Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Các đề luyện thi

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mai Thi Le Huyen
Ngày gửi: 21h:20' 04-12-2023
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích: 0 người
1.3. Tư duy dồn chất và xếp hình trong bài toán hỗn hợp chứa aminoaxit, amin.
A. Định hướng tư duy
1. Nếu hỗn hợp chưa no thì ta bơm thêm

vào để được hỗn hợp là no. Khi dồn chất ta xử lý với

hỗn hợp là các chất no.
2. Nếu hỗn hợp amin là no đơn chức, mạch hở ta dồn về

3. Nếu hỗn hợp amin là no đa chức, mạch hở ta dồn về

4. Nếu hỗn hợp có chứa este, amioaxit, amin, hidrocacbon ta dồn về

B. Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm hai amin đơn chức, mạch hở (là đồng đẳng) và hai
anken cần vừa đủ 0,2775 mol

thu được tổng khối lượng



bằng 11,43 gam. Giá trị lớn

nhất của m là:
A. 2,55.

B. 2,97.

C. 2,69.

D. 3,25.

Định hướng tư duy giải:
Ta có:

Ta dồn hỗn hợp về:
→ Chọn B
Ví dụ 2: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm hai amin no, đơn chức, mạch hở kế tiếp nhau trong dãy đồng
đẳng bằng lượng không khí vừa đủ, sản phẩm cháy gồm



được dẫn qua dung dịch KOH

đặc, dư thấy khối lượng bình tăng 32,68 gam, khí thoát ra có thể tích là 74,816 lít (đktc). Biết rằng trong
không khí, oxi chiếm 20% về thể tích, còn lại là nitơ. Công thức của amin có khối lượng phân tử lớn là
A.

B.

C.

D.

Định hướng tư duy giải:
Ta có:

→ Chọn B

Ví dụ 3: Hỗn hợp X chứa một amin no đơn chức, mạch hở và một anken. Đốt cháy hoàn toàn 0,22 mol
hỗn hợp X, sản phẩm cháy thu được có 12,544 lít

ở (đktc) và 13,32 gam

Phần trăm khối lượng

của amin có trong X là:
A. 71,65%.

B. 52,6%.

C. 28,34%.

D. 47,4%.

Định hướng tư duy giải
Dồn chất
Xếp hình cho

→ Chọn A.

Ví dụ 4: Hỗn hợp X chứa hai amin không no đơn chức, mạch hở thuộc đồng đẳng liên tiếp có một nối đôi
C=C (Y và Z trong đó MY < MZ và nZ < nY) và một ancol no, đơn chức mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn 7,73
gam hỗn hợp X thu được 8,288 lít CO 2 và 0,56 lít N2 ở (đktc). Xác định khối lượng của Z có trong X, biết
khi lên men ancol trên thu được axit axetic.
A. 18,37%

B. 23,58%

C. 29,56%

D. 32,56%

Định hướng tư duy giải

→ Chọn A
Ví dụ 5: Hỗn hợp X gồm metylamin và trimetylamin. Hỗn hợp Y gồm glyxin và axit glutamic. Đốt cháy
hết a mol hỗn hợp Z chứa X và Y cần dùng 1,005 mol O 2, sản phẩm cháy gồm CO 2, H2O và N2 được dẫn
qua bình đựng dung dịch H2SO4 đặc, dư thấy khối lượng bình tăng 16,74 gam. Giá trị của a là?
A. 0,26.

B. 0,25.

C. 0,27.

D. 0,24.

Định hướng tư duy giải
Dồn chất

Chọn A

Ví dụ 6: Hỗn hợp X chứa butan, đietylamin, etyl propionat và Val. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X cần
dùng 1,33 mol O2, thu được CO2, H2O và N2. Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư
thấy có a mol khí thoát ra. Giá trị của a là?
A. 0,06.
Định hướng tư duy giải

B. 0,07.

C. 0,08.

D. 0,09.

Dồn chất
→ Chọn A
Ví dụ 7: Cho hỗn hợp X chứa ba amin đều thuộc dãy đồng đẳng của metylamin tác dụng với dung dịch
HNO3 loãng dư, cô cạn dung dịch sau phản ứng, lấy phần muối khan đem đốt cháy hoàn toàn cần dùng
0,1 mol O2, thu được 0,28 mol hỗn hợp khí và hơi gồm a mol CO 2, b mol H2O và c mol N2. Giá trị của c
là?
A. 0,04.

B. 0,05.

C. 0,06.

D. 0,07.

Định hướng tư duy giải
Muối dạng CnH2n+1NH3NO3: c mol → Bơm thêm c mol H2.
Dồn chất

→ Chọn A

Ví dụ 8: Hỗn hợp X gồm Glu, lys, Val, Ala và Gly. Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol hỗn hợp X cần 0,825
mol O2 thu được H2O, 0,09 mol N2 và 0,67 mol CO2. Phần trăm khối lượng của Glu có trong X gần nhất
với?
A. 35

B. 40

C. 30

D. 25

Định hướng tư duy giải

→ Chọn B

Ví dụ 9: Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin và axit glutamic. Hỗn hợp Y gồm tristearin và tripanmitin. Đốt
cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp Z gồm m gam X và m gam Y cần dùng 2,59 mol O 2, sản phẩm cháy gồm
N2, CO2 và 34,2 gam H2O. Nếu đun nóng m gam Y với dung dịch NaOH dư thì khối lượng glixerol thu
được là?
A. 9,2

