hd trai nghiem huong nghiep 6

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thach Bich
Ngày gửi: 22h:20' 21-12-2023
Dung lượng: 137.7 KB
Số lượt tải: 514
Nguồn:
Người gửi: Thach Bich
Ngày gửi: 22h:20' 21-12-2023
Dung lượng: 137.7 KB
Số lượt tải: 514
Số lượt thích:
0 người
UBND
KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2023-2024
MÔN HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM, HƯỚNG NGHIỆM 6
Thời lượng: 60 phút (không kể thời lượng giao đề)
KHUNG MA TRẬN, ĐẶC TẢ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
MÔN HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM, HƯỚNG NGHIỆM 6
1. Ma trận
Mức độ
Chủ đề
Em với nhà trường
Khám phá bản thân
Nhận biết
TN
2
0,5đ
2
0,5đ
Thông hiểu
TL
1
1,0đ
Trách nhiệm với bản thân
Rèn luyện bản thân
Em với gia đình
Tổng số câu
Tổng điểm
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung
2
0,5đ
6
1,5đ
12
3,0
TN
1
0,25đ
1
0,25đ
2
0,5đ
TL
Vận dụng
TN
1
2,0
1
2,0đ
Tổng
Số
điểm
Số CH
CH
TL
TN TL
Vận dụng cao
TL
TN
Tổng
1
1,0đ
4
1
1,75
2
1
1,75
2
1
2,5
2
1
2,5
6
40%
1
1,0
4
1,0
70%
30%
1
2,0
20%
1
2,0
30%
1
1,0
10%
1,5
12
4
4,0
6,0
10
30% 70% 100%
100%
2. Bản đặc tả
Nội dung kiến thức
Mức độ
Mức độ kiến thức, kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá
*Nhận biết:
– Biết được điểm khác biệt giữa trường TH và trường
THCS
– Biết được câu thể hiện em giúp đỡ các bạn ở trường
THCS
Em với nhà trường
- Những việc nên làm và không nên làm khi thiết lập
mối quan hệ bạn bè phù hợp với môi trường học tập
mới, nhận biết đặc điểm của người bạn tốt.
* Thông hiểu: Hiểu được sự thay đổi tích cực của bản
thân khi học ở tiểu học so với học ở trường THCS.
*Nhận biết:
– Biết được việc luôn tự tin trong học tập
– Biết được mỗi ngày cần ngủ bao nhiêu lâu để đảm
Khám phá bản thân
bảo sức khỏe
*Vận dụng cao: Vận dụng được khả năng ứng xử giải
quyết tình huống giả định của bản thân
*Nhận biết:
– Biết được cách sắp xếp góc học tập gọn gàng.
– Biết được cách kiềm chế bản thân khi gặp chuyện
Trách nhiệm với bản thân
buồn
*Vận dụng: Nêu được sự thay đổi tích cực của bản
thân so với khi còn là học sinh tiểu học
Rèn luyện bản thân
*Nhận biết:
– Biết được cách giao tiếp phù hợp
– Biết được cần làm gì để tập trung vào việc học
Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức
Nhận Thông Vận
Vận
biết hiểu dụng dụng cao
TN2
1 TL
TN1
TN2
TN1
TN2
TN2
TL1
1TL
TL 1
Em với gia đình
3. Đề thi học kì 1
– Biết được cách ứng xử khi bị bạn nói xấu
– Biết được việc nên làm để có được góc học tập gọn
gàng
* Thông hiểu: Hiểu được tác dụng của việc sắp xếp
góc học tập gọn gàng.
*Nhận biết:
– Biết được hành vi chi tiêu không hợp lí.
– Biết được cách ứng xử khi bị em trai lục tung sách vở TN6
– Biết được việc nên làm khi đi học về dù rất mệt
nhưng bố mẹ đi làm chưa về.
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I – NĂM HỌC 2023-2024
MÔN HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM, HƯỚNG NGHIỆP 6
Thời lượng 60 phút (Không kể thời lượng giao đề)
(Đề kiểm tra gồm có 03 trang)
I. Trắc nghiệm (4,0 điểm).
Chọn chữ cái đầu câu mà em cho là đúng.
