KIỂM TRA THƯỜNG XUYÊN LẦN 4. VBTT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Lệ Tuyến
Ngày gửi: 20h:19' 09-12-2023
Dung lượng: 85.5 KB
Số lượt tải: 76
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Lệ Tuyến
Ngày gửi: 20h:19' 09-12-2023
Dung lượng: 85.5 KB
Số lượt tải: 76
Số lượt thích:
0 người
XÂY DỰNG MA TRẬN VÀ BẢN ĐẶC TẢ, ĐỀ KIỂM TRA THƯỜNG XUYÊN LẦN 4
MÔN NGỮ VĂN – LỚP 10
1. Khung ma trận đề 100% tự luận- Đề KTTX lần 4 – lớp 10A1.
TT
1
Kĩ
năng
Đọc
Nội dung kiến thức / Đơn vị
kĩ năng
Văn bản thông tin
Tổng
Tỉ lệ%
Mức độ nhận thức
Nhận
biết
Thông
hiểu
Vận
dụng
2
2
1
30
40
20
30%
70%
40%
20%
Vận
dụng
cao
Tổng
% điểm
10
100
1
10%
30%
100 %
2. Bản đặc tả các mức độ kiểm tra, đánh giá thường xuyên - Lần 4 - Ngữ văn, lớp 10A1
TT
Kĩ
Đơn vị kiến
năng thức / Kĩ
năng
Đọc
hiểu
Mức độ đánh giá
Văn bản Nhận biết:
thông tin
- Nhận biết được một số dạng
văn bản thông tin tổng hợp
- Nhận biết được sự kết hợp
giữa phương tiện giao tiếp
ngôn ngữ và các phương tiện
giao tiếp phi ngôn ngữ trong
văn bản thông tin.
Thông hiểu:
- Phân tích được ý nghĩa của đề
tài, thông tin cơ bản của văn
bản, cách đặt nhan đề của tác
giả.
- Giải thích được mối liên hệ
giữa các chi tiết và vai trò của
chúng trong việc thể hiện thông
tin chính của văn bản.
Số lượng câu hỏi theo
mức độ nhận thức
Nhận
biết
Thông Vận Vận
hiểu
dụng dụng
cao
2 TL
2 TL
Tổng
%
100
1TL
Vận dụng: Rút ra ý nghĩa hay
tác động của thông tin trong
văn bản đối với bản thân.
Vận dụng cao: Đánh giá được
cách đưa tin và quan điểm của
người viết thể hiện qua văn bản
1TL
30%
3. Đề kiểm tra
40%
20%
10%
ĐỀ KIỂM TRA THƯỜNG XUYÊN LẦN 4
NĂM HỌC 2023 – 2024
Môn thi: Ngữ văn 10
Thời gian làm bài: 20 phút (không kể thời gian phát đề)
ĐỌC HIỂU (10.0 điểm)
Đọc văn bản sau:
SÔNG BẠCH ĐẰNG LỊCH SỬ
Đằng Giang tự cổ huyết do hồng
(Bạch Đằng thuở trước máu còn loang)
Giang Văn Minh (1573 - 1638)
Sông Bạch Đằng là con sông nổi tiếng nhất trong lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc Việt. Sông có
“tên hiệu” là sông Vân Cừ và tên “dân dã” là sông Rừng. Người Quảng Yên trước đây từng lưu
truyền câu “Con ơi, nhớ lấy lời cha / Gió nồm, nước rặc chớ qua sông Rừng” để nói lên sự hiểm yếu
của con sông này.
Cha ông ta xưa kia hiểu rất rõ “thủy chế” của sông Bạch Đằng dưới tác động của thủy triều, nên đã
vận dụng vào những trận chiến bảo vệ Tổ quốc, đánh đuổi kẻ thù ở nơi cửa ngõ này. Sông đã ba lần
lập chiến công, là mồ chôn quân giặc từ phương Bắc tới.
1. Trận Bạch Đằng năm 938
Năm 938, vua Nam Hán là Lưu Nghiễm phong cho con là Lưu Hoằng Tháo thống lĩnh hai vạn quân,
tiến vào cửa sông Bạch Đằng, đánh chiếm nước ta. Ngô Quyền cho quân sĩ đóng cọc bịt sắt nhọn
xuống lòng sông Bạch Đằng. Khi thủy triều lên, bãi cọc không bị lộ. Quân Nam Hán tiến vào. Ngô
Quyền ra lệnh cho quân rút lên thượng lưu. Đợi đến khi thủy triều xuống, quân ta đổ ra đánh. Nhiều
thuyền chiến lớn của quân Nam Hán bị mắc cạn và bị cọc đâm thủng. Lúc ấy Ngô Quyền mới tung
quân ra tấn công dữ dội. Quân Nam Hán thua chạy, Lưu Hoằng Tháo bỏ mạng cùng với quá nửa quân
sĩ.