B. 12,88

C. 11,04

D. 7,36

Định hướng tư duy giải

Chọn D

Ví dụ 10: Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin và axit glutamic. Hỗn hợp Y gồm tristearin, trilinolein và
tripanmitin. Đốt cháy hoàn toàn 0,22 mol hỗn hợp Z gồm X và Y (biết axit glutamic chiếm 8,7866% về
khối lượng) cần dùng 5,19 mol O2, sản phẩm cháy gồm N2, m gam CO2 và 64,44 gam H2O. Mặt khác, cho
toàn bộ lượng Z trên vào dung dịch nước Br 2 dư thấy có 0,12 mol Br2 tham gia phản ứng. Giá trị của m
là?
A. 149,29

B. 176,18

C. 151,04

D. 166,32

Định hướng tư duy giải

→ Chọn D
Ví dụ 11: Hỗn hợp X chứa hai amin kế tiếp thuộc dãy đồng đẳng của metylamin. Hỗn hợp y chứa glyxin
và lysin. Đốt cháy hoàn toàn 0,4 mol hỗn hợp Z (gồm X và Y) cần vừa đủ 2,055 mol O 2, thu được 32,22
gam H2O; 35,616 lít (đktc) hỗn hợp CO 2 và N2. Phần trăm khối lượng của amin có khối lượng phân tử lớn
hơn trong Z là:
A. 14,42%.

B. 16,05%.

C. 13,04%.

D. 26,76%.

Định hướng tư duy giải

Dồn chất

→ Chọn D

BÀI TẬP RÈN LUYỆN – SỐ 1
Câu 1: Hỗn hợp khí X gồm etylamin và hai hiđrocacbon là đồng đẳng liên tiếp. Đốt cháy hoàn toàn 100
ml hỗn hợp X bằng một lượng oxi vừa đủ, thu được 550 ml hỗn hợp Y gồm khí và hơi nước. Nếu cho Y
đi qua dung dịch axit sunfuric đặc (dư) thì còn lại 250 ml khí (các thể tích khí và hơi đo ở cùng điều
kiện). Công thức của hai hiđrocacbon là:
A. CH4 và C2H6

B. C2H4 và C3H6

C. C2H6 và C3H8

D. C3H6 và C4H8

Câu 2: Hỗn hợp X chứa etan, đimetylamin, metyl axetat và alanin. Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol X cần
dùng 0,5475 mol O2, thu được CO2, H2O và x mol N2. Giá trị của x là
A. 0,035.

B. 0,025.

C. 0,030.

D. 0,045.

Câu 3: Hỗn hợp X chứa butan, đietylamin, etyl propionat và Val. Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol X cần
dùng 0,9925 mol O2, thu được CO2, N2 và H2O. Biết trong X oxi chiếm 22,615% về khối lượng. Cho toàn
bộ lượng X trên vào dung dịch NaOH dư thấy có a mol NaOH tham gia phản ứng. Giá trị của a là?
A. 0,10.

B. 0,15.

C. 0,20.

D. 0,25.

Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X chứa trimetylamin và hexametylenđiamin cần dùng 0,715
mol O2, sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2. Mặt khác cho 24,54 gam X trên tác dụng với dung dịch HCl
loãng dư, thu được m gam muối. Giá trị của m là.
A. 39,14 gam

B. 33,30 gam

C. 31,84 gam

D. 39,87 gam

Câu 5: Hỗn hợp X chứa một amin đơn chức, mạch hở (có một liên kết đôi C=C trong phân tử) và một
ankan. Đốt cháy hoàn toàn 0,14 mol hỗn hợp X, sản phẩm cháy thu được có 15,84 gam CO 2 và 8,28 gam
H2O. Phần trăm khối lượng của ankan có trong X là:
A. 24,6%

B. 30,4%

C. 18,8%

D. 28,3%

Câu 6: Cho m gam hỗn hợp X chứa metylamin, đimetylamin, trimetylamin tác dụng với dung dịch HNO 3
loãng dư, cô cạn dung dịch sau phản ứng, lấy phần muối khan đem đốt cháy hoàn toàn cần dùng 0,35 mol
O2, thu được 1,2 mol hỗn hợp khí và hơi gồm CO2, H2O và N2. Giá trị m là
A. 8,16 gam.

B. 7,60 gam.

C. 7,88 gam.

D. 8,44 gam.

Câu 7: Cho hỗn hợp X chứa ba amin đều thuộc dãy đồng đẳng của metylamin tác dụng với dung dịch
HNO3 loãng dư, cô cạn dung dịch sau phản ứng, lấy phần muối khan đem đốt cháy hoàn toàn cần dùng
0,1 mol O2, thu được 0,28 mol hỗn hợp khí và hơi gồm a mol CO 2, b mol H2O và c mol N2. Giá trị của a
là?
A. 0,04.

B. 0,06.

C. 0,08.

D. 0,09.

Câu 8: Hỗn hợp X chứa đimetylamin, metyl axetat và alanin. Đốt cháy hoàn toàn 0,12 mol X cần dùng
0,4425 mol O2, thu được CO2, H2O và x mol N2. Giá trị của x là.
A. 0,035.

B. 0,025.

C. 0,030.

D. 0,045.

Câu 9: Hỗn hợp X chứa một amin no đơn chức, mạch hở và một ankin. Đốt cháy hoàn toàn 0,23 mol hỗn
hợp X, sản phẩm cháy thu được có 31,68 gam CO2 và 14,67 gam H2O. Xác định khối lượng của hỗn hợp
X ứng với 0,23 mol:

A. 10,68

B. 12,09

C. 11,06

D. 13,08

Câu 10: Hỗn hợp X chứa một amin đơn chức, mạch hở (có hai liên kết đôi C=C trong phân tử) và một
anken. Đốt cháy hoàn toàn 0,28 mol hỗn hợp X, dẫn sản phẩm qua bình đựng Ca(OH) dư, thu được 107
gam kết tủa, khối lượng bình giảm 42,73 gam. Khối lượng của 0,28 mol X là?
A. 18,59

B. 19,08

C. 17,97

D. 16,85

Câu 11: Hỗn hợp X chứa metylamin, axit axetic và Gly. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X cần dùng 0,215
mol O2, thu được CO2, H2O và x mol N2. Giá trị của x là.
A. 0,035.