Câu 1. Những việc nào em nên làm để phù hợp với môi trường học tập mới?
A. Lập thời gian biểu phù hợp với môi trường học tập mới.
B. Chủ động làm quen với bạn bè mới.
C. Hỏi thầy cô, các anh chị lớp trên về phương pháp học các môn học mới.
D. Tất cả các ý trên trên.
Câu 2. Điểm khác biệt cơ bản giữa trường THCS và trường Tiểu học là gì?
A. Trường THCS rộng và đẹp hơn.
B. Trường có nhiều phòng học hơn.
C. Trường có nhiều cô giáo hơn.
D. Trường có nhiều môn học, nhiều thầy cô phụ trách các môn học, kiến
thức khó hơn.
Câu 3. Bạn Hà khi lên lớp 6 còn rất rụt rè và nhút nhát. Vậy nếu em là bạn của Hà
em sẽ giúp bạn như thế nào để bạn tự tin hơn?
A. Chê bai bạn, kể xấu bạn.
B. Tâm sự, gần gũi và rủ bạn tham gia vào các hoạt động chung cùng với
mình.
C. Lôi kéo bạn khác cùng trêu bạn.
D. Mặc kệ bạn, ai có thân người ấy lo.
Câu 4. Trong giờ học, chúng ta cần làm gì để tập trung học tập?
A. Bàn bạc trao đổi liên tục với bạn ngồi cùng.
B. Nghe nhạc bằng tai nghe.
C. Chú ý quan sát, lắng nghe, không làm việc riêng, thực hiện nghiêm túc
các nhiệm vụ học tập.
D. Cô giáo nói cái gì thì ghi ngay cái đó vào vở.
Câu 5. Những thay đổi nào của em so với khi là học sinh tiểu học là đúng?
A. Những thay đổi về chiều cao, cân nặng, vóc dáng…
B. Những thay đổi của em về ước mơ trong cuộc sống, về tương lai.
C. Những thay đổi trong ý thức trách nhiệm đối với học tập.
D.Tất cả các ý trên.
Câu 6. Mỗi ngày chúng ta cần ngủ bao nhiêu thời gian để có sức khoẻ tốt?
A. Ngủ trung bình từ 7 đến 8 tiếng, nghỉ trưa khoảng 30 phút.
B. Ngủ trung bình từ 8-10 tiếng, không cần ngủ trưa.
C. Ngủ trung bình từ 3-4 tiếng, ngủ trưa 2 tiếng.
D. Ngủ càng nhiều càng tốt cho sức khoẻ.
Câu 7. Để luôn tự tin trong học tập thì chúng ta cần
A. trên lớp tích cực quan sát, lắng nghe, học hỏi về nhà chịu khó học bài.
B. chép hết vào vở về nhà học thuộc.
C. đến lớp mượn vở bài tập của các bạn chép đầy đủ.
D. xin cô cho ngồi cạnh bạn học giỏi để tiện nhìn bài bạn.
Câu 8. Những ý nào sau đây thể hiện mình đã lớn trong cuộc sống hàng ngày?
A.Tự giác học tập.
B. Nhường em nhỏ.
C. Tôn trọng bạn bè.
D. Tất cả các ý trên trên.
Câu 9. Theo em đâu là cách nào để có thể sắp xếp góc học tập gọn gàng?
A. Xác định được những chỗ chưa gọn gàng ngăn nắp trong nơi ở của em.
B. Sắp xếp đồ dùng cá nhân gọn gàng ngăn nắp.
C. Trang trí nơi sinh hoạt cá nhân cho phù hợp với khung cảnh gia đình.
D. Tất cả ý trên.
Câu 10. Việc nào không nên làm khi thiết lập mối quan hệ thân thiện với các bạn
mới?
A. Cảm thông, chia sẻ, giúp đỡ nhau.
B. Ích kỉ, không biết cảm thông, chia sẻ giúp đỡ bạn.
C. Chân thành , thiện ý với bạn.
D. Cởi mở, hòa đồng với bạn.
Câu 11. Đi học về trời nắng rất mệt, bố mẹ thì đi làm chưa về. Gặp tình huống này
em sẽ làm gì?
