Đề kiểm tra học kì I Ngữ văn 10 KNTT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Hồng Nguyệt
Ngày gửi: 21h:29' 12-12-2023
Dung lượng: 19.4 KB
Số lượt tải: 192
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Hồng Nguyệt
Ngày gửi: 21h:29' 12-12-2023
Dung lượng: 19.4 KB
Số lượt tải: 192
Số lượt thích:
0 người
SỞ GD&ĐT HÀ NỘI
TRƯỜNG THPT CHƯƠNG MỸ A
(Đề thi gồm có 02 trang)
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I
Môn: NGỮ VĂN 10
Năm học : 2022- 2023
(Thời gian làm bài: 90 phút)
I. ĐỌC. (6,0 điểm)
Đọc văn bản sau:
NẮNG MỚI
- Lưu Trọng Lư Mỗi lần nắng mới hắt bên song,
Xao xác, gà trưa gáy não nùng,
Lòng rượi buồn theo thời dĩ vãng,
Chập chờn sống lại những ngày không.
Tôi nhớ me tôi, thuở thiếu thời
Lúc người còn sống, tôi lên mười;
Mỗi lần nắng mới reo ngoài nội,
Áo đỏ người đưa trước dậu phơi.
Hình dáng me tôi chửa xoá mờ
Hãy còn mường tượng lúc vào ra:
Nét cười đen nhánh sau tay áo
Trong ánh trưa hè trước dậu thưa.
(Thi nhân Việt Nam, Hoài Thanh – Hoài Chân, NXB Văn học, 2000, tr. 288)
Lựa chọn đáp án đúng:
Câu 1. Bài thơ được viết theo thể thơ nào?
A. Lục bát
B. Ngũ ngôn
C. Bảy chữ
D. Tự do
Câu 2. Nhân vật trữ tình trong bài thơ là ai?
A. Tôi
B. Người mẹ
C. Người con
D. Tác giả
Câu 3. Từ ngữ biểu đạt rõ nhất cảm xúc của người con là:
A. Áo đỏ
B. Rượi buồn
C. Dậu phơi
D. Nắng mới
Câu 4. Phương thức biểu đạt chính của văn bản trên là gì?
A. Nghị luận
B. Tự sự
C. Biểu cảm
D. Miêu tả
Câu 5. Tâm trạng của nhân vật trữ tình trong bài thơ trên được bộc lộ như thế nào?
A. Hối hận, luyến tiếc
B. Vui mừng, sung sướng
C. Dửng dưng, lạnh lùng
D. Buồn nhớ, khắc khoải
Câu 6. Câu thơ “Nét cười đen nhánh sau tay áo” gợi lên điều gì về người mẹ?
A. Vẻ đẹp mềm mại, duyên dáng, quyến rũ
B. Vẻ đẹp truyền thống, giản dị, mộc mạc
C. Vẻ đẹp sang trọng, kiêu sa, thanh thoát
D. Vẻ đẹp tỏa sáng, rạng rỡ
Trả lời các câu hỏi:
Câu 7. Những hình ảnh thơ “nắng mới”, “áo đỏ”, “nét cười đen nhánh” có mối liên hệ với nhau
như thế nào?
Câu 8. Nêu tác dụng của biện pháp tu từ nhân hóa được sử dụng trong câu thơ “ Mỗi lần nắng
mới reo ngoài nội”.
Câu 9. Những kí ức của nhân vật trữ tình về người mẹ đã khuất gợi cho anh/chị suy nghĩ gì về
giá trị của những kỉ niệm trong cuộc sống mỗi người?
Phần II. VIẾT (4.0 điểm)
Hãy viết một bài văn nghị luận (khoảng 500 chữ) phân tích, đánh giá nét đặc sắc nội dung
và nghệ thuật tác phẩm Nắng mới của Lưu Trọng Lư.
-------------------------Hết-----------------------Họ và tên:………………………………………Số báo danh:………………………………………
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Phầ Câu
Nội dung
n
I
ĐỌC HIỂU
1 C
2 A
3 B
4 C
5 D
6 B
7 Các hình ảnh thơ liên hệ chặt chẽ, hình ảnh này dẫn đến sự xuất hiện hình ảnh
kia; tất cả cùng khơi gợi kỉ niệm và tình cảm về mẹ.
* Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như đáp án hoặc diễn đạt tương đương: 1.0 điểm.
- Học sinh trả lời được 1/2 ý trên: 0.5 điểm.
- Học sinh trả lời không thuyết phục hoặc không trả lời: 0.0 điểm.
- Học sinh có thể trả lời khác đáp án nhưng nội dung hợp lí, thuyết phục, diễn
đạt mạch lạc vẫn đạt điểm tối đa.
