Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
Kiểm tra cuối kì 1 bản Word

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Phùng Đăng Dũng
Ngày gửi: 22h:01' 12-12-2023
Dung lượng: 363.8 KB
Số lượt tải: 193
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Phùng Đăng Dũng
Ngày gửi: 22h:01' 12-12-2023
Dung lượng: 363.8 KB
Số lượt tải: 193
Số lượt thích:
0 người
KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I MÔN VẬT LÝ 10
NĂM HỌC: 2023 – 2024
Thời gian làm bài: 60 phút
(28 câu trắc nghiệm + 3 câu tự luận)
ĐỀ MINH HỌA SỐ 1
PHẦN 1. TRẮC NGHIỆM (7 điểm).
Câu 1:
Đặc trưng cơ bản của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 3 là
A. thay thế sức lực cơ bắp bằng sức lực máy móc.
B. tự động hóa các quá trình sản xuất.
C. sự xuất hiện của các thiết bị dùng điện trong mọi lĩnh vực sản xuất và đời sống con
người.
D. sử dụng trí tuệ nhân tạo, robot, internet toàn cầu, công nghệ vật liệu nano,….
Câu 2:
Biển báo
mang ý nghĩa:
A. Tránh ánh nắng chiếu trực tiếp. B. Nhiệt độ cao.
C. Cảnh báo tia laser.
Câu 3:
Kết quả đo đại lượng A được viết dưới dạng𝐴 = 𝐴 ± 𝛥𝐴. Giá trị thực của đại lượng cần
đo A nằm trong khoảng
A. từ −𝛥𝐴đến +𝛥𝐴.
Câu 4:
Câu 5:
Câu 6:
Câu 7:
Câu 8:
Câu 9:
D. Nơi có nhiều khí độc.
B. từ 𝐴 − 𝛥𝐴 đến 𝐴 + 𝛥𝐴.
C. từ A − 2A đến A.
D. từ A − 2∆A đến A + 2∆𝐀.
Khi đo chiều dài của chiếc bàn học, một học sinh viết được kết quả là ℓ = 152,0 ±
0,5(𝑐𝑚). Sai số tỉ đối của phép đo này là
A. 1,22%.
B. 0,33%.
C. 3,04%.
D. 0,76%.
Độ dịch chuyển của một vật là đại lượng cho biết
A. vị trí và thời gian chuyển động của vật.
B. độ dài quãng đường mà vật đi được.
C. sự nhanh chậm của chuyển động của vật.
D. độ dài và hướng sự thay đổi vị trí của vật.
Một người đi bằng thuyển về phía Đông, sau khi đi được 5 km, người này lên ô tô đi về
phía Bắc trong 15 ph với tốc độ 60 km/h. Độ lớn độ dịch chuyển là
A. 17,2 km.
B. 15,0 km.
C. 15,8 km.
D. 20,0 km.
Khi nhìn vào tốc kế của ô tô đang chạy, số chỉ trên tốc kế cho ta biết
A. tốc độ tức thời của ô tô.
B. gia tốc tức thời của ô tô.
C. tốc độ trung bình của ô tô.
D. vận tốc tức thời của ô tô.
Một ca nô chuyển động thẳng đểu và xuôi dòng từ A đến B mất 1 giờ. Khoảng cách giữa
A và B là 24 km, vận tốc của nước là 6 km/h. Vận tốc của ca nô so với mặt nước là
A. 20 km/h.
B. 18 km/h.
C. 30 km/h.
D. 35 km/h.
Chọn đáp án đúng
A. Ta chỉ có thể đo thời gian chuyển động của vật bằng đồng hồ đo thời gian hiện số.
B. Không thể sử dụng đồng hồ đo thời gian hiện số và cổng quang điện để đo thời gian
chuyển động của vật.
C. Ta chỉ có thể đo thời gian chuyển động của vật bằng đồng hồ bấm giây.
D. Ưu điểm khi sử dụng đồng hồ đo thời gian hiện số và cổng quang điện để đo thời gian
chuyển động của vật là có thể đo chính xác đến phần nghìn giây.
Câu 10: Đồ thị độ dịch chuyển – thời gian ở hình vẽ bên cho biết
A. vật chuyển động thẳng đều với vận tốc 1 m/s.
B. vật chuyển động thẳng nhanh dần đều theo hướng 450 Đông
– Bắc.
C. vật đứng yên.
D. vật chuyển động thẳng đều theo hướng 450 Đông – Bắc.
Câu 11: Cặp đồ thị nào ở hình dưới đây là của chuyển động thẳng đều?
A. II và IV.
B. II và III.
C. I và III.
D. I và IV.
Câu 12: Gia tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều có đơn vị là
A. 𝜔/𝑠2.
B. 𝑚/𝑠2.
C. 𝑚/𝑠.
D. 𝜔/𝑠.
Câu 13: Lúc 8h một chất điểm bắt đầu chuyển động thẳng nhanh dần đều (v0 = 0) với gia tốc a = 1
m/s2, lúc 8h5s vận tốc của chất điểm là
A. v = 8 m/s. B. v = 0 m/s.
C. v = 5 m/s.
D. v = 1 m/s.
Câu 14: Một chất điểm chuyển động dọc theo trục Ox có phương trình tọa độ𝑥 = 𝑡 + 2𝑡2 (x đo
bằng m; t đo bằng s). Gia tốc và tọa độ của chất điểm ở thời điểm t = 3s lần lượt là
A. 2,0 m/s2; 10 m.
B. 4,0 m/s2; 15 m.
C. 2,0 m/s2; 18 m.
D. 4,0 m/s2; 21 m.
Câu 15: Chuyển động nào dưới đây có thể coi như chuyển động rơi tự do?
A. Chuyển động của một viên bi sắt được ném theo phương nằm ngang.
B. Chuyển động của một viên bi sắt được ném theo phương xiên góc.
C. Chuyển động của một viên bi sắt được thả rơi.
D. Chuyển động của một viên bi sắt được ném lên cao.
Câu 16: Hai vật được thả rơi tự do từ hai độ cao khác nhau h1 và h2. Khoảng thời gian rơi của vật
thứ nhất gấp đôi thời gian rơi của vật thứ hai. Bỏ qua lực cản của không khí. Tỉ số các độ
cao ℎ1 là
ℎ2
A.2.
B. 1/2.
C. 4.
D. 1/4.
Câu 17: Một vật được thả rơi tự do từ độ 20m xuống đất. Lấy g = 10 m/s2. Vận tốc của vật lúc
chạm đất là
A. 2 m/s.
B. 20 m/s.
C. 12 m/s.
D. 30 m/s.
Câu 18: Bi A có khối lượng gấp 4 lần bi B. Tại cùng một lúc và ở cùng một độ cao, bi A được thả
rơi còn bi B được ném theo phương nằm ngang. Nếu coi sức cản của không khí là không
đáng kể thì
A. bi A rơi chạm đất trước bi B.
B. bi A rơi chạm đất sau bi B.
C. cả hai bi đều rơi chạm đất cùng một lúc với vận tốc bằng nhau.
D. cả hai bi đều rơi chạm đất cùng một lúc với vận tốc khác nhau.
Câu 19: Một vật được ném theo phương ngang với vận tốc v0 = 15 m/s theo phương ngang ở độ
cao h = 20m so với mặt đất. Lấy g = 10 m/s2. Tầm bay xa của vật là
A. L = 64m. B. L = 50m.
C. L = 30m.
D. L = 20m.
Câu 20: Hai lực có độ lớn 8 N và 15 N. Độ lớn hợp lực của hai lực đó có thể là
A. 30 N.
B. 25 N.
C. 5 N.
D. 23 N.
Câu 21: Cho hai lực đồng quy ⃗𝐹⃗1→và ⃗𝐹⃗2→ hợp nhau một góc α = 00. Hợp lực của chúng là
A. 𝐹ℎ𝑙 = 2𝐹2. B. 𝐹ℎ𝑙 = |𝐹1 − 𝐹2|.
C. 𝐹ℎ𝑙 = 2𝐹1.
D. 𝐹ℎ𝑙 = 𝐹1 + 𝐹2.
Câu 22: Một vật chịu tác dụng của các lực có hợp lực là ⃗𝐹⃗ℎ⃗→𝑙 , khi
⃗𝐹⃗
⃗ℎ⃗→𝑙 = ⃗0→ thì vật chuyển động
A. tròn đều.
B. thẳng đều hoặc đứng yên.
C. thẳng nhanh dần đều.
D. thẳng chậm dần đều.
Câu 23: Đặt 𝐹→ là hợp lực của tất cả các lực tác dụng vào vật có khối lượng m. Chỉ ra phát biểu sai
khi áp dụng định luật II Newton.
A. Vật ở trạng thái cân bằng khi 𝐹→ = ⃗0→.
B. Áp dụng cho chuyển động rơi tự do ta có 𝑃⃗→ = 𝑚𝑔→.
C. Vật có khối lượng m càng lớn thì vật khó thay đổi vận tốc.
D. Khi chịu tác dụng của lực 𝐹→ , vật luôn chuyển động theo hướng của 𝐹→ .
Câu 24: Trong tương tác giữa hai vật, lực tác dụng và phản lực luôn
A. có bản chất khác nhau.
B. cùng hướng với nhau.
C. cân bằng nhau.
D. cùng độ lớn.
Câu 25: Phát biểu nào sau đây sai.
A. Lực căng có thể là lực kéo hoặc lực nén.
B. Lực căng của dây có điểm đặt là điểm mà đầu dây tiếp xúc với vật.
C. Lực căng của dây có phương trùng với chính sợi dây, chiều hướng từ hai đầu vào phần
giữa của dây.
D. Lực căng của dây có bản chất là lực đàn hồi.
Câu 26: Một vật trượt có ma sát trên một mặt tiếp xúc nằm ngang. Nếu vận tốc của vật đó tăng 2
lần thì độ lớn lực ma sát trượt giữa vật và mặt tiếp xúc sẽ
A. tăng 2 lần. B. tăng 4 lần.
C. giảm 2 lần.
D. không đổi.
Câu 27: Một ô tô đang chạy với vận tốc 36 km/h thì bị hãm lại đột ngột. Bánh xe không lăn nữa mà
chỉ trượt trên đường. Biết hệ số ma sát trượt giữa bánh xe và mặt đường là 0,2. Lấy g =
10 m/s2. Kể từ lúc hãm, quãng đường xe đi được đến khi dừng hẳn là
A. 25,0 m.
B. 15,25 m.
C. 56,25 m.
D. 50,0 m.
Câu 28: Điều nào sau đây đúng khi nói về lực cản tác dụng lên một vật chuyển động trong chất lưu?
A. Lực cản của chất lưu cùng phương cùng chiều với chiều chuyển động của vật.
B. Lực cản của chất lưu không phụ thuộc vào hình dạng của vật.
C. Lực cản của chất lưu tăng khi tốc độ của vật tăng và không đổi khi vật chuyển động
đạt tốc độ tới hạn.
D. Lực cản của chất lưu càng lớn khi vật có khối lượng càng lớn.
PHẦN 2. TỰ LUẬN (3 điểm).
Câu 29: (1 điểm) Một chất điểm chịu tác dụng của 3 lực
𝐹⃗1→, ⃗𝐹⃗2→, 𝐹⃗3→ có cùng độ lớn 12 N. Biết góc tạo bởi các
lực (𝐹⃗1→, 𝐹⃗2→) = (⃗𝐹⃗2→, 𝐹⃗3→) = 600 . Tìm hợp lực của 3
lực này (chỉ rõ phương, chiều, độ lớn).
Câu 30:
(0,5 điểm) Cho một vật được thả rơi tự do từ độ cao h. Trong 2 s cuối cùng trước khi
chạm đất, vật rơi được quãng đường bằng 16 ℎ. Tính thời gian rơi và độ cao h của vật lúc
thả. Lấy
25
2
g = 10 m/s .
