CHẤT BÉO

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Kiều Diễm Lê Thị
Ngày gửi: 13h:43' 17-11-2023
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 134
Nguồn:
Người gửi: Kiều Diễm Lê Thị
Ngày gửi: 13h:43' 17-11-2023
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 134
Số lượt thích:
0 người
MAMA-GIAIDIEUCUOCSONG-EDUCATION
HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP CHẤT BÉO
I. Các axit béo thường nhớ
Axit
Panmitic
CTC
T
CTPT
KLPT
256
II. Các chất béo thường nhớ
CHẤ
Tripanmitin
T
BÉO
CTCT
Stearic
Oleic
Linoleic
284
282
280
Tristearin
Triolein
Trilinolein
890
884
878
CTPT
KLPT
806
III. Công thức chất béo no:
IV. Công thức chất béo bất kì:
, với k là số liên kết
V. Thường thì đề bài sẽ cho tác dụng với NaOH các bạn cần chú ý để quy đổi.
Khi chất béo có axit dư (NaOH vừa đủ) thì :
trong gốc hydrocacbon.
(RCOO)3C3H5 + 3NaOH 3RCOONa + C3H5(OH)3 (glixerol – glixerin)
RCOOH + NaOH RCOONa + H2O
PVMA – 2021 – 2012
1
MAMA-GIAIDIEUCUOCSONG-EDUCATION
A. BÀI TẬP TRỌNG TÂM
Câu 29:(THPTQG 2017) Cho a mol triolein ((C17H33COO)3C3H5) tác dụng hoàn toàn với dung dịch 0,6 mol
Br2, đun nóng. Giá trị của a là
A. 0,3.
B. 0,6.
C. 0,15.
D. 0,2.
Hướng dẫn giải
Câu 30:
(THPHQG 2017) Thủy phân hoàn toàn m gam chất béo bằng dung dịch NaOH, đun nóng, thu
được 9,2 gam glixerol và 91,8 gam muối. Giá trị của m là
A. 89.
B. 101.
C. 85.
D. 93.
Hướng dẫn giải
Câu 31:
(THPHQG 2017) Thủy phân hoàn toàn 17,8 gam chất béo bằng dung dịch chứa 0,06 mol
NaOH, đun nóng, thu được a gam glixerol và m gam muối. Giá trị của m là
A. 19,12.
B. 18,36.
C. 19,04.
D. 14,68.
Câu 32:
(THPHQG 2017) Thủy phân hoàn toàn 178 gam tristearin bằng dung dịch KOH, đun nóng,
thu được a gam glixerol và x gam muối. Giá trị của x là
A. 193,2.
B. 200,8.
C. 211,6.
D. 183,6.
PVMA – 2021 – 2012
2
MAMA-GIAIDIEUCUOCSONG-EDUCATION
Câu 33:
(THPTQG 2017) Thể tích V lít H2 (đktc) cần để hiđro hóa hoàn toàn 17,68 gam
olein thành stearin là bao nhiêu?
A. 1,344
B. 2,688
C. 0,448
D.
4,032
Câu 34:
(THPT QG 2018) Hỗn hợp X gồm axit panmitic; axit stearic và triglixerit Y. Đốt cháy
hoàn toàn m gam X thu được 1,56 mol CO 2 và 1,52 mol H2O. Mặt khác, m gam X tác dụng vừa đủ với
0,09 mol NaOH trong dung dịch, thu được glixerol và dung dịch chỉ chứa a gam hỗn hợp muối natri
panmitat; natri stearat. Giá trị của a là
A. 25,86.
B. 26,40.
C. 27,70.
D. 27,30.
+ Vì thu được 2 muối natri panmitat; natri stearat nên triglixerit phải là chất béo no có công thức
Câu 35: (THPT QG 2018) X là triglixerit tạo bởi axit panmitic; axit stearic. Đốt cháy hoàn toàn m gam X
thu được 1,56 mol CO2 và 1,52 mol H2O. Mặt khác, m gam X tác dụng vừa đủ với 0,09 mol NaOH
trong dung dịch, thu được glixerol và dung dịch chỉ chứa a gam hỗn hợp muối natri panmitat; natri
stearat. Giá trị của a là
A. 25,48.
B. 26,40.
C. 27,70.
D. 27,30.
PVMA – 2021 – 2012
3
MAMA-GIAIDIEUCUOCSONG-EDUCATION
Câu 36: (THPT QG 2018) Thủy phân hoàn toàn a gam triglixerit X trong dung dịch NaOH, thu được glixerol
và dung dịch chứa m gam hỗn hợp muối (gồm natri stearat; natri panmitat và C17HyCOONa). Đốt cháy hoàn
toàn a gam X cần 1,55 mol O2, thu được H2O và 1,1 mol CO2. Giá trị của m là
A. 17,96.
B. 16,12.
C. 19,56.
D. 17,72.
Câu 37:
(THPT QG 2018) Thủy phân hoàn toàn a mol triglixerit X trong dung dịch NaOH vừa đủ. thu
được glixerol và m gam hỗn hợp muối. Đốt cháy hoàn toàn a mol X thu được 1,375 mol CO2 và 1,275 mol
H2O. Mặt khác, a mol X tác dụng tối đa với 0,05 mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của m là
A. 20,15.
+ Gọi công thức este là:
B. 20,60.
C. 23,35.
với k là số liên kết
D. 22,15.
trong gốc hydrocacbon.
+
+
Câu 38: (THPT QG 2018) Thủy phân hoàn toàn triglixerit X trong dung dịch NaOH, thu được glixerol, natri
stearate và natri oleat. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần dung 3,22 mol O 2 thu được H2O và 2,28 mol CO2.
Mặt khác, m gam X tác dụng tối đa với a mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là
A. 0,20.
B. 0,16.
C. 0,08.
D. 0,04.
+ Gọi công thức este là:
PVMA – 2021 – 2012
với k là số liên kết
trong gốc hydrocacbon.
4
MAMA-GIAIDIEUCUOCSONG-EDUCATION
Lưu ý: Bài toán này có thể dùng máy tính xử lí nhanh 2 trường hợp:
TH1: Chất béo chứa 2 gốc axit stearic và 1 gốc axit oleic.
TH2: Chất béo chứa 1 gốc axit stearic và 2 gốc axit oleic.
Câu 11: Đốt cháy hoàn toàn m gam chất béo (chứa triglixerit của axit stearic, axit panmitic và các axit béo tự
do đó). Sau phản ứng thu được 13,44 lít CO2 và 10,44 gam H2O. Xà phòng hóa m gam X (H = 90%) thì thu
được khối lượng glixerol là.
A. 1,656
B. 0,92
C. 2,484
D. 0,828
Hướng dẫn giải
;
Suy luận: Chất béo được tạo thành từ 2 axit béo no, đơn chức (C mH2mO2)
(có 3 liên kết ).
CT chung của chất béo CnH2n-4O6
Ta có:
Trong phản ứng thủy phân
Nhận xét: Đối với bài toán trên học sinh cần lưu ý axit cacboxylic no, đơn chức ; este no, đơn chức khi đốt
cháy luôn có
. Khi đốt cháy 1 HCHC (chứa C, H, O) thì
(trong đó k là
tổng số liên kết trong phân tử HCHC)
Câu 12: Khi thủy phân hoàn toàn 0,1 mol triglixerit X bằng dung dịch NaOH người ta kthu được 0,1 mol
muối natri của axit panmitic và 0,2 mol muối natri của axit stearic. Công thức phân tử của X là.
A. C51H106O6
B. C55H102O6
C. C51H100O6
D. C55H106O6
Hướng dẫn giải
trong phân tử X có 1 gốc C15H31COO- và 2 gốc C17H35COOVậy CTPT của X là C55H106O6
Câu 13: X là một Trieste của glixerol với axit đơn chức không no Y (có 1 liên kết C=C) mạch hở. Đốt cháy
hoàn toàn 0,1mol X rồi cho sản phẩm cháy hấp thụ vào dung dịch nước vôi trong dư thu được 120 gam kết
tủa. Hỏi khối lượng dung dịch sau phản ứng thay đổi như thế nào.
A. giảm 54,6 g
B. giảm 67,2 g
C. tăng 67,2 g
D.tăng 49,2 g
Hướng dẫn giải
X là trieste của glixerol với axit đơn chức không no (có 1 liên kết C=C)
X là este không no (có liên 3 liên
kết C=C), 3 chức. Vậy CT của X là CnH2n-10O6
PVMA – 2021 – 2012
5
MAMA-GIAIDIEUCUOCSONG-EDUCATION
Ta có:
Số C
C12H14O6
0,1
CTPT của X là C12H14O6
+ O2
12CO2
1,2
+ 7H2O
0,7
Vậy
Câu 14: Thủy phân hoàn toàn 1 loại triglixerit A thi được axit stearit, axit oleic và axit linoleic. Để chuyển
hóa hoàn toàn 221 gam A thành chất béo rắn cần dùng V lít H2 đktc. Tính V.
A. 5,6
B. 16,8
C. 22,4
D. 20,2
Hướng dẫn giải
Axit oleic có 1 liên kết đôi trong mạch C ; axit linoleic có 2 liên kết đôi trong mạch C.
A +
0,25
3H2
0,75
sản phẩm
lít
Câu 15: Đốt cháy a mol X là este của glixerol và 3 axit đơn chức thu được b CO2 và c mol H2O với b – c = 4a.
Hidro hóa hoàn toàn m gam X cần 6,72 lít H2 (đktc) thu được 36,9 gam Y. Nếu đun m gam X với dung dịch
NaOH vừa đủ thu được bao nhiêu gam muối khan.
