dòng họ; đánh giá
hành vi của bản thân và người khác liên quan đến truyền thống gia đình, dòng họ; Điều
chỉnh hành vi của bản thân cho phù hợp với truyền thống gia đình, dòng họ.
+ HS đánh giá được hành vi của mình và của người khác về tình yêu thương con người,
biết điều chỉnh hành vi cho phù hợp.
3. Thái độ:
- Học sinh có ý thức làm bài nghiêm túc.
- Học sinh biết phê phán những hành vi thiếu trung thực khi làm bài.
II/ HÌNH THỨC KIỂM TRA: Trắc nghiệm + Tự luận
TT
Nội
Mạch nội dung/chủ
dung
đề/bài
Mức độ đánh giá
Nhận biết
(TNKQ)
Thông hiểu
(TL)
Vận dụng
(TL)
Vận dụng cao
(TL)
Tổng
%
điểm
1
TNKQ TL
GD ĐẠO Tự hào
ĐỨC
về truyền
thống
4 câu
Gia đình,
dòng họ.
Yêu
thương
3 câu
con
người
Siêng
năng,
3 câu
kiên trì
Tổng câu
10 câu
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung
25%
TNKQ
TL
TNKQ
TL
TNKQ
TL
1
câ
u
2,75
1
câ
u
1 câu
1
67,5%
42,5%
½
câ
u
1,5
1 câu
1
22,5%
1
32.5%
3đ
10%
½
câ
u
1/
2
4,25
100
100
T
T
31
BẢN ĐẶC TẢ GIỮA KÌ I MÔN: GIÁO DỤC CÔNG DÂN LỚP 6
Số câu hỏi theo mức độ đánh giá
Mạc
Nội
Mức độ đánh
h nội
dung
giá
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
dung
GD
Tự hào
ĐẠO về
ĐỨC truyền
thống
gia đình,
dòng họ
Yêu
thương
con
người
Nhận biết:
Nêu được một
số truyền
thống của gia
đình, dòng họ.
Thông hiểu:
Giải thích
được ý nghĩa
của truyền
thống gia
đình, dòng họ
một cách đơn
giản.
Vận dụng:
Xác định
được một số
việc làm thể
hiện truyền
thống gia
đình, dòng họ
phù hợp với
bản thân.
Vận dụng
cao:
Thực hiện
được một số
việc làm phù
hợp để giữ
gìn, phát huy
truyền thống
gia đình, dòng
họ.
Nhận biết:
- Nêu được
khái niệm tình
yêu thương
con người
- Nêu được
biểu hiện của
tình yêu
thương con
người
Thông hiểu:
- Giải thích
được giá trị
4 TN
3 TN
1 TL
1TL
Vận
dụng
cao
T
T
3
Mạc
h nội
dung
Nội
dung
Siêng
năng,
kiên trì
Mức độ đánh
giá
của tình yêu
thương con
người đối với
bản thân, đối
với người
khác, đối với
xã hội.
- Nhận xét,
đánh giá được
thái độ, hành
vi thể hiện
tình yêu
thương con
người
Vận dụng:
- Phê phán
những biểu
hiện trái với
tình yêu
thương con
người
- Xác định
được một số
việc làm thể
hiện tình yêu
thương con
người phù
hợp với bản
thân.
Vận dụng
cao:
Thực hiện
được một số
việc làm phù
hợp để thể
hiện tình yêu
thương con
người
Nhận biết:
- Nêu được
khái niệm
siêng năng,
kiên trì
- Nêu được
biểu hiện
siêng năng,
Số câu hỏi theo mức độ đánh giá
Nhận biết
3 TN
Thông hiểu
1TN+ 1/2TL
Vận dụng
Vận
dụng
cao
1TN
1/2TL
T
T
Mạc
h nội
dung
Nội
dung
Mức độ đánh
giá
kiên trì
- Nêu được ý
nghĩa của
siêng năng,
kiên trì
Thông hiểu:
- Đánh giá
được những
việc làm thể
hiện tính
siêng năng
kiên trì của
bản thân trong
học tập, lao
động.