B. 0,025.

C. 0,030.

D. 0,040.

Câu 12: Hỗn hợp X chứa butan, đietylamin, etyl propionat và Val. Đốt cháy hoàn toàn 0,25 mol X cần
dùng 1,655 mol O2, thu được CO2, N2 và x gam H2O. Giá trị của x là?
A. 23,58.

B. 28,25.

C. 31,27.

D. 20,24.

Câu 13: Hỗn hợp X chứa butan, đietylamin, etyl propionat và Val. Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol X cần
dùng 1,99 mol O2, thu được CO2, N2 và H2O. Biết trong X oxi chiếm 22,378% về khối lượng. Khối lượng
ứng với 0,15 mol X là?
A. 28,6.

B. 14,3.

C. 32,2.

D. 16,1.

Câu 14: Hỗn hợp X chứa một amin no đơn chức, mạch hở và một anken. Đốt cháy hoàn toàn 0,4 mol hỗn
hợp X, sản phẩm cháy thu được có 33,6 lít CO 2 ở (đktc) và 35,1 gam H2O. Cho toàn bộ lượng amin có
trong 0,4 mol X tác dụng vừa đủ với HCl khối lượng muối thu được là. Biết số C trong amin lớn hơn số C
trong anken.
A. 28,92

B. 32,85

C. 48,63

D. 52,58

Câu 15: Hỗn hợp X chứa hai amin no, đơn chức, mạch hở thuộc đồng đẳng liên tiếp (Y và Z trong đó M Y
< MZ và nY < nZ) và một ancol no, hai chức, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn 10,02 gam hỗn hợp X cần dùng
vừa đủ a mol O2. Toàn bộ sản phẩm cháy thu được cho qua bình đựng dung dịch nước vôi trong dư thấy
có 1,12 lít khí N2 thoát ra ở đktc đồng thời trong bình xuất hiện 40 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng
ancol có trong X gần nhất với:
A. 62%

B. 48%

C. 61%

D. 50%

Câu 16: Hỗn hợp X chứa etylamin, etyl fomat và alanin. Đốt cháy hoàn toàn 0,24 mol X cần dùng 0,875
mol O2, thu được CO2, H2O và x mol N2. Giá trị của x là
A. 0,07.

B. 0,05.

C. 0,06.

D. 0,03.

Câu 17: Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp X gồm metylamin, metyl fomat và glyxin cần dùng 0,43
mol O2, sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2 được dẫn qua bình đựng dung dịch H2SO4 đặc, thấy khối
lượng bình tăng m gam; khí thoát ra khỏi bình gồm CO2 và N2. Giá trị của m là
A. 8,64 gam.

B. 7,92 gam.

C. 8,28 gam.

D. 7,20 gam.

Câu 18: Hỗn hợp X chứa butan, đietylamin, etyl propionat và Val. Đốt cháy hoàn toàn 0,18 mol X cần
dùng 1,2 mol O2, sản phẩm cháy thu được gồm CO2, N2 và H2O được dẫn qua bình dựng dung dịch H2SO4
đặc, thấy khối lượng bình tăng m gam; khí thoát ra khỏi bình gồm CO2 và N2. Giá trị của m là

A. 17,28 gam.

B. 19,01 gam.

C. 21,42 gam.

D. 24,29 gam.

Câu 19: Cho m gam hỗn hợp X chứa ba amin đều thuộc dãy đồng đẳng của metylamin tác dụng với dung
dịch HNO3 loãng dư, cô cạn dung dịch sau phản ứng, lấy phần muối khan đem đốt cháy hoàn toàn cần
dùng 0,4 mol O2, thu được 0,9 mol hỗn hợp khí và hơi gồm CO2, H2O và N2. Giá trị m là?
A. 6,1 gam.

B. 5,9 gam.

C. 7,4 gam.

D. 8,2 gam.

Câu 20: Hỗn hợp X chứa hai amin không no, đơn chức, mạch hở thuộc đồng đẳng liên tiếp có một nối
đôi C=C (Y và Z trong đó MY < MZ và nY < nZ) và một ancol no, hai chức, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn
9,47 gam hỗn hợp X thu được 16,72 gam CO2 và 0,56 lít N2. Xác định phân tử khối của Z:
A. 57

B. 71

C. 68

D. 85

BẢNG ĐÁP ÁN – 1
01.B

02.D

03.A

04.D

05.D

06.B

07.C

08.D

09.B

10.C

11.C

12.A

13.B

14.B

15.C

16.A

17.C

18.A

19.B

20.B

BÀI TẬP RÈN LUYỆN – SỐ 2
Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm hai amin đơn chức, mạch hở (là đồng đẳng) và hai anken
cần vừa đủ 0,845 mol O2, thu được tổng khối lượng CO2 và H2O bằng 34,74 gam. Giá trị lớn nhất của m
là:
A. 10,22.

B. 9,66.

C. 9,94.

D. 9,38.

Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm hai amin đơn chức, mạch hở (là đồng đẳng) và hai anken
cần vừa đủ 0,56 mol O2, thu được tổng khối lượng CO2 và H2O bằng 23,04 gam và a mol N 2. Giá trị lớn
nhất của a là:
A. 0,05

B. 0,04

C. 0,06

D. 0,03

Câu 3: Cho hỗn hợp X chứa ba amin đều thuộc dãy đồng đẳng của metylamin tác dụng với dung dịch
HNO3 loãng dư, cô cạn dung dịch sau phản ứng, lấy phần muối khan đem đốt cháy hoàn toàn cần dùng
0,43 mol O2, thu được 1,05 mol hỗn hợp khí và hơi gồm CO 2, H2O và N2. Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy
vào dung dịch Ca(OH)2 dư. Khối lượng kết tủa thu được là?
A. 33 gam.