Câu 31: (1,5 điểm) Thả nhẹ một vật từ đỉnh A của
mặt phẳng nghiêng AB dài 120cm,
nghiêng góc 𝛼 = 300 so với phương ngang
như hình vẽ. Lấy g = 10 m/s2. Hệ số ma
sát trượt giữa vật và mặt phẳng nghiêng
là 𝜇𝑡= 0,3.
a. Vẽ hình biểu diễn các lực tác dụng lên vật.
b. Tính thời gian từ lúc thả vật cho đến khi vật trượt đến chân B của mặt phẳng nghiêng.
c. Đến B vật trượt trên mặt phẳng ngang được quãng đường bao nhiêu nữa biết 𝜇 =0,5
ĐỀ SỐ 02
Câu 1:
Câu 2:
Câu 3:
KIỂM TRA CUỐI KÌ I – NĂM HỌC 2023 – 2024
MÔN VẬT LÝ – KHỐI LỚP 10
Thời gian làm bài: 60 phút
HỌ VÀ TÊN: ……………………………………………………….LỚP:………….
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7 điểm).
Điều nào sau đây là cần thiế khi sử dụng các dụng cụ đo điện trong phòng thí nghiệm
thực hành Vật Lí
A. Lựa chọn đúng các thiết bị cần đo.
B. Lựa chọn đúng thang đo cần thiết.
C. Mắc các thiết bị đo điện vào mạch đúng theo sơ đồ điện.
D. Lựa chọn các thiết bị đo có GHĐ lớn hơn nhiều lần giá trị cần đo để đảm bảo an toàn.
Chọn câu sai. Khi một vật chuyển động nhanh dần đều thì có
A. gia tốc không đổi.
B. gia tốc trung bình không đổi.
C. tốc độ trung bình không đổi.
D. tốc độ tăng dần.
Chuyển động biến đổi đều là chuyển động có
A. gia tốc không đổi.
B. quãng đường tăng đều theo thời gian.
C. vận tốc không đổi theo thời gian.
D. độ dịch chuyển tăng đều theo thời gian.
Câu 4:
Độ dốc của đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của chuyển động thẳng càng tăng thì
A. tốc độ càng tăng.
B. độ dịch chuyển giảm.
C. gia tốc càng giảm.
D. quãng đường đi không đổi.
Câu 5: Vận tốc là một đại lượng
A. đại số.
B. vô hướng.
C. vecto.
D. luôn dương.
Câu 6: Một ô tô chuyển động thẳng trên đường cao tốc từ điểm P đến điểm Q đến điểm R và điểm
S, sau đó quay lại điểm Q và cuối cùng đến điểm R như hình vẽ bên. Quãng đường đi
được và độ dịch chuyển của ô tô là
Câu 7:
Câu 8:
A. s = 8 km; d = 32 km.
B. s = 32 km; d = 8 km.
C. s = 15 km; d = 8 km.
D. s = 12 km; d = 7 km.
Tổng hợp lực là thay thế
A. một lực tác dụng vào vật bằng nhiều lực có tác dụng giống hệt như lực ban đầu.
B. một lực tác dụng vào vật bằng hai lực có tác dụng giống hệt như lực ban đầu.
C. hai lực đồng thời tác dụng vào vật bằng nhiều lực có tác dụng giống hệt như các lực ấy.
D. nhiều lực đồng thời tác dụng vào vật bằng một lực có tác dụng giống hệt như các lực
ấy.
Các vật rơi trong không khí nhanh chậm khác nhau vì
A. nặng nhẹ khác nhau. B. lực cản của không khí.
C. khối lượng khác nhau.
C. to nhỏ khác nhau.
Câu 9:
Đặc điểm không phải của chuyển động rơi tư dọ là
A. tại mọi địa điểm đều có gia tốc rơi tự do như nhau.
B. chuyển động thẳng nhanh dần đều.
C. có phương thẳng đứng chiều từ trên xuống
D. có vận tốc đầu bằng 0
Câu 10: Vị trí của mộ ô tô tính bằng km theo thời gian được
biểu diễn như hình bên
Kết luận nào sau đây không chính xác
A. Quãng đường đi được từ 0h đến 1h là 40 km.
B. Độ dịch chuyển từ 0h đến 9h là 160 km.
C. Quãng đường đi được từ 1h đến 5h là 120 km.
D. Độ dịch chuyển từ 1h đến 3h là 0 km.
Câu 11: Trong các trường hợp sau, trường hợp nào chịu tác
dụng lực cản của nước?
A. Quả táo đang rơi.
B. Vận động viên đang bơi.
C. Chiếc máy bay đang bay trên bầu trời.
D. Cả 3 trường hợp trên.
Câu 12: Phương trình nào không phải của chuyển động rơi tự do
A. 𝑣𝑡
1
1
= 𝑔𝑡.
B. = 𝑣0𝑡 − 𝑎𝑡 2
C. 𝑣2 = 2𝑔ℎ.
D. 𝑑 = 2 𝑔𝑡2
2
ℎ
Câu 13: Một người bơi dọc theo một bể bơi dài 50 m. Xác định quãng đường đi s và độ dịch
chuyển d của người đó. Biết người này bơi đến cuối bể bơi sau đó quay lại vị trí xuất phát
A. 𝑠 = 50𝑚, 𝑑 = 50𝑚
B. 𝑠 = 0, 𝑑 = 50𝑚
C. 𝑠 = 100𝑚, 𝑑 = 50𝑚
C. 𝑠 = 100𝑚, 𝑑 = 0
Câu 14: Một chú rùa đi qua cổng quang nối với một đồng hồ đo thời gian hiện số, người ta đo được
thời gian chắn sáng trên đồng hồ là 2s. Biết chú rùa có chiều dài 15 cm. Tốc độ chuyển
động của chú là
A. 5 cm/s.
B. 6,5 cm/s.
C. 7 cm/s.
D. 7,5 cm/s.
Câu 15: Một đoàn tàu chạy với vận tốc 54 km/h, một hành khách đi trên toa theo chiều từ đầu tàu
đến đuôi tàu với tốc độ 1 m/s. Vận tốc của hành khách đối với mặt đường là
A. 12 m/s.
B. 13 m/s
C. 14 m/s.
D. 15 m/s.
Câu 16: Một ô tô đang chạy với vận tốc 72 km/h trên một đoạn đường thẳng thì người lái xe hãm
phanh cho ô tô chạy chậm dần. Sau 40s, ô tô dừng lại. Gia tốc của ô tô là
A. 0,2 m/s2.
B. – 0,5 m/s2.
C. – 0,2 m/s2.
D. – 1 m/s2.
Câu 17: Một vật sẽ chuyển động chậm dần đều nếu
A. 𝑎 > 0 và 𝑣0 > 0
B. 𝑎 = 0 và 𝑣0 > 0
C. 𝑎 < 0 và 𝑣0 < 0
D. 𝑎 > 0 và 𝑣 < 0
Câu 18: Một vật chuyển động thẳng chậm dần đều với vận tốc đầu là 10 m/s, sau 2s vật có vận tốc
là 8 m/s. Vật dừng lại sau thời gian
A. 4s.
B. 6s.
C. 8s.
D. 12s.
Câu 19: Trong chuyển động ném xiên của vật, thành phần theo phương ngang thuộc loại chuyển
động
A. đều.
B. tròn đều
C. thẳng nhanh dần đều. D. chậm dần đều.
Câu 20: Một vật ném ngang từ độ cao h với vận tốc đầu v0. Bỏ qua lực cản của không khí. Tầm xa
của vật là
A. 𝐿 = 𝑣
0
ℎ
√
C. 𝐿 = √𝑣
B.
2ℎ 𝐿 = 𝑣
2ℎ
D. 𝐿 = 𝑔
𝑣0
2
√𝑔
√
0
𝑔
0
Câu 21: Một vật được ném xiên từ mặt đất với 𝑣0 = 10𝑚/𝑠, góc nghiêng 𝛼 = 30 . Lấy 𝑔 = 10𝑚/𝑠2.
Tầm bay cao của vật là
A. 1,25 m.
B. 8,7 m.
C. 2,5 m.
D. 5 m.
2𝑔
0
Câu 22: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về mối quan hệ giữa hợp lực 𝐹→ với hai lực 𝐹→1 và 𝐹→2
A. F không bao giờ bằng 𝐹1 và 𝐹2
B. F không bao giờ nhỏ hơn 𝐹1 hoặc 𝐹2
C. F luôn lớn hơn 𝐹1 hoặc 𝐹2
D. |𝐹1 − 𝐹2| ≤ 𝐹 ≤ 𝐹1 + 𝐹2
Câu 23: Cho hai lực đồng quy có độ lớn 𝐹1 = 𝐹2 = 20𝑁. Hợp lwucj hai lực này khi góc giữa chùng
bằng 600 là
A. 34,6 N.
B. 24,6 N.
C. 36,4 N.
D. 40,6 N.
Câu 24: Một vật chuyển động nhanh dần đều dưới tác dụng của một lực không đổi thì véctơ gia tốc
của vật
A. ngược hướng với véctơ lực tác dụng.
B. có độ lớn tỉ lệ nghịch với độ lớn của lực tác dụng.
C. cùng hướng với véctơ lực tác dụng.
D. có độ lớn tỉ lệ thuận với khối lượng.
Câu 25: Hành khách ngồi trên xe ô tô đang chuyển động, xe bất ngờ rẽ sang phải. Theo quán tính
hành khách sẽ
A. nghiêng sang phải.
B. nghiêng sang trái.
C. ngả người về phía sau.
D. chúi người về phía trước.
Câu 26: Định luật II Newton cho ta biết:
A. Lực là nguyên nhân gây ra chuyển động.
B. Lực là nguyên nhân làm xuất hiện gia tốc của vật.
C. Mối quan hệ giữa lực tác dụng, khối lượng riêng và gia tốc
Câu 27: Phát biểu nào sau đây sai?
A. Trọng lực là cách gọi khác của trọng lượng.
B. Trọng lực tác dụng vào mọi phần của vật.
C. Trọng lực tác dụng lên mọi vật thay đổi theo vị trí của vật.
D. Tại một nơi nhất định trên Trái Đất, trọng lượng của một vật tỉ lệ thuận với khối lượng
của nó.
Câu 28: Một ô tô có khối lượng m = 2 tấn đang chuyển động với vận tốc v = 72 km/h thì hãm
phanh, sau khi hãm phanh xe đi thêm được 50 m nữa thì dừng hẳn. Lực hãm tác dụng lên
xe là A. 8000 N.
B. 9000 N.
C. 7500 N.
D. 8500 N.
II. PHẦN TỰ LUẬN (3 ĐIỂM)
Câu 29: Câu 29: Một vận động viên nhảy dù khi trời lặng gió, sau khi bung dù
một khoảng thời gian thì người và dù chuyển động thẳng đều. Biết
người đó có khối lượng 60 kg, lấy g = 10 m/s2. Tìm độ lớn của lực
cản của không khí trong trường hợp này.
Câu 30: Một ô tô đang chuyển động thẳng với vận tốc 72 km/h thì giảm đều tốc
độ cho đến khi dừng lại. Biết rằng sau quãng đường 50 m thì vận tốc giảm đi còn một nửa.
a) Tính gia tốc của xe.
b) Quãng đường đi được từ lúc vận tốc còn một nửa cho đến lúc xe dừng hẳn là bao
nhiêu?
Câu 31: Một thùng hàng trọng lượng 500 N đang trượt xuống dốc.
Mặt dốc tạo với phương ngang một góc 300. Chon hệ tọa độ
vuông góc xOy sao cho trục Ox theo hướng chuyển động
của thùng Xác định hệ số ma sát trượt giữa mặt dốc và
thùng hàng nếu đo được gia tốc chuyển động của thùng là 2
m/s2. Bỏ qua ma sát của không khí lên thùng.
ĐỀ MINH HỌA SỐ 3
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I MÔN VẬT LÝ 10
NĂM HỌC: 2023 – 2024
Thời gian làm bài: 45 phút
(28 câu trắc nghiệm + 4 câu tự luận)
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Chọn phát biểu đúng. Chuyển động thẳng biến đổi đều
Câu 2:
Câu 3:
Câu 4:
A. có quỹ đạo là đường thẳng, có véctơ gia tốc và vận tốc không thay đổi trong suốt quá
trình chuyển động.