A. Bật quạt nằm xem TV cho bớt mệt.
B. Cáu giận khi thấy bố mẹ về muộn.
C. Sang nhà ông bà ăn cơm trước rồi đi ngủ.
D. Cố gắng nấu cơm cho ba mẹ, rồi nghỉ một lát, đợi bố mẹ về ăn cơm cùng.
Câu 12. Khi đi học về, em thấy em trai lục tung sách vở của mình, em sẽ
A. tức giận, quát mắng em.
B. nhẹ nhàng khuyên bảo em và sẽ cất đồ đạc cẩn thận hơn nữa.
C. khóc toáng lên, nhờ bố mẹ giải quyết.
D. lao vào lục tung đồ của em lên để trả thù em.
* Đọc thông tin ở bảng sau và trả lời câu hỏi 13, 14, 15, 16:
Sau khi quyết định mua áo khoác, đồ dùng học tập, quà tặng sinh nhật em trai. Hà
cùng mẹ tìm hiểu và so sánh giá của những thứ đồ đó ở các cửa hàng khác nhau.
Câu 13. Quan sát bảng giá và giúp Hà lựa chọn cửa hàng bán áo khoác để mua với
giá hợp lí nhất là
A. cửa hàng số 1.
B. cửa hàng số 2.
C. cửa hàng số 3.
D. 3 cửa hàng bằng nhau.
Câu 14. Quan sát bảng giá và so sánh giá mặt hàng áo khoác ở cửa hàng đắt nhất
là
A. cửa hàng số 1.
B. cửa hàng số 2.
C. cửa hàng số 3.
D. 3 cửa hàng bằng nhau.
Câu 15. Quan sát bảng giá và so sánh giá quà tặng sinh nhật ở cửa hàng rẻ nhất là
A. cửa hàng số 1.
B. cửa hàng số 2.
C. cửa hàng số 3.
D. 3 cửa hàng bằng nhau.
Câu 16. Quan sát bảng giá và so sánh giá đồ dùng học tập ở cửa hàng rẻ nhất là
A. cửa hàng số 1.
B. cửa hàng số 2.
C. cửa hàng số 3.
D. 3 cửa hàng bằng nhau.
II. Tự luận (6,0 điểm).
Câu 13 (1,0 điểm). Trình bày việc làm để có góc học tập luôn được gọn gàng,
ngăn nắp.
Câu 14 (2,0 điểm). Em hãy chia sẻ 4 khó khăn của em khi ở trường học mới.
Câu 15 (2,0 điểm). Hãy chia sẻ với các bạn:
a. Những ấn tượng tốt của em về các thầy cô đã dạy em ở tiểu học.
b. Những điều em thấy nuối tiếc.
Câu 16 (1,0 điểm). Trong lớp có một học sinh rất hay làm mất trật tự trong các giờ
học và điều đó làm ảnh hưởng đến giáo viên bộ môn và các bạn trong lớp. Nếu em
là cán bộ trong lớp thì em cần phải làm gì để giải quyết tình trạng đó?
---------------Hết--------------Cán bộ coi kiểm tra không giải thích gì thêm!
Họ tên thí sinh:……………………………………… SBD:………………
Đáp án đề kiểm tra cuối học kì 1
I. TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm): Mỗi câu đúng được 0,25 điểm)
Câu
1
2
Đáp án
D
D
Câu
9
10
Đáp án
D
B
II. - TỰ LUẬN (6,0 điểm).
Câu
13
(1,0 điểm)
14
(2,0 điểm)
Câu 15
(2,0 điểm)
16
(1,0 điểm)
3
B
11
D
4
C
12
B
5
D
13
C
6
A
14
A
7
A
15
A
8
D
16
B
Nội dung
Điểm
HS nêu được 4 việc nên làm để có một góc học tập gọn
gàng ngăn nắp, khoa học:
0,25
- Nâng cao việc quản lí sách vở học tập;
- Chỉ để những món đồ cần thiết trên bàn và góc học tập;
0,25
- Lên lịch dọn dẹp góc học tập định kỳ;
0,25
- Trang trí góc học tập phù hợp, tạo không gian thoải
0,25
mái…
Hs nêu được 4 khó khăn khi học ở trường THCS:
- Trong học tập em cảm thấy mình được học nhiều môn
0,5
mới hơn, kiến thức cũng được nâng cao hơn, đòi hỏi em
phải chăm chỉ lắng nghe cô giảng bài trên lớp.