B. 37 gam.

C. 41 gam.

D. 45 gam.

Câu 4: Cho hỗn hợp X chứa ba amin đều thuộc dãy đồng đẳng của metylamin tác dụng với dung dịch
HNO3 loãng dư, cô cạn dung dịch sau phản ứng, lấy phần muối khan đem đốt cháy hoàn toàn cần dùng
0,43 mol O2, thu được 1,05 mol hỗn hợp khí và hơi gồm x mol CO 2, y mol H2O và z mol N2. Giá trị của y
là?
A. 0,72.

B. 0,59.

C. 0,63.

D. 0,78.

Câu 5: Cho hỗn hợp X chứa ba amin đều thuộc dãy đồng đẳng của metylamin tác dụng với dung dịch
HNO3 loãng dư, cô cạn dung dịch sau phản ứng, lấy phần muối khan đem đốt cháy hoàn toàn cần dùng
0,43 mol O2, thu được 1,05 mol hỗn hợp khí và hơi gồm x mol H 2O, b mol CO2 và c mol N2. Giá trị của c
là?

A. 0,11.

B. 0,12.

C. 0,13.

D. 0,14.

Câu 6: Cho hỗn hợp X chứa ba amin đều thuộc dãy đồng đẳng của metylamin tác dụng với dung dịch
HNO3 loãng dư, cô cạn dung dịch sau phản ứng, lấy phần muối khan đem đốt cháy hoàn toàn cần dùng
0,1 mol O2, thu được 0,28 mol hỗn hợp khí và hơi gồm a mol CO 2, b mol H2O và c mol N2. Giá trị của b
là?
A. 0,20.

B. 0,18.

C. 0,16.

D. 0,14.

Câu 7: Hỗn hợp X chứa butan, đietylamin, etyl propionat và Val. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X cần dùng
0,6675 mol O2, thu được CO2, N2 và H2O. Biết trong X oxi chiếm 17,68% về khối lượng. Phần trăm khối
lượng của N có trong X là?
A. 7,73%.

B. 8,32%.

C. 9,12%.

D. 10,83%.

Câu 8: Hỗn hợp X chứa butan, đietylamin, etyl propionat và Val. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X cần dùng
0,665 mol O2, sản phẩm cháy thu được gồm CO 2, N2 và H2O (trong đó tổng khối lượng của N 2 và CO2 là
21,52 gam). Khối lượng X ứng với 0,1 mol là?
A. 7,24.

B. 8,22.

C. 8,93.

D. 9,78.

Câu 9: Hỗn hợp X chứa butan, đietylamin, etyl propionat và Val. Đốt cháy hoàn toàn 0,12 mol X cần
dùng 0,7925 mol O2, sản phẩm cháy thu được gồm CO 2, N2 và H2O (trong đó tổng khối lượng của N 2 và
CO2 là 24,02 gam). Phần trăm khối lượng oxi trong X là?
A. 16,15%.

B. 17,31%.

C. 18,01%.

D. 19,32%.

Câu 10: Hỗn hợp X chứa butan, đietylamin, etyl propionat và Val. Đốt cháy hoàn toàn 0,18 mol X cần
dùng 1,2 mol O2, sản phẩm cháy thu được gồm CO 2, N2 và H2O (trong đó tổng khối lượng của H 2O và
CO2 là 59,92 gam). Phần trăm khối lượng oxi trong X là?
A. 17,78%.

B. 19,01%.

C. 22,12%.

D. 24,34%.

Câu 11: Hỗn hợp X gồm alanin, axit glutamic, lysin và metyl acrylat. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X cần
0,965 mol O2, thu được hỗn hợp gồm CO2; 0,73 mol H2O và 0,05 mol N2. Hidro hóa hoàn toàn 0,2 mol X
cần dùng a mol khí H2 (xúc tác Ni, t0). Giá trị của a là?
A. 0,08

B. 0,06

C. 0,12

D. 0,10

Câu 12: Hỗn hợp X chứa một số este đơn chức, một số aminoaxit và một số hidrocacbon (đều mạch hở).
Đốt cháy hoàn toàn 0,26 mol hỗn hợp X cần vừa đủ 1,2 mol O 2 thu được hỗn hợp gồm CO 2; 0,8 mol H2O
và 0,04 mol N2. Hidro hóa hoàn toàn 0,2 mol X cần dùng a mol khí N2 (xúc tác Ni, t0). Giá trị của a là?
A. 0,38

B. 0,26

C. 0,22

D. 0,30

Câu 13: Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin, valin, axit glutamic, lysin, tripanmitin, tristearin, metan, etan,
metylamin và etylamin. Đốt cháy hoàn toàn 0,42 mol X cần dùng vừa đủ a mol O 2, thu được hỗn hợp
gồm CO2; 59,76 gam H2O và 0,12 mol N2. Giá trị của a là?
A. 3,32

B. 3,87

C. 4,12

D. 4,44

Câu 14: Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin, valin, axit glutamic, lysin, tripanmitin, tristearin, metan, etan,
metylamin và etylamin. Đốt cháy hoàn toàn 0,35 mol X cần dùng vừa đủ a mol O 2, thu được hỗn hợp
gồm CO2; 56,25 gam H2O và 0,085 mol N2. Giá trị của gần nhất với a là?
A. 3,00