A. 40,5
B. 39,7
C. 42,6
D. 41,4
Hướng dẫn giải
Khi đốt cháy một HCHC chứa C, H, O ta luôn có
(3
Vậy CTTQ của X:
(
+ 2H2
0,15
trong chức este –COO– và 2
trong mạch C)
)
(Y)
0,15
(RCOO)3C3H5 + 3NaOH
3RCOONa + C3H5(OH)3
0,15
0,45
0,15
BTKL: mmuối = mX + mNaOH – mglixerol = 0,15.(
) + 0,45.40 – 0,15.92 = 40,5g
Câu 16: Trieste X được tạo thành từ glixerol và hai axit cacboxylic đơn chức mạch hở. trong phân tử X tỉ lệ
mC : mO = 7: 8. Khi cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH (dư) thì lượng NaOH đã phản ứng là 6 gam.
Giá trị của m là
A. 9,5
B. 29,5
C. 4,6
D.16,5
Hướng dẫn giải
X là trieste
X có 6 oxi đúng với tỉ lệ
PVMA – 2021 – 2012
X có 7 C trong phân tử
6
MAMA-GIAIDIEUCUOCSONG-EDUCATION
Ta có:
Câu 17: Đốt cháy hoàn toàn 1 mol chất béo, thu được lượng CO 2 và H2O hơn kém nhau 6 mol. Mặt khác a
mol chất béo trên tác dụng tối đa với 600 ml dung dịch Br2 1M. Giá trị của a là
A. 0,20
B. 0,15
C. 0,30
D. 0,18
R3(COO)3C3H5
Hướng dẫn giải
COO: 3 pi
C=C còn 4 pi.
4C=C + 4Br2 Br-C-C-Br
- k = 7 nên hợp chất có 6 liên kết trong phân tử, nên chất béo có công thức phân tử (RCOO)3C3H5, có 3
liên kết trong gốc COO-, còn lại 4 trong gốc hyđrocacbon (nối đôi C = C).
- Vậy:
a = 0,6/4 = 0,15 mol
PHẠM VĂN MẬT ANH
Câu 18: Đốt cháy hoàn toàn 1 mol chất béo, thu được lượng CO 2 và H2O hơn kém nhau 5 mol. Mặt khác a
mol chất béo trên tác dụng tối đa với 600 ml dung dịch Br2 1M. Giá trị của a là
A. 0,20
B. 0,15
C. 0,30
D. 0,18
Hướng dẫn giải
- k = 6 nên hợp chất có 6 liên kết trong phân tử, nên chất béo có công thức phân tử (RCOO)3C3H5, có 3
liên kết trong gốc COO-, còn lại 3 trong gốc hyđrocacbon.
- Vậy:
PHẠM VĂN MẬT ANH
Câu 19: (MH2017) Đốt cháy a mol X là este của glixerol và 3 axit đơn chức thu được b CO2 và c mol H2O
với b – c = 4a. Hidro hóa hoàn toàn m gam X cần 6,72 lít H2 (đktc) thu được 32 gam Y. Nếu đun m gam X với
dung dịch NaOH vừa đủ thu được bao nhiêu gam muối khan.
A. 40,5
B. 35,6
C. 42,6
D. 41,4
Hướng dẫn giải
Khi đốt cháy một HCHC chứa C, H, O ta luôn có
(3
Vậy CTTQ của X:
(
+ 2H2
0,15
PVMA – 2021 – 2012
trong chức este –COO– và 2
trong mạch C)
)
(Y)
0,15
7
MAMA-GIAIDIEUCUOCSONG-EDUCATION
(RCOO)3C3H5 + 3NaOH
3RCOONa + C3H5(OH)3
0,15
0,45
0,15
BTKL: mmuối = mX + mNaOH – mglixerol = 31,4 + 0,45.40 – 0,15.92 = 35,6g
Câu 20: (THPT QG 2018) Hỗn hợp X gồm axit panmitic; axit stearic và triglixerit Y. Đốt cháy hoàn
toàn m gam X thu được 1,56 mol CO2 và 1,52 mol H2O. Mặt khác, m gam X tác dụng vừa đủ với 0,09
mol NaOH trong dung dịch, thu được glixerol và dung dịch chỉ chứa a gam hỗn hợp muối natri panmitat;
natri stearat. Giá trị của a là
A. 25,86.
B. 26,40.
C. 27,70.
D. 27,30.
Hướng dẫn giải
+ Vì thu được 2 muối natri panmitat; natri stearat nên triglixerit phải là chất béo no có công thức
Cách 2:
+ Qui hỗn hợp về:
+ Bảo toàn khối lượng:
Câu 21: (THPT QG 2018) X là triglixerit tạo bởi axit panmitic; axit stearic. Đốt cháy hoàn toàn m gam
X thu được 1,56 mol CO2 và 1,52 mol H2O. Mặt khác, m gam X tác dụng vừa đủ với 0,09 mol NaOH
trong dung dịch, thu được glixerol và dung dịch chỉ chứa a gam hỗn hợp muối natri panmitat; natri
stearat. Giá trị của a là
A. 25,48.
B. 26,40.
C. 27,70.
D. 27,30.
Hướng dẫn giải
Cách 1:
PVMA – 2021 – 2012
8
MAMA-GIAIDIEUCUOCSONG-EDUCATION
Câu 22: (THPT QG 2018) Thủy phân hoàn toàn a gam triglixerit X trong dung dịch NaOH, thu được
glixerol và dung dịch chứa m gam hỗn hợp muối (gồm natri stearat; natri panmitat và C17HyCOONa). Đốt
cháy hoàn toàn a gam X cần 1,55 mol O2, thu được H2O và 1,1 mol CO2. Giá trị của m là
A. 17,96.
B. 16,12.
C. 19,56.
D. 17,72.
Hướng dẫn giải
Câu 23: (THPT QG 2018) Thủy phân hoàn toàn a mol triglixerit X trong dung dịch NaOH vừa đủ. thu được
glixerol và m gam hỗn hợp muối. Đốt cháy hoàn toàn a mol X thu được 1,375 mol CO2 và 1,275 mol H2O.
Mặt khác, a mol X tác dụng tối đa với 0,05 mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của m là
A. 20,15.
B. 20,60.
C. 23,35.
D. 22,15.
Hướng dẫn giải
Cách 2:
+ Qui hỗn hợp về:
+ Bảo toàn khối lượng:
Cách 1:
+ Gọi công thức este là:
với k là số liên kết
trong gốc hydrocacbon.
+
PVMA – 2021 – 2012
9
MAMA-GIAIDIEUCUOCSONG-EDUCATION
+
Câu 24: (THPT QG 2018) Thủy phân hoàn toàn triglixerit X trong dung dịch NaOH, thu được glixerol,
natri stearate và natri oleat. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần dung 3,22 mol O2 thu được H2O và 2,28 mol
CO2. Mặt khác, m gam X tác dụng tối đa với a mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là
A. 0,20.
B. 0,16.
C. 0,08.
D. 0,04.
Hướng dẫn giải
Cách 2:
+ Qui hỗn hợp về:
Cách 1:
+ Gọi công thức este là:
với k là số liên kết
trong gốc hydrocacbon.
Lưu ý: Bài toán này có thể dùng máy tính xử lí nhanh 2 trường hợp:
TH1: Chất béo chứa 2 gốc axit stearic và 1 gốc axit oleic.
TH2: Chất béo chứa 1 gốc axit stearic và 2 gốc axit oleic.
Câu 25: (MH 2019) Đốt cháy hoàn toàn 0,06 mol hỗn hợp X gồm ba triglixerit cần vừa đủ 4,77 mol O2,
o
thu được 3,14 mol H2O. Mặt khác, hiđro hóa hoàn toàn 78,9 gam X (xúc tác Ni, t ), thu được hỗn hợp Y.
Đun nóng Y với dung dịch KOH vừa đủ, thu được glixerol và m gam muối. Giá trị của m là
A. 86,10.
B. 57,40.
C. 83,82.
D. 57,16.
Hướng dẫn giải
Cách 1:
+ Lưu ý khi quy đổi số mol H2 cũng chính là số liên kêt pi, và cũng là số mol Br2 phản ứng:
PVMA – 2021 – 2012
10
MAMA-GIAIDIEUCUOCSONG-EDUCATION
+ Tam suất:
+ Bảo toàn khối lượng:
Cách 2:
+ Bảo toàn oxi:
+ Số nguyên tử cacbon trung bình:
.
+ bảo toàn khối lượng:
Câu 26: (MH 2019) Đốt cháy hoàn toàn x mol hỗn hợp X gồm ba triglixerit cần vừa đủ 4,77 mol O2, thu
o
được 3,14 mol H2O. Mặt khác, hiđro hóa hoàn toàn 78,9 gam X (xúc tác Ni, t ) cần dùng 0,36 gam H2, thu
được hỗn hợp Y. Đun nóng Y với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được glixerol và 81,78 gam muối. Giá trị của
x là
A. 0,03.
B. 0,09.
C. 0,06.
D. 0,02.
Hướng dẫn giải
PVMA – 2021 – 2012
11
MAMA-GIAIDIEUCUOCSONG-EDUCATION
+ Vì số nguyên tử cacbon không đổi, nên bảo toàn oxi, ta có:
.
Câu 27: (MH 2019) Đốt cháy hoàn toàn 0,06 mol hỗn hợp X gồm ba triglixerit cần vừa đủ 4,77 mol O2,
o
thu được 3,14 mol H2O. Mặt khác, hiđro hóa hoàn toàn 78,9 gam X (xúc tác Ni, t ), thu được hỗn hợp Y.
