CTST .KIỂM TRA CUỐI KÌ 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Soạn
Người gửi: nguyễn văn giây
Ngày gửi: 09h:42' 03-11-2022
Dung lượng: 34.2 KB
Số lượt tải: 299
Nguồn: Soạn
Người gửi: nguyễn văn giây
Ngày gửi: 09h:42' 03-11-2022
Dung lượng: 34.2 KB
Số lượt tải: 299
Số lượt thích:
1 người
(Diệp Phúc Tinh)
I. MA TRẬN
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I MÔN NGỮ VĂN, LỚP 10
THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT
Kĩ
TT năn
g
Mức độ nhận thức
Nội dung/đơn vị kiến thức
Nhận biết
Thông hiểu
Tổng
Vận dụng
Vận dụng
cao
TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL
1 Đọc Thơ (Đường luật,)
4
3
2
1
Tỉ lệ (%)
20%
15%
15%
10%
2 Viết Viết văn bản nghị luận về một vấn đề
xã hội
1*
Tỉ lệ (%)
40
Tổng
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung
CHÚ THÍCH:
- 0,5 điểm = 5%
- 1* = Làm văn
60
20%
20%
15%
15%
35%
15%
15%
40%
50%
65%
40
100
II. ĐẶC TẢ
TT
Kĩ
năng
Đơn vị kiến
thức/Kĩ
năng
Mức độ đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức
Nhận
biết
1
ĐỌC
HIỂU
3
Viết
1.Thơ trữ Nhận biết:
4
tình
- Nhận biết được thể thơ, từ ngữ
trong bài thơ.
Thông hiểu:
- Hiểu và lí giải được khát vọng
nhân vật trữ tình.
- Tâm trạng của nhân vật trữ tình
thể hiện trong bài thơ.
- Phân tích được giá trị biểu đạt,
giá trị thẩm mĩ của từ láy được sử
dụng trong bài thơ.
Vận dụng:
- Nêu ý nghĩa câu thơ.
,- Ý nghĩa nhan đề bài thơ.
Vận dụng cao:
- Nhận xét đánh giá về người phụ
nữ thể hiện trong bài thơ.
1. Viết văn Nhận biết:
bản về một - Xác định được yêu cầu về nội
vấn đề xã dung và hình thức của bài văn
Thông
hiểu
Vận
Dụng
Vận
dụng
cao
3
2
1
1*
hội.
nghị luận.
- Mô tả được vấn đề xã hội và
những dấu hiệu, biểu hiện của
vấn đề xã hội trong bài viết.
- Xác định rõ được mục đích, đối
tượng nghị luận.
Thông hiểu:
- Triển khai vấn đề nghị luận
thành những luận điểm phù hợp.
- Kết hợp được lí lẽ và dẫn chứng
để tạo tính chặt chẽ, logic của
mỗi luận điểm.
- Đảm bảo cấu trúc của một văn
bản nghị luận; đảm bảo chuẩn
chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
Vận dụng:
- Đánh giá được ý nghĩa, ảnh
hưởng của vấn đề đối với con
người, xã hội.
- Nêu được những bài học, những
đề nghị, khuyến nghị rút ra từ vấn
đề bàn luận.
Vận dụng cao:
- Sử dụng kết hợp các phương
thức miêu tả, biểu cảm… để tăng
sức thuyết phục cho bài viết.
- Thể hiện rõ quan điểm, cá tính
trong bài viết.
Tổng số câu
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung
4TL
20%
3TL
15%
35%
2 TL
15%
1TL
1*
65%
50
%
III. ĐỀ BÀI
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ I
Môn: Ngữ văn lớp 10
(Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề)
I/ ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc bài thơ sau:
Tiếng gà văng vẳng gáy trên bom
Oán hận trông ra khắp mọi chòm.
Mõ thảm không khua mà cũng cốc
Chuông sầu chẳng đánh cớ sao om
Trước nghe những tiếng thêm rầu rĩ,
Sau giận vì duyên để mõm mòm.
Tài tử văn nhân ai đó tá?