B. 3,15

C. 3,85

D. 4,25

Câu 15: Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin, valin, axit glutamic, lysin, tripanmitin, tristearin, triolein, metan,
etan, metylamin và etylamin. Đốt cháy hoàn toàn 0,39 mol X cần dùng vừa đủ 7,4525 mol O 2, thu được
hỗn hợp gồm m gam CO 2; 93,69 gam H2O và 0,085 mol N2 (Biết triolein chiếm 38,573% về khối lượng
trong X). Giá trị của m là?
A. 234,08

B. 214,32

C. 221,13

D. 206,45

Câu 16: Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin, valin, axit glutamic, lysin, tripanmitin, tristearin, triolein, metan,
etan, metylamin và etylamin. Đốt cháy hoàn toàn 0,34 mol X cần dùng vừa đủ 5,605 mol O 2, thu được
hỗn hợp gồm m gam CO2; 71,46 gam H2O và 0,07 mol N2 (Biết triolein chiếm 26,224% về khối lượng
trong X). Giá trị của m là?
A. 112,34

B. 134,54

C. 157,78

D. 173,36

Câu 17: Hỗn hợp X chứa một số este đơn chức, một số aminoaxit (đều mạch hở). Đốt cháy hoàn toàn
0,11 mol hỗn hợp X cần vừa đủ 0,625 mol O 2 thu được hỗn hợp gồm CO2; 0,45 mol H2O và 0,04 mol N2.
Hidro hóa hoàn toàn 0,2 mol X cần dùng a mol khí H2 (xúc tác Ni, t0). Giá trị của a là?
A. 0,08

B. 0,06

C. 0,12

D. 0,10

Câu 18: Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin và axit glutamic. Hỗn hợp Y gồm tristearin và tripanmitin. Đốt
cháy hoàn toàn 0,13 mol hỗn hợp Z gồm [X (trong đó axit glutamic có 0,04 mol) và Y] cần dùng 2,76
mol O2, sản phẩm cháy gồm N2, CO2 và 35,28 gam H2O. Phần trăm khối lượng của axit glutamic có trong
Z là?
A. 14,23%

B. 15,98%

C. 17,43%

D. 18,43%

Câu 19: Đốt cháy hoàn toàn 0,11 mol hỗn hợp Z gồm tripanmitin, glyxin, alanin và axit glutamic (0,04
mol). Cần dùng 1,13 mol O2, sản phẩm cháy gồm N2, CO2 và 36,16 gam H2O. Phần trăm khối lượng của
tripanmitin có trong Z là?
A. 44,23%

B. 68,99%

C. 57,43%

D. 78,43%

Câu 20: Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin và axit glutamic. Hỗn hợp Y gồm tristearin, triolein và
tripanmitin. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp Z gồm [X (trong đó axit glutamic có 0,05 mol) và Y]
cần dùng 8,15 mol O2, sản phẩm cháy gồm N2, CO2 và 99,63 gam H2O. Mặt khác, cho toàn bộ lượng Z
trên vào dung dịch nước Br2 dư thấy có 0,12 mol Br2 tham gia phản ứng. Phần trăm khối lượng của
triolein có trong Z là?
A. 32,12%

B. 36,48%

C. 41,34%

D. 43,22%

BẢNG ĐÁP ÁN – 2
01.B

02.B

03.A

04.B

05.C

06.C

07.D

08.A

09.A

10.A

11.C

12.D

13.D

14.D

15.A

16.D

17.D

18.B

19.B

20.B

BÀI TẬP RÈN LUYỆN – SỐ 3
Câu 1: Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin, valin, axit glutmic, lysin, tripanmitin, tristearin, metan, etan,
metylamin và etylamin. Đốt cháy hoàn toàn 0,34 mol X cần dùng vừa đủ 4,16 mol O 2, thu được hỗn hợp
gồm CO2; m gam H2O và 0,12 mol N2. Giá trị của m là?
A. 48,32

B. 43,38

C. 55,44

D. 51,52

Câu 2: Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin, valin, axit glutmic, lysin, tripanmitin, tristearin, triolein, metan,
etan, metylamin và etylamin. Đốt cháy hoàn toàn 0,38 mol X cần dùng vừa đủ 8,865 mol O 2, thu được
hỗn hợp gồm CO2; 111,06 gam H2O và 0,07 mol N2 (Biết triolein chiếm 17,162% về khối lượng trong X).
Nếu cho toàn bộ lượng X trên vào dung dịch KOH dư thì số mol KOH tham gia phản ứng là?
A. 0,32

B. 0,38

C. 0,44

D. 0,52

Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp Z gồm tristeain, glyxin, alanin và axit glutamic (0,02 mol)
cần dùng 1,93 mol O2, sản phẩm cháy gồm N2, CO2 và 24,84 gam H2O. Phần trăm khối lượng của
tristearin có trong Z là?
A. 43,33%.

B. 56,32%.

C. 60,23%.

D. 68,99%

Câu 4: Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin và axit glutamic. Hỗn hợp Y gồm tristearin, triolein và tripanmitin.
Đốt cháy hoàn toàn 0,16 mol hỗn hợp Z gồm [X (trong đó axit glutamic có 0,05 mol) và Y] cần dùng 5,1
mol O2, sản phẩm cháy gồm N2, CO2 và 63 gam H2O. Mặt khác, cho toàn bộ lượng Z trên vào dung dịch
nước Br2 dư thấy có 0,06 mol Br 2 tham gia phản ứng. Phần trăm khối lượng của axit glutamic có trong Z
là?
A. 10,12%