- Đánh giá
được những
việc làm thể
hiện tính
siêng năng
kiên trì của
người khác
trong học tập,
lao động.
Vận dụng:
- Thể hiện sự
quý trọng
những người
siêng năng,
kiên trì trong
học tập, lao
động.
- Góp ý cho
những bạn có
biểu hiện lười
biếng, hay
nản lòng để
khắc phục hạn
chế này.
- Xác định
được biện
pháp rèn
luyện siêng
năng, kiên trì
trong lao
động, học tập
Số câu hỏi theo mức độ đánh giá
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận
dụng
cao
T
T
Mạc
h nội
dung
Tổng
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung
Nội
dung
Mức độ đánh
giá
và cuộc sống
hằng ngày
phù hợp với
bản thân.
Vận dụng
cao:
Thực hiện
được siêng
năng, kiên trì
trong lao
động, học tập
và cuộc sống
hằng ngày.
TNKQ
Số câu hỏi theo mức độ đánh giá
Nhận biết
10 câu
TL/TNKQ
25%
Thông hiểu
2,5 câu
TL/TNKQ
67,5%
42,5%
Vận dụng
2câu
TL/TNKQ
22,5%
32.5%
Vận
dụng
cao
0,5câ
u TL
10%
TRƯỜNG THCS
Họ tên: ....................................................
Lớp: ..................số: ....................
ĐỀ THI GIỮA KỲ I
Mã:
NĂM HỌC 2023 – 2024
STT:
MÔN: GDCD - LỚP 6
Thời gian: 45 phút
....................................................................................................................................................
Điểm bài kiểm tra
Giám khảo I
Giám khảo II
Mã:
STT:
I. Phần trắc nghiệm:(3 đ)Mỗi lựa chọn đúng 0,25 đ
Câu 1: Nội dung nào dưới đây không phải là truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ?
A. Cần cù lao động.
C. Hiếu thảo.
B. Giữ gìn truyền thống.
D. Mê tín dị đoan.
Câu 2. Ý nào dưới đây thể hiện ý nghĩa của việc giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp
của gia đình, dòng họ?
A. Có rất nhiều bạn bè.
C. Không phải lo về việc làm.
B. Có thêm tiền tiết kiệm.
D. Có thêm kinh nghiệm.
Câu 3. Hành vi nào dưới đây không góp phần giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của
gia đình và dòng họ?
A. Tự hào về nghề truyền thống của gia đình.
B. Xóa bỏ các thói quen xấu của gia đình.
C. Không coi thường danh dự của gia đình.
D. Tự ti về thanh danh của gia đình mình.
Câu 4. Tiếp nối, phát triển và làm rạng rỡ các truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ
gọi là
A. giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ.
B. xây dựng gia đình văn hóa.
C. khoan dung.
D. đoàn kết, tương trợ
Câu 5. Yêu thương con người là quan tâm, giúp đỡ và làm những điều tốt đẹp nhất cho con
người, nhất là những lúc
A. cần đánh bóng tên tuổi.
C. gặp khó khăn và hoạn nạn
B. vì mục đích vụ lợi
D. mưu cầu lợi ích cá nhân.
Câu 6. Câu tục ngữ: “Bầu ơi thương lấy bí cùng/Tuy rằng khác giống nhưng chung một
giàn” nói đến điều gì?
A. Đức tính tiết kiệm
C. Tinh thần yêu nước.
B. Lòng yêu thương con người.
D. Tinh thần đoàn kết.
Câu 7. Người có hành vi nào dưới đây là thể hiện lòng yêu thương con người?
A. Giúp đỡ tù nhân trốn trại.
C. Ủng hộ quỹ vắc xin phòng bệnh.
B. Chia sẻ tin giả lên mạng xã hội.
D. Giúp người nhập cảnh trái phép.
Câu 8. Trong những việc làm sau, việc làm nào chúng ta nên làm để thể hiện lòng yêu
thương con người?