2. Trận Bạch Đằng năm 981
Cuối năm 979, Đinh Tiên Hoàng và con là Đinh Liễn bị ám hại. Nhân khi Đại Cồ Việt có nội loạn,
mùa thu năm 980, nhà Tống đem quân chia làm hai đạo tiến vào theo đường bộ và đường thủy. Cánh
quân thủy do Hầu Nhân Bảo chỉ huy tiến vào cửa sông Bạch Đằng. Ngày 28-4-981, trận quyết chiến
diễn ra trên sông. Lê Hoàn cho một cánh quân ra khiêu chiến với Hầu Nhân Bảo, giả thua nhử quân
địch đuổi theo. Khi đoàn chiến thuyền của Hầu Nhân Bảo lọt vào trận địa mai phục, Lê Hoàn tung
quân từ khắp các ngả tấn công quân Tống. Hầu Nhân Bảo bị giết chết trong cuộc hỗn chiến. Đám tàn
quân hoảng sợ vội tháo lui ra biển. Nghe tin thất trận, các đạo quân Tống hoảng sợ rút lui, bị quân
Đại Cồ Việt truy kích tiêu diệt quá nửa.
3. Trận Bạch Đằng năm 1288
Năm 1287, nhà Nguyên mở cuộc xâm lược Đại Việt lần thứ ba, nhưng chỉ chiếm được kinh thành
Thăng Long không một bóng người. Đoàn thuyền lương của Trương Văn Hổ bị thủy quân Trần do
Trần Khánh Dư chỉ huy đánh tan trong trận Vân Đồn. Trước tình thế bất lợi, quân Nguyên định tổ
chức rút về Trung Quốc theo các hướng khác nhau. Trần Hưng Đạo chỉ huy quân dân Đại Việt chuẩn
bị trận địa mai phục trên sông Bạch Đằng. Các cây gỗ lim, gỗ táu đốn từ trên rừng được kéo về bến
sông, tại đây cây được đẽo nhọn và cắm xuống lòng sông ở các cửa dẫn ra biển, chỉ để trống sông Đá
Bạc cho quân Nguyên kéo vào.Nhân lúc nước lớn, Ô Mã Nhi dẫn đoàn thuyền tiến vào sông Bạch
Đằng. Thủy quân Trần tràn ra giao chiến, rồi giả thua chạy vào sâu bên trong. Ô Mã Nhi trúng kế
thúc quân đuổi theo, tiến sâu vào khúc sông đã đóng cọc. Quân Trần đợi cho thủy triều xuống, nhất
loạt quay thuyền lại đánh thẳng vào đội hình địch. Quân Nguyên hoảng loạn, bỏ thuyền lên bờ tìm
đường chạy trốn, nhưng lại rơi vào ổ phục kích của quân Trần. Hơn 4 vạn quân Nguyên bị loại khỏi
vòng chiến, nhiều tướng Nguyên trong đó có Ô Mã Nhi bị bắt sống. Trận đại thắng trên sông Bạch
Đằng của Trần Hưng Đạo được xem là trận thủy chiến lớn nhất trong lịch sử Việt Nam, và là thắng
lợi tiêu biểu nhất của Đại Việt trong ba cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Nguyên Mông.
Gắn liền với những chiến thắng oanh liệt của dân tộc, sông Bạch Đằng xứng đáng được vinh danh
trong bảng vàng lịch sử. Năm 1835, vua Minh Mạng cho đúc Cửu đỉnh đặt ở Thái Miếu trong kinh
thành Huế. Nhà vua đã - cho chạm chín dòng sông tiêu biểu của Việt Nam lên Cửu đỉnh, gồm các
sông Bến Nghé, sông Hương, sông Gianh, sông Mã, sông Lô, Bạch Đằng, Thạch Hãn, sông Lam,
sông Hồng. Trong đó sông Bạch Đằng được khắc lên Nghị đỉnh.
(Nguyễn Như Mai, Nguyễn Huy Thắng, Nguyễn Quốc Tín, Dạt dào sông nước, NXB Kim Đồng,
2015)
Câu 1. Những dấu hiệu nào trong văn bản trên giúp anh/chị nhận biết đó là bản tin.
Câu 2. Trong văn bản có sự kết hợp các yếu tố ngôn ngữ nào?