B. có quỹ đạo là đường thẳng, véctơ gia tốc bằng không.
C. có quỹ đạo là đường thẳng, véctơ gia tốc không thay đổi trong suốt quá trình chuyển
động.
D. có quỹ đạo là đường thẳng, véctơ vận tốc không thay đổi trong suốt quá trình chuyển
động.
Những phương pháp nghiên cứu Vật Lí là
A. phương pháp thực hành và phương pháp thí nghiệm
B. phương pháp thực nghiệm và phương pháp lí thuyết.
C. phương pháp toán học và phương pháp Vật Lí
D. phương pháp thống kê và phương pháp quan sát.
Độ dịch chuyển của một vật là
A. đại lượng vecto hoặc vô hướng
B. quỹ đạo chuyển động của vật.
C. đại lượng vô hướng.
D. đại lượng vecto nối vị tri điểm đầu đến điểm cuối của chuyển động
Gọi 𝐴 là giá trị trung bình,𝛥𝐴' là sai số dụng cụ, 𝛥𝐴 là sai số ngẫu nhiên, 𝛥𝐴 là sai số
tuyệt đối. Sai số tỉ đối δA của phép đo là
A. 𝛿𝐴 =
𝛥𝐴
. 100%.
𝐴
𝜟𝑨
𝑨
Câu 5:
Câu 6:
Câu 7:
Câu 8:
B. 𝛿𝐴 =
𝛥𝐴𝘍
. 100%.
𝐴
C. 𝛿𝐴 =
𝐴
. 100%.
D.
𝜹𝑨 =
𝛥𝐴
. 𝟏𝟎𝟎%.
Hai lực cân bằng không có đặc điểm nào sau đây?
A. Cùng chiều.
B. Cùng giá.
C. Ngược chiều.
Hệ thức của định luật III Niu-tơn là
D. Cùng độ lớn.
A. ⃗𝑭→𝑨𝑩 = −⃗𝑭→𝑩𝑨 .
D. ⃗ 𝑭→𝑨𝑩 − ⃗𝑭→𝑩𝑨 =
B. ⃗𝑭→𝑨𝑩 = 𝑭⃗→𝑩𝑨 .
C. 𝑭⃗→𝑨𝑩 + 𝑭⃗→𝑩𝑨 = 𝟎.
𝟎.
Trong các phép đo dưới đây, đâu là phép đo trực tiếp?
(1) Dùng thước đo chiều cao.
(2) Dùng cân đo cân nặng.
(3) Dùng cân và ca đong đo khối lượng riêng của nước.
(4) Dùng đồng hồ và cột cây số đo tốc độ của người lái xe.
A. (1), (2).
C. (2), (3), (4).
B. (1), (2), (4).
Lực ma sát trượt
A. chỉ xuất hiện khi vật đang chuyển động chậm dần.
D. (2), (4).
B. phụ thuộc vào độ lớn của áp lực.
C. tỉ lệ thuận với vận tốc của vật.
D. phụ thuộc vào diện tích mặt tiếp xúc.
Câu 9:
Cho hai lực đồng quy có độ lớn bằng 7 N và 11 N. Giá trị của hợp lực có thể là giá trị nào
trong các giá trị sau đây?
A. 19 N.
B. 15 N.
C. 3 N.
D. 2 N.
Câu 10: Diện tích mặt tròn tính bằng công thức 𝑆 =
phép đo diện tích
là
A.
𝜟𝒔
𝒔
=
𝟐𝜟𝒅
𝒅̄
+
𝜟𝝅
B.
𝜟𝒔
𝒔
=
𝜟𝒅
𝒅̄
+
𝜟𝝅
𝜋𝑑2
4
. Đo đường kính d, ta có sai số tỉ đối của
C.
𝜟𝒔
=
𝒔
𝟐𝜟𝒅 𝜟𝝅
𝒅̄
.
D.
𝜟𝒔
𝒔
=
𝜟𝒅 𝜟𝝅
𝒅̄
.
𝝅
Câu 11: Một vật bắt đầu chuyển động từ điểm O đến điểm A, sau đó
chuyển động về điểm B như hình vẽ. Quãng đường và độ
dịch chuyển của vật tương ứng bằng
A. 16 m; 16 m.
B. 8 m; 16 m.
C. 16 m; 8 m.
D. 8 m; 8m.
Câu 12: Một hợp lực 1 N tác dụng vào một vật có khối lượng 2kg lúc đầu đứng yên, trong khoảng
thời gian 2s. Quãng đường mà vật đi được trong khoảng thời gian đó là
A. 0,5 m.
B. 1 m.
C. 2 m.
D. 3 m.
Câu 13: Một học sinh thực hiện một hành trình trên một đường thẳng như hình vẽ. Hãy chọn kết
luận đúng
A. Khi đi từ nhà đến trường quãng đường bằng – 1000 m.
B. Khi đi từ nhà đến trường sau đó quay về siêu thị quãng đường bằng 1200 m.
C. Khi đi từ nhà đến trường độ dịch chuyển bằng – 1000 m.
D. Khi đi từ nhà đến trường sau đó quay về siêu thị độ dịch chuyển bằng -8000 m.
Câu 14: Đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của một vật là
A. trọng lương.
B. khối lượng.
C. vận tốc.
D. lực.
Câu 15: Thí nghiệm của Galilê ở tháp nghiêng Pida và ống Niutơn chứng tỏ
A. mọi vật đều rơi theo phương thẳng đứng.
B. rơi tự do là chuyển động nhanh dần đều.
C. các vật nặng, nhẹ đều rơi tự do như nhau.
D. vật nặng rơi nhanh hơn vật nhẹ.
Câu 16: Một vật di chuyển theo quỹ đạo giống hình bên dưới.
Chọn phát biểu sai
A. Quãng đường vật đi được từ A đến F là 115 m.
B. Độ dịch chuyển của vật từ A đến F là 115 m.
C. Quãng đường của vật từ A đến D bằng 85 m.
D. Độ dịch chuyển của vật từ A đến F là 45 m.
Câu 17: Một ô tô chuyển động nhanh dần đều từ trạng thái nghỉ, đạt vận tốc 20 m/s sau 10 s. Gia
tốc của xe là
A. 2 m/s2.
B. 4 m/s2.
C. 0,5 m/s2.
D. 0,2 m/s2.
Câu 18: Một bánh xe chuyển động tròn đều có tốc độ góc là 70 rad/s. Nếu bán kính của bánh xe là
0,5 m thì tốc độ dài của một điểm trên vành bánh xe là
A. 10 m/s.
B. 20 m/s.
C. 35 m/s.
D. 70 m/s.
Câu 19: Một chiếc thuyền chuyển động ngược chiều dòng nước với vận tốc 14 km/h so với mặt nước.
Nước chảy với vận tốc 9 km/h so với bờ. Vận tốc của thuyền so với bờ có độ lớn là
A. 14 km/h.
B. 21 km/h.
C. 9 km/h.
D. 5 km/h.
→
Câu 20: Một vật m = 2 kg được kéo bằng lực 𝐹 theo phương song song với mặt sàn có độ lớn 10 N.
Biết vật chuyển động đều. Lực cản tác dụng vào vật có độ lớn
A. 5 N.
B. 1 N.
C. 20 N.
D. 10 N.
Câu 21: Cho các hiện tượng sau:
(1) Khi đi trên sàn đá hoa mới lau dễ bị ngã
(2) Ô tô đi trên đường đất mềm có bùn dễ bị sa lầy
(3) Giày đi mãi đế bị mòn gót
(4) Phải bôi nhựa thông vào dây cung ở cần kéo nhị (đàn cò)
Số hiện tượng mà ma sát có lợi là:
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 22: Lực đẩy Archimedes phụ thuộc vào các yếu tố:
A. Trọng lượng riêng của vật và thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
B. Trọng lượng riêng của chất lỏng và thể tích của vật.
C. Trọng lượng của chất lỏng và thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
D. Trọng lượng riêng của chất lỏng và thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
Câu 23: Mô men lực của một lực đối với trục quay là bao nhiêu nếu độ lớn của lực là 5,5 N và cánh
tay đòn là 2 mét?
A. 10 N.
B. 10 Nm.
C. 11 N.
D. 11 Nm.
Câu 24: Một vận động viên môn hockey (môn khúc côn cầu) dùng gậy gạt quả bóng để truyền cho
nó một vận tốc đầu 10m/s. Hệ số ma sát giữa bóng và mặt băng là 0,1. Lấy g = 9,8m/s 2.
Hỏi quả bóng đi được quãng đường bao nhiêu thì dừng lại?
A. 39m.
B. 45 m
C. 51 m.
D. 57m.
Câu 25: Một vật được ném ngang với vận tốc v0 = 30 m/s, ở độ cao h = 80 m. Lấy g = 10m/s2. Tầm
bay xa và vận tốc của vật khi chạm đất là
A. 120 m; 50 m/s.
B. 50 m; 120 m/s.
C. 120 m; 70 m/s.
D. 70 m; 120 m/s.
Câu 26: Trong các cách viết công thức của định luật II Niu - tơn sau đây, cách viết nào đúng?
A. F ma
B. F
ma
C. F
ma
D. F ma
Câu 27: Một quả bóng được ném theo phương ngang với vận tốc ban đầu v0 = 20 m/s từ độ cao 45
m và rơi xuống đất sau 3 s. Lấy g = 10m/s 2. Bỏ qua sức cản không khí. Tầm bay xa của
quả bóng là
A. 45 m.
B. 30 m.
C. 60 m.
D. 90 m.
Câu 28: Một vật móc vào 1 lực kế; ngoài không khí lực kế chỉ 2,13N. Khi nhúng chìm vật vào
trong nước lực kế chỉ 1,83N. Biết trọng lượng riêng của nước là 10000N/m3. Thể tích của
vật là:
A. 213cm3.
B. 183cm3.
C. 30cm3.
D. 396cm3.
PHẦN II: TỰ LUẬN
Câu 29: (1 điểm) Một vật đang chuyển động thẳng với vận tốc 2 m/s thì hãm phanh chuyển động
chậm dần đều với gia tốc có độ lớn 0,1 m/s2. Tính thời gian khi vật đi được 15 m kể từ
bắt đầu chuyển động chậm dần.
Câu 30: (2 điểm) Một vật có khối lượng 4 kg đang nằm yên trên mặt
sàn nằm ngang. Tác dụng vào vật một lực kéo 𝐹→ theo
phương nằm ngang thì vật bắt đầu chuyển động nhanh dần
đều với gia tốc 1 m/s2. Hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt
sàn là µt= 0,2. Lấy g = 10 m/s2. Tính độ lớn lực kéo.
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I MÔN VẬT LÝ 10
NĂM HỌC: 2023 – 2024
Thời gian làm bài: 45 phút
(28 câu trắc nghiệm + 4 câu tự luận)
ĐỀ MINH HỌA SỐ 4
Câu 1:
PHẦN 1. TRẮC NGHIỆM (7 điểm).
Công thức vận tốc trong chuyển động thẳng nhanh dần đều là
A. 𝑣 = 𝑣0 + 𝑎𝑡; (𝑣0. 𝑎 ≠ 0).
Câu 2:
B. 𝑣 = 𝑣0 + 𝑎𝑡; (𝑣0. 𝑎 = 0).
C. 𝑣 = 𝑣0 + 𝑎𝑡; (𝑣0. 𝑎 > 0).
D. 𝑣 = 𝑣0 + 𝑎𝑡; (𝑣0. 𝑎 < 0).
Quá trình phát triển của vật lí được chia thành bao nhiêu giai đoạn?
A. 3.
B. 4.
C. 2.
D. 5.
Câu 3: Phép đo một đại lượng vật lí
A. là sai số gặp phải do dụng cụ đo một đại lượng vật lí.
B. là những công cụ đo các đại lượng vật lí như thước, cân…
C. là phép so sánh nó với một đại lượng cùng loại được quy ước làm đơn vị.
D. là những sai sót gặp phải khi đo một đại lượng vật lí.
Câu 4: Trường hợp nào dưới đây vật chuyển động không thể coi là chất điểm?