Thân này đâu đã chịu già tom
(Tự tình I - Hồ Xuân Hương)
Dựa vào bài thơ trên hãy trả lời những câu hỏi sau:
Câu 1: Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào?
Câu 2: Chỉ ra biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong trong hai câu thơ in đậm.
Câu 3: Hai câu thơ “Tiếng gà văng vẳng gáy trên bom/ Oán hận trông ra khắp mọi
chòm” thể hiện tâm trạng gì của nhân vật trữ tình?
Câu 4: Trong câu thơ “Thân này đâu đã chịu già tom”, từ “Thân này” chỉ ai?
Câu 5. Từ láy “văng vẳng” trong câu thơ “Tiếng gà văng vẳng gáy trên bom” gợi
cảm giác về điều gì?
Câu 6: Đọc bài thơ, anh (chị) nhận thấy khát vọng gì của Hồ Xuân Hương?
Câu 7: Tâm trạng của Hồ Xuân Hương thể hiện trong hai bài thơ “Tự tình II”?
Câu 8. Xác định ý nghĩa nhan đề “Tự tình”.
Câu 9. Câu thơ “Thân này đâu đã chịu già tom” thể hiện điều gì trong tính cách, con
người của nhân vật trữ tình?
Câu 10. Từ bài thơ “Tự tình II”, anh (chị) hãy viết 5- 7 dòng nhận xét về số phận của
người phụ nữ trong xã hội phong kiến?
II/ VIẾT
Bạn hãy viết bài văn nghị luận về lòng khoan dung.
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ
Môn Ngữ văn, lớp 10
Phần
I
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
II
Nội dung
ĐỌC HIỂU
D
A
B
D
C
B
B
Ý nghĩa nhan đề:
- Tự bộc lộ tâm tư, tình cảm một cách trực tiếp. Đó là
lời tự bạch, tự trải lòng mình của Hồ Xuân Hương
- Bài thơ Tự tình I chính là nỗi đau của Hồ Xuân
Hương cũng như những người phụ nữ trong xã hội
phong kiến.
Câu thơ “Thân này đâu đã chịu già tom” thể hiện cá
tính, sự mạnh mẽ, ngang tàng, quyết liệt của Hồ Xuân
Hương.
- Số phận của người phụ nữ trong xã hội phong kiến: bị
chèn ép, bất hạnh, khổ đau, chất chứa đầy bi kịch.
VIẾT
a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận xã hội
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
HS có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần giới
thiệu được vấn đề cần bàn luận, nêu rõ lí do và quan
điểm của bản thân, hệ thống luận điểm chặt chẽ, lập
luận thuyết phục, sử dụng dẫn chứng thuyết phục.
Sau đây là một hướng gợi ý:
- Khoan dung: Là sự tha thứ, là sự rộng lượng đối với
người khác, nhất là những người gây ra đau khổ cho
mình; Là thái độ sống, lẽ sống cao đẹp, là phẩm chất,
đức tính tốt đẹp của con người. (0,5đ)
- Biểu hiện: Khoan dung trước hết là cách đối xử độ
lượng, là biết hi sinh, nhường nhịn đối với người khác;
khoan dung là tha thứ cho những khuyết điểm, những
lỗi lầm mà người khác gây ra cho mình hoặc xã hội.
Điểm
6,0
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,75
0,75
1,0
4,0
0,25
0,25
2,5
(1,0đ)
- Vai trò: Cần phải khoan dung vì đó là một phẩm chất
cao đẹp, một cách ứng xử cao thượng cần được thực
hiện, ngợi ca, vì đã là con người thì "vô nhân thập toàn"
nên cần phải được đối xử rộng lượng và nhân bản.