Đun nóng Y với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được glixerol và m gam muối. Giá trị của m là
A. 86,10.
B. 57,40.
C. 83,82.
D. 81,78.
Hướng dẫn giải
+ Bảo toàn oxi:
+ Số nguyên tử cacbon trung bình:
.
+ bảo toàn khối lượng:
Câu 28: (THPT QG 2019) Đốt cháy hoàn toàn m gam triglixerit X cần vừa đủ 2,31 mol O2, thu được H2O
và 1,65 mol CO2. Cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được glyxerol và 26,52 gam muối.
Mặt khác, m gam X tác dụng được tối đa với a mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là
A. 0,09.
B. 0,12.
C. 0,15.
D. 0,18.
Hướng dẫn giải
+ Lưu ý khi quy đổi số mol H2 cũng chính là số liên kêt pi, và cũng là số mol Br2 phản ứng:
PVMA – 2021 – 2012
12
MAMA-GIAIDIEUCUOCSONG-EDUCATION
Câu 29: (THPT QG 2019) Đốt cháy hoàn toàn triglixerit cần vừa đủ 3,08 mol O2, thu được CO2 và 2 mol
H2O. Cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được glixerol và 35,36 gam muối. Mặt khác, m
gam X tác dụng được tối đa a mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là
A. 0,12.
B. 0,10.
C. 0,04.
D. 0,06.
Hướng dẫn giải
+ Lưu ý khi quy đổi số mol H2 cũng chính là số liên kêt pi, và cũng là số mol Br2 phản ứng:
Câu 30: (THPT QG 2019) Đốt cháy hoàn toàn 17,16 gam triglixerit X, thu được H2O và 1,1 mol CO2. Cho
17,16 gam X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được glixerol và m gam muối. Mặt khác, 17,16 gam X
tác dụng được tối đa với 0,04 mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của m là
A. 18,48
B. 17,72
C. 16,12
D. 18,28
Hướng dẫn giải
+ Lưu ý khi quy đổi số mol H2 cũng chính là số liên kêt pi, và cũng là số mol Br2 phản ứng:
Câu 31: (THPT QG 2019) Đốt cháy hoàn toàn 25,74 gam triglixerit X, thu được CO2 và 1,53 mol H2O. Cho
25,74 gam X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được glyxerol và m gam muối. Mặt khác, 25,74 gam
X tác dụng được tối đa với 0,06 mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của m là
A. 24,18.
B. 27,72.
C. 27,42.
D. 26,58.
Hướng dẫn giải
+ Lưu ý khi quy đổi số mol H2 cũng chính là số liên kêt pi, và cũng là số mol Br2 phản ứng:
Câu 32: (THPT QG 2020) Hỗn hợp E gồm axit panmitic, axit stearic và triglixerit X. Cho m gam E tác
dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, thu được 88,44 gam hỗn hợp hai muối. Nếu đốt cháy hết m gam E thì
cần vừa đủ 7,65 gam O2, thu được H2O và 5,34 mol CO2. Khối lượng của X trong m gam E là
A. 48,36 gam.
B. 51,72 gam.
C. 53,40 gam.
D. 50,04 gam.
Hướng dẫn giải
+ Cách 1.
PVMA – 2021 – 2012
13
MAMA-GIAIDIEUCUOCSONG-EDUCATION
+ Lưu ý khi quy đổi số mol H2 cũng chính là số liên kêt pi, và cũng là số mol Br2 phản ứng:
Cách 2.
+ Từ số mol trên ta suy ra X chỉ có thể là (C15H31COO)(C17H35COO)2C3H5 (0,06 mol)
+ Vậy
Câu 33: (THPT QG 2020) Hỗn hợp E gồm axit panmitic, axit stearic và triglixerit X. Cho m gam E tác
dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, thu được 58,96 gam hỗn hợp hai muối. Nếu đốt cháy hoàn toàn m
gam E thì cần vừa đủ 5,1 mol O2, thu được H2O và 3,56 mol CO2. Khối lượng của X có trong m gam E là
A. 32,24 gam.
B. 25,60 gam. C. 33,36 gam. D. 34,48 gam.
Hướng dẫn giải
Cách 1.
+ Lưu ý khi quy đổi số mol H2 cũng chính là số liên kêt pi, và cũng là số mol Br2 phản ứng:
Cách 2.
+ Từ số mol trên ta suy ra X chỉ có thể là (C15H31COO)(C17H35COO)2C3H5 (0,04 mol)
+ Vậy
Câu 34: (THPT QG 2020 – đợt 2) Hỗn hợp X gồm triglixerit Y và axit béo Z. Cho m gam X phản ứng hoàn
toàn với dung dịch NaOH dư, thu được sản phẩm hữu cơ gồm một muối và 1,84 gam glixerol. Nếu đốt cháy
hết m gam X thì cần vừa đủ 2,57 mol O2, thu được 1,86 mol CO2 và 1,62 mol H2O. Khối lượng của Z trong m
gam X là
PVMA – 2021 – 2012
14
MAMA-GIAIDIEUCUOCSONG-EDUCATION
A. 5,60 gam.
B. 5,64 gam.
C. 11,20 gam.
D. 11,28 gam.
Hướng dẫn giải
+ Lưu ý khi quy đổi số mol H2 cũng chính là số liên kêt pi, và cũng là số mol Br2 phản ứng:
Câu 35: (MH 1 2020) Xà phòng hóa hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm các triglixerit bằng dung dịch NaOH,
thu được glixerol và hỗn hợp X gồm ba muối C17HxCOONa, C15H31COONa, C17HyCOONa có tỉ lệ mol tương
ứng là 3 : 4 : 5. Hiđro hóa hoàn toàn m gam E, thu được 68,96 gam hỗn hợp Y. Nếu đốt cháy hoàn toàn m gam
E thì cần vừa đủ 6,14 mol O2. Giá trị của m là
A. 68,40.
B. 60,20.
C. 68,80.
D. 68,84.
Hướng dẫn giải
Cách 1:
+ Lưu ý khi quy đổi số mol H2 cũng chính là số liên kêt pi, và cũng là số mol Br2 phản ứng:
Cách 2: +Qui đổi hỗn hợp về:
Câu 36: Xà phòng hóa hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm các triglixerit bằng dung dịch NaOH, thu được
glixerol và 61,32 gam hỗn hợp X gồm ba muối C15H31COONa, C17HxCOONa, C17HyCOONa với tỉ lệ mol
tương ứng là 2,5 : 1,75 : 1. Mặt khác, hiđro hóa hoàn toàn m gam E thu được a gam hỗn hợp Y. Nếu đốt cháy
hoàn toàn m gam E cần vừa đủ 5,37 mol O2. Giá trị của a là
A. 59,50.
B. 59,36.
C. 60,20.
D. 58,50.
Hướng dẫn giải
PVMA – 2021 – 2012
15
MAMA-GIAIDIEUCUOCSONG-EDUCATION
+ Qui đổi hỗn hợp X về:
+ Từ qui đổi trên ta suy ra chất béo:
(1)
+ Khi hidro hóa mất H2 đi nên khối lượng Y là:
+ Lưu ý để tính nhanh O2 ta nhớ được hệ số trước O2 là
Câu 37: Hỗn hợp M gồm chất béo X (tác dụng với H2 theo tỉ lệ mol 1:1) và axit Y thuộc dãy đồng đẳng của
axit linoleic . Đốt cháy hết m gam hỗn hợp M thu được 7,3 mol CO2 và 6,8 mol H2O. Mặt khác, đun nóng 171
gam hỗn hợp M với dung dịch KOH vừa đủ thu được a gam muối và 13,8 gam glixerol. Giá trị của a là
A. 129,0
B. 171,0
C. 188,1
D. 189,0
Hướng dẫn giải
+ Lưu ý khi quy đổi số mol H2 cũng chính là số liên kêt pi, và cũng là số mol Br2 phản ứng:
+ Chuyển tỉ lệ mol C : mol H xuống phần 2, ta có:
+ Bảo toàn oxi:
.
+ Bảo toàn khối lượng:
Câu 38: Đốt cháy hoàn toàn 25,74 gam triglixerit X, thu được H2O và 1,65 mol CO2. Nếu cho 25,74 gam X
tác dung với dung dịch naOH vừa đủ, thu được glixerol và m gam muối. Mặt khác, 25,74 gam X tác dụng
được tối đa với 0,06 mol Br2 trong dung dịch. Kết luận nào sau đây không đúng?
A. Trong phân tử X có 5 liên kết π
B. Số nguyên tử C của X là 54
C. Giá trị của m là 26,58
D. Số mol X trong 25,74 gam là 0,03
Hướng dẫn giải
+ Lưu ý khi quy đổi số mol H2 cũng chính là số liên kêt pi, và cũng là số mol Br2 phản ứng:
PVMA – 2021 – 2012
16
MAMA-GIAIDIEUCUOCSONG-EDUCATION
+ Số nguyên tử cacbon của X:
.
+ Số liên kết :
Câu 39: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm các triglixerit thu được 47,52 gam CO2 và 18,342 gam
H2O. Mặt khác, m gam X làm mất màu tối đa 3,36 gam brom trong dung dịch. Nếu cho m gam X xà phòng
hóa bằng dung dịch KOH vừa đủ thu được x gam muối. Giá trị của x gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 16,5
B. 18,5
C. 15,5
D. 16,0
Hướng dẫn giải
+ Lưu ý khi quy đổi số mol H2 cũng chính là số liên kêt pi, và cũng là số mol Br2 phản ứng:
Câu 40: Hỗn hợp E gồm các triglixerit X và các axit béo tự do Y. Chia m gam E thành hai phần bằng nhau.