A. Đoàn tàu chạy từ Huế vào Đà Nẵng.
B. Giọt nước mưa rơi từ mái nhà xuống đất.
C. Ở Trái Đất trong chuyển động tự quay quanh nó.
D. Viên sỏi rơi từ độ cao 20 m.
Câu 5: Các nhà sản xuất xe ô tô thường xuyên nghiên cứu
và cải tiến để xe có hình dạng khí động học (dạng
con thoi) sao cho
A. lực kéo của xe lớn nhất.
B. lực cản của không khí tác dụng lên xe nhỏ nhất.
C. lực nâng của mặt đường tác dụng lên xe lớn nhất.
D. lực ma sát giữa bánh xe với mặt đường nhỏ nhất.
Câu 6: Một người dịch chuyển theo một đường kín MNPM (hình vẽ).
Chọn câu sai.
A. Độ dịch chuyển khi đi từ M đến N là 4cm.
B. Độ dịch chuyển khi đi từ N đến P là 6cm.
C. Độ dịch chuyển khi đi từ M đến N rồi đến P là 10cm.
D. Độ dịch chuyển khi đi theo đường kín MNPM là 20cm.
Câu 7:
Trong một bài thực hành, gia tốc rơi tự do được tính theo công thức
đối của phép đo trên tính theo công thức nào?
A.
.
B.
C.
.
D.
.
.
. Sai số tuyệt
Câu 8:
Điều nào sau đây là đúng khi nói về tốc độ trung bình?
A. Tốc độ trung bình là trung bình cộng của các vận tốc.
B. Tốc độ trung bình cho biết tốc độ của vật tại một thời điểm xác định.
C. Trong hệ SI, đơn vị của tốc độ trung bình là m/s2.
D. Tốc độ trung bình được xác định bằng thương số giữa quãng đường đi được và thời
gian đi hết quãng đường đó.
Câu 9:
Biển báo
mang ý nghĩa:
A. Nơi nguy hiểm về điện.
B. Từ trường.
C. Lưu ý vật dễ vỡ.
D. Nơi có chất phóng xạ.
Câu 10: Độ dịch chuyển và quãng đường đi được của vật có độ lớn bằng nhau khi vật
A. chuyển động thẳng và chỉ đổi chiều 2 lần.
B. chuyển động tròn.
C. chuyển động thẳng và không đổi chiều.
D. chuyển động thẳng và chỉ đổi chiều 1 lần.
Câu 11: Cho hai lực đồng quy ⃗𝐹⃗1→và ⃗𝐹⃗2→ hợp nhau một góc α = 1800. Hợp lực của chúng là
𝐹ℎ𝑙 = 2𝐹2.
B. 𝐹ℎ𝑙 = |𝐹1 − 𝐹2|.
C. 𝐹ℎ𝑙 = 2𝐹1.
D. 𝐹ℎ𝑙 = 𝐹1 + 𝐹2.
Câu 12: Một vật trượt có ma sát trên một mặt tiếp xúc nằm ngang. Nếu diện tích tiếp xúc của vật
đó giảm 3 lần thì độ lớn lực ma sát trượt giữa vật và mặt tiếp xúc sẽ
A. giảm 3 lần. B. tăng 3 lần.
C. giảm 6 lần.
D. không thay đổi.
Câu 13: Một người đi xe đạp trên 2 đoạn đường đầu với tốc độ trung bình 10km/h và 1 đoạn đường
3
3
sau với tốc độ trung bình 20 km/h. Tốc độ trung bình của người đi xe đạp trên cả quãng
đường là
A. 12 km/h.
B. 15 km/h.
C. 17 km/h.
D. 13,3 km/h.
Câu 14: Trong thí nghiệm khảo sát chuyển động rơi tự do, đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của quãng
đường vật rơi với bình phương khoảng thời gian rơi là
A. một đường parabol.
B. một đường thẳng.
C. một phần parabol.
D. một cung tròn.
Câu 15: Để đẩy chiếc tủ, cần tác dụng một lực kéo theo phương nằm
ngang có giá trị tối thiểu 300 N để thắng lực ma sát nghỉ. Nếu
người kéo tủ với lực 35 N và người kia đẩy tủ với lực 260 N,
có thể làm dịch chuyển tủ được không?
A. Tủ không dịch chuyển, vì lực kéo nhỏ hơn lực đẩy.
B. Tủ không dịch chuyển, vì hợp lực tác dụng lên tủ nhỏ hơn
lực ma sát nghỉ cực đại.
C. Tủ dịch chuyển, vì hợp lực tác dụng lên tủ lớn hơn lực ma sát nghỉ cực đại.
D. Tủ dịch chuyển, vì lực đẩy lớn hơn lực kéo.
Câu 16: Trường hợp nào sau đây không liên quan đến quán tính
A. Viên bi được thả thì rơi xuống đất.
B. Một đứa bé bị ngã khi vấp phải hòn đá.
C. Xe đang chạy mà hãm phanh đột ngột thì hành khách bị ngã chúi về phía trước.
D. Người trong xe bị ngã về bên phải khi xe rẽ trái.
Câu 17: Một vật đang nằm yên trên mặt đất, lực hấp dẫn do Trái Đất tác dụng vào vật có độ lớn
A. lớn hơn trọng lượng của vật.
B. nhỏ hơn trọng lượng của vật.
C. bằng trọng lượng của vật.
D. bằng 0.
Câu 18: Một vật chuyển động thẳng chậm dần đều với tốc độ đầu 3 m/s và gia tốc 2 m/s2, thời điểm
ban đầu ở gốc tọa độ và chuyển động ngược chiều dương của trục tọa độ thì độ dịch
chuyển của vật theo thời gian t là
A. 𝑑 = 3𝑡 − 𝑡2..
B. 𝑑 = −3𝑡 + 𝑡2.. C. 𝑑 = 3𝑡 + 𝑡2.. D.
𝑑 = −3𝑡 −
2
𝑡 ..
Câu 19: Thả rơi môt hòn đá từ miệng một cái hang sâu xuống đáy. Sau 4s kể từ khi thả thì nghe
tiếng hòn đá chạm đáy. Tìm chiều sâu của hang, biết vận tốc của âm thanh trong không
khí là 330m/s, Lấy g=10m/s2
A. 60m.
B. 90m.
C. 71,6m.
D. 54m.
Câu 20: Một vật được ném xiên từ mặt đất lên với vận tốc ban đầu là v 0 = 10m/s theo phương hợp
với phương nằm ngang góc 300. Lấy g = 10 m/s2. Độ cao cực đại và tầm xa mà vật đạt được
lần lượt là
A. 1,25 m; 8,66 m.
C. 1,25 m; 22,5 m.
B. 8,66 m; 1,25 m.
D. 22,5 m; 8,66 m.
Câu 21: Một vật cân bằng dưới tác dụng của ba lực đồng phẳng, đồng quy ⃗𝐹⃗1→, ⃗𝐹⃗2→, 𝐹⃗3→. Khi 𝐹1 =
𝐹2 = 10𝑁 và ⃗𝐹⃗1→, 𝐹⃗2→ hợp với nhau một góc α thì độ lớn lực ⃗𝐹⃗3→và góc α tương ứng là
A. 10N và 1200.
B. 20N và 1200. C. 22N và 900.
.
Câu 22: Hình dưới là đồ thị độ dịch chuyển - thời gian của hai vật chuyển
động thẳng cùng hướng.
Tỉ lệ vận tốc vA: vB là
D. 20N và 1800.
A. 3: 1.
B. 1: 3.
C. √3: 1.
D. 1: √3.
Câu 23: Chọn phát biểu đúng.
A. Khi thấy vận tốc của vật thay đổi thì chắc chắn là đã có lực tác dụng lên vật.
B. Khi không còn lực nào tác dụng lên vật nữa, thì vật đang chuyển động sẽ lập tức dừng
lại.
C. Vật chuyển động được là nhờ có lực tác dụng lên nó.
D. Nếu không chịu lực nào tác dụng thì mọi vật phải đứng yên.
Câu 24: Một tủ lạnh có khối lượng 50kg trượt thẳng đều trên sàn nhà. Hệ số ma sát trượt giữa tủ
lạnh và sàn nhà là 0,4. Lấy g = 10m/s2. Lực đẩy tủ lạnh theo phương ngang bằng
A. 450 N.
B. 400 N.
C. 200 N.
D. 196 N.
Câu 25: Trong một sự cố giao thông, một ô tô tải va chạm với một ô tô con có khối lượng bé hơn
đang chạy ngược chiều thì
A. lực mà ô tô tải tác dụng lên ô tô con lớn hơn lực mà ô tô con tác dụng lên ô tô tải.
B. lực mà ô tô tải tác dụng lên ô tô con nhỏ hơn lực mà ô tô con tác dụng lên ô tô tải.
C. ô tô con nhận được gia tốc lớn hơn ô tô tải.
D. ô tô tải nhận được gia tốc lớn hơn ô tô con.
Câu 26: Quan sát đồ thị (v – t) trong hình dưới của một vật đang
chuyển động thẳng và cho biết quãng đường vật đi được
trong khoảng thời gian nào là lớn nhất?
A. Trong khoảng thời gian từ 0 đến 1 s.
B. Trong khoảng thời gian từ 1 s đến 2 s.
C. Trong khoảng thời gian từ 2 s đến 3 s.
D. Trong khoảng thời gian từ 3 s đến 4 s.
Câu 27: Chọn phát biểu đúng.
Cặp “lực và phản lực” trong định luật III Niu-tơn
A. cùng tác dụng vào một vật.
B. tác dụng vào hai vật khác nhau.
C. không bằng nhau về độ lớn.
D. bằng nhau về độ lớn nhưng khác giá nhau.
Câu 28: Một chất điểm bắt đầu chuyển động với gia tốc a = 1m/s2, trong 10s đầu nó đã đi hết quãng
đường S. Thời gian chất điểm đi hết quãng đường 3 𝑆 cuối là
5
A. t = 3,68s.
B. t = 6,32s.
C. t = 3,33s.
D. t = 7s.
PHẦN 2. TỰ LUẬN (2 điểm).
Câu 29:
(1 điểm) Một đoàn tàu khi cách ga 50 m thì bắt đầu hãm phanh. Sau thời gian 10s tàu
dừng lại tại ga. Hỏi vận tốc đoàn tàu khi bắt đầu hãm phanh và gia tốc của đoàn tàu.
Câu 30: (1 điểm) Một vật có khối lượng 1,2kg đặt nằm yên trên mặt sàn nằm
ngang. Hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt sàn là 𝜇 = 0,2.Vật bắt đầu được
kéo đi
bởi lực kéo 𝐹→ có độ lớn 6N theo phương ngang. Lấy g 10m/s 2 .
a. Tính vận tốc và quãng đường đi được sau 3s đầu tiên.
b. Sau 3s đó lực F ngừng tác dụng. Tính quãng đường vật còn đi tiếp cho tới khi dừng lại.
Câu 31: (0,5 điểm) Một quả cầu có khối lượng 0,3g được treo bằng một sợi dây nhẹ không dãn.
Gió liên tục thổi và đẩy quả cầu theo phương ngang làm cho sợi dây tạo với phương
thẳng đứng một góc 370 và đang ở trạng thái cân bằng. Lấy g = 9,8m/s 2. Xác định lực F
của gió và lực căng T của dây.
Câu 32: (0,5 điểm) Một cầu thủ bóng rổ cao 2 m đứng
cách xa rổ 10 m theo phương nằm ngang để
tập ném bóng vào rổ. Biết miệng rổ ở độ cao
3,05
m. Hỏi người đó phải ném bóng từ độ cao
ngang đầu với vận tốc theo phương 450 có độ
lớn bằng bao nhiêu để bóng rơi vào rổ? lấy g =
9,8 m/s2.