- Học nhiều môn nên có nhiều bài tập đôi khi làm bài về
0,5
nhà còn thiếu.
- Trong giao tiếp với thầy cô, bạn bè vì chưa quen nên vẫn
0,5
còn ngại ngùng.
- Trong việc thực hiện các nội quy nhà trường có sự khác
0,5
biệt so với tiểu học nên chưa quen.
a. Những ấn tượng tốt của em về các thầy cô đã dạy em
ở tiểu học:
0,5
- Các thầy cô ở tiểu học như những người mẹ thứ hai, dẫn
em vào thế giới học đường với nhiều bỡ ngỡ.
- Bằng sự quan tâm của mình, các cô đã dần cho em sự tự
0,5
tin mạnh mẽ hơn trong con đường học tập.
b. Những điều em thấy nuối tiếc:
- Có lẽ cấp 1 còn quá nhỏ để em cảm nhận được sự ấm áp 0,5
của người cô người thầy nên chưa thực sự quan tâm họ.
- Nếu được quay lại em chắc chắn sẽ gửi lời cảm ơn đến
những người mẹ, người cha dìu dắt em để em có thể 0,5
trưởng thành hơn.
Cần phải tìm hiểu rõ xem vì sao bạn đó lại rất hay làm mất 1,0
trật tự trong lớp và môn học nào cũng thế hay chỉ là một số
môn học. Nếu lý do bạn đó đưa ra là không hợp lý thì em
cần phải giải thích rõ cụ thể cho bạn đó. Chẳng hạn như:
không thích học môn học đó. Hay là do thầy, cô bộ môn đó
dạy không hay hoặc môn học đó khó hiểu, thì bạn cần
phân tích cho bạn đó hiểu vai trò và tác dụng của môn học
đó. Hoặc trao đổi với giáo viên bộ môn đó để tìm ra
phương pháp dạy khác phù hợp hơn,...
KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2023-2024
MÔN HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM, HƯỚNG NGHIỆM 6
Thời lượng: 60 phút (không kể thời lượng giao đề)
KHUNG MA TRẬN, ĐẶC TẢ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
MÔN HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM, HƯỚNG NGHIỆM 6
1. Ma trận
Mức độ
Chủ đề
Em với nhà trường
Khám phá bản thân
Nhận biết
TN
2
0,5đ
2
0,5đ
Thông hiểu
TL
1
1,0đ
Trách nhiệm với bản thân
Rèn luyện bản thân
Em với gia đình
Tổng số câu
Tổng điểm
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung
2
0,5đ
6
1,5đ
12
3,0
TN
1
0,25đ
1
0,25đ
2
0,5đ
TL
Vận dụng
TN
1
2,0
1
2,0đ
Tổng
Số
điểm
Số CH
CH
TL
TN TL
Vận dụng cao
TL
TN
Tổng
1
1,0đ
4
1
1,75
2
1
1,75
2
1
2,5
2
1
2,5
6
40%
1
1,0
4
1,0
70%
30%
1
2,0
20%
1
2,0
30%
1
1,0
10%
1,5
12
4
4,0
6,0
10
30% 70% 100%
100%
2. Bản đặc tả
Nội dung kiến thức
Mức độ
Mức độ kiến thức, kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá
*Nhận biết:
– Biết được điểm khác biệt giữa trường TH và trường
THCS
– Biết được câu thể hiện em giúp đỡ các bạn ở trường
THCS
Em với nhà trường
- Những việc nên làm và không nên làm khi thiết lập
mối quan hệ bạn bè phù hợp với môi trường học tập
mới, nhận biết đặc điểm của người bạn tốt.
* Thông hiểu: Hiểu được sự thay đổi tích cực của bản
thân khi học ở tiểu học so với học ở trường THCS.
