Đề thi học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Thị Thúy
Ngày gửi: 13h:34' 20-12-2023
Dung lượng: 37.6 KB
Số lượt tải: 409
Nguồn:
Người gửi: Dương Thị Thúy
Ngày gửi: 13h:34' 20-12-2023
Dung lượng: 37.6 KB
Số lượt tải: 409
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐỒNG CẨM
ĐỀ GIỚI THIỆU
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2023 - 2024
MÔN TOÁN - LỚP 3
Thời gian làm bài: 40 phút (không kể giao đề)
(Gồm 02 trang)
Họ và tên: ………………………………
Điểm
Lớp 3…… Trường Tiểu học Đồng Cẩm
Nhận xét của giáo viên
…………………………………………………..
…………………………………………………..
…………………………………………………..
Câu 1 (1 điểm):
a) Viết số hoặc chữ thích hợp vào chỗ chấm:
- Số 665 đọc là: ………………………………………………………………………
- Số gồm 7 trăm và 7 chục viết số là: …………..……………………………………
b) Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
725 = …… + 20 + 5
Câu 2 (1 điểm): Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp:
a) Nhiệt độ không khí trong cùng một ngày đo tại Hà Nội, Hải Dương, Sa Pa và Đà
Nẵng lần lượt như sau: 28o C, 25o C, 19o C, 30o C. Nơi có nhiệt độ thấp nhất
là: ........................................
b) Trong số 379, chữ số có giá trị lớn nhất là chữ số: ………….…
Câu 3 (1 điểm): Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
a) Khối lập phương và khối hộp chữ nhật có gì giống nhau?
A. Đều có 6 mặt là hình chữ nhật, 8 đỉnh, 12 cạnh
B. Đều có 6 mặt là hình vuông, 8 đỉnh, 12 cạnh
C. Đều có 6 mặt, 6 đỉnh, 12 cạnh
D. Đều có 6 mặt, 8 đỉnh, 12 cạnh
b) 5 m 3 cm = ... cm. Số thích hợp để điền vào chỗ chấm là:
A. 530
B. 53
C. 15
D. 503
Câu 4 (0,5 điểm): Hình sau có:
a) …..… hình tam giác
b) ….…. góc vuông.
Câu 5 (0,5 điểm): Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
Cho một phép chia có dư, biết số dư lớn nhất là 7. Vậy số chia là:
A. 1
B. 6
C. 7
D. 8
Câu 6 (0,5 điểm):
a) Tính giá trị của biểu thức:
b) Tìm ?:
106 + 150 : 2 = ....................................
? : 7 = 108
= ....................................
………………………….
Câu 7 (0,5 điểm): Cho A = (54g + 46g) x 6 – 240g.
Giá trị của biểu thức A = (54g + 46g) x 6 – 240g lớn hơn số nào dưới đây?
A. 360g
B. 350g
C. 359g
D. 460g
Câu 8. (2 điểm): Đặt tính rồi tính.
a) 56 + 329
b) 660 - 251
c) 104 x 7
d) 759 : 7
…………………
……………………
……………………
……………………
…………………
……………………
……………………
……………………
…………………
……………………
……………………
……………………
…………………
……………………
……………………
……………………
…………………
……………………
……………………
……………………
Câu 9. (2 điểm): Một cửa hàng có 9 thùng dầu, mỗi thùng chứa 108 l dầu. Người ta
đã bán đi 682 l dầu. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu lít dầu?
Bài giải:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
1
Câu 10. (1 điểm): Hiện nay con 9 tuổi và bằng 4 tuổi bố. Hỏi cách đây 3 năm bố
bao
nhiêu tuổi?
Bài giải:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
HẾT
Câu số
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
Câu 8
Câu 9
Câu 10
Đáp án
a) Số 665 đọc là: Sáu trăm sáu mươi lăm.
