ĐỀ ÔN THI CUỐI KỲ I MÔN NGỮ VĂN 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Thu Hà
Ngày gửi: 05h:15' 26-12-2023
Dung lượng: 69.5 KB
Số lượt tải: 106
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Thu Hà
Ngày gửi: 05h:15' 26-12-2023
Dung lượng: 69.5 KB
Số lượt tải: 106
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ 3
I. PHẦN ĐỌC HIỂU ( 3,0 điểm )
Đọc kĩ các phần trích sau và trả lời câu hỏi:
Trích 1:
Bố đi chân đất. Bố đi ngang dọc đông tây đâu đâu con không hiểu. Con chỉ thấy ngày nào
bố cũng ngâm chân xuống nước, xuống bùn để câu quăng. Bố tất bật đi từ khi ngọn cỏ còn
đẫm sương đêm. Khi bố về cũng là lúc ngọn cỏ đã đẫm sương đêm. Cái thùng câu bao lần
chà đi, xát lại bằng sắn thuyền, cái ống câu nhẵn mòn, cái cần câu bóng dấu tay cầm ….Con
chỉ biết cái hòm đồ nghề cắt tóc sực mùi dầu máy tra tông -đơ, cái xếp ghế bao lần thay vải
nó theo bố đi xa lắm .
Bố ơi! Bố chữa làm sao đuợc lành lặn đôi bàn chân ấy…đôi bàn chân dầm sương dãi nắng
đã thành bệnh…
( Tuổi Thơ im lặng - Duy Khán)
Câu 1 (0,25 điểm): Đoạn trích trên đã sử dụng phuơng thức biểu đạt chính nào?
Câu 2 (0,25 điểm): Các từ: đâu đâu, tất bật, lành lặn thuộc loại từ gì?
Câu 3 (0,5 điểm): Xét về cấu tạo ngữ pháp, câu: “Bố tất bật đi từ khi ngọn cỏ còn đẫm sương
đêm.” thuộc kiểu câu nào? Phân tích thành phần câu.
Câu 4 (0,5 điểm): Văn bản trên gợi cho em tình cảm gì?
Trích 2:
… Trong giờ phút cuối cùng, không còn đủ sức trăng trối điều gì, hình như chỉ có tình cha
con là không thể chết được, anh đưa tay vào túi, móc cây lược, đưa cho tôi và nhìn tôi một
hồi lâu. Tôi không đủ lời lẽ để tả cái nhìn ấy, chỉ biết rằng, cho đến bây giờ, thỉnh thoảng tôi
cứ nhớ lại đôi mắt của anh.
- Tôi sẽ mang về trao tận tay cháu.
Tôi cúi xuống gần anh và khẽ nói. Đến lúc ấy, anh mới nhắm mắt đi xuôi.
(Trích Chiếc lược ngà- Nguyễn Quang Sáng, Ngữ văn 9, tập 1, NXB Giáo dục)
Câu 5 (1,0 điểm): Người kể chuyện trong đoạn trích trên là ai? Cách chọn vai kể như vậy có
tác dụng gì?
Câu 6 (0,5 điểm): Cụm từ “nhắm mắt đi xuôi” trong đoạn văn trên có ý nghĩa gì? Xác định
biện pháp tu từ được sử dụng trong câu văn này.
II. PHẦN TẠO LẬP VĂN BẢN ( 7,0 điểm )
Câu 1 (2,0 điểm): Bằng đoạn văn ngắn, hãy nêu ý nghĩa của hình tượng chiếc lược ngà trong
đoạn trích trên.
Câu 2 (5,0 điểm): Nhân ngày 20 tháng 11 kể cho các bạn nghe về một kỉ niệm đáng nhớ
giữa em với thầy (cô) giáo cũ.
BÀI LÀM
…………………………………………………………………………………………………
…..................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
…………………………………………………………………………………………………
…..................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
………..........................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
…………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
………..........................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
I. PHẦN ĐỌC HIỂU ( 3,0 điểm )
Đọc kĩ các phần trích sau và trả lời câu hỏi:
Trích 1:
Bố đi chân đất. Bố đi ngang dọc đông tây đâu đâu con không hiểu. Con chỉ thấy ngày nào
bố cũng ngâm chân xuống nước, xuống bùn để câu quăng. Bố tất bật đi từ khi ngọn cỏ còn
đẫm sương đêm. Khi bố về cũng là lúc ngọn cỏ đã đẫm sương đêm. Cái thùng câu bao lần
chà đi, xát lại bằng sắn thuyền, cái ống câu nhẵn mòn, cái cần câu bóng dấu tay cầm ….Con
chỉ biết cái hòm đồ nghề cắt tóc sực mùi dầu máy tra tông -đơ, cái xếp ghế bao lần thay vải
nó theo bố đi xa lắm .
Bố ơi! Bố chữa làm sao đuợc lành lặn đôi bàn chân ấy…đôi bàn chân dầm sương dãi nắng
đã thành bệnh…
( Tuổi Thơ im lặng - Duy Khán)
Câu 1 (0,25 điểm): Đoạn trích trên đã sử dụng phuơng thức biểu đạt chính nào?
Câu 2 (0,25 điểm): Các từ: đâu đâu, tất bật, lành lặn thuộc loại từ gì?
Câu 3 (0,5 điểm): Xét về cấu tạo ngữ pháp, câu: “Bố tất bật đi từ khi ngọn cỏ còn đẫm sương
đêm.” thuộc kiểu câu nào? Phân tích thành phần câu.
Câu 4 (0,5 điểm): Văn bản trên gợi cho em tình cảm gì?
Trích 2:
… Trong giờ phút cuối cùng, không còn đủ sức trăng trối điều gì, hình như chỉ có tình cha
con là không thể chết được, anh đưa tay vào túi, móc cây lược, đưa cho tôi và nhìn tôi một
hồi lâu. Tôi không đủ lời lẽ để tả cái nhìn ấy, chỉ biết rằng, cho đến bây giờ, thỉnh thoảng tôi
cứ nhớ lại đôi mắt của anh.
- Tôi sẽ mang về trao tận tay cháu.
Tôi cúi xuống gần anh và khẽ nói. Đến lúc ấy, anh mới nhắm mắt đi xuôi.
(Trích Chiếc lược ngà- Nguyễn Quang Sáng, Ngữ văn 9, tập 1, NXB Giáo dục)
Câu 5 (1,0 điểm): Người kể chuyện trong đoạn trích trên là ai? Cách chọn vai kể như vậy có
tác dụng gì?
Câu 6 (0,5 điểm): Cụm từ “nhắm mắt đi xuôi” trong đoạn văn trên có ý nghĩa gì? Xác định
biện pháp tu từ được sử dụng trong câu văn này.
II. PHẦN TẠO LẬP VĂN BẢN ( 7,0 điểm )
Câu 1 (2,0 điểm): Bằng đoạn văn ngắn, hãy nêu ý nghĩa của hình tượng chiếc lược ngà trong
đoạn trích trên.
Câu 2 (5,0 điểm): Nhân ngày 20 tháng 11 kể cho các bạn nghe về một kỉ niệm đáng nhớ
giữa em với thầy (cô) giáo cũ.
BÀI LÀM
…………………………………………………………………………………………………
…..................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
…………………………………………………………………………………………………
…..................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
………..........................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
…………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
………..........................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
 








Các ý kiến mới nhất