8 Tác dụng của biện pháp tu từ nhân hóa được sử dụng trong câu thơ “Mỗi lần
nắng mới reo ngoài nội”, giúp cho câu thơ:
- Sinh động, có hồn.
- Góp phần thể hiện khung cảnh tươi sáng, ấm áp và niềm vui của trẻ thơ trong
những ngày bên mẹ.
* Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như đáp án hoặc diễn đạt tương đương: 1.0 điểm.
- Học sinh trả lời được 1/2 ý trên: 0.5 điểm.
- Học sinh trả lời không thuyết phục hoặc không trả lời: 0.0 điểm.
- Học sinh có thể trả lời khác đáp án nhưng nội dung hợp lí, thuyết phục, diễn
đạt mạch lạc vẫn đạt điểm tối đa.
9 Học sinh nêu được những giá trị của kỉ niệm trong cuộc sống mỗi người là cơ sở
để hình thành, vun đắp tình cảm tốt đẹp, trong sáng, chân thành; tạo động lực,
nâng đỡ con người trong hiện tại…
* Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời từ 2 giá trị trở lên, diễn đạt mạch lạc: 0.5 điểm.
- Học sinh trả lời được 1 giá trị, diễn đạt chưa mạch lạc: 0.25 điểm.
- Học sinh trả lời không thuyết phục hoặc không trả lời: 0.0 điểm.
- Học sinh có thể trả lời khác đáp án nhưng nội dung hợp lí, thuyết phục, diễn
đạt mạch lạc vẫn đạt điểm tối đa.
II
VIẾT
Viết một bài văn (khoảng 500 chữ) phân tích, đánh giá nội dung và nghệ thuật
của tác phẩm Nắng mới của Lưu Trọng Lư.
a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận
Điểm
6.0
0.5
0.5
0.5
0.5
0.5
0.5
1.0
1.0
1.0
4.0
0.25
Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài khái quát
được vấn đề
b. Xác định đúng yêu cầu của đề.
Giá trị đặc sắc nội dung và nghệ thuật của tác phẩm Nắng mới
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
HS có thể viết bài nhiều cách trên cơ sở kết hợp được lí lẽ và dẫn chứng để tạo
tính chặt chẽ, logic của mỗi luận điểm; đảm bảo các yêu cầu sau:
c.1. - Giới thiệu tác giả, tác phẩm
- Giới thiệu được giá trị nội dung và nghệ thuật chính của bài thơ:
c.2. Phân tích những nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của tác phẩm:
+ Về nội dung, học sinh cảm nhận được nỗi nhớ của chủ thể trữ tình đối với
người mẹ của mình, đó là người mẹ đã khuất. Khi còn sống, người mẹ dịu hiền,
tươi tắn, chịu thương chịu khó. Nhân vật trữ tình rất yêu mẹ và nhớ mẹ. Hình
ảnh mẹ luôn in đậm trong tâm trí với những cảm xúc trìu mến, thân thương.
+ Về nghệ thuật: học sinh biết phát hiện, phân tích và đánh giá một số yếu tố
nghệ thuật đặc sắc như: Thể thơ bảy chữ, từ ngữ, hình ảnh thơ gần gũi, giản dị,
các biện pháp tu từ, cách tổ chức nhịp điệu, nhạc điệu, cách bộc lộ cảm xúc của
nhân vật trữ tình…làm nên giá trị của bài thơ Nắng mới.
c.3. Đánh giá về khả năng tác động đến tâm hồn người đọc của bài thơ: Bài thơ
là nỗi nhớ của chủ thể trữ tình đối với người mẹ của mình; thể hiện giá trị đạo
đức truyền thống uống nước nhớ nguồn, hiếu thuận của người Việt Nam.
* Hướng dẫn chấm:
- Trình bày đầy đủ, sâu sắc: 2.0 điểm.
- Trình bày chưa đầy đủ hoặc chưa sâu: 1.0 điểm – 1.75 điểm.
- Trình bày chung chung, sơ sài: 0.25 điểm – 0.75 điểm.
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
* Hướng dẫn chấm: Không cho điểm nếu bài làm có quá nhiều lỗi chính tả,
ngữ pháp.
e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới
mẻ.
Hướng dẫn chấm: Học sinh biết vận dụng lí luận văn học trong quá trình phân
tích, đánh giá; biết so sánh với các tác phẩm khác để làm nổi bật nội dung phân
tích, đánh giá; biết liên hệ vấn đề nghị luận với thực tiễn đời sống; văn viết
giàu hình ảnh, cảm xúc.
- Học sinh đáp ứng được 2 yêu cầu trở lên: 0.5 điểm.