Phần một tác dụng tối đa với 120 ml dung dịch KOH 1M (đun nóng), thu được glixerol và hỗn hợp Z chứa các
muối có công thức chung C17HyCOOK. Phần hai tác dụng vừa đủ với 0,08 mol Br2. Mặt khác, đốt cháy hoàn
toàn 0,04 mol E, thu được 1,11 mol CO2. Giá trị của m là
A. 69,36.
B. 63,54.
C. 69,28.
D. 69,68.
Hướng dẫn giải
Câu 41: Hỗn hợp E gồm axit panmitic, axit béo X và triglixerit Y (trong đó Y được tạo nên từ hai axit đã cho
và số mol X gấp hai lần số mol Y). Cho 0,2 mol E tác dụng với dung dịch Br2 dư thì có 0,2 mol Br2 tham gia
phản ứng. Mặt khác, 167,8 gam E tác dụng vừa đủ 300 ml KOH 2M, thu được 186,8 gam hỗn hợp 2 muối.
Phần trăm khối lượng của Y trong E gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 49,58%.
B. 33,61%.
C. 52,73%.
D. 51,15%.
Hướng dẫn giải
PVMA – 2021 – 2012
17
MAMA-GIAIDIEUCUOCSONG-EDUCATION
+ Vì phản ứng với brom theo tỉ lệ mol E:Br2 = 1:1, nên hỗn hợp E là:
Câu 42: Hỗn hợp E gồm axit panmitic, axit oleic, axit stearic và triglixerit X. Hiđro hóa hoàn toàn m gam E,
thu được (m + 0,08) gam hỗn hợp T gồm các chất hữu cơ. Cho toàn bộ T tác dụng với dung dịch KOH dư, đến
khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 45,78 gam hỗn hợp muối của hai axit cacboxylic. Mặt khác, đốt cháy
hết m gam E thì thu được 2,61 mol CO2 và 2,51 mol H2O. Khối lượng của X trong m gam E là
A. 25,74 gam.
B. 24,18 gam.
C. 25,80 gam.
D. 24,96 gam.
Hướng dẫn giải
Câu 43: Hỗn hợp X gồm axit oleic và triglixerit Y. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X cần vừa đủ 10,6 mol O2,
thu được CO2 và 126 gam H2O. Mặt khác, cho 0,75 mol X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, đun nóng,
thu được glixerol và m gam hỗn hợp gồm natri oleat và natri stearat. Giá trị của m là
A. 122,0.
B. 360,80.
C. 456,75.
D. 73,08.
Hướng dẫn giải
PVMA – 2021 – 2012
18
MAMA-GIAIDIEUCUOCSONG-EDUCATION
+ Tam suất ta có:
Câu 44: (THPTQG 2021) Hỗn hợp E gồm axit oleic, axit panmitic và triglixerit X (tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 1 : 2).
Đốt cháy hoàn toàn m gam E cần và đủ 4,07 mol O2, thu được CO2 và H2O. Mặt khác, cho m gam E tác dụng hết với
lượng dư dung dịch NaOH đun nóng, thu được sản phẩm hữu cơ gồm glixerol và 47,08 gam hỗn hợp hai muối. Phần
trăm khối lượng của X trong E là
A. 74,98%.
B. 76,13%.
C. 75,57%.
D. 76,67%
+ Từ qui đổi trên ta suy ra chất béo:
+ axit oleic (0,02 mol), axit panmitic (0,02 mol) và triglixerit X (0,04 mol).
+ Số gốc axit trong chất béo: axit oleic (0,1 - 0,02 =0,08 mol), axit panmitic (0,06 - 0,02 = 0,04 mol)
+ Vậy chất béo X:
Câu 45: (THPTQG 2021 – ĐỢT 2) Hỗn hợp E gồm hai triglixerit X và Y có tỉ lệ mol tương ứng là 2:3. Xà
phòng hóa hoàn toàn E bằng dung dịch NaOH dư, thu được hỗn hợp muối gồm C15H31COONa, C17H31COONa
và C17H33COONa. Khi cho m gam E tác dụng với H2 dư (xúc tác Ni, to) thì số mol H2 phản ứng tối đa là 0,07
mol. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam E, thu được 2,65 mol CO2 và 2,48 mol H2O. Khối lượng của X
trong m gam E là
A. 24,96 gam.
B. 16,60 gam.
C. 17,12 gam.
D. 16,12 gam.
+ Lưu ý khi quy đổi số mol H2 cũng chính là số liên kêt pi, và cũng là số mol Br2 phản ứng:
+ mE = 176 0,05 + 2,35 14 – 0,07 2 = 41,56 (gam)
+ Vậy:
+ Để tính nhanh ta biết chắc Y là (C15H31COO)2(C17H33COO)C3H5
Câu 46: (THPT QG 2020) Hỗn hợp E gồm axit panmitic, axit stearic và triglixerit X. Cho m gam E tác
dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, thu được 88,44 gam hỗn hợp hai muối. Nếu đốt cháy hết m gam E thì
cần vừa đủ 7,65 gam O2, thu được H2O và 5,34 mol CO2. Khối lượng của X trong m gam E là
A. 48,36 gam.
B. 51,72 gam.
C. 53,40 gam.
D. 50,04 gam.
Hướng dẫn giải
+ Cách 1.
+ Lưu ý khi quy đổi số mol H2 cũng chính là số liên kêt pi, và cũng là số mol Br2 phản ứng:
PVMA – 2021 – 2012
19
MAMA-GIAIDIEUCUOCSONG-EDUCATION
Cách 2.
+ Từ số mol trên ta suy ra X chỉ có thể là (C15H31COO)(C17H35COO)2C3H5 (0,06 mol)
+ Vậy
Câu 47: (THPT QG 2020) Hỗn hợp E gồm axit panmitic, axit stearic và triglixerit X. Cho m gam E tác
dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, thu được 58,96 gam hỗn hợp hai muối. Nếu đốt cháy hoàn toàn m
gam E thì cần vừa đủ 5,1 mol O2, thu được H2O và 3,56 mol CO2. Khối lượng của X có trong m gam E là
A. 32,24 gam.
B. 25,60 gam. C. 33,36 gam. D. 34,48 gam.
Hướng dẫn giải
Cách 1.
+ Lưu ý khi quy đổi số mol H2 cũng chính là số liên kêt pi, và cũng là số mol Br2 phản ứng:
Cách 2.
+ Từ số mol trên ta suy ra X chỉ có thể là (C15H31COO)(C17H35COO)2C3H5 (0,04 mol)
+ Vậy
Câu 48: Hỗn hợp E gồm hai triglixerit X và Y có tỉ lệ mol tương ứng là 2:3. Xà phòng hóa hoàn toàn E bằng
dung dịch NaOH dư, thu được hỗn hợp muối gồm C15H31COONa, C17H31COONa và C17H33COONa. Khi cho
m gam E tác dụng với H2 dư (xúc tác Ni, to) thì số mol H2 phản ứng tối đa là 0,07 mol. Mặt khác, đốt cháy
hoàn toàn m gam E, thu được 2,65 mol CO2 và 2,48 mol H2O. Khối lượng của X trong m gam E là
PVMA – 2021 – 2012
20
MAMA-GIAIDIEUCUOCSONG-EDUCATION
A. 24,96 gam.
B. 16,60 gam.
C. 17,12 gam.
D. 16,12 gam.
Hướng dẫn giải
+ Lưu ý khi quy đổi số mol H2 cũng chính là số liên kêt pi, và cũng là số mol Br2 phản ứng:
+ mE = 176 0,05 + 2,35 14 – 0,07 2 = 41,56 (gam)
+ Vậy:
+ Để tính nhanh ta biết chắc Y là (C15H31COO)2(C17H33COO)C3H5
Câu 49: (THPTQG 2022) Khi phân tích một loại chất béo (kí hiệu là X) chứa đồng thời các triglixerit và
axit béo tự do (không có tạp chất khác) thấy oxi chiếm 10,88% theo khối lượng. Xà phòng hóa hoàn toàn m
gam X bằng dung dịch NaOH dư đun nóng, sau phản ứng thu được dung dịch chứa 103,3 gam hỗn hợp các
muối C17H35COONa, C17H33COONa, C17H31COONa và 10,12 gam glixerol. Mặt khác, m gam X phản ứng tối
đa với y mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của y là
A. 0,32.
B. 0,34.
C. 0,37.
D. 0,28.
Hướng dẫn giải
+
+ Vậy: số y = 0,37 mol.
Câu 50: (MH 2022) Hỗn hợp X gồm triglixerit Y và axit béo Z. Cho m gam X phản ứng hoàn toàn với dung
dịch NaOH dư, thu được sản phẩm hữu cơ gồm hai muối có cùng số nguyên tử cacbon và 2,76 gam glixerol.
