oa hoc 9 Đề kiểm tra cuối kỳ 1 môn Hoá 9 Sở GD&ĐT Bến Tre năm học 2022-2023; 2020-2021; 2019-2020; 2018-2019; 2014-2015

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Thuận
Ngày gửi: 22h:25' 19-12-2023
Dung lượng: 172.6 KB
Số lượt tải: 347
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Thuận
Ngày gửi: 22h:25' 19-12-2023
Dung lượng: 172.6 KB
Số lượt tải: 347
Số lượt thích:
0 người
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ I NĂM HỌC 2020-2021
BẾN TRE
MÔN: HOÁ HỌC. LỚP 9
Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)
Cho H=1, O=16, S=32; Cl=35,5; Mg=24; Al=27; Fe=56; Cu=64; Zn=65.
Câu 1.(2,0 đ) Thực hiện chuỗi phản ứng sau (ghi rõ điều kiện nếu có)
CuO→ CuCl2 → Cu(OH)2 → CuO → CuSO4.
Câu 2 (2,0 đ). Trình bày phương pháp hoá học nhận biết các dung dịch đựng trong các lọ mất nhãn sau:
KOH, H2SO4, KNO3, KCl.
Câu 3 (2,0 đ) Viềt các phương trình hoá học và cho biết các hiện tượng khi làm các thí nghiệm sau
a. Cho dung dịch BaCl2 tác dụng với dung dịch Na2SO4.
b. Cho một dây nhôm vào dung dịch H2SO4 loãng.
Câu 4. (1,5 đ) Cho dãy chất sau: CaO, P2O5, Al2O3, Na2O, SO2, ZnO. Hãy cho biết chất nào là oxit axit,
chất nào là oxit bazơ
Câu 5 (2,5 đ) Cho 12 gam hỗn hợp X gồm Fe và FeO tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl. Sau phản ứng
thu được 3,36 lít khí H2 (đktc) .
a. Viết phương trình phản ứng xảy ra.
b. Tính khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp X và thể tích dung dịch HCl 2M đã dùng.
c. Cho lượng hỗn hợp X nói trên vào dung dịch CuSO4 dư thì sau phản ứng thu được bao nhiêu gam
chất rắn?
----HẾT---
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ I NĂM HỌC 2019-2020
BẾN TRE
MÔN: HOÁ HỌC. LỚP 9
Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phátđề)
Cho H=1, O=16, S=32;Na=23; Cl=35,5; Mg=24; Al=27; Fe=56; Cu=64; Zn=65.
Câu 1. (2,5đ) Hoàn thành các phương trình hoá học theo sơ đồ sau: (Ghi rõ điều kiện nếu có )
S→ SO2→ SO3→ H2SO4→ CuSO4→ BaSO4
Câu 2. (1,5 đ) Cho những bazơ sau: KOH, Ba(OH)2, Cu(OH)2. Hãy cho biết những bazơ nào:
a) tác dụng được với dung dịch HCl.
b) làm quỳ tím ẩm hoá xanh
c) bị nhiệt phân huỷ
Viết phương trình hoá học (nếu có) trong các trường hợp trên.
Câu 3. (2,0 đ) Bằng phương pháp hoá học nhận biết các dung dịch đựng trong các lọ bị mất nhãn
sau:
NaCl, HCl, NaOH, NaNO3. Viết phương trình hoá học (nếu có).
Câu 4. (2,0 đ) Cho 12,5 gam hỗn hợp gồm Al và FeO tác dụng hết với dung dịch H2SO4 loãng thu được
10,08 lít khí H2 (đktc).
a) Viết phương trình phản ứng xảy ra.
b) Tính khối lượng từng chất trong hỗn hợp ban đầu.
Câu 5. (2,0 đ) Đốt cháy 1,2 gam magie cần vừa đủ V lít khí oxi (đktc).
a) Viết phương trình hoá học xảy ra.
b) Xác định giá trị của V.
c) Hoà tan hoàn toàn sản phẩm thu được trong dung dịch HCl 0,2M. Tính thể tích dung dịch HCl đã
dùng.
-HẾT-
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ I NĂM HỌC 2014-2015
BẾN TRE
MÔN: HOÁ HỌC. LỚP 9
Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian phátđề)
Câu 1: (2,0 điểm)
Viết phương trình hóa học biểu diễn sự chuyển đổi sau (ghi điều kiện của phản ứng, nếu có):
NaOH → Na2CO3 → NaCl → NaOH → Na2SO4
Câu 2: (2,0 điểm)
Cho các chất sau: K2O; SO3; Cu; Al; Ba(NO3)2; CuSO4; viết phương trình phản ứng phù hợp của chất:
1. tác dụng với H2O tạo ra dung dịch làm quỳ tím hóa xanh.
2. tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng tạo ra kết tủa trắng không tan trong axit.