ĐỀ MINH HỌA SỐ 5
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I MÔN VẬT LÝ 10
NĂM HỌC: 2023 – 2024
Thời gian làm bài: 45 phút
(28 câu trắc ngh...
NĂM HỌC: 2023 – 2024
Thời gian làm bài: 60 phút
(28 câu trắc nghiệm + 3 câu tự luận)
ĐỀ MINH HỌA SỐ 1
PHẦN 1. TRẮC NGHIỆM (7 điểm).
Câu 1:
Đặc trưng cơ bản của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 3 là
A. thay thế sức lực cơ bắp bằng sức lực máy móc.
B. tự động hóa các quá trình sản xuất.
C. sự xuất hiện của các thiết bị dùng điện trong mọi lĩnh vực sản xuất và đời sống con
người.
D. sử dụng trí tuệ nhân tạo, robot, internet toàn cầu, công nghệ vật liệu nano,….
Câu 2:
Biển báo
mang ý nghĩa:
A. Tránh ánh nắng chiếu trực tiếp. B. Nhiệt độ cao.
C. Cảnh báo tia laser.
Câu 3:
Kết quả đo đại lượng A được viết dưới dạng𝐴 = 𝐴 ± 𝛥𝐴. Giá trị thực của đại lượng cần
đo A nằm trong khoảng
A. từ −𝛥𝐴đến +𝛥𝐴.
Câu 4:
Câu 5:
Câu 6:
Câu 7:
Câu 8:
Câu 9:
D. Nơi có nhiều khí độc.
B. từ 𝐴 − 𝛥𝐴 đến 𝐴 + 𝛥𝐴.
C. từ A − 2A đến A.
D. từ A − 2∆A đến A + 2∆𝐀.
Khi đo chiều dài của chiếc bàn học, một học sinh viết được kết quả là ℓ = 152,0 ±
0,5(𝑐𝑚). Sai số tỉ đối của phép đo này là
A. 1,22%.
B. 0,33%.
C. 3,04%.
D. 0,76%.
Độ dịch chuyển của một vật là đại lượng cho biết
A. vị trí và thời gian chuyển động của vật.
B. độ dài quãng đường mà vật đi được.
C. sự nhanh chậm của chuyển động của vật.
D. độ dài và hướng sự thay đổi vị trí của vật.
Một người đi bằng thuyển về phía Đông, sau khi đi được 5 km, người này lên ô tô đi về
phía Bắc trong 15 ph với tốc độ 60 km/h. Độ lớn độ dịch chuyển là
A. 17,2 km.
B. 15,0 km.
C. 15,8 km.
D. 20,0 km.
Khi nhìn vào tốc kế của ô tô đang chạy, số chỉ trên tốc kế cho ta biết
A. tốc độ tức thời của ô tô.
B. gia tốc tức thời của ô tô.
C. tốc độ trung bình của ô tô.
D. vận tốc tức thời của ô tô.
Một ca nô chuyển động thẳng đểu và xuôi dòng từ A đến B mất 1 giờ. Khoảng cách giữa
A và B là 24 km, vận tốc của nước là 6 km/h. Vận tốc của ca nô so với mặt nước là
A. 20 km/h.
B. 18 km/h.
C. 30 km/h.
D. 35 km/h.
Chọn đáp án đúng
A. Ta chỉ có thể đo thời gian chuyển động của vật bằng đồng hồ đo thời gian hiện số.
B. Không thể sử dụng đồng hồ đo thời gian hiện số và cổng quang điện để đo thời gian
chuyển động của vật.
C. Ta chỉ có thể đo thời gian chuyển động của vật bằng đồng hồ bấm giây.
D. Ưu điểm khi sử dụng đồng hồ đo thời gian hiện số và cổng quang điện để đo thời gian
chuyển động của vật là có thể đo chính xác đến phần nghìn giây.
Câu 10: Đồ thị độ dịch chuyển – thời gian ở hình vẽ bên cho biết
A. vật chuyển động thẳng đều với vận tốc 1 m/s.
B. vật chuyển động thẳng nhanh dần đều theo hướng 450 Đông
– Bắc.
C. vật đứng yên.
D. vật chuyển động thẳng đều theo hướng 450 Đông – Bắc.
Câu 11: Cặp đồ thị nào ở hình dưới đây là của chuyển động thẳng đều?
A. II và IV.
B. II và III.
C. I và III.
D. I và IV.
Câu 12: Gia tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều có đơn vị là
A. 𝜔/𝑠2.
B. 𝑚/𝑠2.
C. 𝑚/𝑠.
D. 𝜔/𝑠.
Câu 13: Lúc 8h một chất điểm bắt đầu chuyển động thẳng nhanh dần đều (v0 = 0) với gia tốc a = 1
m/s2, lúc 8h5s vận tốc của chất điểm là
A. v = 8 m/s. B. v = 0 m/s.
C. v = 5 m/s.
D. v = 1 m/s.
Câu 14: Một chất điểm chuyển động dọc theo trục Ox có phương trình tọa độ𝑥 = 𝑡 + 2𝑡2 (x đo
bằng m; t đo bằng s). Gia tốc và tọa độ của chất điểm ở thời điểm t = 3s lần lượt là
A. 2,0 m/s2; 10 m.
B. 4,0 m/s2; 15 m.
C. 2,0 m/s2; 18 m.
D. 4,0 m/s2; 21 m.
Câu 15: Chuyển động nào dưới đây có thể coi như chuyển động rơi tự do?
A. Chuyển động của một viên bi sắt được ném theo phương nằm ngang.
B. Chuyển động của một viên bi sắt được ném theo phương xiên góc.
C. Chuyển động của một viên bi sắt được thả rơi.
D. Chuyển động của một viên bi sắt được ném lên cao.
Câu 16: Hai vật được thả rơi tự do từ hai độ cao khác nhau h1 và h2. Khoảng thời gian rơi của vật
thứ nhất gấp đôi thời gian rơi của vật thứ hai. Bỏ qua lực cản của không khí. Tỉ số các độ
cao ℎ1 là
ℎ2
A.2.
B. 1/2.
C. 4.
D. 1/4.
Câu 17: Một vật được thả rơi tự do từ độ 20m xuống đất. Lấy g = 10 m/s2. Vận tốc của vật lúc
chạm đất là
A. 2 m/s.
B. 20 m/s.
C. 12 m/s.
D. 30 m/s.
Câu 18: Bi A có khối lượng gấp 4 lần bi B. Tại cùng một lúc và ở cùng một độ cao, bi A được thả
rơi còn bi B được ném theo phương nằm ngang. Nếu coi sức cản của không khí là không
đáng kể thì
A. bi A rơi chạm đất trước bi B.
B. bi A rơi chạm đất sau bi B.
C. cả hai bi đều rơi chạm đất cùng một lúc với vận tốc bằng nhau.
D. cả hai bi đều rơi chạm đất cùng một lúc với vận tốc khác nhau.
Câu 19: Một vật được ném theo phương ngang với vận tốc v0 = 15 m/s theo phương ngang ở độ
cao h = 20m so với mặt đất. Lấy g = 10 m/s2. Tầm bay xa của vật là
A. L = 64m. B. L = 50m.
C. L = 30m.
D. L = 20m.
Câu 20: Hai lực có độ lớn 8 N và 15 N. Độ lớn hợp lực của hai lực đó có thể là
A. 30 N.
B. 25 N.
C. 5 N.
D. 23 N.
Câu 21: Cho hai lực đồng quy ⃗𝐹⃗1→và ⃗𝐹⃗2→ hợp nhau một góc α = 00. Hợp lực của chúng là
A. 𝐹ℎ𝑙 = 2𝐹2. B. 𝐹ℎ𝑙 = |𝐹1 − 𝐹2|.
C. 𝐹ℎ𝑙 = 2𝐹1.
D. 𝐹ℎ𝑙 = 𝐹1 + 𝐹2.
Câu 22: Một vật chịu tác dụng của các lực có hợp lực là ⃗𝐹⃗ℎ⃗→𝑙 , khi
⃗𝐹⃗
⃗ℎ⃗→𝑙 = ⃗0→ thì vật chuyển động
A. tròn đều.
B. thẳng đều hoặc đứng yên.
C. thẳng nhanh dần đều.
D. thẳng chậm dần đều.
Câu 23: Đặt 𝐹→ là hợp lực của tất cả các lực tác dụng vào vật có khối lượng m. Chỉ ra phát biểu sai
khi áp dụng định luật II Newton.
A. Vật ở trạng thái cân bằng khi 𝐹→ = ⃗0→.
B. Áp dụng cho chuyển động rơi tự do ta có 𝑃⃗→ = 𝑚𝑔→.
C. Vật có khối lượng m càng lớn thì vật khó thay đổi vận tốc.
D. Khi chịu tác dụng của lực 𝐹→ , vật luôn chuyển động theo hướng của 𝐹→ .
Câu 24: Trong tương tác giữa hai vật, lực tác dụng và phản lực luôn
A. có bản chất khác nhau.
B. cùng hướng với nhau.
C. cân bằng nhau.
D. cùng độ lớn.
Câu 25: Phát biểu nào sau đây sai.
A. Lực căng có thể là lực kéo hoặc lực nén.
B. Lực căng của dây có điểm đặt là điểm mà đầu dây tiếp xúc với vật.
C. Lực căng của dây có phương trùng với chính sợi dây, chiều hướng từ hai đầu vào phần
giữa của dây.
D. Lực căng của dây có bản chất là lực đàn hồi.
Câu 26: Một vật trượt có ma sát trên một mặt tiếp xúc nằm ngang. Nếu vận tốc của vật đó tăng 2
lần thì độ lớn lực ma sát trượt giữa vật và mặt tiếp xúc sẽ
A. tăng 2 lần. B. tăng 4 lần.
C. giảm 2 lần.
D. không đổi.
Câu 27: Một ô tô đang chạy với vận tốc 36 km/h thì bị hãm lại đột ngột. Bánh xe không lăn nữa mà
chỉ trượt trên đường. Biết hệ số ma sát trượt giữa bánh xe và mặt đường là 0,2. Lấy g =
10 m/s2. Kể từ lúc hãm, quãng đường xe đi được đến khi dừng hẳn là
A. 25,0 m.
B. 15,25 m.
C. 56,25 m.
D. 50,0 m.
Câu 28: Điều nào sau đây đúng khi nói về lực cản tác dụng lên một vật chuyển động trong chất lưu?
A. Lực cản của chất lưu cùng phương cùng chiều với chiều chuyển động của vật.
B. Lực cản của chất lưu không phụ thuộc vào hình dạng của vật.
C. Lực cản của chất lưu tăng khi tốc độ của vật tăng và không đổi khi vật chuyển động
đạt tốc độ tới hạn.
D. Lực cản của chất lưu càng lớn khi vật có khối lượng càng lớn.
PHẦN 2. TỰ LUẬN (3 điểm).
Câu 29: (1 điểm) Một chất điểm chịu tác dụng của 3 lực
𝐹⃗1→, ⃗𝐹⃗2→, 𝐹⃗3→ có cùng độ lớn 12 N. Biết góc tạo bởi các
lực (𝐹⃗1→, 𝐹⃗2→) = (⃗𝐹⃗2→, 𝐹⃗3→) = 600 . Tìm hợp lực của 3
lực này (chỉ rõ phương, chiều, độ lớn).
Câu 30:
(0,5 điểm) Cho một vật được thả rơi tự do từ độ cao h. Trong 2 s cuối cùng trước khi
chạm đất, vật rơi được quãng đường bằng 16 ℎ. Tính thời gian rơi và độ cao h của vật lúc
thả. Lấy
25
2
g = 10 m/s .