(0,5đ)
- Bàn luận: Khoan dung không có nghĩa là bao che,
dung túng cho những việc làm sai trái; Ngày nay, vẫn
có những người ích kỉ, sống thờ ơ, lạnh nhạt, thiếu đi sự
thứ tha, khoan dung. (0,25đ)
- Liên hệ bản thân: Nhận thức và hành động(0,25đ)
d. Chính tả, ngữ pháp
0,5
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt
e. Sáng tạo: Bài viết có giọng điệu riêng, cách diễn dạt 0,5
sáng tạo, văn phong trôi chảy
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I MÔN NGỮ VĂN, LỚP 10
THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT
Kĩ
TT năn
g
Mức độ nhận thức
Nội dung/đơn vị kiến thức
Nhận biết
Thông hiểu
Tổng
Vận dụng
Vận dụng
cao
TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL
1 Đọc Thơ (Đường luật,)
4
3
2
1
Tỉ lệ (%)
20%
15%
15%
10%
2 Viết Viết văn bản nghị luận về một vấn đề
xã hội
1*
Tỉ lệ (%)
40
Tổng
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung
CHÚ THÍCH:
- 0,5 điểm = 5%
- 1* = Làm văn
60
20%
20%
15%
15%
35%
15%
15%
40%
50%
65%
40
100
II. ĐẶC TẢ
TT
Kĩ
năng
Đơn vị kiến
thức/Kĩ
năng
Mức độ đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức
Nhận
biết
1
ĐỌC
HIỂU
3
Viết
1.Thơ trữ Nhận biết:
4
tình
- Nhận biết được thể thơ, từ ngữ
trong bài thơ.
Thông hiểu:
- Hiểu và lí giải được khát vọng
nhân vật trữ tình.
- Tâm trạng của nhân vật trữ tình
thể hiện trong bài thơ.
- Phân tích được giá trị biểu đạt,
giá trị thẩm mĩ của từ láy được sử
dụng trong bài thơ.
Vận dụng:
- Nêu ý nghĩa câu thơ.
,- Ý nghĩa nhan đề bài thơ.
Vận dụng cao:
- Nhận xét đánh giá về người phụ
nữ thể hiện trong bài thơ.
1. Viết văn Nhận biết:
bản về một - Xác định được yêu cầu về nội
vấn đề xã dung và hình thức của bài văn
Thông
hiểu
Vận
Dụng
Vận
dụng
cao
3
2
1
1*
hội.
nghị luận.
- Mô tả được vấn đề xã hội và
những dấu hiệu, biểu hiện của
vấn đề xã hội trong bài viết.
- Xác định rõ được mục đích, đối
tượng nghị luận.
Thông hiểu:
- Triển khai vấn đề nghị luận
thành những luận điểm phù hợp.
- Kết hợp được lí lẽ và dẫn chứng
để tạo tính chặt chẽ, logic của
mỗi luận điểm.
- Đảm bảo cấu trúc của một văn
bản nghị luận; đảm bảo chuẩn
chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
Vận dụng:
- Đánh giá được ý nghĩa, ảnh
hưởng của vấn đề đối với con
người, xã hội.
- Nêu được những bài học, những
đề nghị, khuyến nghị rút ra từ vấn
đề bàn luận.
Vận dụng cao:
- Sử dụng kết hợp các phương
thức miêu tả, biểu cảm… để tăng
sức thuyết phục cho bài viết.
- Thể hiện rõ quan điểm, cá tính
trong bài viết.
Tổng số câu
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung
4TL
20%
3TL
15%
35%
2 TL
15%
1TL
1*
65%
50
%
III. ĐỀ BÀI
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ I
Môn: Ngữ văn lớp 10
(Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề)
I/ ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc bài thơ sau:
Tiếng gà văng vẳng gáy trên bom
Oán hận trông ra khắp mọi chòm.
Mõ thảm không khua mà cũng cốc
Chuông sầu chẳng đánh cớ sao om
Trước nghe những tiếng thêm rầu rĩ,
Sau giận vì duyên để mõm mòm.
Tài tử văn nhân ai đó tá?
Thân này đâu đã chịu già tom
(Tự tình I - Hồ Xuân Hương)
Dựa vào bài thơ trên hãy trả lời những câu hỏi sau:
Câu 1: Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào?
Câu 2: Chỉ ra biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong trong hai câu thơ in đậm.