B. 11,64%

C. 14,33%

D. 15,57%

Câu 5: Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin và axit glutamic. Hỗn hợp Y gồm tristearin, trilinolein và
tripanmitin. Đốt cháy hoàn toàn 0,14 mol hỗn hợp Z gồm [X (trong đó axit glutamic có 0,04 mol) và Y]
cần dùng 4,2625 mol O2, sản phẩm cháy gồm N2, CO2 và 51,21 gam H2O. Mặt khác, cho toàn bộ lượng Z
trên vào dung dịch nước Br2 dư thấy có 0,18 mol Br2 tham gia phản ứng. Phần trăm khối lượng của axit
glutamic có trong Z là?
A. 11,02%

B. 13,44%

C. 13,67%

D. 14,56%

Câu 6: Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin và axit glutamic. Hỗn hợp Y gồm tristearin, trilinolein và
tripanmitin. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp Z gồm [X (trong đó axit glutamic có 0,04 mol) và Y]
cần dùng 8,195 mol O2, sản phẩm cháy gồm N2, CO2 và 97,02 gam H2O. Mặt khác, cho toàn bộ lượng Z
trên vào dung dịch nước Br2 dư thấy có 0,36 mol Br2 tham gia phản ứng. Phần trăm khối lượng của
trilinolein có trong Z là?
A. 34,42%

B. 42,45%

C. 54,01%

D. 54,34%

Câu 7: Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin và axit glutamic. Hỗn hợp Y gồm ba chất béo. Đốt cháy hoàn toàn
0,2 mol hỗn hợp Z gồm X và Y (biết axit glutamic chiếm 3,6585% về khối lượng) cần dùng 6,69 mol O 2,
sản phẩm cháy gồm N2, m gam CO2 và 82,44 gam H2O. Mặt khác, cho toàn bộ lượng Z trên vào dung
dịch nước Br2 dư thấy có 0,08 mol Br2 tham gia phản ứng. Giá trị gần đúng của m là?

A. 189

B. 193

C. 205

D. 210

Câu 8: Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin và axit glutamic. Hỗn hợp Y gồm ba chất béo. Đốt cháy hoàn toàn
0,28 mol hỗn hợp Z gồm X và Y (biết axit glutamic chiếm 15,957% về khối lượng) cần dùng 7,11 mol
O2, sản phẩm cháy gồm N2, m gam CO2 và 88,92 gam H2O. Mặt khác, cho toàn bộ lượng Z trên vào dung
dịch nước Br2 dư thấy có 0,08 mol Br2 tham gia phản ứng.
A. 46,06

B. 47,23

C. 46,55

D. 47,32

Câu 9: [BGD-2018] Hỗn hợp X gồm alanin, axit glutamic và axit acrylic. Hỗn hợp Y gồm propen và
trimetylamin. Đốt cháy hoàn toàn a mol X và b mol Y thì tổng số mol oxi cần dùng vừa đủ là 1,14 mol,
thu được H2O; 0,1 mol N2 và 0,91 mol CO2. Mặt khác, khi cho a mol X tác dụng với dung dịch KOH dư
thì lượng KOH phản ứng là m gam. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là
A. 11,2.

B. 16,8.

C. 10,0.

D. 14,0.

Câu 10: Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin, axit glutamic, metylmetacrylic và axit acrylic. Hỗn hợp Y gồm
propen, buten và etylamin. Đốt cháy hoàn toàn x mol X và y mol Y thì tổng số mol oxi cần dùng vừa đủ
là 1,08 mol, thu được H2O; 0,08 mol N2 và 0,84 mol CO2. Mặt khác, khi cho a mol X tác dụng với dung
dịch KOH dư thì lượng KOH phản ứng là m gam. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là?
A. 11,2.

B. 16,8.

C. 10,0.

D. 14,0

Câu 11: Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin, axit glutamic, metylmetacrylic và axit acrylic. Hỗn hợp Y gồm
propen, buten và etylamin. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp Z chứa x mol X và y mol Y thì tổng số
mol oxi cần dùng vừa đủ là 1,47 mol, thu được H2O; 0,08 mol N2 và 1,1 mol CO2. Giá trị của m là?
A. 11,23.

B. 18,43.

C. 21,34.

D. 24,12.

Câu 12: Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin, axit glutamic, metylmetacrylic và axit acrylic. Hỗn hợp Y gồm
propen, buten và etylamin. Đốt cháy hoàn toàn 0,32 mol hỗn hợp Z chứa X và Y thì tổng số mol oxi cần
dùng vừa đủ là 1,425 mol, thu được CO2, 19,62 gam H2O; 0,07 mol N2. Mặt khác, đun nóng toàn bộ
lượng Z trên trong H2 dư (Ni) thấy có a mol H2 tham gia phản ứng. Giá trị của a là?
A. 0,12.

B. 0,14.

C. 0,16.

D. 0,18.

Câu 13: Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin, axit glutamic, metylmetacrylic và axit acrylic. Hỗn hợp Y gồm
propen, buten và etylamin. Đốt cháy hoàn toàn 0,44 mol hỗn hợp Z chứa X và Y thì tổng số mol oxi cần
dùng vừa đủ là 1,845 mol, thu được CO 2, 26,1 gam H2O; 0,11 mol N2. Mặt khác, đun nóng toàn bộ lượng
Z trên trong H2 dư (Ni) thấy có a mol H2 tham gia phản ứng. Giá trị của a là?
A. 0,22.

B. 0,34.

C. 0,42.

D. 0,52.

Câu 14: Hỗn hợp X gồm Gly, Lys (tỷ lệ mol 2:1) và một amin đơn chức, hở, có một liên kết đôi C=c
trong phân tử. Đốt cháy hoàn toàn 11,48 gam X cần vừa đủ 0,88 mol O 2. Toàn bộ sản phẩm cháy cho qua
dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng 37,4 gam (xem N2 hoàn toàn không bị hấp thụ). Kết
luận nào sau đây là đúng:
A. Công thức phân tử của amin trong X là C2H5N.
B. Công thức phân tử của amin trong X là C3H7N.