Nếu đốt cháy hết m gam X thì cần vừa đủ 3,445 mol O2, thu được 2,43 mol CO2 và 2,29 mol H2O. Khối lượng
của Y trong m gam X là
A. 26,34 gam.
B. 26,70 gam.
C. 26,52 gam.
D. 24,90 gam.
Hướng dẫn giải
+ Qui hỗn hợp về:
+ Gọi số C trong Z là n, số C trong Y là m, ta có:
(Lưu ý số mol chất béo là 0,03, còn số mol pi là 0,08 nên chất béo phải no)
+ Vậy:
+ Lưu ý: ta có thể tính mZ theo m, với:
PVMA – 2021 – 2012
21
HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP CHẤT BÉO
I. Các axit béo thường nhớ
Axit
Panmitic
CTC
T
CTPT
KLPT
256
II. Các chất béo thường nhớ
CHẤ
Tripanmitin
T
BÉO
CTCT
Stearic
Oleic
Linoleic
284
282
280
Tristearin
Triolein
Trilinolein
890
884
878
CTPT
KLPT
806
III. Công thức chất béo no:
IV. Công thức chất béo bất kì:
, với k là số liên kết
V. Thường thì đề bài sẽ cho tác dụng với NaOH các bạn cần chú ý để quy đổi.
Khi chất béo có axit dư (NaOH vừa đủ) thì :
trong gốc hydrocacbon.
(RCOO)3C3H5 + 3NaOH 3RCOONa + C3H5(OH)3 (glixerol – glixerin)
RCOOH + NaOH RCOONa + H2O
PVMA – 2021 – 2012
1
MAMA-GIAIDIEUCUOCSONG-EDUCATION
A. BÀI TẬP TRỌNG TÂM
Câu 29:(THPTQG 2017) Cho a mol triolein ((C17H33COO)3C3H5) tác dụng hoàn toàn với dung dịch 0,6 mol
Br2, đun nóng. Giá trị của a là
A. 0,3.
B. 0,6.
C. 0,15.
D. 0,2.
Hướng dẫn giải
Câu 30:
(THPHQG 2017) Thủy phân hoàn toàn m gam chất béo bằng dung dịch NaOH, đun nóng, thu
được 9,2 gam glixerol và 91,8 gam muối. Giá trị của m là
A. 89.
B. 101.
C. 85.
D. 93.
Hướng dẫn giải
Câu 31:
(THPHQG 2017) Thủy phân hoàn toàn 17,8 gam chất béo bằng dung dịch chứa 0,06 mol
NaOH, đun nóng, thu được a gam glixerol và m gam muối. Giá trị của m là
A. 19,12.
B. 18,36.
C. 19,04.
D. 14,68.
Câu 32:
(THPHQG 2017) Thủy phân hoàn toàn 178 gam tristearin bằng dung dịch KOH, đun nóng,
thu được a gam glixerol và x gam muối. Giá trị của x là
A. 193,2.
B. 200,8.
C. 211,6.
D. 183,6.
PVMA – 2021 – 2012
2
MAMA-GIAIDIEUCUOCSONG-EDUCATION
Câu 33:
(THPTQG 2017) Thể tích V lít H2 (đktc) cần để hiđro hóa hoàn toàn 17,68 gam
olein thành stearin là bao nhiêu?
A. 1,344
B. 2,688
C. 0,448
D.
4,032
Câu 34:
(THPT QG 2018) Hỗn hợp X gồm axit panmitic; axit stearic và triglixerit Y. Đốt cháy
hoàn toàn m gam X thu được 1,56 mol CO 2 và 1,52 mol H2O. Mặt khác, m gam X tác dụng vừa đủ với
0,09 mol NaOH trong dung dịch, thu được glixerol và dung dịch chỉ chứa a gam hỗn hợp muối natri
panmitat; natri stearat. Giá trị của a là
A. 25,86.
B. 26,40.
C. 27,70.
D. 27,30.
+ Vì thu được 2 muối natri panmitat; natri stearat nên triglixerit phải là chất béo no có công thức
Câu 35: (THPT QG 2018) X là triglixerit tạo bởi axit panmitic; axit stearic. Đốt cháy hoàn toàn m gam X
thu được 1,56 mol CO2 và 1,52 mol H2O. Mặt khác, m gam X tác dụng vừa đủ với 0,09 mol NaOH
trong dung dịch, thu được glixerol và dung dịch chỉ chứa a gam hỗn hợp muối natri panmitat; natri
stearat. Giá trị của a là
A. 25,48.
B. 26,40.
C. 27,70.
D. 27,30.
PVMA – 2021 – 2012
3
MAMA-GIAIDIEUCUOCSONG-EDUCATION
Câu 36: (THPT QG 2018) Thủy phân hoàn toàn a gam triglixerit X trong dung dịch NaOH, thu được glixerol
và dung dịch chứa m gam hỗn hợp muối (gồm natri stearat; natri panmitat và C17HyCOONa). Đốt cháy hoàn
toàn a gam X cần 1,55 mol O2, thu được H2O và 1,1 mol CO2. Giá trị của m là
A. 17,96.
B. 16,12.
C. 19,56.
D. 17,72.
Câu 37:
(THPT QG 2018) Thủy phân hoàn toàn a mol triglixerit X trong dung dịch NaOH vừa đủ. thu
được glixerol và m gam hỗn hợp muối. Đốt cháy hoàn toàn a mol X thu được 1,375 mol CO2 và 1,275 mol
H2O. Mặt khác, a mol X tác dụng tối đa với 0,05 mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của m là
A. 20,15.
+ Gọi công thức este là:
B. 20,60.
C. 23,35.
với k là số liên kết
D. 22,15.
trong gốc hydrocacbon.
+
+
Câu 38: (THPT QG 2018) Thủy phân hoàn toàn triglixerit X trong dung dịch NaOH, thu được glixerol, natri
stearate và natri oleat. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần dung 3,22 mol O 2 thu được H2O và 2,28 mol CO2.
Mặt khác, m gam X tác dụng tối đa với a mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là
A. 0,20.
B. 0,16.
C. 0,08.
D. 0,04.
+ Gọi công thức este là:
PVMA – 2021 – 2012
với k là số liên kết
trong gốc hydrocacbon.
4
MAMA-GIAIDIEUCUOCSONG-EDUCATION
Lưu ý: Bài toán này có thể dùng máy tính xử lí nhanh 2 trường hợp:
TH1: Chất béo chứa 2 gốc axit stearic và 1 gốc axit oleic.
TH2: Chất béo chứa 1 gốc axit stearic và 2 gốc axit oleic.
Câu 11: Đốt cháy hoàn toàn m gam chất béo (chứa triglixerit của axit stearic, axit panmitic và các axit béo tự
do đó). Sau phản ứng thu được 13,44 lít CO2 và 10,44 gam H2O. Xà phòng hóa m gam X (H = 90%) thì thu
được khối lượng glixerol là.
A. 1,656
B. 0,92
C. 2,484
D. 0,828
Hướng dẫn giải
;
Suy luận: Chất béo được tạo thành từ 2 axit béo no, đơn chức (C mH2mO2)
(có 3 liên kết ).
CT chung của chất béo CnH2n-4O6
Ta có:
Trong phản ứng thủy phân
Nhận xét: Đối với bài toán trên học sinh cần lưu ý axit cacboxylic no, đơn chức ; este no, đơn chức khi đốt
cháy luôn có
. Khi đốt cháy 1 HCHC (chứa C, H, O) thì
(trong đó k là
tổng số liên kết trong phân tử HCHC)
Câu 12: Khi thủy phân hoàn toàn 0,1 mol triglixerit X bằng dung dịch NaOH người ta kthu được 0,1 mol
muối natri của axit panmitic và 0,2 mol muối natri của axit stearic. Công thức phân tử của X là.
A. C51H106O6
B. C55H102O6
C. C51H100O6
D. C55H106O6
Hướng dẫn giải
trong phân tử X có 1 gốc C15H31COO- và 2 gốc C17H35COOVậy CTPT của X là C55H106O6
Câu 13: X là một Trieste của glixerol với axit đơn chức không no Y (có 1 liên kết C=C) mạch hở. Đốt cháy
hoàn toàn 0,1mol X rồi cho sản phẩm cháy hấp thụ vào dung dịch nước vôi trong dư thu được 120 gam kết
tủa. Hỏi khối lượng dung dịch sau phản ứng thay đổi như thế nào.
A. giảm 54,6 g
B. giảm 67,2 g
C. tăng 67,2 g
D.tăng 49,2 g
Hướng dẫn giải
X là trieste của glixerol với axit đơn chức không no (có 1 liên kết C=C)
X là este không no (có liên 3 liên
kết C=C), 3 chức. Vậy CT của X là CnH2n-10O6
PVMA – 2021 – 2012
5
MAMA-GIAIDIEUCUOCSONG-EDUCATION
Ta có:
Số C
C12H14O6
0,1
CTPT của X là C12H14O6
+ O2
12CO2
1,2
+ 7H2O
0,7
Vậy
Câu 14: Thủy phân hoàn toàn 1 loại triglixerit A thi được axit stearit, axit oleic và axit linoleic. Để chuyển
hóa hoàn toàn 221 gam A thành chất béo rắn cần dùng V lít H2 đktc. Tính V.
A. 5,6
B. 16,8
C. 22,4
D. 20,2
Hướng dẫn giải
Axit oleic có 1 liên kết đôi trong mạch C ; axit linoleic có 2 liên kết đôi trong mạch C.
A +
0,25
3H2
0,75
sản phẩm
lít
Câu 15: Đốt cháy a mol X là este của glixerol và 3 axit đơn chức thu được b CO2 và c mol H2O với b – c = 4a.
Hidro hóa hoàn toàn m gam X cần 6,72 lít H2 (đktc) thu được 36,9 gam Y. Nếu đun m gam X với dung dịch
NaOH vừa đủ thu được bao nhiêu gam muối khan.