- Số gồm 7 trăm và 7 chục viết số là: 770.
b) Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
725 = 700 + 20 + 5
a) Nơi có nhiệt độ thấp nhất là Sa Pa.
b) Trong số 379, chữ số có giá trị lớn nhất là
chữ số: 3.
a) Khối lập phương và khối hộp chữ nhật có gì
giống nhau?
D. Đều có 6 mặt, 8 đỉnh, 12 cạnh
b) 5 m 3 cm = ... cm. Số thích hợp để điền vào
chỗ chấm là:
D. 503
a) 8 hình tam giác
b) 2 góc vuông.
Cho một phép chia có dư, biết số dư lớn nhất là
7. Vậy số chia là:
D. 8
a) 106 + 150 : 2
? : 7 = 108
= 106 + 75
108 x 7 = 756
= 181
Giá trị của biểu thức A = (54g + 46g) x 6 –
240g lớn hơn giá trị nào dưới đây?
B. 350g
a) 56 + 329 = 385 b) 660 – 251= 409
c) 104 x 7 = 728 d) 759 : 7 = 108 (d ư 3)
Có nhiều cách trình bày bài giải, chẳng hạn:
Bài giải:
Cửa hàng đó có tất cả số lít dầu là:
108 x 9 = 972 (l)
Cửa hàng đó còn lại số lít dầu là:
972 - 682 = 290 (l)
Đáp số: 290l dầu.
Có nhiều cách giải và trình bày bài giải,
chẳng hạn:
Bài giải:
Tuổi của bố hiện nay là:
9 x 4 = 36 (tuổi)
Tuổi của bố cách đây 3 năm là:
36 – 3 = 33 (tuổi)
Đáp số: 33 tuổi.
Đồng Cẩm, ngày 18/12/2023
NGƯỜI GIỚI THIỆU
Điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
Đúng mỗi phần
được 0,25 điểm
Đúng được 0,5
điểm
Đúng mỗi phần
được 0,25 điểm
0,5 điểm
Đặt tính và tính
đúng mỗi phần
được 0,5 điểm
0,25 điểm
0,5 điểm
0,25 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,2 điểm
0,2 điểm
0,2 điểm
0,2 điểm
0,2 điểm
Dương Thị Thúy
ĐỀ GIỚI THIỆU
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2023 - 2024
MÔN TOÁN - LỚP 3
Thời gian làm bài: 40 phút (không kể giao đề)
(Gồm 02 trang)
Họ và tên: ………………………………
Điểm
Lớp 3…… Trường Tiểu học Đồng Cẩm
Nhận xét của giáo viên
…………………………………………………..
…………………………………………………..
…………………………………………………..
Câu 1 (1 điểm):
a) Viết số hoặc chữ thích hợp vào chỗ chấm:
- Số 665 đọc là: ………………………………………………………………………
- Số gồm 7 trăm và 7 chục viết số là: …………..……………………………………
b) Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
725 = …… + 20 + 5
Câu 2 (1 điểm): Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp:
a) Nhiệt độ không khí trong cùng một ngày đo tại Hà Nội, Hải Dương, Sa Pa và Đà
Nẵng lần lượt như sau: 28o C, 25o C, 19o C, 30o C. Nơi có nhiệt độ thấp nhất
là: ........................................
b) Trong số 379, chữ số có giá trị lớn nhất là chữ số: ………….…
Câu 3 (1 điểm): Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
a) Khối lập phương và khối hộp chữ nhật có gì giống nhau?
A. Đều có 6 mặt là hình chữ nhật, 8 đỉnh, 12 cạnh
B. Đều có 6 mặt là hình vuông, 8 đỉnh, 12 cạnh
C. Đều có 6 mặt, 6 đỉnh, 12 cạnh
D. Đều có 6 mặt, 8 đỉnh, 12 cạnh
b) 5 m 3 cm = ... cm. Số thích hợp để điền vào chỗ chấm là:
A. 530
B. 53
C. 15
D. 503
Câu 4 (0,5 điểm): Hình sau có:
a) …..… hình tam giác
b) ….…. góc vuông.
