Các đề luyện thi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mai Thi Le Huyen
Ngày gửi: 21h:18' 04-12-2023
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: Mai Thi Le Huyen
Ngày gửi: 21h:18' 04-12-2023
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
CHỦ ĐỀ 1
BẢN SẮC TƯ DUY NAP 4.0 DỒN CHẤT XẾP HÌNH
1.1. Vẻ đẹp điềm đạm của tư duy dồn chất và xếp hình trong bài toán este và các hợp chất chứa
C-H-O
A. Định hướng tư duy
+ Tư duy dồn chất bản chất là biến một hỗn hợp nhiều chất phức tạp (X, Y, Z, T) thành những cụm
nguyên tố đơn giản
kỹ thuật này rất đơn giản và ảo diệu với 3 hướng chính là
Kỹ thuật bơm: Bơm thêm thành phần khác vào hỗn hợp đầu
Kỹ thuật hút: Hút thành phần nào đó trong hỗn hợp ra
Kỹ thuật dồn dịch (hoán đổi): Chia cắt, lắp ghép, hoán đổi lại các nguyên tố và nhóm nguyên tố
trong hỗn hợp. Do đó khi vận dụng phải linh hoạt sáng tạo, tùy cơ mà ứng biến
+ Với tư duy xếp hình sẽ giúp các bạn tìm ra công thức của các chất nhanh nhất có trong hỗn hợp. Bản
chất là lắp ghép phần thừa vào trong các chất
Lưu ý: Tư duy áp dụng “dồn chất và xếp hình” qua các bài toán đơn lẻ tôi đã trình bày ở cuốn “Tư duy
hóa học NAP 4.0 – giải bài toán điểm 6,7,8 hữu cơ” các bạn cần học cuốn đó trước khi học cuốn này. Ở
cuốn này tôi sẽ chỉ đưa ra hướng áp dụng mang tính tổng hợp thông qua các bài toán vận dụng cao
B. Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X gồm một axit, một este (đều no, đơn chức, mạch hở) và 2
hidrocacbon mạch hở cần vừa đủ 0,28 mol O 2 tạo ra 0,2 mol H2O. Nếu cho 0,1 mol X vào dung dịch Br 2
dư thì số mol Br2 phản ứng tối đa là:
A. 0,04
B. 0,06
C. 0,03
D. 0,08
Định hướng tư duy giải:
Ta dồn X về
Giải thích tư duy
Khi bơm H2 vào sẽ được hỗn hợp các chất là no. Nhắc COO ra phần còn lại là ankan có số mol là 0,1 mol.
Ta lại nhấc H2 ra phần còn lại là anken ta đẩy về CH 2. Lưu ý tổng mol H2 trong hỗn hợp sau bơm là 0,2 +
a
Ví dụ 2: Đốt cháy hoàn toàn 7,2 gam hỗn hợp X chứa ba este đều đơn chức, mạch hở bằng lượng oxi vừa
đủ, thu được 7,168 lít khí CO2 (đktc). Mặt khác, hidro hóa hoàn toàn 7,2 gam X cần dùng 0,08 mol H 2 thu
được hỗn hợp Y. Đun nóng toàn bộ X dung dịch NaOH (vừa đủ), cô cạn dung dịch sau phản ứng thu
được một ancol no Z duy nhất và m gam rắn khan. Nếu đốt toàn bộ lượng Z trên cần vừa đủ 0,135 mol
O2. Giá trị của m là?
A. 6,94
B. 7,92
C. 8,12
D. 7,24
Định hướng tư duy giải:
Dồn chất
Giải thích tư duy:
Khi bơm H2 vào sẽ được các este no nên ta dồn thành CH 2 và OO. Với ancol ta dồn thành H2O và CH2
vậy có ngay 0,135 mol O2 dùng để đốt cháy CH2 trong ancol nên ta có số mol CH 2 trong ancol là
Ví dụ 3: Hỗn hợp E chứa 1 axit cacboxylic, 1 ancol no Y và 1 este Z (X, Y, Z đều đơn chức, mạch hở).
Đun nóng 11,28 gam E với 100ml dung dịch NaOH 1M vừa đủ thu được 9,4 gam 1 muối và hỗn hợp 2
ancol cùng dãy đồng đẳng kế tiếp. Mặt khác đốt cháy 11,28 gam E cần dùng 0,66 mol O 2. Phần trăm số
mol của Y có trong E là?
A. 22,91%
B. 14,04%
C. 16,67%
D. 28,57%
Định hướng tư duy giải:
Ta có:
Dồn chất cho
Giải thích tư duy:
Từ công thức của mối suy ra este và axit có
ancol nhấc
. Nhấc COO khỏi este và axit phần còn lại là CH 2. Với
ra phần còn lại cũng là CH2 do vậy ta dồn được E như lời giải bên cạnh.
Ví dụ 4: Hỗn hợp E chứa 1 axit cacboxylic X, 1 ancol no Y và 1 este Z (X, Y, Z đều đơn chức, mạch hở).
Đun nóng 10,26 gam E với 700ml dung dịch NaOH 0,1M vừa đủ thu được 6,44 gam 1 muối và hỗn hợp 2
ancol cùng dãy đồng đẳng kế tiếp. Mặt khác đốt cháy toàn bộ lượng ancol trên cần dùng 0,285 mol O 2.
Phần trăm số mol của Y có trong E là?
A. 25,03%
Định hướng tư duy giải:
Ta có:
B. 46,78%
C. 35,15%
D. 40,50%
Ancol cháy
dồn chất cho ancol
Dồn chất cho E
Giải thích tư duy:
Từ công thức của muối suy ra este và axit có
. Ta bơm thêm 0,07 mol H2 vào để axit và este còn
sau đó nhấc COO khỏi este và axit phần còn lại là CH 2. Với ancol nhấc H2O ra phần còn lại cũng là CH2
do vậy ta dồn được E như lời giải bên cạnh
Ví dụ 5: [BGD-2017] Đốt cháy hoàn toàn 9,84 gam hỗn hợp X gồm một ancol và một este (đều đơn
chức, mạch hở) thu được 7,168 lít khí CO2 (đktc) và 7,92 gam H2O. Mặt khác, cho 9,84 gam X tác dụng
hoàn toàn với 96ml dung dịch NaOH 2M, cô cạn dung dịch thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m
là
A. 13,12
B. 6,80
C. 14,24
D. 10,48
Định hướng tư duy giải:
Dồn chất cho
Giải thích tư duy:
Trong X ta thấy mol C bằng số mol O mà các chất đều đơn chức nên các chất trong X phải là CH 3OH và
HCOOCH3. Dùng CTĐC để suy nhanh ra số mol ancol và este
Ví dụ 6: [BGD-2017] Cho 0,3 mol hỗn hợp X gồm hai este đơn chức tác dụng vừa đủ với 250 ml dung
dịch KOH 2M, thu được chất hữu cơ Y (no, đơn chức, mạch hở, có tham gia phản wunsg tráng bạc) và 53
gam hỗn hợp muối. Đốt cháy toàn bộ Y cần vừa đủ 5,6 lít khí O2 (đktc). Khối lượng của 0,3 mol X là
A. 29,4 gam
B. 31,0 gam
C. 33,0 gam
Định hướng tư duy giải:
Ta có:
Y là anđehit ta dồn thành
Giải thích tư duy:
D. 41,0 gam
Vì các chất trong X là đơn chức và số mol KOH > số mol X nên trong X phải có este của phenol → phản
ứng có sinh ra H2O
Ví dụ 7: [BGD-2017] Hỗn hợp E gồm este đơn chức X và hai este hai chức Y (X, Y đều no, mạch hở).
Xà phòng hóa hoàn toàn 40,48 gam E cần vừa đủ 560 ml dung dịch NaOH 1M, thu được hai muối có
tổng khối lượng a gam và hỗn hợp T gồm hai ancol có cùng số nguyên tử cacbon. Đốt cháy toàn bộ T, thu
được 16,128 lít khí CO2 (đktc) và 19,44 gam H2O. Giá trị của a gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 43,0
B. 37,0
C. 40,5
D. 13,5
Định hướng tư duy giải:
Giải thích tư duy:
Vì các chất trong E là no nên toàn bộ OH trong NaOH chạy hết cào các ancol trong T. Do đó, ta chỉ dồn
chất cho hỗn hợp T về (C, H2, O)
Ví dụ 8: [BGD-2017] Hỗn hợp E gồm este đơn chức X; este hai chức Y và chất béo Z (X, Y, Z đều no,
mạch hở). Xà phòng hóa hoàn toàn 23,14 gam E cần vừa đủ 190 ml dung dịch NaOH 1M, thu được hỗn
hợp muối có tổng khối lượng a gam và hỗn hợp ancol T. Đốt cháy toàn bộ T cần dùng vừa đủ 0,425 mol
O2, thu được H2O và 0,31 mol CO2. Giá trị của a là?
A. 33,08
B. 23,14
C. 28,94
D. 22,07
Định hướng tư duy giải:
Giải thích tư duy:
Bài toán này về cơ bản là giống bài toán trên chúng ta cũng nhìn ancol dưới dạng (C, H 2 và O). Tuy
nhiên, cần lưu ý áp dụng BTNT.O linh hoạt để tìm ra số mol H2.
Ví dụ 9: Hỗn hợp X chứa nhiều ancol đều đơn chức, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X cần vừa đủ
0,31 mol O2 thu được CO2 và m gam H2O. Mặt khác, lượng X trên có thể làm mất màu tối đa 100ml dung
dịch nước Br2 1M. Giá trị của m là?
A. 4,32
B. 4,50
Định hướng tư duy giải:
Bơm thêm 0,1 mol H2 vào X rồi đốt cháy
C. 4,68
D. 5,40
Giải thích tư duy:
Bài này tôi đã sử dụng kỹ thuật bơm. Ta bơm thêm 0,1 mol H2 vào X để biến X thành các ancol no. Khi
đó số mol O sẽ tăng lên 0,1. Sau đó chúng ta hút H 2O trong ancol ra phần còn lại là CH2 (phần này sẽ bị
cháy bởi
mol nguyên tử O)
Ví dụ 10: Hỗn hợp X chứa CH3OH, C3H5COOH,
, HCOOCH=CH2, C2H3COO-C4H6-OOCC4H7
(trong đó số mol của CH 3OH gấp đôi số mol C2H3COO-C4H6-OOCC4H7). Cho m gam X vào dung dịch
KOH dư đun nóng thấy có 0,23 mol KOH tham gia phản ứng. Mặt khác, đốt cháy m gam X cần vừa đủ
1,18 mol O2 thu được CO2 và 14,76 gam H2O. Biết
A. 20,8
B. 26,2
không tác dụng với KOH. Giá trị của m là?