A. Nâng giá một số mặt hàng khi xảy ra dịch bệnh.
B. Giúp bà con nông dân tiêu thụ nông sản.
C. Tham gia chế giễu bạn khuyết tật.
D. Không chơi với những bạn có hoàn cảnh khó khăn.
Câu 9. Siêng năng, kiên trì sẽ giúp chúng ta
A. thành công trong cuộc sống.
C. sống có ích.
B. yêu đời hơn.
D. tự tin trong công việc.
Câu 10. Câu tục ngữ nói về siêng năng, kiên trì là:
THÍ SINH KHÔNG ĐƯỢC VIẾT KHUNG NÀY
VÌ ĐÂY LÀ PHÁCH SẼ BỊ RỌC ĐI MẤT
A. Lá lành đùm lá rách.
C. Một con ngựa đau cả tầu bỏ cỏ.
B. Kiến tha lâu cũng đầy tổ
D. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.
Câu 11. Biểu hiện không siêng năng, kiên trì đối với học sinh là
A. thường xuyên nghỉ học.
C. gặp bài khó hay nản lòng.
B. chỉ làm một số bài tập.
D. chăm chỉ học và làm bài.
Câu 12. Không siêng năng, kiên trì trong cuộc sống và lao động sẽ mang lại điều gì?
A. Có cuộc sống nghèo khổ, thiếu thốn.
C. Có cuộc sống hạnh phúc, ý nghĩa.
B. Trở thành người có ích cho xã hội.
D. Dễ dàng thành công trong cuộc sống.
II. TỰ LUẬN: 7 Đ
Câu 1: Việc hiểu biết và tự hào về truyền thống gia đình dòng họ có ý nghĩa gì? Kể một số truyền
thống tốt đẹp của gia đình dòng họ em?
Câu 2: Nêu giá trị của tình yêu thương con người? Hãy kể về một việc làm cụ thể của em thể
hiện tình thương yêu giúp đỡ mọi người (đối với cha mẹ, anh chị em, bạn bè hoặc hàng xóm, láng
giềng, người trên đường phố ...)
Câu 3: An có thói quen ngồi vào bàn học bài lúc 7 giờ tối, mỗi môn học An đều học bài và làm
bài đầy đủ. Nhưng để có được việc làm bài đầy đủ ấy thì khi gặp bài khó, bạn thường ngại suy
nghĩ và giở sách giải bài tập ra chép cho nhanh. Một lần sang nhà bạn học nhóm, các bạn rất ngỡ
ngàng khi thấy An làm bài nhanh và rất chính xác, các bạn xúm lại hỏi An cách giải thì bạn trả
lời: "À, khó quá, nghĩ mãi không được nên tớ chép ở sách giải bài tập cho nhanh. Các cậu cũng
lấy mà chép, khỏi mất công suy nghĩ".
Câu hỏi :
1/ Việc làm của An trong tình huống trên có điều gì được và chưa được ? Bạn còn thiếu đức tính
gì ?
2/ Nếu em là bạn thân của An, em sẽ khuyên bạn như thế nào ?
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
I. TRẮC NGHIỆM: Mỗi ý đúng 0,25 đ
1D
2D
3D
4A
5C
6D
7C
11 D
12 A
8B
9A
10 B
II. TỰ LUẬN: 7 điểm
Câu
Nội dung
Điểm
Câu - Hiểu biết và tự hào về truyền thống gia đình, dòng họ giúp ta có thêm kinh
1đ
1 nghiệm và sức mạnh trong cuộc sống, góp phần làm phong phú truyền thống, bản
sắc dân tộc VN.
- Hiếu học, biết ơn, lao động cần cù, đoàn kết......
1đ
Câu Giá trị của tình yêu thương con người:
2 + Tình yêu thương con người mang lại niềm vui, sự tin tưởng vào bản thân và
cuộc sống.
+ Giúp con người có thêm sức mạnh vượt qua khó khăn, hoạn nạn
+ Làm cho mối quan hệ giữa con người với con người thêm gần gũi, gắn bó.
+ Góp phần xây dựng cộng đồng an toàn, lành mạnh và tốt đẹp hơn.
+ Người biết yêu thương con người sẽ được mọi người yêu quý và kính trọng.