Câu 5 (0,5 điểm): Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
Cho một phép chia có dư, biết số dư lớn nhất là 7. Vậy số chia là:
A. 1
B. 6
C. 7
D. 8
Câu 6 (0,5 điểm):
a) Tính giá trị của biểu thức:
b) Tìm ?:
106 + 150 : 2 = ....................................
? : 7 = 108
= ....................................
………………………….
Câu 7 (0,5 điểm): Cho A = (54g + 46g) x 6 – 240g.
Giá trị của biểu thức A = (54g + 46g) x 6 – 240g lớn hơn số nào dưới đây?
A. 360g
B. 350g
C. 359g
D. 460g
Câu 8. (2 điểm): Đặt tính rồi tính.
a) 56 + 329
b) 660 - 251
c) 104 x 7
d) 759 : 7
…………………
……………………
……………………
……………………
…………………
……………………
……………………
……………………
…………………
……………………
……………………
……………………
…………………
……………………
……………………
……………………
…………………
……………………
……………………
……………………
Câu 9. (2 điểm): Một cửa hàng có 9 thùng dầu, mỗi thùng chứa 108 l dầu. Người ta
đã bán đi 682 l dầu. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu lít dầu?
Bài giải:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
1
Câu 10. (1 điểm): Hiện nay con 9 tuổi và bằng 4 tuổi bố. Hỏi cách đây 3 năm bố
bao
nhiêu tuổi?
Bài giải:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
HẾT
Câu số
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
Câu 8
Câu 9
Câu 10
Đáp án
a) Số 665 đọc là: Sáu trăm sáu mươi lăm.
- Số gồm 7 trăm và 7 chục viết số là: 770.
b) Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
725 = 700 + 20 + 5
a) Nơi có nhiệt độ thấp nhất là Sa Pa.
b) Trong số 379, chữ số có giá trị lớn nhất là
chữ số: 3.
a) Khối lập phương và khối hộp chữ nhật có gì
giống nhau?
D. Đều có 6 mặt, 8 đỉnh, 12 cạnh
b) 5 m 3 cm = ... cm. Số thích hợp để điền vào
chỗ chấm là:
D. 503
a) 8 hình tam giác
b) 2 góc vuông.
Cho một phép chia có dư, biết số dư lớn nhất là
7. Vậy số chia là:
D. 8
a) 106 + 150 : 2
? : 7 = 108
= 106 + 75
108 x 7 = 756
= 181
Giá trị của biểu thức A = (54g + 46g) x 6 –
240g lớn hơn giá trị nào dưới đây?
B. 350g
a) 56 + 329 = 385 b) 660 – 251= 409
c) 104 x 7 = 728 d) 759 : 7 = 108 (d ư 3)
Có nhiều cách trình bày bài giải, chẳng hạn:
Bài giải:
Cửa hàng đó có tất cả số lít dầu là:
108 x 9 = 972 (l)
Cửa hàng đó còn lại số lít dầu là:
972 - 682 = 290 (l)
Đáp số: 290l dầu.
Có nhiều cách giải và trình bày bài giải,
chẳng hạn:
Bài giải:
Tuổi của bố hiện nay là:
9 x 4 = 36 (tuổi)
Tuổi của bố cách đây 3 năm là:
36 – 3 = 33 (tuổi)
Đáp số: 33 tuổi.
Đồng Cẩm, ngày 18/12/2023
NGƯỜI GIỚI THIỆU
Điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
Đúng mỗi phần
được 0,25 điểm
Đúng được 0,5
điểm
Đúng mỗi phần
được 0,25 điểm
0,5 điểm
Đặt tính và tính
đúng mỗi phần
được 0,5 điểm
0,25 điểm
0,5 điểm
0,25 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,2 điểm
0,2 điểm
0,2 điểm
0,2 điểm
0,2 điểm
Dương Thị Thúy
 








Các ý kiến mới nhất