C. 23,2
D. 24,8
Định hướng tư duy giải:
Dồn chất
Giải thích tư duy:
Tư duy dồn chất với bài toán này được xử lý theo các bước sau:
1. Nhấc 0,23 mol COO ra
2. Dồn
vào C10H16 sẽ được C12H24O2. Như vậy sau khi nhấc COO thì hỗn hợp còn O và
CH2
Ví dụ 11: [Đề minh họa – 2018] Cho các chất hữu cơ mạch hở: X là axit không no có liên kết
trong
phân tử, Y là axit no đơn chức, Z là ancol no hai chức. T là este của X, Y với Z. Đốt cháy hoàn toàn a
gam hỗn hợp M gồm X và T, thu được 0,1 mol CO 2 và 0,07 mol H2O. Cho 6,9 gam M phản ứng vừa đủ
với dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp muối khan E. Đốt cháy hoàn toàn
E, thu được Na2CO3; 0,195 mol CO2 và 0,135 mol H2O. Phần trăm khối lượng của T trong M có giá trị
gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 68,7
B. 68,1
C. 52,3
Định hướng tư duy giải:
Đốt cháy a gam M
Dồn chất
Xếp hình
Giải thích tư duy:
Ở bài toán này kỹ thuật dồn chất được phát huy rất hay
D. 51,3
+ Khi đốt cháy a gam M ta tư duy kiểu hút COO vất đi thì đốt cháy phần còn lại sẽ cho số mol CO 2 và
H2O bằng nhau
+ Khi đốt cháy muối thì ta tư duy kiểu hoán đổi nguyên tố xem Na và H khi đó độ lệch số mol CO 2 và
H2O là do muối khoáng không no gây lên
Ví dụ 12: Hỗn hợp E chứa hai este (đều mạch hở và không có nhóm chức khác)
(X) và
(Y). Đun nóng 20,58 gam E với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được 9,48 gam hỗn hợp gồm
hai ancol Z và 2 muối T. Đốt cháy hoàn toàn muối T cần dùng 0,48 mol O 2, thu được CO2, H2O và 14,31
gam Na2CO3. Phần trăm khối lượng của X trong E gần nhất với?
A. 12%
B. 32%
C. 15%
D. 24%
Định hướng tư duy giải:
Ta có:
Dồn chất
Ancol cháy Z
Dồn chất
Xếp hình cho
Giải thích tư duy:
+ Vì các este no nên muối cũng no. Để tính số mol muối ta quy muối về axit bằng cách chuyển 0,27 mol
Na →0,27 mol H. Sau đó kết hợp với CTĐC để suy ra ngay số mol các muối
+ Trong muối với
ta dễ dàng xếp hình được bằng cách đẩy thêm 2C vào muối 2 chức và 1C
vào muối đơn chức
+ Muối có 2 chức nên các ancol phải đều đoen chức → dồn thành CH 2 và H2O. Dễ dàng xếp hình được
cho C của ancol vào gốc axit để tạo este
Ví dụ 13: [BGD-2010] Đốt cháy hoàn toàn một este đơn chức, mạch hở X (phân tử có số liên kết
hơn 3), thu được thể tích khí CO2 bằng
nhỏ
thể tích khí O2 đã phản ứng (các thể tích khí đo ở cùng điều
kiện). Cho m gam X tác dụng hoàn toàn với 200ml dung dịch KOH 0,7M thu được dung dịch Y. Cô cạn
Y thu được 12,88 gam chất rắn khan. Giá trị của m là:
A. 7.20
Định hướng tư duy giải:
B. 6,66
C. 8.88
D. 10,56
Ta có:
Dồn chất với X có
(loại). Dồn chất với X ta có
Giải thích tư duy:
+ Vì số
nhỏ hơn 3 nên chỉ có thể xảy ra 2 tình huống. Ta thử luôn cho hai trường hợp ngay. Ở đây ta
cần linh hoạt để nhấc COO hay OO ra ở mỗi tình huống
Ví dụ 14: [BGD-2018] Cho m gam hỗn hợp X gồm ba este đều đơn chức tác dụng tối đa với 400ml dung
dịch NaOH 1M, thu được hỗn hợp Y gồm hai ancol cùng dãy đồng đẳng và 34,4 gam hỗn hợp muối Z.
Đốt cháy hoàn toàn Y, thu được 3,584 lít khí CO2 9đktc) và 4,68 gam H2O. Giá trị của m là:
A. 24,24
B. 25.14
C. 21,10
D. 22,44
Định hướng tư duy giải:
Giải thích tư duy:
Cần lưu ý OH trong NaOH là 0,4 mới chạy vào ancol là 0,1 → phần còn lại 0,3 sẽ chia đôi để tạo phenol
rồi tác dụng với phenol sinh ra 0,15 mol H2O
Ví dụ 15: Hỗn hợp X gồm C2H5OH, CH3COOH, HOCH2COOH, HOOC-CH2-COOH, CH3-CH(OH)CH(OH)-COOH. Trung hòa 0,75 mol hỗn hợp X cần 780ml dung dịch NaOH 1M. Cho 0,15 mol hỗn hợp
X tác dụng với Na dư thu được 3,5168 lít H 2 (đktc). Đốt m gam hỗn hợp X cần 34,44 lít O 2, (đktc) thu
được 28,755 gam H2O. Giá trị của m là
A. 54,115
B. 50,835
C. 51,815
Định hướng tư duy giải:
Xử lý với 0,15 mol X
Giải thích tư duy:
Tư duy dồn chất bài này được hiểu như sau:
D. 52,035
+ Nhấc COO ra các chất còn lại sẽ là no
+ Nhấc O ra phần còn lại là ankan (có số mol hỗn hợp 0,15 mol)
+ Nhấc tiếp H2 ra phần còn lại là anken CH2
+ Tỷ số giữa số mol oxi trên khối lượng nước luôn không đổi
Ví dụ 16: [BGD-2015] Hỗn hợp X gồm 3 este đơn chức, tạo thành từ cùng một ancol Y với 3 axit
cacboxylic (phân tử chỉ có nhóm –COOH); trong đó, có hai axit no là đồng đẳng kế tiếp nhau và một axit
không no (có đồng phân hình học, chứa một liên kết đôi C=C trong phân tử). Thủy phân hoàn toàn 5,88
gam X bằng dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp muối và m gam ancol Y. Cho m gam Y vào bình đựng
Na dư, sau phản ứng thu được 896 ml khí (đktc) và khối lượng bình tăng 2,48 gam. Mặt khác, nếu đốt
chyays hoàn toàn 5,88 gam X thì thu được CO 2 và 3,96 gam H2O. Phần trăm khối lượng của este không
no trong X là:
A. 38,76%
B. 40,82%
C. 34,01%
D. 29,25%
Định hướng tư duy giải:
Dồn chất cho X
Giải thích tư duy:
Trong tư duy xếp hình thì
vì axit có đồng phân hình học. Do đó
. Do đó este không no phải ứng với trường hợp ít C nhất là C5H8O2
Ví dụ 17: [BGD-2018] Hỗn hợp E gồm bốn este đều có công thức C 8H8O2 và có vòng benzen. Cho 16,32
gam E tác dụng tối đa với V ml dung dịch NaOH 1M (đun nóng), thu được hỗn hợp X gồm các ancol và
18,78 gam hỗn hợp muối. Cho toàn bộ X vào bình đựng kim loại Na dư, sau khi phản ứng kết thúc khối
lượng chất rắn trong bình tăng 3,83 gam so với ban đầu. Giá trị của V là
A. 190
B. 100
C. 120
D. 240
Định hướng tư duy giải:
Ví dụ 18: [BGD-2014] Cho X, Y là hai đơn chất thuộc dãy đồng đẳng của axit acrylic và
; Z là
ancol có cùng số nguyên tử cacbon với X; T là este hai chức tạo bởi X,Y và Z. Đốt cháy hoàn toàn 11,16
gam hỗn hợp E gồm X,Y,Z,T cần vừa đủ 13,216 lít khí O2 (đktc), thu được khí CO2 và 9,36 gam nước.
Mặt khác 11,16 gam E tác dụng tối đa với dung dịch chứa 0,04 mol Br 2. Khối lượng muối thu được khi
cho cùng lượng E trên tác dụng với KOH dư là:
A. 5,44 gam
B. 5,04 gam
C. 5,80 gam
D. 4,68 gam
Định hướng tư duy giải:
Ta có:
Giải thích tư duy:
Vì số
số
nên ancol phải no. Để ý mỗi gốc axit đều có 1 liên kết đôi C=C nên số mol
COO bằng số mol Br2. Để tính nhanh số mol các chất ta bơm 0,04 mol H 2 vào để các chất no rồi áp dụng
công thức đốt cháy. Xếp hình
Ví dụ 19: [BGD-2018] Cho 0,08 mol hỗn hợp X gồm bốn este mạch hở phản ứng vừa đủ với 0,17 mol H 2
(xúc tác Ni,
) thi được hỗn hợp Y. Cho toàn bộ Y phản ứng vừa đủ với 110ml dung dịch NaOH 1M,
thu được hỗn hợp Z gồm hai muối của hai axit cacboxylic no có mạch cacbon không phân nhánh và 6,88
gam hỗn hợp T hồm hai ancol no, đơn chức. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 0,01 mol X cần vừa đủ 0,09
mol O2. Phần trăm khối lượng của muối có phân tử khối lớn hơn trong Z là
A. 54,18%
B. 50,31%
C. 58,84%
Định hướng tư duy giải:
Dồn chất cho 0,08 mol Y
Dồn chất cho ancol
Vì muối không phân nhánh
Giải thích tư duy:
D. 32,88%
Các chất trong Y là no nên ta dồn được về các cụm như bên cạnh. Lưu ý quy về đốt cháy 0,08 mol Y nên
số mol O2 phải nhân nên 8 lần và + với 0,17 là số mol O dùng đốt phần H 2 bơm thêm vào. Este mạch hở
nên O trong ancol chính là O trong NaOH bằng 0,11 mol. Dễ thấy
trong muối là
. Do đó ta xếp hình được ngay cho muối
Ví dụ 20: [BGD-2018] Hỗn hợp E gồm ba este mạch hở, đều có bốn liên kết pi ( ) trong phân tử, trong
đó có một este đơn chức là este của axit metacrylic và hai este hai chức là đồng phân của nhau. Đốt cháy
hoàn toàn 12,22 gam E bằng O2, thu được 0,37 mol H2O. Mặt khác, cho 0,36 mol E phản ứng vừa đủ với
234 ml dung dịch NaOH 2,5M, thu được hỗn hợp X gồm các muối của các axit cacboxylic không no, có
cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử; hai ancol không no, đơn chức có khối lượng m 1 gam và một
ancol no, đơn chức có khối lượng m2 gam. Tỉ lệ m1 : m2 có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 2,7
B. 1,1
C. 4,7
D. 2,9
Định hướng tư duy giải:
Ta có:
Giải thích tư duy:
+ Bơm H2 thì các chất sẽ no hết. Nhấc COO ra sẽ còn ankan và nhấc H2 sẽ còn CH2
+ Tỷ lệ khối lượng E trên số mol H2O luôn là không đổi
+ Các muối có cùng C nên phải có 4C, áp dụng tư duy xếp hình suy ra số C trong các chất 7 và 8
Ví dụ 21: [BGD-2018] Hỗn hợp E gồm X, Y là hai axit đồng đẳng kế tiếp; Z, T là 2 este (đều hai chức,
mạch hở; Y và Z là đồng phân của nhau;
). Đốt cháy hoàn toàn 12,84 gam E cần vừa đủ
0,37 mol O2 thu được CO2 và H2O. Mặt khác, cho 12,84 gam E phản ứng vừa đủ với 220ml dung dịch
NaOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được hỗn hợp muối khan G của các axit cacboxylic và
2,8 gam hỗn hợp 3 ancol có cùng số mol. Khối lượng muối của axit có phân tử khối lớn nhất trong G là
A. 6,48 gam
Định hướng tư duy giải:
Dồn chất cho E
B. 4,86 gam
C. 2,68 gam
D. 3,24 gam
(E là no)
Giải thích tư duy:
Tới ví dụ này tôi tin các bạn đã cơ bản hiểu được vẻ đẹp của tư duy dồn chất. Tuy nhiên như vậy là chưa
đủ vì các bạn cần luyện thêm một số kỹ năng biện luận để suy ra các chất. Vấn đề này tôi nghĩ không có
gì phức tạp khi chúng ta đã có nhiều thông tin số liệu của hỗn hợp
Ví dụ 22: [BGD-2018] Este X hai chức, mạch hở, tạo với một ancol no với hai axit cacboxylic no, đơn
chức. Este Y ba chức, mạch hở, tạo bởi glixerol với một a xxit cacsboxylic không no, đơn chức (phân tử
có hai liên kết pi). Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm X và Y cần vừa đủ 0,5 mol O 2 thu được
0,45 mol CO2. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 0,16 mol E cần vừa đủ 210 ml dung dịch NaOH 2M, thu
được hai ancol (có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử) và hỗn hợp ba muối, trong đó tổng khối
lượng muối của hai axit no là a gam. Giá trị của a là
A. 13,20
B. 20,60
C. 12,36
D. 10,68
Định hướng tư duy giải:
Ta có:
Xếp hình
Giải thích tư duy:
Trong ví dụ này tôi trình bày hướng tư duy hơi khác một chút. Bình thường ta sẽ bơm H 2 vào để các chất
no. Tuy nhiên, ở đây tôi tư duy kiểu nhấc H 2 ra. Ban đầu khi nhấc COO ra các chất còn lại là ankan (no)
→ ta cần Y có
nên phải nhấc ra 0,3 mol H2. Do đó ở hệ dồn chất số mol H2 sẽ là
Tư duy như vậy thì số mol O2 sẽ không bị ảnh hưởng.