Câu 31: (1,5 điểm) Thả nhẹ một vật từ đỉnh A của
mặt phẳng nghiêng AB dài 120cm,
nghiêng góc 𝛼 = 300 so với phương ngang
như hình vẽ. Lấy g = 10 m/s2. Hệ số ma
sát trượt giữa vật và mặt phẳng nghiêng
là 𝜇𝑡= 0,3.
a. Vẽ hình biểu diễn các lực tác dụng lên vật.
b. Tính thời gian từ lúc thả vật cho đến khi vật trượt đến chân B của mặt phẳng nghiêng.
c. Đến B vật trượt trên mặt phẳng ngang được quãng đường bao nhiêu nữa biết 𝜇 =0,5
ĐỀ SỐ 02
Câu 1:
Câu 2:
Câu 3:
KIỂM TRA CUỐI KÌ I – NĂM HỌC 2023 – 2024
MÔN VẬT LÝ – KHỐI LỚP 10
Thời gian làm bài: 60 phút
HỌ VÀ TÊN: ……………………………………………………….LỚP:………….
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7 điểm).
Điều nào sau đây là cần thiế khi sử dụng các dụng cụ đo điện trong phòng thí nghiệm
thực hành Vật Lí
A. Lựa chọn đúng các thiết bị cần đo.
B. Lựa chọn đúng thang đo cần thiết.
C. Mắc các thiết bị đo điện vào mạch đúng theo sơ đồ điện.
D. Lựa chọn các thiết bị đo có GHĐ lớn hơn nhiều lần giá trị cần đo để đảm bảo an toàn.
Chọn câu sai. Khi một vật chuyển động nhanh dần đều thì có
A. gia tốc không đổi.
B. gia tốc trung bình không đổi.
C. tốc độ trung bình không đổi.
D. tốc độ tăng dần.
Chuyển động biến đổi đều là chuyển động có
A. gia tốc không đổi.
B. quãng đường tăng đều theo thời gian.
C. vận tốc không đổi theo thời gian.
D. độ dịch chuyển tăng đều theo thời gian.
Câu 4:
Độ dốc của đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của chuyển động thẳng càng tăng thì
A. tốc độ càng tăng.
B. độ dịch chuyển giảm.
C. gia tốc càng giảm.
D. quãng đường đi không đổi.
Câu 5: Vận tốc là một đại lượng
A. đại số.
B. vô hướng.
C. vecto.
D. luôn dương.
Câu 6: Một ô tô chuyển động thẳng trên đường cao tốc từ điểm P đến điểm Q đến điểm R và điểm
S, sau đó quay lại điểm Q và cuối cùng đến điểm R như hình vẽ bên. Quãng đường đi
được và độ dịch chuyển của ô tô là
Câu 7:
Câu 8:
A. s = 8 km; d = 32 km.
B. s = 32 km; d = 8 km.
C. s = 15 km; d = 8 km.
D. s = 12 km; d = 7 km.
Tổng hợp lực là thay thế
A. một lực tác dụng vào vật bằng nhiều lực có tác dụng giống hệt như lực ban đầu.
B. một lực tác dụng vào vật bằng hai lực có tác dụng giống hệt như lực ban đầu.
C. hai lực đồng thời tác dụng vào vật bằng nhiều lực có tác dụng giống hệt như các lực ấy.
D. nhiều lực đồng thời tác dụng vào vật bằng một lực có tác dụng giống hệt như các lực
ấy.
Các vật rơi trong không khí nhanh chậm khác nhau vì
A. nặng nhẹ khác nhau. B. lực cản của không khí.
C. khối lượng khác nhau.
C. to nhỏ khác nhau.
Câu 9:
Đặc điểm không phải của chuyển động rơi tư dọ là
A. tại mọi địa điểm đều có gia tốc rơi tự do như nhau.
B. chuyển động thẳng nhanh dần đều.
C. có phương thẳng đứng chiều từ trên xuống
D. có vận tốc đầu bằng 0
Câu 10: Vị trí của mộ ô tô tính bằng km theo thời gian được
biểu diễn như hình bên
Kết luận nào sau đây không chính xác
A. Quãng đường đi được từ 0h đến 1h là 40 km.
B. Độ dịch chuyển từ 0h đến 9h là 160 km.
C. Quãng đường đi được từ 1h đến 5h là 120 km.
D. Độ dịch chuyển từ 1h đến 3h là 0 km.
Câu 11: Trong các trường hợp sau, trường hợp nào chịu tác
dụng lực cản của nước?
A. Quả táo đang rơi.
B. Vận động viên đang bơi.
C. Chiếc máy bay đang bay trên bầu trời.
D. Cả 3 trường hợp trên.
Câu 12: Phương trình nào không phải của chuyển động rơi tự do
A. 𝑣𝑡
1
1
= 𝑔𝑡.
B. = 𝑣0𝑡 − 𝑎𝑡 2
C. 𝑣2 = 2𝑔ℎ.
D. 𝑑 = 2 𝑔𝑡2
2
ℎ
Câu 13: Một người bơi dọc theo một bể bơi dài 50 m. Xác định quãng đường đi s và độ dịch
chuyển d của người đó. Biết người này bơi đến cuối bể bơi sau đó quay lại vị trí xuất phát
A. 𝑠 = 50𝑚, 𝑑 = 50𝑚
B. 𝑠 = 0, 𝑑 = 50𝑚
C. 𝑠 = 100𝑚, 𝑑 = 50𝑚
C. 𝑠 = 100𝑚, 𝑑 = 0
Câu 14: Một chú rùa đi qua cổng quang nối với một đồng hồ đo thời gian hiện số, người ta đo được
thời gian chắn sáng trên đồng hồ là 2s. Biết chú rùa có chiều dài 15 cm. Tốc độ chuyển
động của chú là
A. 5 cm/s.
B. 6,5 cm/s.
C. 7 cm/s.
D. 7,5 cm/s.
Câu 15: Một đoàn tàu chạy với vận tốc 54 km/h, một hành khách đi trên toa theo chiều từ đầu tàu
đến đuôi tàu với tốc độ 1 m/s. Vận tốc của hành khách đối với mặt đường là
A. 12 m/s.
B. 13 m/s
C. 14 m/s.
D. 15 m/s.
Câu 16: Một ô tô đang chạy với vận tốc 72 km/h trên một đoạn đường thẳng thì người lái xe hãm
phanh cho ô tô chạy chậm dần. Sau 40s, ô tô dừng lại. Gia tốc của ô tô là
A. 0,2 m/s2.
B. – 0,5 m/s2.
C. – 0,2 m/s2.
D. – 1 m/s2.
Câu 17: Một vật sẽ chuyển động chậm dần đều nếu
A. 𝑎 > 0 và 𝑣0 > 0
B. 𝑎 = 0 và 𝑣0 > 0
C. 𝑎 < 0 và 𝑣0 < 0
D. 𝑎 > 0 và 𝑣 < 0
Câu 18: Một vật chuyển động thẳng chậm dần đều với vận tốc đầu là 10 m/s, sau 2s vật có vận tốc
là 8 m/s. Vật dừng lại sau thời gian
A. 4s.
B. 6s.
C. 8s.
D. 12s.
Câu 19: Trong chuyển động ném xiên của vật, thành phần theo phương ngang thuộc loại chuyển
động
A. đều.
B. tròn đều
C. thẳng nhanh dần đều. D. chậm dần đều.
Câu 20: Một vật ném ngang từ độ cao h với vận tốc đầu v0. Bỏ qua lực cản của không khí. Tầm xa
của vật là
A. 𝐿 = 𝑣
0
ℎ
√
C. 𝐿 = √𝑣
B.
2ℎ 𝐿 = 𝑣
2ℎ
D. 𝐿 = 𝑔
𝑣0
2
√𝑔
√
0
𝑔
0
Câu 21: Một vật được ném xiên từ mặt đất với 𝑣0 = 10𝑚/𝑠, góc nghiêng 𝛼 = 30 . Lấy 𝑔 = 10𝑚/𝑠2.
Tầm bay cao của vật là
A. 1,25 m.
B. 8,7 m.
C. 2,5 m.
D. 5 m.
2𝑔
0
Câu 22: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về mối quan hệ giữa hợp lực 𝐹→ với hai lực 𝐹→1 và 𝐹→2
A. F không bao giờ bằng 𝐹1 và 𝐹2
B. F không bao giờ nhỏ hơn 𝐹1 hoặc 𝐹2
C. F luôn lớn hơn 𝐹1 hoặc 𝐹2
D. |𝐹1 − 𝐹2| ≤ 𝐹 ≤ 𝐹1 + 𝐹2
Câu 23: Cho hai lực đồng quy có độ lớn 𝐹1 = 𝐹2 = 20𝑁. Hợp lwucj hai lực này khi góc giữa chùng
bằng 600 là
A. 34,6 N.
B. 24,6 N.
C. 36,4 N.
D. 40,6 N.
Câu 24: Một vật chuyển động nhanh dần đều dưới tác dụng của một lực không đổi thì véctơ gia tốc
của vật
A. ngược hướng với véctơ lực tác dụng.
B. có độ lớn tỉ lệ nghịch với độ lớn của lực tác dụng.
C. cùng hướng với véctơ lực tác dụng.
D. có độ lớn tỉ lệ thuận với khối lượng.
Câu 25: Hành khách ngồi trên xe ô tô đang chuyển động, xe bất ngờ rẽ sang phải. Theo quán tính
hành khách sẽ
A. nghiêng sang phải.
B. nghiêng sang trái.
C. ngả người về phía sau.
D. chúi người về phía trước.
Câu 26: Định luật II Newton cho ta biết:
A. Lực là nguyên nhân gây ra chuyển động.
B. Lực là nguyên nhân làm xuất hiện gia tốc của vật.
C. Mối quan hệ giữa lực tác dụng, khối lượng riêng và gia tốc
Câu 27: Phát biểu nào sau đây sai?
A. Trọng lực là cách gọi khác của trọng lượng.
B. Trọng lực tác dụng vào mọi phần của vật.
C. Trọng lực tác dụng lên mọi vật thay đổi theo vị trí của vật.
D. Tại một nơi nhất định trên Trái Đất, trọng lượng của một vật tỉ lệ thuận với khối lượng
của nó.
Câu 28: Một ô tô có khối lượng m = 2 tấn đang chuyển động với vận tốc v = 72 km/h thì hãm
phanh, sau khi hãm phanh xe đi thêm được 50 m nữa thì dừng hẳn. Lực hãm tác dụng lên
xe là A. 8000 N.
B. 9000 N.
C. 7500 N.
D. 8500 N.
II. PHẦN TỰ LUẬN (3 ĐIỂM)
Câu 29: Câu 29: Một vận động viên nhảy dù khi trời lặng gió, sau khi bung dù
một khoảng thời gian thì người và dù chuyển động thẳng đều. Biết
người đó có khối lượng 60 kg, lấy g = 10 m/s2. Tìm độ lớn của lực
cản của không khí trong trường hợp này.
Câu 30: Một ô tô đang chuyển động thẳng với vận tốc 72 km/h thì giảm đều tốc
độ cho đến khi dừng lại. Biết rằng sau quãng đường 50 m thì vận tốc giảm đi còn một nửa.
a) Tính gia tốc của xe.
b) Quãng đường đi được từ lúc vận tốc còn một nửa cho đến lúc xe dừng hẳn là bao
nhiêu?
Câu 31: Một thùng hàng trọng lượng 500 N đang trượt xuống dốc.
Mặt dốc tạo với phương ngang một góc 300. Chon hệ tọa độ
vuông góc xOy sao cho trục Ox theo hướng chuyển động
của thùng Xác định hệ số ma sát trượt giữa mặt dốc và
thùng hàng nếu đo được gia tốc chuyển động của thùng là 2
m/s2. Bỏ qua ma sát của không khí lên thùng.
ĐỀ MINH HỌA SỐ 3
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I MÔN VẬT LÝ 10
NĂM HỌC: 2023 – 2024
Thời gian làm bài: 45 phút
(28 câu trắc nghiệm + 4 câu tự luận)
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Chọn phát biểu đúng. Chuyển động thẳng biến đổi đều
Câu 2:
Câu 3:
Câu 4:
A. có quỹ đạo là đường thẳng, có véctơ gia tốc và vận tốc không thay đổi trong suốt quá
trình chuyển động.