+ Yêu thương con người là truyền thống quý báu của dân tộc, cần được giữ gìn
và phát huy.
Hs kể được 1 việc làm gv linh động cho điềm
Câu An có thói quen ngồi vào bàn học bài lúc 7 giờ tối, mỗi môn học An đều học bài
3 và làm bài đầy đủ. Nhưng An lại thiếu tính kiên trì vì không quyết tâm làm bài
tập khi gặp bài khó.
Em sẽ khuyên A: Là học sinh, nếu chỉ có tính siêng năng thôi chưa đủ, mà còn
phải có tính kiên trì mới đạt kết quả tốt trong học tập. Muốn có tính kiên trì thì
cần phải thường xuyên rèn luyện ngay từ khi còn nhỏ. Nếu bạn cứ phụ thuộc vào
sách giải thì sẽ không hiểu được kiến thức, sẽ bị lệ thuộc và như vậy kết quả học
tập sẽ không cao.
Duyệt của BGH
Tổ CM
GVBM
1,5đ
0,5đ
1,5đ
1,5đ
KIỂM TRA GIỮA KÌ I
GDCD 6 (2023-2024)
Thời gian: 45 phút
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
- Học sinh biết vận dụng kiến thức và hiểu được trình độ của mình để kịp thời khắc phục
khuyết điểm, phát huy ưu điểm.
- Giáo viên đánh giá được nhận thức của các em, kịp thời bổ sung cho các em những thiếu
sót, điều chỉnh cách dạy của mình.
1. Kiến thức:
Học sinh cần nắm được:
- Nêu được một số truyền thống của gia, đình dòng họ.
- Giải thích được một cách đơn giản ý nghĩa của truyền thống gia đình, dòng họ.
- Biết giữ gìn, phát huy truyền thống gia đình, dòng họ bằng những việc làm cụ thể phù
hợp.
- Nêu được khái niệm và biểu hiện của tình yêu thương.
- Trình bày được giá trị của tình yêu thương.
- Thực hiện được những việc làm thể hiện được tình yêu thương con người.
- Đánh giá được thái độ, hành vi thể hiện tình yêu thương của người khác.
- Phê phán những biểu hiện trái với tình yêu thương của con người.
- Nêu được khái niệm, biểu hiện của siêng năng, kiên trì.
- Nhận biết được ý nghĩa của siêng năng, kiên trì
- Siêng năng, kiên trì trong lao động, học tập và cuộc sống hằng ngày.
2. Về năng lực:
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học: Tự điều chỉnh tình cảm thái độ, hành vi của mình phù hợp
với truyền thống gia đình, dòng họ.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết giao tiếp và hợp tác với bạn bè trong quá trình tham
gia học tập, thảo luận, làm bài nhóm...
- Năng lực đặc thù:
Năng lực điều chỉnh hành vi:
+ Nhận thức chuẩn mực hành vi phù hợp với truyền thống gia đình, dòng họ; đánh giá
hành vi của bản thân và người khác liên quan đến truyền thống gia đình, dòng họ; Điều
chỉnh hành vi của bản thân cho phù hợp với truyền thống gia đình, dòng họ.
+ HS đánh giá được hành vi của mình và của người khác về tình yêu thương con người,
biết điều chỉnh hành vi cho phù hợp.
3. Thái độ:
- Học sinh có ý thức làm bài nghiêm túc.
- Học sinh biết phê phán những hành vi thiếu trung thực khi làm bài.
II/ HÌNH THỨC KIỂM TRA: Trắc nghiệm + Tự luận
TT
Nội
Mạch nội dung/chủ
dung
đề/bài
Mức độ đánh giá
Nhận biết
(TNKQ)
Thông hiểu
(TL)
Vận dụng
(TL)
Vận dụng cao
(TL)
Tổng
%
điểm
1
TNKQ TL
GD ĐẠO Tự hào
ĐỨC
về truyền
thống
4 câu
Gia đình,
dòng họ.