Ví dụ 23: X, Y là hai axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở, đồng đẳng kế tiếp
, T là este tạo
bởi X, Y với một ancol hai chức Z. Đốt cháy hoàn toàn 3,21 gam hỗn hợp M gồm X, Y, Z, T bằng lượng
O2 vừa đủ, thu được 2,576 lít CO2 (đktc) và 2,07 gam H2O. Mặt khác, 3,21 gam M phản ứng vừa với
200ml dung dịch KOH 0,2M (đun nóng). Thành phần phần trăm về khối lượng của Z trong M có giá trị
gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 20,2%
Định hướng tư duy giải:
B. 23,7%
C. 24,8%
D. 26,6%
Ta có:
Xếp hình
Giải thích tư duy:
+ Nhận thấy số mol CO2 bằng số mol H2O nên số mol T (
) phải bằng số mol Z (
+ Nếu axit là C2 và C3 thì ta nhận thấy vô lý ngay vì khi đó
).
sẽ lớn hơn 0,025 do đó axit phải là C 1 và
C2. Từ đó suy ra ancol phải là C3H8O2
Ví dụ 24: Hỗn hợp X gồm hai este đều mạch hở, hơn kém nhau một nguyên tử cacbon. Đốt cháy hoàn
toàn 22,64 gam X cần dùng vừa đủ 0,95 mol O2. Nếu đun nóng 22,64 gam X với 310ml dung dịch NaOH
1M vừa đủ, thu được hỗn hợp Y gồm hai ancol đều no và 24,36 gam hỗn hợp Z gồm muối của các axit
đều đơn chức. Nếu đốt cháy toàn bộ Y cần vừa đủ 0,495 mol O 2 thu được CO2 và 9,36 gam H2O. Phần
trăm khối lượng của muối có khối lượng phân tử nhỏ nhất trong hỗn hợp Z là
A. 50,25%
B. 46,89%
Định hướng tư duy giải:
Dồn chất cho X
Dồn chất cho ancol Y
Xếp hình cho COO
C. 31,67%
D. 43,42%
Giải thích tư duy:
+ Vì các muối là muối của axit đơn chức nên số mol este phải bằng số mol ancol. Để số mol
ngoài
mạch (C=C) ta tư duy bằng cách bơm H2 vào X để được các este là no
phải bơm thêm 0,18 mol H2
BÀI TẬP VẬN DỤNG – SỐ 1
Câu 1: Hỗn hợp E gồm các este đơn chức X và este hai chức Y (đều no, mạch hở). Xà phòng hóa hoàn
toàn 14,24 gam E cần vừa đủ 160ml dung dịch NaOH 1M, thu được hỗn hợp muối có tổng khối lượng a
gam và hỗn hợp T gồm hai ancol. Đốt cháy toàn bộ T, thu được 6,272 lít khí CO 2 (đktc) và 6,48 gam
H2O. Giá trị của a là?
A. 14,04
B. 13,96
C. 15,18
D. 14,84
Câu 2: Hỗn hợp X gồm C4H8, C6H12, CH3OH, C3H7OH, C3H7COOH và CH3COOC2H5. Đốt cháy hoàn
toàn 14,6 gam X cần dùng vừa đủ x mol O 2, thu được y mol CO2 và 0,9 mol H2O. Mặt khác để tác dụng
với 14,6 gam X trên cần dùng vừa đủ với 25ml dung dịch Ba(OH)2 0,5M. Tỉ lệ x:y là
A. 24:35
B. 40:59
C. 35:24
D. 59:40
Câu 3: Hỗn hợp X chứa ba anken, ba axit no đơn chức, ba este no đơn chức và C 3H7OH (tất cả đều mạch
hở). Đốt cháy hoàn toàn 16,3 gam X bằng lượng vừa đủ khí O 2, thu được x mol CO2 và 0,89 mol H2O.
Mặt khác để tác dụng với 16,3 gam X trên cần dùng vừa đủ với 110ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của x
là?
A. 0,78
B. 0,86
C. 0,81
D. 0,84
Câu 4: Hỗn hợp X chứa ba anken, ba axit no đơn chức, ba este no đơn chức và C 3H7OH (tất cả đều mạch
hở). Đốt cháy hoàn toàn 17 gam X bằng lượng vừa đủ khí O 2, thu được CO2 và 0,84 mol H2O. Mặt khác
để tác dụng với 17 gam X trên cần dùng vừa đủ với 160ml dung dịch NaOH 1M. Phần trăm khối lượng
của C3H7OH có trong X là?
A. 10.59%
B. 9,06%
C. 12,85%
D. 17,03%
Câu 5: [BGD 2018] Thủy phân hoàn toàn triglixerit X trong dung dịch NaOH, thu được glixerol, natri
stearat và natri oleat. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 3,22 mol O 2 thu được H2O và 2,28 mol
CO2. Mặt khác, m gam X tác dụng tối đa với a mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là
A. 0,20
B. 0,16
C. 0,04
D. 0,08
Câu 6: [BGD 2018] Thủy phân hoàn toàn a gam triglixerit X trong dung dịch NaOH, thu được glixerol
và dung dịch chứa m gam hỗn hợp muối (gồm natri stearat; natri panmitat và C 17HyCOONa). Đốt cháy
hoàn toàn a gam X cần 1,55 mol O2, thu được H2O và 1,1 mol CO2. Giá trị của m là
A. 17,96
B. 16,12
C. 19,56
D. 17,72
Câu 7: Trộn 0,22 mol hỗn hợp CH4 và C2H6O với 0,64 mol C2H4O2, C3H6O2, C4H6O2 và C5H8O3 thu được
hỗn hợp A. Đốt cháy hết A cần dùng vừa đủ 67,648 lít O 2 thu được CO2 và H2O. Hấp thụ hết sản phẩm
cháy vào 2 lít dung dịch Ba(OH)2 0,4M và KOH 0,94M thì thấy có m gam kết tủa. Giá trị của m là?
A. 136,0
B. 152,2
C. 157,6
D. 178,4
Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn 0,33 mol hỗn hợp X gồm axit butiric, axit propionic và 2 hidrocacbon mạch
hở cần vừa đủ 1,27 mol O2, tạo ra 14,4 gam H2O. Nếu cho 0,33 mol X vào dung dịch Br 2 dư thì số mol
Br2 phản ứng tối đa là
A. 0,26
B. 0,30
C. 0,33
D. 0,40
Câu 9: Cho hỗn hợp M gồm hai axit cacboxylic X, Y đơn chức, mạch hở (MXY và Z có cùng số nguyên tử hiđro trong phân tử). Đốt cháy hoàn toàn 0,5 mol hỗn hợp M cần vừa đủ
17,92 lít khí O2 (đktc), thu được 15,68 lít khí CO2 (đktc) và 16,2 gam H2O. Phần trăm khối lượng axit
cacbonxylic Y trong hỗn hợp M là
A. 33,64%
B. 21,50%
C. 34,58%
D. 32,71%
Câu 10: X, Y, Z là 3 axit cacboxylic đều đơn chức (trong đó X, Y kế tiếp thuộc cùng dãy đồng đẳng; Z
không no chứa một liên kết C=C và có đồng phân hình học). Trung hòa m gam hỗn họp E chứa X, Y, Z
cần dùng 320 ml dung dịch NaOH 1M, thu được 29,0 gam muối. Mặt khác đốt cháy m gam E cần dùng
0,89 mol O2. Phần trăm khối lượng của Y có trong hỗn hợp là
A. 21,86%
B. 20,49%
C. 16,39%
D. 24,59%
Câu 11: X, Y (MXhai chức. Lấy 14,26 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z (số mol của Y nhỏ hơn số mol của Z) tác dụng với
NaHCO3 vừa đủ thu được 20,42 gam muối. Mặt khác đốt cháy 14,26 gam E, thu được CO 2 và H2O có
tổng khối lượng 22,74 gam. Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp E là:
A. 21,04%
B. 12,62%
C. 16,83%
D. 25,24%
Câu 12: X, Y là hai hợp chất hữu cơ kế tiếp thuộc dãy đồng đẳng của axit acrylic; Z là axit hai chức,
mạch hở. Đốt cháy 13,44 gam hõn hợp E chứa X, Y, Z cần dùng 0,29 mol O 2, thu được 4,68 gam nước.
Mặt khác hiđro hóa hoàn toàn 13,44 gam E cần dùng 0,05 mol H 2 (xúc tác Ni, t0), thu được hỗn hợp F.