- Học sinh đáp ứng được 1 yêu cầu: 0.25 điểm.
Tổng điểm
0.5
2.5
0.5
1.0
0.5
0.5
0.25
0.5
10.0
TRƯỜNG THPT CHƯƠNG MỸ A
(Đề thi gồm có 02 trang)
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I
Môn: NGỮ VĂN 10
Năm học : 2022- 2023
(Thời gian làm bài: 90 phút)
I. ĐỌC. (6,0 điểm)
Đọc văn bản sau:
NẮNG MỚI
- Lưu Trọng Lư Mỗi lần nắng mới hắt bên song,
Xao xác, gà trưa gáy não nùng,
Lòng rượi buồn theo thời dĩ vãng,
Chập chờn sống lại những ngày không.
Tôi nhớ me tôi, thuở thiếu thời
Lúc người còn sống, tôi lên mười;
Mỗi lần nắng mới reo ngoài nội,
Áo đỏ người đưa trước dậu phơi.
Hình dáng me tôi chửa xoá mờ
Hãy còn mường tượng lúc vào ra:
Nét cười đen nhánh sau tay áo
Trong ánh trưa hè trước dậu thưa.
(Thi nhân Việt Nam, Hoài Thanh – Hoài Chân, NXB Văn học, 2000, tr. 288)
Lựa chọn đáp án đúng:
Câu 1. Bài thơ được viết theo thể thơ nào?
A. Lục bát
B. Ngũ ngôn
C. Bảy chữ
D. Tự do
Câu 2. Nhân vật trữ tình trong bài thơ là ai?
A. Tôi
B. Người mẹ
C. Người con
D. Tác giả
Câu 3. Từ ngữ biểu đạt rõ nhất cảm xúc của người con là:
A. Áo đỏ
B. Rượi buồn
C. Dậu phơi
D. Nắng mới
Câu 4. Phương thức biểu đạt chính của văn bản trên là gì?
A. Nghị luận
B. Tự sự
C. Biểu cảm
D. Miêu tả
Câu 5. Tâm trạng của nhân vật trữ tình trong bài thơ trên được bộc lộ như thế nào?
A. Hối hận, luyến tiếc
B. Vui mừng, sung sướng
C. Dửng dưng, lạnh lùng
D. Buồn nhớ, khắc khoải
Câu 6. Câu thơ “Nét cười đen nhánh sau tay áo” gợi lên điều gì về người mẹ?
A. Vẻ đẹp mềm mại, duyên dáng, quyến rũ
B. Vẻ đẹp truyền thống, giản dị, mộc mạc
C. Vẻ đẹp sang trọng, kiêu sa, thanh thoát
D. Vẻ đẹp tỏa sáng, rạng rỡ
Trả lời các câu hỏi:
Câu 7. Những hình ảnh thơ “nắng mới”, “áo đỏ”, “nét cười đen nhánh” có mối liên hệ với nhau
như thế nào?
Câu 8. Nêu tác dụng của biện pháp tu từ nhân hóa được sử dụng trong câu thơ “ Mỗi lần nắng
mới reo ngoài nội”.
Câu 9. Những kí ức của nhân vật trữ tình về người mẹ đã khuất gợi cho anh/chị suy nghĩ gì về
giá trị của những kỉ niệm trong cuộc sống mỗi người?
Phần II. VIẾT (4.0 điểm)
Hãy viết một bài văn nghị luận (khoảng 500 chữ) phân tích, đánh giá nét đặc sắc nội dung
và nghệ thuật tác phẩm Nắng mới của Lưu Trọng Lư.
-------------------------Hết-----------------------Họ và tên:………………………………………Số báo danh:………………………………………
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Phầ Câu
Nội dung
n
I
ĐỌC HIỂU
1 C
2 A
3 B
4 C
5 D
6 B
7 Các hình ảnh thơ liên hệ chặt chẽ, hình ảnh này dẫn đến sự xuất hiện hình ảnh
kia; tất cả cùng khơi gợi kỉ niệm và tình cảm về mẹ.
* Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như đáp án hoặc diễn đạt tương đương: 1.0 điểm.
- Học sinh trả lời được 1/2 ý trên: 0.5 điểm.
- Học sinh trả lời không thuyết phục hoặc không trả lời: 0.0 điểm.
- Học sinh có thể trả lời khác đáp án nhưng nội dung hợp lí, thuyết phục, diễn
đạt mạch lạc vẫn đạt điểm tối đa.
8 Tác dụng của biện pháp tu từ nhân hóa được sử dụng trong câu thơ “Mỗi lần
nắng mới reo ngoài nội”, giúp cho câu thơ:
- Sinh động, có hồn.