Yêu
thương
3 câu
con
người
Siêng
năng,
3 câu
kiên trì
Tổng câu
10 câu
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung
25%
TNKQ
TL
TNKQ
TL
TNKQ
TL
1
câ
u
2,75
1
câ
u
1 câu
1
67,5%
42,5%
½
câ
u
1,5
1 câu
1
22,5%
1
32.5%
3đ
10%
½
câ
u
1/
2
4,25
100
100
T
T
31
BẢN ĐẶC TẢ GIỮA KÌ I MÔN: GIÁO DỤC CÔNG DÂN LỚP 6
Số câu hỏi theo mức độ đánh giá
Mạc
Nội
Mức độ đánh
h nội
dung
giá
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
dung
GD
Tự hào
ĐẠO về
ĐỨC truyền
thống
gia đình,
dòng họ
Yêu
thương
con
người
Nhận biết:
Nêu được một
số truyền
thống của gia
đình, dòng họ.
Thông hiểu:
Giải thích
được ý nghĩa
của truyền
thống gia
đình, dòng họ
một cách đơn
giản.
Vận dụng:
Xác định
được một số
việc làm thể
hiện truyền
thống gia
đình, dòng họ
phù hợp với
bản thân.
Vận dụng
cao:
Thực hiện
được một số
việc làm phù
hợp để giữ
gìn, phát huy
truyền thống
gia đình, dòng
họ.
Nhận biết:
- Nêu được
khái niệm tình
yêu thương
con người
- Nêu được
biểu hiện của
tình yêu
thương con
người
Thông hiểu:
- Giải thích
được giá trị
4 TN
3 TN
1 TL
1TL
Vận
dụng
cao
T
T
3
Mạc
h nội
dung
Nội
dung
Siêng
năng,
kiên trì
Mức độ đánh
giá
của tình yêu
thương con
người đối với
bản thân, đối
với người
khác, đối với
xã hội.
- Nhận xét,
đánh giá được
thái độ, hành
vi thể hiện
tình yêu
thương con
người
Vận dụng:
- Phê phán
những biểu
hiện trái với
tình yêu
thương con
người
- Xác định
được một số
việc làm thể
hiện tình yêu
thương con
người phù
hợp với bản
thân.
Vận dụng
cao:
Thực hiện
được một số
việc làm phù
hợp để thể
hiện tình yêu
thương con
người
Nhận biết:
- Nêu được
khái niệm
siêng năng,
kiên trì
- Nêu được
biểu hiện
siêng năng,
Số câu hỏi theo mức độ đánh giá
Nhận biết
3 TN
Thông hiểu
1TN+ 1/2TL
Vận dụng
Vận
dụng
cao
1TN
1/2TL
T
T
Mạc
h nội
dung
Nội
dung
Mức độ đánh
giá
kiên trì
- Nêu được ý
nghĩa của
siêng năng,
kiên trì
Thông hiểu:
- Đánh giá
được những
việc làm thể
hiện tính
siêng năng
kiên trì của
bản thân trong
học tập, lao
động.
- Đánh giá
được những
việc làm thể
hiện tính
siêng năng
kiên trì của
người khác
trong học tập,
lao động.
Vận dụng:
- Thể hiện sự
quý trọng
những người
siêng năng,
kiên trì trong
học tập, lao
động.
- Góp ý cho
những bạn có
biểu hiện lười
biếng, hay
nản lòng để
khắc phục hạn
chế này.
- Xác định
được biện
pháp rèn
luyện siêng
năng, kiên trì
trong lao
động, học tập
Số câu hỏi theo mức độ đánh giá
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận
dụng
cao
T
T
Mạc
h nội
dung
Tổng
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung
Nội
dung
Mức độ đánh
giá
và cuộc sống
hằng ngày
phù hợp với
bản thân.
Vận dụng
cao:
Thực hiện
được siêng
năng, kiên trì
trong lao
động, học tập
và cuộc sống
hằng ngày.
TNKQ
Số câu hỏi theo mức độ đánh giá
Nhận biết
10 câu
TL/TNKQ
25%
Thông hiểu
2,5 câu
TL/TNKQ
67,5%
42,5%
Vận dụng
2câu
TL/TNKQ
22,5%
32.5%
Vận
dụng
cao
0,5câ
u TL
10%
TRƯỜNG THCS
Họ tên: ....................................................