Lấy toàn bộ F tác dụng với 400ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được hỗn
hợp rắn T. Phần trăm khối lượng của muối có khối lượng phân tử nhỏ nhất trong hỗn hợp T là:
A. 18,86%
B. 17,25%
C. 16,42%
D. 15,84%
Câu 13: X, Y là hai axit cacbonxylic đều đơn chức (trong đó X là axit no; Y là axit không no chứa một
liên kết C=C). Đốt cháy hoàn toàn 8,96 gam hỗn hợp E chứa X, Y cần dùng 0,24 mol O 2. Mặt khác 8,96
gam E tác dụng với dung dịch NaHCO3 vừa đủ, thu được 12,48 gam muối. Công thức của X,Y lần lượt là
A. HCOOH và C2H3COOH
B. HCOOH và C3H5COOH
C. CH3COOH và C2H3COOH
D. CH3COOH và C3H5COOH
Câu 14: [BGD-2018] Cho m gam hỗn hợp X gồm ba este đều đơn chức tác dụng tối đa với 400ml dung
dịch NaOH 1M, thu được hỗn hợp Y gồm hai ancol cùng dãy đồng đẳng và 34,4 gam hỗn hợp muối Z.
Đốt cháy hoàn toàn Y, thu được 3,584 lít khó CO2 (đktc) và 4,68 gam H2O. Giá trị của m là
A. 24,24
B. 25,14
C. 21,10
D. 22,44
Câu 15: Hỗn hợp E gồm este đơn chức X và este hai chức Y (đều no, mạch hở). Xà phòng hóa hoàn toàn
m gam E cần vừa đủ 200ml dung dịch NaOH 1M, thu được hỗn hợp muối có tổng khối lượng 17,52 gam
và hỗn hợp T gồm hai ancol. Đốt cháy toàn bộ T, thu được 7,168 lít khí CO 2 (đktc) và 7,92 gam H2O. Giá
trị của m là?
A. 18,02
B. 16,13
C. 15,09
D. 17,44
Câu 16: Hỗn hợp X chứa C 2H4, C3H8O2, C3H4O2 và CH4 (trong đó số mol của CH 4 gấp hai lần số mol của
C3H4O2). Đốt cháy hoàn toàn 10,52 gam X thu được tổng khối lượng H 2O và CO2 là 30,68 gam. Mặt
khác, hấp thu toàn bộ sản phẩm cháy vào 400ml dung dịch Ca(OH) 2 1M thấy xuất hiệm m gam kết tủa.
Giá trị của m là:
A. 32
B. 35
C. 36
D. 34
Câu 17: [BGD 2018] Hỗn hợp X gồm axit panmitic, axit stearic và triglixerit Y. Đốt cháy hoàn toàn m
gam X thu được 1,56 mol CO 2 và 1,52 mol H2O. Mặt khác, m gam X tác dụng vừa đủ với 0,09 mol
NaOH trong dung dịch, thu được glixerol và dung dịch chỉ chứa a gam hỗn hợp muối natri panmitic, natri
stearat. Giá trị của a là
A. 25,86
B. 326,40
C. 27,70
D. 27,30
Câu 18: Este X hai chức, mạch hở, phân tử có chứa 4 liên kết pi. Este Y ba chức, mạch hở, tạo bởi
glixerol (phân tử có 5 liên kết pi). Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm X và Y cần vừa đủ 1,95
mol O2 thu được 1,82 mol CO2. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 0,27 mol E cần vừa đủ 690ml dung dịch
NaOH 1M. Giá trị của m là?
A. 34,96
B. 38,92
C. 42,01
D. 40,18
Câu 19: [BGD 2018] Cho m gam hỗn hợp X gồm ba este đều đơn chức tác dụng tối đa với 350ml dung
dịch NaOH 1M thu được hỗn hợp Y gồm hai ancol cùng dãy đồng đẳng và 28,6 gam hỗn hợp muối Z.
Đốt cháy hoàn toàn Y, thu được 4,48 lít khí CO2 (đktc) và 6,3 gam H2O. Giá trị của m là
A. 21,9
B. 30,4
C. 20,1
D. 22,8
Câu 20: Este X hai chức, mạch hở, phân tử có chứa 5 luieen kết pi. Este Y ba chức, mạch hở, tạo bởi
glixerol (phân tử có 5 liên kết pi). Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm X và Y cần vừa đủ 1,71
mol O2 thu được 1,58 mol CO2. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 0,28 mol E cần vừa đủ 760ml dung dịch
NaOH 1M, thu được hai ancol có cùng số nguyên tử cacbon và m gam muối.Giá trị của m là?
A. 78,26
B. 72,24
C. 76,18
D. 80,94
BẢNG ĐÁP ÁN - 1
01. B
02. C
03. C
04. A
05. D
06. D
07. C
08. D
09. A
10. C
11. B
12. B
13. B
14. B
15. D
16. D
17. A
18. B
19. A
20. B
BÀI TẬP VẬN DỤNG – SỐ 2
Câu 1: Hỗn hợp E gồm este đơn chức X và este hai chức Y (đều no, mạch hở). Xà phòng hóa hoàn toàn
m gam E cần vừa đủ 240ml dung dịch NaON 1M, thu được hỗn hợp muối có tổng khối lượng 20,8 gam
và hỗn hợp T gồm (một ancol đơn chức và một ancol hai chức). Đốt cháy toàn bộ T, thu được 10,752 lít
khí CO2 (đktc) và 11,52 gam H2O. Nếu dốt cháy hoàn toàn m gam E trên dùng vừa đủ m1 gam khí O2. Giá
trị của tổng (m+m1) là?
A. 63,04
B. 66,12
C. 59,48
D. 70,12
Câu 2: Hỗn hợp E gồm este đơn chức X và este hai chức Y (đều no, mạch hở). Xà phòng hóa hoàn toàn
m gam E cần vừa đủ 200ml dung dịch NaON 1M, thu được hỗn hợp muối có tổng khối lượng 18,36 gam
và hỗn hợp T gồm (một ancol đơn chức và một ancol hai chức). Đốt cháy toàn bộ T, thu được 9,856 lít
khí CO2 (đktc) và 10,44 gam H2O. Nếu dốt cháy hoàn toàn lượng muối trên dùng vừa đủ m 1 gam khí O2.
Giá trị của tổng (m+m1) là?
A. 39,52
B. 37,56
C. 42,09
D. 44,94
Câu 3: Hỗn hợp E gồm este đơn chức X; este hai chức Y và este ba chức Z (X, Y, Z đều mạch hở). Xà
phòng hóa hoàn toàn m gam E cần vừa đủ 380ml dung dịch NaON 1M, thu được hỗn hợp muối có tổng
khối lượng 46,16 gam và hỗn hợp T gồm (một ancol đơn chức và một ancol hai chức). Đốt cháy toàn bộ
T, thu được 0,62 mol khí CO2 và 0,84 mol H2O. Giá trị của m là?
A. 43,74
B. 50,06
C. 46,16
D. 44,92
Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn 12,48 gam hỗn hợp X gồm hai este cần dùng 0,54 mol O 2, thu được CO2 và
H2O. Mặt khác, xà phòng hóa hoàn toàn 12,48 gam X cần dùng 180 ml dung dịch NaOH 1M, thu được
hỗn hợp Y gồm hai ancol kế tiếp và hỗn hợp Z gồm hai muối của hai axit kế tiếp, trong đó có a gam muối
A và b gam muối B ( MAA. 1,6
B. 1,2
C. 0,6
D. 0,8
Câu 5: [BGD 2018] Thủy phân hoàn toàn a mol triglixerit X trong dung dịch NaOH vừa đủ, thu được
glixerol và m gam hỗn hợp muối. Đốt cháy hoàn toàn a mol X thu được 1,375 mol CO 2 và 1,275 mol
H2O. Mặt khác, a mol X tác dụng tối đa với 0,05 mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của m là
A. 20,15
B. 20,60
Câu 6: Hỗn hợp X gồm este Y
C. 23,35
và este Z
D. 22,15
đều mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn
0,24 mol X cần dùng 1,395 mol O2 thu được CO2 và 17,82 gam H2O. Mặt khác, xà phòng hóa hoàn toàn
0,24 mol X với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Y gồm hai ancol kế tiếp và hỗn hợp Z gồm
hai muối, trong đó có a gam muối A và b gam muối B ( M Anào sau đây?
A. 0,7
B. 1,4
Câu 7: Hỗn hợp X gồm este Y
C. 0,6
và este Z
D. 1,2
đều mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn
20,88 gam X cần dùng 0,75 mol O 2; thu được CO2 và 11,88 gam H2O. Mặt khác, xà phòng hóa hoàn toàn
20,88 gam X với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Y gồm hai ancol kế tiếp và hỗn hợp Z gồm
hai muối, trong đó có a gam muối A và b gam muối B ( M Anào sau đây?
A. 0,8
B. 1,0
C. 1,2
D. 0,6
Câu 8: Hỗn hợp X gồm một este no, đơn chức và mọt este đơn chức, không no chứa một liên kết đôi
C=C đều mạch hở. Đun nóng 22,2 gam hỗn hợp X với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được một ancol Y
duy nhất và hỗn hợp Z gồm hai muối. Đốt cháy hoàn toàn Z cần dùng 0,57 mol O 2, thu được 12,72 gam
Na2CO3 và 0,81 mol hỗn hợp gồm CO2 và H2O. Phần trăm khối lượng của este no trong hỗn hợp X là
A. 64,32%
B. 59,46%
Câu 9: Hỗn hợp E gồm este X
C. 40,54%
và este Y
D. 35,68%
đều mạch hở. Xà phòng hóa hoàn
toàn 12,16 gam X với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Z gồm hai ancol và 12.22 gam hỗn hợp
T gồm hai muối. Đốt cháy hoàn toàn 12,22 gam T cần dùng 0,41 mol O 2, thu được CO2, H2O và 6,89 gam
Na2CO3. Phần trăm khối lượng của este no trong hỗn hợp E là
A. 50,66%
B. 42,60%
Câu 10: Hỗn hợp E gồm este X
C. 43,42%
và este Y
D. 36,51%
đều mạch hở, trong phân tử chỉ chứa
một loại nhóm chức. Đun nóng 18,04 gam hỗn hợp X với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được một ancol Z
duy nhất và hỗn hợp T gồm hai muối. Đốt cháy hoàn toàn T cần dùng 0,41 mol O 2, thu được 10,6 gam
Na2CO3 và 0,57 mol hỗn hợp gồm CO2, H2O. Phần trăm khối lượng của este no trong hỗn hợp X là
A. 55,8%
B. 62,1%
C. 44,2%
D. 37,9%
Câu 11: Hỗn hợp X gồm một este no, đơn chức và một este no, hai chức đều mạch hở, trong phân tử chỉ
chứa một loại nhóm chức. Đốt cháy hoàn toàn 22,76 gam X cần dùng 1,27 mol O 2, thu được CO2 và H2O.
