lich su va dia li 4 TT 27 ra đề kiểm tra

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thanh Lũy (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:29' 04-12-2023
Dung lượng: 20.9 KB
Số lượt tải: 563
Nguồn:
Người gửi: Trần Thanh Lũy (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:29' 04-12-2023
Dung lượng: 20.9 KB
Số lượt tải: 563
Số lượt thích:
0 người
Hướng dẫn kiểm tra định kì môn Khoa học, Lịch sử - Địa lí
1. Hình thức đề kiểm tra
- Đề kiểm tra kết hợp cả hai hình thức: câu hỏi dạng trắc nghiệm khách quan và câu
hỏi dạng tự luận.
- Thực hiện soạn đề theo ma trận có 3 mức độ.
+ Mức 1: Nhận biết, nhắc lại hoặc mô tả được nội dung đã học và áp dụng trực tiếp
để giải quyết một số tình huống, vấn đề quen thuộc trong học tập; (50%)
+ Mức 2: Kết nối, sắp xếp được một số nội dung đã học để giải quyết vấn đề có nội
dung tương tự; (30%)
+ Mức 3: Vận dụng các nội dung đã học để giải quyết một số vấn đề mới hoặc đưa ra
những phản hồi hợp lý trong học tập và cuộc sống. (20%)
- Số lượng câu hỏi không quá 10 câu cho mỗi bài kiểm tra.
2. Cấu trúc đề kiểm tra môn Khoa học và Lịch sử - Địa lí:
* Câu hỏi trắc nghiệm (6 điểm) khoảng 60% số lượng câu hỏi, có đủ các dạng bài tập
(nhiều lựa chọn, chọn Đúng - Sai, điền khuyết - viết tiếp, đối chiếu cặp đôi,....)
- Câu hỏi tự luận (4 điểm) khoảng 40% số lượng câu hỏi.
* Các yêu cầu đối với câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn:
- Câu hỏi phải đánh giá những nội dung quan trọng của chương trình;
- Câu hỏi phải phù hợp với các tiêu chí ra đề kiểm tra về mặt trình bày và số điểm
tương ứng;
- Câu dẫn phải đặt ra câu hỏi trực tiếp hoặc một vấn đề cụ thể;
- Không nên trích dẫn nguyên văn những câu có sẵn trong sách giáo khoa;
- Từ ngữ, cấu trúc của câu hỏi phải rõ ràng và dễ hiểu đối với mọi học sinh;
- Mỗi phương án nhiễu phải hợp lý đối với học sinh chưa nắm vững kiến thức;
- Mỗi phương án sai xây dựng dựa trên các lỗi nhận thức sai lệch của học sinh;
- Đáp án đúng của câu hỏi này phải độc lập với đáp án đúng của các câu hỏi khác
trong bài kiểm tra;
- Phần lựa chọn phải thống nhất và phù hợp với nội dung của câu dẫn;
- Mỗi câu hỏi chỉ có một đáp án đúng, chính xác nhất;
- Hạn chế đưa ra phương án “Tất cả các đáp án trên đều đúng” hoặc “không có
phương án nào đúng”.
* Các yêu cầu đối với câu hỏi tự luận
- Câu hỏi phải đánh giá nội dung quan trọng của chương trình;
- Câu hỏi phải phù hợp với các tiêu chí ra đề kiểm tra về mặt trình bày và số điểm
tương ứng;
- Câu hỏi yêu cầu học sinh phải vận dụng kiến thức vào các tình huống mới;
- Câu hỏi thể hiện rõ nội dung và cấp độ tư duy cần đo;
- Nội dung câu hỏi đặt ra một yêu cầu và các hướng dẫn cụ thể về cách thực hiện yêu
cầu đó;
- Yêu cầu của câu hỏi phù hợp với trình độ và nhận thức của học sinh;
- Yêu cầu học sinh phải hiểu và vận dụng nhiều, nâng cao hơn là ghi nhớ những khái
niệm, thông tin.
* Gợi ý ma trận tham khảo:
Số câu
Nội dung
và số
kiến thức
điểm
Số câu
Mức 1 (50%)
TN
Mức 2 (30%) Mức 3 (20%)
TL/TH
TN TL/TH
1
(Câu 1)
1
1
(Câu 2)
Số điểm 1
Số câu
10 điểm
TN TL/TH TN
Số điểm 1
Số câu
Tổng điểm
1
1
(Câu 3)
Số điểm 1
1
1
Số câu
(Câu
4)
Số điểm
1
Số câu
1
1
(Câu 5)
Số điểm 1
Số câu
1
1
1
(Câu
6)
(Câu 9)
TL
Số điểm
1
1
1
1
1
Số câu
(Câu 7)
Số điểm
1
1
1
Số câu
(Câu 8)
Số điểm
1
1
1
Tổng
Số câu
(Câu
10)
Số điểm
1
Số câu
1
4
1
2
1
2
6
4
Số điểm 4
1
2
1
2
6
4
Tỉ lệ %
10%
20% 10%
20%
60
40%
%
40%
50%
30%
20%
10 điểm
Ghi chú: Tỉ lệ mức độ nhận thức Mức 1 - Mức 2 - Mức 3: 50% - 30% - 20%
Tỉ lệ Trắc nghiệm - Tự luận: 60% - 40%
1. Hình thức đề kiểm tra
- Đề kiểm tra kết hợp cả hai hình thức: câu hỏi dạng trắc nghiệm khách quan và câu
hỏi dạng tự luận.