Lớp: ..................số: ....................
ĐỀ THI GIỮA KỲ I
Mã:
NĂM HỌC 2023 – 2024
STT:
MÔN: GDCD - LỚP 6
Thời gian: 45 phút
....................................................................................................................................................
Điểm bài kiểm tra
Giám khảo I
Giám khảo II
Mã:
STT:
I. Phần trắc nghiệm:(3 đ)Mỗi lựa chọn đúng 0,25 đ
Câu 1: Nội dung nào dưới đây không phải là truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ?
A. Cần cù lao động.
C. Hiếu thảo.
B. Giữ gìn truyền thống.
D. Mê tín dị đoan.
Câu 2. Ý nào dưới đây thể hiện ý nghĩa của việc giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp
của gia đình, dòng họ?
A. Có rất nhiều bạn bè.
C. Không phải lo về việc làm.
B. Có thêm tiền tiết kiệm.
D. Có thêm kinh nghiệm.
Câu 3. Hành vi nào dưới đây không góp phần giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của
gia đình và dòng họ?
A. Tự hào về nghề truyền thống của gia đình.
B. Xóa bỏ các thói quen xấu của gia đình.
C. Không coi thường danh dự của gia đình.
D. Tự ti về thanh danh của gia đình mình.
Câu 4. Tiếp nối, phát triển và làm rạng rỡ các truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ
gọi là
A. giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ.
B. xây dựng gia đình văn hóa.
C. khoan dung.
D. đoàn kết, tương trợ
Câu 5. Yêu thương con người là quan tâm, giúp đỡ và làm những điều tốt đẹp nhất cho con
người, nhất là những lúc
A. cần đánh bóng tên tuổi.
C. gặp khó khăn và hoạn nạn
B. vì mục đích vụ lợi
D. mưu cầu lợi ích cá nhân.
Câu 6. Câu tục ngữ: “Bầu ơi thương lấy bí cùng/Tuy rằng khác giống nhưng chung một
giàn” nói đến điều gì?
A. Đức tính tiết kiệm
C. Tinh thần yêu nước.
B. Lòng yêu thương con người.
D. Tinh thần đoàn kết.
Câu 7. Người có hành vi nào dưới đây là thể hiện lòng yêu thương con người?
A. Giúp đỡ tù nhân trốn trại.
C. Ủng hộ quỹ vắc xin phòng bệnh.
B. Chia sẻ tin giả lên mạng xã hội.
D. Giúp người nhập cảnh trái phép.
Câu 8. Trong những việc làm sau, việc làm nào chúng ta nên làm để thể hiện lòng yêu
thương con người?
A. Nâng giá một số mặt hàng khi xảy ra dịch bệnh.
B. Giúp bà con nông dân tiêu thụ nông sản.
C. Tham gia chế giễu bạn khuyết tật.
D. Không chơi với những bạn có hoàn cảnh khó khăn.
Câu 9. Siêng năng, kiên trì sẽ giúp chúng ta
A. thành công trong cuộc sống.
C. sống có ích.
B. yêu đời hơn.
D. tự tin trong công việc.
Câu 10. Câu tục ngữ nói về siêng năng, kiên trì là:
THÍ SINH KHÔNG ĐƯỢC VIẾT KHUNG NÀY
VÌ ĐÂY LÀ PHÁCH SẼ BỊ RỌC ĐI MẤT
A. Lá lành đùm lá rách.
C. Một con ngựa đau cả tầu bỏ cỏ.
B. Kiến tha lâu cũng đầy tổ
D. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.
Câu 11. Biểu hiện không siêng năng, kiên trì đối với học sinh là
A. thường xuyên nghỉ học.
C. gặp bài khó hay nản lòng.
B. chỉ làm một số bài tập.
D. chăm chỉ học và làm bài.
Câu 12. Không siêng năng, kiên trì trong cuộc sống và lao động sẽ mang lại điều gì?