Nếu đun nóng 22,76 gam X cần dùng 260ml dung dịch NaOH 1M, thu được hỗn hợp Y gồm hai ancol
đều đơn chức và hỗn hợp Z gồm hai muối, trong đó có a gam muối A và b gam muối b ( M Atoàn bộ Y qua bình đựng Na dư, thấy khối lượng bìn...
BẢN SẮC TƯ DUY NAP 4.0 DỒN CHẤT XẾP HÌNH
1.1. Vẻ đẹp điềm đạm của tư duy dồn chất và xếp hình trong bài toán este và các hợp chất chứa
C-H-O
A. Định hướng tư duy
+ Tư duy dồn chất bản chất là biến một hỗn hợp nhiều chất phức tạp (X, Y, Z, T) thành những cụm
nguyên tố đơn giản
kỹ thuật này rất đơn giản và ảo diệu với 3 hướng chính là
Kỹ thuật bơm: Bơm thêm thành phần khác vào hỗn hợp đầu
Kỹ thuật hút: Hút thành phần nào đó trong hỗn hợp ra
Kỹ thuật dồn dịch (hoán đổi): Chia cắt, lắp ghép, hoán đổi lại các nguyên tố và nhóm nguyên tố
trong hỗn hợp. Do đó khi vận dụng phải linh hoạt sáng tạo, tùy cơ mà ứng biến
+ Với tư duy xếp hình sẽ giúp các bạn tìm ra công thức của các chất nhanh nhất có trong hỗn hợp. Bản
chất là lắp ghép phần thừa vào trong các chất
Lưu ý: Tư duy áp dụng “dồn chất và xếp hình” qua các bài toán đơn lẻ tôi đã trình bày ở cuốn “Tư duy
hóa học NAP 4.0 – giải bài toán điểm 6,7,8 hữu cơ” các bạn cần học cuốn đó trước khi học cuốn này. Ở
cuốn này tôi sẽ chỉ đưa ra hướng áp dụng mang tính tổng hợp thông qua các bài toán vận dụng cao
B. Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X gồm một axit, một este (đều no, đơn chức, mạch hở) và 2
hidrocacbon mạch hở cần vừa đủ 0,28 mol O 2 tạo ra 0,2 mol H2O. Nếu cho 0,1 mol X vào dung dịch Br 2
dư thì số mol Br2 phản ứng tối đa là:
A. 0,04
B. 0,06
C. 0,03
D. 0,08
Định hướng tư duy giải:
Ta dồn X về
Giải thích tư duy
Khi bơm H2 vào sẽ được hỗn hợp các chất là no. Nhắc COO ra phần còn lại là ankan có số mol là 0,1 mol.
Ta lại nhấc H2 ra phần còn lại là anken ta đẩy về CH 2. Lưu ý tổng mol H2 trong hỗn hợp sau bơm là 0,2 +
a
Ví dụ 2: Đốt cháy hoàn toàn 7,2 gam hỗn hợp X chứa ba este đều đơn chức, mạch hở bằng lượng oxi vừa
đủ, thu được 7,168 lít khí CO2 (đktc). Mặt khác, hidro hóa hoàn toàn 7,2 gam X cần dùng 0,08 mol H 2 thu
được hỗn hợp Y. Đun nóng toàn bộ X dung dịch NaOH (vừa đủ), cô cạn dung dịch sau phản ứng thu
được một ancol no Z duy nhất và m gam rắn khan. Nếu đốt toàn bộ lượng Z trên cần vừa đủ 0,135 mol
O2. Giá trị của m là?
A. 6,94
B. 7,92
C. 8,12
D. 7,24
Định hướng tư duy giải:
Dồn chất
Giải thích tư duy:
Khi bơm H2 vào sẽ được các este no nên ta dồn thành CH 2 và OO. Với ancol ta dồn thành H2O và CH2
vậy có ngay 0,135 mol O2 dùng để đốt cháy CH2 trong ancol nên ta có số mol CH 2 trong ancol là
Ví dụ 3: Hỗn hợp E chứa 1 axit cacboxylic, 1 ancol no Y và 1 este Z (X, Y, Z đều đơn chức, mạch hở).
Đun nóng 11,28 gam E với 100ml dung dịch NaOH 1M vừa đủ thu được 9,4 gam 1 muối và hỗn hợp 2
ancol cùng dãy đồng đẳng kế tiếp. Mặt khác đốt cháy 11,28 gam E cần dùng 0,66 mol O 2. Phần trăm số
mol của Y có trong E là?
A. 22,91%
B. 14,04%
C. 16,67%
D. 28,57%
Định hướng tư duy giải:
Ta có:
Dồn chất cho
Giải thích tư duy:
Từ công thức của mối suy ra este và axit có
ancol nhấc
. Nhấc COO khỏi este và axit phần còn lại là CH 2. Với
ra phần còn lại cũng là CH2 do vậy ta dồn được E như lời giải bên cạnh.
Ví dụ 4: Hỗn hợp E chứa 1 axit cacboxylic X, 1 ancol no Y và 1 este Z (X, Y, Z đều đơn chức, mạch hở).
Đun nóng 10,26 gam E với 700ml dung dịch NaOH 0,1M vừa đủ thu được 6,44 gam 1 muối và hỗn hợp 2
ancol cùng dãy đồng đẳng kế tiếp. Mặt khác đốt cháy toàn bộ lượng ancol trên cần dùng 0,285 mol O 2.
Phần trăm số mol của Y có trong E là?
A. 25,03%
Định hướng tư duy giải:
Ta có:
B. 46,78%
C. 35,15%
D. 40,50%
Ancol cháy
dồn chất cho ancol
Dồn chất cho E
Giải thích tư duy:
Từ công thức của muối suy ra este và axit có
. Ta bơm thêm 0,07 mol H2 vào để axit và este còn
sau đó nhấc COO khỏi este và axit phần còn lại là CH 2. Với ancol nhấc H2O ra phần còn lại cũng là CH2
do vậy ta dồn được E như lời giải bên cạnh
Ví dụ 5: [BGD-2017] Đốt cháy hoàn toàn 9,84 gam hỗn hợp X gồm một ancol và một este (đều đơn
chức, mạch hở) thu được 7,168 lít khí CO2 (đktc) và 7,92 gam H2O. Mặt khác, cho 9,84 gam X tác dụng
hoàn toàn với 96ml dung dịch NaOH 2M, cô cạn dung dịch thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m
là
A. 13,12
B. 6,80
C. 14,24
D. 10,48
Định hướng tư duy giải:
Dồn chất cho
Giải thích tư duy:
Trong X ta thấy mol C bằng số mol O mà các chất đều đơn chức nên các chất trong X phải là CH 3OH và
HCOOCH3. Dùng CTĐC để suy nhanh ra số mol ancol và este
Ví dụ 6: [BGD-2017] Cho 0,3 mol hỗn hợp X gồm hai este đơn chức tác dụng vừa đủ với 250 ml dung
dịch KOH 2M, thu được chất hữu cơ Y (no, đơn chức, mạch hở, có tham gia phản wunsg tráng bạc) và 53
gam hỗn hợp muối. Đốt cháy toàn bộ Y cần vừa đủ 5,6 lít khí O2 (đktc). Khối lượng của 0,3 mol X là
A. 29,4 gam
B. 31,0 gam
C. 33,0 gam
Định hướng tư duy giải:
Ta có:
Y là anđehit ta dồn thành
Giải thích tư duy:
D. 41,0 gam
Vì các chất trong X là đơn chức và số mol KOH > số mol X nên trong X phải có este của phenol → phản
ứng có sinh ra H2O
Ví dụ 7: [BGD-2017] Hỗn hợp E gồm este đơn chức X và hai este hai chức Y (X, Y đều no, mạch hở).
Xà phòng hóa hoàn toàn 40,48 gam E cần vừa đủ 560 ml dung dịch NaOH 1M, thu được hai muối có
tổng khối lượng a gam và hỗn hợp T gồm hai ancol có cùng số nguyên tử cacbon. Đốt cháy toàn bộ T, thu
được 16,128 lít khí CO2 (đktc) và 19,44 gam H2O. Giá trị của a gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 43,0
B. 37,0
C. 40,5
D. 13,5
Định hướng tư duy giải:
Giải thích tư duy:
Vì các chất trong E là no nên toàn bộ OH trong NaOH chạy hết cào các ancol trong T. Do đó, ta chỉ dồn
chất cho hỗn hợp T về (C, H2, O)
Ví dụ 8: [BGD-2017] Hỗn hợp E gồm este đơn chức X; este hai chức Y và chất béo Z (X, Y, Z đều no,
mạch hở). Xà phòng hóa hoàn toàn 23,14 gam E cần vừa đủ 190 ml dung dịch NaOH 1M, thu được hỗn
hợp muối có tổng khối lượng a gam và hỗn hợp ancol T. Đốt cháy toàn bộ T cần dùng vừa đủ 0,425 mol
O2, thu được H2O và 0,31 mol CO2. Giá trị của a là?
A. 33,08
B. 23,14
C. 28,94
D. 22,07
Định hướng tư duy giải:
Giải thích tư duy:
Bài toán này về cơ bản là giống bài toán trên chúng ta cũng nhìn ancol dưới dạng (C, H 2 và O). Tuy
nhiên, cần lưu ý áp dụng BTNT.O linh hoạt để tìm ra số mol H2.
Ví dụ 9: Hỗn hợp X chứa nhiều ancol đều đơn chức, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X cần vừa đủ
0,31 mol O2 thu được CO2 và m gam H2O. Mặt khác, lượng X trên có thể làm mất màu tối đa 100ml dung
dịch nước Br2 1M. Giá trị của m là?
A. 4,32
B. 4,50
Định hướng tư duy giải:
Bơm thêm 0,1 mol H2 vào X rồi đốt cháy
C. 4,68
D. 5,40
Giải thích tư duy:
Bài này tôi đã sử dụng kỹ thuật bơm. Ta bơm thêm 0,1 mol H2 vào X để biến X thành các ancol no. Khi
đó số mol O sẽ tăng lên 0,1. Sau đó chúng ta hút H 2O trong ancol ra phần còn lại là CH2 (phần này sẽ bị
cháy bởi
mol nguyên tử O)
Ví dụ 10: Hỗn hợp X chứa CH3OH, C3H5COOH,
, HCOOCH=CH2, C2H3COO-C4H6-OOCC4H7
(trong đó số mol của CH 3OH gấp đôi số mol C2H3COO-C4H6-OOCC4H7). Cho m gam X vào dung dịch
KOH dư đun nóng thấy có 0,23 mol KOH tham gia phản ứng. Mặt khác, đốt cháy m gam X cần vừa đủ
1,18 mol O2 thu được CO2 và 14,76 gam H2O. Biết
A. 20,8
B. 26,2
không tác dụng với KOH. Giá trị của m là?