3. tác dụng với dung dịch KOH tạo ra kết tủa màu xanh.
4. tác dụng với dung dịch HCl tạo ra khí.
Câu 3: (2,0 điểm)
Trình bày phương pháp hóa học phân biệt bốn lọ mất nhãn chứa các dung dịch riêng biệt sau: NaOH,
NaNO3, Na2SO4, HCl.
Câu 4: (2,0 điểm)
Nêu hiện tượng quan sát và viết phương trình phản ứng xảy ra khi cho
1. dây nhôm vào dung dịch Cu(NO3)2.
2. dung dịch AgNO3 vào dung dịch KCl.
Câu 5: (2,0 điểm)
Sục từ từ V lít CO2 (đktc) vào m gam dung dịch Ca(OH)2 14.8%.
1. Viết phương trình hóa học xảy ra.
2. Tính khối lượng kết tủa sinh ra. biết V=4,48 và m=75.
(Cho biết : Ca=40; Cu=64; O=16; H=1; S=32)
----HẾT-----
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ I NĂM HỌC 2018-2019
BẾN TRE
MÔN: HOÁ HỌC. LỚP 9
Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phátđề)
H=1, C=12; O=16;Na=23; Cl=35,5; Fe=56; Cu=64; Zn=65; Ba =137
Câu 1: (2,5 điểm) Hoàn thành các phương trình hoá học theo sơ đồ sau (Ghi rõ điều kiện nếu có) Cho
Zn → ZnCl2→ Zn(OH)2 → ZnO → ZnSO4 → Zn
Câu 2. (2,0 đ) Viết phương trình hoá học và cho biết hiện tượng khi làm các thí nghiệm sau:
a. Cho nhôm vào dunmg dịch axit sunfuric loãng.
b. Cho dung dịch bạc nitrat vào dung dịch natri clorua.
Câu 3. (1,5 đ) Bằng phương pháp hoá học nhận biết các dung dịch đựng trong các lọ mất nhãn sau:
H2SO4, Na2SO4, NaNO3. Viết phương trình hoá học (nếu có)
Câu 4. (2,0 đ) Biết 2,24 lít khí CO2 (đktc) tác dụng vừa hết với dung dịch Ba(OH)2 0,5M sản phẩm là
BaCO3 và H2O
a) Viết phương trình hoá học
b) Tính khối lượng kết tuảthu được
c) Tính thể tích của dung dịch Ba(OH)2 đã dùng
Câu 5. (2,0 đ) Cho 10 gam hỗn hợp gồm Fe và CuO tác dụng hết với 200 ml dung dịch HCl thu được
3,36 lít H2 (đktc)
a) Viết phương trình hoá học.
b) Tính khối lượng từng chất trong hỗn hợp ban đầu.
c) Tính nồng độ mol của dung dịch HCl đã dùng.
---HẾT---
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ I NĂM HỌC 2022-2023
BẾN TRE
MÔN: HOÁ HỌC. LỚP 9
Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phátđề)
(Cho Ag=108; Cl=35,5; Cu = 64; Na=23; O=16; H=1; N=14)
Câu 1. (2,0 điểm) Trình bày phương pháp hóa học nhận biết các dung dịch đựng trong các lọ mất nhãn
sau: Ba(OH)2, Na2SO4, NaNO3, HCl.
Câu 2. (3,0 điểm) Viết các phương trình hóa học và cho biết hiện tượng khi làm các thí nghiệm sau:
a. Cho ZnO tác dụng với dung dịch axit HCl
b. Cho một dây sắt vào dung dịch axit H2SO4 loãng
c. Sục khí lưu huỳnh dioxit vào lượng dư dung dịch canxi hiđroxit
Câu 3. (2,0 điểm)
a) Cho các kim loại Nhôm, Kẽm, Đồng, Bạc. Hãy chọn kim loại thích hợp trong các kim loại trên
điền vào chỗ trống trong các câu sau đây:
(1)
(2)
(3)
….. . Được dùng làm đồ trang sức vì có ánh kim rất đẹp.
……. Được dùng làm dụng cụ nấu bếp là do bền trong không khí và dẫn nhiệt tốt.
….. được dùng làm dây dẫn điện là do dẫn điện tốt.
b) Cho các chất sau: H2O, KOH, K2O, CO2.. Hãy cho biết có bao nhiêu cặp chất có thể tác dụng với
nhau từng đôi một? Viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra.
Câu 4. (1,0 điểm) Đốt cháy hoàn toàn Na trong 2,24 lít khí Cl2 (đktc). Tính khối lượng muối thu được
sau phản ứng.
Câu 5. (2,0 điểm) Cho kim loại đồng tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch AgNO3 0,5M.
a. Viết phương trình phản ứng xảy ra.
b. Tính khối lượng đồng đã tham gia phản ứng.
c. Lấy dung dịch muối thu được sau phản ứng cho tác dụng hết với dung dịch NaOH thu được kết
tủa. Nung kết tủa đến khối lượng không đổi thu được bao nhiêu gam chất rắn?