C. Công thức phân tử của amin trong X là C4H9N.
D. Số mol amin trong X là 0,05 mol.
Câu 15: Hỗn hợp X chứa hai amin kế tiếp thuộc dãy đồng đẳng của metylamin. Hỗn hợp Y chứa alanin
và lysin. Đốt cháy hoàn toàn 0,26 mol hỗn hợp Z (gồm X và Y) cần vừa đủ 1,285 mol O 2, thu được 20,34
gam H2O; 20,832 lít (đktc) hỗn hợp CO 2 và N2. Phần trăm khối lượng của amin có khối lượng phân tử lớn
hơn trong Z là:
A. 34,56%.

B. 58,01%.

C. 46,22%.

D. 57,33%.

Câu 16: Hỗn hợp X chứa hai amin kế tiếp thuộc dãy đồng đẳng của metylamin. Hỗn hợp Y chứa axit
glutamic và lysin. Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol hỗn hợp Z (gồm X và Y) cần vừa đủ 1,525 mol O 2, thu
được 23,94 gam H2O; 26,656 lít (đktc) hỗn hợp CO 2 và N2. Phần trăm khối lượng của amin có khối lượng
phân tử lớn hơn trong Z là:
A. 17,04%.

B. 18,23%.

C. 19,05%.

D. 20,33%.

Câu 17: Hỗn hợp X chứa hai amin kế tiếp thuộc dãy đồng đẳng của metylamin. Hỗn hợp Y chứa axit
glutamic và lysin. Đốt cháy hoàn toàn 0,28 mol hỗn hợp Z (gồm X và Y) cần vừa đủ 1,82 mol O 2, thu
được 27,36 gam H2O; 34,048 lít (đktc) hỗn hợp CO 2 và N2. Phần trăm khối lượng của amin có khối lượng
phân tử nhỏ hơn trong Z là:
A. 7,13%.

B. 8,34%.

C. 8,66%.

D. 9,12%.

Câu 18: Hỗn hợp X chứa một amin no đơn chức và một aminoaxit (thuộc dãy đồng đẳng của Gly). Đốt
cháy hoàn toàn 0,5 mol hỗn hợp X, sản phẩm cháy thu được có 35,1 gam H 2O và 33,6 lít CO2 ở (đktc).
Xác định phần trăm khối lượng của amin có trong hỗn hợp X?
A. 30,65%

B. 39,56%

C. 42,26%

D. 46,87%

Câu 19: Hỗn hợp X chứa hai amin thuộc dãy đồng đẳng của metylamin. Hỗn hợp Y chứa hai α-amino
axit thuộc dãy đồng đẳng của glyxin. Đốt cháy 0,28 mol hỗn hợp của Z gồm X và Y thu được 30,36 gam
CO2. Mặt khác 0,28 mol Z tác dụng vừa đủ với 200 ml NaOH 1M, các chất sau phản ứng tác dụng hết với
240 ml HCl 2M. Tìm khối lượng muối sau phản ứng.
A. 30,25 gam

B. 32,45 gam

C. 28,75 gam

D. 27,05 gam

Câu 20: Hỗn hợp X chứa hai amin thuộc dãy đồng đẳng của metylamin. Hỗn hợp Y chứa hai α-amino
axit thuộc dãy đồng đẳng của glyxin. Đốt cháy 0,36 mol hỗn hợp của Z gồm X và Y thu được 44,88 gam
CO2. Mặt khác 0,36 mol Z tác dụng vừa đủ với 270 ml KOH 1M, các chất sau phản ứng tác dụng hết với
420 ml HCl 1,5M. Tìm khối lượng muối sau phản ứng.
A. 68,986 gam

B. 56,689 gam

C. 76,786 gam

D. 61,755 gam

BẢNG ĐÁP ÁN – 3
01.C

02.C

03.D

04.B

05.A

06.D

07.D

08.A

09.D

10.A

11.D

12.D

13.A

14.C

15.B

16.C

17.A

18.A

19.B

20.D

BÀI TẬP RÈN LUYỆN – SỐ 4
Câu 1: Hỗn hợp Z gồm, X là α-aminoaxit no chứa (1 nhóm –NH 2 và 1 nhóm –COOH) và tetrapeptit Y
tạo bởi α-aminoaxit X. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol Z thu được 96,8 gam CO 2 và 4,928 lít N2 ở (đktc).
Tìm khối lượng của Z ứng với 0,35 mol.
A. 47,16 gam.

B. 72,56 gam.

C. 82,53 gam.

D. 69,28 gam

Câu 2: Hỗn hợp Z gồm, X là α-aminoaxit no chứa (1 nhóm –NH 2 và 1 nhóm –COOH) và pentapeptit Y
tạo bởi α-aminoaxit X. Đốt cháy hoàn toàn 0,22 mol Z thu được 61,6 gam CO 2 và 7,84 lít N2 ở (đktc).
Tìm thể tích O2 cần đốt cháy Y.
A. 7,84 lít

B. 5,6 lít

C. 6,72 lít

D. 8,4 lít

Câu 3: Hỗn hợp Z gồm, X là α-aminoaxit no chứa (1 nhóm –NH 2 và 1 nhóm –COOH) và tripeptit Y tạo
bởi α-aminoaxit X. Đốt cháy hoàn toàn 0,27 mol Z thu được 75,24 gam CO 2 và 6,384 lít N2 ở (đktc). Mặt
khác cho Z tác dụng với KOH dư, xác định khối lượng muối thu được.
A. 58,98 gam

B. 72,39 gam

C. 63,45 gam

D. 81,12 gam

Câu 4: X chứa một amin no đơn chức biết (trong X có C lớn hơn 2), mạch hở. Y chứa hai α-amino axit
đồng đẳng kế tiếp thuộc dãy đồng đẳng của glyxin. Đốt cháy hết 0,47 mol hỗn hợp Z chứa X, Y bằng
lượng oxi vừa đủ, thu được 60,72 gam CO 2. Xác định công thức phân tử của α-amino axit có phân tử khối
lớn hơn. Biết Z tác dụng vừa đủ với 70 ml NaOH 1M.
A. C2H5NO2.