C. 23,2
D. 24,8
Định hướng tư duy giải:
Dồn chất
Giải thích tư duy:
Tư duy dồn chất với bài toán này được xử lý theo các bước sau:
1. Nhấc 0,23 mol COO ra
2. Dồn
vào C10H16 sẽ được C12H24O2. Như vậy sau khi nhấc COO thì hỗn hợp còn O và
CH2
Ví dụ 11: [Đề minh họa – 2018] Cho các chất hữu cơ mạch hở: X là axit không no có liên kết
trong
phân tử, Y là axit no đơn chức, Z là ancol no hai chức. T là este của X, Y với Z. Đốt cháy hoàn toàn a
gam hỗn hợp M gồm X và T, thu được 0,1 mol CO 2 và 0,07 mol H2O. Cho 6,9 gam M phản ứng vừa đủ
với dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp muối khan E. Đốt cháy hoàn toàn
E, thu được Na2CO3; 0,195 mol CO2 và 0,135 mol H2O. Phần trăm khối lượng của T trong M có giá trị
gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 68,7
B. 68,1
C. 52,3
Định hướng tư duy giải:
Đốt cháy a gam M
Dồn chất
Xếp hình
Giải thích tư duy:
Ở bài toán này kỹ thuật dồn chất được phát huy rất hay
D. 51,3
+ Khi đốt cháy a gam M ta tư duy kiểu hút COO vất đi thì đốt cháy phần còn lại sẽ cho số mol CO 2 và
H2O bằng nhau
+ Khi đốt cháy muối thì ta tư duy kiểu hoán đổi nguyên tố xem Na và H khi đó độ lệch số mol CO 2 và
H2O là do muối khoáng không no gây lên
Ví dụ 12: Hỗn hợp E chứa hai este (đều mạch hở và không có nhóm chức khác)
(X) và
(Y). Đun nóng 20,58 gam E với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được 9,48 gam hỗn hợp gồm
hai ancol Z và 2 muối T. Đốt cháy hoàn toàn muối T cần dùng 0,48 mol O 2, thu được CO2, H2O và 14,31
gam Na2CO3. Phần trăm khối lượng của X trong E gần nhất với?
A. 12%
B. 32%
C. 15%
D. 24%
Định hướng tư duy giải:
Ta có:
Dồn chất
Ancol cháy Z
Dồn chất
Xếp hình cho
Giải thích tư duy:
+ Vì các este no nên muối cũng no. Để tính số mol muối ta quy muối về axit bằng cách chuyển 0,27 mol
Na →0,27 mol H. Sau đó kết hợp với CTĐC để suy ra ngay số mol các muối
+ Trong muối với
ta dễ dàng xếp hình được bằng cách đẩy thêm 2C vào muối 2 chức và 1C
vào muối đơn chức
+ Muối có 2 chức nên các ancol phải đều đoen chức → dồn thành CH 2 và H2O. Dễ dàng xếp hình được
cho C của ancol vào gốc axit để tạo este
Ví dụ 13: [BGD-2010] Đốt cháy hoàn toàn một este đơn chức, mạch hở X (phân tử có số liên kết
hơn 3), thu được thể tích khí CO2 bằng
nhỏ
thể tích khí O2 đã phản ứng (các thể tích khí đo ở cùng điều
kiện). Cho m gam X tác dụng hoàn toàn với 200ml dung dịch KOH 0,7M thu được dung dịch Y. Cô cạn
Y thu được 12,88 gam chất rắn khan. Giá trị của m là:
A. 7.20
Định hướng tư duy giải:
B. 6,66
C. 8.88
D. 10,56
Ta có:
Dồn chất với X có
(loại). Dồn chất với X ta có
Giải thích tư duy:
+ Vì số
nhỏ hơn 3 nên chỉ có thể xảy ra 2 tình huống. Ta thử luôn cho hai trường hợp ngay. Ở đây ta
cần linh hoạt để nhấc COO hay OO ra ở mỗi tình huống
Ví dụ 14: [BGD-2018] Cho m gam hỗn hợp X gồm ba este đều đơn chức tác dụng tối đa với 400ml dung
dịch NaOH 1M, thu được hỗn hợp Y gồm hai ancol cùng dãy đồng đẳng và 34,4 gam hỗn hợp muối Z.
Đốt cháy hoàn toàn Y, thu được 3,584 lít khí CO2 9đktc) và 4,68 gam H2O. Giá trị của m là:
A. 24,24
B. 25.14
C. 21,10
D. 22,44
Định hướng tư duy giải:
Giải thích tư duy:
Cần lưu ý OH trong NaOH là 0,4 mới chạy vào ancol là 0,1 → phần còn lại 0,3 sẽ chia đôi để tạo phenol
rồi tác dụng với phenol sinh ra 0,15 mol H2O
Ví dụ 15: Hỗn hợp X gồm C2H5OH, CH3COOH, HOCH2COOH, HOOC-CH2-COOH, CH3-CH(OH)CH(OH)-COOH. Trung hòa 0,75 mol hỗn hợp X cần 780ml dung dịch NaOH 1M. Cho 0,15 mol hỗn hợp
X tác dụng với Na dư thu được 3,5168 lít H 2 (đktc). Đốt m gam hỗn hợp X cần 34,44 lít O 2, (đktc) thu
được 28,755 gam H2O. Giá trị của m là
A. 54,115
B. 50,835
C. 51,815
Định hướng tư duy giải:
Xử lý với 0,15 mol X
Giải thích tư duy:
Tư duy dồn chất bài này được hiểu như sau:
D. 52,035
+ Nhấc COO ra các chất còn lại sẽ là no
+ Nhấc O ra phần còn lại là ankan (có số mol hỗn hợp 0,15 mol)
+ Nhấc tiếp H2 ra phần còn lại là anken CH2
+ Tỷ số giữa số mol oxi trên khối lượng nước luôn không đổi
Ví dụ 16: [BGD-2015] Hỗn hợp X gồm 3 este đơn chức, tạo thành từ cùng một ancol Y với 3 axit
cacboxylic (phân tử chỉ có nhóm –COOH); trong đó, có hai axit no là đồng đẳng kế tiếp nhau và một axit
không no (có đồng phân hình học, chứa một liên kết đôi C=C trong phân tử). Thủy phân hoàn toàn 5,88
gam X bằng dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp muối và m gam ancol Y. Cho m gam Y vào bình đựng
Na dư, sau phản ứng thu được 896 ml khí (đktc) và khối lượng bình tăng 2,48 gam. Mặt khác, nếu đốt
chyays hoàn toàn 5,88 gam X thì thu được CO 2 và 3,96 gam H2O. Phần trăm khối lượng của este không
no trong X là:
A. 38,76%
B. 40,82%
C. 34,01%
D. 29,25%
Định hướng tư duy giải:
Dồn chất cho X
Giải thích tư duy:
Trong tư duy xếp hình thì
vì axit có đồng phân hình học. Do đó
. Do đó este không no phải ứng với trường hợp ít C nhất là C5H8O2
Ví dụ 17: [BGD-2018] Hỗn hợp E gồm bốn este đều có công thức C 8H8O2 và có vòng benzen. Cho 16,32
gam E tác dụng tối đa với V ml dung dịch NaOH 1M (đun nóng), thu được hỗn hợp X gồm các ancol và
18,78 gam hỗn hợp muối. Cho toàn bộ X vào bình đựng kim loại Na dư, sau khi phản ứng kết thúc khối
lượng chất rắn trong bình tăng 3,83 gam so với ban đầu. Giá trị của V là
A. 190
B. 100
C. 120
D. 240
Định hướng tư duy giải:
Ví dụ 18: [BGD-2014] Cho X, Y là hai đơn chất thuộc dãy đồng đẳng của axit acrylic và
; Z là
ancol có cùng số nguyên tử cacbon với X; T là este hai chức tạo bởi X,Y và Z. Đốt cháy hoàn toàn 11,16
gam hỗn hợp E gồm X,Y,Z,T cần vừa đủ 13,216 lít khí O2 (đktc), thu được khí CO2 và 9,36 gam nước.
Mặt khác 11,16 gam E tác dụng tối đa với dung dịch chứa 0,04 mol Br 2. Khối lượng muối thu được khi
cho cùng lượng E trên tác dụng với KOH dư là:
A. 5,44 gam
B. 5,04 gam
C. 5,80 gam
D. 4,68 gam
Định hướng tư duy giải:
Ta có:
Giải thích tư duy:
Vì số
số
nên ancol phải no. Để ý mỗi gốc axit đều có 1 liên kết đôi C=C nên số mol
COO bằng số mol Br2. Để tính nhanh số mol các chất ta bơm 0,04 mol H 2 vào để các chất no rồi áp dụng
công thức đốt cháy. Xếp hình
Ví dụ 19: [BGD-2018] Cho 0,08 mol hỗn hợp X gồm bốn este mạch hở phản ứng vừa đủ với 0,17 mol H 2
(xúc tác Ni,
) thi được hỗn hợp Y. Cho toàn bộ Y phản ứng vừa đủ với 110ml dung dịch NaOH 1M,
thu được hỗn hợp Z gồm hai muối của hai axit cacboxylic no có mạch cacbon không phân nhánh và 6,88
gam hỗn hợp T hồm hai ancol no, đơn chức. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 0,01 mol X cần vừa đủ 0,09
mol O2. Phần trăm khối lượng của muối có phân tử khối lớn hơn trong Z là
A. 54,18%
B. 50,31%
C. 58,84%
Định hướng tư duy giải:
Dồn chất cho 0,08 mol Y
Dồn chất cho ancol
Vì muối không phân nhánh
Giải thích tư duy:
D. 32,88%
Các chất trong Y là no nên ta dồn được về các cụm như bên cạnh. Lưu ý quy về đốt cháy 0,08 mol Y nên
số mol O2 phải nhân nên 8 lần và + với 0,17 là số mol O dùng đốt phần H 2 bơm thêm vào. Este mạch hở
nên O trong ancol chính là O trong NaOH bằng 0,11 mol. Dễ thấy
trong muối là
. Do đó ta xếp hình được ngay cho muối
Ví dụ 20: [BGD-2018] Hỗn hợp E gồm ba este mạch hở, đều có bốn liên kết pi ( ) trong phân tử, trong
đó có một este đơn chức là este của axit metacrylic và hai este hai chức là đồng phân của nhau. Đốt cháy
hoàn toàn 12,22 gam E bằng O2, thu được 0,37 mol H2O. Mặt khác, cho 0,36 mol E phản ứng vừa đủ với
234 ml dung dịch NaOH 2,5M, thu được hỗn hợp X gồm các muối của các axit cacboxylic không no, có
cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử; hai ancol không no, đơn chức có khối lượng m 1 gam và một
ancol no, đơn chức có khối lượng m2 gam. Tỉ lệ m1 : m2 có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 2,7
B. 1,1
C. 4,7
D. 2,9
Định hướng tư duy giải:
Ta có:
Giải thích tư duy:
+ Bơm H2 thì các chất sẽ no hết. Nhấc COO ra sẽ còn ankan và nhấc H2 sẽ còn CH2
+ Tỷ lệ khối lượng E trên số mol H2O luôn là không đổi
+ Các muối có cùng C nên phải có 4C, áp dụng tư duy xếp hình suy ra số C trong các chất 7 và 8
Ví dụ 21: [BGD-2018] Hỗn hợp E gồm X, Y là hai axit đồng đẳng kế tiếp; Z, T là 2 este (đều hai chức,
mạch hở; Y và Z là đồng phân của nhau;
). Đốt cháy hoàn toàn 12,84 gam E cần vừa đủ
0,37 mol O2 thu được CO2 và H2O. Mặt khác, cho 12,84 gam E phản ứng vừa đủ với 220ml dung dịch
NaOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được hỗn hợp muối khan G của các axit cacboxylic và
2,8 gam hỗn hợp 3 ancol có cùng số mol. Khối lượng muối của axit có phân tử khối lớn nhất trong G là
A. 6,48 gam
Định hướng tư duy giải:
Dồn chất cho E
B. 4,86 gam
C. 2,68 gam
D. 3,24 gam
(E là no)
Giải thích tư duy:
Tới ví dụ này tôi tin các bạn đã cơ bản hiểu được vẻ đẹp của tư duy dồn chất. Tuy nhiên như vậy là chưa
đủ vì các bạn cần luyện thêm một số kỹ năng biện luận để suy ra các chất. Vấn đề này tôi nghĩ không có
gì phức tạp khi chúng ta đã có nhiều thông tin số liệu của hỗn hợp
Ví dụ 22: [BGD-2018] Este X hai chức, mạch hở, tạo với một ancol no với hai axit cacboxylic no, đơn
chức. Este Y ba chức, mạch hở, tạo bởi glixerol với một a xxit cacsboxylic không no, đơn chức (phân tử
có hai liên kết pi). Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm X và Y cần vừa đủ 0,5 mol O 2 thu được
0,45 mol CO2. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 0,16 mol E cần vừa đủ 210 ml dung dịch NaOH 2M, thu
được hai ancol (có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử) và hỗn hợp ba muối, trong đó tổng khối
lượng muối của hai axit no là a gam. Giá trị của a là
A. 13,20
B. 20,60
C. 12,36
D. 10,68
Định hướng tư duy giải:
Ta có:
Xếp hình
Giải thích tư duy:
Trong ví dụ này tôi trình bày hướng tư duy hơi khác một chút. Bình thường ta sẽ bơm H 2 vào để các chất
no. Tuy nhiên, ở đây tôi tư duy kiểu nhấc H 2 ra. Ban đầu khi nhấc COO ra các chất còn lại là ankan (no)
→ ta cần Y có
nên phải nhấc ra 0,3 mol H2. Do đó ở hệ dồn chất số mol H2 sẽ là
Tư duy như vậy thì số mol O2 sẽ không bị ảnh hưởng.