A. 40,5
B. 39,7
C. 42,6
D. 41,4
Hướng dẫn giải
Khi đốt cháy một HCHC chứa C, H, O ta luôn có
(3
Vậy CTTQ của X:
(
+ 2H2
0,15
trong chức este –COO– và 2
trong mạch C)
)
(Y)
0,15
(RCOO)3C3H5 + 3NaOH
3RCOONa + C3H5(OH)3
0,15
0,45
0,15
BTKL: mmuối = mX + mNaOH – mglixerol = 0,15.(
) + 0,45.40 – 0,15.92 = 40,5g
Câu 16: Trieste X được tạo thành từ glixerol và hai axit cacboxylic đơn chức mạch hở. trong phân tử X tỉ lệ
mC : mO = 7: 8. Khi cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH (dư) thì lượng NaOH đã phản ứng là 6 gam.
Giá trị của m là
A. 9,5
B. 29,5
C. 4,6
D.16,5
Hướng dẫn giải
X là trieste
X có 6 oxi đúng với tỉ lệ
PVMA – 2021 – 2012
X có 7 C trong phân tử
6
MAMA-GIAIDIEUCUOCSONG-EDUCATION
Ta có:
Câu 17: Đốt cháy hoàn toàn 1 mol chất béo, thu được lượng CO 2 và H2O hơn kém nhau 6 mol. Mặt khác a
mol chất béo trên tác dụng tối đa với 600 ml dung dịch Br2 1M. Giá trị của a là
A. 0,20
B. 0,15
C. 0,30
D. 0,18
R3(COO)3C3H5
Hướng dẫn giải
COO: 3 pi
C=C còn 4 pi.
4C=C + 4Br2 Br-C-C-Br
- k = 7 nên hợp chất có 6 liên kết trong phân tử, nên chất béo có công thức phân tử (RCOO)3C3H5, có 3
liên kết trong gốc COO-, còn lại 4 trong gốc hyđrocacbon (nối đôi C = C).
- Vậy:
a = 0,6/4 = 0,15 mol
PHẠM VĂN MẬT ANH
Câu 18: Đốt cháy hoàn toàn 1 mol chất béo, thu được lượng CO 2 và H2O hơn kém nhau 5 mol. Mặt khác a
mol chất béo trên tác dụng tối đa với 600 ml dung dịch Br2 1M. Giá trị của a là
A. 0,20
B. 0,15
C. 0,30
D. 0,18
Hướng dẫn giải
- k = 6 nên hợp chất có 6 liên kết trong phân tử, nên chất béo có công thức phân tử (RCOO)3C3H5, có 3
liên kết trong gốc COO-, còn lại 3 trong gốc hyđrocacbon.
- Vậy:
PHẠM VĂN MẬT ANH
Câu 19: (MH2017) Đốt cháy a mol X là este của glixerol và 3 axit đơn chức thu được b CO2 và c mol H2O
với b – c = 4a. Hidro hóa hoàn toàn m gam X cần 6,72 lít H2 (đktc) thu được 32 gam Y. Nếu đun m gam X với
dung dịch NaOH vừa đủ thu được bao nhiêu gam muối khan.
A. 40,5
B. 35,6
C. 42,6
D. 41,4
Hướng dẫn giải
Khi đốt cháy một HCHC chứa C, H, O ta luôn có
(3
Vậy CTTQ của X:
(
+ 2H2
0,15
PVMA – 2021 – 2012
trong chức este –COO– và 2
trong mạch C)
)
(Y)
0,15
7
MAMA-GIAIDIEUCUOCSONG-EDUCATION
(RCOO)3C3H5 + 3NaOH
3RCOONa + C3H5(OH)3
0,15
0,45
0,15
BTKL: mmuối = mX + mNaOH – mglixerol = 31,4 + 0,45.40 – 0,15.92 = 35,6g
Câu 20: (THPT QG 2018) Hỗn hợp X gồm axit panmitic; axit stearic và triglixerit Y. Đốt cháy hoàn
toàn m gam X thu được 1,56 mol CO2 và 1,52 mol H2O. Mặt khác, m gam X tác dụng vừa đủ với 0,09
mol NaOH trong dung dịch, thu được glixerol và dung dịch chỉ chứa a gam hỗn hợp muối natri panmitat;
natri stearat. Giá trị của a là
A. 25,86.
B. 26,40.
C. 27,70.
D. 27,30.
Hướng dẫn giải
+ Vì thu được 2 muối natri panmitat; natri stearat nên triglixerit phải là chất béo no có công thức
Cách 2:
+ Qui hỗn hợp về:
+ Bảo toàn khối lượng:
Câu 21: (THPT QG 2018) X là triglixerit tạo bởi axit panmitic; axit stearic. Đốt cháy hoàn toàn m gam
X thu được 1,56 mol CO2 và 1,52 mol H2O. Mặt khác, m gam X tác dụng vừa đủ với 0,09 mol NaOH
trong dung dịch, thu được glixerol và dung dịch chỉ chứa a gam hỗn hợp muối natri panmitat; natri
stearat. Giá trị của a là
A. 25,48.
B. 26,40.
C. 27,70.
D. 27,30.
Hướng dẫn giải
Cách 1:
PVMA – 2021 – 2012
8
MAMA-GIAIDIEUCUOCSONG-EDUCATION
Câu 22: (THPT QG 2018) Thủy phân hoàn toàn a gam triglixerit X trong dung dịch NaOH, thu được
glixerol và dung dịch chứa m gam hỗn hợp muối (gồm natri stearat; natri panmitat và C17HyCOONa). Đốt
cháy hoàn toàn a gam X cần 1,55 mol O2, thu được H2O và 1,1 mol CO2. Giá trị của m là
A. 17,96.
B. 16,12.
C. 19,56.
D. 17,72.
Hướng dẫn giải
Câu 23: (THPT QG 2018) Thủy phân hoàn toàn a mol triglixerit X trong dung dịch NaOH vừa đủ. thu được
glixerol và m gam hỗn hợp muối. Đốt cháy hoàn toàn a mol X thu được 1,375 mol CO2 và 1,275 mol H2O.
Mặt khác, a mol X tác dụng tối đa với 0,05 mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của m là
A. 20,15.
B. 20,60.
C. 23,35.
D. 22,15.
Hướng dẫn giải
Cách 2:
+ Qui hỗn hợp về:
+ Bảo toàn khối lượng:
Cách 1:
+ Gọi công thức este là:
với k là số liên kết
trong gốc hydrocacbon.
+
PVMA – 2021 – 2012
9
MAMA-GIAIDIEUCUOCSONG-EDUCATION
+
Câu 24: (THPT QG 2018) Thủy phân hoàn toàn triglixerit X trong dung dịch NaOH, thu được glixerol,
natri stearate và natri oleat. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần dung 3,22 mol O2 thu được H2O và 2,28 mol
CO2. Mặt khác, m gam X tác dụng tối đa với a mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là
A. 0,20.
B. 0,16.
C. 0,08.
D. 0,04.
Hướng dẫn giải
Cách 2:
+ Qui hỗn hợp về:
Cách 1:
+ Gọi công thức este là:
với k là số liên kết
trong gốc hydrocacbon.
Lưu ý: Bài toán này có thể dùng máy tính xử lí nhanh 2 trường hợp:
TH1: Chất béo chứa 2 gốc axit stearic và 1 gốc axit oleic.
TH2: Chất béo chứa 1 gốc axit stearic và 2 gốc axit oleic.
Câu 25: (MH 2019) Đốt cháy hoàn toàn 0,06 mol hỗn hợp X gồm ba triglixerit cần vừa đủ 4,77 mol O2,
o
thu được 3,14 mol H2O. Mặt khác, hiđro hóa hoàn toàn 78,9 gam X (xúc tác Ni, t ), thu được hỗn hợp Y.
Đun nóng Y với dung dịch KOH vừa đủ, thu được glixerol và m gam muối. Giá trị của m là
A. 86,10.
B. 57,40.
C. 83,82.
D. 57,16.
Hướng dẫn giải
Cách 1:
+ Lưu ý khi quy đổi số mol H2 cũng chính là số liên kêt pi, và cũng là số mol Br2 phản ứng:
PVMA – 2021 – 2012
10
MAMA-GIAIDIEUCUOCSONG-EDUCATION
+ Tam suất:
+ Bảo toàn khối lượng:
Cách 2:
+ Bảo toàn oxi:
+ Số nguyên tử cacbon trung bình:
.
+ bảo toàn khối lượng:
Câu 26: (MH 2019) Đốt cháy hoàn toàn x mol hỗn hợp X gồm ba triglixerit cần vừa đủ 4,77 mol O2, thu
o
được 3,14 mol H2O. Mặt khác, hiđro hóa hoàn toàn 78,9 gam X (xúc tác Ni, t ) cần dùng 0,36 gam H2, thu
được hỗn hợp Y. Đun nóng Y với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được glixerol và 81,78 gam muối. Giá trị của
x là
A. 0,03.
B. 0,09.
C. 0,06.
D. 0,02.
Hướng dẫn giải
PVMA – 2021 – 2012
11
MAMA-GIAIDIEUCUOCSONG-EDUCATION
+ Vì số nguyên tử cacbon không đổi, nên bảo toàn oxi, ta có:
.
Câu 27: (MH 2019) Đốt cháy hoàn toàn 0,06 mol hỗn hợp X gồm ba triglixerit cần vừa đủ 4,77 mol O2,
o
thu được 3,14 mol H2O. Mặt khác, hiđro hóa hoàn toàn 78,9 gam X (xúc tác Ni, t ), thu được hỗn hợp Y.