---HẾT---
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ I NĂM HỌC 2020-2021
BẾN TRE
MÔN: HOÁ HỌC. LỚP 9
Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)
Cho H=1, O=16, S=32; Cl=35,5; Mg=24; Al=27; Fe=56; Cu=64; Zn=65.
Câu 1.(2,0 đ) Thực hiện chuỗi phản ứng sau (ghi rõ điều kiện nếu có)
CuO→ CuCl2 → Cu(OH)2 → CuO → CuSO4.
Câu 2 (2,0 đ). Trình bày phương pháp hoá học nhận biết các dung dịch đựng trong các lọ mất nhãn sau:
KOH, H2SO4, KNO3, KCl.
Câu 3 (2,0 đ) Viềt các phương trình hoá học và cho biết các hiện tượng khi làm các thí nghiệm sau
a. Cho dung dịch BaCl2 tác dụng với dung dịch Na2SO4.
b. Cho một dây nhôm vào dung dịch H2SO4 loãng.
Câu 4. (1,5 đ) Cho dãy chất sau: CaO, P2O5, Al2O3, Na2O, SO2, ZnO. Hãy cho biết chất nào là oxit axit,
chất nào là oxit bazơ
Câu 5 (2,5 đ) Cho 12 gam hỗn hợp X gồm Fe và FeO tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl. Sau phản ứng
thu được 3,36 lít khí H2 (đktc) .
a. Viết phương trình phản ứng xảy ra.
b. Tính khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp X và thể tích dung dịch HCl 2M đã dùng.
c. Cho lượng hỗn hợp X nói trên vào dung dịch CuSO4 dư thì sau phản ứng thu được bao nhiêu gam
chất rắn?
----HẾT---
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ I NĂM HỌC 2019-2020
BẾN TRE
MÔN: HOÁ HỌC. LỚP 9
Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phátđề)
Cho H=1, O=16, S=32;Na=23; Cl=35,5; Mg=24; Al=27; Fe=56; Cu=64; Zn=65.
Câu 1. (2,5đ) Hoàn thành các phương trình hoá học theo sơ đồ sau: (Ghi rõ điều kiện nếu có )
S→ SO2→ SO3→ H2SO4→ CuSO4→ BaSO4
Câu 2. (1,5 đ) Cho những bazơ sau: KOH, Ba(OH)2, Cu(OH)2. Hãy cho biết những bazơ nào:
a) tác dụng được với dung dịch HCl.
b) làm quỳ tím ẩm hoá xanh
c) bị nhiệt phân huỷ
Viết phương trình hoá học (nếu có) trong các trường hợp trên.
Câu 3. (2,0 đ) Bằng phương pháp hoá học nhận biết các dung dịch đựng trong các lọ bị mất nhãn
sau:
NaCl, HCl, NaOH, NaNO3. Viết phương trình hoá học (nếu có).
Câu 4. (2,0 đ) Cho 12,5 gam hỗn hợp gồm Al và FeO tác dụng hết với dung dịch H2SO4 loãng thu được
10,08 lít khí H2 (đktc).
a) Viết phương trình phản ứng xảy ra.
b) Tính khối lượng từng chất trong hỗn hợp ban đầu.
Câu 5. (2,0 đ) Đốt cháy 1,2 gam magie cần vừa đủ V lít khí oxi (đktc).
a) Viết phương trình hoá học xảy ra.
b) Xác định giá trị của V.
c) Hoà tan hoàn toàn sản phẩm thu được trong dung dịch HCl 0,2M. Tính thể tích dung dịch HCl đã
dùng.
-HẾT-
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ I NĂM HỌC 2014-2015
BẾN TRE
MÔN: HOÁ HỌC. LỚP 9
Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian phátđề)
Câu 1: (2,0 điểm)
Viết phương trình hóa học biểu diễn sự chuyển đổi sau (ghi điều kiện của phản ứng, nếu có):
NaOH → Na2CO3 → NaCl → NaOH → Na2SO4
Câu 2: (2,0 điểm)
Cho các chất sau: K2O; SO3; Cu; Al; Ba(NO3)2; CuSO4; viết phương trình phản ứng phù hợp của chất:
1. tác dụng với H2O tạo ra dung dịch làm quỳ tím hóa xanh.
2. tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng tạo ra kết tủa trắng không tan trong axit.
3. tác dụng với dung dịch KOH tạo ra kết tủa màu xanh.
4. tác dụng với dung dịch HCl tạo ra khí.
Câu 3: (2,0 điểm)
Trình bày phương pháp hóa học phân biệt bốn lọ mất nhãn chứa các dung dịch riêng biệt sau: NaOH,
NaNO3, Na2SO4, HCl.