B. C3H7NO2.

C. C4H9NO2.

D. C5H11NO2.

Câu 5: Hỗn hợp X chứa hai amin thuộc dãy đồng đẳng của metylamin. Hỗn hợp Y chứa hai α-amino axit
thuộc dãy đồng đẳng của glyxin. Đốt cháy hết 0,12 mol hỗn hợp Z chứa X, Y bằng lượng oxi vừa đủ, sản
phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2 được dẫn qua bình đựng H2SO4 đặc dư, thấy khối lượng bình tăng 8,28
gam; khí thoát ra khỏi bình có thể tích là 8,96 lít (đktc). Nếu cho 21,5 gam hỗn hợp Z trên tác dụng với
dung dịch HCl loãng dư, thu được lượng muối là.
A. 30,25 gam

B. 32,45 gam

C. 28,75 gam

D. 27,05 gam

Câu 6: Hỗn hợp X chứa hai amin no đơn chức. Hỗn hợp Y chứa hai α-amino axit thuộc dãy đồng đẳng
của glyxin. Đốt cháy hết 0,26 mol hỗn hợp Z chứa X, Y bằng lượng oxi vừa đủ, sản phẩm cháy gồm CO 2,
H2O và N2 được dẫn qua bình đựng H 2SO4 đặc dư, thấy khối lượng bình tăng 20,16 gam; khí thoát ra khỏi
bình có thể tích là 23,296 lít (đktc). Nếu cho 33,84 gam hỗn hợp Z trên tác dụng với 270 ml dung dịch
KOH 1M, sau đó cho tác dụng với HCl dư thu được lượng muối là.
A. 63,87 gam

B. 56,28 gam

C. 59,67 gam

D. 68,19 gam

Câu 7: Hỗn hợp X chứa hai amin thuộc dãy đồng đẳng của metylamin. Y chứa α-amino axit thuộc dãy
đồng đẳng của glyxin. Đốt cháy hết 17,5 gam hỗn hợp Z chứa X, Y bằng lượng oxi vừa đủ, sản phẩm
cháy thu được cho vào bình đựng Ca(OH) 2 dư thu được 57 gam kết tủa và thấy thoát ra 2,24 lít N 2 ở
(đktc). Xác định phần trăm khối lượng của α-amino axit có trong Z gần nhất.
A. 30,25 gam

B. 32,45 gam

C. 28,75 gam

D. 27,05 gam

Câu 8: Cho a gam hỗn hợp X gồm glyxin, alanin và valin phản ứng với 200 ml dung dịch HCl 0,1M, thu
được dung dịch Y. Để phản ứng hết với các chất trong dung dịch Y cần 100ml dung dịch KOH 0,55M.
Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp X, thu được hỗn hợp Z gồm CO 2, H2O và N2. Cho Z vào bình đựng
dung dịch Ba(OH)2 dư, thấy khối lượng bình tăng 7,445 gam. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị
của a là
A. 3,255.

B. 2,135.

C. 2,695.

D. 2,765.

Câu 9: Đốt cháy hoàn toàn 0,5 mol hỗn hợp X gồm một amino axit Y (có một nhóm amino) và một axit
cacboxylic no, đơn chức, mạch hở Z, thu được 26,88 lít CO 2 (đktc) và 23,4 gam H2O. Mặt khác, 0,45 mol
X phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa m gam HCl. Giá trị của m là
A. 10,95.

B. 6,39.

C. 6,57.

D. 4,38.

Câu 10: Hỗn hợp X gồm 2 amino axit no (chỉ có nhóm chức –COOH và –NH 2 trong phân tử), trong đó tỉ
lệ mO : mN = 80 : 21. Để tác dụng vừa đủ với 3,83 gam hỗn hợp X cần 30 ml dung dịch HCl 1M. Mặt
khác, đốt cháy hoàn toàn 3,83 gam hỗn hợp X cần 3,192 lít O 2 (đktc). Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy (CO 2,
H2O và N2) vào nước vôi trong dư thì khối lượng kết tủa thu được là:
A. 13 gam.

B. 15 gam.

C. 10 gam.

D. 20 gam.

Câu 11: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp G gồm 2 amino axit: no, mạch hở, hơn kém nhau 2 nguyên
tử C (1 –NH2; 1 –COOH) bằng 8,4 lít O2 (vừa đủ, ở đktc) thu được hỗn hợp sản phẩm X. Cho X lội từ từ
qua dung dịch NaOH dư nhận thấy khối lượng dung dịch tăng lên 19,5 gam. Giá trị gần đúng nhất của
%khối lượng amino axit lớn trong G là.
A. 50%.

B. 54,5%.

C. 56,7%.

D. 44,5%.

Câu 12: Cho hỗn hợp M gồm hai axit cacboxylic X, Y (cùng dãy đồng đẳng, có số mol bằng nhau M X <
MY) và một amino axit Z (phân tử có một nhóm –NH2). Đốt cháy hoàn toàn 0,4 mol hỗn hợp M thu được
khí N2; 14,56 lít CO2 (ở đktc) và 12,6 gam H2O. Cho 0,3 mol M phản ứng vừa đủ v...
 
Gửi ý kiến