*Nhận biết:
– Biết được việc luôn tự tin trong học tập
– Biết được mỗi ngày cần ngủ bao nhiêu lâu để đảm
Khám phá bản thân
bảo sức khỏe
*Vận dụng cao: Vận dụng được khả năng ứng xử giải
quyết tình huống giả định của bản thân
*Nhận biết:
– Biết được cách sắp xếp góc học tập gọn gàng.
– Biết được cách kiềm chế bản thân khi gặp chuyện
Trách nhiệm với bản thân
buồn
*Vận dụng: Nêu được sự thay đổi tích cực của bản
thân so với khi còn là học sinh tiểu học
Rèn luyện bản thân
*Nhận biết:
– Biết được cách giao tiếp phù hợp
– Biết được cần làm gì để tập trung vào việc học
Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức
Nhận Thông Vận
Vận
biết hiểu dụng dụng cao
TN2
1 TL
TN1
TN2
TN1
TN2
TN2
TL1
1TL
TL 1
Em với gia đình
3. Đề thi học kì 1
– Biết được cách ứng xử khi bị bạn nói xấu
– Biết được việc nên làm để có được góc học tập gọn
gàng
* Thông hiểu: Hiểu được tác dụng của việc sắp xếp
góc học tập gọn gàng.
*Nhận biết:
– Biết được hành vi chi tiêu không hợp lí.
– Biết được cách ứng xử khi bị em trai lục tung sách vở TN6
– Biết được việc nên làm khi đi học về dù rất mệt
nhưng bố mẹ đi làm chưa về.
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I – NĂM HỌC 2023-2024
MÔN HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM, HƯỚNG NGHIỆP 6
Thời lượng 60 phút (Không kể thời lượng giao đề)
(Đề kiểm tra gồm có 03 trang)
I. Trắc nghiệm (4,0 điểm).
Chọn chữ cái đầu câu mà em cho là đúng.
Câu 1. Những việc nào em nên làm để phù hợp với môi trường học tập mới?
A. Lập thời gian biểu phù hợp với môi trường học tập mới.
B. Chủ động làm quen với bạn bè mới.
C. Hỏi thầy cô, các anh chị lớp trên về phương pháp học các môn học mới.
D. Tất cả các ý trên trên.
Câu 2. Điểm khác biệt cơ bản giữa trường THCS và trường Tiểu học là gì?
A. Trường THCS rộng và đẹp hơn.
B. Trường có nhiều phòng học hơn.
C. Trường có nhiều cô giáo hơn.
D. Trường có nhiều môn học, nhiều thầy cô phụ trách các môn học, kiến
thức khó hơn.
Câu 3. Bạn Hà khi lên lớp 6 còn rất rụt rè và nhút nhát. Vậy nếu em là bạn của Hà
em sẽ giúp bạn như thế nào để bạn tự tin hơn?
A. Chê bai bạn, kể xấu bạn.
B. Tâm sự, gần gũi và rủ bạn tham gia vào các hoạt động chung cùng với
mình.
C. Lôi kéo bạn khác cùng trêu bạn.
D. Mặc kệ bạn, ai có thân người ấy lo.
Câu 4. Trong giờ học, chúng ta cần làm gì để tập trung học tập?
A. Bàn bạc trao đổi liên tục với bạn ngồi cùng.
B. Nghe nhạc bằng tai nghe.
C. Chú ý quan sát, lắng nghe, không làm việc riêng, thực hiện nghiêm túc
các nhiệm vụ học tập.
D. Cô giáo nói cái gì thì ghi ngay cái đó vào vở.
Câu 5. Những thay đổi nào của em so với khi là học sinh tiểu học là đúng?
A. Những thay đổi về chiều cao, cân nặng, vóc dáng…
B. Những thay đổi của em về ước mơ trong cuộc sống, về tương lai.
C. Những thay đổi trong ý thức trách nhiệm đối với học tập.
D.Tất cả các ý trên.
Câu 6. Mỗi ngày chúng ta cần ngủ bao nhiêu thời gian để có sức khoẻ tốt?