Câu 3. Nhan đề, đề mục có tác dụng như thế nào trong việc thể hiện thông tin trong văn bản?
Câu 4. Theo anh / chị nội dung các mục 1,2,3 của văn bản đã bổ sung thông tin cho nhau và góp
phần thể hiện thông tin chính của văn bản như thế nào?
Câu 5. Theo anh/ chị những thông tin trong văn bản trên đã đáp ứng được yêu cầu về tính
chính xác, tin cậy và tính hàm súc như thế nào?
Câu 6. Xác định quan điểm của người viết thể hiện trong văn bản?Anh/ chị có đồng tình quan điểm đó không?
Vì sao?
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
Môn: Ngữ văn lớp 10
Câu
1
2
3
Nội dung
- Dấu hiệu :
+ Cung cấp thông tin về sự kiện lịch sử đã xảy ra,
+ Có thời gian, địa điểm cụ thể.
- Yếu tố ngôn ngữ : miêu tả, tự sự và thuyết minh
- Nhan đề : giới thiệu tóm tắt thông tin chính của văn bản
Điểm
1.5
1.5
2.0
- Đề mục : cung cấp thông tin chính của từng phần trong văn
bản giúp người đọc hình dung về bố cục của văn bản và cách
triển khai thông tin trong văn bản, từ đó người đọc dễ theo dõi
văn bản.
4
5
- Mối liên hệ các mục 1,2,3 với thông tin chính của văn bản :
Các mục 1,2,3 được sắp xếp lo gic , bổ sung cho nhau giúp cho
người đọc hiểu rõ nội dung sông Bạch Đằng lịch sử niềm tự hào
của dân tộc ta khi nhắc về sông Bạch Đằng với chiến tích vẻ
vang .
- Những thông tin trong văn bản trên đã đáp ứng được yêu cầu
về tính chính xác, tin cậy và tính hàm súc :
+ Tính chính xác : có thời gian, sự kiện cụ thể
+ Tin cậy : Thông tin chính xác có sự kiện lịch sử rõ ràng, minh
2.0
2.0
6
TC
bạch
+ Hàm súc : Văn bản đưa tin ngắn gọn, chính xác, đầy đủ nội
dung - thời gian, đối tượng.
- Quan điểm :
+ Khách quan, chính xác thông tin.
+ Thể hiện được lập trường nhân văn bày tỏ được niềm tự hào
trân trọng lịch
- Đồng tình
- Giải thích : Phù hợp với quan điểm, thể hiện lập trường
tư tưởng có đạo đđứ, không trái pháp luật....
1.0
10.0
MÔN NGỮ VĂN – LỚP 10
1. Khung ma trận đề 100% tự luận- Đề KTTX lần 4 – lớp 10A1.
TT
1
Kĩ
năng
Đọc
Nội dung kiến thức / Đơn vị
kĩ năng
Văn bản thông tin
Tổng
Tỉ lệ%
Mức độ nhận thức
Nhận
biết
Thông
hiểu
Vận
dụng
2
2
1
30
40
20
30%
70%
40%
20%
Vận
dụng
cao
Tổng
% điểm
10
100
1
10%
30%
100 %
2. Bản đặc tả các mức độ kiểm tra, đánh giá thường xuyên - Lần 4 - Ngữ văn, lớp 10A1
TT
Kĩ
Đơn vị kiến
năng thức / Kĩ
năng
Đọc
hiểu
Mức độ đánh giá
Văn bản Nhận biết:
thông tin
- Nhận biết được một số dạng
văn bản thông tin tổng hợp
- Nhận biết được sự kết hợp
giữa phương tiện giao tiếp
ngôn ngữ và các phương tiện
giao tiếp phi ngôn ngữ trong
văn bản thông tin.
Thông hiểu:
- Phân tích được ý nghĩa của đề
tài, thông tin cơ bản của văn
bản, cách đặt nhan đề của tác
giả.
- Giải thích được mối liên hệ
giữa các chi tiết và vai trò của
chúng trong việc thể hiện thông
tin chính của văn bản.
Số lượng câu hỏi theo
mức độ nhận thức
Nhận
biết
Thông Vận Vận
hiểu
dụng dụng
cao
2 TL
2 TL
Tổng
%
100
1TL
Vận dụng: Rút ra ý nghĩa hay
tác động của thông tin trong
văn bản đối với bản thân.