- Góp phần thể hiện khung cảnh tươi sáng, ấm áp và niềm vui của trẻ thơ trong
những ngày bên mẹ.
* Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như đáp án hoặc diễn đạt tương đương: 1.0 điểm.
- Học sinh trả lời được 1/2 ý trên: 0.5 điểm.
- Học sinh trả lời không thuyết phục hoặc không trả lời: 0.0 điểm.
- Học sinh có thể trả lời khác đáp án nhưng nội dung hợp lí, thuyết phục, diễn
đạt mạch lạc vẫn đạt điểm tối đa.
9 Học sinh nêu được những giá trị của kỉ niệm trong cuộc sống mỗi người là cơ sở
để hình thành, vun đắp tình cảm tốt đẹp, trong sáng, chân thành; tạo động lực,
nâng đỡ con người trong hiện tại…
* Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời từ 2 giá trị trở lên, diễn đạt mạch lạc: 0.5 điểm.
- Học sinh trả lời được 1 giá trị, diễn đạt chưa mạch lạc: 0.25 điểm.
- Học sinh trả lời không thuyết phục hoặc không trả lời: 0.0 điểm.
- Học sinh có thể trả lời khác đáp án nhưng nội dung hợp lí, thuyết phục, diễn
đạt mạch lạc vẫn đạt điểm tối đa.
II
VIẾT
Viết một bài văn (khoảng 500 chữ) phân tích, đánh giá nội dung và nghệ thuật
của tác phẩm Nắng mới của Lưu Trọng Lư.
a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận
Điểm
6.0
0.5
0.5
0.5
0.5
0.5
0.5
1.0
1.0
1.0
4.0
0.25
Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài khái quát
được vấn đề
b. Xác định đúng yêu cầu của đề.
Giá trị đặc sắc nội dung và nghệ thuật của tác phẩm Nắng mới
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
HS có thể viết bài nhiều cách trên cơ sở kết hợp được lí lẽ và dẫn chứng để tạo
tính chặt chẽ, logic của mỗi luận điểm; đảm bảo các yêu cầu sau:
c.1. - Giới thiệu tác giả, tác phẩm
- Giới thiệu được giá trị nội dung và nghệ thuật chính của bài thơ:
c.2. Phân tích những nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của tác phẩm:
+ Về nội dung, học sinh cảm nhận được nỗi nhớ của chủ thể trữ tình đối với
người mẹ của mình, đó là người mẹ đã khuất. Khi còn sống, người mẹ dịu hiền,
tươi tắn, chịu thương chịu khó. Nhân vật trữ tình rất yêu mẹ và nhớ mẹ. Hình
ảnh mẹ luôn in đậm trong tâm trí với những cảm xúc trìu mến, thân thương.
+ Về nghệ thuật: học sinh biết phát hiện, phân tích và đánh giá một số yếu tố
nghệ thuật đặc sắc như: Thể thơ bảy chữ, từ ngữ, hình ảnh thơ gần gũi, giản dị,
các biện pháp tu từ, cách tổ chức nhịp điệu, nhạc điệu, cách bộc lộ cảm xúc của
nhân vật trữ tình…làm nên giá trị của bài thơ Nắng mới.
c.3. Đánh giá về khả năng tác động đến tâm hồn người đọc của bài thơ: Bài thơ
là nỗi nhớ của chủ thể trữ tình đối với người mẹ của mình; thể hiện giá trị đạo
đức truyền thống uống nước nhớ nguồn, hiếu thuận của người Việt Nam.
* Hướng dẫn chấm:
- Trình bày đầy đủ, sâu sắc: 2.0 điểm.
- Trình bày chưa đầy đủ hoặc chưa sâu: 1.0 điểm – 1.75 điểm.
- Trình bày chung chung, sơ sài: 0.25 điểm – 0.75 điểm.
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
* Hướng dẫn chấm: Không cho điểm nếu bài làm có quá nhiều lỗi chính tả,
ngữ pháp.
e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới
mẻ.
Hướng dẫn chấm: Học sinh biết vận dụng lí luận văn học trong quá trình phân
tích, đánh giá; biết so sánh với các tác phẩm khác để làm nổi bật nội dung phân
tích, đánh giá; biết liên hệ vấn đề nghị luận với thực tiễn đời sống; văn viết
giàu hình ảnh, cảm xúc.
- Học sinh đáp ứng được 2 yêu cầu trở lên: 0.5 điểm.
- Học sinh đáp ứng được 1 yêu cầu: 0.25 điểm.
Tổng điểm
0.5
2.5
0.5
1.0
0.5
0.5
0.25
0.5
10.0
 









Các ý kiến mới nhất