Ví dụ 23: X, Y là hai axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở, đồng đẳng kế tiếp
, T là este tạo
bởi X, Y với một ancol hai chức Z. Đốt cháy hoàn toàn 3,21 gam hỗn hợp M gồm X, Y, Z, T bằng lượng
O2 vừa đủ, thu được 2,576 lít CO2 (đktc) và 2,07 gam H2O. Mặt khác, 3,21 gam M phản ứng vừa với
200ml dung dịch KOH 0,2M (đun nóng). Thành phần phần trăm về khối lượng của Z trong M có giá trị
gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 20,2%
Định hướng tư duy giải:
B. 23,7%
C. 24,8%
D. 26,6%
Ta có:
Xếp hình
Giải thích tư duy:
+ Nhận thấy số mol CO2 bằng số mol H2O nên số mol T (
) phải bằng số mol Z (
+ Nếu axit là C2 và C3 thì ta nhận thấy vô lý ngay vì khi đó
).
sẽ lớn hơn 0,025 do đó axit phải là C 1 và
C2. Từ đó suy ra ancol phải là C3H8O2
Ví dụ 24: Hỗn hợp X gồm hai este đều mạch hở, hơn kém nhau một nguyên tử cacbon. Đốt cháy hoàn
toàn 22,64 gam X cần dùng vừa đủ 0,95 mol O2. Nếu đun nóng 22,64 gam X với 310ml dung dịch NaOH
1M vừa đủ, thu được hỗn hợp Y gồm hai ancol đều no và 24,36 gam hỗn hợp Z gồm muối của các axit
đều đơn chức. Nếu đốt cháy toàn bộ Y cần vừa đủ 0,495 mol O 2 thu được CO2 và 9,36 gam H2O. Phần
trăm khối lượng của muối có khối lượng phân tử nhỏ nhất trong hỗn hợp Z là
A. 50,25%
B. 46,89%
Định hướng tư duy giải:
Dồn chất cho X
Dồn chất cho ancol Y
Xếp hình cho COO
C. 31,67%
D. 43,42%
Giải thích tư duy:
+ Vì các muối là muối của axit đơn chức nên số mol este phải bằng số mol ancol. Để số mol
ngoài
mạch (C=C) ta tư duy bằng cách bơm H2 vào X để được các este là no
phải bơm thêm 0,18 mol H2
BÀI TẬP VẬN DỤNG – SỐ 1
Câu 1: Hỗn hợp E gồm các este đơn chức X và este hai chức Y (đều no, mạch hở). Xà phòng hóa hoàn
toàn 14,24 gam E cần vừa đủ 160ml dung dịch NaOH 1M, thu được hỗn hợp muối có tổng khối lượng a
gam và hỗn hợp T gồm hai ancol. Đốt cháy toàn bộ T, thu được 6,272 lít khí CO 2 (đktc) và 6,48 gam
H2O. Giá trị của a là?
A. 14,04
B. 13,96
C. 15,18
D. 14,84
Câu 2: Hỗn hợp X gồm C4H8, C6H12, CH3OH, C3H7OH, C3H7COOH và CH3COOC2H5. Đốt cháy hoàn
toàn 14,6 gam X cần dùng vừa đủ x mol O 2, thu được y mol CO2 và 0,9 mol H2O. Mặt khác để tác dụng
với 14,6 gam X trên cần dùng vừa đủ với 25ml dung dịch Ba(OH)2 0,5M. Tỉ lệ x:y là
A. 24:35
B. 40:59
C. 35:24
D. 59:40
Câu 3: Hỗn hợp X chứa ba anken, ba axit no đơn chức, ba este no đơn chức và C 3H7OH (tất cả đều mạch
hở). Đốt cháy hoàn toàn 16,3 gam X bằng lượng vừa đủ khí O 2, thu được x mol CO2 và 0,89 mol H2O.
Mặt khác để tác dụng với 16,3 gam X trên cần dùng vừa đủ với 110ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của x
là?
A. 0,78
B. 0,86
C. 0,81
D. 0,84
Câu 4: Hỗn hợp X chứa ba anken, ba axit no đơn chức, ba este no đơn chức và C 3H7OH (tất cả đều mạch
hở). Đốt cháy hoàn toàn 17 gam X bằng lượng vừa đủ khí O 2, thu được CO2 và 0,84 mol H2O. Mặt khác
để tác dụng với 17 gam X trên cần dùng vừa đủ với 160ml dung dịch NaOH 1M. Phần trăm khối lượng
của C3H7OH có trong X là?
A. 10.59%
B. 9,06%
C. 12,85%
D. 17,03%
Câu 5: [BGD 2018] Thủy phân hoàn toàn triglixerit X trong dung dịch NaOH, thu được glixerol, natri
stearat và natri oleat. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 3,22 mol O 2 thu được H2O và 2,28 mol
CO2. Mặt khác, m gam X tác dụng tối đa với a mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là
A. 0,20
B. 0,16
C. 0,04
D. 0,08
Câu 6: [BGD 2018] Thủy phân hoàn toàn a gam triglixerit X trong dung dịch NaOH, thu được glixerol
và dung dịch chứa m gam hỗn hợp muối (gồm natri stearat; natri panmitat và C 17HyCOONa). Đốt cháy
hoàn toàn a gam X cần 1,55 mol O2, thu được H2O và 1,1 mol CO2. Giá trị của m là
A. 17,96
B. 16,12
C. 19,56
D. 17,72
Câu 7: Trộn 0,22 mol hỗn hợp CH4 và C2H6O với 0,64 mol C2H4O2, C3H6O2, C4H6O2 và C5H8O3 thu được
hỗn hợp A. Đốt cháy hết A cần dùng vừa đủ 67,648 lít O 2 thu được CO2 và H2O. Hấp thụ hết sản phẩm
cháy vào 2 lít dung dịch Ba(OH)2 0,4M và KOH 0,94M thì thấy có m gam kết tủa. Giá trị của m là?
A. 136,0
B. 152,2
C. 157,6
D. 178,4
Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn 0,33 mol hỗn hợp X gồm axit butiric, axit propionic và 2 hidrocacbon mạch
hở cần vừa đủ 1,27 mol O2, tạo ra 14,4 gam H2O. Nếu cho 0,33 mol X vào dung dịch Br 2 dư thì số mol
Br2 phản ứng tối đa là
A. 0,26
B. 0,30
C. 0,33
D. 0,40
Câu 9: Cho hỗn hợp M gồm hai axit cacboxylic X, Y đơn chức, mạch hở (MX
17,92 lít khí O2 (đktc), thu được 15,68 lít khí CO2 (đktc) và 16,2 gam H2O. Phần trăm khối lượng axit
cacbonxylic Y trong hỗn hợp M là
A. 33,64%
B. 21,50%
C. 34,58%
D. 32,71%
Câu 10: X, Y, Z là 3 axit cacboxylic đều đơn chức (trong đó X, Y kế tiếp thuộc cùng dãy đồng đẳng; Z
không no chứa một liên kết C=C và có đồng phân hình học). Trung hòa m gam hỗn họp E chứa X, Y, Z
cần dùng 320 ml dung dịch NaOH 1M, thu được 29,0 gam muối. Mặt khác đốt cháy m gam E cần dùng
0,89 mol O2. Phần trăm khối lượng của Y có trong hỗn hợp là
A. 21,86%
B. 20,49%
C. 16,39%
D. 24,59%
Câu 11: X, Y (MX
NaHCO3 vừa đủ thu được 20,42 gam muối. Mặt khác đốt cháy 14,26 gam E, thu được CO 2 và H2O có
tổng khối lượng 22,74 gam. Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp E là:
A. 21,04%
B. 12,62%
C. 16,83%
D. 25,24%
Câu 12: X, Y là hai hợp chất hữu cơ kế tiếp thuộc dãy đồng đẳng của axit acrylic; Z là axit hai chức,
mạch hở. Đốt cháy 13,44 gam hõn hợp E chứa X, Y, Z cần dùng 0,29 mol O 2, thu được 4,68 gam nước.
Mặt khác hiđro hóa hoàn toàn 13,44 gam E cần dùng 0,05 mol H 2 (xúc tác Ni, t0), thu được hỗn hợp F.