Câu 3: Hai câu thơ “Tiếng gà văng vẳng gáy trên bom/ Oán hận trông ra khắp mọi
chòm” thể hiện tâm trạng gì của nhân vật trữ tình?
Câu 4: Trong câu thơ “Thân này đâu đã chịu già tom”, từ “Thân này” chỉ ai?
Câu 5. Từ láy “văng vẳng” trong câu thơ “Tiếng gà văng vẳng gáy trên bom” gợi
cảm giác về điều gì?
Câu 6: Đọc bài thơ, anh (chị) nhận thấy khát vọng gì của Hồ Xuân Hương?
Câu 7: Tâm trạng của Hồ Xuân Hương thể hiện trong hai bài thơ “Tự tình II”?
Câu 8. Xác định ý nghĩa nhan đề “Tự tình”.
Câu 9. Câu thơ “Thân này đâu đã chịu già tom” thể hiện điều gì trong tính cách, con
người của nhân vật trữ tình?
Câu 10. Từ bài thơ “Tự tình II”, anh (chị) hãy viết 5- 7 dòng nhận xét về số phận của
người phụ nữ trong xã hội phong kiến?
II/ VIẾT
Bạn hãy viết bài văn nghị luận về lòng khoan dung.
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ
Môn Ngữ văn, lớp 10
Phần
I
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
II
Nội dung
ĐỌC HIỂU
D
A
B
D
C
B
B
Ý nghĩa nhan đề:
- Tự bộc lộ tâm tư, tình cảm một cách trực tiếp. Đó là
lời tự bạch, tự trải lòng mình của Hồ Xuân Hương
- Bài thơ Tự tình I chính là nỗi đau của Hồ Xuân
Hương cũng như những người phụ nữ trong xã hội
phong kiến.
Câu thơ “Thân này đâu đã chịu già tom” thể hiện cá
tính, sự mạnh mẽ, ngang tàng, quyết liệt của Hồ Xuân
Hương.
- Số phận của người phụ nữ trong xã hội phong kiến: bị
chèn ép, bất hạnh, khổ đau, chất chứa đầy bi kịch.
VIẾT
a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận xã hội
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
HS có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần giới
thiệu được vấn đề cần bàn luận, nêu rõ lí do và quan
điểm của bản thân, hệ thống luận điểm chặt chẽ, lập
luận thuyết phục, sử dụng dẫn chứng thuyết phục.
Sau đây là một hướng gợi ý:
- Khoan dung: Là sự tha thứ, là sự rộng lượng đối với
người khác, nhất là những người gây ra đau khổ cho
mình; Là thái độ sống, lẽ sống cao đẹp, là phẩm chất,
đức tính tốt đẹp của con người. (0,5đ)
- Biểu hiện: Khoan dung trước hết là cách đối xử độ
lượng, là biết hi sinh, nhường nhịn đối với người khác;
khoan dung là tha thứ cho những khuyết điểm, những
lỗi lầm mà người khác gây ra cho mình hoặc xã hội.
Điểm
6,0
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,75
0,75
1,0
4,0
0,25
0,25
2,5
(1,0đ)
- Vai trò: Cần phải khoan dung vì đó là một phẩm chất
cao đẹp, một cách ứng xử cao thượng cần được thực
hiện, ngợi ca, vì đã là con người thì "vô nhân thập toàn"
nên cần phải được đối xử rộng lượng và nhân bản.
(0,5đ)
- Bàn luận: Khoan dung không có nghĩa là bao che,
dung túng cho những việc làm sai trái; Ngày nay, vẫn
có những người ích kỉ, sống thờ ơ, lạnh nhạt, thiếu đi sự
thứ tha, khoan dung. (0,25đ)
- Liên hệ bản thân: Nhận thức và hành động(0,25đ)
d. Chính tả, ngữ pháp
0,5
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt
e. Sáng tạo: Bài viết có giọng điệu riêng, cách diễn dạt 0,5
sáng tạo, văn phong trôi chảy
 









Các ý kiến mới nhất