- Thực hiện soạn đề theo ma trận có 3 mức độ.
+ Mức 1: Nhận biết, nhắc lại hoặc mô tả được nội dung đã học và áp dụng trực tiếp
để giải quyết một số tình huống, vấn đề quen thuộc trong học tập; (50%)
+ Mức 2: Kết nối, sắp xếp được một số nội dung đã học để giải quyết vấn đề có nội
dung tương tự; (30%)
+ Mức 3: Vận dụng các nội dung đã học để giải quyết một số vấn đề mới hoặc đưa ra
những phản hồi hợp lý trong học tập và cuộc sống. (20%)
- Số lượng câu hỏi không quá 10 câu cho mỗi bài kiểm tra.
2. Cấu trúc đề kiểm tra môn Khoa học và Lịch sử - Địa lí:
* Câu hỏi trắc nghiệm (6 điểm) khoảng 60% số lượng câu hỏi, có đủ các dạng bài tập
(nhiều lựa chọn, chọn Đúng - Sai, điền khuyết - viết tiếp, đối chiếu cặp đôi,....)
- Câu hỏi tự luận (4 điểm) khoảng 40% số lượng câu hỏi.
* Các yêu cầu đối với câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn:
- Câu hỏi phải đánh giá những nội dung quan trọng của chương trình;
- Câu hỏi phải phù hợp với các tiêu chí ra đề kiểm tra về mặt trình bày và số điểm
tương ứng;
- Câu dẫn phải đặt ra câu hỏi trực tiếp hoặc một vấn đề cụ thể;
- Không nên trích dẫn nguyên văn những câu có sẵn trong sách giáo khoa;
- Từ ngữ, cấu trúc của câu hỏi phải rõ ràng và dễ hiểu đối với mọi học sinh;
- Mỗi phương án nhiễu phải hợp lý đối với học sinh chưa nắm vững kiến thức;
- Mỗi phương án sai xây dựng dựa trên các lỗi nhận thức sai lệch của học sinh;
- Đáp án đúng của câu hỏi này phải độc lập với đáp án đúng của các câu hỏi khác
trong bài kiểm tra;
- Phần lựa chọn phải thống nhất và phù hợp với nội dung của câu dẫn;
- Mỗi câu hỏi chỉ có một đáp án đúng, chính xác nhất;
- Hạn chế đưa ra phương án “Tất cả các đáp án trên đều đúng” hoặc “không có
phương án nào đúng”.
* Các yêu cầu đối với câu hỏi tự luận
- Câu hỏi phải đánh giá nội dung quan trọng của chương trình;
- Câu hỏi phải phù hợp với các tiêu chí ra đề kiểm tra về mặt trình bày và số điểm
tương ứng;
- Câu hỏi yêu cầu học sinh phải vận dụng kiến thức vào các tình huống mới;
- Câu hỏi thể hiện rõ nội dung và cấp độ tư duy cần đo;
- Nội dung câu hỏi đặt ra một yêu cầu và các hướng dẫn cụ thể về cách thực hiện yêu
cầu đó;
- Yêu cầu của câu hỏi phù hợp với trình độ và nhận thức của học sinh;
- Yêu cầu học sinh phải hiểu và vận dụng nhiều, nâng cao hơn là ghi nhớ những khái
niệm, thông tin.
* Gợi ý ma trận tham khảo:
Số câu
Nội dung
và số
kiến thức
điểm
Số câu
Mức 1 (50%)
TN
Mức 2 (30%) Mức 3 (20%)
TL/TH
TN TL/TH
1
(Câu 1)
1
1
(Câu 2)
Số điểm 1
Số câu
10 điểm
TN TL/TH TN
Số điểm 1
Số câu
Tổng điểm
1
1
(Câu 3)
Số điểm 1
1
1
Số câu
(Câu
4)
Số điểm
1
Số câu
1
1
(Câu 5)
Số điểm 1
Số câu
1
1
1
(Câu
6)
(Câu 9)
TL
Số điểm
1
1
1
1
1
Số câu
(Câu 7)
Số điểm
1
1
1
Số câu
(Câu 8)
Số điểm
1
1
1
Tổng
Số câu
(Câu
10)
Số điểm
1
Số câu
1
4
1
2
1
2
6
4
Số điểm 4
1
2
1
2
6
4
Tỉ lệ %
10%
20% 10%
20%
60
40%
%
40%
50%
30%
20%
10 điểm
Ghi chú: Tỉ lệ mức độ nhận thức Mức 1 - Mức 2 - Mức 3: 50% - 30% - 20%
Tỉ lệ Trắc nghiệm - Tự luận: 60% - 40%
 









Các ý kiến mới nhất