Lấy toàn bộ F tác dụng với 400ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được hỗn
hợp rắn T. Phần trăm khối lượng của muối có khối lượng phân tử nhỏ nhất trong hỗn hợp T là:
A. 18,86%
B. 17,25%
C. 16,42%
D. 15,84%
Câu 13: X, Y là hai axit cacbonxylic đều đơn chức (trong đó X là axit no; Y là axit không no chứa một
liên kết C=C). Đốt cháy hoàn toàn 8,96 gam hỗn hợp E chứa X, Y cần dùng 0,24 mol O 2. Mặt khác 8,96
gam E tác dụng với dung dịch NaHCO3 vừa đủ, thu được 12,48 gam muối. Công thức của X,Y lần lượt là
A. HCOOH và C2H3COOH
B. HCOOH và C3H5COOH
C. CH3COOH và C2H3COOH
D. CH3COOH và C3H5COOH
Câu 14: [BGD-2018] Cho m gam hỗn hợp X gồm ba este đều đơn chức tác dụng tối đa với 400ml dung
dịch NaOH 1M, thu được hỗn hợp Y gồm hai ancol cùng dãy đồng đẳng và 34,4 gam hỗn hợp muối Z.
Đốt cháy hoàn toàn Y, thu được 3,584 lít khó CO2 (đktc) và 4,68 gam H2O. Giá trị của m là
A. 24,24
B. 25,14
C. 21,10
D. 22,44
Câu 15: Hỗn hợp E gồm este đơn chức X và este hai chức Y (đều no, mạch hở). Xà phòng hóa hoàn toàn
m gam E cần vừa đủ 200ml dung dịch NaOH 1M, thu được hỗn hợp muối có tổng khối lượng 17,52 gam
và hỗn hợp T gồm hai ancol. Đốt cháy toàn bộ T, thu được 7,168 lít khí CO 2 (đktc) và 7,92 gam H2O. Giá
trị của m là?
A. 18,02
B. 16,13
C. 15,09
D. 17,44
Câu 16: Hỗn hợp X chứa C 2H4, C3H8O2, C3H4O2 và CH4 (trong đó số mol của CH 4 gấp hai lần số mol của
C3H4O2). Đốt cháy hoàn toàn 10,52 gam X thu được tổng khối lượng H 2O và CO2 là 30,68 gam. Mặt
khác, hấp thu toàn bộ sản phẩm cháy vào 400ml dung dịch Ca(OH) 2 1M thấy xuất hiệm m gam kết tủa.
Giá trị của m là:
A. 32
B. 35
C. 36
D. 34
Câu 17: [BGD 2018] Hỗn hợp X gồm axit panmitic, axit stearic và triglixerit Y. Đốt cháy hoàn toàn m
gam X thu được 1,56 mol CO 2 và 1,52 mol H2O. Mặt khác, m gam X tác dụng vừa đủ với 0,09 mol
NaOH trong dung dịch, thu được glixerol và dung dịch chỉ chứa a gam hỗn hợp muối natri panmitic, natri
stearat. Giá trị của a là
A. 25,86
B. 326,40
C. 27,70
D. 27,30
Câu 18: Este X hai chức, mạch hở, phân tử có chứa 4 liên kết pi. Este Y ba chức, mạch hở, tạo bởi
glixerol (phân tử có 5 liên kết pi). Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm X và Y cần vừa đủ 1,95
mol O2 thu được 1,82 mol CO2. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 0,27 mol E cần vừa đủ 690ml dung dịch
NaOH 1M. Giá trị của m là?
A. 34,96
B. 38,92
C. 42,01
D. 40,18
Câu 19: [BGD 2018] Cho m gam hỗn hợp X gồm ba este đều đơn chức tác dụng tối đa với 350ml dung
dịch NaOH 1M thu được hỗn hợp Y gồm hai ancol cùng dãy đồng đẳng và 28,6 gam hỗn hợp muối Z.
Đốt cháy hoàn toàn Y, thu được 4,48 lít khí CO2 (đktc) và 6,3 gam H2O. Giá trị của m là
A. 21,9
B. 30,4
C. 20,1
D. 22,8
Câu 20: Este X hai chức, mạch hở, phân tử có chứa 5 luieen kết pi. Este Y ba chức, mạch hở, tạo bởi
glixerol (phân tử có 5 liên kết pi). Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm X và Y cần vừa đủ 1,71
mol O2 thu được 1,58 mol CO2. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 0,28 mol E cần vừa đủ 760ml dung dịch
NaOH 1M, thu được hai ancol có cùng số nguyên tử cacbon và m gam muối.Giá trị của m là?
A. 78,26
B. 72,24
C. 76,18
D. 80,94
BẢNG ĐÁP ÁN - 1
01. B
02. C
03. C
04. A
05. D
06. D
07. C
08. D
09. A
10. C
11. B
12. B
13. B
14. B
15. D
16. D
17. A
18. B
19. A
20. B
BÀI TẬP VẬN DỤNG – SỐ 2
Câu 1: Hỗn hợp E gồm este đơn chức X và este hai chức Y (đều no, mạch hở). Xà phòng hóa hoàn toàn
m gam E cần vừa đủ 240ml dung dịch NaON 1M, thu được hỗn hợp muối có tổng khối lượng 20,8 gam
và hỗn hợp T gồm (một ancol đơn chức và một ancol hai chức). Đốt cháy toàn bộ T, thu được 10,752 lít
khí CO2 (đktc) và 11,52 gam H2O. Nếu dốt cháy hoàn toàn m gam E trên dùng vừa đủ m1 gam khí O2. Giá
trị của tổng (m+m1) là?
A. 63,04
B. 66,12
C. 59,48
D. 70,12
Câu 2: Hỗn hợp E gồm este đơn chức X và este hai chức Y (đều no, mạch hở). Xà phòng hóa hoàn toàn
m gam E cần vừa đủ 200ml dung dịch NaON 1M, thu được hỗn hợp muối có tổng khối lượng 18,36 gam
và hỗn hợp T gồm (một ancol đơn chức và một ancol hai chức). Đốt cháy toàn bộ T, thu được 9,856 lít
khí CO2 (đktc) và 10,44 gam H2O. Nếu dốt cháy hoàn toàn lượng muối trên dùng vừa đủ m 1 gam khí O2.
Giá trị của tổng (m+m1) là?
A. 39,52
B. 37,56
C. 42,09
D. 44,94
Câu 3: Hỗn hợp E gồm este đơn chức X; este hai chức Y và este ba chức Z (X, Y, Z đều mạch hở). Xà
phòng hóa hoàn toàn m gam E cần vừa đủ 380ml dung dịch NaON 1M, thu được hỗn hợp muối có tổng
khối lượng 46,16 gam và hỗn hợp T gồm (một ancol đơn chức và một ancol hai chức). Đốt cháy toàn bộ
T, thu được 0,62 mol khí CO2 và 0,84 mol H2O. Giá trị của m là?
A. 43,74
B. 50,06
C. 46,16
D. 44,92
Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn 12,48 gam hỗn hợp X gồm hai este cần dùng 0,54 mol O 2, thu được CO2 và
H2O. Mặt khác, xà phòng hóa hoàn toàn 12,48 gam X cần dùng 180 ml dung dịch NaOH 1M, thu được
hỗn hợp Y gồm hai ancol kế tiếp và hỗn hợp Z gồm hai muối của hai axit kế tiếp, trong đó có a gam muối
A và b gam muối B ( MA
B. 1,2
C. 0,6
D. 0,8
Câu 5: [BGD 2018] Thủy phân hoàn toàn a mol triglixerit X trong dung dịch NaOH vừa đủ, thu được
glixerol và m gam hỗn hợp muối. Đốt cháy hoàn toàn a mol X thu được 1,375 mol CO 2 và 1,275 mol
H2O. Mặt khác, a mol X tác dụng tối đa với 0,05 mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của m là
A. 20,15
B. 20,60
Câu 6: Hỗn hợp X gồm este Y
C. 23,35
và este Z
D. 22,15
đều mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn
0,24 mol X cần dùng 1,395 mol O2 thu được CO2 và 17,82 gam H2O. Mặt khác, xà phòng hóa hoàn toàn
0,24 mol X với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Y gồm hai ancol kế tiếp và hỗn hợp Z gồm
hai muối, trong đó có a gam muối A và b gam muối B ( M A
A. 0,7
B. 1,4
Câu 7: Hỗn hợp X gồm este Y
C. 0,6
và este Z
D. 1,2
đều mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn
20,88 gam X cần dùng 0,75 mol O 2; thu được CO2 và 11,88 gam H2O. Mặt khác, xà phòng hóa hoàn toàn
20,88 gam X với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Y gồm hai ancol kế tiếp và hỗn hợp Z gồm
hai muối, trong đó có a gam muối A và b gam muối B ( M A
A. 0,8
B. 1,0
C. 1,2
D. 0,6
Câu 8: Hỗn hợp X gồm một este no, đơn chức và mọt este đơn chức, không no chứa một liên kết đôi
C=C đều mạch hở. Đun nóng 22,2 gam hỗn hợp X với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được một ancol Y
duy nhất và hỗn hợp Z gồm hai muối. Đốt cháy hoàn toàn Z cần dùng 0,57 mol O 2, thu được 12,72 gam
Na2CO3 và 0,81 mol hỗn hợp gồm CO2 và H2O. Phần trăm khối lượng của este no trong hỗn hợp X là
A. 64,32%
B. 59,46%
Câu 9: Hỗn hợp E gồm este X
C. 40,54%
và este Y
D. 35,68%
đều mạch hở. Xà phòng hóa hoàn
toàn 12,16 gam X với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Z gồm hai ancol và 12.22 gam hỗn hợp
T gồm hai muối. Đốt cháy hoàn toàn 12,22 gam T cần dùng 0,41 mol O 2, thu được CO2, H2O và 6,89 gam
Na2CO3. Phần trăm khối lượng của este no trong hỗn hợp E là
A. 50,66%
B. 42,60%
Câu 10: Hỗn hợp E gồm este X
C. 43,42%
và este Y
D. 36,51%
đều mạch hở, trong phân tử chỉ chứa
một loại nhóm chức. Đun nóng 18,04 gam hỗn hợp X với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được một ancol Z
duy nhất và hỗn hợp T gồm hai muối. Đốt cháy hoàn toàn T cần dùng 0,41 mol O 2, thu được 10,6 gam
Na2CO3 và 0,57 mol hỗn hợp gồm CO2, H2O. Phần trăm khối lượng của este no trong hỗn hợp X là
A. 55,8%
B. 62,1%
C. 44,2%
D. 37,9%
Câu 11: Hỗn hợp X gồm một este no, đơn chức và một este no, hai chức đều mạch hở, trong phân tử chỉ
chứa một loại nhóm chức. Đốt cháy hoàn toàn 22,76 gam X cần dùng 1,27 mol O 2, thu được CO2 và H2O.
Nếu đun nóng 22,76 gam X cần dùng 260ml dung dịch NaOH 1M, thu được hỗn hợp Y gồm hai ancol
đều đơn chức và hỗn hợp Z gồm hai muối, trong đó có a gam muối A và b gam muối b ( M A
 









Các ý kiến mới nhất