Vận dụng cao: Đánh giá được
cách đưa tin và quan điểm của
người viết thể hiện qua văn bản
1TL
30%
3. Đề kiểm tra
40%
20%
10%
ĐỀ KIỂM TRA THƯỜNG XUYÊN LẦN 4
NĂM HỌC 2023 – 2024
Môn thi: Ngữ văn 10
Thời gian làm bài: 20 phút (không kể thời gian phát đề)
ĐỌC HIỂU (10.0 điểm)
Đọc văn bản sau:
SÔNG BẠCH ĐẰNG LỊCH SỬ
Đằng Giang tự cổ huyết do hồng
(Bạch Đằng thuở trước máu còn loang)
Giang Văn Minh (1573 - 1638)
Sông Bạch Đằng là con sông nổi tiếng nhất trong lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc Việt. Sông có
“tên hiệu” là sông Vân Cừ và tên “dân dã” là sông Rừng. Người Quảng Yên trước đây từng lưu
truyền câu “Con ơi, nhớ lấy lời cha / Gió nồm, nước rặc chớ qua sông Rừng” để nói lên sự hiểm yếu
của con sông này.
Cha ông ta xưa kia hiểu rất rõ “thủy chế” của sông Bạch Đằng dưới tác động của thủy triều, nên đã
vận dụng vào những trận chiến bảo vệ Tổ quốc, đánh đuổi kẻ thù ở nơi cửa ngõ này. Sông đã ba lần
lập chiến công, là mồ chôn quân giặc từ phương Bắc tới.
1. Trận Bạch Đằng năm 938
Năm 938, vua Nam Hán là Lưu Nghiễm phong cho con là Lưu Hoằng Tháo thống lĩnh hai vạn quân,
tiến vào cửa sông Bạch Đằng, đánh chiếm nước ta. Ngô Quyền cho quân sĩ đóng cọc bịt sắt nhọn
xuống lòng sông Bạch Đằng. Khi thủy triều lên, bãi cọc không bị lộ. Quân Nam Hán tiến vào. Ngô
Quyền ra lệnh cho quân rút lên thượng lưu. Đợi đến khi thủy triều xuống, quân ta đổ ra đánh. Nhiều
thuyền chiến lớn của quân Nam Hán bị mắc cạn và bị cọc đâm thủng. Lúc ấy Ngô Quyền mới tung
quân ra tấn công dữ dội. Quân Nam Hán thua chạy, Lưu Hoằng Tháo bỏ mạng cùng với quá nửa quân
sĩ.
2. Trận Bạch Đằng năm 981
Cuối năm 979, Đinh Tiên Hoàng và con là Đinh Liễn bị ám hại. Nhân khi Đại Cồ Việt có nội loạn,
mùa thu năm 980, nhà Tống đem quân chia làm hai đạo tiến vào theo đường bộ và đường thủy. Cánh
quân thủy do Hầu Nhân Bảo chỉ huy tiến vào cửa sông Bạch Đằng. Ngày 28-4-981, trận quyết chiến
diễn ra trên sông. Lê Hoàn cho một cánh quân ra khiêu chiến với Hầu Nhân Bảo, giả thua nhử quân
địch đuổi theo. Khi đoàn chiến thuyền của Hầu Nhân Bảo lọt vào trận địa mai phục, Lê Hoàn tung
quân từ khắp các ngả tấn công quân Tống. Hầu Nhân Bảo bị giết chết trong cuộc hỗn chiến. Đám tàn
quân hoảng sợ vội tháo lui ra biển. Nghe tin thất trận, các đạo quân Tống hoảng sợ rút lui, bị quân
Đại Cồ Việt truy kích tiêu diệt quá nửa.
3. Trận Bạch Đằng năm 1288
Năm 1287, nhà Nguyên mở cuộc xâm lược Đại Việt lần thứ ba, nhưng chỉ chiếm được kinh thành
Thăng Long không một bóng người. Đoàn thuyền lương của Trương Văn Hổ bị thủy quân Trần do
Trần Khánh Dư chỉ huy đánh tan trong trận Vân Đồn. Trước tình thế bất lợi, quân Nguyên định tổ
chức rút về Trung Quốc theo các hướng khác nhau. Trần Hưng Đạo chỉ huy quân dân Đại Việt chuẩn
bị trận địa mai phục trên sông Bạch Đằng. Các cây gỗ lim, gỗ táu đốn từ trên rừng được kéo về bến
sông, tại đây cây được đẽo nhọn và cắm xuống lòng sông ở các cửa dẫn ra biển, chỉ để trống sông Đá
Bạc cho quân Nguyên kéo vào.Nhân lúc nước lớn, Ô Mã Nhi dẫn đoàn thuyền tiến vào sông Bạch
Đằng. Thủy quân Trần tràn ra giao chiến, rồi giả thua chạy vào sâu bên trong. Ô Mã Nhi trúng kế
thúc quân đuổi theo, tiến sâu vào khúc sông đã đóng cọc. Quân Trần đợi cho thủy triều xuống, nhất
loạt quay thuyền lại đánh thẳng vào đội hình địch. Quân Nguyên hoảng loạn, bỏ thuyền lên bờ tìm
đường chạy trốn, nhưng lại rơi vào ổ phục kích của quân Trần. Hơn 4 vạn quân Nguyên bị loại khỏi
vòng chiến, nhiều tướng Nguyên trong đó có Ô Mã Nhi bị bắt sống. Trận đại thắng trên sông Bạch
Đằng của Trần Hưng Đạo được xem là trận thủy chiến lớn nhất trong lịch sử Việt Nam, và là thắng
lợi tiêu biểu nhất của Đại Việt trong ba cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Nguyên Mông.