Đun nóng Y với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được glixerol và m gam muối. Giá trị của m là
A. 86,10.
B. 57,40.
C. 83,82.
D. 81,78.
Hướng dẫn giải
+ Bảo toàn oxi:
+ Số nguyên tử cacbon trung bình:
.
+ bảo toàn khối lượng:
Câu 28: (THPT QG 2019) Đốt cháy hoàn toàn m gam triglixerit X cần vừa đủ 2,31 mol O2, thu được H2O
và 1,65 mol CO2. Cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được glyxerol và 26,52 gam muối.
Mặt khác, m gam X tác dụng được tối đa với a mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là
A. 0,09.
B. 0,12.
C. 0,15.
D. 0,18.
Hướng dẫn giải
+ Lưu ý khi quy đổi số mol H2 cũng chính là số liên kêt pi, và cũng là số mol Br2 phản ứng:
PVMA – 2021 – 2012
12
MAMA-GIAIDIEUCUOCSONG-EDUCATION
Câu 29: (THPT QG 2019) Đốt cháy hoàn toàn triglixerit cần vừa đủ 3,08 mol O2, thu được CO2 và 2 mol
H2O. Cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được glixerol và 35,36 gam muối. Mặt khác, m
gam X tác dụng được tối đa a mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là
A. 0,12.
B. 0,10.
C. 0,04.
D. 0,06.
Hướng dẫn giải
+ Lưu ý khi quy đổi số mol H2 cũng chính là số liên kêt pi, và cũng là số mol Br2 phản ứng:
Câu 30: (THPT QG 2019) Đốt cháy hoàn toàn 17,16 gam triglixerit X, thu được H2O và 1,1 mol CO2. Cho
17,16 gam X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được glixerol và m gam muối. Mặt khác, 17,16 gam X
tác dụng được tối đa với 0,04 mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của m là
A. 18,48
B. 17,72
C. 16,12
D. 18,28
Hướng dẫn giải
+ Lưu ý khi quy đổi số mol H2 cũng chính là số liên kêt pi, và cũng là số mol Br2 phản ứng:
Câu 31: (THPT QG 2019) Đốt cháy hoàn toàn 25,74 gam triglixerit X, thu được CO2 và 1,53 mol H2O. Cho
25,74 gam X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được glyxerol và m gam muối. Mặt khác, 25,74 gam
X tác dụng được tối đa với 0,06 mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của m là
A. 24,18.
B. 27,72.
C. 27,42.
D. 26,58.
Hướng dẫn giải
+ Lưu ý khi quy đổi số mol H2 cũng chính là số liên kêt pi, và cũng là số mol Br2 phản ứng:
Câu 32: (THPT QG 2020) Hỗn hợp E gồm axit panmitic, axit stearic và triglixerit X. Cho m gam E tác
dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, thu được 88,44 gam hỗn hợp hai muối. Nếu đốt cháy hết m gam E thì
cần vừa đủ 7,65 gam O2, thu được H2O và 5,34 mol CO2. Khối lượng của X trong m gam E là
A. 48,36 gam.
B. 51,72 gam.
C. 53,40 gam.
D. 50,04 gam.
Hướng dẫn giải
+ Cách 1.
PVMA – 2021 – 2012
13
MAMA-GIAIDIEUCUOCSONG-EDUCATION
+ Lưu ý khi quy đổi số mol H2 cũng chính là số liên kêt pi, và cũng là số mol Br2 phản ứng:
Cách 2.
+ Từ số mol trên ta suy ra X chỉ có thể là (C15H31COO)(C17H35COO)2C3H5 (0,06 mol)
+ Vậy
Câu 33: (THPT QG 2020) Hỗn hợp E gồm axit panmitic, axit stearic và triglixerit X. Cho m gam E tác
dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, thu được 58,96 gam hỗn hợp hai muối. Nếu đốt cháy hoàn toàn m
gam E thì cần vừa đủ 5,1 mol O2, thu được H2O và 3,56 mol CO2. Khối lượng của X có trong m gam E là
A. 32,24 gam.
B. 25,60 gam. C. 33,36 gam. D. 34,48 gam.
Hướng dẫn giải
Cách 1.
+ Lưu ý khi quy đổi số mol H2 cũng chính là số liên kêt pi, và cũng là số mol Br2 phản ứng:
Cách 2.
+ Từ số mol trên ta suy ra X chỉ có thể là (C15H31COO)(C17H35COO)2C3H5 (0,04 mol)
+ Vậy
Câu 34: (THPT QG 2020 – đợt 2) Hỗn hợp X gồm triglixerit Y và axit béo Z. Cho m gam X phản ứng hoàn
toàn với dung dịch NaOH dư, thu được sản phẩm hữu cơ gồm một muối và 1,84 gam glixerol. Nếu đốt cháy
hết m gam X thì cần vừa đủ 2,57 mol O2, thu được 1,86 mol CO2 và 1,62 mol H2O. Khối lượng của Z trong m
gam X là
PVMA – 2021 – 2012
14
MAMA-GIAIDIEUCUOCSONG-EDUCATION
A. 5,60 gam.
B. 5,64 gam.
C. 11,20 gam.
D. 11,28 gam.
Hướng dẫn giải
+ Lưu ý khi quy đổi số mol H2 cũng chính là số liên kêt pi, và cũng là số mol Br2 phản ứng:
Câu 35: (MH 1 2020) Xà phòng hóa hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm các triglixerit bằng dung dịch NaOH,
thu được glixerol và hỗn hợp X gồm ba muối C17HxCOONa, C15H31COONa, C17HyCOONa có tỉ lệ mol tương
ứng là 3 : 4 : 5. Hiđro hóa hoàn toàn m gam E, thu được 68,96 gam hỗn hợp Y. Nếu đốt cháy hoàn toàn m gam
E thì cần vừa đủ 6,14 mol O2. Giá trị của m là
A. 68,40.
B. 60,20.
C. 68,80.
D. 68,84.
Hướng dẫn giải
Cách 1:
+ Lưu ý khi quy đổi số mol H2 cũng chính là số liên kêt pi, và cũng là số mol Br2 phản ứng:
Cách 2: +Qui đổi hỗn hợp về:
Câu 36: Xà phòng hóa hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm các triglixerit bằng dung dịch NaOH, thu được
glixerol và 61,32 gam hỗn hợp X gồm ba muối C15H31COONa, C17HxCOONa, C17HyCOONa với tỉ lệ mol
tương ứng là 2,5 : 1,75 : 1. Mặt khác, hiđro hóa hoàn toàn m gam E thu được a gam hỗn hợp Y. Nếu đốt cháy
hoàn toàn m gam E cần vừa đủ 5,37 mol O2. Giá trị của a là
A. 59,50.
B. 59,36.
C. 60,20.
D. 58,50.
Hướng dẫn giải
PVMA – 2021 – 2012
15
MAMA-GIAIDIEUCUOCSONG-EDUCATION
+ Qui đổi hỗn hợp X về:
+ Từ qui đổi trên ta suy ra chất béo:
(1)
+ Khi hidro hóa mất H2 đi nên khối lượng Y là:
+ Lưu ý để tính nhanh O2 ta nhớ được hệ số trước O2 là
Câu 37: Hỗn hợp M gồm chất béo X (tác dụng với H2 theo tỉ lệ mol 1:1) và axit Y thuộc dãy đồng đẳng của
axit linoleic . Đốt cháy hết m gam hỗn hợp M thu được 7,3 mol CO2 và 6,8 mol H2O. Mặt khác, đun nóng 171
gam hỗn hợp M với dung dịch KOH vừa đủ thu được a gam muối và 13,8 gam glixerol. Giá trị của a là
A. 129,0
B. 171,0
C. 188,1
D. 189,0
Hướng dẫn giải
+ Lưu ý khi quy đổi số mol H2 cũng chính là số liên kêt pi, và cũng là số mol Br2 phản ứng:
+ Chuyển tỉ lệ mol C : mol H xuống phần 2, ta có:
+ Bảo toàn oxi:
.
+ Bảo toàn khối lượng:
Câu 38: Đốt cháy hoàn toàn 25,74 gam triglixerit X, thu được H2O và 1,65 mol CO2. Nếu cho 25,74 gam X
tác dung với dung dịch naOH vừa đủ, thu được glixerol và m gam muối. Mặt khác, 25,74 gam X tác dụng
được tối đa với 0,06 mol Br2 trong dung dịch. Kết luận nào sau đây không đúng?
A. Trong phân tử X có 5 liên kết π
B. Số nguyên tử C của X là 54
C. Giá trị của m là 26,58
D. Số mol X trong 25,74 gam là 0,03
Hướng dẫn giải
+ Lưu ý khi quy đổi số mol H2 cũng chính là số liên kêt pi, và cũng là số mol Br2 phản ứng:
PVMA – 2021 – 2012
16
MAMA-GIAIDIEUCUOCSONG-EDUCATION
+ Số nguyên tử cacbon của X:
.
+ Số liên kết :
Câu 39: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm các triglixerit thu được 47,52 gam CO2 và 18,342 gam
H2O. Mặt khác, m gam X làm mất màu tối đa 3,36 gam brom trong dung dịch. Nếu cho m gam X xà phòng
hóa bằng dung dịch KOH vừa đủ thu được x gam muối. Giá trị của x gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 16,5
B. 18,5
C. 15,5
D. 16,0
Hướng dẫn giải
+ Lưu ý khi quy đổi số mol H2 cũng chính là số liên kêt pi, và cũng là số mol Br2 phản ứng:
Câu 40: Hỗn hợp E gồm các triglixerit X và các axit béo tự do Y. Chia m gam E thành hai phần bằng nhau.