B. có quỹ đạo là đường thẳng, véctơ gia tốc bằng không.
C. có quỹ đạo là đường thẳng, véctơ gia tốc không thay đổi trong suốt quá trình chuyển
động.
D. có quỹ đạo là đường thẳng, véctơ vận tốc không thay đổi trong suốt quá trình chuyển
động.
Những phương pháp nghiên cứu Vật Lí là
A. phương pháp thực hành và phương pháp thí nghiệm
B. phương pháp thực nghiệm và phương pháp lí thuyết.
C. phương pháp toán học và phương pháp Vật Lí
D. phương pháp thống kê và phương pháp quan sát.
Độ dịch chuyển của một vật là
A. đại lượng vecto hoặc vô hướng
B. quỹ đạo chuyển động của vật.
C. đại lượng vô hướng.
D. đại lượng vecto nối vị tri điểm đầu đến điểm cuối của chuyển động
Gọi 𝐴 là giá trị trung bình,𝛥𝐴' là sai số dụng cụ, 𝛥𝐴 là sai số ngẫu nhiên, 𝛥𝐴 là sai số
tuyệt đối. Sai số tỉ đối δA của phép đo là
A. 𝛿𝐴 =
𝛥𝐴
. 100%.
𝐴
𝜟𝑨
𝑨
Câu 5:
Câu 6:
Câu 7:
Câu 8:
B. 𝛿𝐴 =
𝛥𝐴𝘍
. 100%.
𝐴
C. 𝛿𝐴 =
𝐴
. 100%.
D.
𝜹𝑨 =
𝛥𝐴
. 𝟏𝟎𝟎%.
Hai lực cân bằng không có đặc điểm nào sau đây?
A. Cùng chiều.
B. Cùng giá.
C. Ngược chiều.
Hệ thức của định luật III Niu-tơn là
D. Cùng độ lớn.
A. ⃗𝑭→𝑨𝑩 = −⃗𝑭→𝑩𝑨 .
D. ⃗ 𝑭→𝑨𝑩 − ⃗𝑭→𝑩𝑨 =
B. ⃗𝑭→𝑨𝑩 = 𝑭⃗→𝑩𝑨 .
C. 𝑭⃗→𝑨𝑩 + 𝑭⃗→𝑩𝑨 = 𝟎.
𝟎.
Trong các phép đo dưới đây, đâu là phép đo trực tiếp?
(1) Dùng thước đo chiều cao.
(2) Dùng cân đo cân nặng.
(3) Dùng cân và ca đong đo khối lượng riêng của nước.
(4) Dùng đồng hồ và cột cây số đo tốc độ của người lái xe.
A. (1), (2).
C. (2), (3), (4).
B. (1), (2), (4).
Lực ma sát trượt
A. chỉ xuất hiện khi vật đang chuyển động chậm dần.
D. (2), (4).
B. phụ thuộc vào độ lớn của áp lực.
C. tỉ lệ thuận với vận tốc của vật.
D. phụ thuộc vào diện tích mặt tiếp xúc.
Câu 9:
Cho hai lực đồng quy có độ lớn bằng 7 N và 11 N. Giá trị của hợp lực có thể là giá trị nào
trong các giá trị sau đây?
A. 19 N.
B. 15 N.
C. 3 N.
D. 2 N.
Câu 10: Diện tích mặt tròn tính bằng công thức 𝑆 =
phép đo diện tích
là
A.
𝜟𝒔
𝒔
=
𝟐𝜟𝒅
𝒅̄
+
𝜟𝝅
B.
𝜟𝒔
𝒔
=
𝜟𝒅
𝒅̄
+
𝜟𝝅
𝜋𝑑2
4
. Đo đường kính d, ta có sai số tỉ đối của
C.
𝜟𝒔
=
𝒔
𝟐𝜟𝒅 𝜟𝝅
𝒅̄
.
D.
𝜟𝒔
𝒔
=
𝜟𝒅 𝜟𝝅
𝒅̄
.
𝝅
Câu 11: Một vật bắt đầu chuyển động từ điểm O đến điểm A, sau đó
chuyển động về điểm B như hình vẽ. Quãng đường và độ
dịch chuyển của vật tương ứng bằng
A. 16 m; 16 m.
B. 8 m; 16 m.
C. 16 m; 8 m.
D. 8 m; 8m.
Câu 12: Một hợp lực 1 N tác dụng vào một vật có khối lượng 2kg lúc đầu đứng yên, trong khoảng
thời gian 2s. Quãng đường mà vật đi được trong khoảng thời gian đó là
A. 0,5 m.
B. 1 m.
C. 2 m.
D. 3 m.
Câu 13: Một học sinh thực hiện một hành trình trên một đường thẳng như hình vẽ. Hãy chọn kết
luận đúng
A. Khi đi từ nhà đến trường quãng đường bằng – 1000 m.
B. Khi đi từ nhà đến trường sau đó quay về siêu thị quãng đường bằng 1200 m.
C. Khi đi từ nhà đến trường độ dịch chuyển bằng – 1000 m.
D. Khi đi từ nhà đến trường sau đó quay về siêu thị độ dịch chuyển bằng -8000 m.
Câu 14: Đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của một vật là
A. trọng lương.
B. khối lượng.
C. vận tốc.
D. lực.
Câu 15: Thí nghiệm của Galilê ở tháp nghiêng Pida và ống Niutơn chứng tỏ
A. mọi vật đều rơi theo phương thẳng đứng.
B. rơi tự do là chuyển động nhanh dần đều.
C. các vật nặng, nhẹ đều rơi tự do như nhau.
D. vật nặng rơi nhanh hơn vật nhẹ.
Câu 16: Một vật di chuyển theo quỹ đạo giống hình bên dưới.
Chọn phát biểu sai
A. Quãng đường vật đi được từ A đến F là 115 m.
B. Độ dịch chuyển của vật từ A đến F là 115 m.
C. Quãng đường của vật từ A đến D bằng 85 m.
D. Độ dịch chuyển của vật từ A đến F là 45 m.
Câu 17: Một ô tô chuyển động nhanh dần đều từ trạng thái nghỉ, đạt vận tốc 20 m/s sau 10 s. Gia
tốc của xe là
A. 2 m/s2.
B. 4 m/s2.
C. 0,5 m/s2.
D. 0,2 m/s2.
Câu 18: Một bánh xe chuyển động tròn đều có tốc độ góc là 70 rad/s. Nếu bán kính của bánh xe là
0,5 m thì tốc độ dài của một điểm trên vành bánh xe là
A. 10 m/s.
B. 20 m/s.
C. 35 m/s.
D. 70 m/s.
Câu 19: Một chiếc thuyền chuyển động ngược chiều dòng nước với vận tốc 14 km/h so với mặt nước.
Nước chảy với vận tốc 9 km/h so với bờ. Vận tốc của thuyền so với bờ có độ lớn là
A. 14 km/h.
B. 21 km/h.
C. 9 km/h.
D. 5 km/h.
→
Câu 20: Một vật m = 2 kg được kéo bằng lực 𝐹 theo phương song song với mặt sàn có độ lớn 10 N.
Biết vật chuyển động đều. Lực cản tác dụng vào vật có độ lớn
A. 5 N.
B. 1 N.
C. 20 N.
D. 10 N.
Câu 21: Cho các hiện tượng sau:
(1) Khi đi trên sàn đá hoa mới lau dễ bị ngã
(2) Ô tô đi trên đường đất mềm có bùn dễ bị sa lầy
(3) Giày đi mãi đế bị mòn gót
(4) Phải bôi nhựa thông vào dây cung ở cần kéo nhị (đàn cò)
Số hiện tượng mà ma sát có lợi là:
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 22: Lực đẩy Archimedes phụ thuộc vào các yếu tố:
A. Trọng lượng riêng của vật và thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
B. Trọng lượng riêng của chất lỏng và thể tích của vật.
C. Trọng lượng của chất lỏng và thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
D. Trọng lượng riêng của chất lỏng và thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
Câu 23: Mô men lực của một lực đối với trục quay là bao nhiêu nếu độ lớn của lực là 5,5 N và cánh
tay đòn là 2 mét?
A. 10 N.
B. 10 Nm.
C. 11 N.
D. 11 Nm.
Câu 24: Một vận động viên môn hockey (môn khúc côn cầu) dùng gậy gạt quả bóng để truyền cho
nó một vận tốc đầu 10m/s. Hệ số ma sát giữa bóng và mặt băng là 0,1. Lấy g = 9,8m/s 2.
Hỏi quả bóng đi được quãng đường bao nhiêu thì dừng lại?
A. 39m.
B. 45 m
C. 51 m.
D. 57m.
Câu 25: Một vật được ném ngang với vận tốc v0 = 30 m/s, ở độ cao h = 80 m. Lấy g = 10m/s2. Tầm
bay xa và vận tốc của vật khi chạm đất là
A. 120 m; 50 m/s.
B. 50 m; 120 m/s.
C. 120 m; 70 m/s.
D. 70 m; 120 m/s.
Câu 26: Trong các cách viết công thức của định luật II Niu - tơn sau đây, cách viết nào đúng?
A. F ma
B. F
ma
C. F
ma
D. F ma
Câu 27: Một quả bóng được ném theo phương ngang với vận tốc ban đầu v0 = 20 m/s từ độ cao 45
m và rơi xuống đất sau 3 s. Lấy g = 10m/s 2. Bỏ qua sức cản không khí. Tầm bay xa của
quả bóng là
A. 45 m.
B. 30 m.
C. 60 m.
D. 90 m.
Câu 28: Một vật móc vào 1 lực kế; ngoài không khí lực kế chỉ 2,13N. Khi nhúng chìm vật vào
trong nước lực kế chỉ 1,83N. Biết trọng lượng riêng của nước là 10000N/m3. Thể tích của
vật là:
A. 213cm3.
B. 183cm3.
C. 30cm3.
D. 396cm3.
PHẦN II: TỰ LUẬN
Câu 29: (1 điểm) Một vật đang chuyển động thẳng với vận tốc 2 m/s thì hãm phanh chuyển động
chậm dần đều với gia tốc có độ lớn 0,1 m/s2. Tính thời gian khi vật đi được 15 m kể từ
bắt đầu chuyển động chậm dần.
Câu 30: (2 điểm) Một vật có khối lượng 4 kg đang nằm yên trên mặt
sàn nằm ngang. Tác dụng vào vật một lực kéo 𝐹→ theo
phương nằm ngang thì vật bắt đầu chuyển động nhanh dần
đều với gia tốc 1 m/s2. Hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt
sàn là µt= 0,2. Lấy g = 10 m/s2. Tính độ lớn lực kéo.
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I MÔN VẬT LÝ 10
NĂM HỌC: 2023 – 2024
Thời gian làm bài: 45 phút
(28 câu trắc nghiệm + 4 câu tự luận)
ĐỀ MINH HỌA SỐ 4
Câu 1:
PHẦN 1. TRẮC NGHIỆM (7 điểm).
Công thức vận tốc trong chuyển động thẳng nhanh dần đều là
A. 𝑣 = 𝑣0 + 𝑎𝑡; (𝑣0. 𝑎 ≠ 0).
Câu 2:
B. 𝑣 = 𝑣0 + 𝑎𝑡; (𝑣0. 𝑎 = 0).
C. 𝑣 = 𝑣0 + 𝑎𝑡; (𝑣0. 𝑎 > 0).
D. 𝑣 = 𝑣0 + 𝑎𝑡; (𝑣0. 𝑎 < 0).
Quá trình phát triển của vật lí được chia thành bao nhiêu giai đoạn?
A. 3.
B. 4.
C. 2.
D. 5.
Câu 3: Phép đo một đại lượng vật lí
A. là sai số gặp phải do dụng cụ đo một đại lượng vật lí.
B. là những công cụ đo các đại lượng vật lí như thước, cân…
C. là phép so sánh nó với một đại lượng cùng loại được quy ước làm đơn vị.
D. là những sai sót gặp phải khi đo một đại lượng vật lí.
Câu 4: Trường hợp nào dưới đây vật chuyển động không thể coi là chất điểm?