Gắn liền với những chiến thắng oanh liệt của dân tộc, sông Bạch Đằng xứng đáng được vinh danh
trong bảng vàng lịch sử. Năm 1835, vua Minh Mạng cho đúc Cửu đỉnh đặt ở Thái Miếu trong kinh
thành Huế. Nhà vua đã - cho chạm chín dòng sông tiêu biểu của Việt Nam lên Cửu đỉnh, gồm các
sông Bến Nghé, sông Hương, sông Gianh, sông Mã, sông Lô, Bạch Đằng, Thạch Hãn, sông Lam,
sông Hồng. Trong đó sông Bạch Đằng được khắc lên Nghị đỉnh.
(Nguyễn Như Mai, Nguyễn Huy Thắng, Nguyễn Quốc Tín, Dạt dào sông nước, NXB Kim Đồng,
2015)
Câu 1. Những dấu hiệu nào trong văn bản trên giúp anh/chị nhận biết đó là bản tin.
Câu 2. Trong văn bản có sự kết hợp các yếu tố ngôn ngữ nào?
Câu 3. Nhan đề, đề mục có tác dụng như thế nào trong việc thể hiện thông tin trong văn bản?
Câu 4. Theo anh / chị nội dung các mục 1,2,3 của văn bản đã bổ sung thông tin cho nhau và góp
phần thể hiện thông tin chính của văn bản như thế nào?
Câu 5. Theo anh/ chị những thông tin trong văn bản trên đã đáp ứng được yêu cầu về tính
chính xác, tin cậy và tính hàm súc như thế nào?
Câu 6. Xác định quan điểm của người viết thể hiện trong văn bản?Anh/ chị có đồng tình quan điểm đó không?
Vì sao?
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
Môn: Ngữ văn lớp 10
Câu
1
2
3
Nội dung
- Dấu hiệu :
+ Cung cấp thông tin về sự kiện lịch sử đã xảy ra,
+ Có thời gian, địa điểm cụ thể.
- Yếu tố ngôn ngữ : miêu tả, tự sự và thuyết minh
- Nhan đề : giới thiệu tóm tắt thông tin chính của văn bản
Điểm
1.5
1.5
2.0
- Đề mục : cung cấp thông tin chính của từng phần trong văn
bản giúp người đọc hình dung về bố cục của văn bản và cách
triển khai thông tin trong văn bản, từ đó người đọc dễ theo dõi
văn bản.
4
5
- Mối liên hệ các mục 1,2,3 với thông tin chính của văn bản :
Các mục 1,2,3 được sắp xếp lo gic , bổ sung cho nhau giúp cho
người đọc hiểu rõ nội dung sông Bạch Đằng lịch sử niềm tự hào
của dân tộc ta khi nhắc về sông Bạch Đằng với chiến tích vẻ
vang .
- Những thông tin trong văn bản trên đã đáp ứng được yêu cầu
về tính chính xác, tin cậy và tính hàm súc :
+ Tính chính xác : có thời gian, sự kiện cụ thể
+ Tin cậy : Thông tin chính xác có sự kiện lịch sử rõ ràng, minh
2.0
2.0
6
TC
bạch
+ Hàm súc : Văn bản đưa tin ngắn gọn, chính xác, đầy đủ nội
dung - thời gian, đối tượng.
- Quan điểm :
+ Khách quan, chính xác thông tin.
+ Thể hiện được lập trường nhân văn bày tỏ được niềm tự hào
trân trọng lịch
- Đồng tình
- Giải thích : Phù hợp với quan điểm, thể hiện lập trường
tư tưởng có đạo đđứ, không trái pháp luật....
1.0
10.0
 









Các ý kiến mới nhất