A. Có cuộc sống nghèo khổ, thiếu thốn.
C. Có cuộc sống hạnh phúc, ý nghĩa.
B. Trở thành người có ích cho xã hội.
D. Dễ dàng thành công trong cuộc sống.
II. TỰ LUẬN: 7 Đ
Câu 1: Việc hiểu biết và tự hào về truyền thống gia đình dòng họ có ý nghĩa gì? Kể một số truyền
thống tốt đẹp của gia đình dòng họ em?
Câu 2: Nêu giá trị của tình yêu thương con người? Hãy kể về một việc làm cụ thể của em thể
hiện tình thương yêu giúp đỡ mọi người (đối với cha mẹ, anh chị em, bạn bè hoặc hàng xóm, láng
giềng, người trên đường phố ...)
Câu 3: An có thói quen ngồi vào bàn học bài lúc 7 giờ tối, mỗi môn học An đều học bài và làm
bài đầy đủ. Nhưng để có được việc làm bài đầy đủ ấy thì khi gặp bài khó, bạn thường ngại suy
nghĩ và giở sách giải bài tập ra chép cho nhanh. Một lần sang nhà bạn học nhóm, các bạn rất ngỡ
ngàng khi thấy An làm bài nhanh và rất chính xác, các bạn xúm lại hỏi An cách giải thì bạn trả
lời: "À, khó quá, nghĩ mãi không được nên tớ chép ở sách giải bài tập cho nhanh. Các cậu cũng
lấy mà chép, khỏi mất công suy nghĩ".
Câu hỏi :
1/ Việc làm của An trong tình huống trên có điều gì được và chưa được ? Bạn còn thiếu đức tính
gì ?
2/ Nếu em là bạn thân của An, em sẽ khuyên bạn như thế nào ?
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
I. TRẮC NGHIỆM: Mỗi ý đúng 0,25 đ
1D
2D
3D
4A
5C
6D
7C
11 D
12 A
8B
9A
10 B
II. TỰ LUẬN: 7 điểm
Câu
Nội dung
Điểm
Câu - Hiểu biết và tự hào về truyền thống gia đình, dòng họ giúp ta có thêm kinh
1đ
1 nghiệm và sức mạnh trong cuộc sống, góp phần làm phong phú truyền thống, bản
sắc dân tộc VN.
- Hiếu học, biết ơn, lao động cần cù, đoàn kết......
1đ
Câu Giá trị của tình yêu thương con người:
2 + Tình yêu thương con người mang lại niềm vui, sự tin tưởng vào bản thân và
cuộc sống.
+ Giúp con người có thêm sức mạnh vượt qua khó khăn, hoạn nạn
+ Làm cho mối quan hệ giữa con người với con người thêm gần gũi, gắn bó.
+ Góp phần xây dựng cộng đồng an toàn, lành mạnh và tốt đẹp hơn.
+ Người biết yêu thương con người sẽ được mọi người yêu quý và kính trọng.
+ Yêu thương con người là truyền thống quý báu của dân tộc, cần được giữ gìn
và phát huy.
Hs kể được 1 việc làm gv linh động cho điềm
Câu An có thói quen ngồi vào bàn học bài lúc 7 giờ tối, mỗi môn học An đều học bài
3 và làm bài đầy đủ. Nhưng An lại thiếu tính kiên trì vì không quyết tâm làm bài
tập khi gặp bài khó.
Em sẽ khuyên A: Là học sinh, nếu chỉ có tính siêng năng thôi chưa đủ, mà còn
phải có tính kiên trì mới đạt kết quả tốt trong học tập. Muốn có tính kiên trì thì
cần phải thường xuyên rèn luyện ngay từ khi còn nhỏ. Nếu bạn cứ phụ thuộc vào
sách giải thì sẽ không hiểu được kiến thức, sẽ bị lệ thuộc và như vậy kết quả học
tập sẽ không cao.
Duyệt của BGH
Tổ CM
GVBM
1,5đ
0,5đ
1,5đ
1,5đ
 









Các ý kiến mới nhất