Phần một tác dụng tối đa với 120 ml dung dịch KOH 1M (đun nóng), thu được glixerol và hỗn hợp Z chứa các
muối có công thức chung C17HyCOOK. Phần hai tác dụng vừa đủ với 0,08 mol Br2. Mặt khác, đốt cháy hoàn
toàn 0,04 mol E, thu được 1,11 mol CO2. Giá trị của m là
A. 69,36.
B. 63,54.
C. 69,28.
D. 69,68.
Hướng dẫn giải
Câu 41: Hỗn hợp E gồm axit panmitic, axit béo X và triglixerit Y (trong đó Y được tạo nên từ hai axit đã cho
và số mol X gấp hai lần số mol Y). Cho 0,2 mol E tác dụng với dung dịch Br2 dư thì có 0,2 mol Br2 tham gia
phản ứng. Mặt khác, 167,8 gam E tác dụng vừa đủ 300 ml KOH 2M, thu được 186,8 gam hỗn hợp 2 muối.
Phần trăm khối lượng của Y trong E gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 49,58%.
B. 33,61%.
C. 52,73%.
D. 51,15%.
Hướng dẫn giải
PVMA – 2021 – 2012
17
MAMA-GIAIDIEUCUOCSONG-EDUCATION
+ Vì phản ứng với brom theo tỉ lệ mol E:Br2 = 1:1, nên hỗn hợp E là:
Câu 42: Hỗn hợp E gồm axit panmitic, axit oleic, axit stearic và triglixerit X. Hiđro hóa hoàn toàn m gam E,
thu được (m + 0,08) gam hỗn hợp T gồm các chất hữu cơ. Cho toàn bộ T tác dụng với dung dịch KOH dư, đến
khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 45,78 gam hỗn hợp muối của hai axit cacboxylic. Mặt khác, đốt cháy
hết m gam E thì thu được 2,61 mol CO2 và 2,51 mol H2O. Khối lượng của X trong m gam E là
A. 25,74 gam.
B. 24,18 gam.
C. 25,80 gam.
D. 24,96 gam.
Hướng dẫn giải
Câu 43: Hỗn hợp X gồm axit oleic và triglixerit Y. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X cần vừa đủ 10,6 mol O2,
thu được CO2 và 126 gam H2O. Mặt khác, cho 0,75 mol X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, đun nóng,
thu được glixerol và m gam hỗn hợp gồm natri oleat và natri stearat. Giá trị của m là
A. 122,0.
B. 360,80.
C. 456,75.
D. 73,08.
Hướng dẫn giải
PVMA – 2021 – 2012
18
MAMA-GIAIDIEUCUOCSONG-EDUCATION
+ Tam suất ta có:
Câu 44: (THPTQG 2021) Hỗn hợp E gồm axit oleic, axit panmitic và triglixerit X (tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 1 : 2).
Đốt cháy hoàn toàn m gam E cần và đủ 4,07 mol O2, thu được CO2 và H2O. Mặt khác, cho m gam E tác dụng hết với
lượng dư dung dịch NaOH đun nóng, thu được sản phẩm hữu cơ gồm glixerol và 47,08 gam hỗn hợp hai muối. Phần
trăm khối lượng của X trong E là
A. 74,98%.
B. 76,13%.
C. 75,57%.
D. 76,67%
+ Từ qui đổi trên ta suy ra chất béo:
+ axit oleic (0,02 mol), axit panmitic (0,02 mol) và triglixerit X (0,04 mol).
+ Số gốc axit trong chất béo: axit oleic (0,1 - 0,02 =0,08 mol), axit panmitic (0,06 - 0,02 = 0,04 mol)
+ Vậy chất béo X:
Câu 45: (THPTQG 2021 – ĐỢT 2) Hỗn hợp E gồm hai triglixerit X và Y có tỉ lệ mol tương ứng là 2:3. Xà
phòng hóa hoàn toàn E bằng dung dịch NaOH dư, thu được hỗn hợp muối gồm C15H31COONa, C17H31COONa
và C17H33COONa. Khi cho m gam E tác dụng với H2 dư (xúc tác Ni, to) thì số mol H2 phản ứng tối đa là 0,07
mol. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam E, thu được 2,65 mol CO2 và 2,48 mol H2O. Khối lượng của X
trong m gam E là
A. 24,96 gam.
B. 16,60 gam.
C. 17,12 gam.
D. 16,12 gam.
+ Lưu ý khi quy đổi số mol H2 cũng chính là số liên kêt pi, và cũng là số mol Br2 phản ứng:
+ mE = 176 0,05 + 2,35 14 – 0,07 2 = 41,56 (gam)
+ Vậy:
+ Để tính nhanh ta biết chắc Y là (C15H31COO)2(C17H33COO)C3H5
Câu 46: (THPT QG 2020) Hỗn hợp E gồm axit panmitic, axit stearic và triglixerit X. Cho m gam E tác
dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, thu được 88,44 gam hỗn hợp hai muối. Nếu đốt cháy hết m gam E thì
cần vừa đủ 7,65 gam O2, thu được H2O và 5,34 mol CO2. Khối lượng của X trong m gam E là
A. 48,36 gam.
B. 51,72 gam.
C. 53,40 gam.
D. 50,04 gam.
Hướng dẫn giải
+ Cách 1.
+ Lưu ý khi quy đổi số mol H2 cũng chính là số liên kêt pi, và cũng là số mol Br2 phản ứng:
PVMA – 2021 – 2012
19
MAMA-GIAIDIEUCUOCSONG-EDUCATION
Cách 2.
+ Từ số mol trên ta suy ra X chỉ có thể là (C15H31COO)(C17H35COO)2C3H5 (0,06 mol)
+ Vậy
Câu 47: (THPT QG 2020) Hỗn hợp E gồm axit panmitic, axit stearic và triglixerit X. Cho m gam E tác
dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, thu được 58,96 gam hỗn hợp hai muối. Nếu đốt cháy hoàn toàn m
gam E thì cần vừa đủ 5,1 mol O2, thu được H2O và 3,56 mol CO2. Khối lượng của X có trong m gam E là
A. 32,24 gam.
B. 25,60 gam. C. 33,36 gam. D. 34,48 gam.
Hướng dẫn giải
Cách 1.
+ Lưu ý khi quy đổi số mol H2 cũng chính là số liên kêt pi, và cũng là số mol Br2 phản ứng:
Cách 2.
+ Từ số mol trên ta suy ra X chỉ có thể là (C15H31COO)(C17H35COO)2C3H5 (0,04 mol)
+ Vậy
Câu 48: Hỗn hợp E gồm hai triglixerit X và Y có tỉ lệ mol tương ứng là 2:3. Xà phòng hóa hoàn toàn E bằng
dung dịch NaOH dư, thu được hỗn hợp muối gồm C15H31COONa, C17H31COONa và C17H33COONa. Khi cho
m gam E tác dụng với H2 dư (xúc tác Ni, to) thì số mol H2 phản ứng tối đa là 0,07 mol. Mặt khác, đốt cháy
hoàn toàn m gam E, thu được 2,65 mol CO2 và 2,48 mol H2O. Khối lượng của X trong m gam E là
PVMA – 2021 – 2012
20
MAMA-GIAIDIEUCUOCSONG-EDUCATION
A. 24,96 gam.
B. 16,60 gam.
C. 17,12 gam.
D. 16,12 gam.
Hướng dẫn giải
+ Lưu ý khi quy đổi số mol H2 cũng chính là số liên kêt pi, và cũng là số mol Br2 phản ứng:
+ mE = 176 0,05 + 2,35 14 – 0,07 2 = 41,56 (gam)
+ Vậy:
+ Để tính nhanh ta biết chắc Y là (C15H31COO)2(C17H33COO)C3H5
Câu 49: (THPTQG 2022) Khi phân tích một loại chất béo (kí hiệu là X) chứa đồng thời các triglixerit và
axit béo tự do (không có tạp chất khác) thấy oxi chiếm 10,88% theo khối lượng. Xà phòng hóa hoàn toàn m
gam X bằng dung dịch NaOH dư đun nóng, sau phản ứng thu được dung dịch chứa 103,3 gam hỗn hợp các
muối C17H35COONa, C17H33COONa, C17H31COONa và 10,12 gam glixerol. Mặt khác, m gam X phản ứng tối
đa với y mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của y là
A. 0,32.
B. 0,34.
C. 0,37.
D. 0,28.
Hướng dẫn giải
+
+ Vậy: số y = 0,37 mol.
Câu 50: (MH 2022) Hỗn hợp X gồm triglixerit Y và axit béo Z. Cho m gam X phản ứng hoàn toàn với dung
dịch NaOH dư, thu được sản phẩm hữu cơ gồm hai muối có cùng số nguyên tử cacbon và 2,76 gam glixerol.
Nếu đốt cháy hết m gam X thì cần vừa đủ 3,445 mol O2, thu được 2,43 mol CO2 và 2,29 mol H2O. Khối lượng
của Y trong m gam X là
A. 26,34 gam.
B. 26,70 gam.
C. 26,52 gam.
D. 24,90 gam.
Hướng dẫn giải
+ Qui hỗn hợp về:
+ Gọi số C trong Z là n, số C trong Y là m, ta có:
(Lưu ý số mol chất béo là 0,03, còn số mol pi là 0,08 nên chất béo phải no)
+ Vậy:
+ Lưu ý: ta có thể tính mZ theo m, với:
PVMA – 2021 – 2012
21
 









Các ý kiến mới nhất