A. Đoàn tàu chạy từ Huế vào Đà Nẵng.
B. Giọt nước mưa rơi từ mái nhà xuống đất.
C. Ở Trái Đất trong chuyển động tự quay quanh nó.
D. Viên sỏi rơi từ độ cao 20 m.
Câu 5: Các nhà sản xuất xe ô tô thường xuyên nghiên cứu
và cải tiến để xe có hình dạng khí động học (dạng
con thoi) sao cho
A. lực kéo của xe lớn nhất.
B. lực cản của không khí tác dụng lên xe nhỏ nhất.
C. lực nâng của mặt đường tác dụng lên xe lớn nhất.
D. lực ma sát giữa bánh xe với mặt đường nhỏ nhất.
Câu 6: Một người dịch chuyển theo một đường kín MNPM (hình vẽ).
Chọn câu sai.
A. Độ dịch chuyển khi đi từ M đến N là 4cm.
B. Độ dịch chuyển khi đi từ N đến P là 6cm.
C. Độ dịch chuyển khi đi từ M đến N rồi đến P là 10cm.
D. Độ dịch chuyển khi đi theo đường kín MNPM là 20cm.
Câu 7:
Trong một bài thực hành, gia tốc rơi tự do được tính theo công thức
đối của phép đo trên tính theo công thức nào?
A.
.
B.
C.
.
D.
.
.
. Sai số tuyệt
Câu 8:
Điều nào sau đây là đúng khi nói về tốc độ trung bình?
A. Tốc độ trung bình là trung bình cộng của các vận tốc.
B. Tốc độ trung bình cho biết tốc độ của vật tại một thời điểm xác định.
C. Trong hệ SI, đơn vị của tốc độ trung bình là m/s2.
D. Tốc độ trung bình được xác định bằng thương số giữa quãng đường đi được và thời
gian đi hết quãng đường đó.
Câu 9:
Biển báo
mang ý nghĩa:
A. Nơi nguy hiểm về điện.
B. Từ trường.
C. Lưu ý vật dễ vỡ.
D. Nơi có chất phóng xạ.
Câu 10: Độ dịch chuyển và quãng đường đi được của vật có độ lớn bằng nhau khi vật
A. chuyển động thẳng và chỉ đổi chiều 2 lần.
B. chuyển động tròn.
C. chuyển động thẳng và không đổi chiều.
D. chuyển động thẳng và chỉ đổi chiều 1 lần.
Câu 11: Cho hai lực đồng quy ⃗𝐹⃗1→và ⃗𝐹⃗2→ hợp nhau một góc α = 1800. Hợp lực của chúng là
𝐹ℎ𝑙 = 2𝐹2.
B. 𝐹ℎ𝑙 = |𝐹1 − 𝐹2|.
C. 𝐹ℎ𝑙 = 2𝐹1.
D. 𝐹ℎ𝑙 = 𝐹1 + 𝐹2.
Câu 12: Một vật trượt có ma sát trên một mặt tiếp xúc nằm ngang. Nếu diện tích tiếp xúc của vật
đó giảm 3 lần thì độ lớn lực ma sát trượt giữa vật và mặt tiếp xúc sẽ
A. giảm 3 lần. B. tăng 3 lần.
C. giảm 6 lần.
D. không thay đổi.
Câu 13: Một người đi xe đạp trên 2 đoạn đường đầu với tốc độ trung bình 10km/h và 1 đoạn đường
3
3
sau với tốc độ trung bình 20 km/h. Tốc độ trung bình của người đi xe đạp trên cả quãng
đường là
A. 12 km/h.
B. 15 km/h.
C. 17 km/h.
D. 13,3 km/h.
Câu 14: Trong thí nghiệm khảo sát chuyển động rơi tự do, đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của quãng
đường vật rơi với bình phương khoảng thời gian rơi là
A. một đường parabol.
B. một đường thẳng.
C. một phần parabol.
D. một cung tròn.
Câu 15: Để đẩy chiếc tủ, cần tác dụng một lực kéo theo phương nằm
ngang có giá trị tối thiểu 300 N để thắng lực ma sát nghỉ. Nếu
người kéo tủ với lực 35 N và người kia đẩy tủ với lực 260 N,
có thể làm dịch chuyển tủ được không?
A. Tủ không dịch chuyển, vì lực kéo nhỏ hơn lực đẩy.
B. Tủ không dịch chuyển, vì hợp lực tác dụng lên tủ nhỏ hơn
lực ma sát nghỉ cực đại.
C. Tủ dịch chuyển, vì hợp lực tác dụng lên tủ lớn hơn lực ma sát nghỉ cực đại.
D. Tủ dịch chuyển, vì lực đẩy lớn hơn lực kéo.
Câu 16: Trường hợp nào sau đây không liên quan đến quán tính
A. Viên bi được thả thì rơi xuống đất.
B. Một đứa bé bị ngã khi vấp phải hòn đá.
C. Xe đang chạy mà hãm phanh đột ngột thì hành khách bị ngã chúi về phía trước.
D. Người trong xe bị ngã về bên phải khi xe rẽ trái.
Câu 17: Một vật đang nằm yên trên mặt đất, lực hấp dẫn do Trái Đất tác dụng vào vật có độ lớn
A. lớn hơn trọng lượng của vật.
B. nhỏ hơn trọng lượng của vật.
C. bằng trọng lượng của vật.
D. bằng 0.
Câu 18: Một vật chuyển động thẳng chậm dần đều với tốc độ đầu 3 m/s và gia tốc 2 m/s2, thời điểm
ban đầu ở gốc tọa độ và chuyển động ngược chiều dương của trục tọa độ thì độ dịch
chuyển của vật theo thời gian t là
A. 𝑑 = 3𝑡 − 𝑡2..
B. 𝑑 = −3𝑡 + 𝑡2.. C. 𝑑 = 3𝑡 + 𝑡2.. D.
𝑑 = −3𝑡 −
2
𝑡 ..
Câu 19: Thả rơi môt hòn đá từ miệng một cái hang sâu xuống đáy. Sau 4s kể từ khi thả thì nghe
tiếng hòn đá chạm đáy. Tìm chiều sâu của hang, biết vận tốc của âm thanh trong không
khí là 330m/s, Lấy g=10m/s2
A. 60m.
B. 90m.
C. 71,6m.
D. 54m.
Câu 20: Một vật được ném xiên từ mặt đất lên với vận tốc ban đầu là v 0 = 10m/s theo phương hợp
với phương nằm ngang góc 300. Lấy g = 10 m/s2. Độ cao cực đại và tầm xa mà vật đạt được
lần lượt là
A. 1,25 m; 8,66 m.
C. 1,25 m; 22,5 m.
B. 8,66 m; 1,25 m.
D. 22,5 m; 8,66 m.
Câu 21: Một vật cân bằng dưới tác dụng của ba lực đồng phẳng, đồng quy ⃗𝐹⃗1→, ⃗𝐹⃗2→, 𝐹⃗3→. Khi 𝐹1 =
𝐹2 = 10𝑁 và ⃗𝐹⃗1→, 𝐹⃗2→ hợp với nhau một góc α thì độ lớn lực ⃗𝐹⃗3→và góc α tương ứng là
A. 10N và 1200.
B. 20N và 1200. C. 22N và 900.
.
Câu 22: Hình dưới là đồ thị độ dịch chuyển - thời gian của hai vật chuyển
động thẳng cùng hướng.
Tỉ lệ vận tốc vA: vB là
D. 20N và 1800.
A. 3: 1.
B. 1: 3.
C. √3: 1.
D. 1: √3.
Câu 23: Chọn phát biểu đúng.
A. Khi thấy vận tốc của vật thay đổi thì chắc chắn là đã có lực tác dụng lên vật.
B. Khi không còn lực nào tác dụng lên vật nữa, thì vật đang chuyển động sẽ lập tức dừng
lại.
C. Vật chuyển động được là nhờ có lực tác dụng lên nó.
D. Nếu không chịu lực nào tác dụng thì mọi vật phải đứng yên.
Câu 24: Một tủ lạnh có khối lượng 50kg trượt thẳng đều trên sàn nhà. Hệ số ma sát trượt giữa tủ
lạnh và sàn nhà là 0,4. Lấy g = 10m/s2. Lực đẩy tủ lạnh theo phương ngang bằng
A. 450 N.
B. 400 N.
C. 200 N.
D. 196 N.
Câu 25: Trong một sự cố giao thông, một ô tô tải va chạm với một ô tô con có khối lượng bé hơn
đang chạy ngược chiều thì
A. lực mà ô tô tải tác dụng lên ô tô con lớn hơn lực mà ô tô con tác dụng lên ô tô tải.
B. lực mà ô tô tải tác dụng lên ô tô con nhỏ hơn lực mà ô tô con tác dụng lên ô tô tải.
C. ô tô con nhận được gia tốc lớn hơn ô tô tải.
D. ô tô tải nhận được gia tốc lớn hơn ô tô con.
Câu 26: Quan sát đồ thị (v – t) trong hình dưới của một vật đang
chuyển động thẳng và cho biết quãng đường vật đi được
trong khoảng thời gian nào là lớn nhất?
A. Trong khoảng thời gian từ 0 đến 1 s.
B. Trong khoảng thời gian từ 1 s đến 2 s.
C. Trong khoảng thời gian từ 2 s đến 3 s.
D. Trong khoảng thời gian từ 3 s đến 4 s.
Câu 27: Chọn phát biểu đúng.
Cặp “lực và phản lực” trong định luật III Niu-tơn
A. cùng tác dụng vào một vật.
B. tác dụng vào hai vật khác nhau.
C. không bằng nhau về độ lớn.
D. bằng nhau về độ lớn nhưng khác giá nhau.
Câu 28: Một chất điểm bắt đầu chuyển động với gia tốc a = 1m/s2, trong 10s đầu nó đã đi hết quãng
đường S. Thời gian chất điểm đi hết quãng đường 3 𝑆 cuối là
5
A. t = 3,68s.
B. t = 6,32s.
C. t = 3,33s.
D. t = 7s.
PHẦN 2. TỰ LUẬN (2 điểm).
Câu 29:
(1 điểm) Một đoàn tàu khi cách ga 50 m thì bắt đầu hãm phanh. Sau thời gian 10s tàu
dừng lại tại ga. Hỏi vận tốc đoàn tàu khi bắt đầu hãm phanh và gia tốc của đoàn tàu.
Câu 30: (1 điểm) Một vật có khối lượng 1,2kg đặt nằm yên trên mặt sàn nằm
ngang. Hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt sàn là 𝜇 = 0,2.Vật bắt đầu được
kéo đi
bởi lực kéo 𝐹→ có độ lớn 6N theo phương ngang. Lấy g 10m/s 2 .
a. Tính vận tốc và quãng đường đi được sau 3s đầu tiên.
b. Sau 3s đó lực F ngừng tác dụng. Tính quãng đường vật còn đi tiếp cho tới khi dừng lại.
Câu 31: (0,5 điểm) Một quả cầu có khối lượng 0,3g được treo bằng một sợi dây nhẹ không dãn.
Gió liên tục thổi và đẩy quả cầu theo phương ngang làm cho sợi dây tạo với phương
thẳng đứng một góc 370 và đang ở trạng thái cân bằng. Lấy g = 9,8m/s 2. Xác định lực F
của gió và lực căng T của dây.
Câu 32: (0,5 điểm) Một cầu thủ bóng rổ cao 2 m đứng
cách xa rổ 10 m theo phương nằm ngang để
tập ném bóng vào rổ. Biết miệng rổ ở độ cao
3,05
m. Hỏi người đó phải ném bóng từ độ cao
ngang đầu với vận tốc theo phương 450 có độ
lớn bằng bao nhiêu để bóng rơi vào rổ? lấy g =
9,8 m/s2.
ĐỀ MINH HỌA SỐ 5
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I MÔN VẬT LÝ 10
NĂM HỌC: 2023 – 2024
Thời gian làm bài: 45 phút
(28 câu trắc ngh...
 









Các ý kiến mới nhất