A. Ngủ trung bình từ 7 đến 8 tiếng, nghỉ trưa khoảng 30 phút.
B. Ngủ trung bình từ 8-10 tiếng, không cần ngủ trưa.
C. Ngủ trung bình từ 3-4 tiếng, ngủ trưa 2 tiếng.
D. Ngủ càng nhiều càng tốt cho sức khoẻ.
Câu 7. Để luôn tự tin trong học tập thì chúng ta cần
A. trên lớp tích cực quan sát, lắng nghe, học hỏi về nhà chịu khó học bài.
B. chép hết vào vở về nhà học thuộc.
C. đến lớp mượn vở bài tập của các bạn chép đầy đủ.
D. xin cô cho ngồi cạnh bạn học giỏi để tiện nhìn bài bạn.
Câu 8. Những ý nào sau đây thể hiện mình đã lớn trong cuộc sống hàng ngày?
A.Tự giác học tập.
B. Nhường em nhỏ.
C. Tôn trọng bạn bè.
D. Tất cả các ý trên trên.
Câu 9. Theo em đâu là cách nào để có thể sắp xếp góc học tập gọn gàng?
A. Xác định được những chỗ chưa gọn gàng ngăn nắp trong nơi ở của em.
B. Sắp xếp đồ dùng cá nhân gọn gàng ngăn nắp.
C. Trang trí nơi sinh hoạt cá nhân cho phù hợp với khung cảnh gia đình.
D. Tất cả ý trên.
Câu 10. Việc nào không nên làm khi thiết lập mối quan hệ thân thiện với các bạn
mới?
A. Cảm thông, chia sẻ, giúp đỡ nhau.
B. Ích kỉ, không biết cảm thông, chia sẻ giúp đỡ bạn.
C. Chân thành , thiện ý với bạn.
D. Cởi mở, hòa đồng với bạn.
Câu 11. Đi học về trời nắng rất mệt, bố mẹ thì đi làm chưa về. Gặp tình huống này
em sẽ làm gì?
A. Bật quạt nằm xem TV cho bớt mệt.
B. Cáu giận khi thấy bố mẹ về muộn.
C. Sang nhà ông bà ăn cơm trước rồi đi ngủ.
D. Cố gắng nấu cơm cho ba mẹ, rồi nghỉ một lát, đợi bố mẹ về ăn cơm cùng.
Câu 12. Khi đi học về, em thấy em trai lục tung sách vở của mình, em sẽ
A. tức giận, quát mắng em.
B. nhẹ nhàng khuyên bảo em và sẽ cất đồ đạc cẩn thận hơn nữa.
C. khóc toáng lên, nhờ bố mẹ giải quyết.
D. lao vào lục tung đồ của em lên để trả thù em.
* Đọc thông tin ở bảng sau và trả lời câu hỏi 13, 14, 15, 16:
Sau khi quyết định mua áo khoác, đồ dùng học tập, quà tặng sinh nhật em trai. Hà
cùng mẹ tìm hiểu và so sánh giá của những thứ đồ đó ở các cửa hàng khác nhau.
Câu 13. Quan sát bảng giá và giúp Hà lựa chọn cửa hàng bán áo khoác để mua với
giá hợp lí nhất là
A. cửa hàng số 1.
B. cửa hàng số 2.
C. cửa hàng số 3.
D. 3 cửa hàng bằng nhau.
Câu 14. Quan sát bảng giá và so sánh giá mặt hàng áo khoác ở cửa hàng đắt nhất
là
A. cửa hàng số 1.
B. cửa hàng số 2.
C. cửa hàng số 3.
D. 3 cửa hàng bằng nhau.
Câu 15. Quan sát bảng giá và so sánh giá quà tặng sinh nhật ở cửa hàng rẻ nhất là
A. cửa hàng số 1.
B. cửa hàng số 2.
C. cửa hàng số 3.
D. 3 cửa hàng bằng nhau.
Câu 16. Quan sát bảng giá và so sánh giá đồ dùng học tập ở cửa hàng rẻ nhất là
A. cửa hàng số 1.
B. cửa hàng số 2.
C. cửa hàng số 3.
D. 3 cửa hàng bằng nhau.
II. Tự luận (6,0 điểm).
Câu 13 (1,0 điểm). Trình bày việc làm để có góc học tập luôn được gọn gàng,
ngăn nắp.