Câu 4: (2,0 điểm)
Nêu hiện tượng quan sát và viết phương trình phản ứng xảy ra khi cho
1. dây nhôm vào dung dịch Cu(NO3)2.
2. dung dịch AgNO3 vào dung dịch KCl.
Câu 5: (2,0 điểm)
Sục từ từ V lít CO2 (đktc) vào m gam dung dịch Ca(OH)2 14.8%.
1. Viết phương trình hóa học xảy ra.
2. Tính khối lượng kết tủa sinh ra. biết V=4,48 và m=75.
(Cho biết : Ca=40; Cu=64; O=16; H=1; S=32)
----HẾT-----
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ I NĂM HỌC 2018-2019
BẾN TRE
MÔN: HOÁ HỌC. LỚP 9
Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phátđề)
H=1, C=12; O=16;Na=23; Cl=35,5; Fe=56; Cu=64; Zn=65; Ba =137
Câu 1: (2,5 điểm) Hoàn thành các phương trình hoá học theo sơ đồ sau (Ghi rõ điều kiện nếu có) Cho
Zn → ZnCl2→ Zn(OH)2 → ZnO → ZnSO4 → Zn
Câu 2. (2,0 đ) Viết phương trình hoá học và cho biết hiện tượng khi làm các thí nghiệm sau:
a. Cho nhôm vào dunmg dịch axit sunfuric loãng.
b. Cho dung dịch bạc nitrat vào dung dịch natri clorua.
Câu 3. (1,5 đ) Bằng phương pháp hoá học nhận biết các dung dịch đựng trong các lọ mất nhãn sau:
H2SO4, Na2SO4, NaNO3. Viết phương trình hoá học (nếu có)
Câu 4. (2,0 đ) Biết 2,24 lít khí CO2 (đktc) tác dụng vừa hết với dung dịch Ba(OH)2 0,5M sản phẩm là
BaCO3 và H2O
a) Viết phương trình hoá học
b) Tính khối lượng kết tuảthu được
c) Tính thể tích của dung dịch Ba(OH)2 đã dùng
Câu 5. (2,0 đ) Cho 10 gam hỗn hợp gồm Fe và CuO tác dụng hết với 200 ml dung dịch HCl thu được
3,36 lít H2 (đktc)
a) Viết phương trình hoá học.
b) Tính khối lượng từng chất trong hỗn hợp ban đầu.
c) Tính nồng độ mol của dung dịch HCl đã dùng.
---HẾT---
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ I NĂM HỌC 2022-2023
BẾN TRE
MÔN: HOÁ HỌC. LỚP 9
Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phátđề)
(Cho Ag=108; Cl=35,5; Cu = 64; Na=23; O=16; H=1; N=14)
Câu 1. (2,0 điểm) Trình bày phương pháp hóa học nhận biết các dung dịch đựng trong các lọ mất nhãn
sau: Ba(OH)2, Na2SO4, NaNO3, HCl.
Câu 2. (3,0 điểm) Viết các phương trình hóa học và cho biết hiện tượng khi làm các thí nghiệm sau:
a. Cho ZnO tác dụng với dung dịch axit HCl
b. Cho một dây sắt vào dung dịch axit H2SO4 loãng
c. Sục khí lưu huỳnh dioxit vào lượng dư dung dịch canxi hiđroxit
Câu 3. (2,0 điểm)
a) Cho các kim loại Nhôm, Kẽm, Đồng, Bạc. Hãy chọn kim loại thích hợp trong các kim loại trên
điền vào chỗ trống trong các câu sau đây:
(1)
(2)
(3)
….. . Được dùng làm đồ trang sức vì có ánh kim rất đẹp.
……. Được dùng làm dụng cụ nấu bếp là do bền trong không khí và dẫn nhiệt tốt.
….. được dùng làm dây dẫn điện là do dẫn điện tốt.
b) Cho các chất sau: H2O, KOH, K2O, CO2.. Hãy cho biết có bao nhiêu cặp chất có thể tác dụng với
nhau từng đôi một? Viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra.
Câu 4. (1,0 điểm) Đốt cháy hoàn toàn Na trong 2,24 lít khí Cl2 (đktc). Tính khối lượng muối thu được
sau phản ứng.
Câu 5. (2,0 điểm) Cho kim loại đồng tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch AgNO3 0,5M.
a. Viết phương trình phản ứng xảy ra.
b. Tính khối lượng đồng đã tham gia phản ứng.
c. Lấy dung dịch muối thu được sau phản ứng cho tác dụng hết với dung dịch NaOH thu được kết
tủa. Nung kết tủa đến khối lượng không đổi thu được bao nhiêu gam chất rắn?
---HẾT---
 









Các ý kiến mới nhất