Câu 14 (2,0 điểm). Em hãy chia sẻ 4 khó khăn của em khi ở trường học mới.
Câu 15 (2,0 điểm). Hãy chia sẻ với các bạn:
a. Những ấn tượng tốt của em về các thầy cô đã dạy em ở tiểu học.
b. Những điều em thấy nuối tiếc.
Câu 16 (1,0 điểm). Trong lớp có một học sinh rất hay làm mất trật tự trong các giờ
học và điều đó làm ảnh hưởng đến giáo viên bộ môn và các bạn trong lớp. Nếu em
là cán bộ trong lớp thì em cần phải làm gì để giải quyết tình trạng đó?
---------------Hết--------------Cán bộ coi kiểm tra không giải thích gì thêm!
Họ tên thí sinh:……………………………………… SBD:………………
Đáp án đề kiểm tra cuối học kì 1
I. TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm): Mỗi câu đúng được 0,25 điểm)
Câu
1
2
Đáp án
D
D
Câu
9
10
Đáp án
D
B
II. - TỰ LUẬN (6,0 điểm).
Câu
13
(1,0 điểm)
14
(2,0 điểm)
Câu 15
(2,0 điểm)
16
(1,0 điểm)
3
B
11
D
4
C
12
B
5
D
13
C
6
A
14
A
7
A
15
A
8
D
16
B
Nội dung
Điểm
HS nêu được 4 việc nên làm để có một góc học tập gọn
gàng ngăn nắp, khoa học:
0,25
- Nâng cao việc quản lí sách vở học tập;
- Chỉ để những món đồ cần thiết trên bàn và góc học tập;
0,25
- Lên lịch dọn dẹp góc học tập định kỳ;
0,25
- Trang trí góc học tập phù hợp, tạo không gian thoải
0,25
mái…
Hs nêu được 4 khó khăn khi học ở trường THCS:
- Trong học tập em cảm thấy mình được học nhiều môn
0,5
mới hơn, kiến thức cũng được nâng cao hơn, đòi hỏi em
phải chăm chỉ lắng nghe cô giảng bài trên lớp.
- Học nhiều môn nên có nhiều bài tập đôi khi làm bài về
0,5
nhà còn thiếu.
- Trong giao tiếp với thầy cô, bạn bè vì chưa quen nên vẫn
0,5
còn ngại ngùng.
- Trong việc thực hiện các nội quy nhà trường có sự khác
0,5
biệt so với tiểu học nên chưa quen.
a. Những ấn tượng tốt của em về các thầy cô đã dạy em
ở tiểu học:
0,5
- Các thầy cô ở tiểu học như những người mẹ thứ hai, dẫn
em vào thế giới học đường với nhiều bỡ ngỡ.
- Bằng sự quan tâm của mình, các cô đã dần cho em sự tự
0,5
tin mạnh mẽ hơn trong con đường học tập.
b. Những điều em thấy nuối tiếc:
- Có lẽ cấp 1 còn quá nhỏ để em cảm nhận được sự ấm áp 0,5
của người cô người thầy nên chưa thực sự quan tâm họ.
- Nếu được quay lại em chắc chắn sẽ gửi lời cảm ơn đến
những người mẹ, người cha dìu dắt em để em có thể 0,5
trưởng thành hơn.
Cần phải tìm hiểu rõ xem vì sao bạn đó lại rất hay làm mất 1,0
trật tự trong lớp và môn học nào cũng thế hay chỉ là một số
môn học. Nếu lý do bạn đó đưa ra là không hợp lý thì em
cần phải giải thích rõ cụ thể cho bạn đó. Chẳng hạn như:
không thích học môn học đó. Hay là do thầy, cô bộ môn đó
dạy không hay hoặc môn học đó khó hiểu, thì bạn cần
phân tích cho bạn đó hiểu vai trò và tác dụng của môn học
đó. Hoặc trao đổi với giáo viên bộ môn đó để tìm ra
phương pháp dạy khác phù hợp hơn,...
 








Các ý kiến mới nhất